Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14490-3:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14490-3:2026

ĐƯỜNG RAY - CÁC YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 3: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT DÙNG CHO TÀ VẸT GỖ VÀ TÀ VẸT VẬT LIỆU TỔNG HỢP POLYME

Railway application - Track - Performance requirements for fastening systems - Part 3: Fastening systems for wood and polymeric composite sleepers

Lời nói đầu

TCVN 14490-3:2026 do Cục Đường sắt Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14490:2026, Đường ray - Các yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết gồm các phần sau:

- TCVN 14490-1:2026, Phần 1: Định nghĩa.

- TCVN 14490-2:2026, Phần 2: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho tà vẹt bê tông trên đường có đá ba lát.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 14490-4:2026, Phần 4: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho tà vẹt sắt trên đường có đá ba lát.

- TCVN 14490-5:2026, Phần 5: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho đường ray không đá ba lát.

- TCVN 14490-7:2026, Phần 7: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho ghi, giao cắt, ray hộ bánh, mối nối ray cách điện và thiết bị co giãn ray.

 

ĐƯỜNG RAY - CÁC YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 3: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT DÙNG CHO TÀ VẸT GỖ VÀ TÀ VẸT VẬT LIỆU TỔNG HỢP POLYME

Railway application - Track - Performance requirements for fastening systems - Part 3: Fastening systems for wood and polymeric composite sleepers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ kiện liên kết từ loại A đến loại E theo 3.1 của TCVN 14490-1:2026 để sử dụng trên tà vẹt gỗ hoặc tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme trong đường ray có đá ba lát hoặc không có đá ba lát, kể cả đường ray trên mặt cầu trần, tương ứng với tải trọng trục lớn nhất và bán kính đường cong nhỏ nhất như nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Tiêu chí loại phụ kiện liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tải trọng trục thiết kế tối đa

(kN)

Bán kính đường cong tối thiểu

(kN)

A

130

40

B

180

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C

260

150

D

260

400

E

350

150

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các yêu cầu áp dụng cho:

- Các phụ kiện liên kết lắp ở đế và/hoặc thân ray, bao gồm các phụ kiện liên kết trực tiếp và phụ kiện liên kết gián tiếp;

- Các phụ kiện liên kết lắp cho các loại ray có trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49E4) hoặc EN 13674-4 hoặc tương đương.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phụ kiện liên kết các loại ray khác, phụ kiện liên kết cứng hoặc phụ kiện liên kết đặc biệt được sử dụng tại các mối nối bắt bu lông hoặc mối nối dán keo hoặc các phụ kiện liên kết đặc biệt có lực kẹp thấp được sử dụng để giảm hiệu ứng tương tác giữa đường ray và cầu.

Tiêu chuẩn này dùng để phê duyệt kiểu của các phụ kiện liên kết hoàn chỉnh.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- TCVN 13695-1:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Xác định lực cản dọc ray;

- TCVN 13695-2:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 13695-5:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở;

- TCVN 13695-6:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường khắc nghiệt;

- TCVN 13695-7:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng theo phương thẳng đứng;

- TCVN 13695-8:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 8: Thử nghiệm trong vận hành;

- TCVN 13695-9:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng;

- TCVN 13695-10:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10: Thử nghiệm xác định lực chống nhổ lõi;

- TCVN 14490-1:2026, Đường ray- Các yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Định nghĩa;

- TCVN 13594-3 :2022, Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động;

- EN 13145:2001 +A1:2011 Railway application - Track- wood sleepers and bearers, (Ứng dụng Đường sắt- Đường ray- Tà vẹt gỗ và tà vẹt ghi);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- EN 17343:2020, Railway applications - Track- Terms and definitions, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Thuật ngữ và định nghĩa);

- ISO 12856-2:2020, Railway applications- Sleepers, supports and cross bars are made of vật liệu tổng hợp polyme materials- Part 2: Product testing, (Ứng dụng đường sắt - Tà vẹt, gối đỡ và thanh ngang bằng vật liệu vật liệu tổng hợp polyme - Phần 2: Thử nghiệm sản phẩm);

- CEN/TR 17320:2019, Railway applications - Infrastructure - Determination of laboratory test parameters for assessing the mechanical durability of rail fastening systems - Complementary element. (Ứng dụng đường sắt - Kết cấu hạ tầng - Xác định các thông số thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để đánh giá độ bền cơ học của phụ kiện liên kết - Yếu tố bổ sung);

- CEN/TR 17231:2018, Euro code 1: Actions on Structures - Traffic Loads on Bridges - Track- Bridge Interaction, (Euro co de 1: Tác động lên kết cấu - Tải trọng giao thông trên cầu - Tương tác đường ray- cầu).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14490-1:2026, EN 17343:2020 và các thuật ngữ định nghĩa sau:

3.1

Mặt phẳng tham chiếu cho tải thử nghiệm tác dụng (Datum for applied test loads)

Mặt đáy phẳng của tà vẹt gỗ hoặc tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme, được sử dụng làm mặt phẳng tham chiếu để xác định hướng của tải trọng thử nghiệm tác dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1  Tâm bán kính cong đầu ray

2  Đường tâm của mặt cắt ray

3  Đường đặt tải trọng tác dụng

Hình 1 - Vị trí đặt tải trọng tác dụng

3.2

Bên mua (Purchaser)

Người vận hành, chủ sở hữu hoặc người sử dụng phụ kiện liên kết ray;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bên cung cấp (Supplier)

Bên chịu trách nhiệm sử dụng Tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 1: Có khi người sản xuất cũng là bên cung cấp.

4  Ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các ký hiệu sau:

FLFA1  Lực tối thiểu tác dụng khi đo độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng kN;

FLFAmax  Lực tham chiếu để đo độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng kN;

FLFP1  Lực kẹp danh nghĩa giả định để đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng kN;

FLFPmax  Lực tham chiếu để đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng kN;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FSA1  Lực tác dụng nhỏ nhất khi đo độ cứng tĩnh của cụm liên kết, tính bằng kN;

FSAmax  Lực tác dụng lên cụm liên kết khi đo độ cứng tĩnh của cụm liên kết, tính bằng kN;

FSP1  Lực kẹp danh nghĩa giả định để đo độ cứng tĩnh của đệm, tính bằng kN;

FSPmax  Lực tác dụng lên đệm khi đo độ cứng tĩnh của đệm, tính bằng kN;

kLFA  Độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết tính bằng MN/m;

PL  Thành phần tải trọng song song với mặt phẳng tham chiếu, đối với tải thử nghiệm tác dụng, tính bằng kN;

Pv  Thành phần tải trọng vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, đối với tải thử nghiệm tác dụng, tính bằng kN;

X  Khoảng cách giữa đường đặt PL và tâm bán kính cong đầu ray, đo song song với đường tim của ray như hình 1, tính bằng mm;

α  Góc giữa đường tải trọng và đường vuông góc với mặt phẳng tham chiếu đối với tải tác dụng, tính bằng độ (°).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1  Mẫu thử dùng trong phòng thử nghiệm

Để phụ kiện liên kết được phê duyệt sử dụng trên tà vẹt gỗ tuân thủ theo EN 13145:2001+A1:2011, các thử nghiệm trong phòng thử nghiệm từ 5.2 đến 5.7 được thực hiện bằng cách sử dụng tà vẹt gỗ không có chất bảo quản trên bề mặt. Tà vẹt được sử dụng để thử nghiệm phải có mặt trên song song với mặt dưới đế ray với độ nghiêng của ray được sử dụng với phụ kiện liên kết.

