TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9320:2012
MÁY
LÀM ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM ĐỂ ĐO LỰC KÉO TRÊN THANH KÉO
Earth-moving
machinery - Method of test for the measurement of drawbar pull
Lời nói đầu
TCVN 9320:2012 được soát
xét từ TCXD 241:2000 theo ISO 7464:1983 theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm a khoản 1
Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9320:2012 do Trường Đại
học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT -
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM ĐỂ ĐO LỰC KÉO TRÊN THANH KÉO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
nghiệm để đo lực kéo trên thanh kéo của các loại máy làm đất tự hành và tổ hợp
máy làm đất với thiết bị công tác lắp trên máy hoặc kéo theo, trong trạng thái
có tải hoặc không tải. Phương pháp bao gồm việc xác định sự phụ thuộc vào tốc độ
di chuyển của lực kéo trên thanh kéo, công suất kéo và độ trượt lốp hoặc xích.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các
loại máy làm đất tự hành ngoại trừ máy đào một gầu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
ISO 6165:1987, Earth-moving
machinery
-
Basic types - Vocabulary.
ISO 7464:1983, Earth-moving
machinery - Method of test for the measurement of drawbar pull.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ được
định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của máy thử nghiệm, được dùng
để nối với xe dùng để thử kéo.
3.2. Lực kéo trên thanh
kéo
(Drawbar pull)
Lực kéo theo phương ngang tác dụng vào
thanh kéo (tại điểm móc kéo), được tính bằng kilô Niutơn (kN).
3.3. Công suất kéo (Drawbar power)
Công suất được truyền qua điểm móc kéo
(kW), bằng tích giữa tốc độ di chuyển, (m/s) và lực kéo trên thanh kéo, (kN).
3.4. Tốc độ di
chuyển
(Travel speed)
Tốc độ di chuyển thực tế của máy, được
tính bằng mét trên giây (m/s) hoặc kilômét trên giờ (km/h).
3.5. Tốc độ quay danh
nghĩa của động cơ (Rated engine speed)
Tốc độ quay của động cơ do nhà chế tạo
quy định tương ứng với công suất danh nghĩa trên trục động cơ, được tính bằng số
vòng quay trong một phút, (r/min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay của động cơ chạy không tải
khi mở hoàn toàn van tiết lưu, được tính bằng số vòng quay trong một phút,
(r/min).
3.7. Thời gian thử nghiệm (Test time)
Khoảng thời gian cần thiết để máy thử
nghiệm chạy hết quãng đường thử nghiệm hoặc khoảng thời gian cần thiết để thực
hiện một hành trình thử nghiệm, được tính bằng giây, (s).
3.8. Quãng đường
thử nghiệm
(Test distance)
Quãng đường mà máy thử nghiệm cần di
chuyển trong thời gian thử nghiệm, được tính bằng mét, (m).
3.9. Độ trượt lốp hoặc
xích
(Wheel or track slip)
Hiệu số giữa số vòng quay khi có tải
và số vòng quay khi không tải của bánh dẫn động trên cùng một cự ly di chuyển,
tính bằng tỷ lệ phần trăm so với số vòng quay khi có tải của bánh dẫn động.
3.10. Xe dùng gây tải (Dynamometer
car)
Thiết bị được nối vào máy thử nghiệm để
tạo ra tải trọng kéo thường xuyên và có thể điều chỉnh được. Thiết bị này được
trang bị một số lượng đủ ở mức độ tối thiểu các dụng cụ đo lực kéo trên thanh kéo,
đo quãng đường di chuyển thực tế của máy, đo số vòng quay của bánh dẫn động, đo
tốc độ quay trục ra của động cơ (r/min) và đo khoảng thời gian thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của máy thử nghiệm, được
tính bằng kilôgam (kg), bao gồm cả khối lượng người điều khiển, khối lượng
thùng nhiên liệu được đổ đầy và khối lượng của tất cả các ngăn chứa chất lỏng
được đổ ở mức quy định.
3.12. Áp suất lốp (Tyre
pressure)
Áp suất hơi trong các lốp của máy thử
nghiệm, được tính bằng kilô Pascal, (kPa).
3.13. Số vòng quay của
bánh dẫn động
(Drive wheel revolutions)
Số vòng quay mà các bánh dẫn động hoặc
các đĩa xích dẫn động đạt được trên quãng đường thử nghiệm hay trong khoảng thời
gian thử nghiệm đã định.
