TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12671-2:2019
IEC 62893-2:2017
CÁP
SẠC DÙNG CHO XE ĐIỆN CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 0,6/1 KV - PHẦN 2: PHƯƠNG
PHÁP THỬ NGHIỆM
Charging
cables for electric vehicles of rated voltages up to and including 0,6/1 kV -
Part 2: Test methods
Lời nói đầu
TCVN 12671-2:2019 hoàn toàn tương
đương với IEC 62893-2:2017;
TCVN 12671-2:2019 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12671 (IEC 62893), Cáp sạc
dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV, gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) TCVN 12671-2:2019 (IEC
62893-2:2017), Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
3) TCVN 12671-3:2019 (IEC
62893-3:2017), Phần 3: Cáp sạc điện xoay chiều theo các chế độ 1, 2 và 3 của
IEC 62851-1 có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
CÁP SẠC DÙNG
CHO XE ĐIỆN CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 0,6/1 KV - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
NGHIỆM
Charging
cables for electric vehicles of rated voltages up to and including 0,6/1 kV -
Part 2: Test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử nghiệm dành cho cáp có cách điện và vỏ bọc dạng đùn có điện áp danh định
đến và bằng 0,6/1 kV xoay chiều hoặc đến và bằng 1 500 V một chiều dùng cho các
ứng dụng có tính mềm dẻo ở điều kiện khắc nghiệt đối với việc cấp điện giữa điểm
cấp điện của trạm sạc và xe điện (EV).
Các yêu cầu chung được quy định trong
TCVN 12671-1 (IEC 62893-1) và kiểu cáp cụ thể được quy định trong TCVN 12671-3
(IEC 62893-3) và tiêu chuẩn khác liên quan[1].
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu
hoá - Xác định mức độ tác động của các chất lỏng
TCVN 12671-1:2019 (IEC 62893-1:2017), Cáp
sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 1: Yêu cầu
chung
IEC 60811-501:2012, Electric and
optical fibre cables - Test methods for non-metallic materials - Part 501:
Mechanical tests - Tests for determining the mechanical properties of
insulating and sheathing compounds (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử
nghiệm dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 501: Thử nghiệm về cơ- Thử nghiệm
để xác định các đặc tính cơ của hợp chất cách điện và vỏ bọc)
IEC 60811-506, Electric and optical
fibre cables - Test methods for non-metallic materials - Part 506: Mechanical
tests - Impact test at low temperature for insulations and sheaths (Cáp điện và
cáp quang - Phương pháp thử nghiệm dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 506:
Thử nghiệm về cơ - Thử nghiệm va đập ở nhiệt độ thấp đối với cách điện và vỏ bọc)
ISO 6722-1, Road vehicles - 60 V and
600 V single-core cables - Part 1: Dimensions, test
methods and requirements for copper conductor cables (Phương tiện giao thông đường
bộ - Cáp một lõi 60 V và 600 V - Phần 1: Kích thước, phương pháp thử nghiệm và
yêu cầu đối với cáp có ruột dẫn bằng đồng)
ISO 22241-1, Diesel engines - NOx
reduction agent AUS 32 - Part 1: Quality
requirements (Nhiên liệu diesel - Chất khử NOx, AUS 32- Phần 1: Yêu cầu về chất
lượng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12671-1 (IEC 62893-1).
4 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thử nghiệm phải được thực
hiện sau khi đùn hợp chất cách điện hoặc hợp chất vỏ bọc ít nhất là 16 h.
4.2 Nhiệt độ thử nghiệm
Nếu không có quy định khác, các thử
nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ (20 ±15) °C.
4.3 Điện áp thử nghiệm
Nếu không có quy định khác trong điều
cụ thể của tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn sản phẩm thì điện áp thử nghiệm phải
là điện áp xoay chiều hình sin và tần
số trong khoảng từ 49 Hz đến 61 Hz. Tỷ số giữa giá trị đỉnh và giá trị hiệu dụng
là
với dung sai ± 7 %.
Giá trị trích dẫn là giá trị hiệu dụng.
4.4 Giá trị thử nghiệm
Các điều kiện thử nghiệm đầy đủ (như
nhiệt độ, thời gian, v.v...) và các yêu cầu thử nghiệm đầy đủ không được
quy định trong tiêu chuẩn này. Các giá trị này cần được quy định trong tiêu chuẩn
liên quan đến các kiểu cáp cụ thể.
