TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12092:2018
EN 13862:2010
MÁY
CẮT SÀN - AN TOÀN
Floor
cutting-off machines - Safety
Lời nói đầu
TCVN 12092:2018 hoàn toàn
tương đương EN 13862:2010.
TCVN 12092:2018 do Trường Đại
học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy có liên quan và các mối nguy
hiểm được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
MÁY CẮT SÀN -
AN TOÀN
Floor
cutting-off machines - Safety
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy cắt
sàn được điều khiển bằng người đi bộ với chuyển động tiến về phía trước của máy
dẫn động bằng động cơ, sức người và tay (xem 3.2). Máy được dùng để cắt, soi
rãnh và phay các bề mặt sàn làm từ bê tông, bê tông asphalt và vật liệu xây dựng
tương tự từ khoáng chất. Máy được dẫn động bằng động cơ điện, động cơ đốt
trong. Hệ thống truyền động trên máy có thể là cơ khí hoặc thủy lực.
Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các mối
nguy hiểm đáng kể xuất hiện trên các máy cắt sàn khi chúng được sử dụng đúng mục
đích thiết kế và cả khi sai mục đích thiết kế nhưng vẫn nằm trong dự tính của nhà sản xuất
(xem Điều 4). Tiêu chuẩn này quy định các biện pháp kỹ thuật phù hợp để loại trừ
hoặc giảm các rủi ro phát sinh từ các mối nguy hiểm đáng kể.
Các máy này được vận hành với đĩa cắt
quay trong điều kiện cắt ướt và cắt khô. Đĩa cắt có thể là đĩa cắt kim cương hoặc
đĩa cắt làm từ nitrit bo.
CHÚ THÍCH: Các loại đĩa cắt khác có thể
được sử dụng với điều kiện nó phù hợp với thiết kế máy và công dụng dự kiến
của máy. Tiêu chuẩn này không xem xét đến các loại đĩa cắt khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy cắt sàn tự hành có người điều
khiển ngồi trên;
- Máy di chuyển trên ray;
- Máy cắt vật liệu xây dựng cầm tay gắn
trên một thiết bị tự hành được sử dụng để cắt sàn;
- Máy điều khiển từ xa.
Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy
hiểm về điện thông qua tham khảo các tiêu chuẩn có liên quan (xem 5.2).
Tiêu chuẩn này không bao gồm các mối
nguy hiểm đã được đề cập trong các tiêu chuẩn áp dụng chung cho tất cả các thiết
bị cơ khí, điện, thủy lực, khí nén và các thiết bị khác của máy. Trường hợp cần
thiết tham khảo các tiêu chuẩn được áp dụng của các loại thiết bị này.
Trong tiêu chuẩn này, máy cắt sàn được
gọi là “máy cắt" hoặc “máy”, và đĩa cắt có thể được gọi là “dụng cụ”.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
an toàn và/ hoặc các biện pháp bảo vệ áp dụng cho các máy loại này.
CHÚ THÍCH: Một số máy có thể không bắt
buộc phải áp dụng tiêu chuẩn này. Ví dụ: một số máy sản xuất ở Châu Âu trước năm
2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả bổ sung và sửa đổi (nếu có).
TCVN 4255:2008 (EN 60529:1991), Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài
TCVN 5699-1:2010 (EN 60335-1:2002), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 5699-2-41:2007 (EN
60335-2-41:2003), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn.
Phần 2-41: Yêu cầu cụ thể đối với máy bơm
TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996), An
toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng
nguy hiểm
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An
toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ
cơ bản, phương pháp luận
TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An
toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc
kỹ thuật
TCVN 9059:2011 (ISO 14120:2002), An
toàn máy - Bộ phận che chắn - Yêu cầu chung về thiết kế và kết cấu của bộ phận
che chắn cố định và di động
ISO 525:1999, Bonded abrasive
products - General requirements (Vật mài mòn làm từ vật liệu mòn - Yêu cầu
chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5349-2:2001, Mechanical vibration
- Measurement and evaluation of human exposure to handtransmitted vibration -
Part 2: Practical guidance for measurement at the workplace (Dao động cơ học -
Đo đạc và đánh giá ảnh hưởng của rung lên hệ tay - cánh tay người - Phần 2: Hướng
dẫn thực hành để đo tại nơi
làm việc)
ISO 8041:2005, Human response to
vibration - Measuring instrumentation (Ảnh hưởng của rung đến con người - Thiết
bị đo)
ISO 13732-1:2006, Ergonomics of the
thermal environement - Methods for the assessment of human responses to contact
with surfaces - Part 1: Hot surfaces (Ecgônômi của môi trường nhiệt - Phương
pháp đánh giá đối với phản ứng của con người khi tiếp xúc với bề mặt -Phần 1: Bề mặt
nóng)
ISO 13849-1:2006, Safety of
machinery - Safety-related parts of control systems - Part 1: General
principles for design (An toàn máy - Các bộ phận liên quan đến an toàn của hệ
điều khiển - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế)
ISO 20643:2005, Mechanical
vibration - Hand-held and hand-guided machinery - Principles for evaluation of
vibration emission (Dao động cơ học - Máy cầm tay - Nguyên tắc cơ bản xác định
phát thải rung)
ISO 6104:2005, Superabrasive
products - Rotating grinding tools with diamond or cubic boron nitride -
General survey, designation and multilingual nomenclature (Đĩa cắt kim cương và
đĩa cắt nitrit bo - Tổng quan, ký hiệu và tên gọi bằng nhiều ngôn ngữ khác
nhau)
ISO 5348:1998, Mechanical vibration
and shock - Mechanical mounting of accelerometers (Rung cơ học và chấn
động cơ học - Gắn kết
cơ khí của gia tốc kế)
ISO 6395:2008, Acoustics -
Measurement of exterio noise emitted by earth-moving machinery - Dynamic test
conditions (Âm học - Xác định mức công suất phát thải
âm - Các điều kiện vận hành máy)
ISO 7000:2004, Graphical symbols
for use on equipment - Index and synopsis (Ký hiệu đồ họa trên thiết
bị - Chỉ số và tóm tắt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 206-1:2000, Concrete - Part 1:
Specification, performance, production and conformity (Bê tông - Phần 1: Cấu tạo,
đặc tính kỹ thuật, sản xuất và sự phù hợp)
EN 982:1996, Safety of machinery -
Safety requirements for fluid power systems and their components - Hydraulics
(An toàn máy - Các yêu cầu về an toàn đối với các thiết bị thủy khí và các bộ
phận của nó - Thủy lực)
EN 13218:2002, Machine tools -
Safety - stationary grinding machines (Máy công cụ - An toàn - Máy mài cố định)
EN 60204-1.2006, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General requirements (An
toàn máy - Thiết bị điện trên máy - Phần 1: Yêu cầu
chung)
EN 61029-1:2000, Safety of
transportable motor operated electric tools - Part 1: General requirements (An
toàn công cụ điện cầm tay dẫn động bằng động cơ- Phần 1: Yêu cầu chung)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa nêu trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1
Máy cắt sàn (floor sawing
machine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Loại máy cắt (types of machines)
Máy cắt sàn được phân ra các loại sau:
3.2.1
Máy đẩy trực tiếp bằng
sức người
(hand feed machine)
Máy di chuyển tiến về phía trước nhờ sức
đẩy của người vận hành.
3.2.2
Máy di chuyển nhờ dẫn động tay thông
qua thiết bị trợ giúp cơ khí (machine with manual feed by mechanical
means)
Máy di chuyển nhờ dẫn động bằng tay người
vận hành thông qua một tay quay hoặc một bánh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tự hành (self- propelled
machine)
Máy di chuyển nhờ một nguồn dẫn động
thông qua hệ thống truyền động cơ khí hoặc thủy lực. Máy cắt sàn tự hành được
điều khiển bằng người đi bộ theo máy.
