TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13566-1:2022
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - ĐƯỜNG RAY - TÀ VẸT VÀ TẤM ĐỠ BÊ TÔNG - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Railway
applications - Track - Concrete sleepers and bearers - Part 1:
General requirements
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tổng quát
4.2 Tải trọng
4.2.1 Tải trọng
4.2.2 Phân bố tải
trọng
4.3 Mô men uốn đặc
trưng
4.4 Dữ liệu được
cung cấp
4.4.1 Quy định
chung
4.4.2 Dữ liệu do
đơn vị yêu cầu thử nghiệm cung cấp
4.4.3 Dữ liệu do
Nhà sản xuất cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định
chung
5.2 Xi măng
5.3 Cốt liệu
5.4 Nước trộn bê
tông
5.5 Phụ gia
5.6 Bê tông
5.7 Thép
5.7.1 Thép dự ứng
lực
5.7.2 Cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Chi tiết chôn
sẵn
6 Yêu cầu thiết
kế
6.1 Thiết kế hình
học
6.2 Lớp bê tông bảo
vệ
6.3 Thiết kế hệ
thống dự ứng lực
6.4 Thiết kế cốt
thép
7 Thử nghiệm sản
phẩm
7.1 Quy định
chung
7.2 Thông số cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thử nghiệm
trên bê tông
7.5 Thử nghiệm kết
hợp với phụ kiện liên kết
7.6 Thử nghiệm bổ sung
8 Kiểm soát chất
lượng trong quá trình thử nghiệm phê duyệt thiết kế
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phương pháp thử nghiệm xác định chỉ số
mài mòn Taber đối với cốt liệu mịn
A.1 Quy định
chung
A.2 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Lò sấy thông
gió
A.2.3 Thùng chứa nước
kiểm soát nhiệt độ
A.2.4 Khuôn đúc mẫu
A.2.5 Cân
A.2.6 Dụng cụ nghiền
A.3 Chuẩn bị mẫu
vữa
A.3.1 Lấy mẫu
A.3.2 Chuẩn bị mẫu
vữa
A.3.3 Bảo dưỡng mẫu
vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Quy trình thử
nghiệm
A. 5 Tính chỉ số
mài mòn Taber
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phương pháp thử nghiệm để đo độ hấp thụ nước của
bê tông ở áp suất không khí
B.1 Giới thiệu
B.2 Mẫu
B.3 Trình tự thử
nghiệm
B.4 Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Khuyến nghị để đo độ nghiêng của vị
trí đặt ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray
Phụ lục D
(Tham khảo)
Hoàn thiện bề mặt
D.1 Quy định
chung
D.2 Thông tin
chung đối với hoàn thiện bề mặt
D.3 Hoàn thiện bề
mặt đặt ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. 5 Quy trình chi
tiết đối với công tác sửa chữa
Phụ lục E
(Tham khảo)
Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản
xuất
E.1 Quy định
chung
E.2 Thông tin về
bê tông
E.3 Quá trình sản
xuất
E.3.1 Quy định
chung
E.3.2 Bảo dưỡng tự
nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4 Hoàn thiện bề
mặt
E.5 Đánh dấu
E. 6 Kiểm soát chất
lượng
Phụ lục F
(Tham khảo)
Thử nghiệm thường xuyên và tần suất thử
nghiệm trong quá trình sản xuất
F.1 Quy định
chung
F.2 Dữ liệu của tà vẹt được kiểm
tra
F.3 Ví dụ về tần
suất thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 13566-1:2022 là một phần
của TCVN 13566:2022 “Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê
tông”, gồm các phần:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một
khối
- Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai
khối
- Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực
cho ghi và giao cắt
- Phần 5: Cấu kiện đặc
biệt
- Phần 6: Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13566-1:2022 do Viện Khoa học và
Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - ĐƯỜNG RAY -
TÀ
VẸT VÀ TẤM ĐỠ BÊ TÔNG
- PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Railway
applications - Track - Concrete sleepers and bearers - Part 1:
General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chí kỹ
thuật và quy trình kiểm soát đối với tà vẹt và tấm đỡ bê tông, bao gồm tà vẹt
bê tông dự ứng lực một khối, tà vẹt bê tông cốt thép hai khối, tấm đỡ bê tông dự
ứng lực cho
ghi và giao cắt và cấu kiện bê tông đặc biệt khác cho đường ray đường sắt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường
khổ 1 435 mm, đường khổ 1 000 mm, đường lồng khổ 1 435 mm và 1 000 mm và cho tất
cả các chiều dài tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2682:2020 Xi măng poóc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 4506:2012 Nước cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6260:2020 Xi măng poóc lăng hỗn hợp -
Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8826:2011 Phụ gia hoá học cho
bê tông;
TCVN 13566-2:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một
khối;
TCVN 13566-3:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối;
TCVN 13566-4:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông
dự ứng lực cho ghi và giao cắt;
TCVN 13566-6:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ
bê tông - Phần 6: Thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A881/A881M Standard
specification for steel wire, indented, low-relaxation for prestressed concrete
railroad ties (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép, khía răng cưa, độ
chùng thấp cho tà vẹt bê tông dự ứng lực của đường sắt);
EN 197-1 Cement - Part 1: Composition,
specifications and conformity criteria for common cements (Xi măng - Phần 1:
Thành phần, thông số kỹ thuật và tiêu chí phù hợp cho các loại xi măng thông
thường);
EN 206 Concrete - Specification,
performance, production and conformity (Bê tông - Thông số kỹ thuật, tính năng,
sản xuất và sự phù hợp);
EN 10080 Steel for the
reinforcement of concrete - Weldable reinforcing steel - General (Thép cốt bê
tông - Cốt thép có khả năng hàn - Quy định chung);
prEN 10138 (all parts) Prestressing
steels (Thép dự ứng lực);
EN 12620 Aggregates for concrete (Cốt
liệu cho bê tông);
EN 13146-5 Railway applications -
Track - Test methods for fastening systems - Part 5: Determination of
electrical resistance (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Phương pháp thử nghiệm
phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở);
EN 13481-2 Railway applications -
Track - Performance requirements for fastening systems - Part 2: Fastening
systems for concrete sleepers (Ứng dụng đường sắt -
Đường ray - Yêu cầu tính năng đối với phụ kiện
liên kết - Phần 2: Phụ kiện liên kết cho tà vẹt bê tông);
EN 13481-5 Railway applications -
Track - Performance requirements for fastening systems - Part 5: Fastening
systems for slab track with rail on the surface or rail embedded in a channel (Ứng dụng đường
sắt - Đường ray - Yêu cầu tính năng đối với phụ kiện liên kết - Phần 5: Phụ kiện
liên kết cho đường ray tấm bản với ray đặt trên bề mặt hoặc ray đặt chìm trong
rãnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Tà vẹt (sleeper)
Cấu kiện của đường ray đặt ngang trên
đường, đảm bảo cự ly đường và truyền tải trọng từ ray đến nền đá ba lát hoặc nền
đỡ khác.