Tất cả các yêu cầu thử nghiệm được nêu
trong tiêu chuẩn này có thể được thay đổi bởi tiêu chuẩn cáp liên quan để phù hợp
với nhu cầu của từng kiểu cáp cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Phương
pháp thử nghiệm về điện
5.1.1 Khả năng chịu điện áp một chiều
dài hạn của cách điện
5.1.1.1 Mẫu thử nghiệm
Thực hiện thử nghiệm trên một mẫu cáp
dài 5 m đã được bóc bỏ tất cả các lớp bọc.
Cần cẩn thận để tránh hư hại (các) lõi
trong khi bóc lớp bọc.
5.1.1.2 Quy trình
Ngâm mẫu trong dung dịch natri clorua
tan trong nước có nồng độ 30 g/L trong (240 ± 2) h ở (85 ± 2) °C, mỗi đầu của mẫu
nhô ra phía trên dung dịch một đoạn dài khoảng 250 mm. Nối cực âm của nguồn điện
một chiều 600 V với (các) ruột dẫn của mẫu và cực dương vào điện cực đồng ngâm
trong dung dịch trong thời gian nêu trong tiêu chuẩn cáp liên quan.
5.1.1.3 Yêu cầu
Không được xảy ra đánh thủng
cách điện trong quá trình thử nghiệm và sau khi thử nghiệm, bề mặt bên ngoài của
cách điện không cho thấy có dấu hiệu hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thử nghiệm
khả năng chịu thời tiết/tia cực tím (UV)
5.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm này nhằm xác định sự ổn định
UV của vật liệu vỏ bọc của cáp trong điều kiện như được chế tạo. Thử nghiệm này
được thực hiện bằng cách đánh giá các vết nứt trong điều kiện như được chế tạo
và sau khi phơi nhiễm tia cực tím và nước.
CHÚ THÍCH: Thông tin bổ sung về thử
nghiệm khả năng chịu thời tiết/UV có thể có trong TCVN 11994-1:2017 (ISO
4892-1:2000) và TCVN 11994-2 (ISO 4892-2).
5.2.2 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm được trang bị như
sau:
• nguồn tia gồm có bóng đèn hồ quang
xenon có bộ lọc bô-rô-silicat sao cho cường độ bức xạ thông thường là 43 W/m2
±15% với phổ nằm trong khoảng từ 300 nm đến 400 nm;
• phương tiện để cung cấp điều khiển tự
động nhiệt độ, độ ẩm và chu kỳ;
• máy tạo nước khử ion có độ dẫn điện
không lớn hơn 5 µS/cm; lưu lượng cần đủ để đảm bảo rằng tất cả các mẫu thử nghiệm
có thể được rửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Quy trình
Mẫu của cáp hoàn chỉnh phải được chọn
để chuẩn bị 10 mảnh thử nghiệm theo IEC 60811-501.
Năm mảnh thử nghiệm phải chịu phơi nhiễm
trong 720 h với 360 chu kỳ 120 min, được xác định như sau:
a) 102 min phơi nhiễm bức xạ khô ở nhiệt
độ (60 ± 3) °C và độ ẩm
tương đối (50 ±10) % , sau đó là
b) 18 min phơi nhiễm mưa, không có bức
xạ, ở nhiệt độ (50 ± 3) °C, không điều khiển độ ẩm tương đối.
Sau khi phơi nhiễm, các mảnh thử nghiệm
phải được lấy ra khỏi thiết bị và được ổn định ở nhiệt độ môi trường xung quanh
trong ít nhất 16 h.
5.2.4 Yêu cầu
Năm mảnh thử nghiệm đã phơi nhiễm và
năm mảnh thử nghiệm chưa phơi nhiễm phải được thử nghiệm riêng rẽ và liên tiếp
nhau về độ bền kéo và độ giãn dài tại thời điểm đứt. Giá trị giữa tương ứng phải
được tính từ năm giá trị độ bền kéo và độ giãn dài tại thời điểm đứt thu được đối với các mảnh
thử nghiệm đã ổn định và phải được chia bởi giá trị giữa của năm giá trị độ bền kéo và
độ giãn dài tại thời điểm đứt thu được đối với các mảnh thử nghiệm chưa ổn định.