3.14. Nhiệt độ
không khí xung quanh (Ambient air temperature)
Nhiệt độ không khí đo được trong thời
gian thử nghiệm tại địa điểm thử nghiệm, được tính bằng độ C, (°C).
3.15. Áp suất khí
quyển
(Barometric pressure)
Áp suất khí quyển đo được trong thời
gian thử nghiệm và tại địa điểm thử nghiệm, được tính bằng kilo Pascal, (kPa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thử nghiệm là một đường thẳng có
bề mặt bằng phẳng, bảo đảm hệ số bám cần thiết với lực cản lăn nhỏ nhất.
4.1. Chiều dài tối thiểu yêu cầu của
đường thử nghiệm
Chiều dài tối thiểu yêu cầu của đường
thử nghiệm là 100 m, chiều dài đường thử nghiệm phải chọn sao cho vận tốc và tải
đạt được ổn định trước khi tiến hành thử nghiệm. Chỗ quay vòng được bố trí ở hai
đầu của đường thử nghiệm và phải đủ diện tích để hệ thống thiết bị thử nghiệm có
thể quay vòng dễ dàng (xem Hình 1).
4.2. Độ dốc của đường thử nghiệm
Độ dốc dọc của đường thử nghiệm được
chọn nhỏ hơn 0,5 %. Nếu việc thử nghiệm được tiến hành tại nơi có độ dốc dọc lớn
hơn 0,5 % thì mỗi lần thử nghiệm cần được tiến hành ở cả hai chiều và các kết
quả thử nghiệm được lấy theo giá trị trung bình.
Độ nghiêng của vành bánh xe tính từ
tâm đến vai vành phải nhỏ hơn 3 %.
4.3. Bề mặt đường thử nghiệm
4.3.1. Với máy bánh lốp cao su
Đối với máy bánh lốp cao su, bề mặt đường
thử nghiệm được lấy theo thứ tự ưu tiên sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đường phải khô, sạch, có độ nhám đều
với số lượng các khe co giãn trên bề mặt được tính ở mức tối thiểu. Vật liệu để
lấp các khe co giãn phải khô, sạch và được đổ ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn bề
mặt đường.
4.3.1.2. Mặt đường nhựa
Mặt đường asphalt hoặc bê tông
asphalt.
4.3.2. Với các máy bánh xích hoặc bánh
sắt
Đối với các máy bánh xích hoặc bánh sắt,
cần tiến hành thử nghiệm trên các mặt đường đất. Các lớp đất mặt đường phải được
đầm chặt và không chứa các vật liệu xốp. Để đảm bảo yêu cầu trên, đất cần được
đầm chặt với độ kết dính cùng với độ ẩm thích hợp. Để chuẩn bị đường thử nghiệm
có thể dùng các thiết bị sau: Các máy san, thiết bị phun nước và các thiết bị đầm
chặt.
4.3.3. Các mặt đường tùy chọn khác
Để phục vụ cho một mục đích nào đó, việc
thử nghiệm được tiến hành trên các mặt đường tùy chọn theo yêu cầu. Trong trường
hợp này cần ghi rõ tính chất của mặt đường sử dụng.
5. Thiết bị thử nghiệm
(xem Hình 1)
Xe dùng để thử kéo hoặc tải kéo: Có
nhiệm vụ tạo ra một tải trọng kéo thường xuyên và có thể điều chỉnh được nhằm
duy trì trong phạm vi giới hạn cho phép hoặc của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lực kéo trên thanh kéo.
Xe dùng để thử kéo có khả năng thử
nghiệm máy theo toàn bộ đường đặc tính kéo mà không vượt quá giới hạn làm việc
an toàn của bản thân xe.

6. Chuẩn bị thử nghiệm
6.1. Đo công suất động cơ
và/hoặc điều chỉnh nó phù hợp với tính năng kỹ thuật do nhà chế tạo quy định
trên trục động cơ hoặc trục thu công suất động cơ nhờ xe dùng để thử kéo.
6.2. Tiến hành kiểm tra hiện
trạng máy trước khi thử nghiệm để đảm bảo:
a) Mọi điều chỉnh cơ khí được tiến
hành theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo (tốc độ quay của động cơ, phanh, bộ ly
hợp v.v...).
b) Nhiên liệu, các loại dầu bôi trơn
và chất lỏng làm mát được sử dụng theo đúng quy định của nhà chế tạo.