Để phụ kiện liên kết được phê duyệt sử dụng với tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme tuân thủ theo ISO 12856-2:2020, các thử nghiệm trong phòng thử nghiệm theo 5.3 và 5.7 được thực hiện bằng cách sử dụng tà vẹt gỗ hoặc tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme. Các thử nghiệm theo 5.2,5.4,5.5,5.6 và 5.8 được thực hiện bằng cách sử dụng tà vẹt có cùng loại vật liệu với tà vẹt mà kiều liên kết được sử dụng.

Đối với tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme, nếu tà vẹt được cung cấp có độ nghiêng của ray, các thử nghiệm trong phòng thử nghiệm từ 5.2 đến 5.7 được thực hiện bằng cách sử dụng tà vẹt có độ nghiêng của đế ray không lớn hơn độ nghiêng của loại tà vẹt mà liên kết được sử dụng.

Ví dụ, liên kết đã được thử nghiệm thành công trên tà vẹt có độ nghiêng 1:40 thì không cần phải thử lại ở độ nghiêng 1:20.

5.2  Lực cản dọc ray

5.2.1  Trường hợp tổng quát

Yêu cầu về lực cản dọc ray được đưa vào để kiểm tra độ co, giãn của ray trong trường hợp ray bị gãy. Lực cản dọc ray không được nhỏ hơn 7,0 kN khi được đo theo quy trình trong TCVN 13695-1:2023 trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm tải lặp nào.

5.2.2  Trường hợp đặc biệt cho kết cấu dài

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3  Lực cản xoắn

Việc đo lực cản xoắn được đưa vào để sử dụng trong việc đánh giá nguy cơ mất ổn định đường ray. Khi bên mua yêu cầu, lực cản xoắn được đo theo quy trình trong TCVN 13695-2:2023 và kết quả phải được báo cáo.

5.4  Lực kẹp và độ cứng nâng

Điều này được xác định theo quy trình trong TCVN 13695-7:2023. Kết quả phải được báo cáo.

Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng trên các kết cấu cầu dài, việc tính toán các hiệu ứng tương tác giữa đường ray và cầu ở các đầu mặt cầu, chẳng hạn như các yêu cầu trong TCVN 13594-3:2022, có thể yêu cầu các giá trị về độ cứng nâng của phụ kiện liên kết. Nếu cần thông tin đó thì phải xác định bằng phương pháp nêu trong TCVN 13695-7:2023.

Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện liên kết lắp cho thân ray.

5.5  Độ cứng theo phương thẳng đứng

Độ cứng của cụm liên kết phải được đo để thông báo cho bên mua về đặc tính cơ học quan trọng của phụ kiện liên kết và để xác định các thông số cho phép thử tải lặp (xem 5.6). Độ cứng tĩnh của cụm liên kết và độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết ở tần số 5 Hz phải được đo theo TCVN 13695-9:2023.

Việc thử nghiệm độ cứng của đệm không phải là yêu cầu để phê duyệt kiểu của liên kết, nhưng có thể được sử dụng để cung cấp hướng dẫn cho các thử nghiệm khác, ví dụ như kiểm soát chất lượng. Nếu được yêu cầu, các đệm phải được thử nghiệm theo TCVN 13695-9:2023.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tải trọng cho trong Bảng 2 áp dụng cho thử nghiệm tấm đệm và thử nghiệm các cụm liên kết hoàn chỉnh.

CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đo độ cứng động tần số cao của đệm được nêu trong Phụ lục B của TCVN 13695-9:2023.-Để đo các đặc tính cụm liên kết ở tần số âm thanh, xem EN 15461.

Bảng 2 - Tải trọng đo độ cứng

Phụ kiện liên kết

FSP1 và FLFP1

(kN)

FSPmax và FLFPmax

(kN)

FSA1 và FLFA1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FSAmax và FLFAmax

(kN)

A

16

51

1

32

B

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

43

C

18

85

1

64

D

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

64

E

20

119

1

95

5.6  Ảnh hưởng của tải trọng lặp

Ảnh hưởng của tải trọng lặp được xác định theo quy trình trong TCVN 13695-4:2023 bằng cách sử dụng tải trọng thử nghiệm và vị trí trong Bảng 3. Tải trọng thử nghiệm thể hiện tải trọng đặc trưng dự kiến khi vận hành với tải trọng trục và bán kính đường cong được nêu trong 3.1 của TCVN 14490-1:2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 3 - Tải trọng và vị trí thử nghiệm

