TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13695-9:2023
ĐƯỜNG
RAY - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT- PHẦN 9:XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG
Track- Test
methods for fastening systems
Part 9: Determination of stiffness
Lời nói đầu
TCVN 13695-9:2023 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo BS
EN 13146-9:2020.
TCVN 13695-9:2023 do Cục Đường sắt Việt
Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 13695:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13695-2:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn.
- TCVN 13695-3:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định độ suy giảm của
tải trọng va đập.
- TCVN 13695-4:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của tải trọng lặp.
- TCVN 13695-5:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở.
- TCVN 13695-6:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều kiện
môi trường khắc nghiệt
- TCVN 13695-7:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng
theo phương thẳng đứng.
- TCVN 13695-8:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 8: Thử nghiệm trong vận hành
- TCVN 13695-9:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng.
- TCVN 13695-10:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10: Thử nghiệm xác định lực
chống nhổ lõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐƯỜNG RAY - PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT- PHẦN 9:XÁC ĐỊNH
ĐỘ CỨNG
Track- Test
methods for fastening systems
Part 9: Determination of stiffness
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình
thử nghiệm trong phòng, để xác định độ cứng tĩnh và động của các loại đệm ray
và lắp ráp phụ kiện liên kết ray hoàn chỉnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 13146 4, Railway applications -
Track - Test methods for fastening systems - Part 4: Effect of repeated
loading, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Các phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện
liên kết ray và tà vẹt"- Phần 4: Ảnh hưởng của tải lặp);
EN 13481 1:2012, Railway applications
- Track-Performance requirements for fastening systems - Part 1: Definitions, (Ứng
dụng đường sắt - Đường ray - Các yêu cầu tính năng
đối với bộ phụ kiện liên kết ray tà vẹt - Phần 1: Định nghĩa).
EN ISO 7500-1:2018, Metallic materials
- Calibration and verification of static uniaxial testing machines - Part 1:
Tension/compression testing machines - Calibration and verification of the
force-measuring system (ISO 7500-1:2018), (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn và
xác minh máy thử nghiệm tĩnh đơn trục - Phần 1: Máy thử nghiệm kéo/nén - Hiệu
chuẩn và xác minh hệ thống đo lực (ISO 7500-1: 2018)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN ISO 10846-1: 2008, Acoustics and
vibration - Laboratory measurement of vibro-acoustic transfer properties of
resilient elements - Part 1: Principlesand guidelines (ISO 10846-1:2008), [Âm học và rung
động - Phép đo trong phòng thử nghiệm về các đặc tính truyền âm thanh rung của
các phần tử đàn hồi - Phần 1: Nguyên tắc và hướng dẫn (ISO 10846-1: 2008)]
ISO 21948, Coated abrasives -
Plainsheets, (Vật liệu mài mòn được phù - Tấm trơn).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong EN 13481-1:2012.
4 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các ký
hiệu sau:
Ký hiệu
Hạng mục
Điều khoản liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tác dụng lên tấm đệm để đo độ cứng
tĩnh của tấm đệm, tính bằng kN;
6.1.3
FSP1
Lực kẹp danh định của phụ kiện liên
kết để đo độ cứng tĩnh của đệm, tính bằng kN;
6.1.3
FSP2
0,8 FSPmax, tính bằng
kN;
6.1.3
kSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3
dSP
Chuyển vị trung bình thẳng đứng của
tấm đệm, tính bằng mm;
6.1.3
LFPmax
Lực tham chiếu để đo độ cứng động tần
số thấp của tấm đệm, tính bằng kN;
6.2.3.1
FLFP1
Lực kẹp danh định của phụ kiện liên
kết để đo độ cứng động tần số thấp của tấm đệm, tính bằng kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLSP2
0,8 FLFPmax, tính
bằng kN;
6.2.4
dLFP
Độ chuyển vị của tấm đệm trong phép
đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng mm;
6.2.4
fLFP
Tần số đo độ cứng động tần số thấp của tấm đệm,
tính bằng Hz;
6.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng động tần số thấp của tấm đệm
ở một tần số cụ thể, tính bằng MN/m;
6.2.4
kLFPmean
Trung bình của các phép đo độ cứng động
tần số thấp của tấm đệm được đo ở 5 Hz, 10 Hz và 20 Hz, tính bằng MN/m;
6.2.4
FSAmax
Lực tác dụng lên cụm lắp ráp để đo độ
cứng tĩnh của cụm lắp ráp, tính bằng kN;
7.1.4
kSA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4
dSA
Chuyển vị trung bình của ray trong
phép đo độ cứng tính của cụm lắp ráp, tính bằng mm;
7.1.4
FSA1
Lực tối thiểu được áp dụng để đo độ
cứng tĩnh của cụm lắp ráp, tính bằng kN;
7.1.4
FSA2
Lực lớn nhất được áp dụng để đo độ cứng