6.3. Trọng tải phụ, đối trọng
và/hoặc các phụ tùng lắp kèm (nếu có) được sử dụng theo đúng quy định của nhà
chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Tiến hành cân máy có
cả người lái (ngồi tại ghế lái) cùng với thùng nhiên liệu được đổ đầy để xác định
được tổng khối lượng máy và tải trọng phân bố trên các bánh dẫn động.
6.6. Nối máy thử nghiệm với
xe dùng để thử kéo và đấu nối tất cả các dụng cụ đo kiểm tra của hệ thống thiết
bị thử nghiệm.
Chiều cao bố trí thanh kéo (điểm móc
kéo) được xác định theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Cần điều chỉnh vị trí đặt móc
kéo trên xe dùng để thử kéo để đảm bảo sao cho lực kéo nằm theo phương ngang.
Nếu máy thử nghiệm được sử dụng để cắt
và vận chuyển đất như máy san, ủi hoặc máy cào, máy cạp thì điểm nối máy được bố
trí tại nơi có độ cao không lớn hơn 100 mm so với mặt đất.
6.7. Tiến hành chạy thử
toàn bộ hệ thống thiết bị thử nghiệm để đảm bảo chúng hoạt động bình thường với
độ chính xác cho phép.
6.8. Việc chuẩn bị lốp cho
các bánh dẫn động của máy bánh lốp cao su được tiến hành bằng cách đưa máy tới
đường thử nghiệm; gắn vào máy một phần tải trọng kéo (bằng 1/2 đến 3/4 tải trọng
kéo tối đa) và cho máy di chuyển ở cấp tốc độ số 1 hoặc số 2. Quan sát dạng mòn
của các vân lốp: nếu vết tiếp xúc (giữa vân lốp với mặt đường) không nằm trọn
trên toàn bộ chiều rộng bề mặt vân lốp thì phải giảm áp suất lốp.
CHÚ THÍCH:
a) Không giảm áp suất lốp xuống thấp
hơn giới hạn dưới của sức chịu tải thực tế quy định cho mỗi lốp - xem chỉ dẫn của
nhà chế tạo;
b) Độ mòn của các vân lốp hay vấu mắt
xích không được vượt quá 50 % so với độ dày của vân lốp hay vấu mắt xích mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Xác định “số vòng
quay tự do” hay chuyển động không có lực kéo trên quãng đường thử nghiệm của
các bánh dẫn động (hoặc các đĩa xích dẫn động) tiến hành bằng cách cho máy di
chuyển với cấp số tốc độ thấp nhất (hoặc cấp số truyền thấp nhất), với số vòng
quay của động cơ ở trị số thấp và với sự di chuyển không điều chỉnh hướng của
máy trên một đoạn đường có độ dài ít nhất là 50 m.
Xác định “số vòng quay khi máy lăn tự
do”.
6.11. Ghi các số liệu tổng
quát vào bản báo cáo kết quả (xem Phụ lục A).
7. Quy trình thử nghiệm
7.1. Trước khi ghi số liệu
thử nghiệm, máy cần được hoạt động sao cho dầu bôi trơn động cơ, hệ truyền động
đạt được nhiệt độ làm việc quy định.
Trong thời gian thử nghiệm, tay gạt điều
khiển động cơ được đặt ở vị trí sao cho phát huy được tối đa công suất động cơ.
7.2. Sau khi máy thử nghiệm
được nối với xe dùng để thử kéo và di chuyển trên quãng đường thử nghiệm ở cấp
tốc độ cho trước (hoặc cấp số truyền cho trước của điều khiển vô cấp), cần điều
chỉnh trị số tải trọng kéo để duy trì tốc độ trung bình của động cơ, của các bánh
dẫn động hoặc các đĩa xích dẫn động luôn đạt được trị số không đổi cho trước. Sau
mỗi lần chạy thử riêng biệt, phải ghi lại các thông số sau:
a) Lực kéo trên thanh kéo;
b) Thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tốc độ quay của động cơ, (r/min);
e) Tốc độ quay của trục ra của truyền
động vô cấp, (r/min);
f) Số vòng quay của mỗi trục dẫn (bánh
dẫn động).
