TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9326
: 2012
MÁY
LÀM ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP ĐO THỜI GIAN DỊCH CHUYỂN CỦA BỘ PHẬN CÔNG TÁC
Earth-moving
machinery - Method for measurement of tool movement time
Lời nói đầu
TCVN 9326:2012 được soát xét từ TCXDVN
278:2002 theo ISO 5004:1987 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9326:2012 do Trường Đại học
Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - PHƯƠNG
PHÁP ĐO THỜI GIAN DỊCH CHUYỂN CỦA BỘ PHẬN CÔNG TÁC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp đo thời
gian dịch chuyển của các bộ phận công tác dẫn động thủy lực và các bộ phận cấu
thành của máy làm đất bánh lốp và bánh xích (ví dụ: thời gian nâng, hạ hoặc
quay).
Phương pháp đo quy định trong tiêu chuẩn này
được áp dụng cho các bộ phận công tác trong trường hợp có tải và không tải.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
ISO 6165:1987, Earth-moving machinery -
Basic types - Vocabulary.
ISO 5004:1987, Earth-moving machinery -
Test method for measurement of tool movement time.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bộ phận cấu thành của máy, được thiết kế
để thực hiện một chức năng xác định. Thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
là đại lượng cần đo.
3.2. Bàn quay (Rotating platform)
Một phần của máy mà trên nó có lắp đặt bộ
phận công tác. Bàn quay có khả năng quay (hoặc xoay) quanh một trục thẳng đứng
so tương đối với phần di chuyển của máy.
3.3. Chuyển động của bộ phận công tác (Movement of
attachment)
Quỹ đạo dịch chuyển lớn nhất có thể của bộ
phận công tác dưới tác động của các xi lanh thủy lực hoặc mô tơ thủy lực, ví
dụ: dịch chuyển lớn nhất của bộ phận công tác xảy ra khi cần pít tông của xi
lanh thủy lực di chuyển từ vị trí được đẩy ra hoàn toàn đến vị trí được thu về
hoàn toàn.
3.4. Chuyển động quay của bàn quay (Movement of rotating
platform)
Sự thay đổi góc quay (hoặc xoay) bàn quay
trong một thời gian xác định.
3.5. Thời gian dịch chuyển của bộ phận công
tác (Movement
time of attachment)
Là khoảng thời gian cần thiết để thực hiện
dịch chuyển lớn nhất của bộ phận công tác dưới tác động của các xi lanh thủy
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian cần thiết để quay bàn quay
một góc xác định.
3.7. Áp suất làm việc (Working pressure)
Áp suất làm việc trong hệ thống thủy lực theo
quy định của nhà chế tạo.
3.8. Số vòng quay của động cơ (rpm of engine)
Số vòng quay lớn nhất của động cơ do nhà chế
tạo quy định, được khống chế bởi bộ phận điều tốc (khi tay gạt điều khiển được
đặt tại vị trí cấp nhiên liệu ở mức lớn nhất).
3.9. Tải làm việc danh nghĩa (Rated workload)
Trị số danh nghĩa của khối lượng tải trọng
trong gầu hoặc trong các bộ phận công tác khác, đặc trưng cho sự chất tải trong
các điều kiện tiêu chuẩn.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Đồng hồ bấm giây có độ chính xác đến ±
0,1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Đồng hồ đo áp suất hệ thống thủy lực có
độ chính xác đến ± 5%.
4.4. Đồng hồ đo số vòng quay động cơ có độ
chính xác đến ± 5%.
4.5. Đồng hồ đo áp suất lốp.
5. Địa điểm thử
nghiệm
Thử nghiệm được tiến hành trên một bãi phẳng
có bề mặt cứng để không làm cản trở đến sự dịch chuyển của bộ phận công tác.
Trong trường hợp bộ phận công tác làm việc ở cao độ thấp hơn cao độ mặt bằng
máy đứng (ví dụ: răng xới của máy xới hay gầu của máy đào), máy được bố trí sao
cho bộ phận công tác nằm trên một hố lộ thiên đặt trong bãi phẳng có bề mặt
cứng.
6. Chuẩn bị thử
nghiệm
6.1. Máy và bộ phận công tác được đặt trong
trạng thái làm việc bình thường, động cơ làm việc theo số vòng quay quy định
của nhà chế tạo (xem 3.8). Áp suất làm việc trong hệ thống thủy lực (xem 3.7)
và áp suất lốp được chọn phù hợp với quy định của nhà chế tạo.
6.2. Chỉ được tiến hành thử nghiệm khi động
cơ, bộ truyền động, dầu, chất làm mát và các bộ phận cấu thành của hệ thống
thủy lực đạt được nhiệt độ làm việc bình thường.
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Trước khi thử nghiệm, người lái cần dịch
chuyển bộ phận công tác hoặc quay bàn quay một vài lần để làm quen theo những
điều kiện như đã được quy định trong thử nghiệm thực.
7.3. Thời gian dịch chuyển của bộ phận công
tác được xác định bởi:
a) Phép đo bình thường: khi cần pít tông của
xi lanh thủy lực (hoặc của cơ cấu khác) thực hiện đủ một hành trình, tạo ra sự
dịch chuyển lớn nhất của bộ phận công tác, nghĩa là khi cần pít tông của xi
lanh thủy lực di chuyển từ vị trí được đẩy ra hoàn toàn đến vị trí được thu về
hoàn toàn hoặc ngược lại.
b) Phép đo đặc biệt: được thực hiện khi có
yêu cầu (vị trí: khi cần đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác từ vị
trí mặt bằng máy đứng đến vị trí chiều cao nâng lớn nhất). Thời gian dịch
chuyển đo được cùng các điều kiện thử nghiệm đặc biệt phải được ghi vào biên
bản đo.
7.4. Nếu sự dịch chuyển của bộ phận công tác
được thực hiện bởi nhiều hệ thống xi lanh hoặc động cơ thủy lực (ví dụ: gầu của
máy đào thủy lực được dịch chuyển do sử dụng một cách riêng rẽ hoặc phối hợp
các xi lanh nâng hạ cần, xi lanh quay tay cần và xi lanh quay gầu) thì khi thử
nghiệm, chỉ cho phép sử dụng một hệ thống xi lanh hoặc động cơ thủy lực. Tên
của hệ thống xi lanh hoặc động cơ thủy lực được sử dụng phải được ghi vào biên
bản đo.
7.5. Thời gian dịch chuyển của bộ phận công
tác được đo không ít hơn 3 lần để nhận được trị số trung bình đủ độ tin cậy
(xem Bảng 1).
7.6. Các phép đo thời gian dịch chuyển được
tiến hành trong các điều kiện sau:
a) Phép đo thời gian dịch chuyển của bộ phận
công tác trong trường hợp có tải phải được thực hiện khi bộ phận công tác được
chất tải làm việc danh nghĩa (xem 3.9)
b) Đối với những bộ phận công tác có tải tác
động thay đổi trong quá trình dịch chuyển thì lượng tải này phải được giữ
nguyên lại trong suốt thời gian thử nghiệm để đảm bảo các điều kiện thử nghiệm
được lặp lại như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<Trường hợp 1> gầu không tải;
<Trường hợp 2> gầu có tải làm việc danh
nghĩa (xem 3.9)
d) Các phép đo thời gian hạ của bộ phận công
tác được thực hiện khi bộ phận công tác không tải.
Thời gian hạ phải là thời gian nhỏ nhất của
hai chế độ hạ: hạ tự do và hạ cưỡng bức. Chế độ hạ của bộ phận công tác phải
được ghi trong biên bản đo.
7.7. Tốc độ quay (hoặc xoay) được xác nhận
khi máy quay liên tục trong trạng thái các bộ phận công tác không được vươn ra
hoàn toàn tại bán kính làm việc lớn (ví dụ gầu xúc loại gầu sấp xi lanh thủy
lực không co hết hành trình). Tốc độ quay (hoặc xoay) được xác định bằng cách
đo khoảng thời gian cần thiết để quay một góc quay xác định và sau đó tính tốc
độ quay, hoặc bằng cách đo tốc độ quay. Tốc độ quay phải được đo ở cả hai chiều
và được ghi vào biên bản đo. Nếu tốc độ quay ở cả hai chiều có chung một trị số
thì chỉ cần ghi trị số chung đó vào biên bản đo (xem Bảng 2).
7.8. Khi thử nghiệm, độ chính xác của các
phép đo phải nằm trong giới hạn sau:
a) Phép đo thời gian: sự sai khác giữa ba
hoặc lớn hơn ba lần đo liên tiếp không vượt quá ± 0,2 s;
b) Phép đo góc quay: sự sai khác giữa ba hoặc
lớn hơn ba lần đo liên tiếp không vượt quá ± 0,20;
8. Báo cáo kết quả
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Loại máy;
b) Mác máy;
c) Model máy;
d) Số hiệu máy;
e) Mô tả chi tiết thiết bị được lắp trên máy;
f) Áp suất làm việc của hệ thống thủy lực
(xem 3.7);
g) Số vòng quay của động cơ theo quy định của
nhà chế tạo (xem 3.8);
h) Thời gian dịch chuyển của bộ phận công
tác, được tính toán như trong Bảng 1 và Bảng 2;
i) Các điều kiện thử nghiệm đặc biệt (xem
7.3, 7.6 và 7.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thời gian
dịch chuyển của bộ phận công tác
Tên bộ phận công tác cần thử nghiệm: (ví dụ:
gầu nâng…)
Tải thực tế được chất trong gầu hoặc bộ phận
công tác khác:
Tên xi lanh hoặc động cơ thủy lực được sử
dụng: (ví dụ: xi lanh thủy lực nâng cần…)
Lần thử nghiệm thứ
Thời gian dịch
chuyển bộ phận công tác
s
1
t1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
3
t3
…
…
N
tN
Thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác t
được xác định bởi công thức:
t = ; s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần đo thứ
Tốc độ
Vòng/phút
Thời gian quay một
góc quay a
s
1
n1
t1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
3
n3
t3
…
…
…
N
nN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay của bàn quay n được tính theo
công thức:
n = ; vòng/phút
hoặc: n = x ; vòng/phút
trong đó: a
là góc quay của bàn quay tính theo độ.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
5. Địa điểm thử nghiệm
6. Chuẩn bị thử nghiệm
7. Cách tiến hành
8. Báo cáo kết quả thử nghiệm