Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14490-2:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14490-2:2026

ĐƯỜNG RAY - CÁC YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT – PHẦN 2: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT DÙNG CHO TÀ VẸT BÊ TÔNG TRÊN ĐƯỜNG CÓ ĐÁ BA LÁT

Railway application - Track - Performance requirements for fastening systems - Part 2: Fastening systems for concrete sleepers in ballast

Lời nói đầu

TCVN 14490-2:2026 dọ Cục Đường sắt Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14490:2026, Đường ray - Các yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết gồm các phần sau:

- TCVN 14490-1:2026, Phần 1: Định nghĩa.

- TCVN 14490-2:2026, Phần 2: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho tà vẹt bê tông trên đường có đá ba lát.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 14490-4:2026, Phần 4: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho tà vẹt sắt trên đường có đá ba lát.

- TCVN 14490-5:2026, Phần 5: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho đường ray không đá ba lát.

- TCVN 14490-7:2026, Phần 7: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho ghi, giao cắt, ray hộ bánh, mối nối ray cách điện và thiết bị co giãn ray.

 

ĐƯỜNG RAY - CÁC YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT – PHẦN 2: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT DÙNG CHO TÀ VẸT BÊ TÔNG TRÊN ĐƯỜNG CÓ ĐÁ BA LÁT

Railway application - Track - Performance requirements for fastening systems - Part 2: Fastening systems for concrete sleepers in ballast

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phụ kiện liên kết từ loại A đến loại E theo 3.1 của TCVN 14490-1:2026, dùng cho tà vẹt bê tông trên đường ray có đá ba lát với tải trọng trục tối đa và bán kính đường cong tối thiểu như trong Bảng 1.

Bảng 1 - Tiêu chí phân loại phụ kiện liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tải trọng trục thiết kế tối đa

(kN)

Bán kính đường cong tối thiểu

(m)

A

130

40

B

180

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C

260

150

D

260

400

E

350

150

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các yêu cầu áp dụng cho:

- Các phụ kiện liên kết lắp ở đế và/hoặc thân ray, bao gồm các phụ kiện liên kết trực tiếp và phụ kiện liên kết gián tiếp;

- Phụ kiện liên kết dùng cho các loại ray có trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49E4) hoặc EN 13674-4 hoặc tương đương;

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phụ kiện liên kết dùng cho các loại ray khác, phụ kiện liên kết cứng hoặc phụ kiện liên kết đặc biệt được sử dụng tại các mối nối bắt bu lông hoặc mối nối dán keo.

Tiêu chuẩn này dùng để phê duyệt kiểu của phụ kiện liên kết hoàn chỉnh.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- TCVN 13695-1:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Xác định lực cản dọc ray;

- TCVN 13695-2:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 13695-4:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của tải trọng lặp;

- TCVN 13695-5:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở;

- TCVN 13695-6:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường khắc nghiệt;

- TCVN 13695-7:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng theo phương thẳng đứng;

- TCVN 13695-9:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng;

- TCVN 13695-10:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10: Thử nghiệm xác định lực chống nhổ lõi;

- TCVN 13566-1:2022, Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 14490-1:2025, Đường ray- Các yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Định nghĩa;

- TCVN 13594-3 :2022, Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h- Phần 3: Tải trọng và tác động;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- EN 13674-4, Railway application - Track - Rail - Part 4: Vignole railway rails from 27 kg/m, but excluding 46 kg/m, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Ray đường sắt - Phần 4: Ray đường sắt từ 27 kg/m đến ray nhỏ hơn 46 kg/m;

- EN 17343:2020, Railway applications - Track- Terms and definitions, (Ứng dụng đường sắt -Đường ray - Thuật ngữ và định nghĩa);

- CEN/TR 17231:2018, Euro code 1: Actions on Structures - Traffic Loads on Bridges - Track- Bridge Interaction, (Euro code 1; Tác động lên kết cấu - Tải trọng giao thông trên cầu - Tương tác đường ray- cầu);

- EN 15461:2008+AI:2010, Railway applications - Noise emission - Characterisation of the dynamic properties of track sections for pass by noise measurements, (Ứng dụng đường sắt - Phát xạ tiếng ồn - Đặc điểm của các tính chất động của các đoạn đường ray để đo tiếng ồn đi qua);

- EN 17495, Railway applications - Acoustics - Determination of the dynamic stiffness of elastic track components related to noise and vibration - Rail pads and rail fastening assemblies, (Ứng dụng đường sắt - Âm học - Xác định độ cứng động của các thành phần đường ray đàn hồi liên quan đến tiếng ồn và độ rung - Tấm đệm đường ray và cụm phụ kiện liên kết).

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14490-1:2026, EN 17343:2020 và các thuật ngữ định nghĩa sau:

3.1

Mặt phẳng tham chiếu cho tải thử nghiệm tác dụng (Datum for applied test loads)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Đối với các phụ kiện liên kết trên tà vẹt không có mặt đáy phẳng, hướng tải trọng thử nghiệm được xác định liên quan đến “mặt lăn của ray” được định nghĩa trong EN 13848-1:2019. Xem Hình 1.

CHÚ DẪN:

1  Tâm bán kính cong đầu ray

2  Đường tâm của mặt cắt ray

3  Đường tải trọng tác dụng

Hình 1 - Vị trí đặt tải trọng tác dụng

3.2

Bên mua (Purchaser)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3

Bên cung cấp (Supplier)

Bên chịu trách nhiệm sử dụng Tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 1: Có khi bên sản xuất cũng là bên cung cấp.

4  Ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các ký hiệu sau:

FLFA1  Lực tối thiểu tác dụng khi đo độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng kN;

FLFAmax  Lực tham chiếu để đo độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng kN;

FLFP1  Lực kẹp danh nghĩa giả định để đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng kN;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fmax  Tải trọng trục khi xảy ra hiện tượng trượt hoàn toàn trong thử nghiệm lực cản dọc ray theo TCVN 13695-1:2023, tính bằng kN;

FSA1  Lực tác dụng nhỏ nhất khi đo độ cứng tĩnh của cụm liên kết, tính bằng kN;

FSAmax  Lực tác dụng lên cụm liên kết khi đo độ cứng tĩnh của cụm liên kết, tính bằng kN;

FSP1  Lực kẹp danh nghĩa giả định để đo độ cứng tĩnh của đệm, tính bằng kN;

FSPmax  Lực tác dụng lên đệm khi đo độ cứng tĩnh của đệm, tính bằng kN;

kLFA  Độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết tính bằng MN/m;

PL  Thành phần tải trọng song song với mặt phẳng tham chiếu, đối với tải thử nghiệm tác dụng, tính bằng kN;

Pv  Thành phần của tải trọng vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, đối với tải thử nghiệm tác dụng, tính bằng kN;

X  Khoảng cách giữa đường đặt PL và tâm bán kính cong đầu ray, đo song song với đường tim của ray như hình 1, tính bằng mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5  Yêu cầu được xác định bằng thử nghiệm trong phòng thử nghiệm

5.1  Mẫu thử dùng trong phòng thử nghiệm

Các thử nghiệm trong phòng thử nghiệm được mô tả từ 5.2 đến 5.7, được thực hiện bằng cách sử dụng tà vẹt bê tông hoặc khối bê tông có độ nghiêng trên mặt đỡ ray, không lớn hơn độ nghiêng trên mặt tà vẹt sử dụng phụ kiện liên kết. Nếu sử dụng khối bê tông thì không cần phải dự ứng lực.

Ví dụ, phụ kiện liên kết đã được thử nghiệm thành công trên tà vẹt có độ nghiêng 1:40 thì không cần phải thử lại ở độ nghiêng 1:20. Tương tự, liên kết đã được thử nghiệm thành công trên khối bê tông cốt thép không cần phải thử lại trên tà vẹt dự ứng lực, v.v.

Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng cho tà vẹt một khối, phép thử mô tả ở 5.8 phải được thực hiện trên tà vẹt một khối. Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng cho tà vẹt hai khối, phép thử mô tả ở 5.8 phải được thực hiện trên tà vẹt hai khối.

Đối với các thử nghiệm trong phòng được mô tả ở 5.9 và 5.10, bên sản xuất phải tiến hành các thử nghiệm trên tà vẹt bê tông như đối với 5.2 đến 5.7. Tuy nhiên, bên mua có thể yêu cầu thực hiện các thử nghiệm nhiều hơn bằng cách sử dụng tà vẹt khác.

5.2  Lực cản dọc ray

5.2.1  Trường hợp tổng quát

Yêu cầu về lực cản dọc ray được đưa vào để kiểm tra độ co, giãn của ray trong trường hợp ray bị gãy. Lực cản dọc ray không được nhỏ hơn 7,0 kN khi được đo theo quy trình trong TCVN 13695-1: 2023 trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm tải trọng lặp nào. Để sử dụng phụ kiện liên kết trên các tuyến có tàu chạy ở tốc độ trên 250 km/h, lực cản dọc ray không được nhỏ hơn 9,0 kN khi được đo theo quy trình trong TCVN 13695-1: 2023, trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm tải trọng lặp nào.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trên các kết cấu như cầu dài, lực dọc truyền giữa đường ray và kết cấu có thể được tính bằng phương pháp mô tả trong CEN/TR 17231:2018 và được sử dụng trong TCVN 13594-3:2022. Giá trị Fmax đo theo TCVN 13695-1: 2023 có thể được sử dụng trong tính toán. Trong những trường hợp như vậy, tùy theo thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp, yêu cầu về lực cản dọc có thể được thay đổi.

5.3  Lực cản xoắn

Việc đo lực cản xoắn được đưa vào để sử dụng trong việc đánh giá nguy cơ mất ổn định đường ray. Khi bên mua yêu cầu, lực cản xoắn được đo theo quy trình trong TCVN 13695-2:2023 và kết quả phải được báo cáo.

5.4  Lực kẹp và độ cứng nâng

Điều này được xác định theo quy trình trong TCVN 13695-7:2023. Kết quả phải được báo cáo.

Nếu hệ thống liên kết được sử dụng trên các kết cấu cầu dài, việc tính toán các hiệu ứng tương tác giữa đường ray và cầu ở các đầu mặt cầu, chẳng hạn như các yêu cầu trong TCVN 13594-3:2022, có thể yêu cầu các giá trị về độ cứng nâng của hệ thống liên kết. Nếu cần thông tin đó thì phải xác định bằng phương pháp nêu trong TCVN 13695-7:2023.

Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện liên kết thân ray và gối đỡ.

5.5  Độ cứng theo phương thẳng đứng

Độ cứng của cụm liên kết phải được đo để thông báo cho bên mua về đặc tính cơ học quan trọng của phụ kiện liên kết và để xác định các thông số cho phép thử tải trọng lặp (xem 5.6). Độ cứng tĩnh của cụm liên kết và độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết ở tần số 5 Hz phải được đo theo TCVN 13695-9:2023.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tải trọng nêu trong Bảng 2 áp dụng cho thử nghiệm tấm đệm và thử nghiệm các cụm liên kết hoàn chỉnh.

Bảng 2 - Tải trọng đo độ cứng

Loại phụ kiện liên kết

FSP1 và FLFP1

(kN)

FSPmax và FLFPmax

(kN)

FSA1 và FLFA1

(kN)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(kN)

A

16

51

1

32

B

18

64

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

43

C

18

85

1

64

D

18

85

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

64

E

20

119

1

95

CHÚ THÍCH: Cách đo độ cứng động tần số cao của đệm được nêu trong EN 17495. Để đo đặc tính cụm liên kết ở tần số âm thanh, xem EN 15461:2008+A1:2010.

5.6  Ảnh hưởng của tải trọng lặp

Ảnh hưởng của tải trọng lặp được xác định theo quy trình trong TCVN 13695-4:2023 bằng cách sử dụng tải trọng thử nghiệm và vị trí trong Bảng 3. Tải trọng thử nghiệm thể hiện tải trọng đặc trưng dự kiến khi vận hành với tải trọng trục và bán kính đường cong được nêu trong 3.1 của TCVN 14490-1:2025.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 3 - Tải trọng và vị trí thử nghiệm

Loại phụ kiện liên kết

α

độ (°)

X

(mm)

Pv/cos α
(kN)

kLFA < 40

(MN/m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(MN/m)

kLFA ≥ 200

(MN/m)

A

38,6

25a

50

55

55

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

38,6

50a

55 (với X= 75]

62

65

C

33

15a

60 (với X= 25]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

83

D

26

15a

56

70

76

E

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

không có

100

108

a Đối với phụ kiện lắp cho thân ray phải không thay đổi (nghĩa là X = 0).

Theo yêu cầu của TCVN 13695-4:2023, phụ kiện liên kết phải được kiểm tra và các phép đo dưới đây phải được thực hiện trước và sau khi có tải trọng lặp. Sự thay đổi về hiệu suất (tăng hoặc giảm) không được vượt quá các giá trị được nêu dưới đây:

- Thay đổi lực cản dọc ray ± 20 %;

- Thay đổi độ cứng tĩnh thẳng đứng ± 25 %;

- Thay đổi lực kẹp ± 20 %.

Mọi vết nứt nhìn thấy được trên các bộ phận của mẫu thử phải được báo cáo theo TCVN 13695-4:2023.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc tuân thủ theo phụ kiện loại C có nghĩa tuân thủ phụ kiện loại C và phụ kiện loại D.

Việc tuân thủ theo phụ kiện loại B có nghĩa là tuân thủ phụ kiện loại A và phụ kiện loại B.

Yêu cầu thay đổi độ cứng tĩnh thẳng đứng không áp dụng cho các phụ kiện liên kết có độ cứng tĩnh ≥ 300 MN/m.

Đối với phụ kiện liên kết thân ray, không áp dụng sự thay đổi lực kẹp.

5.7  Ảnh hưởng của việc tiếp xúc với điều kiện môi trường khắc nghiệt

Sau khi thử nghiệm phun muối theo TCVN 13695-6:2023, bộ phận liên kết phải có khả năng: Khi tháo rời liên kết sẽ không có bất kỳ bộ phận nào bị hỏng và được lắp ráp lại, bằng cách sử dụng các dụng cụ được cung cấp cho việc tháo lắp này.

5.8  Suy giảm tải va đập

Các cấp độ suy giảm tải va đập được đưa vào sử dụng khi cần thiết để bảo vệ tà vẹt khỏi các tác động do tàu xe gây ra. Đối với các phụ kiện liên kết có độ suy giảm tải va đập ở mức trung bình hoặc cao, được đo theo quy trình trong TCVN 13695-3:2023 bằng cách sử dụng loại tà vẹt (một khối hoặc hai khối) mà trên đó sẽ sử dụng liên kết. Kết quả phải tuân theo các giới hạn sau:

- Độ suy giảm trung bình ≥ 15 % đến ≤ 30 %;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu thử nghiệm không được thực hiện hoặc nếu giá trị đo được nhỏ hơn 15 %, cụm liên kết-được coi là không suy giảm do va đập.

5.9  Điện trở của phụ kiện liên kết và tà vẹt

Nếu bên mua yêu cầu cung cấp độ cách điện của phụ kiện liên kết, khi đó điện trở không được nhỏ hơn 5,0 kΩ khi được đo theo TCVN 13695-5:2023. Bên mua có thể chỉ định giá trị cao hơn để sử dụng cho các mạch điện đường ray nhất định.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này chỉ liên quan đến dòng điện tín hiệu, không liên quan đến dòng điện chạy tàu. Hướng dẫn về dòng điện chạy tàu được nêu trong EN 50122-2.

5.10  Các bộ phận liên kết đúc sẵn và dán

Thử nghiệm tải thẳng đứng được thực hiện bằng quy trình mô tả trong TCVN 13695-10:2023. Ba tà vẹt được chọn để thử nghiệm và một bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào trong mỗi tà vẹt được thử nghiệm. Tải trọng thử được áp dụng trong mỗi thử nghiệm là 60 kN.

Sau thử nghiệm, không được có dấu hiệu hư hỏng đối với bộ phận liên kết hoặc tà vẹt hoặc bộ phận đỡ có thể dẫn đến mất tính toàn vẹn hoặc độ bền của hệ thống. Hiện tượng bong tróc cục bộ của bề mặt bê tông ngay sát chi tiết chôn sẵn có thể được bỏ qua.

6  Yêu cầu khác

6.1  Kích thước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện liên kết lắp cho thân ray. Đối với các phụ kiện liên kết như vậy, khoảng cách tối thiểu phải tuân theo các quy định quốc gia và đường bao của phụ kiện liên kết phải do bên cung cấp cung cấp. Phụ kiện liên kết có thể lắp cho các loại ray có trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49 E4) EN 13674-4, hoặc tương đương.

Khi sử dụng ray dẫn điện bên ngoài thì chiều rộng của đường bao giảm từ 220 mm xuống 180 mm.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1  Đường bao lắp ráp phụ kiện ray

CHÚ THÍCH: Đường bao đối xứng qua đường tâm của ray.

Hình 2 - Đường bao phụ kiện ray

6.2  Ảnh hưởng của dung sai phụ kiện liên kết đến khổ đường ray

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bên cung cấp cũng phải cung cấp bản vẽ mặt tiếp xúc giữa phụ kiện liên kết và tà vẹt. Bản vẽ này sẽ bao gồm:

- Điểm đo bên ngoài của hệ thống liên kết ray là điểm tham chiếu cho kích thước L1 trong TCVN 13566-1:2022;

- Kích thước và dung sai giữa các điểm đo bên trong và bên ngoài đối với mặt cắt ray mà cụm liên kết được thiết kế;

- Bản vẽ với kích thước và dung sai các bộ phận của phụ kiện liên kết;

- Độ nghiêng thiết kế của đế ray.

6.3  Thử nghiệm trong quá trình sử dụng

Nếu bên mua yêu cầu, việc thử nghiệm trong quá trình sử dụng có thể được thực hiện như một phần của quá trình phê duyệt kiểu. Tất cả các tiêu chí "đạt/không đạt" được áp dụng để đánh giá các chi tiết cố định ray khi kết thúc thử nghiệm, phải được thống nhất trước khi tiến hành thử nghiệm.

Bên mua phải nêu rõ trước khi thử nghiệm:

- Chiều dài dự kiến của địa điểm thử nghiệm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thời gian thử nghiệm tính từ khi lắp đặt đến khi đạt được tổng tải trọng quy định.

Các điều kiện đặc trưng để thử nghiệm: Phải thử nghiệm trên 500 tà vẹt với 20 triệu tấn khối lượng tầu xe thông qua trong khoảng thời gian ít nhất một năm.

Các thông số được đánh giá có thể bao gồm:

a) Duy trì khổ đường:

b) Chuyển động dọc cố định của ray so với tà vẹt:

c) Ảnh hưởng đến tính năng của hệ thống tín hiệu;

d) Lực kẹp (được đo trên một số mẫu của các bộ phận liên kết được tháo ra khỏi đường ray và được thử nghiệm bằng phương pháp thử nghiệm do bên cung cấp khuyến nghị);

e) Độ cứng của đệm ray (được đo trên một số mẫu đệm được lấy ra khỏi đường ray và phù hợp với TCVN 13695-9:2023):

f) Sự an toàn của đồ gá lắp với tà vẹt;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Tình trạng tà vẹt bao gồm cả khu vực đế ray;

i) Tình trạng của các bộ phận liên kết riêng lẻ;

k) Dễ dàng lắp ráp và tháo dỡ bằng cách sử dụng các công cụ được bên cung cấp khuyến nghị.

Các điều kiện trên chỉ có thể được đánh giá bằng cách kiểm tra trực quan. Khi sử dụng các thông số có thể định lượng được (ví dụ như lực kẹp hoặc độ cứng của tấm đệm) để đánh giá, bên mua phải quy định trước các giới hạn chấp nhận được đối với kết quả đo khi kết thúc thử nghiệm.

Việc đánh giá không được dựa trên phần trăm thay đổi giá trị trong suốt thời gian thử nghiệm, vì thông thường không thể xác định chính xác tình trạng của các thành phần riêng lẻ tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm.

6.4  Giảm tiếng ồn và độ rung

Khuyến nghị về việc giảm tiếng ồn và độ rung động được nêu trong Phụ lục A.

7  Sự phù hợp với tiêu chuẩn

Bên cung cấp phải đảm bảo các phụ kiện liên kết được cung cấp, tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Thông số kỹ thuật cho từng bộ phận phải được bên cung cấp cung cấp tại thời điểm cụm liên kết được đưa ra thử nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8  Đánh dấu, ghi nhãn và đóng gói

Khi sản phẩm có chỗ trống để ghi nhãn và không ảnh hưởng đến tính năng, mỗi bộ phận phải được đánh dấu cố định. Ví dụ: Bằng các ký hiệu hoặc chữ cái được in nổi hoặc chìm, để nhận biết nơi sản xuất và tham chiếu thành phần cụ thể. Khi các bộ phận được đóng gói trong thùng chứa, mỗi thùng chứa phải được dán nhãn chi tiết về các bộ phận và số lô sản xuất hoặc ngày sản xuất.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Rung động và tiếng ồn

A.1  Tổng quan

Hoạt động vật lý của phụ kiện liên kết ray ảnh hưởng đến rung động truyền vào kết cấu đường ray và tiếng ồn phát ra từ đường ray và kết cấu. Các mô hình dự đoán độ rung và tiếng ồn của kết cấu và môi trường có thể cần các thông số đầu vào liên quan đến hoạt động này. Trong một số trường hợp, liên kết ray có thể được thiết kế để kiểm soát việc truyền rung động. Trong những trường hợp như vậy, các thông số này đặc biệt quan trọng.

Phụ lục này đưa ra lời khuyên về các thông số và cách sử dụng chúng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục này sử dụng các ký hiệu nêu trong điều 4 và các ký hiệu sau:

Di  Suy giảm khi chèn, tính bằng dB;

FHFAmax  Tại trước tĩnh áp dụng khi đo độ cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng kN;

kHFAD  Độ cứng truyền khi đo độ cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng N/m;

j ω

k  Độ cứng truyền, tính bằng Niuton trên mét;

ZF  Trở kháng nền móng, tính bằng dB;

Z0  Trở kháng nguồn, tính bằng dB.

A.3  Các thông số tính toán rung động môi trường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thử nghiệm có thể được thực hiện với biên độ tải tiêu biểu, ở tần số lên tới 20 Hz. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm như vậy phải được thực hiện theo 7.2 của TCVN 13695-9:2023. Tải tối đa, FLFAmax, được cho trong Bảng 2 và bất kỳ tần số thử nghiệm nào cũng có thể được quy định trong dải tần số từ 3 Hz đến 10 Hz. Kết quả của thử nghiệm này là độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết kLFA, đối với loại đường ray và tần số quy định.

Các thử nghiệm có thể được thực hiện ở tần số cao hơn nhưng chỉ ở biên độ tải rất nhỏ. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm như vậy phải được thực hiện theo EN 17495. Tải trước FHFAmax được áp dụng là 50 % tải trọng tối đa FLFAmax được đưa ra trong Bảng 2. Kết quả của thử nghiệm này là biểu đồ độ cứng truyền kHFAD với loại đường ray và tần số quy định.

A.4  Tính độ suy giảm rung động

Sự suy giảm của phụ kiện liên kết có thể được biểu thị bằng suy hao chèn (Di) mô tả sự giảm mức công suất âm thanh truyền tới nền móng.

Ví dụ, đối với các phụ kiện liên kết có thể được mô hình hóa bằng hệ một bậc tự do có độ cứng truyền k, việc tính toán sử dụng công thức (A.1) liên quan đến trở kháng nền (ZF) và trở kháng nguồn (Zo).

(A.1)

Việc xác định ZF  và  Zo không thể theo một công thức chung vì chúng phụ thuộc vào các đặc điểm cụ thể của phương tiện và đường ray. Thông tin chi tiết hơn có thể tham khảo trong tài liệu [6].

A.5  Tiếng ồn môi trường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp không có đoạn đường ray như vậy, khí đó cần ước tính độ cứng từ các thử nghiệm trên cụm liên kết ray đơn, có thể thu được các giá trị biểu thị về độ cứng để dự đoán tiếng ồn, bằng cách thực hiện thử nghiệm trong EN 17495.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] EN 13481-2:2022 (Railway application - Track - Performance requirements for fastening systems. Part 2: Fastening systems for concrete sleepers in ballast).

[2] EN 1991-2:2003, Eurocode 1: Actions on structures - Part2: Traffic loads on bridges.

[3] EN 15461:2008+AI:2010, Railway applications - Noise emission - Characterisation of the dynamic properties of track sections for pass by noise measurements.

[4] EN 50122-2, Railway applications - Fixed installations - Electrical safety, earthing and the return circuit - Part 2: Provisions against the effects of stray currents caused byd.c. traction systems.

[5] EN 17495, Railway applications - Acoustics - Determination of the dynamic stiffness of elastic track components related to noise and vibration - Rail pads and rail fastening assemblies.

[6] EN ISO 9001, Quality management systems - Requirements (ISO 9001].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[8] C E N/T R 172 31:2 018, Euro code 1: Actions on Structures - Traffic Loads on Bridges - Track- Bridge Interaction.

[9] CEN/TR 17320:2019, Railway applications - Infrastructure - Determination of laboratory test parameters for assessing the mechanical durability of rail fastening systems - Complementary element.

[10] EN 13848-1:2019, Railway applications - Track - Track geometry quality - Parti: Characterization of track geometry.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ, định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6  Yêu cầu khác

7  Sự phù hợp với tiêu chuẩn

8  Đánh dấu, ghi nhãn và đóng gói

Phụ lục A (Tham khảo)

Thư mục tài liệu tham khảo

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14490-2:2026 về Đường ray - Các yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Bộ phụ kiện liên kết dùng cho tà vẹt bê tông trên đường có đá ba lát

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

19

DMCA.com Protection Status

IP: 51.81.105.19