tĩnh của cụm lắp ráp = 0,8 FSAmax, tính bằng kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kLFA
Độ cứng động tần số thấp của cụm lắp
ráp, tính bằng MN/m;
7.2.4
FLFA1
Lực tối thiểu được áp dụng trong
phép đo độ cứng động tần số thấp của cụm lắp ghép, tính bằng kN;
7.2.4
FLFA2
Lực tối đa được áp dụng trong phép
đo độ cứng động tần số thấp của cụm lắp ráp = 0,8 FLFAmax, tính bằng
kN;
7.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tham chiếu để đo độ cứng động tần
số thấp của cụm lắp ráp, tính bằng kN;
7.2.4
dLFA1
Chuyển vị của cụm lắp ráp trong phép
đo độ cứng động tần số thấp của cụm lắp ráp đối với lực FLFA1, tính bằng
mm;
7.2.4
dLFA2
Chuyển vị của cụm lắp ráp trong phép
đo độ cứng động tần số thấp của cụm lắp ráp đối với lực FLFA2, tính bằng
mm;
7.2.4
FHFAmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3
αHFAD1
Gia tốc kích thích trong phép đo độ
cứng tần số cao của cụm lắp ráp, tính bằng m/s2;
B.4.3
αHFAD2
Gia tốc của bệ đo khi đo độ cứng tần
số cao của cụm lắp ráp, tính bằng m/s2;
B.4.3
FHFAD2
Lực trên bệ đo trong phép đo độ cứng
tần số cao của cụm lắp ráp, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fHFAD
Tần số đo độ cứng tần số cao của cụm
lắp ráp, tính bằng Hz;
B.4.3
j
√ -1;
B.4.3
LHFADk
Mức độ cứng truyền động trong phép
đo độ cứng tần số cao của cụm lắp ráp, tính bằng dB với 1 N/m;
B.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của bệ đo và bất kỳ bộ phận
nào của liên kết lắp ráp bên dưới phần tử đàn hồi, tính bằng kg;
B.4.3
k0
1 N/m
B.4.3
kHFAD
Độ cứng truyền động trong phép đo độ
cứng tần số cao của cụm lắp ráp, tính bằng N/m;
B.4.3
kHFADc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3
VHFAD1
Vận tốc kích thích = αHFAD1 / j ϖHFAD,
tính bằng m/s;
B.4.3
ωHFAD
Tần số góc = 2πƒHFAD, tính bằng
rad/s;
B.4.3
FHFAI2
Lực trên bệ đo độ cứng tần số cao của
cụm lắp ráp, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fHFAl
Tần số trong phép đo độ cứng tần số
cao của cụm lắp ráp tính bằng Hz;
B.4.4
LHFAI
Mức độ cứng truyền động trong phép
đo độ cứng tần số cao của cụm lắp ráp theo phương pháp gián tiếp, tính bằng
dB với 1N/m;
B.4.4
mHFAI1
Khối lượng của bệ đo và bất kỳ bộ phận
nào của cụm phụ kiện liên kết gắn chặt bên dưới tính theo kg;
B.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng truyền động trong phép đo độ
cứng tần số cao của cụm lắp ráp theo phương pháp gián tiếp tính bằng
N/m;
B.4.4
ωHFAI
Tần số góc = 2πƒHFAI, tính bằng
rad/s;
B.4.4
γHFAI1
Vận tốc kích thích = αHFAI1 / j ϖHFAI, tính bằng
m/s;
B.4.4
αHFAi1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4
αHFAP1
Gia tốc kích thích trong phép đo độ
cứng tần số cao của cụm lắp ráp theo phương pháp truyền động điểm, tính bằng
m/s2;
B.4.5
αHFAPc
Gia tốc kích thích trong phép đo độ
cứng tần số cao của cụm lắp ráp theo phương pháp gián tiếp, tính bằng m/s2;
B.4.5
FHFAP1
Lực động đầu vào trong phép đo độ cứng
tần số cao của cụm lắp ráp theo phương pháp truyền động điểm, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FHFAPc
Lực động đầu vào mà không cần lắp phụ
kiện đường ray để đo độ cứng tần số cao của cụm lắp ráp bằng phương pháp điểm,
tính bằng N;
B.4.5
fHFAP
Tần số trong phép đo độ cứng tần số
cao của cụm lắp ráp bằng phương pháp điểm, tính bằng Hz;
B.4.5
ωHFAP
Tần số góc = 2πƒHFAP, tính bằng
rad/s;
B.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ cứng của điểm, tính bằng dB với
1 N/m;
B.4.5
kHFAPc
Độ cứng điểm hiệu chỉnh, tính bằng
N/m;
B.4.5
5 Kiểm tra hiệu chuẩn
Các thiết bị truyền, động phải được kiểm
định/hiệu chuẩn theo quy định hiện hành.
Việc hiệu chuẩn các thiết bị đo chuyển
vị tiếp xúc phải phù hợp với EN ISO 9513.
6 Quy trình thử nghiệm
đối với đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Nguyên tắc
Tác dụng một lực thông thường lên tấm
đệm thử nghiệm và đo độ chuyển vị.
6.1.2 Thiết bị
6.1.2.1 Khu vực thử
nghiệm với nhiệt độ có kiểm soát
Khu vực phòng thử nghiệm nơi tiến hành
thử nghiệm, nhiệt độ được duy trì ở (23 ± 5) °C. Trong trường hợp các đệm được
sử dụng ở nhiệt độ môi trường khác, các thử nghiệm bổ sung phải được thực hiện
nếu có yêu cầu, ở một hoặc nhiều nhiệt độ sau: (-20 ± 3) °C, (-10 ± 3) °C, (0 ±
3) °C và (50 ± 3) °C.
Các nhiệt độ thử nghiệm bổ sung phải
được thỏa thuận giữa các bên.
6.1.2.2 Tấm kim loại
Một tấm kim loại cứng có chiều rộng nhỏ
nhất bằng đế ray và chiều dài nhỏ nhất 210 mm, được sử dụng để tải nhiều lần
theo EN 13146-4.
6.1.2.3 Các tấm phân
phối tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tấm đệm phi
kim loại, có chiều rộng bằng chiều rộng đế ray và chiều dài 210 mm được sử dụng
cho thử nghiệm tải lặp (EN 13146-4).
- Tấm đệm phi
kim loại, có chiều rộng và chiều dài với diện tích hình chữ nhật lớn nhất của tấm
đệm kim loại, truyền tải trọng lên tấm đệm trong cụm liên kết.
Khi tấm đệm được tăng cường để dùng
trong một khu vực hạn chế, sử dụng một tắm phân phối tải trọng ở phía dưới, có
kích thước yêu cầu bằng với khu vực tăng cường.
CHÚ THÍCH: Đối với các thử nghiệm trên
các tấm đệm liên tục sử dụng trong đường ray dùng tấm bê tông, chiều dài sử dụng
của tấm đệm là 150
mm.
6.1.2.4 Vải nhám
Các tấm vải nhám từ P180 đến P400
(theo định nghĩa trong ISO 21948) trong tình trạng chưa giặt. Diện tích mỗi tấm
không nhỏ hơn toàn bộ diện tích của đệm được dùng thử nghiệm.
6.1.2.5 Bộ truyền động
Bộ truyền động có khả năng tác dụng một
lực (FSPmax + 10 %) kN.
CHÚ THÍCH: Lực đặc trưng lớn nhất là
120 kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.6.1 Quy trình hiệu
chuẩn
Khi sử dụng các thiết bị đo độ chuyển
vị tiếp xúc, các thiết bị này phải phù hợp với Bảng 2, Loại 2 của EN ISO 9513.
Nếu sử dụng các thiết bị đo độ chuyển vị không tiếp
xúc, các thiết bị này phải được hiệu chuẩn để đảm bảo chúng có khả năng đo độ
chuyển vị của ray so với tà vẹt hoặc các thành phần khác.
6.1.2.6.2 Yêu cầu hiệu
chuẩn
Thiết bị phải có khả năng đo các chuyển
vị như sau:
- Đối với tấm đệm có độ cứng xác định nhỏ
hơn hoặc bằng 100 MN/m, phép đo chuyển vị có độ chính xác ± 0,02 mm;
- Đối với tấm đệm có độ cứng xác định
lớn hơn 100 MN/m, phép đo chuyển vị có độ chính xác ± 0,01 mm.
6.1.2.7 Thiết bị đo
lực
Các thiết bị tuân theo EN ISO
7500-1:2018, Loại 1 trong phạm vi lực yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị kỹ thuật số để ghi chép, in
chuyển vị và lực tác dụng.
6.1.3 Quy trình
Tất cả các bộ phận và thiết bị được sử
dụng phải được giữ ở nhiệt độ (23 ± 5) °C hoặc nhiệt độ thử nghiệm khác (xem
6.1.2.1) trong ít nhất 16 giờ trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đặt thiết bị thử nghiệm trên một
đế phẳng, cứng, nằm ngang, có tác dụng đỡ toàn bộ diện tích của tấm đệm, theo
trình tự sau: để, tấm phân phối tải trọng phía dưới (nếu cần), vải mài mòn (mặt
mài lên trên), tấm đệm, vải mài mòn (mặt mài xuống dưới), tấm phân phối
tải trọng phía
trên, tấm kim loại như trong Hình 1.
Đặt các tấm phân phối tải trọng nằm
trên vùng làm việc của tấm đệm. Xác định vị trí của ít nhất ba thiết bị độc lập
đo độ chuyển vị xung
quanh chu vi của tấm kim loại trong những khoảng thời gian bằng nhau.
Tác dụng một lực FSPmax qua
vị trí hình cầu trong bộ truyền động, như được quy định trong các yêu cầu về
tính năng đối với loại đường ray mà tấm đệm dự kiến sử dụng.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về tính năng được
quy định trong các tiêu chuẩn khác bao gồm các tiêu chuẩn EN 13481.
Sau đó, giảm lực tới lực kẹp cụm lắp
ráp phụ kiện cố định danh định (FSP1), lặp lại chu kỳ tải
và dỡ tải thêm hai
lần nữa với tốc độ tác dụng lực (120 ± 10) kN/min. Duy trì lực tác dụng FSP1,
sau đó ghi lại chuyển vị trong khi tăng lực tác dụng lên FSP2 là 0,8 FSPmax
kN.
Nếu độ chuyển vị đo được bằng bất kỳ
thiết bị nào khác với độ chuyển vị trung bình khoảng 20% độ chuyển vị lớn nhất,
hãy lặp lại chu kỳ chất tải để đảm bảo lực được tác dụng vào trung tâm của tấm đệm.
Tính độ cứng tĩnh từ Công thức (1) trong đó dsp là chuyển vị trung bình khi
tăng lực tác dụng từ FSPI kN đến FSP2 kN:
ksp = (FSP2
- FSP1) / dsp
MN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Tấm kim loại chịu tải trọng được thể
hiện bằng mũi tên hướng xuống
2 Tấm phân phối tải phía trên
3 Đệm được thử nghiệm
4 Vải mài mòn
5 Tấm phân phối tải phía dưới (nếu cần)
6 Đế
Hình 1 - Bố trí thử nghiệm
cho các đệm ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm
thực hiện phép thử;
c) Ngày thử nghiệm được thực hiện;
d) Tên, ký hiệu và mô tả của các tấm đệm
được thử nghiệm;
e) Nguồn gốc của các mẫu thử;
f) Mục đích sử dụng của các tấm đệm được
thử nghiệm;
g) Cấu hình của các tấm phân phối tải
trọng được sử dụng trong thử nghiệm;
h) Nhiệt độ tại đó phép thử được thực
hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Giá trị của Fsp1 và Fsp2 nguồn thông
tin về tải (ví dụ: Tham chiếu EN 13481 hoặc tiêu chuẩn khác);
k) Độ cứng tĩnh của các tấm đệm được
thử nghiệm.
Nếu thử nghiệm được thực hiện ở nhiều
nhiệt độ thì phải lập báo
cáo riêng cho từng nhiệt độ thử
nghiệm.
6.2 Quy
trình thử nghiệm tần số động thấp cho tấm đệm
6.2.1 Khái quát
Phương pháp này áp dụng cho các tần số
trong khoảng (3 đến 30) Hz.
6.2.2 Nguyên tắc
Một lực chu kỳ được tác dụng bình thường
đối với tấm đệm thử nghiệm, thông qua một bộ truyền động ở một tần số xác định
duy nhất hoặc giá trị chung yêu cầu của độ cứng động tần số thấp ở ba tần số
không đổi. Các chuyển vị lớn nhất và nhỏ nhất của bề mặt tấm đệm được đo ở lực
lớn nhất và nhỏ nhất.