3.2
Tấm đỡ cho ghi và giao cắt (bearers for
switches and crossings)
Cấu kiện của ghi và giao cắt đặt ngang
trên đường, đảm bảo hình học tương đối của hai hoặc nhiều đoạn ray và các bộ phận
khác nhau của đường ray đặc biệt và truyền tải trọng từ ray đến nền đá ba lát
hoặc nền đỡ khác.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men tác dụng trên tà vẹt hoặc tấm đỡ
bê tông gây ra kéo và nén trong kết cấu.
3.4
Mô men uốn dương (positive
bending moment)
Mô men gây ra kéo hoặc làm giảm nén ở đáy
của tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông.
3.5
Mô men uốn âm (negative bending
moment)
Mô men gây ra kéo hoặc làm giảm nén ở đỉnh
của tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông.
3.6
Vị trí đặt ray (rail seat)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Khu vực đặt ray (rail seat
area)
Vị trí đặt ray và khu vực xung quanh
phụ kiện liên kết.
3.8
Mô men uốn tại vị trí đặt ray (rail seat
bending moment)
Mô men tại mặt cắt ở dưới đường tâm của
ray.
3.9
Mô men uốn tại tâm (center
bending moment)
Mô men tại khu vực giữa của tà vẹt một
khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tà vẹt bê tông dự ứng lực một
khối (prestressed monoblock sleeper)
Tà vẹt một khối sử dụng cốt thép dự ứng
lực căng trước hoặc căng sau để tạo ứng suất trước cho bê tông.
3.11
Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối (twin-block
reinforced sleeper)
Tà vẹt trong đó hai khối bê tông cốt
thép được nối với nhau bằng thanh thép nổi.
3.12
Tấm đỡ bê tông dự ứng
lực
(prestressed concrete bearer)
Tấm đỡ một khối sử dụng cốt thép dự ứng
lực căng trước hoặc căng sau để tạo ứng suất trước cho bê tông.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tác dụng trong quá trình thử
nghiệm.
3.14
Vết nứt (crack)
Sự tách một phần trong bê tông do mô
men uốn ngoại lực.
3.15
Vết nứt do tải trọng (crack under
loading)
Vết nứt đo được trong quá trình thử nghiệm với
mô men uốn do ngoại lực tác động.
3.16
Vết nứt dư (residual
crack)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Lớp bê tông bảo vệ tối thiểu (minimum
concrete cover)
Lớp bê tông bảo vệ tối thiểu bằng giá
trị lớp bê tông bảo vệ danh định trừ đi dung sai.
CHÚ THÍCH 1:
Dung sai thi công không áp dụng cho hệ
thống neo của tà vẹt bê tông dự ứng lực, trong trường hợp đó chỉ áp dụng dung
sai thi công do Nhà sản
xuất chỉ dẫn.
3.18
Tải trọng động tại vị trí đặt ray (dynamic
rail seat load)
(Pk)
Tải trọng đặc trưng tác động trên vị
trí đặt ray của tà vẹt đối với tải trọng động khai thác tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn đặc trưng
(characteristic bending moment)
(Mk)
Mô men uốn do tải trọng động tại vị
trí đặt ray (Pk).
3.20
Mô men uốn dương đặc trưng đối với mặt
cắt đặt ray
(characteristic positive bending moment for rail seat section)
(Mk,r,pos)
Mô men uốn dương tại vị trí đặt ray do tải trọng
động tại vị trí đặt ray (Pk).
3.21
Mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt
đặt ray
(characteristic negative bending moment for rail seat section)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn âm tại vị trí đặt ray do tải trọng động
tại vị trí đặt ray (Pk).
3.22
Mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt
giữa
(characteristic negative bending moment for center section)
(Mk,c,neg)
Mô men uốn âm tại mặt cắt giữa do tải trọng động
tại vị trí đặt ray (Pk).
3.23
Mô men uốn dương đặc trưng đối với mặt
cắt giữa
(characteristic positive bending moment for center section)
(Mk,c,pos)
Mô men uốn dương tại mặt cắt giữa do tải trọng
động tại vị trí đặt ray (Pk).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tổng
quát
Đường ray là một tập hợp các tà vẹt hoặc
tấm đỡ đặt ngang trên đường, được gắn với ray bằng phụ kiện liên kết và được đỡ
bởi nền đá ba lát hoặc nền đỡ khác. Đường ray được đặc trưng bởi khổ đường,
biên dạng ray, độ nghiêng của ray và khoảng cách các tà vẹt và tấm đỡ bê tông.
CHÚ THÍCH:
Biên dạng ray là hình dạng mặt cắt
ngang của ray, vuông góc với trục theo chiều dài của ray.
4.2 Tải trọng
4.2.1 Tải trọng
Đường ray chịu tải trọng lặp theo ba
phương khác nhau, thường tác dụng đồng thời:
a) Tải trọng thẳng đứng do tải trọng
trục và các điều kiện khai thác;
b) Tải trọng ngang do lực dẫn hướng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới tất cả các điều kiện tải trọng,
đường ray phải duy trì hình học của đường bao gồm khổ đường, cao độ đình ray và
hướng tuyến.
Tải trọng đặc trưng được tính bằng
cách áp dụng hệ số động cho tải trọng bánh xe tĩnh.
Hệ số động tính đến ảnh hưởng động lực
học tiêu chuẩn của bánh xe và bất thường của đường ray.
4.2.2 Phân bố tải
trọng
Ray, phụ kiện liên kết, tà vẹt và tấm
đỡ bê tông được lắp đặt trên nền đá ba lát hoặc nền đỡ khác phải được xem là dầm
trên nền đỡ đàn hồi liên tục.
Mô men quán tính của mặt cắt ray, khoảng
cách các tà vẹt và tấm đỡ bê tông và độ đàn hồi của toàn bộ lắp ráp trên gối đỡ
của nó, có ảnh hưởng đến
sự phân bố theo phương dọc của tải trọng thẳng đứng tác động lên ray. Do đó, tải trọng tại
vị trí đặt ray tác động lên kết cấu bê tông chỉ bằng một phần của tải trọng
bánh xe.
4.3 Mô men uốn
đặc trưng
Mô men uốn đặc trưng, tính bằng [kN.m], được
xác định theo các tiêu chí thiết kế tà vẹt và tấm đỡ bê tông và được sử dụng để
tính tải trọng thử nghiệm.
Mô men uốn đặc trưng ít khi đạt được
trong suốt thời gian sử dụng tà vẹt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Quy định
chung
Có thể yêu cầu cung cấp tất
cả các dữ liệu trước khi tiến hành thử nghiệm phê duyệt thiết kế.