Yêu cầu rằng độ bền kéo và độ giãn dài
tại thời điểm đứt sau 720 h (360 chu kỳ) phơi nhiễm tối thiểu là 70 % giá trị
đo được trên các mảnh thử nghiệm chưa phơi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Điều kiện thử nghiệm
Một mảnh cáp hoàn chỉnh phải được ngâm
trong 1 h trong môi chất thử nghiệm được xác định trong Bảng 1 ở nhiệt độ
phòng. Thử nghiệm phải được thực hiện trong khoảng từ 24 h đến 48 h sau khi
ngâm xong.
Bảng 1 - Môi
chất thử nghiệm đối với khả năng chịu hóa chất
1
2
Hạng mục
Môi chất thử nghiệm
1
Dầu bôi trơn động cơ chế độ nặng. Dịch
vụ dầu điêzen và xăng (15W40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu phanh, gốc polyglycol dùng cho ô
tô; ISO 6722-1
3
Dầu thủy lực tổng hợp, ISO 6722-1
4
Xăng ô tô không chì; TCVN 2752 (ISO
1817)
5
Dung dịch urea (32,5 %) phù hợp với
ISO 22241-1
6
Dầu điêzen ISO 6722-1, Bảng 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chống đông, Ethylen glycol (C2H6O2) - nước
(trộn 1:1)
8
Hợp chất dung môi làm sạch, ví dụ:
P3-dung môi làm sạch AK (Fa. Henkel)
5.3.2 Yêu cầu về khả năng chịu hóa chất
Cáp đã thử nghiệm phải cho thấy không
bị nứt khi kiểm tra bằng mắt thường hoặc mắt có điều chỉnh thị lực nhưng không
phóng đại sau khi uốn quanh một trục quấn có đường kính bằng năm lần đường kính
ngoài của cáp hoặc nhỏ hơn.
5.4 Thử nghiệm
khả năng chịu nước
5.4.1 Yêu cầu chung
Các mảnh thử nghiệm phải được chuẩn bị
theo 4.3 của IEC 60811-501:2012. Tiết diện của các mảnh thử nghiệm phải được
xác định trước khi ngâm nước.
5.4.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mảnh thử nghiệm phải chịu quy
trình thử nghiệm độ bền kéo như nêu trong IEC 60811-501.
5.4.3 Yêu cầu
Phần trăm sự thay đổi lớn nhất về độ bền
kéo, phần trăm nhỏ nhất của độ giãn dài tại thời điểm đứt và phần trăm sự thay
đổi lớn nhất của độ giãn dài tại thời điểm đứt phải được xác định.
Kết quả phải phù hợp với các yêu cầu
quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
5.5 Thử nghiệm
khả năng chịu xé
5.5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mảnh thử
nghiệm
Lấy một mẫu vỏ bọc từ cáp và chuẩn bị
ba mảnh thử nghiệm, có kích thước như trên Hình 1, bằng cách cắt hoặc đột chúng
một cách chính xác từ mẫu.
Đối với cáp có đường kính ngoài nhỏ
hơn 10 mm, chiều rộng của mảnh thử nghiệm có thể xấp xỉ bằng với chu vi của vỏ
bọc.
CHÚ THÍCH: Do đường kính ngoài tương đối
nhỏ và bản chất của vật liệu, có thể không thể chuẩn bị các mảnh thử nghiệm dẹt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định chiều dày trung bình của từng
mảnh thử nghiệm từ ba phép đo được thực hiện tại các điểm cách đều dọc chiều
dài dự kiến bị xé.
5.5.2 Ổn định các mảnh thử nghiệm
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả
các mảnh thử nghiệm phải được giữ trong ít nhất ba giờ ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.
5.5.3 Quy trình thử nghiệm
Đặt một nửa của đầu được tách ra của mảnh
thử nghiệm như thể hiện trên Hình 2 vào các ngàm kẹp của máy thử nghiệm kéo.
Tách các ngàm kẹp với tốc độ (250 ±
50) mm/min.