Có thể lựa chọn phương án điều khiển
và duy trì trị số không đổi của lực kéo (nếu có thể) đối với mỗi lần chạy thử.
Các thông số ở mỗi lần chạy thử như trên cần được ghi lại.
Việc đo quãng đường và đo số vòng quay
của trục bánh xe dẫn động có thể được điều khiển tự động nhờ một đồng hồ điện tử
đo thời gian.
Thời gian và quãng đường của các lần
chạy thử cần chọn vừa đủ để kết quả thử nghiệm đạt được độ chính xác cần thiết.
Giá trị trung bình của 2 lần chạy thử (mỗi lần chạy thử ứng với mỗi chiều) sẽ
được ghi trong báo cáo về đặc tính của máy ứng với mỗi tốc độ hoặc lực kéo đã
chọn.
Khi tiến hành thử nghiệm, cần hạn chế
việc điều khiển tay lái ở mức tối thiểu, số vòng quay của các bánh dẫn động của
máy bánh lốp không chêch nhau quá 3 %. Số vòng quay của các đĩa xích dẫn động của
loại máy bánh xích không chênh nhau quá 2 %.
Trong khi chạy thử, tốc độ quay tức thời
của động cơ hoặc của trục ra của truyền động vô cấp không chênh quá ± 3 % so với
tốc độ quay quy định. Tốc độ trung bình của mỗi lần chạy thử bất kì không chênh
quá ± 3 % so với tốc độ quy định và tốc độ trung bình của 2 lần chạy thử được
chọn không chênh quá 0,5 % so với tốc độ quy định.
7.3. Ở mỗi tốc độ, cần tiến
hành một số lần chạy thử khi van tiết lưu được mở hoàn toàn. Tải trọng kéo được
thay đổi từ giá trị tối thiểu đến tối đa cho tới khi mô men xoắn lớn nhất của hệ
thống dẫn động đạt tới hoặc gần tới điểm có độ trượt lốp là 15 % hoặc độ trượt
xích là 7 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Khi thử nghiệm, tốc độ
di chuyển của máy được chọn trong một giới hạn nào đó để đảm bảo an toàn trong
điều kiện đã cho; thường chọn nhỏ hơn 20 km/h. Cần phải hết sức thận trọng nếu
thử nghiệm với tốc độ di chuyển lớn.
7.6. Độ chính xác của các
số đo được quy định như sau:
Độ chính
xác
Thời gian, s
± 0,2
Quãng đường, %
± 0,5
Lực kéo, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ động cơ (r/min), %
± 1,0
Tốc độ quay của trục ra đối với truyền
động vô cấp, %
± 1,0
Số vòng quay của bánh dẫn động hoặc
đĩa xích dẫn động, %
± 0,5
Khối lượng máy, % của khối lượng được
đo
± 1,5
Áp suất lốp, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao vấu xích hoặc chiều dày
vân lốp, mm
± 0,1
Nhiệt độ - nhiệt ẩm kế, °C
± 1,0
Áp suất không khí, kPa
± 0,35
7.7. Trong quá trình thử
nghiệm, cho phép xác định các thông số sau bằng tính toán.
7.7.1. Độ trượt s, được tính
bằng %, theo công thức:
s =
. 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 là số vòng quay của bánh
xe cảm biến đo quãng đường;
f là hằng số; f= n° /
với n° là số vòng quay của bánh dẫn động
khi chạy không tải và
là số vòng quay của bánh xe
cảm biến đo quãng đường khi chạy không tải;
n là số vòng quay của bánh dẫn động
khi chạy có tải (được lấy bằng giá trị trung bình của số vòng quay của bánh dẫn
động phía bên phải và số vòng quay của bánh dẫn động phía bên trái).
7.7.2. Tốc độ di chuyển v,
được tính bằng mét trên giây (m/s) theo công thức:
v = 
trong đó:
n1 là số vòng quay của bánh
xe cảm biến đo quãng đường;
c là hằng số; c = L° /
với L° là chiều dài quãng đường thử
nghiệm khi máy chạy không tải, m; và
là số vòng quay của
bánh xe cảm biến đo quãng đường khi chạy không tải;
t là thời gian để máy di chuyển hết
quãng đường thử nghiệm, s (với độ chính xác đến 0,1 s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N = P.v
trong đó:
P là lực kéo trên thanh kéo (tính trung
bình trong khoảng thời gian thử nghiệm hoặc quãng đường thử nghiệm), kN;
v là tốc độ di chuyển, m/s (theo
6.7.2).