4.4.2 Dữ liệu do
đơn vị yêu cầu thử nghiệm cung cấp
Phải quy định các dữ liệu sau:
a) Tất cả các mô men uốn đặc trưng (Mk,r,pos; Mk,c,pos; Mk,c,neg) và (Mk,r,neg) khi được
yêu cầu;
b) Hệ số động (k1d) và (k2d), hệ số tĩnh
(k1s) và (k2s) khi được
yêu cầu như quy định trong TCVN 13566-6:2022;
c) Hệ số thử nghiệm (kt) như quy định
trong TCVN 13566-6:2022;
d) Thử nghiệm cần thiết và lựa chọn
các tùy chọn (xem ví dụ Phụ lục A, B);
e) Bản vẽ và thông số kỹ thuật cần thiết
để xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Giao diện và bố trí hình học phụ kiện
liên kết (Điều 6.1);
3) Dung sai cụ thể (Bảng 1 của Điều
6.1);
4) Gối đỡ cách điện của ray dẫn điện;
5) Phạm vi bố trí thử nghiệm và quy
trình cho biết liệu các tùy chọn có được sử dụng hay không.
f) Trọng lượng tối đa và tối thiểu tuyệt
đối của tà vẹt và tấm đỡ bê tông (tính bằng kg/tà vẹt hoặc kg/m);
g) Bất kỳ thông số kỹ thuật bổ sung
nào, ví dụ: cách điện;
h) Xác định biên dạng ray;
i) Cấp cường độ bê tông tối thiểu (tùy
chọn).
4.4.3 Dữ liệu do
Nhà sản xuất cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bản vẽ chi tiết của tà vẹt và tấm đỡ
bê tông;
b) Đặc tính của vật liệu;
c) Mô tả quá trình sản xuất;
d) Mô tả hệ thống neo dự ứng lực (nếu
có) cho tà vẹt và tấm đỡ bê tông dự ứng lực:
1) Đối với hệ thống neo dính bám,
thông số kỹ thuật dính bám của cáp, ví dụ vết khía;
2) Cách tạo ứng suất trước cho tà vẹt;
3) Đặc tính hóa học, dung sai về kích
thước và cơ học đối với các thiết bị neo.
4.4.3.2 Sau thử nghiệm
phê duyệt thiết kế
Báo cáo thử nghiệm phê duyệt thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định
chung
Tất cả các vật liệu phải tuân thủ tiêu
chuẩn này hoặc tiêu chuẩn tương đương. Các vật liệu khác với vật liệu quy định
dưới đây chỉ sử dụng khi được chấp thuận.
Phải hết sức lưu ý trong việc lựa chọn
vật liệu nhằm đảm bảo độ bền của bê tông. Phải xem xét yêu cầu về khả năng chống
đóng băng, hiện
tượng rõ bề mặt và sức
kháng mài mòn.
Trường hợp cốt liệu chứa nhiều loại
silica dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường kiềm (Na2O và K2O có nguồn gốc
từ xi măng hoặc các nguồn gốc khác) và khi bê tông tiếp xúc với điều kiện ẩm,
phải có biện pháp phòng ngừa khi lựa chọn các thành phần. Các biện pháp phòng
ngừa điển hình được nêu dưới đây. Các biện pháp phòng ngừa khác có thể bao gồm
điều khoản có hiệu lực
tại nơi sử dụng bê tông có xét đến kinh nghiệm lâu năm trước đây khi sử dụng kết
hợp cụ thể xi măng và cốt liệu.
Phải cung cấp tài liệu bao gồm tất cả các
biện pháp phòng ngừa về phản ứng silica kiềm được chấp thuận.
Các biện pháp phòng ngừa điển hình như
sau:
a) Sử dụng xi măng có độ kiềm thấp với
tổng hàm lượng kiềm, biểu diễn bằng Na2O tương đương,
ít hơn hoặc bằng 0,6 %;
b) Khi có khuyến nghị, sử dụng các chất
bổ sung được EN 206 hoặc tiêu chuẩn tương đương cho phép như một phần xi măng
thay thế;
c) Chỉ sử dụng cốt liệu không phản ứng,
thường xuyên được xác nhận bằng phân tích thạch học ngoài mỏ đá (xem Điều 5.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Xi măng
Nên sử dụng xi măng poóc lăng loại CEM
I với cấp cường độ tối thiểu 42,5 tuân thủ EN 197-1 hoặc xi măng từ PC40 hoặc
PCB40 trở lên tuân thủ TCVN 2682:2020 hoặc TCVN 6260:2020.
Hàm lượng SO3 tối đa và
quy trình bảo dưỡng phải tuân thủ Điều E.3 của Phụ lục E.
Tổng hàm lượng kiềm biểu thị bằng
Na2O tương đương
phải tuân thủ khuyến nghị trừ khi có tiêu chuẩn quy định.
Phải thu nhận chứng chỉ từ Nhà cung cấp
xi măng, nêu chi tiết tính chất hóa học và vật lý của xi măng với tần suất đủ để
tuân thủ kế hoạch chất lượng.
5.3 Cốt liệu
Cốt liệu phải tuân thủ EN 12620 hoặc TCVN
7570:2006.
Phải cung cấp các thông tin sau liên
quan đến cốt liệu sẽ sử dụng:
a) Đường cong cấp phối hạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tính nhạy cảm với phản ứng kiềm-silica
và phản ứng kiềm-cacbonat;
2) Sự hiện diện các hạt dẫn đến khả
năng chịu mài mòn kém;
c) Phân tích hóa học bao gồm:
1) Hàm lượng clorua lớn nhất;
2) Hàm lượng sunfat lớn nhất;
3) Hàm lượng hữu cơ lớn nhất.
Phải thực hiện phân tích thạch học ít
nhất 2 năm một lần và mỗi lần thay đổi (bề mặt hoặc địa tầng mỏ đá) của nguồn
vật liệu.
Cốt liệu phi tự nhiên chỉ sử dụng khi
được chấp thuận.
Phải xác định kích thước tối đa của cốt
liệu có tính đến lớp bê tông bảo vệ tối thiểu và khoảng cách cốt thép tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có thể cung cấp bằng chứng về nguồn
gốc và chất lượng phù hợp của vật liệu, được phép sử dụng cốt liệu tái chế.
5.4 Nước trộn
bê tông
Nước sinh hoạt là phù hợp để trộn bê
tông.
Nếu không dùng nước sinh hoạt, thì phải
thử nghiệm nước theo TCVN 4506:2012.
5.5 Phụ gia
Phụ gia phải tuân thủ TCVN 8826:2011.
Không được sử dụng phụ gia đông cứng
nhanh có chứa clorua canxi.
Phải đưa ra giải pháp độ bền được chấp
thuận.
5.6 Bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cường độ nén tối thiểu phải là cấp
C45/55 MPa, trừ khi được quy định khác;
b) Tỷ lệ nước/xi măng phải nhỏ hơn
0,45 theo khối lượng;
c) Hàm lượng xi măng tối thiểu phải là
300 kg/m3;
d) Việc đầm bê tông phải đủ để giảm
thiểu sự xâm nhập của nước (Điều 7.6,b);
e) Có thể sử dụng phương pháp xử lý
nhiệt (Điều E.3.3 của Phụ lục E).
5.7 Thép
5.7.1 Thép dự ứng
lực
Cốt thép dự ứng lực phải bao gồm thép
sợi, cáp hoặc thanh thép cường độ cao theo các phần của prEN 10138 hoặc ASTM
A881/A881M, ASTM A416/A416M hoặc tiêu chuẩn tương đương.
