TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14490-4:2026
ĐƯỜNG
RAY - CÁC YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 4: BỘ PHỤ KIỆN
LIÊN KẾT DÙNG CHO TÀ VẸT SẮT TRÊN ĐƯỜNG CÓ ĐÁ BA LÁT
Railway application - Track - Performance
requirements for fastening systems - Part 4: Fastening systems for steel
sleepers in ballast
Lời nói đầu
TCVN 14490-4:2026 do Cục Đường sắt Việt
Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14490:2026, Đường ray - Các yêu
cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết gồm các phần sau:
- TCVN 14490-1:2026, Phần 1: Định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14490-3:2026, Phần 3: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho tà vẹt gỗ và tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme.
- TCVN 14490-4:2026, Phần 4: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho tà vẹt sắt trên đường có đá ba lát.
- TCVN 14490-5:2026, Phần 5: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho đường ray không đá ba lát.
- TCVN 14490-7:2026, Phần 7: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho ghi, giao cắt, ray hộ bánh, mối nối ray cách điện và thiết bị
co giãn ray.
ĐƯỜNG RAY - CÁC
YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 4: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT
DÙNG CHO TÀ VẸT SẮT TRÊN ĐƯỜNG CÓ ĐÁ BA LÁT
Railway application - Track - Performance
requirements for fastening systems - Part 4: Fastening systems for
steel sleepers in ballast
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ kiện
liên kết từ loại A đến loại E theo 3.1 của TCVN 14490-1:2026, dùng cho tà vẹt sắt
trên đường ray có đá ba lát với tải trọng trục tối đa và bán kính đường cong tối
thiểu như trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại phụ kiện
liên kết
Tải trọng trục thiết kế tối
đa
(kN)
Bán kính đường
cong tối thiểu
(m)
A
130
40
B
180
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
150
D
260
400
E
350
150
CHÚ THÍCH: Tải
trọng trục lớn nhất cho loại A và B không áp dụng cho xe bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phụ kiện liên kết tác động lên đế
và/hoặc thân ray, bao gồm các phụ kiện liên kết trực tiếp và phụ kiện liên kết
gián tiếp;
- Các phụ kiện liên kết lắp cho các loại
ray có trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49E4) hoặc EN 13674-4 hoặc loại có mặt cắt
tương đương.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phụ
kiện liên kết dùng cho các loại ray khác, phụ kiện liên kết cứng hoặc phụ kiện
liên kết đặc biệt được sử dụng tại các mối nối bắt bu lông hoặc mối nối dán keo
hoặc các phụ kiện liên kết đặc biệt có lực kẹp thấp được sử dụng để giảm hiệu ứng
tương tác giữa đường ray và cầu.
Tiêu chuẩn này dùng để phê duyệt kiểu của
các phụ kiện liên kết hoàn chỉnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 13695-1:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Xác định lực cản dọc ray;
- TCVN 13695-2:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn;
- TCVN 13695-4:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của tải trọng lặp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13695-6:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều
kiện môi trường khắc nghiệt;
- TCVN 13695-7:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp
và độ cứng theo phương thẳng đứng;
- TCVN 13695-9:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng;
- TCVN 14490-1:2026, Đường ray- Các
yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Định nghĩa;
- TCVN 13594-3 :2022, Thiết kế
cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h- Phần 3: Tải trọng và tác động;
- EN 13674-1:2011+A1:2017, Railway applications.
Track. Rail - Vignole railway rails 46 kg/m and above- Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Ray dùng cho đường sắt - Phần 1: Ray dùng cho đường sắt từ 46
kg/m và lớn hơn;
- EN 13674-4:2019, Railway application - Track - Rail - Part 4: Vignole
railway rails from 27 kg/m, but excluding 46 kg/m, (Ứng dụng đường sắt -
Đường ray - Ray đường sắt - Phần 4: Ray đường sắt từ 27 kg/m đến ray nhỏ hơn 46
kg/m;
- EN 17343:2020, Railway applications - Track- Terms and
definitions, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Thuật ngữ và
định nghĩa);
- CEN/TR 17231:2018, Euro code 1: A ctions on Structures - Traffic Loads on
Bridges
- Track- Bridge Interaction, (Euro co de 1: Tác động lên kết
cấu - Tải trọng giao thông trên cầu - Tương tác đường ray- cầu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 14490-1:2026, EN 17343:2020 và các thuật ngữ định
nghĩa sau:
3.1
Mặt phẳng tham chiếu cho tải
thử nghiệm tác dụng (Datum for applied test loads)
Mặt đáy phẳng của tà vẹt bê tông thông
thường, được sử dụng làm mặt phẳng tham chiếu để xác định hướng của tải trọng
thử nghiệm tác dụng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các phụ kiện liên kết
trên tà vẹt không có mặt đáy phẳng, hướng tải trọng thử nghiệm được xác định
liên quan đến “mặt lăn của ray” được định nghĩa trong EN 13848-1:2019. Xem Hình 1.

CHÚ DẪN:
1 Tâm bán kính cong đầu ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đường đặt tải trọng tác dụng
Hình 1 - Vị trí đặt
tải trọng tác dụng
3.2
Bên mua (Purchaser)
Người vận hành, chủ sở hữu hoặc người sử
dụng phụ kiện liên kết ray;
3.3
Bên cung cấp (Supplier)
Người chịu trách nhiệm sử dụng Tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 1: Có khi người sản xuất cũng
là bên cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các ký hiệu
sau:
FHFAmax Tải trước tĩnh áp dụng
để đo độ cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng kN;
FLFA1 Lực tối thiểu
áp dụng để đo độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng kN;
FLFAmax Lực tham chiếu
để đo độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng kN;
FLFP1 Lực kẹp danh
nghĩa giả định để đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng kN;
FLFPmax Lực tham chiếu
để đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng kN;
Fmax Tải trọng trục khi xảy
ra hiện tượng trượt hoàn toàn trong thử nghiệm lực cản dọc ray theo TCVN 13695-1:2023,
tính bằng kN;
FSA1 Lực
tác dụng nhỏ nhất khi đo độ cứng tĩnh của cụm liên kết, tính bằng kN;
FSAmax Lực tác dụng lên cụm
liên kết khi đo độ cứng tĩnh của cụm liên kết, tính bằng kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FSPmax Lực tác dụng lên đệm
khi đo độ cứng tĩnh của đệm, tính bằng kN;
kLFA Độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết tính
bằng MN/m;
PL Thành
phần tải trọng song song với mặt phẳng tham chiếu, đối với tải thử nghiệm tác dụng,
tính
bằng
kN;
Pv Thành phần của tải trọng
vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, đối với tải thử nghiệm tác dụng, tính bằng
kN;
X Khoảng cách giữa đường
đặt tải Pl và tâm bán kính cong đầu
ray, đo song song với đường tim của ray như hình 1, tính bằng mm;
α Góc giữa đường tải trọng và đường vuông
góc với mặt phẳng tham chiếu đối với tải thử nghiệm tác dụng. Xem hình 1.
5 Yêu cầu được xác định
bằng thử nghiệm trong phòng thử nghiệm
5.1 Mẫu thử dùng
trong phòng thử nghiệm
Các thử nghiệm trong phòng thử nghiệm từ
5.2 đến 5.8 được thực hiện bằng cách sử dụng tà vẹt sắt đáp ứng các yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dày của thép ngay dưới liên kết
và trong khu vực đế ray không lớn hơn chiều dày của thép trên tà vẹt mà loại
liên kết sẽ được sử dụng.
Ví dụ: Liên kết đã được thử nghiệm thành
công trên tà vẹt có độ nghiêng 1:40 thì không cần phải thử lại ở độ nghiêng
1:20. Nếu liên kết đã được thử nghiệm thành công tại vị trí đặt ray trên tà vẹt
dày 10 mm thì không cần phải thử lại trên tà vẹt dày 12 mm.
5.2 Lực cản dọc ray
5.2.1 Trường hợp tổng
quát
Lực cản dọc của ray không được nhỏ hơn 7
kN khi được đo theo quy trình trong TCVN 13695-1:2023.
5.2.2 Trường hợp đặc
biệt cho cấu trúc dài
Trên các kết cấu như cầu dài, lực dọc
truyền giữa đường ray và kết cấu có thể được tính bằng phương pháp được mô tả
trong CEN/TR 17231 và được sử dụng trong TCVN 13594-3:2022.
Giá trị Fmax đo được theo TCVN
13695-1:2023 có thể được sử dụng trong tính toán. Trong những trường hợp như vậy
và theo thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp, yêu cầu tối thiểu về hạn chế
theo chiều dọc có thể được giảm bớt.
5.3 Lực cản xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Lực kẹp
Điều này được xác định theo quy trình
trong TCVN 13695-7:2023. Kết quả sẽ được báo cáo.
Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện
liên kết lắp cho thân ray.
5.5 Độ cứng của đệm
và cụm liên kết
Theo yêu cầu của TCVN 13695-4:2023, độ cứng
tĩnh và độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết phải được đo theo TCVN
13695-9:2023. Nếu không có đệm đàn hồi trong cụm liên kết (tức là không có đệm
ray hoặc đệm đàn hồi), khi đó không cần đo độ cứng. Trong trường hợp như vậy, đối
với tất cả các thử nghiệm sau đây, phải giả định rằng độ cứng tĩnh và độ cứng động
tần số thấp của cụm liên kết lớn hơn 300 MN/m.
Tải thử nghiệm được cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Tải trọng đo độ
cứng
Loại phụ kiện liên kết
FSP1 và FLFP1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FSPmax và FLFPmax
(kN)
FSA1 và FLFA1
(kN)
FSAmax và FLFAmax
(kN)
A
16
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
B
18
64
1
43
C
18
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
D
18
85
1
64
E
20
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đo độ cứng động tần số cao của đệm được
nêu trong EN 17495. Để đo đặc tính cụm liên kết ở tần số âm thanh, xem EN
15461:2008+AI:2010
5.6 Ảnh hưởng của
tải trọng lặp
Thử nghiệm tải trọng lặp được thực hiện
theo TCVN 13695-4:2023, bố trí thử nghiệm được nêu trong điều 8 của TCVN
13695-4:2023. Một tà vẹt hoặc hai tà vẹt sắt được đỡ trên đệm đàn hồi như mô tả
trong Phụ lục A.
Nếu cần thực hiện các phép đo điện trở
(xem 5.8), các cạnh của đệm ray không được gỡ bỏ để tạo thuận lợi cho việc kiểm
tra lực kẹp. Quy trình kiểm tra lực kẹp đối với các cụm liên kết không có đệm
ray (Theo 7.3 của TCVN 13695-7:2023) sẽ được sử dụng như với đệm ray vẫn ở vị
trí.
Phải sử dụng tải thử và các vị trí trong
Bảng 3. Thông tin cơ bản và giải thích chung cho các điều kiện tải
thử nghiệm có thể được tìm thấy trong CEN/TR 17320:2019.
Bảng 3 - Tải trọng
và vị trí thử nghiệm
Loại phụ kiện
liên kết
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(mm)
Pv/cosα
(kN)
kLFA < 200
(MN/m)
kLFA
≥ 200
(MN/m)
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 a
55
55
B
38,6
50 a
62
65
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 a
75
83
D
26
15 a
70
76
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 a
100
108
a Đối với gối đỡ thân ray X=0
Theo yêu cầu của TCVN 13695-4:2023, các
phép đo dưới đây phải được thực hiện trước và sau khi có tải trọng lặp. Sự thay
đổi về hiệu suất (tăng hoặc giảm) không được vượt quá các giá trị được nêu dưới
đây:
- Thay đổi lực cản dọc ray ≤ ± 20 %;
- Thay đổi độ cứng thẳng đứng ≤ ± 25 %;
- Thay đổi lực kẹp ≤ ± 20 %;
- Điện trở (xem 5.8),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi vết nứt nhìn thấy được trên các bộ phận
của mẫu thử phải được báo cáo theo TCVN 13695-4: 2023.
Việc tuân thủ theo phụ kiện liên kết loại
E có nghĩa tuân thủ theo phụ kiện liên kết từ loại A đến loại E.
Việc tuân thủ theo phụ kiện liên kết loại
C có nghĩa tuân thủ theo phụ kiện liên kết loại C và phụ kiện loại D.
Việc tuân thủ theo phụ kiện liên kết loại
B có nghĩa là tuân thủ theo phụ kiện liên kết loại A và phụ kiện liên kết loại
B.
Yêu cầu thay đổi độ cứng tĩnh thẳng đứng
không áp dụng cho các phụ kiện liên kết có độ cứng tĩnh ≥ 300 MN/m.
Kết quả thử nghiệm điện trở chỉ có giá trị đối với
tiết diện và độ dày của tà vẹt sắt được sử dụng để thử nghiệm.
5.7 Ảnh hưởng của
việc tiếp xúc với điều kiện môi trường khắc nghiệt
Sau khi thử nghiệm phun muối theo TCVN
13695-6:2023, cụm liên kết phải có khả năng tháo rời mà không có bất kỳ bộ phận
nào bị hỏng và được lắp ráp lại bằng cách sử dụng các dụng cụ được cung cấp cho
mục đích này.
5.8 Điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng có thể chỉ định giá trị cao
hơn để sử dụng với các mạch điện đường ray nhất định.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này chỉ liên quan đến dòng
điện tín hiệu, không liên quan đến dòng điện kéo. Tà vẹt sắt thường không được
sử dụng khi dòng điện kéo DC quay trở lại qua ray chạy tàu, những hướng dẫn xử lý dòng
điện kéo được nêu trong EN 50122-2.
6 Yêu cầu khác
6.1 Kích thước
Các kích thước tổng thể phải nằm trong
đường bao thể hiện trên Hình 2 để tránh ảnh hưởng đến các phương tiện kể cả
phương tiện bảo trì đường ray.
Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện
liên kết lắp cho thân ray. Đối với các phụ kiện liên kết như vậy, khoảng cách tối
thiểu phải tuân theo các quy định quốc gia và đường bao của phụ kiện liên kết
phải do bên cung cấp cung cấp. Điều này có thể áp dụng cho tất cả các loại ray
có trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49E4) hoặc EN 13674-4 hoặc tương đương.
Khi sử dụng ray dẫn điện bên ngoài thì
chiều rộng của đường bao giảm từ 220 mm xuống 180 mm.
Kích thước tính
bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đường bao lắp ráp phụ kiện ray
CHÚ THÍCH: Đường bao đối xứng qua đường
tâm của ray.
Hình 2 - Đường
bao phụ kiện ray
6.2 Ảnh hưởng của
dung sai phụ kiện liên kết đến khổ đường ray
Bên cung cấp phải cung cấp các phép tính
để chỉ ra sự thay đổi lớn nhất của khổ đường tĩnh có thể phát sinh từ phụ kiện
liên kết. Các phép tính phải dựa trên kích thước thiết kế của loại ray được nêu
trong EN 13674-1:2011+A1:2017 hoặc EN 13674-4:2019 hoặc tương đương, phải bao gồm
mọi giả định về vị trí của ray trong cụm liên kết và dung sai trên tất cả các bộ
phận của cụm liên kết. Các phép tính này không bao gồm các dung sai phát sinh từ
vị trí của các thành phần liên kết trong tà vẹt hoặc từ vị trí của bất kỳ tấm đệm
nào. Sự thay đổi của khổ đường tính theo cách này không được vượt quá ± 1 mm.
Bên cung cấp cũng phải cung cấp bản vẽ mặt
tiếp xúc giữa phụ kiện liên kết và tà vẹt. Bản vẽ này bao gồm:
- Điểm đo bên ngoài của phụ kiên liên kết
ray là điểm tham chiếu cho khổ đường ray (ví dụ: các lỗ, các bộ phận được hàn
vào tà vẹt);
- Kích thước và dung sai giữa các điểm đo bên
trong và bên ngoài đối với loại ray mà cụm liên kết được thiết kế;
- Bản vẽ với kích thước và dung sai của
các bộ phận của cụm liên kết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thử nghiệm
trong quá trình sử dụng
Nếu bên mua yêu cầu, việc thử nghiệm
trong quá trình sử dụng có thể được thực hiện như một phần của quá trình phê
duyệt kiểu. Tất cả các tiêu chí "đạt/không đạt" được áp dụng đề đánh giá các
chi tiết liên kết ray khi kết thúc thử nghiệm phải được thống nhất trước khi tiến
hành thử nghiệm.
Bên mua phải nêu rõ trước khi thử nghiệm:
- Chiều dài dự kiến của địa điểm thử
nghiệm;
- Điều kiện đường ray và điều kiện chạy
tàu (bao gồm tốc độ tàu và tải trọng trục, bán kính đường cong, siêu cao);
- Thời gian thử nghiệm tính bằng thời
gian kể từ khi lắp đặt và/hoặc đến khi đạt được tổng tải trọng quy định.
Các điều kiện đặc trưng để thử nghiệm:
Phải thử nghiệm trên 500 tà vẹt với 20 triệu tấn lưu lượng tầu xe qua lại trong
khoảng thời gian ít nhất một năm.
Các thông số được đánh giá có thể bao gồm:
a) Duy trì khổ đường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ảnh hưởng đến tính năng của hệ thống
tín hiệu;
d) Lực kẹp (được đo trên một số mẫu của
các bộ phận liên kết được tháo ra khỏi đường ray và được thử nghiệm bằng phương
pháp thử nghiệm do bên cung cấp khuyến nghị);
e) Độ cứng của đệm ray (được đo trên một
số mẫu đệm được lấy ra khỏi đường ray và phù hợp với TCVN 13695-9:2023);
f) Sự an toàn của đồ gá lắp với tà vẹt;
g) Tình trạng của đầu ray;
h) Tình trạng tà vẹt bao gồm cả khu vực
đế ray;
i) Tình trạng của các bộ phận liên kết
riêng lẻ;
k) Dễ dàng lắp ráp và tháo dỡ bằng cách
sử dụng các công cụ được bên cung cấp khuyến nghị.
Các điều kiện trên chỉ có thể được đánh
giá bằng cách kiểm tra trực quan. Khi sử dụng các thông số có thể định lượng được
(ví dụ như lực kẹp hoặc độ cứng của tấm đệm) để đánh giá. Bên mua phải quy định
trước các giới hạn chấp nhận được đối với kết quả đo khi kết thúc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Giảm tiếng ồn
và độ rung
Khuyến nghị về việc giảm tiếng ồn và độ
rung được nêu trong Phụ lục B.
7 Sự phù hợp với tiêu
chuẩn
Bên cung cấp phải đảm bảo các phụ kiện
liên kết được cung cấp, tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Thông số kỹ
thuật cho từng bộ phận phải được bên cung cấp cung cấp tại thời điểm cụm liên kết
được đưa ra thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Người sử dụng tiêu chuẩn này
cần xem xét đánh giá và đăng ký hệ thống chất lượng theo EN ISO 9001 được công nhận bởi bên
thứ ba.
8 Đánh dấu ghi nhãn và
đóng gói
Khi sản phẩm có chỗ trống để ghi nhãn và
không ảnh hưởng đến tính năng, mỗi bộ phận phải được đánh dấu cố định bằng các
ký hiệu hoặc chữ cái được in nổi hoặc chìm, để nhận biết nơi sản xuất và tham
chiếu thành phần cụ thể. Khi các bộ phận được đóng gói trong thùng chứa, mỗi
thùng chứa phải được dán nhãn chi tiết về các bộ phận và số lô sản xuất hoặc
ngày sản xuất.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của tải trọng lặp - Cấu hình tà vẹt sắt
A.1 Ký hiệu
Với phụ lục này, áp dụng các ký hiệu
sau:
dmax Độ lệch trung bình lớn
nhất khi đo độ cứng tĩnh của đệm dưới tà vẹt, mm;
dmin Độ võng nhỏ nhất trung
bình khi đo độ cứng tĩnh của tấm đệm dưới tà vẹt, mm;
KSPS Độ
cứng tĩnh của đệm dưới tà vẹt, tính bằng MN/m;
PVmax Tải lớn nhất khi đo độ
cứng của đệm dưới tà vẹt, tính bằng N;
PVmin Tải nhỏ nhất khi đo độ cứng của đệm
dưới tà vẹt, tính bằng N.
A.2 Bố trí thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Kích
thước đệm dưới tà vẹt (mm)
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều dầy
800
Chiều rộng danh định của tà vẹt (+ 0 đến
- 5)
0,25 x kích thước ngắn của
miếng đệm
CHÚ THÍCH: Tấm đệm dưới có
thể bị cắt đi ở mức tối thiểu cần thiết để chứa bất kỳ phần nhô ra nào của
thanh ray gắn bên trong máng tà vẹt.
Độ cứng cát tuyến của mỗi tấm đệm phải từ
28 MN/m đến 40 MN/m. Để kiểm tra xác nhận độ cứng của đệm dưới tà vẹt là chính
xác, bốn cảm biến chuyển vị được đặt xung quanh mỗi đế ray để đo chuyển vị của
tà vẹt so với giá đỡ. Các cảm biến được đặt liền kề với hai bên mép ray và hai
bên của phụ kiện liên kết. Phép đo được thực hiện giữa tải trọng tối đa 2PV và tải trọng tối
thiểu 10 kN (tải trọng thẳng đứng tối thiểu 5 kN trên mỗi vị trí đặt ray). Chuyển
vị trung bình của tà vẹt được tính toán theo công thức (A.1) tại mỗi vị trí đặt
ray để xác định độ cứng của mỗi tấm đệm dưới tà vẹt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1)

CHÚ DẪN:
1 Tải = 2PV
2 Một hoặc hai trục xoay trong dầm gia tải
và một trục xoay khác nằm trên hoặc dưới bộ truyền động
3 Đoạn ray thử nghiệm
4 Phụ kiện liên kết với đệm thích hợp
5 Cơ cấu tải cho phép quay tự do dưới tải
6 Mặt phẳng của mặt lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Đệm dưới tà vẹt
9 Khối lắp trên giàn thử nghiệm
Hình A.1 - Bố
trí thử nghiệm
A.3 Báo cáo thử
nghiệm
Ngoài các mục được liệt kê trong điều 9
của TCVN 13695-4:2023, báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Kích thước đệm dưới tà vẹt và các chi
tiết của vật liệu;
b) Kích thước mặt cắt và độ dày của tà vẹt.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rung động và tiếng ồn
B.1 Tổng quát
Hoạt động vật lý của phụ kiện liên kết
ray ảnh hưởng đến rung động truyền vào kết cấu đường ray và tiếng ồn phát ra từ
đường ray và kết cấu. Các mô hình dự đoán độ rung và tiếng ồn của kết cấu và
môi trường có thể yêu cầu các thông số đầu vào liên quan đến trạng thái này.
Trong một số trường hợp, phụ kiện liên kết ray có thể được thiết kế để kiểm
soát việc truyền rung động: Trong những trường hợp như vậy, các thông số này đặc
biệt quan trọng.
Phụ lục này đưa ra lời khuyên về các
thông số và cách sử dụng chúng.
B.2 Ký hiệu
Phụ lục này sử dụng các ký hiệu nêu
trong Điều 4 và các ký hiệu sau:
Di Độ suy giảm khi chèn, tính bằng dB;
FHFAmax Tại trước tĩnh áp dụng khi
đo độ cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng kN;
kHFAD Độ cứng truyền khi đo độ
cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng N/m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k Độ cứng truyền, tính bằng
Niu tơn trên mét;
ZF Trở kháng nền
móng, tính bằng dB;
Z0 Trở kháng nguồn, tính bằng
dB.
B.3 Các thông số
tính toán rung động môi trường
Để dự đoán hoặc phân tích rung động môi
trường và tiếng ồn thứ cấp do tàu chạy qua gây ra, cần biết độ cứng của bộ phận
liên kết chịu rung ở biên độ và tần số thích hợp. Nói chung, không thể tái tạo
cả biên độ và tần số trong thử nghiệm ở quy mô nhỏ trong phòng thử nghiệm.
Các thử nghiệm có thể được thực hiện với
biên độ tải tiêu biểu, ở tần số lên tới 20 Hz. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm
như vậy phải được thực hiện theo 7.2 của TCVN 13695-9:2023. Tải tối đa, FLFAmax, được cho trong
Bảng 2 và bất kỳ tần số thử nghiệm nào cũng có thể được quy định trong dải tần
số từ 3 Hz đến 10 Hz. Kết quả của thử nghiệm này là độ cứng động tần số thấp của
cụm liên kết kLFA, đối với loại
đường ray và tần số quy định.
Các thử nghiệm có thể được thực hiện ở tần
số cao hơn nhưng chỉ ở biên độ tải rất nhỏ. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm
như vậy phải được thực hiện theo EN 17495. Tải trước FHFAmax được áp dụng là 50 % tải trọng
tối đa FLFAmax được đưa ra
trong Bảng 2. Kết quả của thử nghiệm này là biểu đồ độ cứng truyền kHFAD cho loại đường
ray và tần số quy định.
B.4 Tính độ suy giảm rung động
Sự suy giảm của phụ kiện liên kết có thể được biểu
thị bằng tổn thất chèn (Di) mô tả sự giảm mức công suất âm thanh truyền tới
nền móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.1)
Đạo hàm của ZF và Zo không thể được đưa ra một cách tổng
quát vì nó phụ thuộc vào các chi tiết của tàu hỏa và đường ray. Thông tin thêm
được đưa ra trong [6].
B.5 Tiếng ồn môi
trường
Nhiều mô hình được sử dụng để dự đoán tiếng
ồn đường sắt yêu cầu đầu vào là giá trị độ cứng của liên kết ray. Giá trị này được
lấy từ quy trình thử nghiệm khuôn mẫu được đưa ra trong EN 15461, yêu cầu các
thử nghiệm phải được thực hiện trên một đoạn đường ray hoàn chỉnh.
Trong trường hợp không có đoạn đường ray
như vậy, khi đó cần ước tính độ cứng từ các thử nghiệm trên cụm liên kết ray
đơn, có thể thu được các giá trị biểu thị về độ cứng để dự đoán tiếng ồn, bằng
cách thực hiện thử nghiệm trong EN 17495.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] EN 1991-2:2003-, Eurocode 1: Actions on structures - Part 2: Traffic loads on
bridges
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] EN 50122-2, Railway applications - Fixed
installations - Electrical safety, earthing and the return circuit - Part
2: Provisions against the effects of stray currents caused by d.c.
traction systems
[4] EN 17495, Railway applications - Acoustics
- Determination of the dynamic stiffness of elastic track components related to
noise and vibration - Rail pads and rail fastening assemblies
[5] EN ISO 9001, Quality management systems
- Requirements (ISO 9001)
[6] Wettschurek R, Hauck G. Gerāusche und Erschϋtterungen aus
dem Schienenverkehr. In: Taschenbuch
derTechnischen Akustic, (Heckl M., Mϋller H.,
eds.). Springer Verlag, Berlin, Heidelberg, New York
[7] CEN/TR 17231:2018, Eurocode 1: Actions
on Structures - Traffic Loads on Bridges - Track-Bridge Interaction
[8] CEN/TR 17320:2019, Railway applications
- Infrastructure - Determination of laboratory test parameters for
assessing the mechanical durability of rail fastening systems - Complementary
element
[9] EN 13848-1:2019, Railway applications
- Track - Track geometry quality - Part 1: Characterization of track
geometry
[10] EN 13481-4:2022, Railway applications.
Track. Performance requirements for fastening systems - Part 4: Fastening
systems for steel sleepers in ballast
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Yêu cầu được xác định bằng thử nghiệm
trong phòng thử nghiệm
6 Yêu cầu khác
7 Sự phù hợp với tiêu chuẩn
8 Đánh dấu ghi nhãn và đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo