TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12208:2018
CỐT LIỆU CHO BÊ TÔNG
CẢN XẠ
Aggregates for radiation-shielding concrete
Lời
nói đầu
TCVN
12208:2018 được biên soạn trên cơ
sở tham khảo ASTM C637-14, Standard specification for aggregates for radiation- shielding
concrete (Cốt liệu cho bê tông cản xạ - Yêu cầu kỹ thuật) và ASTM C638-14,
Descriptive nomenclature of constituents of aggregates for radiation-shielding
concrete (Mô tả danh pháp các thành phần của cốt liệu cho bê tông cản xạ).
TCVN
12208:2018 do Hội Bê tông Việt Nam
biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỐT LIỆU CHO BÊ TÔNG CẢN XẠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này áp dụng cho cốt liệu dùng trong bê tông cản xạ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN
7572-1:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 1: Lấy mẫu.
TCVN
7572-2:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 2: Xác định thành phần hạt.
TCVN
7572-4:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 4: Xác định
khối lượng riêng, khối lượng thể tích và và độ hút nước.
TCVN
7572-5:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 5: Xác định khối lượng riêng,
khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc và hạt cốt liệu lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7572-9:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 9: Xác định
tạp chất hữu cơ.
TCVN
7572-12:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va
đập của cốt liệu lớn.
TCVN
7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 14: Xác định khả
năng phản ứng kiềm - silic.
TCVN
7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 15: Xác định hàm lượng clorua.
TCVN
9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa.
TCVN
10552:2014 (ISO 549:1981), Quặng Mangan - Xác định hàm lượng nước
liên kết - Phương pháp khối lượng.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê
tông nặng có khả năng ngăn cản các loại bức xạ anpha, bêta, tia gamma, tia X và nơtron.
3.2
Cốt
liệu cho bê tông cản xạ
(Aggregates for radiation-shielding concrete)
Cốt
liệu đặc biệt có khối lượng riêng cao hoặc có chứa nước liên kết hoặc cả hai
dùng để chế tạo bê tông cản xạ.
4 Phân loại
Cốt
liệu cho bê tông cản xạ thuộc tiêu chuẩn này gồm các loại sau:
-
Cốt liệu tự nhiên: các quặng, đá chứa chủ yếu các khoáng có khối lượng riêng
cao, không hoặc có chứa nước liên kết như serpentin, limonit, gơtit, barit,
ilmenit, hematit, magnetit, v.v...
-
Cốt liệu nhân tạo: sắt, thép, ferô phốtpho và frit bo hoặc các hợp chất khác của
bo.
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1
Thành phần và khối lượng riêng của cốt liệu quy định tại Bảng
1.
Bảng 1 - Thành phần và khối lượng riêng của cốt liệua)
Tên cốt liệu
Dạng, nguồn gốc
Thành phần hóa học chủ yếub)
Khối lượng riêng, g/cm3
Tự nhiên:
Serpentinc)
Đá
dăm, quặng ngậm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4 ÷ 2,74
Limonitd)
Đá
dăm, quặng sắt ngậm nước
Fe2O3.H2O.nH2O
2,7 ÷ 4,3
Gơtitd)
Đá
dăm, quặng sắt ngậm nước
FeO(OH)
3,3 ÷ 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sỏi
hoặc đá dăm
BaSO4
4,0 ÷ 4,5
Ilmenit
Đá
dăm, quặng sắt
FeTiO3
4,2 ÷ 4,8
Hematit
Đá
dăm, quặng sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6 ÷ 5,26
Magnetit
Đá
dăm, quặng sắt
Fe3O4
4,6 ÷ 5,2
Nhân tạo:
Sắt
Từ
sản xuất sắt, thép
Fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ferô
phôtphoe)
Tổng
hợp
FenP
5,72 + 6,50
Frit
bof)
Tổng
hợp
B2O3,
Al2O3, SiO2, CaO
2,6 ÷ 28
Cacbit
bo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B4C, B2O3, C
2,5
Canxi
borit
Tổng
hợp
CaB6, C
2,5
a) Mô tả
thành phần cốt liệu khoáng tự nhiên và nhân tạo tham khảo Phụ lục A.