5.7.2 Cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 Thanh thép nối
Xem Điều 5 của TCVN 13566-3:2022.
5.8 Chi tiết
chôn sẵn
Chi tiết chôn sẵn của phụ kiện liên kết
được xác định bởi phụ kiện liên kết và phải tuân thủ thông số kỹ thuật và bản vẽ
thiết kế của hệ thống.
Bề mặt của các bộ phận này tiếp xúc với
bê tông phải không có bùn, dầu, gỉ sét và vảy hoặc các chất bẩn khác.
6 Yêu cầu thiết kế
6.1 Thiết kế
hình học
Kích thước bê tông điển hình đối với
tà vẹt và tấm đỡ bê tông thể hiện trong Hình 1, Hình 2 và Hình 3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Điểm đo
L - Chiều dài tà vẹt
L1 - Khoảng
cách giữa các điểm đo của tà vẹt
L2 - Khoảng cách từ vị trí điểm đo của
phụ kiện liên kết đến đầu tà vẹt
b1 - Chiều rộng đáy tà vẹt
b2 - Chiều rộng
đỉnh tà vẹt
hp - Chiều cao tại vị
trí bất kỳ dọc theo chiều dài toàn bộ tà vẹt bê tông dự ứng lực đo được theo kế
hoạch chất lượng
Hình 1 - Tà vẹt
bê tông dự ứng lực một khối điển hình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Điểm đo
L - Chiều dài tà vẹt
L1 - Khoảng
cách giữa các điểm đo của tà vẹt
L2 - Khoảng
cách từ vị trí điểm đo của phụ kiện liên kết đến đầu tà vẹt
L3 - Chiều dài
toàn bộ khối đỡ bê tông cốt thép
b1 - Chiều rộng
đáy tà vẹt
b2 - Chiều rộng
đình tà vẹt
hr - Chiều cao tại
vị trí bất kỳ dọc theo chiều dài toàn bộ tà vẹt bê tông cốt thép đo được theo kế
hoạch chất lượng
Hình 2 - Tà vẹt
bê tông cốt thép hai khối điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
L - Chiều dài tấm đỡ
b1 - Chiều rộng
đáy tấm đỡ
b2 - Chiều rộng
đỉnh tấm đỡ
hp - Chiều cao tại vị
trí bất kỳ dọc theo chiều dài toàn bộ tà vẹt bê tông dự ứng lực đo được theo kế
hoạch chất lượng
Hình 3 - Tấm
đỡ bê tông dự ứng lực điển hình
Phải xác định giá trị các kích thước
chính.
Dung sai tối đa quy định trong Bảng 1
áp dụng cho đường ray có đá ba lát và có thể được thay đổi trong trường hợp có
yêu cầu đặc biệt như các bộ phận bê tông chuyên dụng cho đường ray không đá ba
lát hoặc sử dụng thiết bị đặt tà vẹt,...
Bảng 1 - Dung
sai lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Đơn vị
Dung sai
L
Chiều dài cấu kiện bê tông
mm
± 10
b1, b2
Chiều rộng đáy, đỉnh của cấu kiện bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5
hr
Chiều cao tại vị trí bất kỳ dọc theo
chiều dài toàn bộ cấu kiện bê tông cốt thép đo được theo kế hoạch chất lượng
mm
(+ 10, -3)
hp
Chiều cao tại vị trí bất kỳ dọc theo
chiều dài toàn bộ cấu kiện bê tông dự ứng lực đo được theo kế hoạch chất lượng
mm
(+ 5, -3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các điểm đo của phụ
kiện liên kết
mm
(+ 2,-1)
L2
Khoảng cách từ vị trí điểm đo của phụ
kiện liên kết đến đầu cấu kiện bê tông
mm
± 8
L3
Chiều dài toàn bộ khối
đỡ bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 8
i
Độ nghiêng của vị trí đặt ray, xem
Phụ lục C
0
± 0,25
ƒ
Độ phẳng của mỗi khu vực đặt ray:
liên quan đến 2 điểm cách nhau 150 mm (chỉ đối với tà vẹt một khối và tà vẹt
hai khối)
mm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ xoắn tương đối giữa các vị trí đặt
ray đối với tà vẹt một khối, xem Phụ lục C
0
0,5
T
Độ xoắn tương đối giữa các vị trí đặt
ray đối với tà vẹt hai khối, xem Phụ lục C
0
0,8
T
Độ xoắn tương đối giữa các vị trí đặt
ray ở cùng một đường ray đối với tấm đỡ bê tông, xem Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
m
Khối lượng của tà vẹt (thay đổi liên
quan đến trọng lượng danh định) a
%
± 5
a Phải chỉ
ra xem tất cả hoặc một phần phụ kiện liên kết có được bao gồm trong khối lượng
của cấu kiện bê tông hay không.
Phải xác định thiết kế, kích thước và
dung sai của phụ kiện liên kết.
Phải quy định khoảng hở tối thiểu giữa
bộ phận của phụ kiện liên kết ray và cốt thép theo phụ kiện liên kết sử dụng,
giữa cốt thép và thanh thép nối đối với tà vẹt hai khối.
Đối với các chữ viết tắt, xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi được quy định khác, lớp bê
tông bảo vệ tối thiểu cho cốt thép dự ứng lực phải là 30 mm cách bề mặt đáy và
20 mm cách các bề mặt khác, ngoại trừ ở đầu của tà vẹt và tấm đỡ.
Lớp bê tông bảo vệ tối thiểu cho cốt
thép thường phải là 25 mm cách bề mặt đáy và 15 mm đối với khu vực đặt ray và
20 mm cách các bề mặt khác, ngoại trừ đối với đầu cốt đai.
6.3 Thiết kế
hệ thống dự ứng lực
Phải xác định tất cả các dữ liệu liên
quan đến lực dự ứng lực danh định, vị trí danh định của từng cốt thép, hệ thống
neo.
Sai lệch về vị trí theo phương đứng của
trọng tâm cốt thép dự ứng lực phải nằm trong phạm vi ± 3 mm so với vị trí danh
định theo phương đứng liên quan đến vị trí đặt ray.
Sai lệch về vị trí theo phương đứng của
từng cốt thép dự ứng lực phải nằm trong phạm vi ± 6 mm so với vị trí danh định
liên quan đến vị trí đặt ray.
Sai lệch về vị trí theo phương ngang của
từng cốt thép dự ứng lực phải nằm trong phạm vi ± 6 mm so với vị trí danh định
liên quan đến trục của tà vẹt.
Sai lệch về tổng lực dự ứng lực tác dụng
phải nằm trong phạm vi ± 5 % so với lực danh định quy định.
6.4 Thiết kế
cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo tất cả các hướng, sai lệch về vị
trí danh định của cốt thép phải nằm trong phạm vi ± 5 mm.
7 Thử nghiệm sản phẩm
7.1 Quy định
chung
Phần này xác định chế độ thử nghiệm và
quy tắc để nghiệm thu tà vẹt và tấm đỡ bê tông.