Loại liên kết

α

độ (°)

X

(mm)

Pv/cos α
(kN)

kLFA < 40

(MN/m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(MN/m)

kLFA ≥ 200

(MN/m)

A

38,6

25 a

50

55

55

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

38,6

50 a

55 (với X= 75]

62

65

C

33

15 a

60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

83

D

26

15 a

56

70

76

E

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

không có

100

108

a Đối với phụ kiện lắp cho thân ray X = 0.

Theo yêu cầu của TCVN 13695-4:2023, phụ kiện liên kết phải được kiểm tra và các phép đo sau phải được thực hiện trước và sau khi có tải lặp. Sự thay đổi về tính năng (tăng hoặc giảm) không được vượt quá các giá trị được nêu dưới đây:

- Thay đổi lực cản dọc ray ≤ ± 20 %;

- Thay đổi độ cứng tĩnh thẳng đứng ≤ ± 25 %;

- Thay đổi lực kẹp ≤ ± 20 %.

Mọi vết nứt nhìn thấy được trên các bộ phận của mẫu thử phải được báo cáo theo TCVN 13695-4:2023.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc tuân thủ theo phụ kiện loại C có nghĩa tuân thủ phụ kiện loại C và phụ kiện loại D.

Việc tuân thủ theo phụ kiện loại B có nghĩa là tuân thủ phụ kiện loại A và phụ kiện loại B.

Yêu cầu thay đổi độ cứng tĩnh thẳng đứng không áp dụng cho các phụ kiện liên kết có độ cứng tĩnh ≥ 300 MN/m.

Đối với phụ kiện liên kết thân ray, không áp dụng sự thay đổi lực kẹp.

5.7  Ảnh hưởng của việc tiếp xúc với điều kiện môi trường khắc nghiệt

Sau khi thử nghiệm phun muối theo TCVN 13695-6:2023, bộ phận liên kết phải có khả năng: Khi tháo rời liên kết sẽ không có bất kỳ bộ phận nào bị hỏng và được lắp ráp lại, bằng cách sử dụng các dụng cụ được cung cấp cho việc tháo lắp này.

5.8  Điện trở của phụ kiện liên kết và tà vẹt

Nếu bên mua yêu cầu cung cấp độ cách điện của phụ kiện liên kết, khi đó điện trở không được nhỏ hơn 5,0 kΩ khi được đo theo TCVN 13695-5:2023. Bên mua có thể chỉ định giá trị cao hơn để sử dụng cho các mạch điện đường ray nhất định.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này chỉ liên quan đến dòng điện tín hiệu, không liên quan đến dòng điện chạy tàu. Hướng dẫn về dòng điện chạy tàu được nêu trong EN 50122-2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các phụ kiện liên kết gián tiếp trong đó tấm đệm được cố định vào tà vẹt bằng vít xoắn, các yêu cầu về việc giữ vít xoắn trong tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme được quy định trong các tiêu chuẩn dành cho tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme (bộ tiêu chuẩn ISO 12856).

Nếu bất kỳ bộ phận nào của cụm liên kết được gắn vào tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme bằng chất kết dính, phải được thử nghiệm như mô tả trong TCVN 13695-10:2023. Đối với mỗi loại chi tiết gắn vào ba khối đỡ hoặc tà vẹt, mỗi khối đỡ hoặc tà vẹt bao gồm các chi tiết gắn vào của cụm liên kết sẽ được chọn cho thử nghiệm này. Mỗi chi tiết trong mỗi khối sẽ được thử nghiệm, nếu có hai chi tiết được gắn trên mỗi đế ray thì tải trọng thử phải là 60 kN. Nếu có ba chi tiết gắn vào đế ray thì tải trọng thử phải là 40 kN. Nếu có bốn chi tiết trở lên gắn trên mỗi đế ray thì tải trọng thử phải là 30 kN. Sau thử nghiệm, không được có dấu hiệu hư hỏng đối với chi tiết liên kết hoặc tà vẹt hoặc bộ phận đỡ có thể dẫn đến mất tính toàn vẹn hoặc độ bền của hệ thống.

