TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13695-4:2023
ĐƯỜNG
RAY- PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 4: ẢNH HƯỞNG CỦA TẢI TRỌNG
LẶP
Track- Test
methods for fastening systems
Part 4: Effect of repeated loading
Lời nói đầu
TCVN 13695-4:2023 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo BS EN 13146-4:2020.
TCVN 13695 4:2023 do Cục Đường sắt Việt
Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 13695:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13695-2:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn.
- TCVN 13695-3:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định độ suy giảm của
tải trọng va đập.
- TCVN 13695-4:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của
tải trọng lặp.
- TCVN 13695-5:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở.
- TCVN 13695-6:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều
kiện môi trường khắc nghiệt
- TCVN 13695-7:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng
theo phương thẳng đứng.
- TCVN 13695-8:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 8: Thử nghiệm trong vận hành
- TCVN 13695-9:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng.
- TCVN 13695-10:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10: Thử nghiệm xác định lực
chống nhổ lõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐƯỜNG RAY-
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 4: ẢNH HƯỞNG CỦA
TẢI TRỌNG LẶP
Track- Test
methods for fastening systems
Part 4: Effect of repeated loading
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử
nghiệm trong phòng để tạo ra các chu kỳ chuyển vị lặp, giống như các chuyển vị
do tầu chạy trên đường sắt gây ra. Tiêu chuẩn này được sử dụng đề đánh giá tính
năng lâu dài của hệ thống phụ kiện liên kết.
Quy trình này áp dụng cho ray gắn trên
mặt tà vẹt, tà vẹt ghi, tấm bản và ray đặt chìm.
Quy trình thử nghiệm này áp dụng cho một
cụm lắp ráp phụ kiện hoàn chỉnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cà các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 13146-1, Railway applications -
Track - Test methods for fastening systems - Part 1: Determination of
longitudinal rail restraint, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray- Các phương pháp
thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết ray và tà vẹt - Phần 1: Xác
định lực cản dọc ray).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13146-9:2020, Railway applications
- Track - Test methods for fastening systems - Part 9: Determination of
stiffness, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Các phương pháp thử nghiệm bộ phụ
kiện liên kết ray và tà vẹt - Phần 9: Xác định độ cứng).
EN 13481-1:2012, Railway application -
Track - Perfonnance requirements for fastening systems. Part 1 definitions, (Ứng
dụng đường sắt - Đường ray - Các yêu cầu về tính năng đối
với bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Định nghĩa).
EN ISO 7500-1:2018, Metallic materials
- Calibration and verification of static uniaxial testing machines - Part 1:
Tension/compression testing machines - Calibration and verification of the
force-measuring system (ISO 7500-1:2018), (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn và
xác minh máy thử nghiệm tĩnh đơn trục - Phần 1: Máy thử nghiệm kéo/nén - Hiệu chuẩn
và xác minh hệ thống đo lực (ISO 7500-1: 2018)).
EN ISO 9513, Metallic materials -
Calibration of extensometer systems used in uniaxial testing (ISO 9513), (Vật
liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn được sử dụng trong thử nghiệm
đơn trục (ISO 9513).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong EN13481-1:2012
3.2 Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này, các ký hiệu sau
được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F Tải trọng dọc trục lớn
nhất trên ray không gây ra chuyển vị không đàn hồi, tính bằng kN;
FSAmax Lực tác dụng
lên bộ phận lắp ghép để đo độ cứng tĩnh tính bằng kN;
PL Thành phần của
lực song song với mặt lăn của ray tính bằng kN;
Pv Thành phần của
lực vuông góc với mặt lăn của ray, tính bằng kN;
X Khoảng cách từ giao
điểm của PL đến tâm bán kính đường cong đầu ray như trong
hình 1, tính bằng mm.