3.3
Các bộ phận của máy cắt (Parts of a
floor sawing machine)
Máy cắt sàn được mô tả trên Hình 1
nhìn chung gồm một số các bộ phận sau:

CHÚ DẪN
1 Khung
2 Động cơ điện hoặc động cơ đốt trong để
tạo ra lực làm quay đĩa cắt và đẩy máy về phía trước (đối với máy tự hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Bộ phận điều khiển cho các hoạt động
khác nhau và chuyển động tiến về phía trước của máy
5 Hộp bảo vệ hạn chế các mối nguy hiểm
do tiếp xúc vào các vùng nguy hiểm
6 Hệ thống dẫn nước làm mát cho đĩa cắt
kim cương
7 Thiết bị dẫn hướng để cắt (nếu cần
thiết)
CHÚ THÍCH: Hình 1 là một
ví dụ cho nhiều máy để cắt, soi rãnh và phay các bề mặt. Nó mô tả các bộ phận
chính.
Hình 1 - Ví dụ
dạng máy cắt di chuyển trên sàn do người đi bộ điều khiển
3.4
Cụm đầu cắt (cutting head)
Bộ phận bao gồm cụm động lực, một (nhiều)
đĩa cắt quay tròn và thiết bị để gắn kết đĩa cắt. Đầu cắt có thể được gắn cố định
trên khung máy hoặc trên một hệ di chuyển tạo ra chuyển động tiến về phía trước
để thực hiện việc cắt, soi rãnh hoặc phay bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay danh nghĩa của trục chính (rated
spindle speed)
Tốc độ quay của trục chính không mang
đĩa cắt tính theo số vòng trong một phút (r/min) ở điều kiện vận hành danh
nghĩa được quy định bởi nhà sản xuất.
3.6
Dụng cụ cắt (tool(s))
Dụng cụ quay tròn dùng để cắt. Dụng cụ
cắt có thể là một đĩa bên ngoài được liên kết từ các hạt mài, loại 41 theo ISO
525:1999 và ISO 6104:2005 hoặc một đĩa cắt kim cương.
CHÚ THÍCH: Các loại khác của đĩa mài
cũng có thể như vậy, hoặc
là một chi tiết hoặc là một cụm nhiều chi tiết, được lắp đặt
phù hợp với các thông số thiết kế và thông số sử dụng của máy.
3.7
Bích gắn đĩa cắt (tool
flange)
Thiết bị gồm nhiều bộ phận để giữ và định
vị đĩa cắt (nhiều đĩa cắt) có chuyển động quay trên trục dẫn động chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp bảo vệ đĩa cắt (tool guard)
Thiết bị bảo vệ bao che đĩa cắt có
chuyển động quay.
3.9
Khối lượng danh nghĩa (nominal
mass)
Khối lượng toàn bộ bao gồm các bộ phận
đi kèm, nhưng không có đĩa cắt và với thùng chứa không có chất lỏng.
3.10
Khối lượng vận hành lớn nhất (maximum
operating mass)
Khối lượng của máy ở trạng thái sẵn
sàng làm việc với tất cả các bộ phận đi kèm khi đĩa cắt được kẹp chặt và thùng
chứa đầy chất lỏng.
4 Danh mục các mối
nguy hiểm đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Danh
mục các mối nguy hiểm đáng kể
Mối nguy hiểm
Điều
4.1
Mối nguy hiểm do khối lượng và tốc độ
(động năng của các bộ phận khi chuyển động có và không có kiểm soát)
5.1.3
4.2
Mối nguy hiểm do đĩa cắt có độ bền
cơ học không đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
Mối nguy hiểm do bị chèn ép
5.1.2, 5.1.3, 5.1.4, 5.1.5, 5.1.6,
5.1.7, 5.1.8, 5.1.9, 7.2
4.4
Mối nguy hiểm do cắt
5.1.2, 5.1.3, 5.1.5, 5.1.6, 5.1.8,
5.1.9
4.5
Mối nguy hiểm do cắt và đứt
5.1.1, 5.1.2, 5.1.3, 5.1.5, 5.1.6,
5.1.8, 5.1.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy hiểm do bị mắc lại
5.1.2, 5.1.3, 5.1.6, 5.1.8, 5.1.9
4.7
Mối nguy hiểm do bị cuốn vào và bị
giữ lại
5.1.2, 5.1.3, 5.1.6, 5.1.8, 5.1.9
4.8
Mối nguy hiểm do va chạm
5.1.2, 5.1.3, 5.1.5, 5.1.6, 5.1.7, 5
18, 5 1.9, 7 2
4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.3, 7.2
4.10
Mối nguy hiểm do tia nước có áp lực
cao
5.5
4.11
Mối nguy hiểm do sự bắn ra của các vật
thể (mảnh vật liệu hoặc mảnh đĩa cắt)
5.1.2, 5.1.3, 5.1.6, 5.1.7, 5.8
4.12
Tốc độ quá cao đối với máy do người
đi bộ kiều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13
Mối nguy hiểm do mất ổn định (máy hoặc
bộ phận máy)
5.1.4, 7.2
4.14
Mối nguy hiểm do trượt, vấp và té
ngã có liên quan đến máy
5.6, 7.2
4.15
Mối nguy hiểm do tiếp xúc trực tiếp
hoặc gián tiếp với điện
5.2, 7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy hiểm do cháy và/hoặc bỏng
do tiếp xúc trực tiếp của người với ngọn lửa hoặc do cháy nổ cũng như do bức
xạ của nguồn nhiệt
5.3, 7.2
4.17
Mối nguy hiểm do tiếng ồn
5.9, 7.2
4.18
Mối nguy hiểm do tiếp xúc với hoặc
hít phải chất lỏng độc hại, khí ga, hơi nước nóng, khí thải và bụi
5.4, 5.6, 5.7, 7.2
4.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
4.20
Mối nguy hiểm do động cơ và ắc quy
5.4, 5.6, 7.2
4.21
Kích hoạt máy ngoài chủ ý
5.1.8.3
5.22
Tư thế có hại hoặc cố gắng quá mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.23
Mối nguy hiểm do chiếu sáng tại chỗ
không đủ
7.2
4.24
Mối nguy hiểm do lỗi con người
7.1, 7.2
4.25
Sự kết hợp các mối
nguy hiểm
7.1, 7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy hiểm do mất nguồn điện (mạch
động lực và/hoặc mạch điều khiển)
5.1.9, 5.2, 7.2
4.27
Mối nguy hiểm do mất/rối loạn hệ thống
điều khiển
5.1.8.1, 5.1.9, 5.2, 7.2
4.28
Bộ phận điều khiển được thiết kế và
cách thức vận hành không phù hợp
5.1.7
4.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1, 7.2
4.30
Mối nguy hiểm do không có và/hoặc do
lắp đặt các thiết bị an toàn và/hoặc do thực hiện các biện pháp an toàn không
đúng
4.30.1
Các thiết bị an toàn của tất cả các
loại
7.2
4.30.2
Các chi tiết có liên quan đến an
toàn của tất cả các loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.30.3
Thiết bị đóng ngắt
5.1.8.2, 7.2
4.30.4
Dấu hiệu an toàn và nhãn mác
7,1, 7.2
4.30.5
Thông tin về các thiết bị cảnh báo của
tất cả các loại
7.1, 7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn cho người lái/người vận hành
không đầy đủ
7.2
4.30.7
Thiết bị và phụ kiện cần thiết cho
điều chỉnh và đảm bảo an toàn
7.2
4.31
Mối nguy hiểm do rung
Phụ lục F
5 Yêu cầu về an toàn
và/hoặc các biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để áp dụng TCVN 6720:2000 (ISO
13852:1996), TCVN 9059:2011 (ISO 14120:2002), EN 982:1996 và EN 60204-1:2006
thì nhà sản xuất phải thực hiện đánh giá rủi ro một cách đầy đủ đối với các yêu
cầu đòi hỏi phải lựa chọn biện pháp an toàn cũng như mức độ an toàn nào đó.
CHÚ THÍCH: Việc đánh giá rủi ro riêng
biệt này là một phần của việc đánh giá rủi ro chung đối với các mối nguy hiểm
không được tiêu chuẩn này đề cập đến.