Sử dụng hai loại thử nghiệm:
a) Thử nghiệm phê duyệt thiết kế: thử
nghiệm trên tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông hoặc một phần của tà vẹt và tấm đỡ bê
tông để chứng minh sự tuân thủ thiết kế. Được thực hiện trên tà vẹt hoặc tấm đỡ
bê tông khi tuổi bê tông hơn 4 tuần;
b) Thử nghiệm thường xuyên: thử nghiệm
sản phẩm là một phần của quá trình kiểm soát chất lượng sản xuất.
Thử nghiệm uốn được xác định cho mỗi
loại tà vẹt và tấm đỡ bê tông trong TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-3:2022 và
TCVN 13566-4:2022, có thể khác nhau đối với loại thử nghiệm phê duyệt thiết kế
và thử nghiệm thường xuyên.
Thực hiện quy trình thử nghiệm thường
xuyên trên tà vẹt và tấm đỡ bê tông được chọn ngẫu nhiên từ dây chuyền sản xuất.
Không cho phép chuẩn bị bổ sung để sản xuất bình thường. Thử nghiệm thường
xuyên thường được đánh giá trên cơ sở thống kê xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thông số cơ học
Sử dụng các thông số sau trong các thử
nghiệm được xác định theo Điều 7.3.
Vết nứt đầu tiên: vết nứt không phân biệt chiều
rộng, bắt nguồn từ mặt chịu kéo của tà vẹt và tấm đỡ bê tông, kéo dài
đến độ sâu tối thiểu 15 mm ở mặt bên này hoặc mặt bên khác của tà vẹt và tấm đỡ
bê tông và sẽ tăng chiều sâu khi tải trọng tăng thêm.
Thực hiện đo đạc ở vị trí cách mặt chịu
kéo của cấu kiện bê tông xấp xỉ 15 mm trên cả hai mặt bên.
Vị trí 15 mm được xác định từ bề mặt vị
trí đặt ray như chi tiết trong Hình 4.
Kích thước X được tính
theo công thức
X = (hp
- 15) mm hoặc
X = (hr
- 15) mm.

Hình 4 - Khu
vực đo vết nứt
Áp dụng tải trọng thử nghiệm được xác
định trong TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-3:2022 và TCVN 13566-4:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thử nghiệm
trên sản phẩm
Các thử nghiệm được thực hiện là:
a) Thử nghiệm uốn tĩnh: điều kiện tải
trọng tĩnh để xác nhận ứng xử của tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông. Yêu cầu đối với
thử nghiệm phê duyệt thiết kế và thử nghiệm thường xuyên;
b) Thử nghiệm uốn động: điều kiện tải
trọng động, áp dụng tải trọng rung động và tăng dần đối với tà vẹt hoặc tấm đỡ
bê tông, để mô phỏng
tình huống khi đường ray chịu ảnh hưởng của tải trọng theo chu kỳ và tải trọng
động. Chỉ yêu cầu đối với thử
nghiệm phê duyệt thiết kế;
c) Thử nghiệm uốn do mỏi: điều kiện động
học để mô phỏng tải
trọng do giao thông áp dụng cho tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông. Thử nghiệm phê duyệt
thiết kế tùy chọn được thực hiện theo yêu cầu.
7.4 Thử nghiệm
trên bê tông
Các thử nghiệm được thực hiện là:
a) Thử nghiệm phê duyệt thiết kế trên hỗn hợp bê
tông và thử nghiệm thường xuyên trên bê tông sử dụng;
b) Thực hiện thử nghiệm các tính chất
của bê tông theo EN 206 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm được thực hiện là:
a) Thử nghiệm phê duyệt thiết kế, nếu
yêu cầu, phải được xác định theo EN 13481-2 hoặc EN 13481-5 hoặc EN 13481-7;
b) Thử nghiệm phê duyệt thiết kế về
cách điện, nếu yêu cầu, phải được thực hiện theo EN 13146-5;
c) Thử nghiệm thường xuyên, nếu yêu cầu,
phải được xác định.
7.6 Thử nghiệm bổ
sung
Có thể yêu cầu các thử nghiệm bổ sung
sau đây liên quan đến độ bền của bê tông.
a) Khả năng chịu mài mòn của cốt liệu
mịn, xem Phụ lục A;
b) Độ hấp thụ nước của bê tông ở áp suất
khí quyển, xem
Phụ lục B.
8 Kiểm soát chất lượng
trong quá trình thử nghiệm phê duyệt thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm:
a) Bản vẽ chi tiết của cấu kiện bê
tông và các bộ phận được đặt trong cấu kiện;
b) Thông tin chi tiết về hệ thống neo
cho cấu kiện dự ứng lực;
c) Thông tin chi tiết về thành phần bê
tông như đề cập trong Điều 5.6;
d) Quy trình chỉ ra cách tất cả các
yêu cầu thử nghiệm được đáp ứng:
1) Bao gồm kiểm tra hình học với mô
tả về khổ đường và phương pháp đo đối với từng kích thước;
2) Bao gồm thử nghiệm tải trọng trên
bê tông và tà vẹt với mô tả về phương tiện và phương pháp đo.
e) Mô tả chung về quá trình sản xuất;
f) Báo cáo thử nghiệm chỉ rõ sự tuân
thủ của tà vẹt theo Điều 7.3, với kích thước và dung sai tối đa xác định trong
Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Phương pháp thử nghiệm xác định chỉ số mài mòn Taber đối
với cốt liệu mịn
A.1 Quy định
chung
Quy trình thử nghiệm này quy định
phương pháp để đánh giá khả năng chịu mài mòn của cốt liệu mịn. Nguyên tắc:
Sau khi chuẩn bị mẫu vữa được bảo dưỡng
trong nước ở nhiệt độ (20 ± 2) °C trong 28 ngày, mẫu được mài mòn bằng thiết bị
thử nghiệm mài mòn Taber đối với 500 chu kỳ và tính sự hao hụt trọng lượng. Sau
khi tính tỷ trọng, có thể tính chỉ số mài mòn Taber cho mẫu.
A.2 Thiết bị, dụng
cụ
A.2.1 Thiết bị thử
nghiệm mài mòn Taber
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Lò sấy thông
gió
Lò sấy thông gió có khả năng duy trì
nhiệt độ (105 ± 5) °C;
A.2.3 Thùng chứa nước
kiểm soát nhiệt độ
Thùng chứa nước kiểm soát nhiệt độ có
khả năng duy trì nhiệt độ (20 ± 2) °C;
A.2.4 Khuôn đúc mẫu
Khuôn đúc mẫu có khả năng sản xuất mẫu
vữa, kích thước (100 ± 3)x(100 ± 3)x(15 ± 3) mm;
A.2.5 Cân
Cân có độ chính xác ít nhất 0,01 % khối
lượng cần cân;
A.2.6 Dụng cụ nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Chuẩn bị mẫu
vữa
A.3.1 Lấy mẫu
Phải thu thập một mẫu 5 kg đại diện
cho cốt liệu mịn cần thử nghiệm.
Lấy mẫu không phải là trách nhiệm của
phòng thí nghiệm, trừ khi có yêu cầu đặc biệt.
