TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12693:2020
VẬT
LIỆU CHO MỐI NỐI CÁC TẤM THẠCH CAO
Jointing
materials for gypsum boards
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân loại
4.1 Hợp chấy nối
4.2 Băng nối
5 Yêu cầu kỹ
thuật
5.1 Yêu cầu kỹ
thuật cho hợp chất nối và băng nối
5.2 Phản ứng với lửa
5.3 Các chất độc
hại
6 Phương pháp
thử
6.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Xác định độ
rạn nứt
6.4 Xác định độ
mịn
6.5 Xác định cường
độ bám dính
6.6 Xác định độ ổn
định kích thước của băng nối bằng giấy
6.7 Xác định độ bền
kéo của băng nối
6.8 Xác định độ
hấp thụ nước
6.9 Xác định độ
xiên lệch cột vòng của băng nối lưới sợi thủy tinh
7 Báo cáo thử
nghiệm
8 Định danh vật
liệu cho mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A Quy trình lấy mẫu thử nghiệm
Phụ lục B Phân loại đặc tính phản ứng với lửa cho hợp chất
nối khô tự nhiên
Phụ lục C Lắp đặt và cố định
trong thử nghiệm theo EN 13823 (thử nghiệm SBI)
Phụ lục D Phương pháp xác định cường độ
chịu uốn
Lời nói đầu
TCVN 12963:2020 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 13963:2014 Jointing materials for
gypsum boards - Definitions,
requirements and test methods, ASTM C474 - 13 Standard test methods for
joint treatment materials for gypsum board construction.
TCVN 12963:2020 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Jointing
materials for gypsum boards
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất và
băng nối dùng để trám vá và hoàn thiện các mối nối hình thành tại các cạnh và gờ
khi lắp ghép các tấm thạch cao.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1862-2 (ISO 1924-2) Giấy và
cactông - Xác định độ bền kéo
- Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi.
TCVN 2230 (ISO 565) Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
TCVN 5800 Vải và sản phẩm dệt
kim - Phương pháp xác định sự xiên lệch hàng vòng và cột vòng.
TCVN 5938 Chất lượng không khí - Nồng
độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6726 (ISO 535) Giấy vá cactông
- Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb.
TCVN 8256 Tấm thạch cao -
Yêu cầu kỹ thuật.
EN 13501-1 Fire classification of
construction products and building elements - Part 1:
Classification using test data from reaction to fire tests. (Phân loại cháy của
sản phẩm xây dựng và cấu kiện xây dựng - Phần 1: Phân loại sử dụng dữ liệu thử nghiệm từ
các phép thử phản ứng cháy).
EN 13823, Reaction to fire tests
for building products - Building products excluding floorings
exposed to the thermal attack by a single burning item. (Phép thử phản ứng cháy
cho sản phẩm xây dựng - Sản phẩm xây dựng không bao gồm sàn được tiếp xúc với đầu
gia nhiệt bằng một nguồn cháy đơn).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hệ vật liệu nối (Jointing
material system)
Tổ hợp các hợp chất có hoặc không có
băng nối liên kết với nhau và với tấm thạch cao để tạo thành mối nối liền mạch
giữa hai tấm thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất nối không băng dán (Tapeless
jointing compound)
Hợp chất nối sử dụng cho mối nối giữa
các tấm thạch cao có gờ phù hợp mà không cần băng nối.
3.3
Băng nối (Jointing tape)
Dải vật liệu chế tạo sẵn sử dụng để
che phủ và gia cường mối nối giữa các tấm thạch cao.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường băng nối rộng
khoảng 50 mm.
3.4
Băng nối bằng giấy (Paper
jointing tape)
Dải giấy chế tạo sẵn được gắn vào hợp
chất nối để gia cường mối nối giữa các tấm thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng nối lưới sợi thủy
tinh
(Glass mesh jointing tape)
Dải lưới sợi thủy tinh chế tạo sẵn sử
dụng để gia cường mối nối giữa các tấm thạch cao.
3.6
Băng nối tự dính (Self
adhering joint tape)
Băng nối chế tạo sẵn sử dụng để dính
trực tiếp lên nền.
3.7
Hợp chất lót (Bedding compound)
Hợp chất được phủ lên mối nối giữa các
tấm thạch cao thành lớp lót và sau đó dán băng nối lên trên.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất nối được phù một hoặc nhiều lớp
lên trên lớp lót tạo thành bề mặt hoàn thiện cuối cùng của mối nối.
3.9
Hợp chất nối đa dụng (Dual-purpose
compound)
Hợp chất nối phù hợp cho cả lớp lót và lớp hoàn
thiện.
3.10
Hợp chất nối trộn sẵn (Ready-mixed
compound)
Hợp chất nối có thể sử dụng ngay mà
không cần thêm nước hoặc các vật liệu khác.
3.11
Đông kết nhanh (Short
setting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Đông kết thường (Normal
setting)
Hợp chất có khoảng thời gian đông kết
từ 60 min đến nhỏ hơn 180 min.
3.13
Đông kết chậm (Long
setting)
Hợp chất có thời gian đông kết không
nhỏ hơn 180 min.
3.14
Hợp chất có tính kỵ nước
(Hydrophobised compound)
Hợp chất nối có độ hấp thụ nước thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cho mối nối bao gồm các hợp
chất nối và băng nối.