Cùng với việc xem xét tất cả các mối
nguy hiểm đáng kể riêng rẽ, cần phải xem xét đến tổ hợp các mối nguy hiểm một
cách đầy đủ.
5.1 Mối nguy
hiểm cơ học
5.1.1 Quy định
chung
Do các bộ phận và chi tiết phải được
điều chỉnh bằng tay nên tất cả các chi tiết nằm ở phía ngoài điểm cắt có thể chạm
đến của máy cắt sàn phải không có cạnh sắc nhọn vì chúng có thể gây nguy hiểm
trong quá trình lắp ráp, sử dụng, điều chỉnh và bảo dưỡng máy. Các ba via do
gia công, đúc và hàn... phải được loại bỏ, cạnh sắc phải được mài nhẵn.
5.1.2 Bảo vệ đối với
các chi tiết chuyển động
5.1.2.1 Các chi tiết
truyền động
Các chi tiết truyền động quay như trục,
khớp nối, bộ truyền đai v.v.. phải có kết
cấu bảo vệ cố định để
tránh tiếp xúc. Các kết cấu bảo vệ này phải tuân theo TCVN 9059:2011 (ISO
14120:2002) và TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), 5.3.2.2. Kết cấu bảo vệ cố
định có thể được
liên kết bằng hàn hoặc được lắp ráp sao cho chỉ có thể mở hoặc tháo rời bằng dụng
cụ hoặc chìa khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.2 Liên kết giữa
đầu cắt và khung
Khi chuyển động thẳng đứng của đầu cắt
đối với khung được dẫn động bằng động cơ, phải bố trí một khoảng cách an toàn đối
với vị trí nguy hiểm này tuân theo TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996).
5.1.2.3 Bảo vệ đĩa cắt
5.1.2.3.1 Quy định
chung
Máy phải được trang bị một hộp bảo vệ
bao che kín ít nhất phần phía trên của đĩa cắt (các đĩa cắt) và thiết bị gắn kết
của nó (xem Hình C.1).
Thông tin về độ bền của hộp bảo vệ cho ở Phụ
lục C.
Hộp bảo vệ phải đảm bảo an toàn và có
thể dễ dàng thay đĩa cắt.
Nếu như hộp bảo vệ có khả năng tháo rời
để có thể tiếp cận vào thiết bị gắn kết đĩa cắt thì máy phải được thiết kế sao
cho không cho đĩa cắt quay khi không có hộp bảo vệ. Ngoại lệ dưới đây có thể được
chấp nhận.
Không cần thiết có một thiết bị không
cho đĩa cắt quay
như trên nếu việc tháo rời hoặc mở hộp bảo vệ chỉ để lau khô máy. Ở trạng thái
mở, hộp bảo vệ vẫn phải được gắn liền với máy và phải có dấu hiệu cảnh báo trên
hộp bảo vệ (xem Hình D.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu như hộp bảo vệ được thiết kế có một
mặt phía trước có thể mờ được để quan sát trực tiếp đĩa cắt khi quay ở phạm vi
vết cắt hoặc để đảm bảo một vết cắt gần như thẳng đứng thì:
- phần cửa mở của hộp bảo vệ ở trạng thái mở phải được gắn
liền với hộp bảo vệ;
- phần che chắn đĩa cắt khi quay vẫn phải được đậy
kín.
5.1.2.3.3 Yêu cầu bổ
sung để ngăn chặn việc tiếp xúc với đĩa cắt trong khu vực cắt.
Việc tiếp xúc với đĩa cắt khi quay
trong quá trình di chuyển máy nằm ngoài khu vực thực hiện công việc cắt phải được
ngăn ngừa bằng cách sau:
- hoặc là phải bao che tất cả các bộ
phận của đĩa cắt (đặc biệt phần bên dưới) nhờ một hộp bảo vệ khi di chuyển máy,
hoặc
- nếu như đĩa cắt không được che kín
thì máy phải được thiết kế sao cho khi di chuyển máy, đĩa cắt không thể quay được,
ví dụ nhờ một khớp nối; ngoài ra hộp bảo vệ phải gắn một dấu hiệu cảnh báo với
dòng chữ như sau:
“việc di chuyển máy giữa các lần cắt
chỉ được thực hiện khi đĩa cắt không quay” (xem Hình D.2)
5.1.3 Độ bền tối thiểu
của hộp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp một phần của đĩa cắt
bị vỡ, hộp bảo vệ vẫn phải còn được gắn chặt với khung máy.
Phụ lục C chứa các thông tin về
đặc điểm của các thiết bị bảo vệ để chúng thực hiện chức năng của mình một cách
chính xác.
5.1.4 Khóa chặn ở
trạng thái dừng, ổn định máy
5.1.4.1 Khóa chặn ở
trạng thái dừng
Máy có khối lượng lớn hơn 100 kg phải
được trang bị một thiết bị (ví dụ phanh tay cơ khí hoặc thiết bị dừng tự động)
cho phép giữ máy đứng yên trên mặt dốc 10° trong trường hợp các bánh xe được bố
trí phanh chịu áp lực lớn nhất phụ thuộc vào trạng thái của máy và trang thiết
bị của nó.
5.1.4.2 Ổn định máy
Máy phải được thiết kế và chế tạo sao
cho ổn định trong mọi điều kiện làm việc có thể, ví dụ khi di chuyển trên công
trường, khi cắt sàn và khi không làm việc.
Phải kiểm tra ổn định khi máy nằm trên
mặt phẳng nghiêng 10° và tắt động cơ cùng các điều kiện bất lợi nhất về ổn định
như nhà sản xuất quy định. Thiết bị khóa chặn ở trạng thái dừng (nếu có) phải
được kích hoạt, ở máy không bố trí thiết bị khóa chặn ở trạng thái dừng thì các
bánh xe trong quá trình kiểm tra phải được đóng lại. Trong các điều kiện như vậy,
máy không được phép bị lật.
5.1.5 Vận chuyển và
điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu kỹ thuật
liên quan đến công việc vận chuyển và nâng hạ máy xem TCVN 7383-2:2004
(ISO 12100-2:2003), 5.5.5.
5.1.6 Gắn kết đĩa cắt
5.1.6.1 Thiết bị để gắn
kết đĩa cắt
Thiết bị gắn kết đĩa cắt phải đảm bảo
việc nới lỏng và tháo rời đĩa cắt chỉ có thể thực hiện được khi có một hành động
có chủ ý (ví dụ gắn kết đĩa trên trục dẫn nhờ một đai ốc chống tháo trong quá
trình làm việc).
5.1.6.2 Bích gắn đĩa
cắt
5.1.6.2.1 Gắn kết một
đĩa cắt
Bích dùng để gắn kết một đĩa cắt phải
đáp ứng các yêu cầu được liệt kê trong Phụ lục B.
5.1.6.2.2 Gắn kết nhiều
đĩa cắt để soi rãnh và phay bề mặt
Trong trường hợp máy được thiết kế để
soi rãnh và phay bề mặt bằng nhiều dĩa cắt được lắp trên cùng một trục dẫn, nhà
sản xuất phải thông tin về các yêu cầu dưới đây của các đĩa cắt để cho phép khoảng
cách của các đĩa cắt phù hợp với khoảng cách yêu cầu của các rãnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- việc sử dụng nhiều đĩa được kẹp phải
không làm thay đổi hộp bảo vệ hiện có;
- phải đảm bảo việc gắn kết nhiều đĩa cắt khác nhau
trên trục dẫn được thực hiện một cách chắc chắn và an toàn.
Nhà sản xuất phải thông tin trong hướng
dẫn sử dụng các hạn chế và các thay đổi đối với việc sử dụng máy.
5.1.7 Khởi động bằng
tay quay
Động cơ đốt trong được khởi động bằng
tay quay phải được thiết kế sao cho loại trừ được mối nguy hiểm do đánh ngược,
ví dụ phải có một tay quay khởi động an toàn hoặc động cơ đốt trong phải được
thiết kế với một thiết bị chống đánh ngược. Tay quay khởi động an toàn phải được
đưa vào để quay một cách dễ dàng.