6  Yêu cầu khác

6.1  Kích thước

Các kích thước tổng thể phải nằm trong đường bao thể hiện trên Hình 2 để tránh ảnh hưởng đến các phương tiện kể cả phương tiện bảo trì đường ray.

Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện liên kết lắp cho thân ray. Đối với các phụ kiện liên kết như vậy, khoảng cách tối thiểu phải tuân theo các quy định quốc gia và đường bao của phụ kiện liên kết phải do bên cung cấp cung cấp. Phụ kiện liên kết có thể lắp cho các loại ray có trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49 E4) và EN 13674-4 hoặc tương đương.

Khi sử dụng ray dẫn điện bên ngoài thì chiều rộng của đường bao giảm từ 220 mm xuống 180 mm.

Kích thước tính bằng milimet

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Đường bao lắp ráp phụ kiện ray

CHÚ THÍCH: Đường bao đối xứng qua đường tâm của ray.

Hình 2 - Đường bao phụ kiện ray

6.2  Ảnh hưởng dung sai của phụ kiện liên kết đến khổ đường ray

Bên cung cấp phải cung cấp các tính toán để chỉ ra sự thay đổi lớn nhất của khổ đường tĩnh có thể phát sinh từ phụ kiện liên kết. Các tính toán phải dựa trên kích thước thiết kế của mặt cắt ray được nêu trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49 E4), EN 13674-4 và tương đương, phải bao gồm mọi giả định về vị trí của ray trong cụm liên kết và dung sai trên tất cả các bộ phận của phụ kiện liên kết. Nó không bao gồm các dung sai phát sinh từ vị trí của các bộ phận liên kết trong tà vẹt hoặc từ bất kỳ vị trí tấm đế nào.

Sự thay đổi của khổ đường tính theo cách này không được vượt quá ± 1 mm.

Bên cung cấp cũng phải cung cấp bản vẽ mặt tiếp xúc giữa phụ kiện liên kết và tà vẹt. Bản vẽ này sẽ bao gồm:

- Điểm đo bên ngoài của phụ kiện liên kết ray là điểm tham chiếu cho khổ đường ray (ví dụ: các lỗ hoặc hình dạng trong tà vẹt);

- Kích thước và dung sai giữa các điểm đo bên trong và bên ngoài đối với mặt cắt ray mà cụm liên kết được thiết kế;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Độ nghiêng thiết kế của đế ray.

6.3  Thử nghiệm trong quá trình sử dụng

Nếu bên mua yêu cầu, việc thử nghiệm trong quá trình sử dụng có thể được thực hiện như một phần của quá trình phê duyệt kiểu. Tất cả các tiêu chí "đạt/không đạt" được áp dụng để đánh giá các chi tiết cố định ray khi kết thúc thử nghiệm phải được thống nhất trước khi tiến hành thử nghiệm.

Bên mua phải nêu rõ trước khi thử nghiệm:

- Chiều dài dự kiến của địa điểm thử nghiệm;

- Điều kiện đường ray và điều kiện chạy tàu (bao gồm tốc độ tàu và tải trọng trục, bán kính đường cong, siêu cao);

- Thời gian thử nghiệm tính từ khi lắp đặt và/hoặc đến khi đạt được tổng tải trọng quy định.

Các điều kiện đặc trưng để thử nghiệm: Phải thử nghiệm trên 500 tà vẹt với 20 triệu tấn lưu lượng tầu xe thông qua trong khoảng thời gian ít nhất một năm.

