TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
1395-3:2023
ĐƯỜNG
RAY- PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ SUY GIẢM
CỦA TẢI TRỌNG VA ĐẬP
Track - Test
methods for fastening systems
Part 3: Determination of attenuation of impact loads
Lời nói đầu
TCVN 13695-3:2023 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo BS EN 13146-3:2012.
TCVN 13695-3:2023 do Cục Đường sắt Việt
Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 13695:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13695-2:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn.
- TCVN 13695-3:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bô phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định độ suy giảm của
tải trọng va đập.
- TCVN 13695-4:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của tải trọng lặp.
- TCVN 13695 5:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở.
- TCVN 13695-6:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều kiện
môi trường khắc nghiệt
- TCVN 13695-7:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng
theo phương thẳng đứng.
- TCVN 13695-8:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 8: Thử nghiệm trong vận hành
- TCVN 13695-9:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng.
- TCVN 13695-10:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10: Thử nghiệm xác định lực
chống nhổ lõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐƯỜNG RAY-
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 3:XÁC ĐỊNH ĐỘ
SUY GIẢM CỦA TẢI TRỌNG VA ĐẬP
Track - Test
methods for fastening systems
Part 3: Determination of attenuation of impact loads
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình
thử nghiệm trong phòng, bằng cách tác động lên một thanh ray được gắn chặt vào
tà vẹt bê tông hoặc tà vẹt ghi, mô phỏng tải trọng tác động do tàu chạy trên đường
sắt gây ra và đo biến dạng xảy ra trong tà vẹt.
Thử nghiệm được sử dụng để so sánh sự
suy giảm của tải trọng tác động lên tà vẹt bê tông hoặc tà vẹt ghi bằng các tấm
đệm ray khác nhau.
Tiêu chuẩn này gồm phương pháp chuẩn
và phương pháp thay thế.
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho đường
ray có ba lát.
Các quy trình thử nghiệm này áp dụng
cho một cụm phụ kiện liên kết lắp ráp hoàn chỉnh.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13146-9, Railway applications -
Track - Test methods for fastening systems - Part 9: Determination of
stiffness, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Các phương pháp thử nghiệm bộ phụ
kiện liên kết ray và tà vẹt - Phần 9: Xác định độ cứng).
EN 13230-1, Railway Applications -
Track - Concrete Sleepers and Bearers - Part 1: General Requirements, (Ứng dụng
đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tà vẹt ghi bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung).
EN 13230-2, Railway Applications -
Track - Concrete Sleepers and Bearers - Part 2: Prestressed
Monoblock Sleepers, (Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối).
EN 13230-3, Railway Applications -
Track - Concrete Sleepers and Bearers - Part 3: Twinblock Reinforced Sleepers,
(Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối).
EN 13481-1:2012, Railway applications -
Track - Performance requirements for fastening systems - Part 1: Definitions, (Ứng
dụng đường sắt - Đường ray - Các yêu cầu tính năng
đối với bộ phụ kiện liên kết ray tà vẹt - Phần 1: Định nghĩa).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong EN 13481-1:2012
3.2 Ký hiệu và chữ
viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Độ suy giảm được biểu