5.1.8 Bộ phận điều
khiển
5.1.8.1 Quy định
chung
Đối với chức năng điều khiển ở hệ thống
điện xem EN 60204-1:2006, 7, 9, 11 và 13 và các bộ phận có liên quan đến an
toàn xem ISO 13849-1:2008.
5.1.8.2 Thiết bị ngắt
(các thiết bị ngắt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một thiết bị ngắt cho toàn bộ máy;
- Một thiết bị ngắt cho phép ngắt chuyển
động của đĩa cắt (xem 5.1.2.3.3).
5.1.8.3 Thiết bị điều
khiển di chuyển máy
Máy tự hành (xem 3.2.3) phải trang bị
một bộ phận điều khiển tại vị trí của người vận hành để có thể ngắt
hệ thống di chuyển của máy.
Máy tự hành trong trường hợp động cơ của
nó được khởi động bằng tay thì phải trang bị một thiết bị đảm bảo loại trừ việc
động cơ bị tự khởi động khi chuyển động tiến về phía trước của máy được thực hiện
(khởi động độc lập).
Máy tự hành do người đi bộ điều khiển
có tốc độ theo hướng của người vận hành lớn hơn 25 m/min (1,5 km/h) phải trang
bị một thiết bị điều khiển có khả năng tự hồi vị trí.
5.1.9 Mất nguồn
cung cấp năng lượng
Khi mất nguồn cung cấp năng lượng, sự
khôi phục lại nguồn phải không dẫn đến tình huống nguy hiểm, đặc biệt:
- máy được khởi động lại chỉ bởi một
hành động có chủ ý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Mối nguy
hiểm về điện
5.2.1 Quy định
chung
Máy với động cơ điện có công suất <
4 kW phải đáp ứng được các yêu cầu an toàn về điện trong EN 61029-1:2000.
Các máy khác với động cơ điện còn lại
phải đáp ứng các yêu cầu an toàn về điện trong EN 60204- 1:2006, đặc biệt các
Điều 4, 5, 6, 14, 15 và 16. Bổ sung thêm cho EN 60204-1:2006, 4.4.3 là máy phải
có khả năng làm việc ở nhiệt độ môi trường từ 0 °C đến 40 °C.
Vỏ của thiết bị điều khiển điện phải có
độ cách điện tối thiểu IP 54 như định nghĩa trong TCVN 4255:2008 (EN
60529:1991).
5.2.2 Bơm nước
Nếu như nước được cung cấp bởi một bơm
điện đề làm sạch đĩa cắt thì bơm phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan trong
TCVN 5699-1:2010 (EN 60335-1:2002) và TCVN 5699-2-41:2007 (EN 60335-2-
41:2003).
5.3 Mối nguy
hiểm do nhiệt
5.3.1 Nhiệt độ bề mặt
của tay cầm và các bề mặt khác đòi hỏi thường xuyên phải tiếp xúc không được
phép vượt quá 43 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Các bề mặt
nóng có khả năng vô tình chạm vào, giá trị nhiệt độ giới hạn phải tuân theo ISO
13732-1:2008 tương ứng với thời gian tiếp xúc là 1 s. Các bề mặt này hoặc là phải
có khoảng cách tới tay cầm lớn hơn 120 mm hoặc phải được bảo vệ bởi một tấm chắn.
Tấm chắn này phải được thiết kế sao
cho giảm việc truyền nhiệt từ bề mặt nóng lên cơ thể người vận hành. Điều này
có thể đạt được bằng cách, ví dụ nhờ bề mặt có cấu trúc phù hợp, bố trí gân tản
nhiệt hoặc có lớp sơn phủ đặc biệt.
5.3.4 Phương pháp
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra xác nhận nhiệt độ
bề mặt của máy được mô tả trong Phụ lục E.
Các bộ phận máy có nhiệt độ lớn hơn
giá trị giới hạn quy định trong ISO 13732-1:2008 đối với thời gian tiếp xúc là
1 s và diện tích bề mặt của chúng lớn hơn 10 cm2 sẽ không thể kiểm
tra được bằng nón thử nghiệm (xem Phụ lục E).
5.4 Khí thải
(và khí ga)
Ống xả của động cơ đốt trong không được
phép hướng về phía người vận hành khi người đó đang ở vị trí vận hành do nhà sản
xuất quy định.
Yêu cầu này có thể được coi là đáp ứng
được nếu như góc giữa trục của ống xả và trục dọc của máy tính từ vị trí của
người vận hành là lớn hơn hoặc bằng 90°.
5.5 Máy với
hệ thống truyền động thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi lanh thủy lực dùng để hạ và nâng
(ví dụ nâng đĩa cắt khỏi vết cắt) phải
được trang bị van điều khiển trước khi vận hành.
Dây và ống thủy lực phải được cách ly
với cáp điện và được bảo vệ tránh các bề mặt nóng và các cạnh sắc.
Dây và ống thủy lực mà các đầu nối của
nó phải được tháo ra trong quá trình vận hành thì phải được nối bằng khớp nối
có khả năng tự làm kín (khớp nối nhanh). Khớp nối phải được đánh dấu để đảm bảo
việc nối không bị nhầm lẫn.
5.6 Thùng chứa
chất lỏng
Không kể thùng chúa nước, thùng chứa
chất lỏng được làm đầy theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, đặc biệt đối với ắc quy và hệ thống
nhiên liệu phải thiết kế sao cho không bị rò rỉ khi máy bị nghiêng một góc như
mô tả trong thử nghiệm về ổn định (xem 5.1.4.).
5.7 Cấp nước
và thu bụi
Máy được sử dụng cắt ướt phải có thiết
bị cấp nước. Lượng nước cung cấp đến đĩa cắt phải đủ để đảm bảo làm sạch đĩa cắt
và ngăn chặn bụi.
Máy được sử dụng cắt khô phải trang bị
một bộ phận thu bụi có hình dạng và độ lớn phù hợp ở vị trí thích hợp. Nó phải có khả
năng nối với một thiết bị hút bụi.
5.8 Tốc độ
quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay của trục chính khi không
có đĩa cắt phải được đo dưới các điều kiện quy định của nhà sản xuất. Khi có sự
sai lệch không mong muốn của nguồn cung cấp năng lượng được quy định của nhà sản
xuất thì tốc độ quay
không được vượt quá 10 % tốc độ quay quy định của máy.
5.9 Tiếng ồn
5.9.1 Giảm tiếng ồn
ở giai đoạn thiết kế
Khi thiết kế máy cắt sàn phải chú ý đến
các thông tin và các biện pháp kỹ thuật hiện có để giảm tiếng ồn tại nguồn (xem
ISO 11688-1:1998)
Để giảm tiếng ồn trong giai đoạn thiết
kế, máy dẫn động bằng động cơ đốt trong phải được trang bị tối thiểu một bộ ống
xả giảm thanh (giảm thanh).
CHÚ THÍCH: ISO 11688-2:2000 chứa các thông tin hữu ích về phát thải tiếng ồn trên máy
5.9.2 Phương pháp
đo, công bố và kiểm tra tiếng ồn
Đo, công bố và kiểm tra các giá trị
phát thải tiếng ồn phải tiến hành theo phương pháp đo tiếng ồn quy định trong
Phụ lục A.
5.10 Bảo dưỡng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Riêng đối với máy dẫn động bằng động
cơ đốt trong:
- cửa xả dầu phải được thiết kế sao
cho dầu đã qua sử dụng được thu lại một cách dễ dàng;
- cửa để cấp dầu phải dễ thấy.
6 Kiểm tra xác nhận
các yêu cầu về an toàn và /hoặc các biện pháp bảo vệ
Các phương pháp kiểm tra yêu cầu về an
toàn là rõ ràng hoặc được mô tả trong các Điều tương ứng của tiêu chuẩn này.