6.2.3 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khu vực thử nghiệm nhiệt độ được kiểm soát
(6.1.2.1);
b) Tấm kim loại (6.1.2.2) và tấm phân
phối tải (6.1.2.3);
c) Vải mài mòn (6.1.2.4).
6.2.3.1 Bộ truyền động
Bộ truyền động có khả năng tác dụng một
lực lên đến (FLFPmax + 10 %) kN ở các tần số thử nghiệm yêu cầu.
6.2.3.2 Thiết bị đo độ
chuyển vị
Thiết bị đo độ chuyển vị phải phù hợp
với 6.1.2.6.
6.2.3.3 Thiết bị đo lực
Các thiết bị phù hợp với loại 1 của EN
ISO 7500-1:2018, yêu cầu phạm vi lực cần thiết và có khả năng đo tối thiểu 20 mẫu
mỗi chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ghi kỹ thuật số, in chuyển vị
và lực tác dụng ở các tần
số
thử nghiệm yêu cầu với tần số lấy mẫu ít nhất là 20 lần tần số tải.
6.2.4 Quy trình
Tất cả các bộ phận và thiết bị được sử
dụng, phải được giữ ở nhiệt độ (23 ± 5) °C hoặc nhiệt độ thử nghiệm khác (xem
6.1.2.1) trong ít nhất 16 giờ trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đặt thiết bị thử
nghiệm trên một đế bằng, cứng, nằm ngang, bao gồm toàn bộ diện tích của tấm đệm,
theo trình tự sau: đế, tấm phân phối tải trọng phía dưới (nếu cần), vải mài mòn
(mặt mài mòn quay lên trên), tấm đệm, vải mài mòn (mặt mài mòn quay xuống dưới),
tắm phân phối tải trọng phía trên, tấm kim loại như trong Hình 1.
Đặt các tấm phân phối tải trọng nằm
trên vùng hoạt động của tấm đệm. Xác định vị trí của ít nhất ba thiết bị độc lập
để đo độ chuyển vị của tấm kim loại trong những khoảng thời gian bằng nhau,
xung quanh chu vi của tấm.
Từ các yêu cầu về tính năng đối với loại
đường ray dự kiến sử dụng tấm đệm, có được giá trị xác định của FLFPmax.
CHÚ THÍCH:
Các yêu cầu về tính năng được quy định
trong các tiêu chuẩn khác, bao gồm các tiêu chuẩn EN 13481.
Tác dụng một lực chu kỳ FLFP1
kN tới FLFP2 kN, trong đó
FLFP2 = 0,8 FLFPmax trong 10 s ở tần số thử nghiệm yêu cầu
± 1 Hz. Nếu không có tần số thử nghiệm nào được xác định, thì thử nghiệm phải
được thực hiện ở các tần số sau:
a) (5 ± 1) Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) (20+1) Hz.
Sau 10 s ở mỗi tần số, ghi lại tải trọng
tác dụng và độ chuyển vị của tấm kim loại tối thiểu là 20 mẫu mỗi chu kỳ trong ít nhất 10 chu kỳ
và tính toán chuyển vị trung bình dLPP cho mỗi tần số. Nếu
độ chuyển vị được đo bằng bất kỳ thiết bị nào trong ba thiết bị khác, với độ chuyển
vị trung bình lớn hơn hoặc bằng 20 %, lặp lại chu kỳ tải để đảm bảo rằng lực được
tác dụng vào trung tâm của tấm đệm. Tính độ cứng động tại mỗi tần số bằng công
thức (2):
kLFPf = (FLFP2 - FLFP1)/dLFP MN/m
(2)
Trong đó:
Trong trường hợp giá trị của độ cứng động
tần số thấp được yêu cầu ở một tần số xác định fLPP, trong phạm
vi (3 đến 30) Hz, giá trị của kLFPf sẽ được xác định.
Trong trường hợp yêu cầu giá trị chung
của độ cứng động tần số thấp, sẽ được tính toán bằng cách sử dụng công thức
(3):
kLFPmean = (kLFP5 + kLFP10 + kLFP20)/3 MN/m.
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kLFP5, kLFP10 và kLFP20 được đo lần
lượt ở tần số (5 ± 1) Hz, (10 ± 1) Hz và (20 ± 1) Hz.
6.2.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm
thực hiện phép thử;
c) Ngày thử nghiệm được thực hiện;
d) Tên, ký hiệu và mô tả của các tấm đệm
được thử nghiệm;
e) Nguồn gốc của mẫu vật thử nghiệm;
f) Mục đích sử dụng của tấm đệm được
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Nhiệt độ tại đó phép thử được thực
hiện;
i) Giá trị FLFPI và FLFPmax; nguồn thông
tin tái (ví dụ: Xem EN 13481 hoặc tiêu chuẩn khác)
j) Đường cong tải trọng - độ
võng đại diện;
k) Độ cứng động của các tấm đệm được
thử nghiệm ở tần số quy định hoặc ở tần số 5 Hz, 10 Hz và 20 Hz;
l) Độ cứng động trung bình của các tấm
đệm được thử nghiệm trong phạm vi (3 đến 20) Hz, đó là giá trị chung yêu cầu
cho độ cứng động tần số thấp.
Nếu thử nghiệm được thực hiện ở nhiều
nhiệt độ thì phải lập báo cáo riêng cho từng nhiệt độ thử nghiệm.
6.3 Quy
trình thử nghiệm tần số động cao cho tấm đệm
Độ cứng tần số động cao của tấm đệm phải
được xác định theo Phụ lục A.