A.3.2 Chuẩn bị mẫu
vữa
Phải sấy khô mẫu cát để tạo ra trọng
lượng không đổi ở nhiệt độ (105 ± 5) °C. Phải trộn cát khô với xi măng poóc
lăng thông thường và nước theo các tiêu chí sau:
a) Tỷ lệ cát/ xi măng là 3 : 1 tính
theo trọng lượng;
b) Tỷ lệ nước/ xi măng là 0,55.
Vữa được sản xuất phải được đầm chặt bằng
tay vào khuôn để tạo ra sáu mẫu vữa (bốn mẫu để thử nghiệm và hai mẫu để dự
phòng), kích thước (100 ± 3)x(100 ± 3)x(15 ± 3) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban đầu, phải phủ mẫu đã đúc bằng
polyetylen và để qua đêm
trong phòng kiểm soát nhiệt độ ở nhiệt độ (20 ± 2) °C.
Phải tháo khuôn và bảo dưỡng mẫu trong
nước ở nhiệt độ (20 ± 2) °C trong 28 ngày.
A.3.4 Mài mẫu vữa
Bề mặt của mỗi mẫu vữa phải được mài để
loại bỏ khoảng 1mm đến 2 mm bề mặt bên ngoài, làm lộ rõ các hạt cát và tạo ra bề
mặt phẳng, đều.
Sau đó phải làm khô mẫu vữa bằng không
khí đến trọng lượng không đổi (W0) ở nhiệt độ (20 ± 2) °C.
A.4 Quy trình thử
nghiệm
Mẫu vữa sẽ được gắn vào máy thử nghiệm
mài mòn Taber và thử nghiệm đối với 500 chu kỳ, sử dụng cặp bánh xe Taber H22
được hiệu chuẩn và chất tải 500 g.
Phải ghi lại trọng lượng mới của mẫu vữa
(W1) và hao hụt
trọng lượng (W3) tính bằng miligam được xác định theo (W3 = W0 - W1).
Sau đó, xác định tỷ trọng (d) của mẫu
vữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chỉ số mài mòn Taber cho mỗi mẫu
vữa như sau:

(A.1)
trong đó:
TWI chỉ số mài mòn
Taber;
W3 hao hụt trọng
lượng, (mg);
d xác định tỷ trọng,
(mg/m3);
n số chu kỳ thử nghiệm.
Chỉ số mài mòn Taber phải là giá trị
trung bình của bốn kết quả và không được vượt quá giá trị quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
Khảo)
Phương pháp thử nghiệm để đo độ hấp thụ nước
của bê tông ở áp suất không khí
B.1 Giới thiệu
Có thể cải thiện khả năng chống lại sự
giãn nở gây hư hỏng bê tông bằng cách sản xuất bê tông có độ rỗng thấp. Dấu hiệu
của độ rỗng có thể thu được bằng cách đo độ hấp thụ nước ở áp suất khí quyển.
B.2 Mẫu
Trình tự thử nghiệm được thực hiện
trên mẫu lấy từ quá trình sản xuất thông thường bằng cách khoan lấy hai mẫu từ
mỗi cấu kiện bê tông có kích thước xấp xỉ đường kính 40 mm và chiều dài 120 mm.
B.3 Trình tự thử
nghiệm
Mẫu được sấy khô ở nhiệt độ (105 ± 2) °C
cho đến khi thu được khối lượng không đổi (M1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi sấy khô, mẫu được đặt nằm
ngang trong thùng chứa nước sạch đầy đến trục của mẫu, ở nhiệt độ từ 15 °C đến
20 °C.
Sau 24 h, mực nước được tăng lên 5 mm
so với đỉnh của mẫu trong tối thiểu 15 min.
Sau 48 h, mẫu được cân trong nước (trọng
lượng thủy tĩnh) để thu được khối
lượng (M2).
Mẫu được lau sạch để loại bỏ nước bề mặt
và được cân để thu được khối lượng (M3) (trọng lượng bão
hòa).
B.4 Kết quả
Độ rỗng là tỷ lệ giữa tổng thể tích
các lỗ rỗng với thể tích biểu kiến.
Giả thiết tỷ trọng của nước trong khoảng
nhiệt độ từ 15 °C đến 20 °C là 1,0:
a) Tổng thể tích các lỗ rỗng là: (M3
- M1);
b) Thể tích tuyệt đối là: (M1 - M2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.1)
trong đó:
Vp độ rỗng
B.5 Yêu cầu
Giá trị độ rỗng của mỗi mẫu phải nhỏ hơn (hoặc
bằng) 12 %.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn
giữa các vị trí đặt ray phải được đánh giá là góc hoặc độ biến thiên góc giữa
hai mặt phẳng đặt ray.

CHÚ DẪN:
1 Đo độ nghiêng của vị trí đặt ray
2 Đo độ xoắn giữa các vị trí đặt ray
Hình C.1 - Ví
dụ về dụng cụ đo độ nghiêng và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray
Để đo đạc, phải xác định tham chiếu của
mỗi mặt phẳng của vị trí đặt ray bằng một tấm có chiều dài tối thiểu 150 mm
theo mỗi hướng.
Phải hiệu chỉnh dụng cụ đo bằng tà vẹt
tham chiếu.
Tấm tham chiếu của bề mặt đặt ray của
bê tông phải tính đến dung sai về độ phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Hoàn thiện bề mặt
D.1 Quy định
chung
Hoàn thiện bề mặt tà vẹt bê tông có thể
là một vấn đề lớn do việc đánh giá hoàn thiện bề mặt khó thực hiện.
Việc đánh giá có thể được giảm bớt với
việc sử dụng tà vẹt mẫu hoặc hình ảnh như đề cập trong Điều E. 4 của Phụ
Lục E.
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn để hiểu
rõ hơn về vấn đề này và đưa ra tiêu chuẩn đối với hoàn thiện bề mặt.
D.2 Thông tin
chung đối với hoàn thiện bề mặt
Yêu cầu đối với hoàn thiện bề mặt của
cấu kiện bê tông phải tính đến những gì có thể ảnh hưởng đến độ bền và ứng xử của
cấu kiện và những gì ảnh hưởng đến hình dáng bề ngoài (diện mạo) của cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chất lượng đối với hoàn thiện bề mặt
khu vực đặt ray là độc lập với quá trình sản xuất: tháo khuôn sớm hoặc tháo dỡ
muộn.
Xi măng và cốt liệu tạo ra sự thay đổi
màu sắc theo nguồn vật liệu. Bề mặt của tà vẹt có thể bị ố do xuất hiện muối.
Thay đổi như vậy
không ảnh hưởng đến ứng xử của tà vẹt.
Liên quan đến hình dáng bề ngoài,
không cần sửa chữa các khuyết tật không ảnh hưởng đến độ bền của tà vẹt, trừ
khi được yêu cầu.
Yêu cầu cụ thể có thể khác nhau tùy
theo khu vực liên quan.
Ví dụ, có thể quy định hoàn thiện bề mặt
đặc biệt:
a) Đối với khu vực đặt ray liên quan đến
đệm ray hoặc hình học và độ cứng của tấm đế;
b) Đối với mặt đáy của tà vẹt mà tại
đó có thể cần có độ nhám;
c) Đối với các mặt bên của tà vẹt.