thị bằng độ giảm biến dạng tà vẹt (tính theo %), khi sử dụng đệm thử nghiệm so
với đệm chuẩn;
at Độ suy giảm tại mặt
trên tà vẹt, tính bằng %;
ab Độ suy giảm
tại mặt đáy tà vẹt, tính bằng %;
da Độ dầy của tấm nhôm
được sử dụng với đệm ray, tính bằng mm;
dt Độ dày của đệm ray
theo đó thiết kế để lắp ráp, tính bằng mm;
Mdr Mô men uốn
dương tại vị trí đặt ray của tà vẹt, tính bằng kNm;
δ Độ võng theo phương thẳng đứng, tính
bằng mm;
εpct Biến dạng lớn
nhất đầu tiên tại mặt trên của tà vẹt với đệm thử nghiệm khi chịu tải trọng va
đập;
εpcb Biến dạng lớn
nhất đầu tiên tại mặt đáy của tà vẹt với đệm thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εpcrb Biến dạng
trung bình lớn nhất đầu tiên tại đáy của tà vẹt với đệm chuẩn;
εst Biến dạng tại
mặt trên tà vẹt do tải trọng đặt trước tĩnh trong phương pháp thử nghiệm thay thế;
εsb Biến dạng tại
mặt đáy của tà vẹt do tải trọng đặt trước tĩnh.
4 Nguyên tắc
Tải trọng va đập được xác định bằng
cách thả một khối lượng lên đầu một thanh ray đã được gắn chặt vào tà vẹt bê
tông. Ảnh hưởng của tác động được đo bằng biến dạng trong tà vẹt bê tông. Sự suy
giảm tác động của bộ phụ kiện liên kết được đánh giá bằng cách so sánh biến dạng
của một đệm ray chuẩn trong bộ phụ kiện liên kết có độ suy giảm thấp với đệm
ray thử nghiệm trong bộ phụ kiện liên kết.
Với tấm đệm chuẩn trong hệ thống, biến
dạng gây ra bởi tải trọng
va đập không được vượt quá 80 % biến dạng do mô men kháng của tà vẹt tại vị trí
đặt ray (Mdr phù hợp với EN 13230-1). Khối lượng rơi, độ cao
rơi và độ đàn hồi của đầu va đập được điều chỉnh để đảm bảo không vượt quá giới
hạn về biến dạng. Nếu không có sự thay đổi tiếp theo đối với khối lượng rơi,
chiều cao rơi và đầu va đập, quy trình được lặp lại với đệm thử nghiệm.
CHÚ THÍCH
Kết quả thử nghiệm không nhạy
lắm với tải thử nghiệm.
5 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tà vẹt bê tông hoặc tà vẹt ghi bê tông
không bị nứt, được chế tạo không chỉnh sửa đối với thử nghiệm này,
có kích thước vị trí đặt ray phù hợp với bộ phụ kiện liên kết được thử nghiệm.
Tà vẹt sẽ có hai đồng hồ đo biến dạng
bằng điện trở, có chiều dài danh nghĩa (100 đến 120) mm, được gắn đối xứng với
mặt bên của tà vẹt qua đường đi qua tâm của vị trí đặt ray vuông góc với mặt dưới
tà vẹt.
Đầu đo phải đặt song song với mặt dưới tà vẹt,
một đầu đo đặt phía trên càng gần vị trí đặt ray ở mặt trên tà vẹt càng tốt,
nhưng tránh chỗ có vát mép hoặc bán kính, một đầu đo khác đặt cách mặt dưới tà
vẹt ít nhất là 10 mm nhưng không lớn hơn 25 mm như trong Hình 1.
CHÚ THÍCH:
Nhà thiết kế hoặc nhà sản xuất tà vẹt
phải cung cấp mô men kháng
tính toán tại các vị trí đo.
5.2 Nền đỡ
5.2.1 Phương pháp
chuẩn
Nền đỡ bao gồm một lớp đá dăm với kích
thước hạt danh định trong phạm vi (5 đến 15) mm nằm trong bồn chứa. Lớp đá dăm
phải nằm dưới toàn bộ chiều dài của tà vẹt một khối, tà vẹt ghi bê tông và nằm
dưới mỗi khối của tà vẹt hai khối. Nền đỡ phải có độ võng cho phép theo phương
thẳng đứng của tà vẹt là δ (δ lớn hơn hoặc bằng 0,1 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,5)
mm. Khi tà vẹt được đặt trên đó, nền đỡ chịu sự gia tăng tải trọng tĩnh từ 50
kN đến 60 kN cho một đế ray.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
h - Khoảng cách từ cạnh dưới đồng hồ
đo biến dạng đến mặt dưới của tà vẹt, h lớn hơn 10 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 25
mm.
Hình 1 - Vị
trí của các đồng hồ đo biến dạng
5.2.2 Phương pháp
thay thế
Đối với phương pháp thay thế, nền đỡ
phải bao gồm một tấm đệm cao su trên một đế chắc chắn. Nền đỡ phải có độ võng
cho phép theo phương thẳng đứng là δ (δ lớn hơn hoặc bằng 0,1 mm và nhỏ hơn hoặc