7 Quy trình thử nghiệm
đối với các cụm phụ kiện ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Nguyên tắc
Tác dụng một lực vuông góc lên đế ray
và đo độ chuyển vị. Khi độ cứng được đo trước và sau khi thử mỏi phù hợp với EN
13146-4, lực có thể được tác dụng bình thường lên mặt đáy của tà vẹt.
7.1.2 Thiết bị
7.1.2.1 Khu vực thử
nghiệm nhiệt độ có kiểm soát
Khu vực thử nghiệm nhiệt độ có kiểm
soát như mô tả trong 6.1.2.1.
7.1.2.2 Bộ truyền động
Bộ truyền động có khả năng tác dụng
một lực (FSAmax + 10 %) kN.
7.1.2.3 Thiết bị đo
độ chuyển vị
7.1.2.3.1 Quy trình hiệu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng các thiết bị đo độ chuyển
vị không tiếp xúc, các thiết bị này phải được hiệu chuẩn để đảm bảo chúng có khả
năng đo độ chuyển vị của ray so với gối đỡ tà vẹt hoặc các bộ phận khác.
7.1.2.3.2 Yêu cầu hiệu
chuẩn
Thiết bị phải có khả năng đo các chuyển
vị như sau:
- Đối với các cụm lắp ráp có độ cứng
xác định nhỏ hơn hoặc bằng 100 MN/m, phép đo chuyển vị có độ chính xác ± 0,02
mm;
- Đối với các cụm lắp ráp có độ cứng
xác định lớn hơn 100 MN/m, phép đo chuyển vị có độ chính xác ± 0,01 mm.
7.1.2.4 Thiết bị đo lực
Thiết bị đo lực phải phù hợp với
6.1.2.7.
7.1.3 Mẫu thử nghiệm
7.1.3.1 Tà vẹt hoặc gối
đỡ ray khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.2 Phụ kiện
liên kết
Tất cả các chi tiết liên kết được sử dụng
trên đường sắt, được lắp ráp hoàn chỉnh với đoạn ray có mặt cắt giống như ray sử
dụng trên đường sắt.
7.1.4 Quy trình
Tất cả các bộ phận và thiết bị được sử
dụng phải được giữ ở nhiệt độ (23 ± 5) °C hoặc nhiệt độ thử nghiệm khác (xem 6.1.2.1)
trong 16 giờ trước khi bắt đầu thử nghiệm. Giá trị xác định của FSAmax,
sẽ nhận được từ các yêu cầu về tính năng đối với loại đường ray mà tấm đệm được dự
kiến sử dụng.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về tính năng được
quy định trong các
tiêu chuẩn khác bao gồm cả các tiêu chuẩn EN 13481.
Với sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền
yêu cầu thử nghiệm, giá trị của FSA1 có thể được tăng lên để đảm bảo
tính ổn định của thiết bị thử nghiệm, nhưng không được vượt quá 5 kN.
Đặt mẫu thử trên bề mặt cứng. Tác động
tải trọng FSAmax với tốc độ (120 ± 10) kN/min lên đường tâm của đầu
ray, phía trên đường tâm dọc của tà vẹt hoặc nửa tà vẹt. Tác dụng tải ba lần. Ở lần
tải thứ ba, ghi lại chuyển vị thẳng đứng tối đa của ray bằng cách sử dụng
bốn bộ chuyển đổi trên đế ray phía
trên bốn góc của đế ray như thể hiện trong Hình 2.
Nếu độ chuyển vị được đo bằng bất kỳ
thiết bị nào khác, với độ chuyển vị trung bình lớn hơn hoặc bằng 20 % (lớn hơn
hoặc bằng 30 % nếu độ cứng được
đo sau thử nghiệm tải lặp 3 triệu chu kỳ như quy định trong EN 13146-4) sau đó
lặp lại chu kỳ gia tải và đảm bảo rằng lực được đặt vuông góc với giá đỡ.
Tính độ cứng dọc trung bình kSA
của cụm lắp ráp từ công thức (4) trong đó dSA là chuyển vị trung
bình khi tăng lực tác dụng từ FSA1 đến FSA2 = 0,8 FSAmax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kSA
= (FSA2 - FSA1) / dSA MN/m
(4)

Hình 2 - Các
điểm đo chuyển vị
7.1.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm
thực hiện phép thử;
c) Ngày thử nghiệm được thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nguồn gốc của các mẫu thử;
f) Đoạn ray được sử dụng trong thử
nghiệm;
g) Giá trị của FSAmax được sử
dụng trong thử nghiệm; nguồn thông tin tải (ví dụ: Tham chiếu các tiêu chuẩn EN
13481 hoặc tiêu chuẩn khác);
h) Nhiệt độ của thử nghiệm;
i) Các đường cong tải trọng - độ võng;
j) Độ chính xác của phép đo;
k) Chuyển vị ray riêng lẻ và trung
bình;
l) Độ cứng tĩnh dọc trung bình.
Nếu thử nghiệm được thực hiện ở nhiều
nhiệt độ, phải lập báo cáo riêng cho từng nhiệt độ thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Khái quát
Quy trình thử nghiệm trong phòng để
xác định độ cứng động của các cụm phụ kiện liên kết ray. Thử nghiệm xác định dữ
liệu để lựa chọn các cụm phụ kiện liên kết và để sử dụng trong việc xác định ảnh
hưởng của tải lặp (EN 13146-4).
7.2.2 Nguyên tắc
Tác dụng một lực chu kỳ lên đường tâm
của đầu ray, vuông góc với đế của gối đỡ lắp ráp, phía trên đường tâm dọc của
tà vẹt hoặc nửa tà vẹt. Đo kết quả chuyển vị tối đa và tối thiểu của hệ thống.
7.2.3 Thiết bị
7.2.3.1 Khu vực thử
nghiệm nhiệt độ có kiểm soát
Khu vực thử nghiệm nhiệt độ có kiểm
soát như mô tả trong
6.1.2.1.