b) Khi cần
giảm thiểu việc tạo ra bức xạ thứ cấp tồn tại lâu trong tấm ngăn hoặc khi
tránh sử dụng các vật liệu có độ phóng xạ vốn có, người mua cốt liệu cần quy
định rõ giới hạn hàm lượng các yếu tố gây hại.
c) Hàm lượng
nước liên kết của serpentin từ 10 % đến 13 % theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ferô phốtpho
khi được sử dụng trong bê tông xi măng poóc lăng sẽ tạo ra khí dễ cháy, có thể
độc hại và có thể tạo ra áp lực cao nếu tích tụ.
f) Hàm lượng nước liên kết của frit bo nhỏ hơn 0,5 % theo khối lượng.
5.1.2
Độ đồng nhất của cốt liệu
5.1.2.1
Đối với khối lượng riêng
Khối
lượng riêng của cốt liệu ở trạng thái bão hòa nước khô bề mặt của các chuyến
hàng kế tiếp nhau không được khác biệt hơn 3 % so với mẫu thử tại nguồn
đã được thỏa thuận. Khối lượng riêng trung bình của toàn bộ các chuyến hàng phải bằng hoặc
lớn hơn mức yêu cầu tối thiểu của bên mua.
5.1.2.2
Đối với nước liên kết
Đối
với cốt
liệu chứa nước liên kết, hàm lượng nước liên kết của các chuyến hàng kế tiếp
nhau không được nhỏ hơn 95 % mức yêu cầu tối thiểu của bên mua.
Hàm lượng nước liên kết trung bình của toàn bộ các chuyến hàng phải bằng hoặc cao hơn
mức yêu cầu tối thiểu đó.
5.2 Thành
phần hạt
5.2.1 Bê tông
đổ theo phương pháp thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ (TCVN
9205:2012)
Kích thước lỗ sàng, mm
Lượng sót tích lũy trên sàng, % theo khối lượng
2,5
0 ÷ 25
1,25
15 ÷ 50
0,63
35 ÷ 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65 ÷ 90
0,14
80 ÷ 90
CHÚ
THÍCH:
-
Lượng sót riêng trên mỗi sàng không được lớn hơn 45 % theo khối lượng.
-
Hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 0,075 mm không lớn hơn 16 %
theo khối lượng.
Bảng 3 - Thành phần hạt của cốt liệu lớn (TCVN
7570:2006)
Kích thước lỗ sàng, mm
Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng, ứng với
kích thước hạt cốt liệu nhỏ nhất và lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ÷ 20
5 ÷ 40
5 ÷ 70
10 ÷ 40
10 ÷ 70
20 ÷ 70
100
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
70
-
-
-
0 ÷ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ÷ 10
0 ÷ 10
40
-
-
0 ÷ 10
40 ÷ 70
0 ÷ 10
40 ÷ 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
-
0 ÷ 10
40 ÷ 70
-
-
90 ÷ 100
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 ÷ 70
-
-
90 ÷ 100
90 ÷ 100
-
5
90 ÷ 100
90 ÷ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 ÷ 100
-
-
-
5.2.2 Bê tông đổ theo phương pháp đổ cốt liệu trước
Thành
phần hạt cốt liệu của bê tông đổ theo phương pháp đổ cốt liệu trước cần thỏa mãn quy định
tại Bảng 4 và các yêu cầu tại Bảng 5.
Bảng 4 - Thành phần hạt của cốt liệu lớn và cốt liệu
nhỏ
Kích thước lỗ sàng, mm
Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước danh nghĩa của hạt cốt liệu lớn nhất 40 mm
Nhóm 2
Kích thước danh nghĩa của hạt cốt liệu lớn nhất
20 mm
Cốt liệu lớn
70
-
-
40
0 ÷ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20 ÷ 60
0 ÷ 10
10
55 ÷ 80
20 ÷ 45
5
90 ÷ 100
85 ÷ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
-
1,25
0 ÷ 5
-
0,63
20 ÷ 45
5 ÷ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 ÷ 70
35 ÷ 65
0,14
70 ÷ 90
60 ÷ 80
0,075
90 ÷ 100
90 ÷ 100
Môđun độ lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 ÷ 1,60
Bảng 5 - Nhóm hạt theo khối lượng riêng của cốt liệu
nhỏ
Khối lượng riêng của cốt liệu nhỏ, g/cm3
Nhóm hạt cốt liệu
Cốt liệu lớn
Cốt liệu nhỏ
Nhỏ
hơn hoặc bằng 3,0
Nhóm 1
Nhóm 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 1
Nhóm 2
Cả
hai mức trên
Nhóm 2
Nhóm 2
5.2.3 Khi sử dụng frit bo là một phần của cốt liệu nhỏ
thì cần lựa chọn thành phần hạt sao cho 100 % lọt qua sàng có kích thước lỗ 5
mm và không lớn hơn 5 % lọt qua sàng có kích thước lỗ 0,63 mm.
5.2.4 Môđun độ lớn
Môđun
độ lớn của cốt liệu nhỏ phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại Bảng 2 và Bảng 4 của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Nếu môđun
độ lớn của cốt liệu nhỏ chênh lệch hơn 0,2 so với giá trị môđun độ lớn của mẫu
cốt liệu đã được chấp nhận theo đơn đặt hàng thì cốt liệu này sẽ bị loại bỏ nếu
như không có các biện pháp thích hợp để điều chỉnh cấp phối bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn không lớn hơn 50 % theo khối lượng khi thí
nghiệm trong máy Los Angeles.
CHÚ
THÍCH: Cốt liệu lớn không đáp ứng yêu cầu này vẫn có thể sử dụng được, với điều
kiện cấp phối đã lựa chọn cho công trình có cường độ bê tông đáp ứng yêu cầu.
5.4
Tạp chất có hại
5.4.1 Cốt liệu nhỏ
5.4.1.1 Hàm lượng sét cục không lớn hơn 2 % (TCVN
9205:2012).
5.4.1.2 Hàm lượng clorua (ion Cl- tan
trong axit) thỏa mãn quy định tại Điều 3.8 TCVN 9205:2012.
5.4.1.3 Khả năng phản ứng kiềm-silic nằm trong vùng cốt liệu
vô hại theo Điều 3.9 TCVN 9205:2012.
5.4.2 Cốt liệu lớn
5.4.2.1 Hàm lượng bùn, bụi, sét thỏa mãn quy định tại Điều
4.2.2 TCVN 7570:2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3 Khả năng phản ứng kiềm-silic nằm trong vùng cốt liệu
vô hại theo Điều 4.2.9 TCVN 7570:2006.
5.4.2.4 Tạp chất hữu cơ trong cốt liệu không thẫm hơn màu
chuẩn, khi xác định theo phương pháp so màu.
5.4.3 Hàm
lượng chất tan trong nước của frit bo không lớn hơn 2,0 % theo khối lượng.
CHÚ
THÍCH: Giới hạn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông có hàm lượng frit bo trong 1 m3
không lớn hơn 300 kg.
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy
mẫu
-
Lấy mẫu thử theo TCVN 7572-1:2006.
-
Khối lượng mẫu để xác định khối lượng riêng và thành phần hạt lấy xấp xỉ bằng
khối lượng quy định nhân với hệ số (khối lượng riêng/2,65), trong đó dùng giá trị
khối lượng riêng cao hơn nêu trong Bảng 1.
Khi
hệ số (khối lượng riêng/2,65) nhỏ hơn 1 thì khối lượng mẫu thử lấy bằng khối lượng
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cốt liệu nhỏ theo TCVN 7572-4:2006;
-
Cốt liệu lớn theo TCVN 7572-5:2006.
6.3
Xác định thành phần hạt
Theo
TCVN 7572-2:2006.
6.4
Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn
Theo
TCVN 7572-12:2006.
6.5
Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng
sét cục trong cốt liệu nhỏ
Theo
TCVN 7572-8:2006.
6.6
Xác định hàm lượng clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7
Xác định khả năng phản ứng kiềm-silic
Theo
TCVN 7572-14:2006.
6.8
Xác định tạp chất hữu cơ trong cốt liệu lớn
Theo
TCVN 7572-9:2006.
6.9
Xác định hàm lượng nước liên kết của cốt liệu ngậm nước
Theo TCVN
10552:2014 (ISO 549:1981).
Khi
thử nghiệm theo tiêu chuẩn này, nhiệt độ sấy và nung cốt liệu ngậm nước theo
quy định tại Bảng 6.
Bảng 6 - Nhiệt độ sấy và nung khi xác định nước
liên kết
Cốt liệu ngậm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nung (°C)
Quặng sắt
110
500
Quặng serpentin
300
900
6.10 Xác
định hàm lượng chất tan trong nước của frit bo
6.10.1
Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.2 Lấy mẫu
Theo
6.1.
6.10.3 Thiết bị, dụng cụ
6.10.3.1 Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,01g;
6.10.3.2 Chày,
cối bằng đồng và bằng sứ;
6.10.3.3 Sàng có
kích thước lỗ 0,63 mm và 0,315 mm;
6.10.3.4 Tủ sấy, có
bộ phận điều chỉnh và ổn định ở nhiệt độ (125 ± 10) °C;
6.10.3.5
Bếp điện;
6.10.3.6
Cốc thủy tinh
dung tích 200 mL, 250 mL, 300 mL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.3.8 Giấy
lọc định lượng không tro chảy
nhanh (đường kính lỗ trung bình khoảng 0,02 mm)
6.10.3.9
Nước cất.
6.10.4 Chuẩn bị mẫu
Mẫu
được đập sơ bộ và rút gọn theo phương pháp chia tư để lấy (10 ÷ 20) g làm mẫu thử.
Nghiền
mẫu thử đến độ mịn dưới sàng kích thước lỗ 0,63 mm, trên sàng kích thước lỗ
0,315 mm. Trước khi tiến hành thử, mẫu được sấy ở (105 ± 5) °C đến khối lượng
không đổi và để nguội ở nhiệt độ phòng.
6.10.5
Cách tiến hành
Cân
khoảng 5 g mẫu đã sấy khô, độ chính xác 0,01 g (m1) cho vào cốc thủy tinh dung tích 200 mL, cho thêm
100 mL
nước cất vào cốc, ngâm mẫu 16 h. Lọc, rửa mẫu qua phễu thủy tinh và giấy lọc với
khoảng 200 mL nước cất nóng (70 ± 5) °C. Đốt giấy lọc chứa cặn và sấy phần còn
lại trong cốc thủy tinh ở (125 ± 10) °C trong 1 h. Cân lượng vật liệu thu được
sau sấy (m2) với độ chính xác 0,01 g.
CHÚ THÍCH: Nên xác định
trước khối lượng của cốc thủy tinh sẽ đựng phần cặn để sấy.
6.10.6
Tính kết quả
Hàm
lượng chất tan trong nước của frit bo (W), biểu thị bằng phần trăm khối lượng, lấy chính
xác đến 0,1 %, được tính theo công thức (1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong
đó:
m1- khối lượng mẫu khô trước khi ngâm nước, tính bằng
gam (g);
m2-
khối lượng mẫu khô sau khi ngâm nước, tính bằng gam (g).
Kết
quả là giá trị trung bình cộng kết quả của hai mẫu thử song song sai lệch không
quá 0,3 %.
6.10.7 Báo cáo thử nghiệm
Trong
báo cáo thử nghiệm cần ghi rõ:
-
Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
-
Nơi lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Địa điểm thử nghiệm;
-
Hàm lượng chất tan trong nước của frit bo;
-
Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong quá trình thử nghiệm;
-
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
-
Chữ ký của người thử nghiệm.
7 Vận chuyển và bảo quản
7.1
Vận chuyển
7.1.1 Mỗi chuyến hàng phải có phiếu kiểm tra chất lượng
kèm theo, trong đó ghi rõ:
-
tên và địa chỉ, điện thoại, fax của cơ sở cung cấp cốt liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
số chuyến hàng và khối lượng;
-
kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của cốt liệu theo tiêu chuẩn này.
7.1.2 Cốt liệu có thể được vận chuyển bằng xà lan, tàu hỏa,
ô tô hoặc bằng các phương tiện khác không gây ảnh hưởng xấu đến các tính chất
cơ, lý, hóa và phải để riêng từng loại, từng cỡ hạt (nếu có).
7.2
Bảo quản
Khi
bảo quản, phải để cốt liệu riêng từng loại và từng cỡ hạt (nếu có) trong kho có
mái che hoặc ở sân bãi nơi khô ráo.
Phụ lục A
(tham khảo)
Mô tả danh pháp
các thành phần của cốt liệu cho bê tông cản xạ
A.1
Khoáng vật sắt và quặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Quặng Hematit: Quặng có thành phần
chính là Hematit và có sự thay đổi khối lượng riêng, độ cứng, độ chặt, lượng tạp
chất, mức độ phong hóa. Nó phù hợp để làm cốt liệu bê tông. Quặng hematit là
nguồn khoáng sản sắt được khai thác nhiều nhất.
A.1.2
Ilmenit (FeTiO3): Độ cứng 5 tới
6, khối lượng riêng (4,68 ÷ 4,76) g/cm3 đối với khoáng không lẫn tạp
chất. Màu sắc: đen, có ánh kim loại, có từ tính yếu.
- Quặng Ilmenit: Các mỏ quặng llmenite có thể gồm các tinh thể lớn,
khối lớn, những loại đá cứng. Nhiều mỏ chứa llmenite là khoáng chính. Các tạp chất
chủ yếu gồm các thành phần của đá gabro
onorthositic.
A.1.3
Lepidocrocit [FeO(OH)]: Độ cứng 5, khối lượng riêng khoáng sạch 4,09g/cm3. Màu thay đổi từ đỏ sẫm tới nâu đỏ. Màu vết vạch: cam
mờ. Lepidocrocit và gơtit có thể xuất hiện cùng nhau và từ đỏ sẫm tới nâu đỏ. Màu vết vạch:
cam mờ. Lepidocrocit và gơtit có thể xuất hiện cùng nhau và lepidocrocit có
thể là một thành phần của quặng gơtit và quặng limonit.
A.1.4
Gơtit [FeO(OH)]:
Có thành phần hóa học giống Lepidocrocit nhưng kết tinh dạng khác. Độ cứng từ 5
đến 5,5. Khối lượng riêng (4,27 ÷ 4,29) g/cm3 đối với quặng sạch và (3,3 ÷ 4,3) g/cm3
đối với quặng lẫn tạp chất. Màu thay đổi theo hình dạng tinh thể, từ nâu đen
ánh kim loại, ... tới màu tối hoặc mờ. Gơtit lẫn tạp chất có màu nâu vàng tới
nâu đỏ. Màu vết vạch: vàng nâu tới vàng nhạt.
-
Quặng Gơtit: Có các dạng
từ đá lớn cứng đến đá vụn mềm. Những thay đổi này thường xuyên xảy ra.
A.1.5
Limonit: Là
tên chung ôxit sắt ngậm nước của gơtit có thành phần hợp tinh chưa được xác định,
có nước hấp thụ và mao dẫn. Khối lượng riêng (2,7 ÷ 4,3) g/cm3;
màu đen nâu tới vàng. Limonit chứa hàm lượng sắt cao thường ở trong quặng sắt
nâu. Thông thường quặng này còn lẫn cát, silica coloid, sét và tạp chất khác.
A.1.6
Magnetit: (Fe3O4): Độ
cứng 5,5 ÷ 6,5. Khối lượng riêng 5,17 g/cm3 đối với khoáng sạch. Từ
tính mạnh. Màu đen, có ánh kim hoặc bán kim. Màu vết vạch: đen.
-
Quặng Magnetit: Quặng có dạng đặc
chắc, rắn; thường hạt thô với một số tạp chất. Quặng magnetit được kết
hợp với các loại đá biến chất, macma, trầm tích, và do đó có thể bao gồm nhiều
loại đá hình thành khác nhau và các khoáng vật phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1
Witherit (BaCO3): Độ cứng
từ 3 đến 3,5. Khối lượng riêng 4,29 g/cm3 đối với khoáng sạch. Màu:
không màu tới trắng, xám hoặc xanh nhạt. Giống như canxit và aragonit, witherit
bị phân hủy và bay hơi bởi axit HCI loãng. Witherit là khoáng bari phổ biến thứ
hai cùng với barit và galen.
A.2.2
Barit (BaSO4): Độ cứng từ 3 đến 3,5. Khối lượng riêng 4,50 g/cm3 đối với
khoáng sạch. Màu: từ không màu tới trắng, xanh nhạt. Quặng barit tập trung ở
vùng đá trầm tích. Nơi nó xuất hiện, thường kèm theo đất sét hoặc một khoáng vật
canxi sunphát (thạch cao, anhydtit) hoặc cả hai. Mặc dù barit thường bị phong
hóa vẫn có barit sạch làm cốt liệu.
A.3
Fero phốtpho
A.3.1 Fero phốtpho, một vật liệu được tạo thành khi sản
xuất phốtpho, có thành phần là hỗn hợp của sắt phốtphit, được sử dụng làm cốt liệu
lớn và nhỏ cho bê tông cản xạ. Khối lượng riêng phổ biến trong khoảng (5,72 ÷ 6,50) g/cm3
cho cốt liệu lớn. Cốt liệu lớn này có thể kéo dài thời gian đông kết của bê
tông. Fero phốtpho trong bê tông giải phóng khí dễ cháy và có thể độc hại; nó
có thể tạo áp suất cao nếu bị dồn nén.
A.3.2 Một số sắt phốtphit khác gồm Fe2P màu
xám bạc tới xám xanh (khối lượng riêng 6,50 g/cm3); FeP2(khối
lượng riêng 5,07 g/cm3) và Fe3P, FeP.
A.4
Vật liệu chứa bo
A.4.1 Các tia gama xuất phát từ nơtron bị giữ lại bởi các
đồng vị nhẹ của Bo, Bo-10, nhiều hơn so với khi bị giữ lại bởi hydrogen. Vì
nguyên nhân này bo và các hợp chất của bo thường được sử dụng để ngăn cản
nơtron. Trong bê tông cản xạ thường dùng borax hoặc frit bo. Cả hai vật liệu
này gây
ra chậm đông kết bê tông, điều này có thể khắc phục bằng cách sử dụng phụ gia
(đông kết nhanh). Kinh nghiệm ghi nhận ở Hoa Kỳ cho thấy khi sử dụng cốt liệu
frit bo chi phí cao hơn sử dụng borax; nhưng do tính đồng nhất của frit bo cao
hơn, cho phép kiểm soát tốt và hiệu quả các tính chất của bê tông.
A.4.2 Khoáng sản có nguồn gốc thương mại quan trọng của
bo chủ yếu là borax chứa natri, canxi và magiê, kết tủa từ nước trong khu vực
núi lửa khô cằn hoặc các sản phẩm thay đổi của kết tủa đó (Bảng A.1). Đất sét,
thạch cao và các muối khoáng được tìm thấy trong quặng borax. Dùng quặng borax
có chứa các tạp chất này trong bê tông cản xạ có thể ảnh hưởng tới cường độ, thời
gian đông kết và tính công tác của bê tông.
Bảng A.1 - Khoáng vật Bo quan trọng trong thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hóa học
Độ hòa tan trong nước lạnh
Nơi sản xuất
Borax
Na2B4O7.10H2O
1,6 g/100 mL ở 10°C: 3,86 g/100 mL ở 30°C
Mỹ, Argentina, Chile
Kernit
Na2B4O7.4H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỹ, Argentina
Colemanit
Ca2B6O11.5H2O
0,09 g/100 mL
Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga
Ulexit
NaCaB5O9.8H2O
phân hủy và mất Na2O
Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Argentina, Chile
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3BO3
5,15 g/100 mL
Italia
Tricalconit
Na2B4O7.5H2O
Như borax
Priceit
Ca4B10O19.7H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Mỹ
Inyoit
Ca2B6O11.13H2O
hòa tan ít
Nga, Mỹ
Hydroboracit
CaMgBg6O11.6H2O
hòa tan ít
Nga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mg,Mn)(BO2)(OH)
không hòa tan
Nga
A.4.3 Sự sản xuất các vật liệu chứa bo ở Hoa Kỳ chủ yếu từ
borax thu được từ nước mặn tự nhiên tại hồ Searles. Quặng borat Thổ Nhĩ Kỳ, còn gọi là
canxitbo (ulexit và colemanit hoặc hỗn hợp của
cả hai) đã được sử dụng trong bê tông
cản xạ ở Đức và Nhật Bản.
A.4.4 Khoáng vật bo ổn định và không hòa tan thường không có sẵn với số lượng lớn để sử dụng cho
cốt liệu, trừ các trường hợp ngoại lệ được mô tả dưới đây:
A.4.4.1 Paigeit [(Fe++Mg)Fe+++BO5]: Độ cứng 5. Khối lượng riêng (3,6 ÷ 4,7) g/cm3.
Màu đen như than hoặc xanh đen và không hòa tan trong nước. Nó là
khoáng vật hình thành ở nhiệt độ cao cùng với Magnetit trong đá biến chất.
Paigeit được sử dụng làm cốt liệu nặng chứa bo ở Nhật Bản.
A.4.4.2 Tuốcmalin [Na(Mg,Fe,Mn,Li,AI)3AI6[Si6O18].(BO3)3(OH,F)4]:
Độ cứng 7 và khối lượng riêng (3,03 ÷ 3,25) g/cm3. Màu sắc dao động rộng,
nhưng thông thường có màu nâu hoặc đen. Đó là đặc trưng một khoáng vật dạng
granit, pegmatit nhưng vẫn tồn tại như một khoáng vật trầm tích. Bê tông sử dụng
cốt liệu lớn serpentin và cốt liệu nhỏ là cát chứa tuốcmalin có khả năng ngăn cản
nơtron một cách hiệu quả.
A.5
Frit bo
Frit
bo là thủy tinh tổng hợp trong suốt, không màu, được sản xuất khi nấu chảy và
làm nguội phối liệu thích hợp, được sử dụng làm men ceramic. Frit bo có nhiều
thành phần, nhưng hữu ích nhất trong bê tông cản xạ là loại có chứa can xi, một
lượng tương đối cao silic, nhôm và một lượng nhỏ
kiềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Phân
loại
5 Yêu cầu
kĩ thuật
5.1
Thành phần, khối lượng riêng và độ đồng nhất của cốt liệu
5.2
Thành phần hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
Tạp chất có hại
6
Phương pháp thử
6.1
Lấy mẫu
6.2
Xác định khối lượng riêng
6.3
Xác định thành phần hạt
6.4 Xác định
độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn
6.5
Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng
sét cục trong cốt liệu nhỏ
6.6
Xác định hàm lượng clorua
6.7
Xác định khả năng phản ứng kiềm-silic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9
Xác định hàm lượng nước liên kết của cốt liệu ngậm nước
6.10 Xác định
hàm lượng chất tan trong nước của trit bo
7
Vận chuyển và bảo quản
7.1
Vận chuyển
7.2 Bảo quản
Phụ
lục A (tham khảo): Mô tả danh pháp các thành phần của cốt liệu cho bê tông cản
xạ