7 Thông tin cho sử dụng
Các hướng dẫn bằng văn bản được lập
theo TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), 6.5.
7.1 Ghi nhãn
7.1.1 Ghi nhãn theo
quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên và địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất
và có thể người đại diện của họ;
- Nhãn hiệu máy;
- Các số liệu về loại và số sê ri, nếu
có;
- Năm sản xuất.
7.1.2 Các thông
tin khác
Các thông tin dưới đây cũng được chỉ
rõ trên máy:
Công suất động cơ ở tốc độ quay danh
nghĩa, kW (hoặc W);
- Tốc độ quay danh nghĩa (xem 3.5)
tính theo vòng trên một phút (r/min) (nếu có nhiều tốc độ quay phải ghi rõ tốc
độ phù hợp cho từng đường kính đĩa cắt trên từng hộp bảo vệ);
- Chiều quay của đĩa cắt (chỉ bằng mũi
tên trên hộp bảo vệ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy mà đĩa cắt của nó không được che kín hoàn
toàn khi di chuyển phải gắn một biển ghi rõ :
“việc di chuyển máy giữa các lần cắt
chỉ được thực hiện khi đĩa cắt không quay” (xem Hình D.2);
- Nếu cần thiết, yêu cầu phải tháo đĩa cắt trước
khi vận chuyển máy và khi di chuyển trên công trường;
- Ký hiệu: “Hãy đọc hướng dẫn sử dụng” (xem
Hình D.1);
Bộ phận điều khiển phải được ký hiệu một
cách dễ hiểu và phù hợp với các tiêu chuẩn có liên quan.
7.1.3 Cảnh báo cho
các rủi ro còn lại
Máy phải ghi nhãn bằng các dấu hiệu cảnh
báo để cung cấp các thông tin cho người sử dụng về các rủi ro còn lại (xem Phụ
lục D).
7.2 Tài liệu
kèm theo
Một tập hợp đặc biệt các thông tin cho
người sử dụng với các thông tin về lắp đặt, vận hành, sử dụng, bảo dưỡng, điều
chỉnh và vận chuyển phải được cung cấp kèm theo máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hướng dẫn vận hành;
- Hướng dẫn bảo trì;
- Danh mục phụ tùng thay thế.
7.2.1 Hướng dẫn vận
hành
Hướng dẫn vận hành ít nhất phải bao gồm các điều
dưới đây:
7.2.1.1 Mô tả máy
Mô tả máy ít nhất phải có các nội dung
dưới đây:
- mô tả cấu tạo chung máy bằng hình vẽ;
- giải thích các ký hiệu và biểu tượng
được sử dụng trên máy và trong các tài liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều quay của đĩa cắt (chỉ bằng chiều
mũi tên trên hộp bảo vệ);
- đường kính lớn nhất của đĩa cắt còn
mới và đường kính lỗ trên đĩa cắt được dùng để gắn kết trên máy;
- danh mục vật liệu có thể cắt được;
- danh mục phụ tùng có khả năng được sử dụng
cũng như đặc tính danh nghĩa của nó;
- thông tin về các giá trị phát thải
tiếng ồn
được xác định theo Phụ lục A khi không
có
tải;
- thông tin về việc các giá trị phát
thải tiếng ồn nhận được dưới các điều kiện đo được mô tả trong tiêu chuẩn này
không nhất thiết phải phù hợp với mức âm khác nhau phát sinh dưới các điều kiện
làm việc trong thực tế sử dụng.
- thông tin về nhiên liệu (nếu cần thiết)
cũng như tất cả các chất lỏng khác được sử dụng;
- thông tin cho mỗi sửa đổi mà sửa đổi
đó dẫn đến làm thay đổi đặc tính ban đầu của máy (ví dụ: tốc độ quay, đường kính lớn nhất
của đĩa cắt...) chỉ được thực hiện bởi nhà sản xuất và được khẳng định là máy vẫn
luôn tuân theo các quy định về an toàn;
- thông tin về rung của tay cánh tay phải
có trong hướng dẫn sử dụng, xem Phụ lục F;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.2 Hướng dẫn vận
chuyển, điều chỉnh, bảo quản máy và các bộ phận tách rời của nỏ
Hướng dẫn vận chuyển, điều chỉnh, bảo
quản máy và các bộ phận tách rời của nó phải có các thông tin tối thiểu dưới
đây:
- khối lượng danh nghĩa của máy (xem
3.9);
- khối lượng vận hành lớn nhất của máy
(xem 3.10);
- các điều kiện để treo buộc và nâng hạ
máy;
- thông tin về việc tháo rời khi vận chuyển,
về các bộ phận được xả toàn bộ các chất bên trong hoặc các bộ phận được gắn chặt
cũng như các thông tin cần thiết cho lắp đặt và tháo dỡ;
- nếu cần, yêu cầu phải tháo đĩa cắt
trước khi xếp, dỡ
và
vận chuyển máy;
- chỉ dẫn về các điều kiện của nhà sản
xuất dĩa cắt đối với việc bảo quản và xử lý đĩa cắt.
7.2.1.3 Hướng dẫn lắp
đặt và vận hành máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mục đích sử dụng của máy
- Thông tin về công tác tổ chức đảm bảo
an toàn trên mặt bằng làm việc bao gồm cả các chỉ dẫn về vị trí dự định của người
vận hành;
- Các điều kiện cho lắp đặt và tổ hợp máy;
- Các điều kiện phù hợp cho việc liên
kết với nguồn cấp điện và nguồn cấp nước;
- Thông tin về các rủi ro còn lại (xem
7.1.3);
- Chỉ dẫn về việc kiểm tra chiều quay
của đĩa cắt;
- Chỉ dẫn về việc ngăn cấm bất cứ sự
tiếp xúc nào với đĩa cắt đang quay;
- thông tin đối với máy dẫn động bằng
động cơ đốt trong về việc đổ
nhiên liệu, mối nguy hiểm do cháy trong quá trình đổ nhiên liệu, lưu trữ nhiên
liệu và chỉ dẫn về việc
cấm hút thuốc;
- Chỉ dẫn về việc máy dẫn động bằng động
cơ đốt trong không được sử dụng trong không gian kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin về hoạt động của bộ điều
khiển, nhất là đối với thiết bị đóng ngắt và thiết bị dừng khẩn cấp (nếu có);
- Chỉ dẫn về các hướng dẫn
của nhà sản xuất đĩa cắt (nhà cung cấp đĩa cắt);
- Chỉ dẫn về việc không được phép sử dụng
đỉa cắt có tốc độ quay cho phép lớn nhất nhỏ hơn tốc độ quay danh nghĩa của
máy;
- Đối với các biện pháp phòng ngừa được
áp dụng trong khi lắp, xiết chặt và tháo đĩa cắt, đặc biệt chú ý:
- bộ phận điều khiển phải đưa về vị
trí ngắt;
- ngắt máy khỏi nguồn cấp năng lượng.