7.2.3.2 Bộ truyền động
Bộ truyền động có khả năng tạo ra lực
(FLFAmax + 10 %) kN (xấp xỉ đến 110 kN) ở tần số xác định trong dải
(3 đến 10) Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo độ chuyển vị phải phù hợp
với 7.1.2.3.
7.2.3.4 Thiết bị đo
lực
Thiết bị đo lực phải phù hợp với 6.2.3.3.
7.2.3.5 Thiết bị ghi
dữ liệu
Thiết bị ghi dữ liệu phải phù hợp với
6.2.3.4.
7.2.4 Quy trình
Tất cả các bộ phận và thiết bị được sử dụng phải
được giữ ở nhiệt độ (23 ± 5) °C hoặc nhiệt độ thử nghiệm khác (xem 6.1.2.1)
trong ít nhất 16 giờ, trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Tà vẹt hoặc hệ thống được đặt trên một
đế bằng phẳng, nằm ngang
và được liên kết toàn bộ bằng hệ thống liên kết.
Chọn các thành phần thẳng đứng thích hợp
của tải (FLFAI và FLFAmax) từ các yêu cầu về tính năng của
loại hình đường sắt dự kiến sử dụng tấm đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với sự nhất trí của đơn vị
yêu cầu thử nghiệm, giá trị FLFAI có thể được tăng lên để đảm bảo độ
ổn định của thiết bị thử nghiệm, nhưng không được vượt quá 5 kN.
Tác dụng một lực chu kỳ FLFAI
tới FLFA2 = 0,8 FLFAmax ở tần số xác định
± 1 Hz trong 1 000 chu kỳ. Trong 100 chu kỳ cuối cùng, ghi lại tải trọng tác dụng
và chuyển vị dọc của ray trong mười chu kỳ. Sau đó, tính các giá
trị trung bình của dLFAI (chuyển vị trung bình tại lực nhỏ nhất
FLFA1) và dLFA2
(chuyển vị trung bình tại lực FLFA2).
Nếu độ chuyển vị được đo bằng bất kỳ
thiết bị nào khác, với độ chuyển vị trung bình lớn hơn hoặc bằng 20%, khi đó lặp
lại chu kỳ tải và đảm bảo lực tác dụng vuông góc với gối đỡ.
Tính toán độ cứng động thực tế cho mỗi tần
số thử nghiệm bằng Công thức (5):
kLFA
= (FLFA2 - FLFAI)/(dLFA2 - dLFAI) MN/m
(5)
7.2.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ngày thử nghiệm được thực hiện;
d) Tên, ký hiệu và mô tả của cụm buộc
được thử nghiệm;
e) Nguồn gốc của các mẫu thử;
f) Đoạn ray được sử dụng trong thử
nghiệm;
g) Giá trị của FLFAmax được
sử dụng trong thử nghiệm; nguồn thông tin tải (Ví dụ: Tham chiếu các tiêu chuẩn
EN 13481 hoặc tiêu chuẩn khác)
h) Nhiệt độ thử nghiệm;
i) Các đường cong tải trọng - độ võng;
j) Chuyển vị đường ray dọc riêng lẻ và
trung bình;
k) Độ cứng động của cụm được thử nghiệm
và tần suất sử dụng trong thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Quy
trình thử nghiệm tần số động cao đối với các cụm phụ kiện liên kết
Thử nghiệm tần số động cao đối với các
cụm phụ kiện liên kết phải phù hợp với Phụ lục B.
CHÚ THÍCH:
Các phương pháp quy chuẩn nêu trong các ấn
bản trước của tài liệu này hiện được đưa vào Phụ lục B (Tham khảo ). Vì các quy
trình này chỉ có thể được sử dụng trong một số ít các phòng thử nghiệm rất
chuyên biệt và các phương pháp mới có khả năng áp dụng rộng rãi hơn đang được
phát triển.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Xác định độ cứng tần số động cao của tấm đệm
A.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Nguyên tắc
Độ cứng tần số động cao của các tấm đệm
có thể được đo bằng cách sử dụng quy trình được mô tả trong Phụ lục B. Việc bố
trí thử nghiệm cho các tấm đệm trong giàn thử nghiệm được thể hiện trên Hình 1.
Tấm phân phối tải trọng phải nằm trên vùng làm việc của tấm đệm ray.
Với thử nghiệm được thiết lập trong Hình
B.1 và Hình B.2 tương ứng, áp dụng tải trước tỉnh (ví dụ như quy định
trong phần liên quan của các EN 13481) với lực kẹp lắp ráp bắt buộc bổ sung
FSP1. Tuân theo quy trình thử nghiệm được quy định trong EN ISO10846-2 và EN
ISO10846-3 tương ứng.
Báo cáo thử nghiệm phải tuân theo B.5.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Xác định độ cứng tần số động cao của các cụm
phụ kiện liên kết
B.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng truyền động được đo trong dài
tần số từ 20 Hz đến 120 Hz trong dải độ cứng từ 1 MN/m đến 1 000 MN/m bằng một
trong các phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp EN ISO 10846-2
là phương pháp chuẩn có giá trị đến 400 Hz;
- Phương pháp gián tiếp EN ISO 10846-3
là một phương pháp thay thế;
- Phương pháp điểm truyền đã hiệu chỉnh
EN ISO 10846-5 là một phương pháp thay thế có giá trị lên đến 120 Hz.
CHÚ THÍCH:
Dải tần số 20 Hz đến 450 Hz bao gồm
các tần số độ rộng dải 1/3 quãng tám từ 25 Hz đến 400 Hz.
Các nguyên tắc chung liên quan đến các
phương pháp thử này được nêu trong EN ISO 10846-1. Chúng có giá trị nếu hoạt động
dao động của hệ thống liên kết là tuyến tính. Việc kiểm tra tính tuyến tính được
bao gồm trong B.4.2. Nếu hoạt động là phi tuyến tính thì cần có độ lệch so với
các phương pháp thử nghiệm trong EN ISO 10846-2 và EN ISO 10846-3 như được mô tả trong B.4.6.