5.5.4 Thể hiện kết quả
Nếu vết xé đến đường đánh dấu được chỉ
ra trên Hình 1 thì thử nghiệm được xem là hợp lệ. Nếu đường xé hướng về một
trong các cạnh bên của mảnh thử nghiệm trước đường đánh dấu này thì được bỏ
qua. Ít nhất phải thu được hai kết quả hợp lệ, nếu không thì phải chuẩn bị và
thử nghiệm nhiều mảnh thử nghiệm hơn.
Khả năng chịu xé của từng mảnh thử
nghiệm phải được xác định bằng cách chia lực xé lớn nhất, tính bằng N cho chiều
dày trung bình, tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN
1
Vết cắt
3
Phần kẹp phía trên
2
Đường đánh dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần kẹp phía dưới
Hình 1 - Mảnh
thử nghiệm dùng cho thử nghiệm khả năng chịu xé

CHÚ DẪN
3
Phần kẹp phía trên
4
Phần kẹp phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Xác định
giá trị xà phòng hóa
5.6.1 Định nghĩa
5.6.1.1 Giá trị xà phòng hóa
Lượng kali hyđrôxit, tính bằng mg, và
được yêu cầu để xà phòng hóa 1 g mẫu cần kiểm tra.
5.6.1.2 Xà phòng hóa
Sự hình thành muối kim loại kiềm, bất
kể thể của axit tương ứng được hình thành trong đó.
5.6.2 Thiết bị và vật liệu thử nghiệm
• Bình 250 ml có nút nhám, cổ hẹp có nối
nhám tiêu chuẩn
• Bình ngưng hồi lưu, nối nhám tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cân chính xác trong phòng thí nghiệm
đến 0,1 mg
• Tủ gia nhiệt được gia nhiệt bằng điện
với luồng không khí tự nhiên
• Bể nước được gia nhiệt bằng điện
• Dung dịch kali kiềm,
(KOH) 0,5 mol/L, ethanolic
• Dung dịch axit clohyđric,
(HCl) 0,5 mol/L
• Phenolphthalein, 1% trong ethanol
• Tetrahydrofuran, ổn định với 2,6
Di-tert-butyl-4 methylphenol
• Đá nóng hoặc tương tự
• Nước cất hoặc khử ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được lấy từ bộ mẫu thử nghiệm.
Mẫu phải đủ cho ít nhất hai thử nghiệm.
5.6.4 Quy trình thử nghiệm
Sử dụng cân chính xác trong phòng thí
nghiệm, khoảng 0,5 g vật liệu hạt mịn được cân và cho vào bình 250 ml có nút
nhám đến 0,001 g gần nhất (lượng E). Sau khi thêm 50 ml tetrahydrofuran, bình
được đậy kín bằng nút nhám và đặt trong tù gia nhiệt ở nhiệt độ 60 °C cho đến
khi mẫu hòa tan hoàn toàn. Thỉnh thoảng lại lắc bình có thể tăng tốc quá trình
hòa tan. Sau đó, thêm 25 ml dung dịch kiềm kali ăn da bằng một ống buret cùng với
một số viên đá nóng. Các mẫu được xà phòng hóa trong 3 h trong bể nước hồi lưu
và ở nhiệt độ sôi.
Ngay sau đó và không làm mát, sau khi
thêm 50 ml nước cất và ba giọt dung dịch phenolphthalein, thực hiện chuẩn độ
ngược với axit clohydric (lượng tiêu thụ a). Một thử nghiệm trống phải
được thực hiện theo cùng một cách (lượng tiêu thụ b). Thử nghiệm này phải
được thực hiện trên ít nhất hai mẫu.
5.6.5 Đánh giá kết quả thử nghiệm
Giá trị xà phòng hóa của mg KOH/g phải
được tính theo công thức số học sau:
giá trị xà
phòng hóa =
trong đó:
a là lượng
tiêu thụ, tính bằng ml dung dịch axit clohydric c(HCI) = 0,5 mol/L trong chuẩn
độ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E là khối lượng, tính bằng g
5.6.6 Yêu cầu
Giá trị xà phòng hóa không được vượt
quá con số tối đa trong tiêu chuẩn cáp liên quan.
5.7 Thử nghiệm
khả năng chịu ép
5.7.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm này quy định phương pháp
xác định khả năng chịu ép.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng cáp có rủi ro
bị xe chèn qua.