4.1 Hợp chất nối
4.1.1 Phân loại
theo nguyên lý đóng rắn
Theo đặc tính sử dụng, nguyên lý đóng
rắn và độ hấp thụ nước, các hợp chất nối được phân loại như sau:
Hợp chất nối loại 1A, 2A, 3A và 4A
đóng rắn bằng cách khô tự nhiên. Các loại hợp chất này được gọi là hợp chất khô
tự nhiên.
Hợp chất nối loại 1B, 2B, 3B và 4B
đóng rắn bằng phản ứng hóa học và khô tự nhiên. Các loại hợp chất này được gọi
là hợp chất đông kết.
Bảng 1 - Các
loại hợp chất nối theo đặc tính sử dụng và nguyên lý đóng rắn
Đặc tính sử
dụng
Nguyên lý
đóng rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(bột hoặc hỗn
hợp trộn sẵn)
Đông kết
(bột)
1. Hợp chất lót
1A
1B
2. Hợp chất hoàn thiện mối nối
2A
2B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3A
3B
4. Hợp chất nối không
băng dán
4A
4B
4.1.1 Phân loại
theo độ hấp thụ nước
Hợp chất nối loại H1, H2, H3 có độ hấp
thụ nước thấp.
4.2 Băng nối
Theo vật liệu chế tạo hoặc phương pháp
thi công các băng nối được phân loại thành các loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng nối lưới sợi thủy tinh;
Băng nối tự dính.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu kỹ
thuật cho hợp chất nối và băng nối
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và bổ
sung của hợp chất nối quy định trong Bảng 2.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của băng nối quy
định trong Bảng 3.
Bảng 2 - Các
chỉ tiêu kỹ thuật
của hợp chất nối
Tên chỉ
tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. Các chỉ tiêu cơ
bản
1. Thời gian đông kết, (đối với 1B,
2B, 3B và 4B), min
Đông kết nhanh
Từ 20 đến
nhỏ hơn 60
Đông kết thường
Từ 60 đến
nhỏ hơn 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông kết chậm
Không nhỏ
hơn 180
6.2
2. Độ rạn nứt (đối với 2A, 2B, 3A,
3B, 4A và 4B)
Không nứt
6.3
3. Độ mịn (đối với 2A, 2B, 3A, 3B,
4A hoặc 4B) % lượng sót trên sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
6.4
- kích thước lỗ sàng 315 μm
0
4. Cường độ bám dính, MPa, lớn hơn
0,25
6.5
II. Các chỉ tiêu bổ
sung đối với các hợp
chất có độ hấp thụ nước thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại H1, không lớn hơn
180
Loại H2, không lớn hơn
220
Loại H3, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.1
2. Độ hút nước tổng cộng, %,
Loại H1, không lớn hơn
5
Loại H2, không lớn hơn
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại H3, không lớn hơn
25
6.8.2
Bảng 3 - Các
chỉ tiêu kỹ thuật
của băng nối
Tên chỉ
tiêu
Mức
Phương pháp
thử
1. Độ bền kéo, N/mm, không nhỏ hơn
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Độ ổn định kích thước của băng nối
bằng giấy, %
Chiều rộng, nhỏ hơn
2,5
Chiều dài, nhỏ hơn
0,4
6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,75
6.9
5.2 Phản ứng với
lửa
Hợp chất nối cho tấm thạch cao có hàm
lượng các chất hữu cơ nhỏ hơn 1 % tính theo khối lượng hoặc thể tích (tùy theo
cách tính nào phù hợp hơn) được xếp vào nhóm A1 theo EN 13501-1 (không tham gia
vào sự cháy) và không cần phải thử nghiệm.
Nếu hợp chất nối có chứa từ 1 % chất hữu
cơ trở lên tính theo khối lượng hoặc thể tích (tùy theo cách tính nào phù hợp
hơn) thì phải được thử nghiệm và sau đó phân loại theo EN 13501-1.
Vật liệu nối thử nghiệm theo EN
13823 (thử nghiệm SBI) phải được lắp đặt và cố định theo Phụ lục C hoặc khi các
nhà sản xuất yêu cầu thực hiện cho một mục đích sử dụng cụ thể, sự lắp đặt và cố
định phải đại diện cho mục đích sử dụng đó.
Tùy thuộc vào các yêu cầu quy định, hệ
vật liệu nối của hợp chất nối khô tự nhiên loại 1A, 2A, 3A và băng nối bằng giấy
được phân loại theo quy định của Phụ lục B mà không có thêm thử nghiệm nào khác hoặc được
thử nghiệm và phân loại theo EN 13501-1.
5.3 Chất độc hại
Nồng độ các chất độc hại phát tán từ
các vật liệu nối phải đáp ứng quy định trong Bảng 1 của TCVN 5938:2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Mẫu thử
Tiến hành thử nghiệm ít nhất ba mẫu thử
cho mỗi chỉ tiêu cần xác định. Chỉ thực hiện các thử nghiệm liên quan đến các vật
liệu đã phân loại theo Điều 4.
6.2 Xác định
thời gian đông kết
6.2.1 Nguyên tắc
Thời gian đông kết được xác định bằng
cách sử dụng dụng cụ Vicat có trang bị côn đâm xuyên trong điều kiện môi trường
được duy trì ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %. Hợp chất nối
phải được trộn với nước sinh hoạt theo tỷ lệ khuyến cáo của nhà sản xuất.