Đối với máy dẫn động điện phải rút phích cắm khỏi ổ cắm chính và ở các máy khác
phải ngắt nguồn dẫn động chính;
- Thông tin về phương pháp điều chỉnh
bích gắn đĩa cắt;
- Thông tin về các trường hợp không được
phép sử dụng mà phần lớn có thể lường trước;
- Chỉ dẫn về việc phát hiện các khuyết
tật, loại bỏ các sự cố và vận hành máy trở lại sau khi đã xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ dẫn về khu vực làm việc phải được
giải phóng hoàn toàn để không cản trở công việc;
- Chỉ dẫn về việc khi sử dụng đĩa cắt để cắt ướt,
phải làm đầy thùng chứa nước hoặc phải nối máy vào nguồn cung cấp nước;
- Chỉ dẫn về việc phải kiểm tra việc lắp
đặt đúng thiết bị bảo vệ;
- Những thông tin về an toàn riêng khi
sử dụng hộp bảo vệ có cửa mở để có thể sử dụng máy dưới các điều kiện làm việc
đặc biệt (ví dụ giống như cắt trên một bề mặt thẳng đứng);
- Chỉ dẫn về việc ngoại trừ người vận hành,
không một ai được đứng ở khu vực làm việc;
- Chỉ dẫn về vì lý do an toàn, mỗi khi
đĩa cắt hư hỏng cần phải được thay thế;
7.2.2 Hướng dẫn bảo
dưỡng
Hướng dẫn bảo dưỡng phải bao gồm các
thông tin tối thiểu dưới đây:
- Thống kê các hành động (ví dụ: điều chỉnh, bảo
dưỡng, bôi trơn, sửa chữa, vệ sinh và bảo hành) có thể thực
hiện được chỉ khi máy được ngắt khỏi nguồn điện và dẫn động chính dừng hẳn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ dẫn về công việc bảo trì do người
sử dụng có thể thực hiện phù hợp với các quy định của nhà sản xuất;
- Danh mục các công việc bảo trì đòi hỏi phải
có hiểu biết về chuyên môn và công việc chỉ được thực hiện bởi thợ sửa chữa đã
qua đào tạo;
- Sơ đồ và hình vẽ cần thiết để sửa chữa
máy một cách chính xác;
- Đối với máy dẫn động điện, các chỉ dẫn
có ở EN 61029-1:2000 liên quan đến an toàn điện;
7.2.3 Danh mục phụ
tùng thay thế
Danh mục phụ tùng thay thế phải bao gồm
tất cả các bộ phận thay thế liên quan đến an toàn (bao gồm cả các đường ống thủy
lực, kể cả các bộ phận liên quan) và phải được thông tin để tránh nhầm lẫn về vị
trí lắp đặt chúng.
7.2.4 Trình bày
thông tin
Các thông tin, đặc biệt các thông tin
cần thiết để kiểm soát máy phải được đưa ra một cách dễ hiểu và rõ ràng. Hình vẽ
(nếu cần phải tiêu chuẩn hóa) phải dễ nhìn (xem Phụ lục D).
Hướng dẫn sử dụng phải được soạn bằng
ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, nơi mà máy được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phương pháp thử tiếng ồn - cấp chính xác 2
A.1 Quy định
chung
Phương pháp đo tiếng ồn này trình bày
tất cả các yêu cầu cần thiết để xác định một cách có hiệu quả giá trị phát thải
tiếng ồn của máy cắt sàn dưới các điều kiện tiêu chuẩn.
Cấp chính xác của phép đo được thực hiện
theo phương pháp đo tiếng ồn này là cấp 2 (theo ISO 3744:2006).
Phép đo mức áp suất âm trọng số A và
công suất âm do máy phát ra phải thực hiện khi không có tài và với tốc độ của
đĩa cắt lớn nhất.
CHÚ THÍCH 1: Sự phát thải tiếng ồn
trong quá trình cắt thay đổi nhiều phụ thuộc vào, ví dụ:
- Loại đĩa cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ tiến về phía trước;
- Loại vật liệu cắt.
Việc đo phát thải tiếng ồn trong quá
trình vận hành là khó thực hiện do chuyển động của máy (chuyển động tiến của vật
liệu).
CHÚ THÍCH 2: Khi áp dụng phương pháp
đo tiếng ồn này, giá trị phát thải tiếng ồn được xác định không đại diện cho một
trường hợp sử dụng máy có tải và nó chỉ được xác định để so sánh các máy khác
nhau. Giá trị phát thải tiếng ồn đối với trường hợp sử dụng máy có tải có thể cao hơn so với
các giá trị được xác định bằng phương pháp đo tiếng ồn này.
A.2 Đo mức áp suất
âm trọng số A tại vị trí làm việc của người vận hành
Mức áp suất âm trọng số A tại vị trí
làm việc được đo theo ISO 11201:1995 và dưới các điều kiện dưới đây:
- Máy phải được lắp đặt để hoạt động với
đĩa cắt có đường kính lớn nhất cho phép theo quy định của nhà sản xuất trong
môi trường làm việc tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu của ISO 11201:1995, 6 và
vận hành không tải với tốc độ quay lớn nhất phù hợp với độ lớn của đĩa cắt do
nhà sản xuất quy định.
- Phép đo phải được tiến hành dưới điều kiện
làm việc danh nghĩa của động cơ (chờ tối thiểu 10 phút sau khi khởi động).
- Vị trí đặt đầu thu âm được bố trí
phù hợp đối
với
chiều
cao
người vận hành là 1,75 m ± 0,05 m và người vận hành phải ở vị trí để
điều khiển cho chuyển động tiến về phía trước của máy (xem ISO 11201:1995, 11.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Xác định mức
công suất âm phát ra từ máy
Mức công suất âm trọng số A do máy
phát ra được đo theo ISO 3744:2006.
Điều kiện vận hành của máy và phương
pháp tính toán giá trị đo tương tự như đo mức áp suất âm tại vị trí làm việc (xem A.2).
A.4 Ghi chép
thông tin
Các thông tin được ghi lại phải chứa đựng
tất cả các yêu cầu kỹ thuật của phương pháp đo tiếng ồn. Tất cả các sai khác so
với phương pháp đo tiếng ồn này và/hoặc so với các tiêu chuẩn cơ bản đều phải
được ghi lại cùng với các lý do kỹ thuật cho các sai khác đó.
A.5 Báo cáo
Các thông tin dưới đây, nếu áp dụng,
phải được tập hợp lại trong một báo cáo cho tất cả các phép đo được
thực hiện phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
a) Máy được kiểm tra:
Mô tả máy, nhà sản xuất, loại và số sê
ri, loại và kích thước của đĩa cắt, năm sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết bị đo:
- Thiết bị đo được sử dụng, bao gồm cả
tên, loại, số sê ri và nhà sản xuất;
- Phương pháp hiệu chỉnh hệ thống đo
được sử dụng;
- Ngày và nơi hiệu chỉnh lần cuối.
c) Nhiệt độ và các số liệu khác:
- Xem pr ISO 3744:2006, 9.2 và 9.4.
A.6 Công bố của
nhà sản xuất về tiếng ồn
Công bố tiếng ồn phải chứa đựng các
báo cáo rõ ràng các
giá trị phát thải tiếng ồn được xác định dựa trên phương pháp đo tiếng ồn này.
Nếu như các báo cáo này không chính xác thì trong công bố tiếng ồn phải giải
thích một cách rõ ràng về các sai lệch.
Phải công bố các giá trị phát thải tiếng
ồn dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức công suất âm của máy nếu như mức
áp suất âm trọng số A tại vị trí làm việc vượt 80 dB(A);
- giá trị cao nhất của áp suất ẩm trọng
số C tại vị trí
làm việc nếu như nó vượt quá 63 μPa (130 dB tương đương 20 μPa);
Nếu như nhà sản xuất không có các số
liệu khác để sử dụng, cần phải công bố độ tin cậy của phép đo theo ISO 3744 và
ISO 11201, nghĩa là:
- 2,5 dB đối với mức công suất âm trọng
số A;
- 4 dB đối với mức áp suất âm trọng số
A.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị phát thải tiếng
ồn tiếp theo có thể được thông báo trong công bố tiếng ồn, tuy nhiên chỉ có thể được
khi mà nó không gây nhầm lẫn với các giá trị nêu ở trên.
CHÚ THÍCH 2: ISO 4871:1996 trình bày một
phương pháp để xác định các giá trị phát thải tiếng ồn được quy định cũng như để
kiểm tra các giá trị đó. Phương pháp này dựa vào việc sử dụng các giá trị đo với
các chú ý về độ không chính xác được xác định. Đó là độ không chính xác có
nguyên nhân từ phương pháp đo (cấp chính xác của phương pháp đo tiếng ồn được
xác định một cách phù hợp) và độ không chính xác có nguyên nhân từ quá trình sản xuất
(Sự sai khác của phát thải tiếng ồn của một máy so với một máy khác cùng loại
và cùng nhà sản xuất).
Trường hợp một cuộc kiểm tra các giá
trị công bố được thực hiện, phải đảm bảo máy phải có cấu tạo như nhau, lắp đặt
như nhau và các điều kiện làm việc như nhau giống như ban đầu khi xác định các
giá trị phát thải tiếng ồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Kích thước của bích gắn đĩa cắt kim cương
Để đảm bảo đĩa cắt được truyền động một
cách có hiệu quả
và
được kẹp giữ tốt thông qua bích gắn, bích gắn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật
về kích thước được nêu dưới đây:

CHÚ DẪN
D1 Đường kính đĩa cắt
D2 Đường kính lỗ đĩa cắt
S Đường kính ngoài của bích gắn đĩa cắt
R Chiều rộng của mặt tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Kích
thước của bích gắn đĩa cắt kim cương
B.1 Quan hệ giữa
các đường kính của đĩa cắt
Kích thước nhỏ nhất được quy định dưới
đây của bích gắn đĩa cắt được áp dụng nếu như tỉ số giữa đường kính ngoài của
đĩa cắt D1 và đường
kính lỗ D2 thỏa mãn điều kiện dưới đây:
D2 ≥ 0,02 D1
B.2 Đường kính nhỏ
nhất của bích gắn đĩa cắt S
S ≥ 0,18 D1 (cho đĩa cắt
có đường kính D1 < 1300 mm)
S ≥ 0,15 D1 (cho bích gắn
bằng ren)
B.3 Chiều rộng nhỏ nhất R của bề
mặt tiếp xúc bích gắn đĩa cắt
R ≥ 0,10 S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = 0,5 mm (+0,5 mm/-0,0 mm) khi S ≤ 100 mm
T = 1 mm (+0,5 mm/-0,0 mm) khi S > 100 mm
Phụ
lục C
(Quy
định)
Độ bền của hộp bảo vệ - Quy định kỹ thuật
liên quan đến đặc tính của hộp bảo vệ được sử dụng ở đĩa cắt
C.1 Quy định
chung
Độ bền của hộp bảo vệ phụ thuộc vào việc
lựa chọn vật liệu để chế tạo cũng như chiều dày của nó.
Xét đến động năng của một mảnh vỡ của
dĩa cắt văng ra khi gặp sự cố, hộp bảo vệ phải có tối thiểu các đặc tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Mặt trước (sau) (P)
2 Mặt bên (L)
3 Đĩa cắt
Hình C.1 - Hộp
bảo vệ đĩa cắt
C.2 Yêu cầu đối với
hộp bảo vệ
C.2.1. Phương pháp
tính toán
Sử dụng phương pháp trong EN
13218:2002, A.4, chiều dày nhỏ nhất của hộp bảo vệ được tính toán từ động năng
của một mảnh vỡ của đĩa cắt khi gặp sự cố dưới giả định về điều kiện biên trong
trường hợp xấu nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 - Ví
dụ cho một sự cố vỡ dao cắt điển
hình

Các giá trị điển hình
Khối lượng riêng của mảnh vật liệu: 10
g/cm3
Khối lượng riêng của mảnh đĩa cắt: 7,8
g/cm3
Thể tích của mảnh vật liệu: 4,9.1.0,5
= 2,45 cm3
Khối lượng của mảnh vật liệu: 2,45.10
= 24,5 g
Thể tích của mảnh dao cắt: 5. 1,4.
0,28 = 1,96 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tổng cộng của các mảnh vỡ: 24,5+15,288
g = 39,788 g.
Trọng lượng = 0,39 N
Hình C.3 - Đặc
điểm quy ước của mảnh vỡ khi sự cố vỡ dao cắt điển hình
C.2.1.1. Công thức để
xác định động năng của mảnh vỡ

Trong đó
k = 0,75 Hệ số kể đến sự giảm tốc do ảnh
hưởng của mảnh vỡ trong khối vật liệu được cắt;
m = Trọng lượng của mảnh vỡ (xem Hình
C.3), N;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.2. Công thức xác
định chiều dày tối thiểu tP của mặt trước (sau) (P) của hộp bảo vệ
phụ thuộc vào vật liệu được lựa chọn
Thép tấm:
tp = 0,4.
(mm)
Thép đúc
tp = 0,57.
(mm)
Gang đúc
tp =0,92.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp kim nhôm cán
tp = 0,7.
(mm)
Hợp kim nhôm đúc
tp = 1,8.
(mm)
CHÚ THÍCH: Đối với các vật liệu khác
có
thể
sử dụng phương pháp thực nghiệm.
C.2.1.3. Công thức xác
định chiều dày tối thiểu tL của mặt bên (L) của hộp bảo vệ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2. Ví dụ cho chiều
dày tối thiểu của hộp bảo vệ từ thép E24 của cấp độ cứng 2 (cách khác SO với C.2.1)
Các giá trị cho trong bảng C.1 áp dụng
cho hộp bảo vệ từ thép E24 của cấp độ cứng 2 hoặc từ thép có đặc tính tốt hơn cả
về độ bền và độ biến dạng đàn hồi.
CHÚ THÍCH: Thép E24 của cấp độ cứng 2 có giới hạn
bền > 270 MPa và độ dãn dài ≥15 %.
Bảng C.1
D2
tP
tL
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2 < 355
2
1,5
355 < D2 ≤ 508
2
2
508 < D2 ≤ 900
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tP Chiều dày của phần
ngoài của hộp bảo vệ
tL Chiều dày của phần bên
của hộp bảo vệ
C.2.3. Phương pháp
khác xác định chiều dày tối thiểu của hộp bảo vệ
Nhà sản xuất máy có thể sử dụng các
phương pháp khác để xác định chiều dày tối thiểu của hộp bảo vệ.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Biểu tượng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.2 - “Việc
di chuyển máy giữa các lần cắt chỉ được thực hiện khi đĩa cắt không quay”

Hình D.3 - “Chú
ý, nguy hiểm do cắt”

Hình D.4 - Ký
hiệu cảnh báo an toàn chung
Phụ
lục E
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Thiết bị đo
Thiết bị đo phải làm việc với giới hạn
sai số ± 1 °C.
E.2 Phương pháp
đo
Động cơ điện hoặc động cơ đốt trong phải
chạy không tải với tốc độ lớn nhất cho tới khi nhiệt độ bề mặt ổn định. Việc kiểm
tra được tiến hành trong bóng mát. Nhiệt độ được xác định bằng cách điều chỉnh
nhiệt độ quan sát theo sai lệch giữa nhiệt độ môi trường được quy định và nhiệt
độ môi trường thực tế.
Nhiệt độ môi trường phải là (20+3) °C.
Diện tích bề mặt nóng được xác định là
lớn hơn 10 cm2.
Nón kiểm tra (xem Hình E.1) trong mọi
trường hợp phải có vị trí sao cho đĩnh nón hướng về khu vực nóng.
Trong quá trình dịch chuyển nón phải đảm
bảo luôn có sự tiếp xúc giữa bề mặt nóng và đỉnh nón hoặc bề mặt nón.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 -
Nón kiểm tra để xác định nhiệt độ bề mặt nóng
E.3 Chấp thuận việc
kiểm tra
Đỉnh nón hoặc bề mặt nón của nón kiểm
tra có thể cho phép không tiếp xúc với bề mặt nóng.
Phụ
lục F
(Quy
định)
Phương pháp thử rung
F.1 Quy định
chung
Phương pháp kiểm tra rung quy định
trong phụ lục này được cho là cần thiết để xác định một cách có hiệu quả các
giá trị phát thải rung của máy cắt sàn trong điều kiện tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nó có thể cho phép sử dụng kết quả thu được để
so sánh các máy khác nhau hoặc các mẫu khác nhau của các máy cùng loại.
F.2 Thuật ngữ và
định nghĩa
Các thuật ngữ theo ISO 20643 áp dụng
cho Phụ lục này.
F.3 Đo và xác định
các thông số rung
Các thông số rung được đo là gia tốc
thành phần theo ba hướng chuyển động vuông góc với nhau aX, aY và aZ.
