TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9237-2:2012
ISO 11338-2:2003
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON THƠM
ĐA VÒNG PHA KHÍ VÀ PHA HẠT - PHẦN 2:
CHUẨN BỊ, LÀM SẠCH VÀ XÁC ĐỊNH MẪU
Stationary
source emissions - Determination of gas and particle-phase polycyclic aromatic
hydrocarbons - Part 2: Sample preparation, clean-up and determination
Lời nói đầu
TCVN 9237-2:2012 hoàn toàn
tương đương với ISO 11338-2:2003.
TCVN 9237-2:2012 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9237 (ISO
11338), Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và
pha hạt gồm hai phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Chuẩn bị, làm sạch và xác
định mẫu.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình chuẩn
bị mẫu, làm sạch và phân tích hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) (từ khí ống khói
và khí thải), dựa trên sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) (xem Phụ lục A và E)
hoặc sắc ký khí khối phổ (GC-MS) (xem Phụ lục B, C và D).
PAH phát thải vào khí quyển qua
việc đốt nhiên liệu hóa thạch và gỗ. PAH được xem là một tác nhân quan trọng
của các chất gây ung thư môi trường. Việc nhận dạng và định lượng PAH phát thải
từ các nguồn tĩnh là một tiêu chí điển hình trong đánh giá chất lượng không
khí.
Khí ống khói và khí thải của các
nguồn tĩnh thường chứa các hạt rắn. Do áp suất hơi của chúng khác nhau, PAH có
thể ở pha khí và pha rắn. Trong khí quyển, PAH chứa bốn vòng hoặc nhiều hơn có
xu hướng hấp phụ lên các hạt, trong khi PAH chứa hai đến bốn vòng có xu hướng
có ở thể khí. Tuy vậy, trong khí ống khói và khí thải, PAH phân bố ở thể khí
hay thể rắn tùy thuộc vào nhiệt độ, khối lượng của hạt phát thải, cỡ hạt, độ
ẩm, kiểu và nồng độ của PAH.
Trong quá trình chuẩn bị, bảo quản
và lưu giữ mẫu, có thể xảy ra hiện tượng thất thoát PAH và ảnh hưởng phân tích
định lượng. Sự thất thoát PAH này có thể do sự bay hơi có PAH có hai và ba
vòng, của PAH có đặc tính hóa-lý không bền khi có ánh sáng, O3, NOx,
SO2, HCl và một số kim loại nặng.
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON THƠM ĐA VÒNG PHA KHÍ VÀ PHA HẠT - PHẦN
2: CHUẨN BỊ, LÀM SẠCH VÀ XÁC ĐỊNH MẪU
Stationary
source emissions - Determination of gas and particle-phase polycyclic aromatic
hydrocarbons - Part 2: Sample preparation, clean-up and determination
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình
chuẩn bị mẫu, làm sạch và phân tích để xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)
pha khí và pha hạt trong khí ống khói và khí thải. Phương pháp phân tích có khả
năng phát hiện nồng độ PAH ở mức dưới microgam trên mét khối mẫu, tùy thuộc vào
loại PAH và thể tích khí ống khói đã lấy mẫu.
Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn
này dựa trên phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc phương pháp sắc
ký khí khối phổ (GC-MS).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5966:2009 (ISO 4225:1994), Chất
lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 5966 (ISO 4225) và các thuật ngữ sau:
3.1. Hydrocacbon thơm đa vòng (polycyclic
aromatic hydrocarbon)
PAH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Phát thải nguồn tĩnh (stationary
source emissions)
Khí phát thải do một nhà máy tĩnh
hoặc quá trình và được chuyển đến ống khói để phát tán vào khí quyển.
3.3. Bộ chiết dung môi tăng tốc (accelerated
solvent extractor)
ASE
Thiết bị đẩy nhanh quá trình chiết
truyền thống bằng cách dùng dung môi ở nhiệt độ tăng dần.
CHÚ THÍCH: Áp suất được áp dụng cho
ngăn chiết mẫu để duy trì dung môi được làm nóng ở thể lỏng trong quá trình
chiết.
4. Nguyên tắc
4.1. Lấy mẫu
Mẫu đại diện được lấy từ khí qua
ống dẫn ở điều kiện đẳng tốc sử dụng thiết bị lấy mẫu phù hợp. Pha hạt được thu
gom trên màng lọc phù hợp và pha khí được bẫy bằng cách ngưng tụ lên lớp chất
hấp phụ [ví dụ nhựa styren-divinylbenzen polyme (XAD-2), bọt polyuretan hoặc
các chất hấp phụ khác có hiệu suất tương đương].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lấy mẫu, mẫu được đưa ra
khỏi thiết bị lấy mẫu. Bộ phận của thiết bị lấy mẫu có tiếp xúc với mẫu được
rửa bằng dung môi. Sau đó, dung dịch rửa được kết hợp với dung dịch lọc và chất
hấp phụ và được chiết bằng dung môi hữu cơ phù hợp, sử dụng bộ chiết Soxhlet
[hoặc các phương pháp khác đã được đánh giá, ví dụ bộ chiết dung môi tăng tốc
(ASE)]. Phần chiết được cô đặc bằng cách dùng thiết bị làm bay hơi chạy bằng mô
tơ, sau đó có thể cô đặc thêm dùng nitơ nếu cần. Có thể cần làm sạch mẫu trước
khí định lượng.
Phân tích phần mẫu đã cô đặc bằng
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc bằng sắc ký khí khối phổ (GC-MS). Nồng độ
của từng PAH được tính từ khối lượng PAH (pha hạt và pha khí) xác định trong
phân tích và thể tích của khí ống khói đã lấy mẫu được hiệu chính về điều kiện
tiêu chuẩn phù hợp.
5. Các biện
pháp về an toàn
Tất cả PAH được xử lý như là chất
có khả năng gây ung thư. Người sử dụng phải hiểu rõ các đặc tính hóa học và lý
học của PAH. Tiến hành các biện pháp để phòng ngừa PAH trong thể rắn, phần
chiết hoặc dung dịch có tiếp xúc với cơ thể. PAH có thể cùng chưng cất với dung
môi và có thể bám lên mặt ngoài của bình thủy tinh có nút thủy tinh nhám.
Trong trường hợp rủi ro liên quan
đến thao tác với PAH ở thể rắn, tuyệt đối không nên tự chuẩn bị dung dịch tiêu
chuẩn. Sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn có sẵn ngoài thị trường1) để giảm
thiểu rủi ro phơi nhiễm.
Tất cả các bình thủy tinh chứa dung
dịch PAH cần phải được rửa dùng găng chịu dung môi. Mọi sự nhiễm bẩn có thể
phát hiện trong ánh sáng cực tím bằng huỳnh quang. PAH chủ yếu nguy hiểm ở thể
rắn, và nó trở thành chất nạp điện tử. Do vậy PAH cần phải được cân trong hộp.
Mẫu không sử dụng và thiết bị nhiễm bẩn, bình thủy tinh và quần áo phải được
thải bỏ phù hợp, theo các quy định tương ứng.
6. Cách tiến
hành
6.1. Phương pháp HPLC
6.1.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Thuốc thử và vật liệu
6.1.2.1. Axetonitril, loại
dùng cho HPLC.
6.1.2.2. n-hexan, loại dùng
cho HPLC.
6.1.2.3. Metanol, loại dùng
cho HPLC.
6.1.2.4. Pentan, loại dùng
cho HPLC.
6.1.2.5. Dietyl ete, cấp độ
thuốc thử, bảo quản bằng etanol 2 % loại dùng cho HPLC.
6.1.2.7. Natri sunfat, khan,
cấp độ thuốc thử, sấy khô ở nhiệt độ 300 oC trong ít nhất 4 h.
6.1.2.8. Dung dịch thu hồi tiêu
chuẩn dùng cho HPLC: 2-metylchrysen hoặc 6-metylchrysen, độ tinh khiết ít
nhất 98 %.
6.1.2.9. Khí nén: heli có độ
tinh khiết cao để loại khí ở pha di động và nitơ có độ tinh khiết cao để cô đặc
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.11. Bông thủy tinh
6.1.3. Thiết bị
6.1.3.1. Bộ chiết Soxhlet,
dung tích 100 ml đến 200 ml và có bộ ngưng phù hợp.
6.1.3.2. Màng lọc sợi thủy tinh làm
sạch sơ bộ ở 200 oC ít nhất trong 3 h hoặc mức mẫu trắng có thể chấp
nhận được.
6.1.3.3. Bình đáy tròn, dung
tích 100 ml và 250 ml hoặc 500 ml tùy thuộc dung tích của bộ chiết Soxhlet.
6.1.3.4. Hệ thống làm bay hơi
môtơ có khả năng tạo ra áp suất chân không lớn nhất 0,1 MPa (1,0 bar) và có
bình nước có thể đun nóng tới 50 oC.
6.1.3.5. Bộ ngưng Kuderna
Danish, dung tích 500 ml, bao gồm cả ống ngưng có chia vạch 10 ml, có nút
thủy tinh nhám, và một cột Snyder 3-bóng.
6.1.3.6. Bộ ngưng bay hơi nitơ: thiết
bị thổi ngược nitơ có bộ điều chỉnh vận tốc dòng và bể điều nhiệt bằng nước,
ống bay hơi có thể tích 1 ml đến 10 ml.
6.1.3.7. Phễu chiết, dung
tích 100 ml và 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.9. Bình nón, dung tích
10 ml.
6.1.3.10. Bộ chiết lót, chiết
sơ bộ với etanol.
6.1.3.11. Tủ lạnh sâu, có
khả năng làm lạnh dưới 4 oC hoặc đóng băng, có khả năng làm
lạnh dưới - 15 oC.
6.1.3.12. Hạt chống sôi bùng, phần
chiết có dung môi.
6.1.3.13. Lò, có khả năng
duy trì nhiệt độ 500 oC.
6.1.3.14. Hệ thống sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC), gồm bơm dòng ổn định được điều chỉnh bằng bộ kiểm
soát gradien, một bơm mẫu có khả năng bơm thể tích mẫu tới 20 ml, bộ phận điều chỉnh nhiệt độ cột trong
khoảng từ 29 oC đến 40 oC ±
1 oC, detector huỳnh quang có bộ kích thích điều chỉnh bằng chương
trình và bước sóng phát và detector UV điều chỉnh đến bước sóng 229 nm, và các
thiết bị phụ trợ kể cả cột, bộ ghi và các khí.
6.1.3.15. Cột tách HPLC, làm
bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ [dài 20 mm đến 250 mm và đường kính trong
(ID) từ 3 mm đến 5 mm, cỡ lỗ < 1 mm,
thủy tinh frit 0,5 mm) hoặc cột phù hợp
khác.
Luôn cần sử dụng cột bảo vệ vì mẫu
và chất nhiễm bẩn có thể làm cho áp suất cột cao quá mức và làm thay đổi độ
nhạy.
6.1.3.17. Hệ thống loại khí cho
HPLC, heli.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.18. Hệ thống lọc, kể
cả màng lọc có cỡ lỗ 45 mm để lọc pha
động.
6.1.3.19. Xyranh, 10 ml, 25 ml,
50 ml, 100 ml, 250 ml, 500 ml và 1000 ml
để chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn, dung dịch chuẩn và dung dịch thêm chuẩn.
6.1.4. Chuẩn bị mẫu
6.1.4.1. Điều kiện bảo quản mẫu
Do khả năng phản ứng của PAH với
ánh sáng và các thành phần có trong không khí, tất cả các bộ phận lấy mẫu chứa
PAH phải được bảo quản trong bình chứa kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ trong
khoảng từ 0 oC đến 4 oC hoặc dưới -15 oC cho
đến khi có yêu cầu về chuẩn bị mẫu phòng thí nghiệm. Nếu mẫu được bảo quản ở
nhiệt độ từ 0 oC đến 4 oC thì mẫu cần phải được chiết
trong khoảng một tuần sau khi lấy mẫu. Nếu mẫu được bảo quản tại nhiệt độ -15 oC
hoặc thấp hơn, mẫu cần được chiết trong khoảng một tháng. Mọi chất ngưng tụ cần
phải được axit hóa bằng axit clohydric về pH »
2, và có thể bảo quản được tới 14 ngày.
6.1.4.2. Chất màng lọc và lớp
hấp thụ rắn
Chuyển màng lọc và lớp chất hấp phụ
rắn ra khỏi bình chứa và đặt vào trong ống Soxhlet chiết sơ bộ. Ngay trước khi
chiết thêm 500 ml dung dịch chuẩn thu
hồi, 2- hoặc 6-metylcrysen (6.1.2.8) trong axeton (nồng độ khối lượng » 1 mg/ml),
vào lớp chất hấp phụ hoặc màng lọc để xác định độ thu hồi của quy trình chiết.
Nếu yêu cầu phân tích riêng rẽ chất hấp phụ và màng lọc, cả hai đều phải thêm
chuẩn.
Tiến hành chiết bằng dietyl ete 10
% (6.1.2.5) trong n-hexan (6.1.2.2) trong khoảng 20 h, với tỉ lệ dòng ngược là
4 vòng trên giờ.
Thêm dung dịch chuẩn thu hồi vào
tất cả mẫu liên quan, kể cả mẫu hiện trường và mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.3. Chiết phần ngưng
Chuyển chất ngưng tụ vào phễu tách.
Xúc rửa qua bình chứa dung dịch hấp thụ hoặc bình ngưng bằng n-hexan (6.1.2.2)
và chuyển n-hexan vào phễu tách. Lắc trong ít nhất 5 min. Để lắng và sau đó
tách n-hexan ra khỏi chất ngưng. Tiến hành chiết bổ sung chất ngưng tụ trong
cùng điều kiện và gộp với phần n-hexan. Làm khô phần kết hợp n-hexan qua natri
sunfat (6.1.2.7).
Thể tích của n-hexan để dùng trong
mỗi lần chiết cần phải ít nhất bằng 20 % thể tích của chất ngưng tụ.
6.1.4.4. Cô đặc phần chiết
Gộp phần chiết của chất ngưng tụ đã
làm khô n-hexan với phần chiết của màng lọc và lớp chất hấp thụ rắn. Lọc phần
chiết tổng hợp qua màng lọc sợi thủy tinh đã làm sạch sơ bộ (6.1.3.2) và chuyển
vào thiết bị làm bay hơi. Cô đặc phần chiết tới thể tích khoảng 2 ml. Chuyển
định lượng phần chiết với n-hexan vào bình nón hiệu chuẩn 10 ml. Thêm 1 ml
axetonitril (6.1.2.1) vào ống. Sau đó đặt ống vào bể điều nhiệt nước ở 25 oC
và cô đặc phần chiết trong điều kiện dòng nitơ nhẹ cho đến khi hexan (lớp trên)
và phần nhỏ axetonitril bay hơi. Điều chỉnh thể tích của phần chiết mẫu đã cô
đặc tới 1,0 ml bằng axetonitril.
Trộn đều mẫu và chuyển vào lọ màu
nâu đóng kín bảo quản ít nhất ở 4 oC, tránh ánh sáng cho đến khi
phân tích. Phần chiết đã cô đặc cần được phân tích trong vòng 30 ngày.
Có thể sử dụng thiết bị làm bay hơi
(6.1.3.4) ở áp suất chân không khoảng 0,1 MPa và bể điều nhiệt ở nhiệt độ không
vượt quá 45 oC. Nếu được người sử dụng thẩm định, các hệ thống làm
bay hơi khác có thể cũng được sử dụng để cô đặc phần chiết. Nếu phần chiết được
cô đến khô kiệt, có thể làm thất thoát đáng kể PAH, do vậy mẫu cần phải đổ bỏ
nếu xảy ra hiện tượng này.
Các hệ thống làm bay hơi khác để cô
đặc phần chiết có thể được dùng nếu được người sử dụng thẩm định.
CHÚ THÍCH 1: Có thể không cần cô
đặc phần chiết mẫu đến thể tích 1 ml, tùy thuộc vào giới hạn phát hiện, độ nhạy
của detector và thể tích khí ống khói được lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.5. Làm sạch mẫu
6.1.4.5.1. Khái quát
Quy trình làm sạch có thể không cần
thiết đối với nền mẫu tương đối sạch. Các nền mẫu phức hợp yêu cầu giai đoạn
làm tinh khiết, để loại trừ các cản trở do các hợp chất phân cực và không phân
cực.
Nếu sử dụng diclorometan để chiết
mẫu, cần phải thay dung môi n-hexan trước quy trình làm sạch.
6.1.4.5.2. Chuẩn bị cột
Chiết silicagel, loại 60, trong bộ
chiết Soxhlet với diclorometan trong 6 h (tốc độ nhỏ nhất, 3 vòng/h) và sau đó
hoạt hóa bằng đun trong bình chứa bằng thủy tinh có bọc giấy bạc trong 16 h ở
450 oC.
Gói một phần nhỏ sợi thủy tinh vào
đáy của cột sắc ký thủy tinh dung tích 15 ml đến 25 ml (ví dụ dài 160 mm x 11,5
mm ID). Trộn 10 g silicagel hoạt tính với pentan thành dạng sệt và rót vào cột.
Mở khóa cột từ từ do bùn sệt được lắng để đảm bảo bùn sệt được nhồi chặt. Cuối
cùng, thêm 1 g natri sunfat vào phía trên của silicagel.
6.1.4.5.3. Sắc ký cột
Trước khi sử dụng, rửa giải sơ bộ
cột bằng 40 ml pentan và đổ bỏ dung dịch rửa giải. Trong khi pentan vẫn còn phủ
lên đỉnh cột, chuyển định lượng 1 ml phần chiết mẫu trong n-hexan vào cột, và
rửa thêm bằng 2 ml n-hexan để hoàn tất quá trình chuyển. Rửa giải qua cột. Ngay
trước khi lớp natri sunfat tiếp xúc với không khí, thêm 25 ml pentan và dung
dịch rửa giải liên tục. Dung dịch rửa giải pentan có thể đổ bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột làm sạch có sẵn ngoài thị
trường và có thể sử dụng nếu đã được thẩm định.
CHÚ THÍCH 1: Phần pentan có chứa
hydrocacbon aliphatic. Nếu cần, có thể phân tích phần này cho các hydrocacbon
aliphatic riêng.
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch rửa giải bổ
sung bằng 25 ml metanol sẽ rửa giải các hợp chất phân cực (ví dụ PAH oxy hóa,
nitrat hóa và sunfonat hóa).
6.1.5. Phân tích mẫu
6.1.5.1. Thiết bị
Phân tích HPLC được tiến hành trên
hệ thống gồm bơm dòng không đổi điều chỉnh bằng bộ kiểm soát gradien, bơm mẫu,
bộ làm nóng cột, detector huỳnh quanh có bộ kích thích điều khiển bằng chương
trình và bước sóng phát ra, detector UV có thể điều chỉnh bước sóng đến 229 nm.
Thông số điển hình của thiết bị là:
- Cột: bằng thủy tinh hoặc thép
không gỉ, dài 200 mm, ID 4,6 mm;
- Pha tĩnh: silica dẫn xuất có
chuỗi alkyl C18, cỡ hạt 5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung môi B axetonitril/ nước (100 %
phần thể tích)
gradient tuyến tính, theo thời
gian, thay đổi từ 100 % dung môi A sang 100 % dung môi B.
- Tốc độ dòng 0,8 ml/min;
- Thể tích bơm mẫu: 20 ml;
- Nhiệt độ cột: (29 ± 1) oC.
Detector huỳnh quang có bước sóng
điều khiển bằng chương trình có thể sử dụng để chọn lọc hơn trong nền mẫu phức
tạp. Bộ kích thích và bộ phát bước sóng kết hợp có thể được làm tối ưu cho từng
thành phần. Ví dụ được nêu trong Phụ lục A. Xác định acenaptylen bằng UV (ở 229
nm) vì thành phần này không được phát hiện trong huỳnh quang.
Chiều dài cột tối thiểu 20 cm là đủ
cho việc phân tách pic. Để đạt được kết quả phù hợp, không nên dùng thể tích
bơm mẫu 100 ml hoặc lớn hơn, chiều dài
cột nhỏ hơn 15 cm hoặc nhỏ hơn và gradient 25 min hoặc nhỏ hơn. Thời gian chênh
lệch đặc trưng là khoảng từ 40 min đến 60 min.
CHÚ THÍCH 1: Lựa chọn pha động, thể
tích bơm và tốc độ dòng phụ thuộc vào quy định của nhà sản xuất cột.
CHÚ THÍCH 2: Detector điôt làm tăng
độ chọn lọc bằng cách sử dụng toàn bộ phổ UV của một thành phần để xác định các
thành phần hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn cho
từng PAH tại ít nhất năm mức nồng độ bằng cách thêm thể tích phù hợp dung dịch
gốc vào bình định mức. Nồng độ thấp nhất phải đạt mức gần với giới hạn định
lượng.
Dung dịch chuẩn được bơm và phân
tích trực tiếp, chiều cao pic của chất phân tích được vẽ tương ứng với nồng độ
của từng hợp chất.
Xác định khoảng tuyến tính cho từng
hợp chất bằng cách sử dụng hồi quy tuyến tính, với chiều cao pic theo hàm nồng
độ, và xác định đường thẳng tuyến tính phù hợp nhất. Xác định giá trị dư của
các giá trị đo được dựa vào đường thẳng phù hợp. Nếu mỗi giá trị dư nhỏ hơn 5 %
giá trị phù hợp, thiết bị là tuyến tính trên toàn khoảng nồng độ đã sử dụng.
Nếu bất kỳ một giá trị dư nào lớn hơn 5 %, khoảng nồng độ cần phải được giảm
bằng cách loại trừ các giá trị đo được có nồng độ cao nhất và làm lại lần nữa,
qua tuyến tính hồi quy, tính toán và kiểm tra đường chuẩn.
Nếu độ tuyến tính của hệ thống được
thiết lập trên khoảng nồng độ quan tâm, có thể sử dụng hiệu chuẩn một điểm cho
định lượng hàng ngày. Trong trường hợp có một phần của thiết bị được thay thế,
cần tiến hành kiểm tra lại độ tuyến tính.
CHÚ THÍCH: Với kỹ thuật sắc ký,
thường sử dụng diện tích pic; tuy nhiên khả năng phân giải của cột HPLC và tính
phức tạp của sắc phổ kết quả do mẫu tạo ra, chiều cao pic được dùng để tính
toán.
6.1.5.3. Phân tích
Nếu phần chiết mẫu được bảo quản
trong đá, để chúng ấm đến nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Khi hệ thống HPLC
được thiết lập, bơm 20 ml mỗi phần
chiết mẫu. Xác định thời gian lưu của từng pic và nhận dạng chúng so với sắc
phổ của dung dịch hiệu chuẩn tiêu chuẩn.