6.2.2 Thiết bị và
dụng cụ
a) Dụng cụ Vicat như được mô
tả theo TCVN 6017, côn làm bằng thép không rỉ hoặc bằng đồng, có chiều dài 35 mm với bề mặt
trơn bóng và đầu kim được vuốt nhọn với độ vát góc trên tổng độ dài phần côn là
(30 ± 1)°. Côn được gắn vào thanh dịch chuyển của dụng cụ Vicat tại vị trí kim;
b) Khâu bằng nhựa hoặc giấy nến, có
chiều cao ít nhất là 40 mm;
c) Cân, có độ chính xác đến 0,5 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cốc dung tích 250 mL đến 400 mL
dùng làm thùng trộn;
f) Dao trộn bằng thép dẻo không
rỉ có kích thước (100 x 20) mm;
g) Đồng hồ bấm giây.
6.2.3 Cách tiến
hành
Ổn định hợp chất nối ở nhiệt độ (27
± 2) °C trong bao
kín chưa mở trước khi thử
nghiệm.
Để xác định chính xác thời gian đông kết,
tiến hành thử trên hai mẫu. Mẫu thứ nhất để
xác định gần đúng thời gian đông kết. Việc xác định chính xác thời gian đông kết
được thực hiện trên mẫu thứ hai.
Định lượng nước và hợp chất nối theo tỷ lệ khuyến
cáo của nhà sản xuất để tạo khối lượng
vừa đủ cho các khâu bằng nhựa hoặc giấy nến. Cho nước đã định lượng ở nhiệt độ (27
± 2) °C vào thùng trộn.
Bật đồng hồ bấm giây, đưa hợp
chất vào nước trong vòng 10s. Để
ổn định trong vòng 20 s, sau đó trộn trong vòng 30 s với tốc độ từ
2 đến 3 vòng/giây để toàn bộ hỗn hợp được trộn đều.
Nếu nhà sản xuất yêu cầu, việc trộn lại
được thực hiện tại thời điểm quy định bằng cách sử dụng các thao tác mô tả như
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ thị đâm xuyên theo thời gian có thể
được dùng cho mục đích nội suy.
6.2.4 Biểu thị kết
quả
Thời gian đông kết của hợp chất nối,
tính bằng min, là thời gian tính từ lúc bắt đầu cho hợp chất nối vào nước đến
khi côn không thể đâm xuyên 10 mm vào trong hỗn hợp, lấy chính xác đến 5 min.
CHÚ THÍCH: Chú ý độ sạch của thiết bị
sử dụng trộn và tuân thủ kỹ lưỡng các giới hạn về thời gian và năng lượng nêu
trong quy trình trộn nếu kết quả lặp lại có thể đạt được.
Nếu không loại bỏ các vón cục trong hợp
chất nối có thể dẫn đến sự hình thành sớm khối cứng trong hỗn hợp chưa đông kết
và gây khó khăn trong việc xác định thời gian đông kết.
6.3 Xác định
độ rạn nứt
6.3.1 Nguyên tắc
Sự rạn nứt được xác định trên bề mặt
hình nêm đã khô được tạo thành từ hợp chất nối phủ trực tiếp trên bề mặt trang
trí của miếng thạch cao.
Đối với hợp chất loại 4, sử dụng một
hình nêm dày hơn để mô phỏng các điều kiện sử dụng như khi vật liệu này được sử
dụng không có băng nối (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử nghiệm đối với hợp chất nối loại 1,
2 hoặc 3 (xem Hình 1):
1) Thanh kim loại đường kinh 2 mm và
chiều dài ít nhất 150 mm;
2) Dao bàn rộng, chiều rộng danh nghĩa
100 mm;
3) Một miếng thạch cao trang trí phù hợp
với TCVN 8256 có kích thước (150 x 150) mm được ổn định ở nhiệt độ (27
± 2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) %.

Hình 1 - Nêm
thử nghiệm cho hợp chất loại 1, 2, 3
b) Thử nghiệm đối với hợp chất loại 4
(xem Hình 2):
1) Nêm bằng thép không gỉ hoặc bằng nhựa
cứng có chiều dài (195 ± 5) mm, chiều rộng 25 mm và chiều dày tăng đều từ 0,3
mm đến 10 mm dọc theo chiều dài;
2) Dao bản rộng, chiều rộng ít nhất là
60 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1: Tấm thạch cao
2: Nêm
Hình 2 - Nêm
thử nghiệm cho hợp chất loại 4
6.3.3 Cách tiến
hành
- Thử nghiệm đối với hợp chất loại 1,
2 hoặc 3:
Chuẩn bị khoảng 200 g hợp
chất nối đã trộn theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đặt thanh kim loại lên trên bề mặt
trang trí trực tiếp, song song và gần với gờ của miếng thạch cao. Đưa một lượng
hợp chất nối lên tấm thạch cao và bên cạnh thanh kim loại. Dùng dao bản dàn hợp
chất trên toàn bộ chiều rộng để tạo thành một hình nêm có chiều rộng 90 mm đến
100 mm, chiều dày vuốt thon từ 2 mm đến 0 mm, sử dụng thanh kim loại như một
thước đo độ dày. Khi dàn hợp chất giữ dao bản theo một góc nhỏ hơn 45° so với mặt
phẳng của tấm và làm phẳng bề mặt từ 2 đến 4 lần. Tháo thanh kim loại và cắt
nêm với chiều dài khoảng 130 mm.
Để mẫu thử khô đến khối lượng không đổi
ở nhiệt độ (27
± 2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khối lượng không
đổi được định nghĩa là hai lần cân
liên tiếp cách nhau 24h có sự khác biệt khối lượng nhỏ hơn 0,1 %.