Các thông số được đánh giá có thể bao gồm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Chuyển động dọc cố định của ray so với tà vẹt;

c) Ảnh hưởng đến tính năng của hệ thống tín hiệu;

d) Lực kẹp (được đo trên một số mẫu của các bộ phận liên kết được tháo ra khỏi đường ray và được thử nghiệm bằng phương pháp thử nghiệm do nhà sản xuất khuyến nghị);

e) Độ cứng của đệm ray (được đo trên một số mẫu đệm được lấy ra khỏi đường ray và phù hợp với TCVN 13695-9:2023;

f) Sự an toàn của đồ gá lắp với tà vẹt;

g) Tình trạng của đầu ray;

h) Tình trạng tà vẹt bao gồm cả khu vực đế ray;

i) Tình trạng của các bộ phận liên kết riêng lẻ;

j) Dễ dàng lắp ráp và tháo dỡ bằng cách sử dụng các công cụ được nhà sản xuất khuyến nghị.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc đánh giá không được dựa trên sự thay đổi tính theo phần trăm của giá trị trong suốt thời gian thử nghiệm. Trong khoảng thời gian thử nghiệm, nhìn chung không thể xác định được tình trạng của các bộ phận riêng lẻ khi bắt đầu thử nghiệm với độ chính xác đầy đủ.

6.4  Giảm tiếng ồn và độ rung

Khuyến nghị về việc giảm tiếng ồn và độ rung động được nêu trong Phụ lục A.

7  Sự phù hợp với tiêu chuẩn

Bên cung cấp phải đảm bảo các phụ kiện liên kết được cung cấp, tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Thông số kỹ thuật cho từng bộ phận phải được bên cung cấp cung cấp tại thời điểm cụm liên kết được đưa ra thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Người sử dụng tiêu chuẩn này cần xem xét đánh giá và đăng ký hệ thống chất lượng theo EN ISO 9001 được công nhận bởi bên thứ ba.

8  Đánh dấu ghi nhãn và đóng gói

Khi sản phẩm có chỗ trống để ghi nhãn và không ảnh hưởng đến tính năng, mỗi bộ phận phải được đánh dấu cố định. Ví dụ: Bằng các ký hiệu hoặc chữ cái được in nổi hoặc chìm, để nhận biết nơi sản xuất và tham chiếu thành phần cụ thể. Khi các bộ phận được đóng gói trong thùng chứa, mỗi thùng chứa phải được dán nhãn chi tiết về các bộ phận và số lô sản xuất hoặc ngày sản xuất.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(tham khảo)

Rung động và tiếng ồn

A.1  Tổng quan

Hoạt động vật lý của phụ kiện liên kết ray ảnh hưởng đến rung động truyền vào kết cấu đường ray và tiếng ồn phát ra từ đường ray và kết cấu. Các mô hình dự đoán độ rung và tiếng ồn của kết cấu và môi trường có thể cần các thông số đầu vào liên quan đến hoạt động này. Trong một số trường hợp, liên kết ray có thể được thiết kế để kiểm soát việc truyền rung động. Trong những trường hợp như vậy, các thông số này đặc biệt quan trọng.

Phụ lục này đưa ra lời khuyên về các thông số và cách sử dụng chúng.

A.2  Ký hiệu

Phụ lục này sử dụng các ký hiệu nêu trong điều 4 và các ký hiệu sau:

Di  Suy giảm khi chèn, tính bằng dB;

FHFAmax  Tải trước tĩnh áp dụng khi đo độ cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng kN;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

j ω

k  Độ cứng truyền, tính bằng Niutơn trên mét;

ZF  Trở kháng nền móng, tính bằng dB;

Z0  Trở kháng nguồn, tính bằng dB.

A.3  Các thông số tính toán rung động môi trường

Để dự đoán hoặc phân tích rung động môi trường và tiếng ồn thứ cấp do tàu chạy qua gây ra, cần biết độ cứng của bộ phận liên kết chịu rung ở biên độ và tần số thích hợp. Nói chung, không thể tái tạo cả biên độ và tần số trong thử nghiệm ở quy mô nhỏ trong phòng thí nghiệm.

Các thử nghiệm có thể được thực hiện với biên độ tải tiêu biểu, ở tần số lên tới 20 Hz. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm như vậy phải được thực hiện theo 7.2 của TCVN 13695-9:2023. Tải tối đa, FLFAmax, được cho trong Bảng 2 và bất kỳ tần số thử nghiệm nào cũng có thể được quy định trong dải tần số từ 3 Hz đến 10 Hz. Kết quả của thử nghiệm này là độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết kLFA, đối với loại đường ray và tần số quy định.

Các thử nghiệm có thể được thực hiện ở tần số cao hơn nhưng chỉ ở biên độ tải rất nhỏ. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm như vậy phải được thực hiện theo EN 17495. Tải trước FHFAmax được áp dụng là 50 % tải trọng tối đa FLFAmax được đưa ra trong Bảng 2. Kết quả của thử nghiệm này là biểu đồ độ cứng truyền kHFAD với loại đường ray và tần số quy định.

A.4  Tính độ suy giảm rung động

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ, đối với các phụ kiện liên kết có thể được mô hình hóa bằng hệ một bậc tự do có độ cứng truyền k, việc tính toán sử dụng công thức (A.1) liên quan đến trở kháng nền (ZF) và trở kháng nguồn (Zo).

(A.1)

Việc xác định ZF và Zo không thể theo một công thức chung vì chúng phụ thuộc vào các đặc điểm cụ thể của phương tiện và đường ray. Thông tin chi tiết hơn có thể tham khảo trong tài liệu [5].

A.5  Tiếng ồn môi trường

Nhiều mô hình được sử dụng để dự đoán tiếng ồn đường sắt, yêu cầu đầu vào là giá trị độ cứng của liên kết ray. Giá trị này được lấy từ quy trình thử nghiệm khuôn mẫu được đưa ra trong EN 15461, yêu cầu các thử nghiệm phải được thực hiện trên một đoạn đường ray hoàn chỉnh.

Trong trường hợp không có đoạn đường ray như vậy, khi đó cần ước tính độ cứng từ các thử nghiệm trên cụm liên kết ray đơn, có thể thu được các giá trị biểu thị về độ cứng để dự đoán tiếng ồn, bằng cách thực hiện thử nghiệm trong EN 17495.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[2] EN 15461, Railway applications — Noise emission — Characterisation of the dynamic properties of track sections for pass by noise measurements

[3] EN17495, Railway applications — Acoustics — Determination of the dynamic stiffness of elastic track components related to noise and vibration — Rail pads and rail fastening assemblies

[4] EN ISO 9001, Quality management systems — Requirements (ISO 9001)

[5] Wettschurek R., Hauck G. Gerāusche und Erschūtterungen aus dem Schienenverkehr. In: Taschenbuch der Technischen Akustic, (Heckl M., Mϋller H., eds.]. Springer Verlag, Berlin, Heidelberg; New York

[6] CEN/TR 17231:2018, Eurocode 1: Actions on Structures — Traffic Loads on Bridges — Track- Bridge Interaction

[7] CEN /TR 17320:2019, Railway applications — Infrastructure — Determination of laboratory test parameters for assessing the mechanical durability of rail fastening systems — Complementary element

[8] EN 13848-1:2019, Railway applications — Track — Track geometry quality — Part 1: Characterization of track geometry

[9] EN 13481-3:2022, Railway application - Track - Performance requirements for fastening systems. Part 3: Fastening systems for wood and polymeric composite sleepers).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Ký hiệu

6  Yêu cầu khác

7  Sự phù hợp với tiêu chuẩn

8  Đánh dấu ghi nhãn và đóng gói

Phụ lục A (tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14490-3:2026 về Đường ray - Các yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho tà vẹt gỗ và tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

10

DMCA.com Protection Status

IP: 2001:ee0:523e:6dc0:6109:f364:f15d:44ef