Thời gian lưu của chất phân tích
trong mẫu và dung dịch hiệu chuẩn tiêu chuẩn tương ứng không được chênh lệch
quá 0,2 min. Trong trường hợp chênh lệch thời gian này lớn hơn so với dung dịch
tiêu chuẩn hiệu chuẩn, cần thực hiện nhận dạng thêm bằng sử dụng detector điôt
hoặc bằng GC-MS.
Đo chiều cao pic của từng pic, dùng
đường nền đã hiệu chính. Về nguyên tắc, mỗi mẫu phân tích không pha loãng. Nếu
thành phần nằm ngoài khoảng tuyến tính của detector, pha loãng mẫu và phân tích
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể xảy ra sự nhiễm bẩn nếu mẫu
chứa nồng độ PAH thấp và mẫu được phân tích ngay sau khi mẫu có chứa nồng độ
PAH cao. Bơm dung môi vào thời điểm giữa các mẫu để kiểm định xem liệu có sự
nhiễm bẩn giữa các mẫu hay không.
6.1.6. Tính toán
Bắt đầu từ chiều cao pic đo được,
dùng số liệu hiệu chuẩn từ dung dịch tiêu chuẩn đã phân tích và lượng PAH có
trong phần chiết mẫu, tính như sau:

(1)
Trong đó
m
là khối lượng hợp chất PAH trong
phần chiết mẫu, tính bằng nanogam;
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
là nồng độ khối lượng của PAH
tương ứng trong dung dịch tiêu chuẩn, tính bằng nanogam trên mililít;
Fs
là chiều cao pic của PAH tương
ứng trong dung dịch tiêu chuẩn;
V
là thể tích cuối cùng của phần
chiết mẫu, tính bằng mililít;
df
là hệ số pha loãng của phần chiết
mẫu.
Mức PAH được thể hiện theo khối
lượng PAH trên mét khối tiêu chuẩn khí thải khô và hàm lượng oxy tham chiếu
(hoặc cacbon dioxit).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ khối lượng của từng PAH
trong khí thải được tính như sau:

(2)
Trong đó
ri
là nồng độ khối lượng của chất
phân tích i trong khí thải, tính bằng microgam trên mét khối;
ma,i
là khối lượng của chất i
trong phần chiết mẫu, tính bằng microgam;
Vnr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hiệu suất thu hồi Erec
(%) từ dung dịch chuẩn thu hồi dùng Công thức sau:

(3)
Trong đó
Cx,y
là nồng độ của dung dịch tiêu
chuẩn thu hồi x trong phần chiết bơm;
Vy
là thể tích của phần chiết bơm y;
cx,add
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vx,add
là thể tích dung dịch tiêu chuẩn
thu hồi thêm vào mẫu.
6.1.7. Đảm bảo chất lượng
Dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn
phải được chuẩn bị ít nhất là sáu tháng một lần. Độ chính xác cần phải xác định
bằng cách so sánh dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn với vật liệu chuẩn có sẵn
ngoài thị trường1). Dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn cần phải được
phân tích ngay trước khi và cứ sau mười mẫu được bơm vào HPLC.
Hiệu suất thu hồi của 2-metylchrysen
hoặc 6-metylchrysen thêm vào mẫu trước khi chiết và phân tích phải được giám
sát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả của quy trình tiến hành và phân tích. Độ thu
hồi nằm trong khoảng từ 50 % đến 150 %. Phải loại bỏ kết quả thu được từ mẫu có
độ thu hồi nhỏ hơn 50 % hoặc lớn hơn 150 %.
Không hiệu chính nồng độ chất phân
tích PAH để tính hiệu suất thu hồi.
Khoảng 10 % phần chiết mẫu cần được
phân tích lặp HPLC để đảm bảo độ đúng phân tích có thể chấp nhận được.
Để đảm bảo độ đúng của phân tích
được chấp nhận, phải thực hiện phân tích định kỳ với vật liệu chuẩn đã biết2).
Lấy mẫu trắng hiện trường với từng
loạt đo và mẫu trắng phòng thí nghiệm cũng phải được tiến hành với từng mẻ mẫu.
Để giảm tần suất mẫu bị loại bỏ, nên sử dụng ít nhất một bộ thuốc thử và nền
mẫu trong quá trình phân tích mẫu, sử dụng quy trình đã mô tả ở trên, trước mỗi
mẻ được xem là chấp nhận được để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ít nhất một bộ thuốc thử và
nền mẫu tương tự cho quá trình phân tích mẫu, sử dụng quy trình đã mô tả ở
trên.
Song song với mỗi mẻ phân tích, lấy
mẫu trắng lấy từ phần chiết không có mẫu nhưng có chuẩn thu hồi.
CHÚ THÍCH: Sử dụng chuẩn thu hồi
ngoại (2-methylchrysen hoặc 6-methylchrysen) để kiểm tra tính năng của phương
pháp và chuẩn bị mẫu. Tuy nhiên, có thể không sử dụng độ thu hồi của chuẩn này
làm hệ số hiệu chính bởi vì chúng có nền phức tạp hơn PAH có trong mẫu và không
phủ được toàn phổ áp suất hơi của 16 PAH.
6.1.8. Độ nhạy, độ đúng, độ
chính xác của phương pháp
Độ nhạy của phương pháp này phụ
thuộc vào thể tích mẫu đã lấy. Mẫu có thể tích 6 m3 sẽ cho giới hạn
phát hiện của phương pháp nhỏ hơn 1 mg/m3.
Nồng độ của phần chiết mẫu nhỏ hơn 1 ml tính theo thể tích trước khi phân tích
sẽ làm tăng độ nhạy, nhưng tạo ra rủi ro thất thoát chất phân tích, đặc biệt là
PAH có 2 vòng đến 3 vòng.
Độ đúng của phương pháp (chuẩn bị
mẫu và phân tích) được xác định dùng NIST SRM 1694 (bụi đô thị, với giá trị đã
được chứng nhận cho năm PAH) và thay đổi từ 76 % (benzo[a]pyren) và 100 %
(indeno[123-cd]pyren). Độ lặp lại thay đổi từ 3 % (fluoranthen) và 9 %
(indeno[123-cd]pyren).
Đặc tính tính năng của phương pháp
HPLC được nêu trong Phụ lục E.
6.2. Phương pháp GC-MS
6.2.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Thuốc thử và vật liệu
6.2.2.1. Axeton, chưng
cất-thủy tinh, chất lượng sắc ký.
6.2.2.2. Dichlorometan,
chưng cất-thủy tinh, chất lượng sắc ký.
6.2.2.3. n-hexan, chưng
cất-thủy tinh, chất lượng sắc ký.
6.2.2.4. Pentan, chưng
cất-thủy tinh, chất lượng sắc ký.
6.2.2.5. Dietyl ete, cấp độ
thuốc thử, bảo quản trong etanol 2 %.
6.2.2.6. Silicagel, cấp độ
tinh khiết cao, loại 60 mesh, 70 mesh đến 230 mesh.
6.2.2.7. Natri sunfat, khan,
cấp độ thuốc thử, sấy khô ở nhiệt độ 300 oC trong 4 h.
6.2.2.8. Chuẩn thu hồi,
đơtêri hóa hoặc PAH đánh dấu cacbon 13, có độ tinh khiết 98% hoặc cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.9. Chuẩn bơm
2,2'-dibromobiphenyl,
2,2',3,3',4,4',5,5',6,6'-decafluorobiphenyl, hoặc PAH đã đơtêri hóa hoặc đánh
dấu cacbon 13, nếu không sử dụng làm chuẩn thu hồi, có thể sử dụng làm chuẩn
bơm. Fluoren-d10, pyren-d10, và benzo[k]fluoren-d12 là những lựa chọn tốt. Độ
tinh khiết của những chất này phải đạt 98 % hoặc cao hơn. Dung dịch chuẩn bơm
phù hợp có nồng độ khối lượng điển hình là 50 ng/ml.
6.2.2.10. Khí nén, khí mang
có thêm heli và nitơ có độ tinh khiết cao, để cô đặc mẫu.
6.2.2.11. Lá nhôm.
6.2.2.12. Bông thủy tinh.
6.2.3. Thiết bị
6.2.3.1. Chuẩn bị mẫu
Thiết bị để chuẩn bị mẫu cần phải
có như nêu trong 6.1.3.1.
6.2.3.2. Phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng đệm được làm bằng vật liệu có
chứa trên 40 % graphit (ví dụ 60 % polymide/40 % graphit) được dùng ở lối vào
của cột GC để phòng ngừa khả năng hấp thụ của PAH.
6.2.3.2.2. Cột GC mao quản
silica (30 m đến 50 m x 0,25 mm ID) được bọc bằng phenyl methylsiloxan 5 %
có độ dày 0,25 mm, hoặc các cột phù hợp
khác.
6.2.3.2.3. Bơm tiêm, dung
tích 1 ml, 5 ml, 10 ml, 50 ml, 100 ml
và 250 ml để bơm mẫu vào GC và bơm dung
dịch hiệu chuẩn và chuẩn nội.
6.2.4. Chuẩn bị mẫu
6.2.4.1. Điều kiện bảo quản mẫu
Do khả năng phản ứng của PAH với
ánh sáng và các thành phần có trong không khí, tất cả các bộ phận lấy mẫu chứa
PAH phải được bảo quản trong bình chứa kín tránh ánh sáng và nhiệt độ trong
khoảng từ 0 oC đến 4 oC hoặc dưới -15 oC cho
đến khi có yêu cầu về chuẩn bị mẫu phòng thí nghiệm. Nếu mẫu được bảo quản ở
nhiệt độ từ 0 oC đến 4 oC thì mẫu cần phải được chiết
trong khoảng một tuần sau khi lấy mẫu. Nếu mẫu được bảo quản tại nhiệt độ -15 oC
hoặc thấp hơn, mẫu cần được chiết trong khoảng một tháng. Mọi chất ngưng tụ cần
phải được axit hóa bằng axit clohydric về pH »
2, và có thể bảo quản được tới 14 ngày.
6.2.4.2. Thêm chuẩn thu hồi
Trước khi chiết, hỗn hợp chuẩn thu
hồi được thêm vào mẫu. Để sử dụng phương pháp pha loãng chất đồng vị, người
phân tích phải lựa chọn một hoặc nhiều chuẩn thu hồi có đặc tính giống với các
hợp chất cần phân tích trong sắc ký. Đối với PAH, thường sử dụng chất tương tự
PAH được đơtêri hóa hoặc PAH đánh dấu cacbon 13. Người phân tích phải chứng
minh phép đo chuẩn thu hồi không bị phương pháp hay cản trở nền mẫu ảnh hưởng
đến.
Dung dịch gốc của chuẩn thu hồi phù
hợp có nồng độ là 50 mg/ml. Thêm thể
tích đã biết của dung dịch này vào phần mẫu được dự kiến có chứa lượng PAH lớn
nhất, phần lớn thường là chất hấp thụ. Dung môi cần được để bay hơi trước khi
chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.3. Chiết màng lọc và lớp
hấp phụ rắn
Chuyển màng lọc và lớp chất hấp phụ
rắn ra khỏi bình chứa và đặt vào trong ống Soxhlet chiết sơ bộ. Ngay trước khi
chiết thêm 500 ml dung dịch chuẩn thu
hồi, 2 metylcrrysen hoặc 6 metylcrrysen (6.1.2.8) trong axeton (nồng độ khối
lượng » 1 mg/ml), vào lớp chất hấp thụ hoặc màng lọc để xác định độ thu
hồi của quy trình chiết. Nếu yêu cầu phân tích riêng rẽ chất hấp thụ và màng
lọc, cả hai đều phải thêm chuẩn.
Tiến hành chiết bằng dietyl ete 10
% (6.2.2.5) trong n-hexan (6.2.2.3) trong khoảng 20 h, với tỉ lệ dòng ngược là
4 vòng trên giờ.
Thêm dung dịch chuẩn thu hồi vào
tất cả mẫu liên quan, kể cả mẫu hiện trường và mẫu trắng.
Cách khác, kỹ thuật chiết khác (ví
dụ (ASE) hoặc các dung môi khác hoặc hỗn hợp dung môi có thể được sử dụng nếu
người sử dụng xác nhận.
6.2.4.4. Chiết chất ngưng
Chuyển chất ngưng vào phễu tách. Xả
qua bình chứa dung dịch hấp thụ hoặc bình ngưng bằng n-hexan (6.2.2.3) và
chuyển n-hexan và phễu tách. Lắc trong ít nhất 5 min. Để lắng và sau đó tách
n-hexan ra khỏi chất ngưng. Tiến hành chiết bổ sung chất ngưng tụ trong cùng
điều kiện và gộp với phần n-hexan. Làm khô phần kết hợp n-hexan qua natri
sunfat (6.2.2.7).
Thể tích của n-hexan đã sử dụng
trong mỗi lần chiết cần phải ít nhất bằng 20 % thể tích của chất ngưng tụ.
6.2.4.5. Cô đặc phần chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều mẫu và chuyển vào lọ màu
nâu đóng kín bảo quản ít nhất ở 4 oC, tránh ánh sáng cho đến khi
phân tích. Phần chiết đã cô đặc cần được phân tích trong vòng 30 ngày.
Quy trình làm sạch có thể không cần
thiết đối với các nền mẫu tương đối-sạch. Nếu không sử dụng quy trình làm sạch,
thêm dung dịch chuẩn bơm tại điểm này và điều chỉnh thể tích cuối cùng của phần
chiết đến 1,0 ml với n-hexan. Nếu cần phải làm sạch, xem 6.2.4.6.
Có thể sử dụng thiết bị làm bay hơi
(6.1.3.4) tại áp suất chân không khoảng 0,1 MPa và bể điều nhiệt ở nhiệt độ
không quá 45 oC. Nếu đã được người sử dụng đánh giá, các hệ thống
làm bay hơi khác có thể cũng được sử dụng để cô đặc phần chiết. Nếu phần chiết
được cô đến khô kiệt, có thể làm thất thoát đáng kể PAH, do vậy mẫu cần phải đổ
bỏ nếu xảy ra hiện tượng này.
Có thể sử dụng các hệ thống làm bay
hơi khác để cô đặc phần chiết nếu được người sử dụng đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Cô đặc phần chiết mẫu
đến thể tích 1 ml có thể không cần thiết, tùy thuộc vào giới hạn phát hiện, độ
nhạy của detector và thể tích khí ống khói được lấy mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Bước làm bay hơi cuối
cùng có sử dụng nitơ là quan trọng nhất trong chuẩn bị mẫu. Lượng PAH dễ bay
hơi bị thất thoát do bước cô đặc phần chiết mẫu cuối cùng có thể dẫn đến thất
thoát từ 10 % đối với PAH có 2 vòng đến 4 vòng nếu n-hexan là dung môi chiết.
Nếu toluen được dùng làm dung môi chiết, lượng thất thoát có thể được dự kiến
từ 10 % đến 40 % đối với PAH có 2 vòng đến 4 vòng.
6.2.4.6. Làm sạch mẫu
6.2.4.6.1. Khái quát
Quy trình làm sạch có thể không cần
đối với nền mẫu tương đối sạch. Các nền mẫu phức hợp yêu cầu giai đoạn làm tinh
khiết, để loại trừ các cản trở do các hợp chất phân cực hoặc các hydrocacbon
khác, ví dụ dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.6.2. Chuẩn bị cột
Tiến hành chuẩn bị cột theo
6.1.4.5.2.
6.2.4.6.3. Sắc ký cột
Trước khi sử dụng, rửa giải sơ bộ
cột bằng 40 ml pentan và đổ bỏ dung dịch rửa giải. Trong khi pentan vẫn còn phủ
lên đầu cột, chuyển định lượng 1 ml phần chiết mẫu trong n-hexan vào cột, và rửa
thêm bằng 2 ml n-hexan để hoàn tất quá trình chuyển, rửa giải qua cột. Ngay
trước khi lớp natri sunfat tiếp xúc với không khí, thêm 25 ml pentan và dung
dịch rửa giải liên tục. Dung dịch rửa giải pentan có thể đổ bỏ.
Cuối cùng, rửa giải cột bằng 25 ml
diclorometan trong pentan (tỉ lệ thể tích 4:6) ở tốc độ 2 ml/min và thu lấy
dung dịch trong bình đáy tròn dung tích 100 ml. Cô đặc thêm phần chiết tới thể
tích từ 2 ml hoặc thấp hơn dòng nitơ thổi nhẹ như đã mô tả ở trên. Thêm xyranh
chuẩn; thể tích cuối cùng của phần chiết có thể được điều chỉnh tới 1,0 ml bằng
n-hexan.
Cột làm sạch có sẵn ngoài thị
trường và có thể sử dụng, nếu được xác nhận.
CHÚ THÍCH 1: Phần pentan có chứa
hydrocacbon aliphatic. Nếu cần, có thể phân tích phần này cho các hydrocacbon
aliphatic riêng.
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch rửa giải bổ
sung bằng 25 ml metanol sẽ rửa giải các hợp chất phân cực (ví dụ PAH oxy hóa,
nitrat hóa và sunfonat hóa).
6.2.5. Phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích được tiến hành điển hình
sử dụng một máy đo phổ khối lượng ion hóa electron 70 eV (MS), vận hành ở chế
độ ion chọn lọc (SIM). Tuy nhiên, có thể sử dụng loại máy khối phổ khác (ví dụ
bẫy ion), loại ion hóa (ví dụ ion hóa hóa chất ion âm) và kiểu quét toàn giải
ion (ví dụ quét toàn bộ) nếu người sử dụng có thể chứng minh tính năng tương
đương. Khuyến nghị sử dụng cột mao quản GC 30m x 0,25 mm ID được phủ phenyl methylsiloxan
5 % (dày 0,25 mm) hoặc các cột tương
đương.
Thông số điển hình của sắc ký khí
là:
- Nhiệt độ cột ban đầu và thời
gian: 60 oC trong 2 min;
- Chương trình nhiệt độ cột: 60 oC
đến 290 oC, tốc độ 8 oC/min;
- Thời gian giữ cuối cùng (tại 290 oC):
12 min;
- Bơm mẫu: Kiểu Grob, phân đoạn;
- Nhiệt độ đường dẫn: 275 oC
đến 300 oC;
- Nhiệt độ nguồn: theo quy định của
nhà sản xuất;
- Thể tích bơm mẫu: 1 ml đến 3 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với độ phân giải cao hơn (ví dụ
tách benzo[b]- và benzo[k]fluoranthen), có thể sử dụng tốc độ chương trình
nhiệt độ cột 5 oC/min, tuy nhiên thời gian phân tích sẽ tăng lên.
Đối với nhận dạng chất PAH, ion sơ
cấp (ion mục tiêu) và ít nhất một ion thứ cấp (ion chất lượng) được chọn để
giám sát. Khuyến nghị thời gian lưu tại mỗi đỉnh là 50 ms. Phụ lục C trình bày
các ion chính cho PAH và một số PAH được đơtêri hóa đã chọn.
6.2.5.2. Hiệu chuẩn thiết bị
Chuẩn bị dung dịch chuẩn hiệu chuẩn
ngoại cho từng PAH tại ít nhất năm mức nồng độ cho từng PAH cần phân tích bằng
cách thêm thể tích phù hợp dung dịch gốc vào bình định mức. Một trong các dung
dịch chuẩn hiệu chuẩn phải có nồng độ đạt mức gần với giới hạn định lượng và
các nồng độ khác phải tương ứng với khoảng nồng độ dự kiến trong mẫu hoặc phải
được định rõ khoảng làm việc của hệ thống GC-MS.
Nếu độ tuyến tính của hệ thống được
thiết lập trên khoảng nồng độ quan tâm, có thể sử dụng hiệu chuẩn một điểm cho
định lượng hàng ngày. Trong trường hợp một phần của thiết bị được thay thế, cần
tiến hành kiểm tra lại độ tuyến tính.
Cường độ ion tối thiểu chấp nhận
được phụ thuộc vào thiết bị. Mức hiệu chuẩn thấp nhất phải đủ cao hơn mức nền
của thiết bị để độ lệch chuẩn tương đối nhỏ hơn 20 % của các phân tích lặp. Có
thể chấp nhận tỉ lệ mức với tín hiệu là 3:1 để nhận dạng các hợp chất, tỉ lệ
10:1 để định lượng hợp chất.
Mỗi dung dịch chuẩn hiệu chuẩn cần
phải chứa chuẩn thu hồi phù hợp tại mức nồng độ quy định. Có thể sử dụng chuẩn
để xác định thời gian lưu tương đối của PAH, hệ số đáp ứng tương đối của PAH
liên quan đến chuẩn nội tương ứng, và tỉ lệ ion quyết định liên quan đến ion
mục tiêu.
Thời gian lưu tương đối (Rt,i,j)
đối với từng chất phân tích được tính sử dụng Công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Rt,i,j
là thời gian lưu tương đối của
chất phân tích i tương ứng với chuẩn thu hồi tương ứng j;
ta,i
là thời gian lưu của chất phân
tích i trong chuẩn hiệu chuẩn;
trs,j
là thời gian lưu của chuẩn thu
hồi j trong chuẩn hiệu chuẩn.
Tỉ lệ lượng ion quyết định tương
ứng với lượng ion mục tiêu được tính sử dụng Công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Q
là tỉ lệ của lượng ion quyết định
tương ứng với lượng ion mục tiêu;
Aqualifier
là diện tích pic của ion tham
khảo (hoặc thứ cấp);
Atarget
là diện tích pic của ion chính
(hoặc sơ cấp).
CHÚ THÍCH: Tỉ lệ ion quyết định có
thể thu được từ máy khối phổ tham chiếu, nhưng có thể thay đổi tùy thuộc vào
loại máy khối phổ sử dụng, ví dụ bẫy ion bốn cực.
Hệ số đáp ứng tương đối (RRF,ij)
đối với từng chất phân tích có thể được tính sử dụng Công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Trong đó
RRF,i,j
là hệ số đáp ứng tương đối của
chất phân tích i tương ứng với chuẩn thu hồi j ;
Aa,i
là diện tích của ion mục tiêu sơ
cấp của chất phân tích i trong chuẩn hiệu chuẩn;
Ars,j
là diện tích của ion mục tiêu sơ
cấp của chuẩn thu hồi tương ứng j trong chuẩn hiệu chuẩn;
ma,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mrs,j
là khối lượng của chuẩn thu hồi
tương ứng j trong chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng nanogam;
Nếu RRF,i,j không
đổi trong khoảng đo (< 20 % RSD), RRF,i,j có thể được coi
là phương sai và trung bình RRF,i,j có thể được sử dụng để
tính.
Trong mỗi ngày làm việc Rt,i,j
và RRF,i,j cần phải được kiểm định bằng cách đo một hoặc
nhiều chuẩn hiệu chuẩn. Nếu Rt,i,j thay đổi so với Rt,i,j
dự kiến hơn 3 %, thì giá trị Rt,i,j của tất cả chất phân tích
phải được xác định. Nếu RRF,i,j thay đổi so với RRF,i,j
dự kiến hơn ± 20 %, hiệu chuẩn phải
được lặp lại sử dụng chuẩn hiệu chuẩn mới.
6.2.5.3. Phân tích
6.2.5.3.1. Phân tích GC-MS
Nếu phần chiết mẫu được bảo quản
trong đá, để chúng ấm đến nhiệt độ phòng (nếu thích hợp). Khi hệ thống GC và MS
được thiết lập, xác định tính năng của hệ thống bằng cách phân tích chuẩn hiệu
chuẩn. Tiếp theo, bơm 1 ml đến 3 ml từng phần chiết mẫu và ghi lại đáp ứng của
MS. Cứ mười phần chiết mẫu, ít nhất một chuẩn hiệu chuẩn và một mẫu trắng dung
môi được phân tích để kiểm định xem có nhiễm bẩn xảy ra giữa các mẫu hay không.
6.2.5.3.2. Nhận dạng
Nhận dạng chính xác chất phân tích
dựa trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỉ lệ ion tham khảo: tỉ lệ Q của
ion tham khảo với ion chính [xem Công thức (5)] phải nằm trong khoảng ± 30 % của tỉ lệ dự kiến.
6.2.6. Tính toán
Chất phân tích được định lượng sử
dụng diện tích của pic ion chính sơ cấp của chất phân tích và diện tích của pic
ion chính sơ cấp của chuẩn nội. Tính nồng độ của chất phân tích trong phần
chiết sử dụng Công thức sau:

(7)
Trong đó
ma,i
là khối lượng của chất phân tích i
trong phần chiết mẫu;
mis,j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RRF,i,j
là hệ số đáp ứng của chất phân
tích i tương ứng với chuẩn ngoại j tương ứng;
Aai
là diện tích pic của ion chính
của chất phân tích i trong phần chiết mẫu;
Ais,j
là diện tích pic của ion chính
của chuẩn nội j trong phần chiết mẫu.
Nếu hệ số đáp ứng của ion mục tiêu
của chất phân tích vượt quá khoảng tuyến tính của đường chuẩn của hệ thống
GC-MS, pha loãng phần chiết và phân tích lại. Tiến hành pha loãng bằng cách
thêm dung môi. Không thêm chuẩn xyranh.
Định lượng hiệu suất thu hồi của
chuẩn nội so với chuẩn bơm sử dụng Công thức sau:
Recisj =
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Recisj là độ thu hồi của
chuẩn nội j, tính bằng phần trăm;
mis,j là khối lượng
chuẩn nội j thêm vào mẫu;
mss là khối lượng chuẩn
bơm thêm vào phần chiết mẫu;
RF,j,s là hệ số đáp ứng
của chuẩn nội j tương ứng với chuẩn bơm;
Ais,j là diện tích pic
của ion chính sơ cấp của chuẩn nội j trong phần chiết mẫu;
Ass là diện tích pic
của ion chính sơ cấp của chuẩn bơm trong phần chiết mẫu.
Thêm hiệu suất thu hồi của nội
chuẩn vào mẫu trước khi chiết và phân tích phải được giám sát chặt chẽ để đảm
bảo hiệu quả của quy trình tiến hành và phân tích. Độ thu hồi nằm trong khoảng
từ 50% đến 150%. Phải loại bỏ kết quả thu được từ mẫu có độ thu hồi nhỏ hơn 50%
hoặc lớn hơn 150%.
Mức PAH được thể hiện theo khối
lượng PAH trên mét khối tiêu chuẩn khí thải khô và hàm lượng oxy tham chiếu
(hoặc cacbon dioxit). Nồng độ khối lượng cửa từng PAH trong khí thải được tính
như sau:
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
nồng độ khối lượng của chất phân tích i trong khí thải, tính bằng microgam trên
mét khối;
ma,i là khối lượng của
chất i trong phần chiết mẫu, tính bằng microgam;
Vnr là thể tích của mẫu
khí thải trong điều kiện tiêu chuẩn khô và điều kiện tham chiếu, tính bằng mét
khối.
6.2.7 Đảm bảo chất lượng
Chuẩn hiệu chuẩn phải được phân
tích ngay cứ sau mười mẫu được bơm vào GC-MS.
Khoảng 10% phần chiết mẫu cần được
phân tích GC-MS lặp để đảm bảo độ đúng phân tích có thể chấp nhận được.
Mẫu trắng hiện trường và mẫu trắng
phòng thí nghiệm phải được thực hiện với mỗi loạt đo.
Nên phân tích ít nhất một bộ vật
liệu lẫy mẫu sử dụng quy trình để đảm bảo có thể đạt được mức mẫu trắng chấp
nhận được. Chấp nhận mức mẫu trắng < 10 ng/mẫu đối với một hợp chất. Mức mẫu
trắng < 10ng/mẫu có thể không đạt được đối với naphtalen hoặc phenanthren.
Tuy nhiên, vì các chất này thường xuất hiện với nồng độ tương đối cao, nên
thường chấp nhận mức mẫu trắng < 50ng/mẫu. Để kết quả được chấp nhận, lượng
PAH trong mẫu trắng hiện tường phải nhỏ hơn 10% lượng hợp chất đo được trong
mẫu.
Phải chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn hiệu
chuẩn ít nhất là sáu tháng một lần. Cần phải xác định độ chính xác bằng cách so
sánh dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn với vật liệu chuẩn có sẵn ngoài thị trường1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.8 Độ nhạy, độ đúng, độ chính
xác của phương pháp
Độ nhạy của phương pháp này phụ
thuộc vào thể tích mẫu đã lấy. Mẫu có thể tích 6 m3 sẽ cho giới hạn
phát hiện của phương pháp trong khoảng 0,1 mg/m3
đến 1 mg/m3. Nồng độ
của phần chiết mẫu nhỏ hơn 1 ml tính theo thể tích trước khi phân tích sẽ làm
tăng độ nhạy, nhưng tạo ra rủi ro thất thoát chất phân tích, đặc biệt là PAH có
2 vòng đến 3 vòng.
7. Giới hạn và
cản trở
7.1 Giới hạn
Có thể đánh giá PAH bằng phương
pháp HPLC nêu trong Phụ lục A, và đánh giá PAH bằng phương pháp GC-MS nêu trong
Phụ lục B. Có thể xác định PAH khác bằng cả hai phương pháp, nhưng người sử
dụng phải chứng minh hiệu suất phân tích chấp nhận được. Có thể xảy ra hiện
tượng thất thoát naphthalen, acenaphthalen và acenaphthen trong quá trình bay
hơi và cô đặc phần chiết mẫu bởi vì các hợp chất này có áp suất hơi tương đối
cao.
7.2 Cản trở
Đối với phân tích HPLC, pha động
phải được loại khí, bởi vì oy hòa tan cản trở tín hiệu đáp ứng của detetor
huỳnh quang.
Phải làm sạch dụng cụ thủy tinh (ví
dụ bằng cách rửa axit, sau đó sấy ở 300 oC trong 12 h trong lò nung,
và rửa bằng dung môi ngay trước khi sử dụng).