CHÚ THÍCH 1:
Tan α = PL/PV
CHÚ THÍCH 2:
Mặt lăn được định nghĩa
trong EN 13481-1: 2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Tâm bán kính cong đầu ray
2 Đường tâm của mặt cắt ray
3 Đường của tải trọng tác dụng
Hình 1 - Vị trí
của tải trọng tác dụng
4 Nguyên tắc
Một bộ truyền động đơn có biên độ
không đổi, lực chu kỳ được tác động vào một vị trí và đường lực tải được xác định
trước trên đầu ray. Tải trọng, vị trí và đường lực tải sử dụng được xác định từ
độ cứng theo phương đứng của bộ phụ kiện, tải trọng trục và điều kiện đường
cong của đường ray mà bộ phụ kiện đang được thử nghiệm.
Tính năng được xác định bằng sự thay đổi
lực kẹp, lực cản dọc ray, độ cứng theo phương đứng và vị trí của ray, và kiểm
tra trực quan các bộ phận trong quá trình thử nghiệm.
5 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đoạn ray (với mỗi khoảng cách vị trí
đặt ray dài 0,5 m hoặc dài hơn nếu có yêu cầu), có mặt cắt phù hợp với bộ phụ
kiện thử nghiệm. Ray không được sơn và không có rỉ sét trên bề mặt cũng như
không làm sạch đế ray bằng phương pháp mài.
Đầu của thanh ray có thể được chỉnh sửa
để phù hợp với đầu tải tác dụng, trừ khi thử nghiệm phụ kiện hỗ trợ thân ray.
Trong trường hợp này, kích thước X, như trong Hình 1, đề cập đến mặt cắt ray
phù hợp với thiết kế bộ phụ kiện.
Đối với ray đặt chìm, ray là một phần
của mẫu thử và chiều dài của ray được quy định trong 6.1.
5.2 Bộ truyền động
Bộ truyền động có khả năng tác dụng một
lực đến 150 kN theo chu kỳ ở tần số (4 ± 1) Hz.
CHÚ THÍCH
Đối với việc chất tải đồng thời tại
hai và bốn vị trí đặt ray, công suất cần thiết sẽ lớn hơn theo tỷ lệ tương ứng.
5.3 Đầu tải tác dụng
Đầu tiếp xúc với ray có khả năng truyền
lực tác dụng lên ray ở vị trí quy định so với đầu ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Quy trình hiệu
chuẩn
Khi sử dụng các thiết bị đo chuyển vị
tiếp xúc, các thiết bị này phải phù hợp với EN ISO 9513, Bảng 2, Loại 2.
Khi sử dụng các thiết bị đo chuyển vị
không tiếp xúc, các thiết bị này phải được hiệu chuẩn theo quy định, đảm bảo
chúng có khả năng đo chuyển vị của ray so với gối đỡ tà vẹt hoặc các bộ phận
khác như yêu cầu trong 5.4.2.
5.4.2 Yêu cầu hiệu
chuẩn
Thiết bị phải có khả năng
đo các chuyển vị như sau:
- Đối với các cụm có độ cứng động tần
số thấp dự kiến nhỏ hơn hoặc bằng 100 MN/m, chuyển vị đo có độ chính
xác ± 0,02 mm;
- Đối với các cụm có độ cứng động tần
số thấp dự kiến lớn hơn 100 MN/m, chuyển vị đo có độ chính xác ± 0,01 mm.
5.4.3 Đồ gá để lắp
các thiết bị đo chuyển vị
Đối với phép đo chuyển vị trong quá
trình tải lặp, phải cung cấp các giá lắp để giảm thiểu các sai số đo bổ sung trong
các điều kiện mà thử nghiệm đang chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Thiết bị đo
lực
Thiết bị phù hợp với EN ISO
7500-1:2018, Loại 1 và lớn hơn phạm vi lực yêu cầu.
5.6 Kiểm tra hiệu
chuẩn
Các thiết bị truyền động và đo lường
phải được kiểm định/hiệu chuẩn theo quy định hiện hành,
6 Mẫu thử nghiệm
6.1 Tà vẹt hoặc
gối đỡ ray khác
Một tà vẹt, một nửa tà vẹt, khối bê
tông hoặc gối đỡ ray khác, có các chi tiết của bộ phụ kiện chôn trong bê tông
hoặc đúc lỗ tại vị trí đặt ray, được chế tạo không sửa đổi cho thử nghiệm này.