bằng 0,5 mm). Khi tà vẹt được đặt trên đó, nền đỡ chịu sự gia tăng tải
trọng tĩnh từ 50 kN đến 60 kN tại một đế ray.
5.3 Ray
Một đoạn ray có chiều dài (0,3 đến
1,0) m. Bộ phụ kiện liên kết được thiết kế phù hợp với mặt cắt ray.
5.4 Thiết bị đo
và ghi biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Khối lượng
rơi
Sự kết hợp giữa khối lượng và chiều
cao rơi sao cho biến dạng đo được tại mỗi vị trí đo, phải nhỏ hơn 80% biến dạng
nứt tính toán của tà vẹt và khoảng thời gian đối với tác động ban đầu của tải phải
từ 1 ms đến 5 ms.
Một khối lượng rơi đặc trưng được thể
hiện trong Hình 2.
CHÚ THÍCH:
Biến dạng phải đủ để đo được
chính xác.
5.6 Thiết bị tạo
tải trọng đặt trước
Một bộ lò xo có tổng độ cứng hiệu dụng
nhỏ hơn 2 MN/m có khả năng tác dụng một tải đặt trước theo phương thẳng đứng 50
kN vào ray.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Búa
3 Đệm cao su
4 Đầu búa
Hình 2 - Khối
lượng rơi đặc trưng
6 Mẫu thử nghiệm
6.1 Tà vẹt hoặc
tà vẹt ghi bê tông
Như đã mô tả trong 5.1.
6.2 Phụ kiện liên
kết
Lắp ráp hoàn chỉnh tất cả các chi tiết
và bản đệm tại nơi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chuẩn bị
Thử nghiệm phải được thực hiện trong
phòng hoặc khu vực có tường bao quanh với nhiệt độ (23 ± 5) °C. Tất cả các bộ
phận được sử dụng trong thử nghiệm phải được giữ ở nhiệt độ này không ít hơn 4
h trước khi bắt đầu thử
nghiệm.
Hệ thống phụ kiện và ray được lắp ráp
với tấm đệm chuẩn dùng vật liệu HDPE hoặc EVA, dày 5 mm, với độ cứng tĩnh không
nhỏ hơn 500 MN/m được đo theo EN 13146-9.
Nếu bộ phụ kiện sử dụng một tấm đệm
dày hơn (độ dày = dt), khi đó một
tấm đệm nhôm (độ dày = da) sẽ được chèn giữa ray và tấm đệm ở
vị trí (da = dt - 5) mm. Tà
vẹt có đồng hồ đo biến
dạng cố định như trong 5.1 được đặt trên giá đỡ trong 5.2.1.
Một tải trọng va đập được tác động vào
ray, bằng cách để rơi tự do của khối lượng rơi và biến dạng được ghi
lại với số liệu bắt đầu không ít hơn 3 ms trước khi va chạm và tiếp tục đo
không ít
hơn
5 ms sau khi va chạm.
Đối với một thiết bị thử nghiệm đã qua
sử dụng, cường độ và khoảng thời gian của đỉnh biến dạng đầu tiên phải được
so sánh với giá trị trung bình của 10 lần tác động trước đó.
Nếu chênh lệch hơn 10%, các điều kiện
thử nghiệm phải được điều chỉnh để đạt được điều kiện trung bình.
Đối với một thiết bị thử nghiệm chưa
qua sử dụng hoặc khi lớp ba lát hoặc tà vẹt hoặc tà vẹt ghi có thay đổi,
một loạt các tác động phải được thực hiện và biến dạng được ghi lại sau mỗi 10
lần va đập.
Khi năm lần đo biến dạng liên tiếp,
các phép đo có cường độ đỉnh biến dạng đầu tiên và các khoảng thời
gian trong khoảng ± 10 % giá trị trung bình của chúng, công tác chuẩn bị đã
hoàn tất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với đệm thử nghiệm tại chỗ, thực hiện
năm lần va đập. Sau đó, ghi lại biến dạng trong ba lần va đập tiếp theo
như mô tả trong 7.1.
7.3 Kiểm tra trạng
thái của tà vẹt
Tính toàn vẹn của tà vẹt thử nghiệm,
phải được kiểm tra sau mỗi thử nghiệm va đập, bằng cách so sánh tỷ lệ
của biến dạng đo ở vị trí mặt trên và
vị trí mặt dưới, với tỷ lệ tương ứng đối với một tà vẹt tương
tự chỉ chịu tải trọng tĩnh.
Tải trọng tĩnh phải phù hợp với tải trọng thử
nghiệm tại đế ray trong EN 13230-2 và EN 13230-3. Nếu tỷ lệ từ
thử nghiệm va đập khác với tỷ lệ từ thử nghiệm tĩnh lớn hơn 10% tỷ lệ tĩnh, các
phép
đo
đối với tải trọng va đập phải bị loại bỏ và thực hiện thử nghiệm lại bằng cách
sử dụng tà vẹt
mới.
7.4 Tính toán
Tính toán độ suy giảm ở mặt trên và mặt
dưới tà vẹt đối với đệm thử nghiệm so với đệm chuẩn, cho từng tác
động trong số ba tác động được đo bằng Công thức (1) và (2).