- Thử nghiệm đối với hợp chất loại 4:
Chuẩn bị một lượng hợp chất nối đã trộn
tùy thuộc vào số lượng mẫu thử nghiệm theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đặt các
nêm song song và cách nhau khoảng 40 mm trên bề mặt trang trí trực tiếp của tấm
thạch cao. Đưa một lượng hợp chất lên tấm thạch cao trong khoảng trống giữa các
nêm. Dùng dao bản dàn hợp chất để lấp đầy khoảng trống giữa các nêm. Khi dàn hợp
chất giữ dao bản theo một góc nhỏ hơn 450 so với mặt phẳng của tấm
và làm phẳng bề mặt từ 2 đến 4 lần.
Để mẫu thử khô đến khối lượng không đổi
ở nhiệt độ (27
± 2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) %.
Kiểm tra các mẫu thử đã khô và ghi lại
loại rạn nứt trong phần nửa dày và nửa mỏng của nêm, nếu có.
6.3.4 Biểu thị kết
quả
Báo cáo vết rạn nứt nếu có xuất hiện
trong phạm vi 50 mm từ cạnh mỏng của nêm đối với hợp chất loại 1, 2 và 3 hoặc
trong phạm vi 150 mm từ cạnh mỏng của nêm đối với hợp chất nối loại
4.
6.4 Xác định
độ mịn
6.4.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Thiết bị, dụng
cụ
a) Sàng 315 μm và 200 μm phù hợp theo
TCVN 2230 và một chổi quét sàng;
b) Chai miệng rộng có dung tích khoảng
1 L;
c) Cân, có độ chính xác đến 0,1 mg;
d) Tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ
ở (40 ± 2) °C.
6.4.3 Cách tiến
hành
Chuẩn bị khoảng 300 g hợp chất đã trộn
theo khuyến cáo của nhà
sản xuất.
Cân (200 ± 5) g hợp chất đã trộn vào
chai miệng rộng và khuấy đều liên tục khi thêm từ từ khoảng 200 g nước để tạo
ra một hỗn hợp lỏng đồng nhất. Đổ hỗn hợp qua sàng 315 μm và cho lượng lọt
sàng tiếp tục qua sàng 200 μm. Rửa với nước cho đến khi nước rửa thải trong suốt.
Sử dụng chổi quét sàng để
phá vỡ khối kết tụ bất kỳ phân tán trên bề mặt của các sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4 Biểu thị kết
quả
Độ mịn của hợp chất nối, tính bằng %,
là phần trăm khối lượng mẫu thử còn lại trên mỗi sàng so với khối lượng mẫu thử
nghiệm ban đầu, lấy chính xác đến 0,1 %.
6.5 Xác định
cường độ bám dính
6.5.1 Nguyên tắc
Cường độ bám dính hoặc cường độ kết
dính nội của một lớp hợp chất nối được xác định bằng cách truyền một lực kéo
vuông góc với bề mặt tiếp xúc (thử nghiệm kéo giật).
Tấm thạch cao tường và tấm thạch cao
trang trí phù hợp theo TCVN 8256 được sử dụng làm nền thử.
6.5.2 Thiết bị, dụng
cụ
a) Hai dải băng kim loại (chiều
dài 720 mm, chiều rộng 20 mm, chiều dày 1,5 mm);
b) Một phần tấm thạch cao tường và tấm
thạch cao trang trí theo TCVN 8256 được cắt cách gờ tấm ít nhất 100 mm (chiều
dài 720 mm, chiều rộng 200 mm, chiều dày 12,7 mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thùng và bay để trộn;
e) Tủ sấy tuần hoàn khí có thể điều chỉnh
ở 40 °C;
f) Tấm đầu kéo bằng kim loại (đường
kính 50 mm, dày từ 10 mm đến 20 mm) có cơ cấu phù hợp để nối với thiết bị thử;
g) Keo dán với cường độ bám dính lớn
hơn 0,5 MPa;
h) Thiết bị kéo có cơ cấu phù hợp để
truyền lực kéo dễ dàng;
i) Lực kế hoặc thiết bị đo thích hợp
cho phép đọc chính xác đến 25 N;
j) Tấm gỗ (150 mm x 200 mm x 10 mm) được
khoét tròn đường kính 65 mm ở giữa;
k) Băng dính hai mặt (chiều dày nhỏ hơn
0,2 mm).
6.5.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị lượng hợp chất nối
thích hợp theo hướng dẫn sử dụng của sản phẩm, sử dụng băng dính hai mặt (k)
dán hai dải băng (a) trên mặt của tấm thạch cao (b) dọc theo mỗi cạnh dài. Điền đều hợp
chất đã trộn vào khoảng giữa hai dải băng, tránh hiện tượng bong bóng khí. Gạt
bỏ hợp chất dư thừa bằng dao khía. Để hợp chất đông kết và/hoặc khô đủ thời
gian (theo hướng dẫn sử dụng của sản phẩm). Điền thêm nếu cần thiết. Để hợp chất
đông cứng và khô, giai đoạn làm khô cuối cùng được thực hiện trong tủ sấy ở 40 °C đến khối lượng
không đổi. Dán năm tấm đầu kéo (f) lên bề mặt của hợp chất nối đã khô
bằng keo dán (g) tại các vị trí cách nhau 120 mm dọc theo đường
tâm của chiều dài tấm. Đặt tấm gỗ (j) trên bề mặt của các viên mẫu thử nghiệm với
đường kính lỗ tròn 65 mm đồng tâm với các tấm đầu kéo 50 mm. Kết nối thiết bị
kéo vào tấm đầu kéo xuyên qua lỗ tròn của tấm gỗ. Truyền lực kéo với tốc độ không đổi
(50 ± 5) N/s cho đến khi xảy ra phá hủy. Ghi lại lực kéo tối đa theo N và kiểu
phá hủy. Thực hiện năm phép đo, xác định kiểu bong tách theo A hoặc B như quy định
trong 6.5.4.
Trong trường hợp mẫu thử 720 mm không
phù hợp với thiết bị thử, có thể cắt miếng thạch cao (b) và dải
băng (a) thành năm mô đun hoặc ít hơn trước khi chuẩn bị các viên mẫu thử.
6.5.4 Biểu thị kết
quả
Các kiểu bong tách có thể xảy ra (xem
Hình 3):
A - Bên trong hợp chất,
B - Tại bề mặt tiếp xúc giữa hợp chất
nối và tấm thạch cao,
C - Bên trong lõi tấm thạch cao,
D - Tại bề mặt tiếp xúc giữa hợp chất
nối và đầu kéo,
E - Bên trong lớp giấy
(không thể hiện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bám dính hoặc cường độ kết
dính nội (Rb), tính bằng mega pascan (MPa), lấy chính xác đến
0,01 MPa được tính toán như sau:

trong đó:
S diện tích của tấm đầu kéo, tính bằng milimét
vuông (mm2).

CHÚ DẪN:
1 Đĩa kim loại
2 Keo dán
3 Hợp chất nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Các
kiểu bong tách khi thử nghiệm bám dính
6.6 Xác định
độ ổn định kích thước của băng nối bằng giấy
6.6.1 Nguyên tắc
Xác định chiều dài và chiều rộng của mẫu
thử nghiệm trước và sau khi ngâm trong nước và từ đó tính toán phần trăm thay đổi
theo kích thước.
6.6.2 Thiết bị
a) Bồn nước
b) Thiết bị đo cho phép đọc đến 0,1
mm.
6.6.3 Cách tiến
hành
Ổn định băng giấy ở nhiệt độ (27 ± 2)
°C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) % trong 24 h trước khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định toàn bộ chiều rộng của băng
giấy theo một cách tương tự, phép đo được thực hiện ở giữa các điểm đánh dấu.
Cuộn mẫu thử nghiệm lại và đặt vào bồn
nước ở nhiệt độ (27 ± 2) °C sao cho mẫu ngập nước hoàn toàn. Sau 30 min lấy phần mẫu thử
nghiệm từ bồn nước ra lăn trên bề mặt phẳng và loại bỏ nước dư thừa.
Ngay lập tức tiến hành lặp lại việc xác định chiều dài và chiều rộng.
6.6.4 Biểu thị kết
quả
Độ ổn định kích thước của băng nối bằng giấy, tính bằng
%, là phần trăm sự thay đổi chiều dài và chiều rộng trước và sau khi ngâm nước,
lấy chính xác đến 0,1 %.
6.7 Xác định
độ bền kéo của băng nối
6.7.1 Nguyên tắc
Độ bền kéo của băng nối được xác định
bằng cách kéo mẫu thử có kích thước nhất định theo chiều rộng cho đến khi đứt
hoàn toàn, ghi lại lực kéo, từ đó tính toán độ bền kéo.
6.7.2 Thiết bị, dụng
cụ
a) Thiết bị kéo có khả năng gia tải ở
tốc độ sao cho mẫu thử nghiệm bị phá hủy trong vòng (20 ± 5) s và cho phép đọc
được lực kéo tại thời điểm phá hủy chính xác đến 1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thước thẳng bằng thép.
6.7.3 Cách tiến
hành
Sử dụng dao và thước, cắt 10 mẫu thử
nghiệm vuông góc với chiều dài và qua toàn bộ chiều rộng của băng nối. Mẫu thử nghiệm
có chiều rộng (15 ± 0,5) mm (w) với khoảng cách giữa các vị trí cắt không nhỏ hơn 900 mm dọc
theo chiều dài của băng nối (xem Hình 4).
Ổn định mẫu thử nghiệm ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) %
không nhỏ hơn 24 h.
Tiến hành thử theo TCVN 1862-2 với khoảng
cách giữa các kẹp giữ
mẫu thử bằng chiều rộng của băng nối trừ đi 10 mm ở mỗi đầu kẹp (phần kẹp ngoạm
vào để giữ).
6.7.4 Biểu thị kết
quả
Độ bền kéo của băng nối (Rk), tính bằng
Niutơn trên milimét (N/mm), lấy chính xác đến 0,1 N/mm là giá trị trung bình cộng của
10 mẫu thử được tính theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w chiều rộng của
mẫu thử, tính bằng milimét (mm).

CHÚ DẪN
w: chiều rộng của mẫu thử nghiệm
Hình 4 - Mẫu thử độ bền
kéo
6.8 Xác định
độ hấp thụ nước
6.8.1 Xác định độ hấp
thụ nước bề mặt
6.8.1.1 Nguyên tắc
Cho bề mặt của một viên mẫu thử đã ổn định
được tiếp xúc với nước ở (27 ± 2) °C trong thời gian nhất định và xác định sự gia
tăng khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cân cho phép đọc chính xác đến 0,01
g;
b) Đồng hồ cho phép đọc chính xác đến
1 min;
c) Vòng Cobb phù hợp với TCVN 6726 có
chiều cao phần hình trụ là 25 mm.
6.8.1.3 Cách tiến
hành
Cắt hai viên mẫu thử kích thước [(125
± 1,5) x
(125
± 1,5)] mm từ tấm thạch cao chịu ẩm theo TCVN 8256, bả hợp chất nối được thử
nghiệm dày 2 mm lên bề mặt tấm. Ổn định các mẫu thử đến khối lượng không đổi ở nhiệt
độ (27 ± 2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) % và tiến hành thử nghiệm ngay lập tức.
Cân viên mẫu thử chính xác đến 0,01 g
và đặt nó trong vòng Cobb (diện tích 100 cm2) đã được ổn định ở nhiệt
độ (27 ± 2) °C với mặt bả
tiếp xúc với nước hướng lên. Đổ nước có nhiệt độ (27 ± 2)°C vào vòng Cobb cho đến
khi nước trên vùng bề mặt thử cao 25 mm.
Sau 2 h ± 2 min đổ nước ra khỏi dụng cụ
đồng thời lấy viên mẫu thử ra. Ngay lập tức loại bỏ lượng nước dư thừa bằng giấy
thấm khô và cân lại viên mẫu thử, lấy chính xác đến 0,01 g.
6.8.1.4 Biểu thị kết
quả
Độ hấp thụ nước bề mặt của hợp chất nối
(Hb), tính bằng gam trên met vuông (g/m2), lấy chính
xác đến 1 g/m2 được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Δm khối lượng
tăng thêm của viên mẫu thử sau khi tiếp xúc với nước, tính bằng gam (g);
S diện tích vòng Cobb, tính bằng mét vuông (m2).
Độ hấp thụ nước bề mặt của hợp chất nối
(Hb) là giá trị trung bình cộng của hai mẫu thử đơn lẻ, lấy chính
xác đến 1 g/m2.
6.8.2 Xác định độ
hút nước tổng
6.8.2.1 Nguyên tắc
Ngâm viên mẫu thử đã ổn định
(6.8.1.3) trong nước ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và xác định phần trăm khối lượng tăng lên.
6.8.2.2 Thiết bị, dụng
cụ
a) Cân cho phép đọc chính xác đến 0,1
g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2.3 Cách tiến
hành
Cắt hai phần tấm mẫu thử kích thước
[(300 ± 1,5) x (300 ± 1,5)]
mm từ mỗi tấm thạch cao chịu ẩm giữa các gờ và cách cạnh ít nhất 150 mm, bả hợp
chất nối được thử nghiệm với chiều dày 2 mm lên bề mặt phần tấm thứ nhất, diện
tích mặt được bả bằng khoảng một nửa diện tích. Phần tấm thứ hai được sử dụng để
xác định độ hút nước của tấm thạch cao.
Ổn định các mẫu thử đến khối lượng
không đổi ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % cân các mẫu thử chính xác
đến 0,1 g và tiến hành thử nghiệm ngay lập tức.
Ngâm các mẫu thử trong bể nước ở nhiệt
độ (27 ± 2)°C sao cho mẫu
thử ngập trong nước khoảng 25 mm đến 35 mm trong 2 h ± 2 min.
Các mẫu thử được đặt theo phương ngang
nhưng không chạm vào mặt đáy của bể nước.
Sau khi lấy các mẫu thử ra khỏi bồn nước,
lau nước dư thừa trên bề mặt, các cạnh và ngay lập tức cân lại các mẫu thử lấy
chính xác đến 0,1 g.
6.8.2.4 Biểu thị kết
quả
Độ hấp thụ nước tổng, tính bằng %, là
phần trăm tăng lên của khối lượng mẫu thử sau khi ngâm nước so với khối lượng mẫu
thử ban đầu, lấy chính xác đến 0,1 %. Ghi lại tỷ lệ phần trăm khối lượng tăng
trung bình cộng do sự hấp thụ nước của các tấm thạch cao đã được bả.
6.9 Xác định
độ xiên lệch cột vòng của băng nối lưới sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thước thẳng để xác định độ
xiên lệch cột vòng (đo bằng cm). Xác định bằng việc đo đoạn sai lệch cột vòng
so với đường thẳng đứng của mẫu với độ dài quy định.
6.9.2 Thiết bị, dụng
cụ
a) Thước thẳng chia vạch 1 mm;
b) Thước vuông góc (eke).
6.9.3 Cách tiến
hành
Tiến hành theo TCVN 5800:1994.
6.9.4 Biểu thị kết
quả
Độ xiên lệch cột vòng (X), tính
bằng %, được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a đoạn sai lệch cột vòng
so với đường thẳng đứng, tính bằng centimét (cm).
7 Báo cáo thử nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) đơn vị thử nghiệm, kiểm tra.
b) tên, nhãn hiệu vật liệu nối và đơn
vị sản xuất.
c) phương pháp thử sử dụng.
d) các kết quả thử, bao gồm các
kết quả thử của từng mẫu riêng lẻ và giá trị trung bình.
e) bất kỳ thỏa thuận đặc biệt nào giữa
các bên liên quan.
f) bất kỳ sai khác nào so với qui trình quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) ngày thử nghiệm.
8 Định danh vật liệu
cho mối nối
Vật liệu cho mối nối được định danh
như sau:
a) dùng cụm từ ‘hợp chất nối
cho tấm thạch cao’ hoặc ‘băng nối cho tấm thạch
cao’ một cách
thích hợp:
b) viện dẫn tiêu chuẩn này:
c) các loại hợp chất nối theo Điều 4 của
tiêu chuẩn này nếu tương thích hoặc thuật ngữ ‘băng nối giấy’;
d) thi công bằng máy hoặc bằng tay nếu
vật liệu là hợp chất nối;
e) phân loại theo thời gian đông kết
như quy định tại 3.11, 3.12, 3.13 của tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hợp chất nối hoàn thiện, Loại 2B.
- Thi công bằng tay.
- Đông kết chậm.
9 Ghi nhãn
Vật liệu nối phù hợp theo tiêu chuẩn
này phải có nhãn mác rõ ràng trên bao bì hoặc trên các tài liệu thương mại đi kèm
(ví dụ như biên bản giao nhận) với các mục sau đây:
f) tên, nhãn hiệu hàng hóa;
g) tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về hàng hóa;
h) xuất xứ hàng hóa;
i) định lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) viện dẫn tiêu chuẩn này;
l) ngày sản xuất, hạn sử dụng; hạn bảo
quản;
m) các biện pháp nhận diện vật liệu nối.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Quy trình lấy mẫu thử nghiệm
A.1 Giới thiệu
chung
Số lượng mẫu thử được quy định để xác
định sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được lấy mẫu từ một chuyến hàng vật liệu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Quy trình lấy mẫu
A.2.1 Nguyên tắc
chung
Việc lựa chọn phương pháp lấy mẫu phải
quy định theo A.2.2 và A.2.3 sao cho phù hợp.
A.2.2 Lấy mẫu ngẫu nhiên
Mỗi khi thực tế cho phép phải sử dụng
phương pháp lấy mẫu thử ngẫu nhiên mà trong đó mỗi đơn vị nhỏ nhất (ví dụ như
bao hoặc hộp) trong các chuyến hàng có khả năng được lựa chọn như nhau.
Ba đơn vị của từng loại được lựa chọn
từ các vị trí trong cả lô hàng mà không cần xem xét bất kỳ điều kiện hoặc chất
lượng của các đơn vị được lựa chọn.
A.2.3 Lấy mẫu đại diện
A.2.3.1 Nguyên tắc
chung
Chỉ có một số lượng hạn chế các đơn vị
phải sử dụng quy trình lấy mẫu đại diện khi việc lấy mẫu ngẫu nhiên là không khả
thi hoặc không thuận tiện, ví dụ: khi các đơn vị tạo thành một đống lớn hoặc có
thể dễ dàng lấy ở nhiều đống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô hàng phải được chia ít nhất thành
ba phần tương đương nhau. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi phần một lượng nhỏ để góp lại đủ
lượng mẫu thử theo yêu cầu như đã nêu trong 6.1.
A.2.3.3 Lấy mẫu từ một lô
hàng gồm các kiện được đai kẹp hoặc bọc kín
Lấy ngẫu nhiên ít nhất ba kiện từ chuyến
hàng. Mở vỏ bao hoặc đai xung quanh mỗi kiện và lấy ngẫu nhiên từ trong mỗi kiện
số lượng mẫu đủ để gộp thành lượng mẫu thử yêu cầu mà không cần để ý đến điều
kiện hoặc chất lượng của lượng mẫu đã lựa chọn.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phân loại đặc tính phản ứng với lửa cho hợp
chất nối khô tự nhiên
Bảng B1 liệt kê các sản phẩm xây dựng
và / hoặc các vật liệu đáp ứng tất cả các yêu cầu về đặc tính đặc trưng cho
"phản ứng với lửa" mà không cần phải thử nghiệm.
Bảng B1 -
Phân loại đặc tính phản ứng với lửa cho hợp chất nối khô tự
nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết sản
phẩm cho hệ xử lý mối nối
Hàm lượng
chất hữu cơ lớn nhất
(% theo khối
lượng)
Loạib
Hợp chất nối khô tự nhiên
cho tấm thạch cao được sử dụng cùng với băng nối bằng giấy. Sử dụng hợp chất
trộn sẵn hoặc hợp chất trộn với nước bả lên bề mặt bất kỳ ít nhất theo nhóm
A2-s1,d0 với chiều dày và khối lượng thể tích ít nhất là 6 mm và 700
kg/m3 (không bao gồm tấm)
Hợp chất nối
khô tự nhiên loại 1A, 2A và 3A và băng giấy mối nối theo TCVN 12963:2020
7,0
A2-s1,d0
a Khối lượng
thể tích ướt của hợp chất nối ít nhất là 1100 kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Chiều rộng lớn nhất
của băng giấy mối nối: 55 mm; khối lượng lớn nhất của băng giấy xử lý mối nối
trên một đơn vị diện tích: 135 g/m2.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Lắp đặt và cố định trong thử nghiệm theo EN
13823 (thử nghiệm SBI)
C.1 Lắp đặt và cố
định các vật liệu nối
Các vật liệu nối phải được lắp đặt và
cố định bằng cách sử dụng các phương pháp dưới đây. Việc phân loại thu được sẽ
được áp dụng cho tất cả các ứng dụng
sử dụng cuối cùng.
Tấm thạch cao trong phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn phải được cố định cơ học vào một hệ thanh kết cấu phụ thẳng đứng như
Hình C.1 và C.2. Cố định cơ học bằng đinh vít xuyên qua độ dày của tấm vào các
thanh phụ, các vít cách nhau (300 ± 30) mm tính từ tâm dọc theo chiều dài của mỗi
thanh phụ.
Cả hai mối nối dọc và ngang được đặt
như trong hình C.1. Tất cả các mối nối giữa các tấm tiếp giáp được trám vá và
hoàn thiện bằng cách
sử
dụng hệ vật
liệu
nối. Trường hợp hệ vật
liệu
nối yêu cầu hợp
chất thi công cho toàn bộ bề mặt của tấm, thử nghiệm được tiến hành với các bề
mặt được phủ với chiều dày khuyến cáo cao nhất. Kết quả thu được theo cách này
cũng áp dụng cho các hệ vật liệu nối tại nơi toàn bộ lớp phủ bề mặt không áp dụng
miễn là sử dụng vật liệu nối tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Tấm thạch
cao
Hình C.1 -
Các mối nối

CHÚ DẪN:
2 Thanh phụ
3 Thanh U
Hình C.2 - Kết
cấu phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp xác định cường độ chịu uốn
D.1 Xác định tải
trọng phá hủy bằng phương pháp kéo
D.1.1 Nguyên tắc
Tạo mối nối từ các vật liệu sử dụng và
để khô trong điều kiện phòng thí nghiệm. Sau đó gia tải lên mối nối với tốc độ
kiểm soát và xác định tải trọng khi xuất hiện vết nứt đầu tiên và khi phá hủy.
D.1.2 Thiết bị
Thiết bị gia tải cho phép đọc chính
xác đến 2 % và có khả năng truyền tải trọng cần thiết với tốc độ (250 ±125) N/min.
D.1.3 Cách tiến
hành
Mỗi mẫu trong ba mẫu vật liệu nối cần
hai phần tấm thạch cao có kích thước (200 x 300) mm cắt từ tấm thạch cao
trang trí dày 12,7 mm theo TCVN 8256. Ghép các phần tấm thạch cao thành từng cặp
dọc theo cạnh dài tấm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trước khi tạo mối nối,
dán dải băng dính dọc theo mặt sau của mối nối và cố định cẩn thận ván lót để hỗ
trợ khi tạo mối nối (xem Hình 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi mối nối khô loại bỏ các ván gỗ
lót và băng dính, cẩn thận cắt thành năm thanh mẫu thử có chiều rộng 50 mm và
chiều dài 400 mm (Hình 5).
Phần còn lại của tấm thạch cao
có thể được sử dụng để cung cấp thanh mẫu thử bổ sung trong trường hợp mẫu thử bị vỡ khi
thao tác, v.v... nhưng chỉ thử nghiệm năm viên mẫu.
Lắp từng thanh mẫu thử theo chiều
thẳng đứng vào thiết bị gia tải và truyền tải
trọng kéo liên tục.

CHÚ DẪN:
1 Ván gỗ lót đỡ
tấm mẫu trong quá trình tạo mối nối
2 Băng dính
3 Số lượng các
thanh mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.4 Biểu thị kết
quả
Vẽ đường cong tải trọng / độ giãn dài
cho mỗi thanh mẫu thử và ghi lại tải trọng tại đó vết nứt đầu tiên xuất hiện và
tải trọng phá hủy cuối cùng. Ghi chú kiểu phá hủy.
Tải trọng phá hủy bằng phương pháp
kéo, tính bằng Niutơn (N), là
giá trị tải trọng trung bình cộng của 15 giá trị tải trọng đơn lẻ mà tại đó xuất hiện vết
nứt đầu tiên, lấy chính xác đến 1 N.
D.2 Xác định tải
trọng phá hủy bằng phương pháp uốn
D.2.1 Nguyên tắc
Tạo mối nối từ các vật liệu sử dụng và
để khô trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Sau đó gia tải lên mối nối với tốc độ kiểm soát và xác định tải trọng khi xuất
hiện vết nứt đầu tiên và khi phá hủy.
D.2.2 Thiết bị
Thiết bị gia tải cho phép đọc chính
xác đến 1 % và có khả năng truyền tải trọng cần thiết với tốc độ 250 N/min (±
50 %).
D.2.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để mối nối khô ở điều kiện nhiệt độ
(27 ± 2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) % trong 7 ngày. Sau khi khô loại bỏ các ván gỗ lót và băng
dính. Đặt từng tấm mẫu thử nằm ngang trong thiết bị gia tải với bề
mặt có xử lý mối nối hướng lên trên và đặt lên gối đỡ như trong Hình 6. Gia tải
với tốc độ (250 ± 125) N/min, ghi lại độ võng và lực gia tải.
Để thuận tiện hơn thì bề mặt mối nối
có thể được đặt hướng xuống dưới nhưng phương pháp này thường gặp khó khăn hơn
khi quan sát mối nối trong quá trình thử nghiệm.
D.2.4 Biểu thị kết quả
Vẽ đường cong tải trọng / độ võng cho
mỗi tấm mẫu thử và ghi lại tải trọng tại đó vết nứt đầu tiên xuất hiện (điều
này có thể được xác định từ các điểm uốn gập trong đường cong tải trọng / độ
võng) và tải trọng phá hủy
cuối cùng. Ghi chú kiểu phá hủy.
Tải trọng phá hủy bằng phương pháp uốn,
tính bằng N, là giá trị tải trọng trung bình cộng của 15 giá trị tải trọng đơn
lẻ mà tại đó xuất hiện vết nứt đầu tiên, lấy chính xác đến 1 N.

Hình D.2 -
Phương pháp uốn