B.2 Thiết bị
B.2.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Phương pháp
trực tiếp
Sơ đồ thể hiện giàn thử nghiệm được
trình bầy trong Hình B.1. Bao gồm những phần sau:
- Máy lắc hoạt động trên dải tần số 20
Hz đến 120 Hz;
- Khung tải để áp dụng tải trước bắt
buộc (ví dụ như được chỉ định trong các EN 13481).
- Bộ cách ly rung động để tách động của
mẫu thử ra khỏi khung trong dải tần từ 20 Hz đến 120 Hz;
- Tấm phân phối
lực để kết hợp tải tĩnh và tải động và phân bố chúng trên mẫu thử;
- Hai hệ thống đo gia tốc, một hệ thống
gắn vào tâm của tấm phân phối tải trọng phía trên và một trên bệ đo lực, để đo
gia tốc trên phạm vi 20 Hz đến 450 Hz;
- Hệ thống đo lực bao gồm một số bộ
chuyển đổi lực hoạt động trong phạm vi 0 kN đến 70 kN.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Máy lắc để tải động được cách ly khỏi
khung tải
2 Tải trước tĩnh FHFAmax
qua các phần tử đàn hồi
3 Tấm phân phối tải trọng, đo gia tốc αHFAD1
4 Mặt trên của bệ đo lực, đo gia tốc αHFAD2
5 Đo lực FHFAD2
Hình B.1- Đo
độ cứng truyền bằng phương pháp trực tiếp
B.2.3 Phương pháp
gián tiếp
Sơ đồ thể hiện giàn thử
nghiệm được trình bày trong Hình
B.2. Bao gồm những phần sau:
- Máy lắc hoạt động trên dải tần số 20
Hz đến 120 Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khung tải để áp dụng tải trước (ví dụ
như được chỉ định trong các tiêu chuẩn EN 13481);
- Khối lượng tải đầu ra được hỗ trợ
đàn hồi khi mẫu thử được cố định;
- Tấm phân phối
tải trọng để kết hợp tải trọng
tĩnh và tải trọng động
và phân bố chúng trên mẫu thử;
- Hai hệ thống đo gia tốc được cố định
vào tâm của tấm phân phối tải và khối lượng tải đầu ra để đo gia tốc đầu vào và
đầu ra trên dải tần số 20 Hz đến 450 Hz.

CHÚ DẪN:
1 Máy lắc để tải động
2 Tải trước tĩnh FHFAmax
qua các phần tử đàn hồi
3 Tấm phân phối tải trọng, đo gia tốc αHFAII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Đo
độ cứng truyền bằng phương pháp gián tiếp
B.2.4 Phương pháp
điểm truyền đã hiệu chỉnh
Sơ đồ thể hiện giàn thử nghiệm được
trình bày trong Hình
B.3. Bao gồm những phần sau:
- Máy lắc hoạt động trên dải tần số 20 Hz đến
120 Hz;
- Khung gia tải để áp dụng tải trọng
trước trong khoảng 20 kN đến 40 kN;
- Bộ cách ly rung động để
tách động của mẫu thử ra khỏi khung trong dải tần từ 20 Hz đến 120 Hz;
- Tấm phân phối
lực kết hợp tải trọng tĩnh và tải trọng động và phân phối chúng trên mẫu thử nghiệm;
- Hệ thống đo gia tốc, được gắn vào
tâm của tấm phân phối tải trên để đo gia tốc trong dải từ 20 Hz đến
120 Hz;
- Hệ thống đo lực bao gồm các bộ chuyển
đổi lực hoạt động trong dải động + 10
kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Máy lắc cho bộ cách ly tải động từ
khung
2 Tải trước tĩnh FHFAmax
qua các phần tử đàn hồi
3 Tấm phân phối tải trọng, đo gia tốc αHFAI1
4 Đo lực FHFAP1
Hình B.3 - Đo
độ cứng truyền bằng phương pháp điểm truyền đã hiệu chỉnh
B.3 Mẫu thử nghiệm
Mẫu thử nghiệm bao gồm một bộ phận gắn
chặt hoàn chỉnh cho một thanh ray và một đoạn ray, dài khoảng 0,3 m có mặt cắt
phù hợp với bộ phận liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Quy trình thử
nghiệm
B.4.1 Nhiệt độ thử
nghiệm
Tất cả các bộ phận và thiết bị được sử
dụng phải được giữ ở nhiệt độ (23 ± 5) °C hoặc nhiệt độ thử nghiệm khác (xem
6.1.2.1) trong ít nhất 16 giờ trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Đối với các hệ thống liên kết được sử
dụng ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn nhiều, nên xem xét các thử nghiệm bổ sung
ở nhiệt độ làm việc (xem 6.1.2.1).
B.4.2 Thử nghiệm vận
tốc rung
Vận tốc rung thực tế xảy ra trên đường
ray phải được tính đối với hệ thống liên kết ray được thử nghiệm.
CHÚ THÍCH:
Nếu không có dữ liệu, có thể giả định
mức vận tốc rung 90 dB là (5 × 10-8) m/s.
Xác định độ cứng truyền như quy định trong
B.4.3 hoặc B.4.4 hoặc B.4.5 sử dụng vận tốc rung ước tính và vận tốc rung ở mức
thấp hơn 20 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chênh lệch mức độ cứng truyền giữa
vận tốc rung ước tính cao hơn và phép đo ở tốc độ rung tháp hơn 20 dB nhỏ hơn
hoặc bằng 1,5 dB thì độ cứng truyền đo được ở tốc độ rung cao hơn là hợp lệ. Nếu mức
chênh lệch lớn hơn 1,5 dB, hệ thống liên kết hoạt động phi tuyến tính và quy trình
trong B.4.6 cần được theo dõi.
B.4.3 Phương pháp
trực tiếp
Với hệ thống thử nghiệm được thiết lập
như hình B.1, áp dụng FHFAmax tải trước tĩnh (ví dụ như quy định
trong phần liên quan của các EN 13481) và tuân theo quy trình thử nghiệm được
quy định trong EN ISO 10846-2.
Đo gia tốc đầu vào (αHFADI), gia tốc của
bệ đo (αHFAD2) và lực đầu
ra (FHFAD2) trên dải tần số yêu cầu. Tính độ cứng trung bình trên mỗi
dải 1/3 quãng tám.
Tính toán độ cứng truyền từ Công thức
(B.1)

(B.1)
Kết quả đo có giá trị trong
dải tần số mà mức chênh lệch
lớn hơn hoặc bằng 20 dB.
Để mở rộng dải tần số, độ cứng truyền đã hiệu chỉnh
có thể được tính từ Công thức (B.2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.2)
Do các hàm truyền
được xác định,
độ cứng truyền đã hiệu chỉnh, được tính toán từ công thức (B.3)

(B.3)
Mức độ độ cứng truyền tương đương được
tính từ Công thức
(B.4):

(B.4)
Trong đó
ko = 1 N/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về kết quả thử nghiệm,
được hiệu chỉnh như mô tả ở trên, được trình bày trong Hình B.4.
CHÚ THÍCH 2: Đối với quy
trình thử nghiệm này, độ lệch chuẩn xấp xỉ 1,5 dB, tương đương với 18 % có thể được giả
định.
B.4.4 Phương pháp
gián tiếp
Với hệ thống thử nghiệm được thiết lập
như hình B.2, áp dụng tải trước tĩnh (ví dụ như quy định trong phần liên quan của
các EN 13481) và tuân theo quy trình thử nghiệm được quy định trong EN ISO
10846-3. Tần số cộng hưởng phải dưới 8 Hz.
Đo gia tốc đầu vào (αHFAI1) và gia tốc
đầu ra (αHFAI2) trên dải tần
số (20 đến 450) Hz. Tính toán độ cứng truyền trung bình trên mỗi dải 1/3 quãng
tám bằng cách sử dụng công thức (B.5) và vẽ một đường cong với độ cứng truyền
tính bằng N/m (và mức độ cứng truyền tương đương tính bằng dB) và tần số tinh bằng
Hz dưới dạng trục. Thang đo độ cứng truyền và tần số phải là logarit và được chọn
sao cho tần số tăng gấp đôi tương ứng với 15 mm và chênh lệch 20 dB hoặc hệ số 10 trên độ cứng
truyền tương ứng với 40 mm.

(B.5)
B.4.5 Phương pháp
điểm truyền đã hiệu chỉnh
Với hệ thống thử nghiệm được chỉ ra
trong hình B.3, việc áp dụng tải trước tĩnh FHFAPmax được quy định
trong phần liên quan của các EN 13481 và tuân theo quy trình thử nghiệm trong
EN ISO 10846-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính độ cứng điểm đã hiệu chỉnh của hệ
thống liên kết ray bằng cách trừ độ cứng điểm phức hợp của mẫu ray với độ cứng
điểm phức hợp của hệ thống tổng thể bằng Công thức (B.6):

(B.6)
Tính độ cứng trung bình trên mỗi dải
1/3 quãng tám.
Mức độ cứng truyền động tương đương được
tính từ Công thức (B.7):

(B.7)
Trong đó
ko = 1 N/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với quy trình thử nghiệm
này, độ lệch chuẩn xấp xỉ 1,5 dB, tương
đương 18 % có thể được giả định.

CHÚ DẪN
X Tần số
Y Mức độ cứng truyền, dB 1 N/m
Y2 Độ cứng truyền N/m
Tải trước 25 kN
Tải trước 40 N
Hình B.4 Độ cứng truyền
của cụm đệm đàn hồi dược đo bằng phương pháp trực tiếp và được hiệu chỉnh cho vận
tốc rung của cụm do lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo được thực hiện như quy định
trong B.4.3 hoặc B.4.4 hoặc B.4.5, sử dụng máy lắc hoạt động ở một tần số được
chọn từ dải 1/3 quãng tám từ 20 Hz đến 120 Hz và mức vận tốc rung 90 dB với 5 ×
10-8 m/s, Hệ thống
đo gia tốc nên kết hợp một bộ lọc để loại trừ các tần số khác với tần số đã chọn.
B.5 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
nội dung sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm
thực hiện phép thử;
c) Ngày thử nghiệm được thực hiện;
d) Quy trình thử nghiệm được sử dụng;
e) Tên, kiểu và mô tả của cụm buộc được
thử nghiệm;
f) Nguồn gốc của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Giá trị FHFAmax được sử
dụng;
i) Đồ thị của độ cứng truyền động so với
tần số.
Nếu thử nghiệm được thực hiện ở nhiều
nhiệt độ thì phải lập báo
cáo riêng cho từng nhiệt độ.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Kiểm tra hiệu
chuẩn
6 Quy trình thử
nghiệm đối với đệm
6.1 Quy trình thử
nghiệm tĩnh đối với đệm
6.2 Quy trình thử
nghiệm tần số động thấp cho tấm đệm
6.3 Quy trình thử
nghiệm tần số động cao cho tấm đệm
7 Quy trình thử
nghiệm đối với các cụm phụ kiện liên kết ray
7.1 Quy trình thử nghiệm tĩnh đối với các cụm phụ
kiện ray
7.2 Quy trình thử
nghiệm tần số động thấp đối với các cụm phụ kiện ray
7.3 Quy trình thử
nghiệm tần số động cao đối với các cụm phụ kiện ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Xác định độ cứng
tần số động cao của các cụm liên kết