8. Báo cáo kết quả thử
nghiệm

CHÚ DẪN:
––– Đường điều khiển có cấp
----- Đường điều khiển vô cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Kết quả thử nghiệm được
trình bày theo các biểu mẫu (xem Bảng 1 và Bảng 2).
8.2. Từ kết quả của các lần
chạy thử vẽ các đường đặc tính có hình dạng như Hình 2.
8.3. Công suất kéo ghi
trong báo cáo là công suất đặt tại điểm móc kéo đã tính đến độ trượt bánh. Cần chỉ
rõ độ trượt đo được của bánh xe.
Bảng 1 - Biểu
báo cáo kết quả thử nghiệm đo lực kéo trên thanh kéo
Địa điểm thử: …………………………………………..Ngày
thử: ……………………………
Loại máy:…………………… Mác máy:……….. Kiểu:………..
Số xê ri: …………..
Kiểu động cơ: …………Loại nhiên liệu:……..
Công suất danh nghĩa:………………. kW
Tốc độ quay của động cơ, r/min: - theo
chào hàng:…………… - danh nghĩa ……………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị phụ: …………………………………………………………………………………..
Trục trước
Trục sau
Tổng cộng
Khối lượng phụ tải:
………..kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………..kg
………..kg
Kiểu:
……………
……………
……………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lốp:
………..kg
………..kg
………..kg
- Cỡ:
……………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lớp:
……………
……………
Hãng sản xuất: …….
- Áp suất:
……………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………
Chiều rộng xích:…………. mm. Kiểu
tấm vấu xích ………Chiều cao: ……………..mm
Kiểu lốp:
……………………………………………………………………………………………
Chiều dày vân lốp:
- Lốp mới: …………………………………….…mm
- Lốp thử nghiệm: ………………………………mm
- Lượng hao mòn: ………………………………%
Bề mặt xích thử nghiệm: ………………………..Trạng
thái: ………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài xích: ………………………mm
Cảm biến tải trọng số: ……………..Hiệu chỉnh:…………
Ngày hiệu chỉnh: …………………
Tóm tắt kết
quả thử nghiệm
Cấp số truyền
Lực kéo max trên thanh kéo, kN
Tốc độ di chuyển, m/s
Độ trượt %
Công suất kéo
max,
kW
Tốc độ di chuyển
(km/h) hoặc tốc độ quay động cơ, r/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất động
cơ theo đặc tính kỹ thuật chào hàng, kW
Thời tiết
Nhiệt độ, °C
Áp suất khí
quyển,
kPa
Nhiệt kế ướt
Nhiệt kế
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thử
nghiệm
(Kí tên)
Người kiểm tra
(Kí
tên)
Cơ quan thử nghiệm
(Kí
tên và đóng dấu)
Bảng 2 - Biểu
ghi số liệu thử nghiệm lực kéo trên thanh kéo
Trang số:……………………
Số trang …………………….
Tên…………………………..
Ngày
thử…………………….
Máy:……………………………………………. Model:
…………………………………….Số xê ri: ………………………………………………
Quãng đường chạy không tải, L°:………………..
m. Nơi thử nghiệm: ……………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lốp thử
nghiệm:……… mm
Số vòng quay của bánh dẫn động khi chạy
không tải n°: …………………..……..vòng Bán kính lăn lí
thuyết:…………………… mm
Bán kính lăn không tải:……………..…. mm
Cấp số truyền
Hành trình số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian t
s
Tốc độ động
cơ nđc
r/min
Số vòng
quay bánh xe cảm biến đo quãng đường, n1
Số vòng
quay của bánh xe dẫn động, n
Độ trượt s
%
Tốc độ v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo P
kN
Công suất
kéo N
kW
Nhiệt độ
°C
Trước
Sau
Bên phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên phải
Bên trái
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thử
nghiệm
(Kí tên)
Người kiểm tra
(Kí
tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Lời nói đầu
2. Phạm vi áp dụng
3. Tài liệu viện dẫn
4. Thuật ngữ và định nghĩa
5. Đường thử nghiệm
6. Thiết bị thử nghiệm
7. Chuẩn bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả thử nghiệm