5.7.2 Điều kiện thử nghiệm - Thiết bị
thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hai tấm thép phẳng rộng 50 mm;
c) một thanh thép đặc khoan đường kính
20 mm có cùng chiều dài với tấm thép, được gắn vào một trong hai tấm thép; và
d) nguồn điện một chiều 30 V hoặc nhỏ
hơn, có phương tiện chỉ ra sự tiếp xúc giữa ruột dẫn và tấm thép hoặc thanh
thép khoan.
5.7.3 Điều kiện thử nghiệm - Chuẩn bị
mẫu
Mẫu thử nghiệm phải được lấy từ mẫu
dây hoặc cáp thành phẩm, hoặc từ sợi dây hoặc cáp trong quá trình chế tạo chưa
qua ổn định. Mẫu thử nghiệm phải có chiều dài tối thiểu là 2 500 mm. Một đầu của
ruột dẫn phải để trần.
Đầu trần của mẫu thử nghiệm phải được
nối với một phía của nguồn điện. Cả hai tấm thép phải được nối với phía còn lại
của nguồn điện.
5.7.4 Điều kiện thử nghiệm - Phương
pháp
Từng tâm thép phải được lắp theo chiều
nằm ngang trong
máy nén. Các trục dọc của các tấm thép phải nằm trong cùng một mặt phẳng thẳng
đứng. Mẫu thử nghiệm, thiết bị và không khí xung quanh phải ở trạng thái cân bằng
nhiệt ở nhiệt độ phòng. Mẫu thử nghiệm phải được đặt trên thanh thép.
Một thanh thép đặc khoan đường kính 20
mm có cùng chiều dài với tấm thép phải được bắt bu lông hoặc được cố định dọc
theo đường tâm của tấm phía dưới, vuông góc với kích thước 50 mm. Điểm thử nghiệm
đầu tiên trên mẫu thử nghiệm phải được thực hiện với mẫu thử
nghiệm được giữ vuông góc với trục dọc của thanh, lên tấm phía dưới và song
song với kích thước 50 mm. Tấm thép phía trên phải được hạ xuống cho đến khi tiếp
xúc với bề mặt của mẫu thử nghiệm. Chuyển động xuống của tấm thép sau đó phải
được tiếp tục với tốc độ quy định cho đến khi bộ chỉ thị có tín hiệu tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này phải được lặp lại tại
chín điểm thử nghiệm bổ sung cách đều nhau, dọc theo chiều dài mẫu thử nghiệm.
Các điểm này phải cách nhau ít nhất
250 mm và ít nhất 125 mm từ hai đầu của mẫu thử nghiệm.
5.7.5 Điều kiện thử nghiệm - Yêu cầu
Kết quả và tính toán - từng cáp thành
phẩm phải phù hợp với lực ép trung bình nhỏ nhất như được chỉ ra dưới đây:
a) Đối với cáp có ruột dẫn đến và bằng
4 mm2 - 4,0 kN
b) Đối với cáp có ruột dẫn trên 4 mm2
-11,0 kN.
5.8 Thử nghiệm
va đập ở nhiệt độ thấp
5.8.1 Điều kiện thử nghiệm
Thử nghiệm va đập ở nhiệt độ thấp phải
được thực hiện ở nhiệt độ quy định theo IEC 60811-506, nhưng khối lượng của
búa, khối lượng của mảnh thép trung gian và độ cao phải phù hợp với Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Đường kính
cáp (D)
Khối lượng
của búa
Khối lượng
của mảnh thép trung gian
Độ cao
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
mm
D ≤ 15
1 000
200
100
15 < D ≤
25
1 500
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D > 25
2 000
200
200
5.8.2 Yêu cầu
Khi kết thúc thử nghiệm, cáp phải được
kiểm tra bằng mắt thường hoặc bằng kính điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại.
Không được cố vết nứt nào trên cách điện và trên vỏ bọc.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12671-3 (IEC 62893-3), Cáp
sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 3: Cáp sạc
điện xoay chiều theo các chế độ 1, 2 và 3 của IEC 61851-1 có điện áp danh định
đến và bằng 450/750 V
[2] TCVN 11994-1 (ISO 4892-1), Chất
dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 1: Hướng dẫn
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Phương pháp thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo