TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13869-1
: 2023
ISO 6746-1 : 2003
MÁY
LÀM ĐẤT - KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 1: MÁY CƠ SỞ
Earth -
moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 1: Base
machine
Lời nói đầu
TCVN 13869-1:2023 hoàn toàn tương
đương với ISO 6746-1:2003.
TCVN 13869-1:2023 do Trường Đại học
Xây dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13869:2023 (ISO 6746), Máy
làm đất - Kích thước và ký hiệu, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003)
- Phần 2: Thiết bị và bộ công tác.
MÁY LÀM ĐẤT -
KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 1: MÁY CƠ SỞ
Earth -
moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 1: Base
machine
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kích thước của
máy cơ sở dùng cho máy làm đất cũng như các ký hiệu cho các kích thước đó. Trong tiêu
chuẩn này cũng quy định một hệ trục tọa độ để định nghĩa và một hệ thống ký hiệu
để nhận dạng các kích thước tương tự trong các tiêu chuẩn về thuật ngữ và đặc
tính kỹ thuật dùng trong thương mại.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
máy làm đất cơ bản được định nghĩa trong TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản công bố mới nhất,
bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022) và các thuật ngữ, định
nghĩa sau.
3.1
Hệ trục tọa độ ba chiều
(three-dimensional reference system)
Hệ trục tọa độ để xác định các kích
thước của máy làm đất.
Xem Hình 1.
3.1.1
Mặt phẳng cơ sở Y (zero Y
plane)
Mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục dọc của
máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng X (X plane)
Mặt phẳng thẳng đứng bất kỳ vuông góc
với mặt phẳng Y.
3.1.3
Mặt phẳng Z (Z plane)
Mặt phẳng nằm ngang bất kỳ vuông góc với
mặt phẳng X và Y.
3.1.4
Tọa độ dương (positive
coordinate)
Chiều dương, hướng về phía trước từ mặt
phẳng cơ sở X, hướng về phía bên phải từ mặt phẳng cơ sở Y và hướng về phía
trên từ mặt phẳng cơ sở Z
CHÚ THÍCH 1: Giao điểm của các trục
X, Y, Z (mặt phẳng cơ sở) thường là một điểm cơ sở được xác định rõ: Đó là một
điểm ở trên ghế ngồi được định
nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 5353; đường tâm trục khuỷu của động cơ; đường
tâm trục đĩa xích hoặc cầu sau của máy kéo-máy ủi, đường gốc của kích thước
máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nếu máy, thiết bị, bộ
công tác hoặc tất cả chúng đều được thể hiện thì thể hiện hướng di chuyển của
máy từ phải sang trái.

Hình 1 - Hệ
trục tọa độ ba chiều
3.2
Mặt phẳng nền tham chiếu (ground
reference plane)
GRP
Mặt phẳng đặt máy làm gốc để đo kích
thước trong trường hợp: máy cơ sở đặt trên nền cứng, bằng phẳng; thiết bị và bộ
công tác bổ sung đặt trên nền cứng, bằng phẳng hoặc đất đã được đầm chặt.
CHÚ THÍCH: Bề mặt được sử dụng tùy thuộc
vào mục đích sử dụng máy, thiết bị và bộ công tác. Điều này cần được định nghĩa
khi phát triển các thuật ngữ trong các tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật dùng
trong thương mại.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy có cabin hoặc mái che và kết cấu bảo
vệ người vận hành nếu được yêu cầu, không có thiết bị hoặc bộ công tác, nhưng
được trang bị giá đỡ cần thiết để lắp các thiết bị và bộ công tác.
4 Quy định chung
Các kích thước và ký hiệu của máy cơ sở
được nêu trong các Phụ lục A đến E, hình minh họa hệ tọa độ ba chiều (xem Hình
1) và hệ thống ký hiệu được quy định trong Điều 5 để xác định các kích thước và
gán ký hiệu cho chúng. Định nghĩa về các kích thước và ký hiệu kích thước cho
thiết bị và bộ công tác được nêu trong TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2023).
Danh mục các ví dụ được đưa ra trong các phụ lục chưa phải là đầy đủ. Phải vận
dụng các nguyên tắc chung khi xác định, bổ sung các kích thước tương tự và ký
hiệu của chúng trong các tiêu chuẩn về thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật dùng
trong thương mại của máy làm đất.
Hệ trục tọa độ ba chiều được sử dụng để
xác định các kích thước đó.
5 Hệ thống ký hiệu
Mỗi một kích thước được gán một ký hiệu
bao gồm một chữ cái viết hoa và số tham chiếu.
Chữ cái viết hoa được sử dụng để chỉ
kích thước của máy cơ sở như dưới đây:
H = Chiều cao (xem Phụ lục A);
W = Chiều rộng (xem Phụ lục B);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = Bán kính (xem Phụ lục D);
A = Góc (xem Phụ lục E).
Có thể có nhiều hơn một số tham chiếu
được thêm vào sau các chữ cái in hoa tùy thuộc vào mục đích sử dụng của máy cơ
sở khi xây dựng các tiêu chuẩn hoặc phát triển các thông số kỹ thuật trong
thương mại.
Phụ
lục A
(quy
định)
Chiều cao
Phụ lục này quy định các kích thước
chiều cao và ký hiệu của chúng đối với máy cơ sở và chỉ ra các điều kiện thực tế
để áp dụng hệ thống ký hiệu đó.
Bảng A.1 -
Kích thước chiều cao và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ
và định nghĩa
Hình minh họa
H1
Chiều cao lớn nhất
Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến
điểm cao nhất của máy có cabin hoặc kết cấu bảo vệ người vận hành (ví dụ: Kết
cấu bảo vệ phòng lật (roll-over protective structure - ROPS)), bao gồm cả dải
xích khi đặt trên nền cứng không bị lún.

H2
Chiều cao lớn nhất
khi không có cabin hoặc ROPS Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến điểm
cao nhất của máy không có cabin hoặc kết cấu bảo vệ người vận hành (ví dụ: Kết
cấu bảo vệ phòng lật (ROPS)), bao gồm cả dải xích khi đặt trên nền cứng không
bị lún.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao vận chuyển
Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến
điểm cao nhất của máy sau khi tháo bỏ các bộ phận thường được tháo ra khi vận
chuyển.

H4
Khoảng sáng gầm xe
Khoảng cách theo trục Z từ GRP đến bộ
phận trung tâm của máy trừ đi khoảng cách H5.
CHÚ THÍCH: Bộ phận trung tâm của máy
được xác định là 25 % khoảng cách tâm bánh xích (W2) hoặc 25 % khoảng cách
tâm bánh lốp (W3) về hai phía của mặt phẳng cơ sở Y.

H5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo trục Z giữa hai mặt
phẳng Z đi qua mặt đế và mặt đáy của guốc xích.
CHÚ THÍCH: Đối với guốc xích có tiết
diện hình tam giác, chiều cao guốc xích là khoảng cách giữa hai mặt phẳng Z
đi qua bề mặt lắp bulông liên kết và mặt đáy của dải xích.

Phụ
lục B
(quy
định)
Chiều rộng
Phụ lục này quy định các kích thước
chiều rộng của máy cơ sở và ký hiệu của chúng.
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình minh họa
W1
Chiều rộng lớn nhất
Khoảng cách theo trục Y giữa hai
mặt phẳng Y đi
qua các điểm xa nhất về hai phía của mặt phẳng cơ sở Y.

W2
Khoảng cách tâm
bánh xích
Khoảng cách theo trục Y giữa hai mặt
phẳng Y đi qua đường tâm theo chiều rộng đĩa xích.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách tâm
bánh lốp
Khoảng cách theo trục Y giữa hai mặt
phẳng Y đi qua đường tâm theo chiều rộng lốp xe.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp bánh
xe kép, đó là khoảng cách giữa hai mặt phẳng Y đi qua đường tâm của bánh xe
kép.
CHÚ THÍCH 2: Nếu máy có nhiều hơn một
kích thước khoảng cách tâm bánh lốp (vệt bánh xe) thì mỗi kích thước phải được
ghi rõ.

W4
Chiều rộng dải xích
Khoảng cách theo trục Y giữa hai mặt
phẳng Y đi qua các điểm ngoài cùng của một dải xích.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy
định)
Chiều dài
Phụ lục này quy định các kích thước
chiều dài của máy cơ sở và ký hiệu của chúng.
Bảng C.1 -
Kích thước chiều dài máy cơ sở và ký hiệu
Ký hiệu
Thuật ngữ
và định nghĩa
Hình minh họa
L1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt
phẳng X đi qua các điểm xa nhất ở phía trước và phía sau của máy.

L2
Chiều dài cơ sở máy
bánh xích
Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt
phẳng X đi qua trục đĩa xích phía trước và trục đĩa xích phía sau của máy.

L3
Chiều dài cơ sở máy
bánh lốp
Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt
phẳng X đi qua đường tâm bánh xe phía trước và bánh xe phía sau khi các bánh
xe hướng thẳng về phía trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L4
Chiều dài nhô ra
phía sau
(Đối với máy bánh xích) Khoảng cách
theo trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua đường tâm trục đĩa xích hoặc bộ phận
truyền động phía sau và điểm nhô ra phía sau cùng của thân máy.
(Đối với máy bánh lốp) Khoảng cách
theo phương trục X giữa hai mặt phẳng X đi qua trục bánh xe phía sau và điểm
nhô ra phía sau cùng của thân máy.

L5
Chiều dài từ tâm trục
cầu sau đến khớp quay của cơ cấu lái
Khoảng cách theo trục X giữa hai mặt
phẳng X đi qua đường tâm trục cầu di chuyển phía sau và đường tâm của khớp
quay cơ cấu lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(quy
định)
Bán kính
Phụ lục này quy định các kích thước
bán kính của máy cơ sở và ký hiệu của chúng.
Ký hiệu
Thuật ngữ
và định nghĩa
Hình minh họa
R1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách đo trong mặt phẳng Z từ
tâm quay vòng đến đường tâm của vệt bánh xe hoặc đường tâm lốp vẽ ra vòng
quay lớn nhất khi máy thực hiện quay vòng với bán kính nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH: Đối với máy có cơ cấu lái
độc lập, bán kính quay vòng R1 sẽ được đo từ đường tâm của máy.

R2
Bán kính quay vòng
giới hạn
Khoảng cách đo trong mặt phẳng Z từ
tâm quay vòng đến điểm xa nhất của máy khi máy thực hiện quay vòng với bán
kính nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH: Đối với máy có cơ cấu lái
độc lập, bán kính quay vòng R2 sẽ được đo từ đường tâm của máy.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Kích thước về góc
Phụ lục này định nghĩa các kích thước
về góc của máy cơ sở
và ký hiệu của chúng.
Ký hiệu
Thuật ngữ
và định nghĩa
Hình minh họa
A1
Góc chuyển hướng
Góc trong mặt phẳng Z được xác định
khi đầu máy từ vị trí hướng thẳng về phía trước sang vị trí quay hết cỡ về
phía bên trái hoặc bên phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
Góc lái Ackerman
Góc trong mặt phẳng Z được xác định
khí trục bánh trước hoặc trục bánh sau của máy từ vị trí hướng thẳng về phía
trước sang vị trí quay hết cỡ về phía bên trái hoặc bên phải.

A3
Góc thoát trước
Góc trong mặt phẳng Y tạo bởi mặt phẳng
GRP và mặt phẳng tiếp tuyến với bánh lốp hoặc bánh xích phía trước đi qua điểm
thấp nhất của bất kỳ bộ phận nào của máy cơ sở nằm ở phía trước bánh lốp hoặc
bánh xích. Điểm thấp nhất này giới hạn độ lớn của góc.

A4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc trong mặt phẳng Y tạo bởi mặt phẳng
GRP và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp xe hoặc bánh xích phía sau đi qua điểm thấp
nhất của bất kỳ bộ phận nào của máy cơ sở nằm ở phía sau bánh lốp hoặc bánh
xích. Điểm thấp nhất này giới hạn độ lớn của góc.

Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 5353, Earth-moving
machinery, and tractors and machinery for agriculture and forestry - Seat index
point (Máy làm đất, máy kéo và máy phục vụ cho nông lâm nghiệp - Vị trí ghế ngồi).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Quy định
chung
5 Hệ thống ký
hiệu
Phụ lục A (quy định) Chiều cao
Phụ lục B (quy định) Chiều rộng
Phụ lục C (quy định) Chiều dài
Phụ lục D (quy định) Bán kính
Phụ lục E (quy định) Kích thước về góc
Thư mục tài liệu tham khảo