D.3 Hoàn thiện bề
mặt đặt ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt vị trí đặt ray phải nhẵn mịn và
không có các lỗ khí hoặc khuyết tật bề mặt đáng kể ngoại trừ như sau, lưu ý rằng
nên bỏ qua các lỗ khí có chiều dài dưới 5 mm.
Không chấp nhận bất kỳ lỗ khí riêng lẻ
nào có chiều sâu vượt quá 5 mm hoặc chiều dài vượt quá 20 mm.
Không cho phép có nhiều hơn 20 lỗ khí
hoặc các khuyết tật có chiều dài lớn hơn 5 mm với bất kỳ kích thước nào đến và
bao gồm cả các kích thước trên ở mỗi vị trí đặt ray.
Không có nhiều hơn ba lỗ có chiều dài
lớn hơn 10 mm.
Có thể lấp đầy các lỗ khí vượt quá
kích thước nhất định bằng vật liệu sửa chữa được chấp thuận, nếu được yêu cầu.
Các số trên có thể được tăng tỷ lệ thuận
với chiều rộng cho vị trí đặt ray rộng hơn 160 mm đối với cả tà vẹt và tấm đỡ.
D.4 Hoàn thiện bề
mặt của tất cả các bề mặt khác
Tất cả các bề mặt khác đều có bề mặt
hoàn thiện ngoài khuôn, trừ khu vực sửa chữa như mô tả trong Điều D.5.
D.5 Quy trình chi
tiết đối với công tác sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất
E.1 Quy định
chung
Phải vận hành hệ thống chất lượng, được
xác định và duy trì trong sổ tay chất lượng. Sổ tay này phải đề cập đến tất cả các hành động,
nhiệm vụ và nguồn lực, quy trình và thực tiễn liên quan đến việc đạt được và cung cấp bằng
chứng tài liệu, rằng chất lượng của tà vẹt và tấm đỡ bê tông được giao và dịch
vụ được cung cấp là đáp ứng yêu cầu.
Sổ tay chất lượng phải bao gồm kế hoạch
chất lượng để sản xuất tà vẹt và tấm đỡ
bè tông, trong đó xác định và chi tiết như sau:
a) Tổ chức, cơ cấu và trách nhiệm;
b) Tất cả các vật liệu, quá trình và
quy trình để sản xuất, lưu trữ và vận chuyển tà vẹt và tấm đỡ bê tông như mô tả
trong TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-3:2022 và TCVN 13566-4:2022;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tất cả các quy trình kiểm soát chất
lượng khác để đảm bảo và xác nhận rằng tà vẹt và tấm đỡ bê tông và dịch vụ cung
cấp là đáp ứng yêu cầu.
CHÚ THÍCH:
Hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng
được cho trong EN ISO 9000.
Trước khi bắt đầu sản xuất, hồ sơ sản
xuất đối với dữ liệu sản xuất như được xác định trong các phần sau:
a) Phụ lục B của TCVN 13566-2:2022;
b) Điều C.1, Phụ lục c của TCVN
13566-3:2022;
c) Điều B.1, Phụ lục B của TCVN
13566-4:2022.
E.2 Thông tin về
bê tông
Phải cung cấp các thông tin sau về bê
tông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết kế hỗn hợp;
c) Mô tả đầy đủ về quy trình
sản xuất bê tông bao gồm thi công trong thời tiết lạnh, việc cất giữ và đo lường
vật liệu;
d) Báo cáo kỹ thuật về yêu cầu sau:
1) Hàm lượng kiềm theo tiêu chuẩn hiện
hành;
2) Thử nghiệm thiết kế trên bê tông,
theo Điều 7.4;
3) Các thử nghiệm sau nếu yêu cầu:
i) Sức kháng mài mòn, xem Phụ lục A,
ii) Sự hấp thụ nước, xem Phụ lục B.
E.3 Quá trình sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải cung cấp bản mô tả quá trình sản xuất, trong
đó chi tiết về nhà máy và thiết bị sản xuất.
Quá trình bảo dưỡng, tháo
khuôn và điều kiện vận chuyển tà vẹt và tấm đỡ bê tông là một phần của quá
trình sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, mọi thay đổi phải được
chấp thuận. Phải xác nhận rằng các thay đổi đó không ảnh hưởng bất lợi đến tà vẹt
và tấm đỡ bê tông.
Phải theo dõi nhiệt độ bê tông.
Khi đo nhiệt độ trong bê tông, phải đo
càng gần trục tâm của tà vẹt càng tốt.
Khi có thể cung cấp bằng chứng về mối
quan hệ giữa nhiệt độ bê tông và không khí ở tất cả các giai đoạn trong suốt
chu kỳ bảo dưỡng, cho phép đo nhiệt độ không khí trong môi trường bảo dưỡng trực
tiếp thay cho việc đo nhiệt độ bê tông.
E.3.2 Bảo dưỡng tự
nhiên
Việc bảo dưỡng và bảo vệ bê tông nên bắt
đầu càng sớm càng tốt sau khi đầm bê tông.
Bảo dưỡng là ngăn ngừa sự khô sớm, đặc
biệt là do bức xạ mặt trời và do gió. Phương pháp bảo dưỡng phải được trình để
chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giữ khuôn tại chỗ (không tháo khuôn
sớm);
b) Phủ bề mặt bằng màng nhựa;
c) Đặt tấm phù ẩm ướt;
d) Tưới nước;
e) Sử dụng các chất bảo dưỡng để tạo thành
màng bảo vệ.
Các phương pháp có thể được sử dụng
riêng rẽ hoặc kết hợp.
Để tránh nứt bề mặt do nhiệt sinh ra
trong bê tông dưới điều kiện bình thường, chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và bề mặt
của bê tông phải nhỏ
hơn 20 °C.
Nhiệt độ cho phép tối đa phải không vượt
quá nhiệt độ chỉ ra trong Hình E.1 và phải bị giảm nếu hàm lượng trioxide lưu
huỳnh (SO3) của xi măng, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm theo trọng
lượng xi măng, vượt quá 2 % (xem Hình E.2).
E.3.3 Bảo dưỡng
nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ thay đổi nào trong quá trình bảo
dưỡng, chẳng hạn như nhiệt độ tối đa của bê tông và được hỗ trợ bởi kết quả từ
các thử nghiệm thiết kế bổ sung, phải được chấp thuận.

CHÚ DẪN:
1 Nhiệt độ bê tông (°C)
2 Thời gian (h)
a Nhiệt độ bắt đầu ≤ 30 °C
b Nhiệt độ lớn nhất, xem Hình E.2
0 - c Thời gian chờ là 2 h hoặc là thời gian
đông cứng của
bê tông, tùy theo giá trị nào lớn hơn
c - d Chu kỳ tăng: tối đa 15 °C/1,0 h và 10 °C/
0,5 h, trong bất kỳ giờ nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Nhiệt độ bê tông (°C)
2 Trioxide lưu huỳnh (hàm lượng tính bằng
% theo khối lượng của xi măng)
Hình E.2 -
Nhiệt độ bảo dưỡng tối đa là hàm số của hàm lượng SO3 trong xi măng
E.4 Hoàn thiện bề
mặt
Bề mặt phía trên và các mặt bên của cấu
kiện bê tông phải có hình dáng bên ngoài đồng đều. Cho phép có sự phân tán ngẫu
nhiên các lỗ khí trên mọi bề mặt.
Đối với tà vẹt dành cho đường ray có
đá ba lát, bề mặt đáy phải nhám và đồng đều.
Đối với tà vẹt trên đường ray không đá
ba lát, có thể yêu cầu cụ thể đối với bề mặt đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu tối thiểu đối với hoàn thiện tất
cả các bề mặt phải được chấp thuận và phải được thể hiện bằng mẫu và/hoặc bằng
hình ảnh.
Chỉ có thể thực hiện công tác khắc phục
trên cấu kiện bê tông sau khi tháo khuôn, không ảnh hưởng đến tính năng cơ học
của sản phẩm, nếu quy trình chi tiết đã được bao gồm trong mô tả quá trình sản
xuất.
Ví dụ đối với yêu cầu về hoàn thiện bề
mặt có thể xem trong Phụ lục D.
E.5 Đánh dấu
Mỗi tà vẹt và tấm đỡ bê tông phải có
đánh dấu lõm tại vị trí quy định, như sau:
a) Năm sản xuất;
b) Số hiệu khuôn;
c) Kí hiệu của nhà máy sản xuất.
Ngoài ra có thể đánh dấu ngày, tháng
hoặc các thông tin khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu sản xuất, phải cung
cấp kế hoạch chất lượng bao gồm tất cả các tài liệu về chất lượng liên quan đến
việc nghiệm thu vật liệu và sản xuất cấu kiện bê tông.
Đối với thử nghiệm thường xuyên, có thể
sử dụng bố trí thử nghiệm thay thế nếu cung cấp bằng chứng về kết quả tuân thủ
bố trí thử nghiệm đã phê duyệt.
Kế hoạch chất lượng phải nêu chi tiết:
a) Tần suất thử nghiệm cho từng yêu cầu
về kích thước;
b) Tần suất cho thử nghiệm tải trọng
trên bê tông và trên tà vẹt;
c) Cơ chế sử dụng để tăng tần suất kiểm tra khi các
khuyết tật được nhận diện;
d) Hành động phải thực hiện trong trường
hợp tìm thấy các khuyết tật để đảm bảo việc kiểm tra lại sự tuân thủ.
Trong trường hợp kiểm tra sớm kích thước
của cấu kiện bê tông, kế hoạch chất lượng phải tính đến sự co ngắn hơn nữa của
cấu kiện.
Theo yêu cầu, thỉnh thoảng có thể thực
hiện một số thử nghiệm không thường xuyên nhất định có trong Tiêu chuẩn này và
xác nhận sự tuân thủ tiêu chuẩn đối với thử nghiệm thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Thử nghiệm thường xuyên và tần suất thử nghiệm
trong quá trình sản xuất
F.1 Quy định
chung
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn đối với
tổ chức thử nghiệm thường xuyên và đề xuất về tần suất thử nghiệm.
Phụ lục này áp dụng cho sản xuất hàng
loạt tà vẹt.
Trong trường hợp số lượng nhỏ hơn, có
thể sửa đổi tần suất thử nghiệm.
F.2 Dữ liệu của
tà vẹt được kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.1 - Vật
liệu thô
Hạng mục
Mô tả
Tiêu chuẩn
tham chiếu
Xi măng
Chứng chỉ từ Nhà sản xuất xi măng
EN 197-1 hoặc TCVN
2682:2020, TCVN 6260:2020
Cốt liệu
Phân tích thạch học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép
Chứng chỉ từ Nhà sản xuất thép
EN 10080 hoặc TCVN
1651:2018;
prEN 10138 hoặc ASTM A881/A881M,
ASTM
A416/A416M hoặc tiêu chuẩn tương
đương
Các bộ phận của phụ kiện liên kết
Chứng chỉ từ Nhà sản xuất các bộ phận
Bảng F.2 -
Quá trình sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Tiêu chuẩn
tham chiếu
Bê tông
Cường độ chịu nén ở 7 ngày và 28
ngày Tỷ lệ nước / xi măng
Cường độ chịu nén khi tạo ứng suất
trước
EN 206 hoặc tiêu chuẩn tương đương
Thép
Vị trí của thép đối với vị trí danh
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ bảo dưỡng nhanh và nhiệt độ tối
đa
Bản ghi đường cong so với đường cong
bảo dưỡng thiết kế
Lực dự ứng lực
Lực dự ứng lực áp dụng (trực tiếp hoặc
gián tiếp theo quá trình sản xuất)
Bảng F.3 - Sản
phẩm hoàn thiện
Hạng mục
Mô tả
Tiêu chuẩn
tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm thường xuyên tải trọng
tĩnh tại vị trí đặt ray
TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-
3:2022, TCVN 13566-4:2022
Hoàn thiện bề mặt và hình dáng bề
ngoài
Kiểm tra tà vẹt bằng mắt
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
Phụ kiện liên kết
Thử nghiệm thường xuyên liên quan đến
phụ kiện liên kết
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
b1, b2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
hr
Chiều cao tại mọi vị trí dọc theo tổng
chiều dài của cấu kiện bê tông cốt thép đo được theo kế hoạch chất lượng
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
hp
Chiều cao tại mọi vị
trí dọc theo tổng chiều dài của cấu kiện bê tông dự ứng lực đo được
theo kế hoạch chất lượng
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
L1
Khoảng cách giữa các điểm đo của phụ
kiện liên kết ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Chiều dài tà vẹt hoặc tấm đỡ
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
i
Độ nghiêng của vị trí đặt ray, xem
Phụ lục C
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
ƒ
Độ phẳng của mỗi khu vực đặt ray:
liên quan đến 2 điểm cách nhau 150 mm (chỉ tà vẹt một khối và tà vẹt hai khối)
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ xoắn tương đối giữa các
vị trí đặt ray
(chỉ đối với tà
vẹt một khối, tà vẹt hai khối và tấm đỡ bê tông), xem Phụ lục C
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
Khối lượng
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
Độ lệch thẳng đứng của tấm đỡ
Một phần của kế hoạch chất lượng được
chấp thuận
F.3 Ví dụ về tần
suất thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra các sản phẩm hoàn thiện, có thể sử dụng
một số phương pháp như lấy mẫu
Kiểm tra hình học cho các hạng mục
chính của 1,5 % sản phẩm hoàn thiện tạo ra sự hiểu biết rõ về chất lượng sản phẩm.
Có thể điều chỉnh phạm vi từ 1 % đến 2 %.
Tần suất thử nghiệm thường xuyên tải
trọng tại vị trí đặt ray được liên kết với quá trình sản xuất.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1]. BS EN 13230-1:2016, Railway
Applications - Track - Concrete Sleepers and Bearers - Part 1 General
Requirements.