Mức độ cản trở có thể gặp khi sử
dụng kỹ thuật sắc ký khí chưa được đánh giá đầy đủ. Mặc dù điều kiện GC-MS đã
nêu cho độ phân phải của phần lớn PAH, nhưng một PAH đồng phân có thể cùng rửa
giải và cho độ phân giải không tốt (ví dụ bezo[b]fluoranthen và
benzo[k]fluoranthen, chrysen và triphenylen).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi nhiễm với nhiệt, ozon, nitơ
dioxit (NO2) và tia cực tím (UV) có thể dẫn đến phân hủy PAH trong
quá trình lấy mẫu, bảo quản và phân tích. Vấn đề này cần được xem xét như là
một phần của quy trình thao tác tiêu chuẩn do người sử dụng thực hiện. Khi có
thể, ánh sáng huỳnh quang nóng hoặc ánh sáng huỳnh quang đã lọc tia UV có thể
được dùng trong phòng thí nghiệm để tránh sự phân hủy do ánh sáng trong quá
trình phân tích.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Bước sóng hấp thụ UV cực đại và khuyến nghị kết
hợp bước sóng kích thích dùng cho HPLC
Hợp
chất
lmax cho hấp thụ UV nm
nm
lex/lem khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lex/lem tối ưu
nm
Naptalen
220
254/350
280/334
Acenapthylen
229
Không
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acenapthen
229
254/350
280/324
Floren
261
254/350
268/308
phenantren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254/350
292/366
Anthraten
252
254/420
253/402
Floranten
236
254/420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pyren
240
254/420
336/376
Benz(a)antraxen
287
254/420
288/390
Crysen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254/420
268/383
Benz(b)floranten
256
305/430
300/436
Benz(k)floranten
307
305/430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo(a)pyren
296
305/430
296/408
Benzo(ghi)perylen
300
305/430
300/410
Dibenz(a,h) antraxen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305/430
297/398
Indeno(1,2,3-cd) pyren
250
305/500
302/506
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp
chất
Công
thức phân tử
Khối
lượng nguyên tử
Nhiệt
độ bay hơi
oC
Nhiệt
độ sôi
oC
Áp
suất hơi nước
kPa
tại 25 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10H8
128,18
80,2
218
1,1
x 10-2
Acenapthylen
C12H8
152,20
92
đến 93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
x 10-3
Acenapthen
C12H10
154,20
90
đến 96
278
đến 279
2,1
x 10-3
Floren
C13H10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
đến 118
293
đến 295
8,7
x 10-5
Antraxen
C14H10
178,24
216
đến 219
340
3,6
x 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C14H10
178,24
96
đến 101
339
đến 340
2,3
x 10-5
Floranten
C16H10
202,26
107
đến 111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
x 10-7
Pyren
C16H10
202,26
150
đến 156
360
đến 404
3,1
x 10-6
Cyclopenta(cd)pyren
C18H10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
đến 176
-
ca.
10-7
Benz(a)antraxen
C18H12
228,30
157
đến 167
435
1,5
x 10-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C18H12
228,30
252
đến 256
441
đến 448
5,7
x 10-10
Retene
C18H18
234,34
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ca.
x 10-6
Benz(b)floranten
C20H12
252,32
167
đến 168
481
6,7
x 10-8
Benz(k)floranten
C20H12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198
đến 217
480
đến 481
2,1
x 10-8
Perylen
C20H12
252,32
273
đến 278
500
đến 503
7,0
x 10-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C20H12
252,32
177
đến 179
493
đến 496
7,3
x 10-10
Benzo(b)pyren
C20H12
252,32
178
đến 179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
x 10-10
Benzo(ghi)perylen
C22H12
276,34
275
đến 278
525
1,3
x 10-11
Indeno (1,2,3-cd)pyren
C22H12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162
đến 163
-
ca.
10-11
Dibenz(ah)antraxen
C22H14
278,35
266
đến 270
524
1,3
x 10-11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C22H12
300,36
438
đến 440
525
2,0
x 10-13
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Đặc
tính ion của PAH lựa chọn, độ thu hồi và chuẩn thu hồi dùng cho GC-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion
sơ cấp
Ion
thứ cấp
Ion
thứ cấp
Acenapten
Acenapten-d10
Acenaptylen
Antraxen
Benzo(a)antraxen
Benzo(a)pyren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo(b)floranten
Benzo(ghi)perylen
Benzo(k)floranten
Crysen
Crysen-d12
Coronen
Cyclopneta(cd)pyren
Dibenz(ah)antraxen
Floranten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Indeno(1,2,3-cd)pyren
Naptalin
Naptalin-d8
Perylen
Perylen-d12
Phenanren
Phenanren-d10
Pyren
Reten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Decaflobiphenyl
154
164
152
178
228
252
252
252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252
228
240
300
226
278
202
166
276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
252
264
178
188
202
219
312
334
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
151
89
114
253
253
253
138
253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126
150
113
139
101
165
138
129
137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
179
189
101
234
310
335
152
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
179
229
126
126
126
277
125
229
241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228
279
203
167
227
127
134
126
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186
203
205
314
265
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Khả năng áp dụng của chuẩn nội dùng cho GC-MS
của PAH lựa chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống vòng
Chuẩn
nội
Chuẩn
bơm
Naptalin
2
naptalin-d8
decafloruabiphenyl
Acenaptatylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acenapten
Floren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
phenanren-d10
Antraxen
Reten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Floranten
3+
Benzo(a)antraxen
4
crysen-d12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pyren
Cyclopenta(cd)pyren
4+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo(k)floranten
Benzo(b)floranten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo(a)pyren
5
benzo(a)pyren-d12
Benzo(e)pyren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dibenz(ah)antraxen
Indeno(123-cd)pyren
5+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coronen
6
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về đặc tính tính năng của phương pháp
HPLC
Giới hạn phát hiện (16 EPA-PAH):
Độ lệch chuẩn tương đối (lặp lại)
Độ lệch chuẩn tương đối (tái lập)
Số lượng lặp lại:
Số phòng tham gia
0,1 mg/m3 đến 1 mg/m3
cho thể tích mẫu 6 m3 (điều kiện tiêu chuẩn) và hệ số pha loãng
100
2,5 % đến 17 %
6,9 % đến 37 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Kết quả thống kê ở trên thu được
từ phân tích chiết mẫu khí ống khói thực tế
Độ lệch chuẩn tương đối (lặp lại)
Độ lệch chuẩn tương đối (tái lập)
Số lượng lặp lại:
Số phòng tham gia
5,1 % đến 22 %
15 % đến 62 %
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thống kê ở trên thu được
từ việc chiết và phân tích mẫu khí ống khói thực tế
Mẫu được dùng cho chương trình so
sánh liên phòng thí nghiệm mà các kết quả được nêu ở trên thu được từ nguồn
vận hành trong các điều kiện sau:
Nhiệt độ khí ống khói
Áp suất:
Nồng độ bụi
Nồng độ oxy
Vận tốc khí ống khói
Thể tích mẫu:
66 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mg/m3 (điều kiện
tiêu chuẩn)
17,1 %
14 m/s
6 m3 (điều kiện tiêu
chuẩn)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 12884, Ambient air -
Determination of total (gas and particle-phase) polycyclic aromatic
hydrocacbons - Collection on sorbent-backed filters with gas
chromatographic/mass spectrometric
[2] TCVN 9237-1 (ISO 11338-1), Phát
thải nguồn tĩnh - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và pha hạt - Phần
1: Lấy mẫu
[3] NVN 2816, Air quality -
Stationary source emissions - Determination of concentration of polycyclic
aromatic hydrocacbons
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] VDI 3872-2, Emission
measurement - Measurement of polyclic aromatic hydrocacbons (PAHs) -
Measurement of PAHs in the diluted exhaust gas from gasoline and diesel engines
of passengers cars - Gas chromatographic determination - Dilution tunnel method
[6] VDI 3873-1, Emission
measurement - Measurement of polyclic aromatic hydrocacbons (PAHs) -
Measurement of PAH in stationary industrial plants - Dilution method (RWTUV
method) - Gas chromatographic determination