Khuyến nghị sử dụng hai tà
vẹt hoặc hai nửa tà vẹt nếu các bộ phận hoặc lỗ bắt vít đúc sẵn không đối xứng
với đường tâm dọc của tà vẹt.
Đối với ray gắn trên bề mặt của đường
ray dùng tấm bê tông, hệ thống phụ kiện (hoặc hai hệ thống phụ kiện nếu cần:
xem 7.2.2) phải được lắp chính giữa trên mặt của tấm bê tông. Chiều dài và chiều
rộng của tấm phải đủ lớn để hỗ trợ diện tích của hệ thống phụ kiện hoặc các hệ
thống như khi sử dụng trên đường sắt và kéo dài ít nhất 100 mm xung quanh bất kỳ
thành phần nào được chôn vào khối bê tông. Chiều sâu của khối phải là chiều sâu
của tấm hoặc (200 ± 10) mm, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn.
Đối với các hệ thống phụ kiện gắn trên
bề mặt đường ray dùng tấm bê tông với giá đỡ liên tục của ray, thử nghiệm sẽ được
thực hiện bằng cách sử dụng tấm đệm có chiều dài bằng khoảng cách thiết kế của
phụ kiện dọc theo ray. Đoạn ray được sử dụng cho thử nghiệm, phải dài ít nhất bằng kích
thước của miếng đệm và kích thước của khối bê tông phải đủ để hỗ trợ cho toàn bộ
chiều dài của miếng đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ray đặt chìm được gắn chặt bằng
liên kết cơ khí, chiều dài của ray phải là khoảng cách điển hình của các liên kết.
Đối với ray đặt chìm được gắn chặt bằng
keo, chiều dài của ray phải từ 0,5 m đến 0,85 m.
6.2 Liên kết
Tất cả các thành phần liên kết sử dụng
trên đường ray, được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7 Quy trình cho một
thanh ray
7.1 Khái
quát
Quy trình sau đây áp dụng cho thử nghiệm
một thanh ray được cố định vào một đầu của tà vẹt hoặc nửa tà vẹt. Khi sử dụng
hai thanh ray, quy trình trong điều 8 sẽ được sử dụng. Trình tự thử nghiệm phải
là 7.3, 7.4, 7.5, 7.6, 7.5, 7.4, 7.3 được thực hiện trên các mẫu thử được lắp
ráp theo
7.2.1
hoặc 7.2.2. Trong suốt quá trình thử nghiệm, không được điều chỉnh, làm lại hoặc
sửa đổi bất kỳ bộ phận nào của cụm liên kết.
7.2 Chuẩn bị
thử nghiệm
7.2.1 Liên kết lắp
đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Liên kết lắp
không đối xứng
Nếu các liên kết lắp không đối xứng, hệ
thống thử nghiệm thiết lập có thể mất ổn định trong quá trình thử nghiệm. Trong
những trường hợp như vậy, đặt đoạn ray đến vị trí đặt ray trên mỗi tà vẹt hoặc
nửa tà vẹt liền kề như thể hiện trong Hình 2. Trên đường ray tấm bản bê tông có
các liên kết lắp không đối xứng, nên sử dụng hai vị trí đặt ray trên tấm bản bê
tông.

Hình 2 - Bố
trí tà vẹt thử nghiệm cho liên kết lắp không đối xứng
Khi thử nghiệm hai cụm gắn
chặt với nhau, ảnh hưởng của việc uốn ray phải được giảm thiểu. Điều này có thể
được thực hiện bằng cách: (a) đặt hai hệ thống liên kết càng gần nhau càng tốt
và / hoặc (b) sử dụng dầm phân bổ tải trọng đều giữa hai cụm liên kết.
7.3 Lực kẹp
Xác định lực kẹp của cụm lắp ráp theo
quy trình trong EN 13146-7.
Nếu thử nghiệm được thực hiện trên hai
vị trí đặt ray có liên kết gián tiếp (ví dụ như mô tả trong 7.2.2), thì lực thẳng
đứng được tác dụng trực tiếp lên đường tâm của mỗi vị trí đặt ray, trong khi
các neo của tấm đế tại vị trí đặt ray khác được nới lỏng một phần. Lực kẹp được
xác định là giá trị trung bình của các giá trị đo được đối với hai vị trí đặt
ray.
7.4 Lực cản
dọc ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm trên hai vị trí đặt ray
liền nhau như mô tả trong 7.2.2, kết quả được biểu thị: Lực cản dọc ray (F)
= (giá trị đo)/2 (kN)
Lực kéo tác dụng lên ray
trước và sau khi thử nghiệm tải lặp phải cùng chiều.
7.5 Độ cứng
theo phương đứng của cụm phụ kiện liên kết
7.5.1 Độ cứng tĩnh
Đối với một cụm phụ kiện liên kết ray,
thực hiện theo 7.1.4 của EN 13146-9:2020.
Nếu mẫu thử bao gồm hai cụm phụ kiện
liên kết ray phù hợp với 7.2.2, thực hiện theo quy trình tương tự nhưng tất cả
tải trọng và tốc độ chất tải phải được tăng gấp đôi, tức là thử nghiệm giữa 2FsA1
và 2FsA2 = 1,6FsAmax tại tốc độ tải (240 ± 20) kN/min.
7.5.2 Độ cứng động
tần số thấp
Đối với một cụm phụ kiện liên kết ray,
thực hiện theo 7.2.4 của EN 13146-9:2020.
Nếu mẫu thử bao gồm hai cụm phụ kiện
liên kết ray phù hợp với 7.2.2, thực hiện theo quy trình tương tự
nhưng tất cả tải trọng phải được tăng gấp đôi, tức là thử nghiệm trong khoảng từ
2FLFA1 đến 2FLFA2 = 1,6FLFAmax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Chuẩn bị thử
nghiệm tải theo chu kỳ
Lấy các giá trị xác định của P hoặc
(Pv/cosa), α và X từ các
yêu cầu về tính năng đối với loại đường ray mà cụm phụ kiện liên kết ray được sử
dụng.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu về tính năng được
quy định trong các tiêu chuẩn khác bao gồm các tiêu chuẩn EN 13481.
CHÚ THÍCH 2: Có thể tìm thấy thêm thông tin về
nguồn gốc các điều kiện tải cho thử nghiệm
này trong CEN/TR 17320: 2019.
Bố trí thử nghiệm được thể hiện trong Hình 3 hoặc
như Hình 4, đế của mẫu thử được đỡ trên bề mặt nhẵn bằng một lớp ván ép, tấm thạch cao
hoặc vật liệu phù hợp khác giữa mẫu thử và giá đỡ. Tà vẹt, nửa tà vẹt hoặc khối
đỡ (mục 1 trong Hình 3) phải được cố định vào vị trí.
Sử dụng một trong các cách bố trí tài ứng
dụng được thể hiện trong
Hình 5 mà không có bất kỳ sửa đổi nào đối với đế ray. Thanh chống chịu tải phải
có chiều rộng song song với trục dọc của ray là (100 ±10) mm. Bán kính cong
thông thường của đầu ray, phải lớn hơn bán kính của bề mặt tiếp xúc của ray,
sao cho thanh chống duy trì đường tiếp xúc với thanh ray trong mọi điều kiện tải
trọng.
Khi thử nghiệm các hệ thống liên kết ray
nằm trong bê tông hoặc hệ thống liên kết hoạt động trên bụng của ray, phải sử dụng
ray có mặt cắt nguyên vẹn chưa chỉnh sửa.
Nếu mẫu thử bao gồm hai cụm gắn ray liền
nhau, như khuyến nghị trong 7.2.2, phải chọn điểm tác dụng của tải để phân phối
tải trọng giữa
hai cụm như nhau.
Tải trọng lặp được sử dụng trong thử
nghiệm đối với một cụm liên kết ray đơn, phải nằm giữa tải trọng tối thiểu Pmin
là (5 ± 1) kN và tải trọng lớn nhất Pmax là [(Pv/cosα) ± 1] kN. Tần
số của tài động này phải là (4 ± 1) Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Chu kỳ tải sơ
bộ
Đặt tải xoay chiều lên mẫu thử giữa
Pmin và Pmax trong 1 000 chu kỳ ở tần số (4 ± 1) Hz. Dừng
thử nghiệm và với tải trọng Pmax được đặt vào, kiểm tra xem lực tác
dụng có nằm trong dung sai (α ± 0,5)° không. Nếu kết quả lực không nằm
trong phạm vi dung sai này, khi đó giản thử nghiệm phải được điều chỉnh lại và
bắt đầu thử nghiệm lại.
Giảm tải áp dụng tới Pmin và sau
đó đặt tất cả các thiết bị đo chuyển vị về 0 tại thời điểm này
để thiết lập mức dữ liệu cho tất cả các phép đo tiếp theo.
7.6.3 Tiếp tục thử
nghiệm tải lặp
Đặt lại cùng một tải xoay chiều cho mẫu
thử giữa Pmin và Pmax ở tần số (4 ± 1) Hz, trong 3 x 106
chu kỳ (không bao gồm 1 000 chu kỳ được thực hiện trong 7.6.2). Trong vòng 1
000 chu kỳ đầu tiên khi tiếp tục thử nghiệm tải lặp và trong vòng 1 000 chu kỳ
cuối cùng trước khi hoàn thành thử nghiệm, đo các chuyển vị động thể hiện trong
Hình 6 trong ít nhất một chu kỳ gia tải.
Thiết bị đo chuyển vị không được điều
chỉnh lại hoặc đặt lại bất kỳ lúc nào trong quá trình tiếp tục thử nghiệm tải lặp
lại.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ tối
đa của bất kỳ bộ phận nào không được vượt quá 50 °C. Biện pháp làm mát bằng quạt
hoặc giảm nhẹ tần số trong phạm vi cho phép (4 ± 1) Hz hoặc dừng tạm thời với tải
được giữ ở Pmin có thể được sử dụng để tránh quá nhiệt.
Nếu cơ quan có thẩm quyền vận hành thử
nghiệm yêu cầu, các phép đo chuyển vị động bổ sung có thể được thực hiện trong
quá trình thử nghiệm tải lặp.
7.6.4 Các kết quả
yêu cầu từ thử nghiệm tải lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi về phương thẳng đứng của
má ray ngoài, phương thẳng đứng của má ray trong và độ chuyển vị của đầu ray
bên được đo ở tải trọng lớn nhất và nhỏ nhất trong 1 000 chu kỳ đầu tiên khi tiếp
tục thử nghiệm và những thay đổi được đo trong 1 000 chu kỳ cuối cùng cũng phải
được tính toán. Một lần nữa, giá trị trung bình của hai vị trí đầu dò trong mỗi
trường hợp, dưới tải lặp sẽ được sử dụng cho tính toán này.

Hình 3 - Bố
trí thử nghiệm sử dụng một ray
CHÚ DẪN:
1 Tà vẹt, nửa tà vẹt hoặc gối đỡ
2 Đoạn ray với mặt cắt yêu cầu
3 Lắp ráp phụ kiện với đệm thích hợp
4 Cơ cấu tải cho phép quay tự do của ray dưới tải
5 Trục tự do ở trên hoặc dưới cơ cấu
hoạt động với chiều dài thanh chống tối thiểu từ trục đến ray là 0,4 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tải ứng dụng Pv/cosa
Để đảm bảo sự ổn định, số lượng trục
nên được giới hạn: một trục ở đầu ray và một trục khác.

Hình 4 - Bố
trí thử nghiệm một thanh ray sử dụng 2 vị trí đặt ray, phụ kiện lắp không đối xứng

CHÚ DẪN
1 Tâm của bán kính đầu ray
2 Thanh chống như được mô tả trong
7.6.1
3 Đường tải ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 (Các) tấm phản ứng xoay được hàn vào
phần ray đã chỉnh sửa
Đầu thu nhỏ trong (a) không được sử dụng
khi X lớn hơn hoặc bằng 50 % chiều dầy của đầu ray. Chiều dầy tổng thể của đầu thu nhỏ phải
lớn hơn hoặc bằng 15 mm để giữ lại điểm đo được thể hiện trong hình 6.
CHÚ THÍCH: Phần ray ban đầu là phần mà
dựa vào đó thiết kế cụm liên kết.
Hình 5 - Bố
trí tải tác dụng

Hình 6 - Các
điểm đo chuyển vị
7.7 Thử nghiệm
lặp
Độ cứng tĩnh dọc (7.5.1), lực hãm ray
dọc (7.4) và lực kẹp (7.3) phải được lặp lại theo trình tự đó.
7.8 Kiểm tra
lần cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Quy trình thử nghiệm
thay thế
8.1 Khái quát
Quy trình này liên quan đến việc sử dụng
hai vị trí đặt ray trên một
hoặc hai tà vẹt.
8.2 Thiết bị
8.2.1 Khái quát
Thiết bị được mô tả trong điều 5 với
việc bổ sung một khung gia tải như mô tả trong 8.2.2.
8.2.2 Khung gia tải
Khung gia tải có khả năng phân phối tải trọng
tác dụng một cách đồng đều giữa các ray được gắn chặt vào mỗi vị trí đặt ray
trên tà vẹt tại đường tải yêu cầu.
Cách bố trí điển hình được
thể hiện trong Hình 7. Mỗi thanh chống mà ray được tải phải dài ít nhất 0,4 m và
phải tự do quay tại điểm tiếp xúc với ray và tại điểm mà nó gắn vào chùm tia.
Để duy trì sự ổn định của giàn thử nghiệm, thiết bị
truyền động và dầm tải phải được hạn chế chỉ di chuyển theo hướng thẳng đứng
chung. Điều này có thể đạt được bằng cách gắn thiết bị truyền động vào giàn thử
và dầm tải sao cho nó không thể xoay ngang hoặc bằng cách lắp một thanh chống ngang giữa
dầm tải và một điểm cố định trên giàn thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Tà vẹt
2 Đoạn ray có mặt cắt yêu cầu
3 Lắp ráp phụ kiện với đệm thích hợp
4 Cơ cấu tải cho phép
ray quay tự do dưới tải
5 Trục xoay
6 Lớp vật liệu có thể nghiền phù hợp với
giá đỡ cứng (ví dụ: tấm thạch cao)
7 Dầm có chiều dài phù hợp với khổ đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Bố
trí thử nghiệm sử
dụng hai ray
8.3 Quy trình
8.3.1 Khái quát
Trình tự các thử nghiệm phải là 8.3.3,
8.3.4, 8.3.5, 8.3.6, 8.3.5, 8.3.4, 8.3.3 được thực hiện trên các mẫu thử được lắp
ráp theo 8.3.2.1 hoặc 8.3.2.2. Trong suốt trình tự thử nghiệm, không được điều
chỉnh, siết chặt lại hoặc sửa đổi bất kỳ bộ phận nào của cụm lắp ráp.
8.3.2 Chuẩn bị cho
thử nghiệm
8.3.2.1 Liên kết lắp
đối xứng
Nếu các liên kết lắp đối xứng, cố định
các đoạn ray vào vị trí đặt ray trên tà vẹt bằng cách sử dụng các bộ phận liên
kết như khi lắp ráp trên đường sắt.
8.3.2.2 Liên kết lắp
không đối xứng
Nếu các liên kết lệch nhau, cố định một
đoạn ray vào từng vị trí đặt ray
trên tà vẹt liền kề như thể hiện trong Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thử nghiệm như mô tả trong
7.3. Kết quả báo cáo là giá trị trung bình của các kết quả riêng lẻ cho từng vị
trí đặt ray hoặc hai vị trí đặt ray.
8.3.4 Lực cản dọc
ray
Thực hiện thử nghiệm như mô tả trong
7.4. Kết quả báo cáo là giá trị trung bình của các kết quả riêng lẻ cho từng vị
trí đặt ray hoặc hai vị trí đặt ray.
8.3.5 Độ cứng dọc
8.3.5.1 Độ cứng tĩnh
Thực hiện thử nghiệm như mô tả trong
7.5.1. Kết quả phải được biểu thị bằng giá trị trung bình của các kết quả riêng
lẻ đối với từng cụm liên kết hoặc hai cụm liên kết.
8.3.5.2 Độ cứng động
tần số thấp
Thực hiện thử nghiệm như mô tả trong
7.5.2. Kết quả phải được biểu thị bằng giá trị trung bình của các kết quả riêng
lẻ đối với từng cụm liên kết hoặc hai cụm liên kết.
8.3.6 Tải theo chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
Các yêu cầu về tính năng được quy định
trong các tiêu chuẩn khác bao gồm các tiêu chuẩn EN 13481.
Thiết lập bố trí thử nghiệm như thể hiện
trong Hình 7 và tuân theo quy trình nêu trong 7.6, ngoại trừ nếu có một cụm gắn
thanh ray đơn dưới mỗi đầu của giàn thử nghiệm thì Pmin = (10 ± 1)
kN, Pmax
=
2Pv và tốc độ sử
dụng để tác dụng tải chậm không
được vượt quá 200 kN/min; nếu có hai cụm liên kết ray dưới mỗi đầu của giàn thử
thì Pmin = (20 ± 1) kN, Pmax = 4Pv và tốc độ được
sử dụng để tác dụng tải chậm không được vượt quá 400 kN/min.
8.3.7 Thử nghiệm lặp
Độ cứng tĩnh dọc (8.3.5.1), lực cản dọc ray
(8.3.4) và lực kẹp (8.3.3) phải được lặp lại theo trình tự đó.
8.3.8 Kiểm tra lần cuối
Thực hiện kiểm tra lần cuối như mô tả
trong 7.8.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm thực hiện
phép thử;
c) Ngày thực hiện thử nghiệm;
d) Tên, ký hiệu và mô tả của cụm liên
kết, bao gồm các thành phần riêng lẻ, đã được thử nghiệm;
e) Nguồn gốc các mẫu thử;
f) Loại ray mà hệ thống liên kết được
sử dụng;
g) Bố trí thử nghiệm, bao gồm các sửa đổi
được thực hiện đối với biên dạng ray và các giá trị Pv/cosα, X và α;
h) Kết quả của việc kiểm
tra trực quan sau khi thử nghiệm;
i) Độ cứng tĩnh thẳng đứng trước và
sau khi gia tải theo chu kỳ;
j) Lực cản dọc ray trước và sau khi
gia tải theo chu kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Chuyển vị động của ray tại thời điểm
bắt đầu và kết thúc của thử nghiệm tải lặp, được biểu thị bằng giá trị trung
bình hoặc bằng cách trình bày các đường cong tài - độ võng;
m) Sự thay đổi của phương thẳng đứng
má ray ngoài, phương thẳng đứng má ray trong và chuyển vị của ray bên
ở tải trọng tối thiểu và tối đa.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị
5.1 Ray
5.2 Bộ truyền động
5.3 Đầu tải tác dụng
5.4 Thiết bị đo
chuyển vị
5.5 Thiết bị đo lực
5.6 Kiểm tra hiệu
chuẩn
6 Mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Phụ kiện liên
kết
7 Quy trình cho
một thanh ray
7.1 Khái quát
7.2 Chuẩn bị thử nghiệm
7.3 Lực kẹp
7.4 Lực cản dọc
ray
7.5 Độ cứng theo
phương đứng của cụm phụ kiện liên kết
7.6 Tải theo chu
kỳ
7.7 Thử nghiệm lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Quy trình thử
nghiệm thay thế
8.1 Khái quát
8.2 Thiết bị
8.3 Quy trình
9 Báo cáo thử
nghiệm