(1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi tác động đo được tính a
theo công thức (3)

(3)
Kết quả được báo cáo là giá trị trung
bình của a đối với ba lần tác động đo được khi sử dụng đệm thử nghiệm, được làm
tròn đến 5%,.
Một phép tính mẫu được nêu trong Phụ lục
A.
8 Quy trình thử nghiệm
- Phương pháp thay thế
8.1 Chuẩn bị
Điều này thực hiện như trong 7.1, ngoại
trừ tà vẹt phải được đỡ trên một tấm đệm cao su phù hợp với 5.2.2 và tải trọng
trước 50 kN theo phương thẳng đứng hướng xuống sẽ được tác dụng lên ray phù hợp
với 5.6. Các biến dạng tĩnh trong tà vẹt do tải đặt trước gây ra phải được đo
và lấy giá trị trung bình là εsb.
8.2 Thử nghiệm
và kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Tính toán
Tính toán độ suy giảm a % cho đệm
thử nghiệm so với đệm chuẩn cho từng loại trong số ba va đập được đo bằng cách sử
dụng các Công thức (4), (5) và (6).

(4)

(5)

(6)
Kết quả được báo cáo là giá trị trung
bình của a đối với ba lần tác động đo được khi sử dụng đệm thử nghiệm, được làm
tròn đến 5%,.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm tối thiểu phải bao
gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm
thực hiện phép thử;
c) Ngày thử nghiệm được thực hiện;
d) Tên, lựa chọn và mô tả bộ phụ kiện
liên kết được sử dụng trong thử nghiệm;
e) Chi tiết của đệm chuẩn và đệm thử
nghiệm;
f) Các chi tiết của tà vẹt bê tông một
khối hay hai khối và khối lượng của nó;
g) Nguồn gốc của các mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Độ suy giảm trung bình của đệm thử
nghiệm so với đệm chuẩn.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Tính toán mẫu
Hình A.1 cho thấy biểu đồ biến dạng/thời
gian thực tế từ đồng hồ đo biến dạng tiếp giáp với mặt trên tà vẹt, sử dụng đệm
chuẩn và tài đặt trước.
Hình A.2 cho thấy biểu đồ tương ứng của
đồng hồ đo biến dạng tiếp giáp với mặt dưới của tà vẹt, sử dụng đệm chuẩn.
Hình A.3 và A.4 là biểu đồ tương ứng sử
dụng cùng một tà vẹt với đệm thử nghiệm.
Từ Hình A.1 εpcrt = -156,5
mV và εst = -45,0 mV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ Hình A.3 εpct = -138,6
mV và εst = -45,0 mV
Từ Hình A.4 εpcb = 100,0 mV
và εsb = 17,0 mV
Sử dụng các phương trình (4), (5) và
(6):

CHÚ THÍCH
Ví dụ này dành cho một tác động. Quy
trình thử nghiệm yêu cầu ba tác động.

CHÚ DẪN
1 Đầu ra đồng hồ đo biến dạng (mV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Số
liệu từ đồng hồ đo biến dạng tại mặt trên tà vẹt sử dụng đệm chuẩn

CHÚ DẪN
1 Đầu ra đồng hồ đo biến dạng (mV)
2 Thời gian (ms)
Hình A.2 - Số
liệu từ đồng hồ đo biến dạng tại mặt đáy tà vẹt sử dụng đệm chuẩn

CHÚ DẪN
1 Đầu ra đồng hồ đo biến dạng (mV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Số
liệu từ đồng hồ đo biến dạng tại mặt trên tà vẹt sử dụng đệm thử nghiệm

CHÚ DẪN
1 Đầu ra đồng hồ đo biến dạng (mV)
2 Thời gian (ms)
Hình A.4 - Số
liệu từ đồng hồ đo biến dạng tại mặt đáy tà vẹt sử dụng đệm thử nghiệm
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.2 Ký hiệu
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị
5.1 Tà vẹt hoặc
tà vẹt ghi bê tông
5.2 Nền đỡ
5.3 Ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Khối lượng
rơi
5.6 Thiết bị đặt tải đặt trước
6 Mẫu thử nghiệm
6.1 Tà vẹt hoặc
tà vẹt ghi bê tông
6.2 Phụ kiện
liên kết
7 Quy trình thử
nghiệm
7.1 Chuẩn bị
7.2 Thử nghiệm
7.3 Kiểm tra trạng
thái tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Quy trình thử
nghiệm - Phương pháp thay thế
8.1 Chuẩn bị
8.2 Thử nghiệm và
kiểm tra
8.3 Tính toán
9 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo) Tính toán mẫu