Cường độ rung được xác định là giá trị
rung tổng cộng (a) và giá trị rung tổng cộng tương đương (atđ) đối với tay
cầm hoặc đối với khối vật liệu được cắt.
CHÚ THÍCH: Toán học coi a là giá trị trung
bình bình phương của ba giá trị thực (RMS) của gia tốc rung tuyệt đối theo tần
số truyền vào tay người (aX, aY và aZ) theo từng
phương.
F.4 Thiết bị đo
F.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.2 Gia tốc kế
Tổng trọng lượng của gia tốc kế để xác
định gia tốc theo ba phương ở mỗi điểm đo khi không kể đến hệ thống ghép nối và
cáp điện theo ISO 5349-2:2001, 6.1.5 phải nhỏ nhất có thể và trong mọi trường hợp
không được vượt quá 25 g.
CHÚ THÍCH: cảm biến được sử dụng đề tiếp
nhận gia tốc và bộ chuyển đổi rung thành tín hiệu điện gọi là đầu đo gia tốc. Đầu
đo gia tốc ba trục cho phép đo đồng thời một lúc theo các trục x, y và z.
F.4.3 Ghép nối gia
tốc kế
Gia tốc kế phải được gắn chắc chắn
trên tay cầm nhờ một hệ thống ghép nối phù hợp với ISO 5348 và ISO 5349-2:2001,
6.1.4.
Khi đo ở tay cầm có vỏ bọc bằng chất dẻo
(ví dụ tay nắm mềm) cho phép sử dụng một bộ gá lắp phù hợp cho gia tốc kế. Bộ
gá lắp phải có một hình dạng phù hợp, là tấm cứng, nhẹ và có khả năng gắn kết với
gia tốc kế. Cần phải chú ý một cách cẩn thận về việc khối lượng, độ lớn hoặc hình dạng của bộ
gá lắp có ảnh hưởng đáng kể đến các tín hiệu nhận được từ gia tốc kế trong một
dải tần số được quan tâm. Đối với các thông tin tương tự xem ISO 5349-2:2001,
6.1.4.2 và 6.1.4.3.
F.4.4 Hiệu chỉnh
Dây chuyền đo tổng thể - bao gồm cả
gia tốc kế - phải được kiểm tra trước khi bắt đầu và sau khi kiểm tra và phải
luôn đảm bảo độ chính xác theo ISO 8041 ở từng loạt đo. Gia tốc kế phải được hiệu
chỉnh theo ISO 16063-1.
F.5 Điều kiện vận
hành, phương pháp thử và công bố kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi bắt đầu thử, không được
thay đổi trạng thái được thiết lập ban đầu nữa.
Độ rung đo được của máy có thể bị ảnh
hưởng từ người vận hành, bởi vậy việc kiểm tra phải được thực hiện ít nhất với
3 người thợ khác nhau. Thợ vận hành phải có kinh nghiệm khi điều khiển máy.
CHÚ THÍCH: Lực năm trên tay cầm ảnh hưởng
đến phép đo rung.
Hướng dẫn sử dụng phải chứa đựng các
thông tin về rung của tay-cánh tay:
- Giá trị tổng của rung lên hệ thống
tay-cánh tay, nếu như nó vượt quá 2,5 m/s2. Nếu giá trị này không vượt
quá 2,5 m/s2 thì cũng phải công bố.
- Độ không tin cậy của phép đo.
Bảng F.1 - Điều kiện vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Ghép nối gia tốc kế
Gia tốc kế phải được gắn chắc chắn
trên tay cầm (có giá trị rung cao nhất) với một hệ thống ghép nối tuân theo
ISO 5348 và ISO 5349-2:2001,
6.1.4.2 và 6.1.4.3.
Vị trí của gia tốc kế phải bố trí càng
gần càng tốt đối với ngón tay cái và ngón trỏ nhưng không gây cản trở đến việc
cầm nắm bình thường
1.2
Hệ thống cắt
- Hệ thống cắt phải được trang bị với
đĩa cắt lớn nhất cho
phép (tiêu chuẩn kỹ thuật) mà không phải là thiết bị tùy chọn.
- Tốc độ quay trục chính phải được
điều chỉnh theo giá trị được quy định của nhà sản xuất đối với mỗi loại đường
kính đĩa cắt.
- Tất cả các thùng chứa (nước, nhiên
liệu, dầu, ...) phải đầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị chỉ báo trong trạng thái
làm việc
Chiều sâu cắt
Công suất danh
nghĩa
(như trong hướng
dẫn sử dụng đã cho)
5cm
≤ 10 kW
10 cm
> 10 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông
Tấm bê tông C30/37 theo EN
206-1:2000, không có cốt thép
1.4
Chu kỳ kiểm tra
Tốc độ tiến về phía trước phải được
điều Chỉnh sao cho động cơ đạt công suất danh nghĩa.
Phép đo được thực hiện dưới các điều
kiện làm việc quy định ở Điều 1.2 (trọng lượng của người vận hành không được
phép vượt quá 100 kg)
CHÚ THÍCH: Do giá trị đo chịu ảnh hưởng
mạnh từ trọng lượng người vận hành, vì vậy phải giới hạn trọng lượng này là 100 kg
nhằm đảm bảo các giá trị có thể so sánh.
Phép đo bắt đầu sau khi đạt được chiều
sâu cắt càn thiết và động cơ đạt được công suất danh nghĩa.
Thời gian đo phải tối thiểu là
20 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần kiểm tra
Bốn lần cho mỗi người vận hành
CHÚ THÍCH: Nếu phát hiện thấy rung
không chịu ảnh hưởng của người vận hành thì có thể cho phép tiến hành đo 3 lần
với chỉ một người.
1.6
Nhiệt độ vận hành
Ở động cơ đốt trong, động cơ phải đạt
được nhiệt độ làm việc thì công việc đo mới được bắt đầu.
F.6 Độ không tin
cậy
Phương pháp xác định độ không tin cậy
phải tuân theo EN 12096.
F.7 Thông tin
công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Máy được kiểm tra
1) Mô tả máy, nhà sản xuất, loại và số
sê ri, loại và độ lớn của đĩa cắt, năm sản xuất;
2) Điều kiện vận hành theo bàng F.1.
b) Thiết bị đo
1) Thiết bị sử dụng để đo, bao gồm cả
tên, loại, số sê ri và nhà sản xuất;
2) Phương pháp sử dụng để ghép nối gia
tốc kế;
3) Phương pháp sử dụng để điều chỉnh
thiết bị đo;
4) Ngày và nơi hiệu chỉnh lần cuối
cùng của bộ hiệu chỉnh gia tốc kế.
c) Rung và các dữ liệu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Giá trị đo và giá trị trung bình
tính toán;
3) Giá trị công bố;
4) Các nhận xét, nếu cần thiết;
5) Ngày và nơi đo;
6) Độ không tin cậy.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 4871:1996, Acoustics -
Declaration and verification of noise emission values of machinery and
equipment (Âm học - Công
bố và thẩm định các giá trị phát thải tiếng ồn của máy và thiết bị)
[2] ISO 11688-1:1995, Acoustics -
Recommended practice for the design of low noise machinery and equipment - Part
1: Planning: Planning (Âm học - Hướng dẫn thiết
kế máy và thiết bị có tiếng ồn thấp - Phần 1: Lập kế hoạch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể
5 Yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện
pháp bảo vệ
6 Kiểm tra xác nhận các yêu cầu về an
toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định) Phương pháp thử
tiếng ồn - cấp chính xác
Phụ lục B (Quy định) Kích thước của
bích gắn đĩa cắt kim cương
Phụ lục C (Quy định) Độ bền của
hộp bảo vệ - Quy định kỹ thuật liên quan đến đặc tính của hộp bảo vệ được sử dụng
ở đĩa cắt
Phụ lục D (Tham khảo) Biểu tượng
Phụ lục E (Quy định) Kiểm tra nhiệt độ
bề mặt
Phụ lục F (Quy định) Phương pháp thử
rung
Thư mục tài liệu tham khảo