TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN ISO
14004:2017
ISO 14004:2016
HỆ
THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ÁP DỤNG
Environmental
management systems - General guidelines on implementation
Lời nói đầu
TCVN ISO 14004:2017 thay thế TCVN ISO
14004:2005.
TCVN ISO 14004:2017 hoàn toàn tương đương với
ISO 14004:2016.
TCVN ISO 14004:2017 do Ban kĩ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 207 Quản lý môi trường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt được sự cân bằng giữa môi trường, xã hội
và kinh tế luôn được coi là cần thiết để đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà
không ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng các nhu cầu họ.
Sự phát triển bền vững là mục tiêu có thể đạt được bằng cách cân bằng ba trụ cột
về khả năng phát triển bền vững: môi trường, xã hội và kinh tế.
Các tổ chức dù là tổ chức công hay tư, dù lớn
hay nhỏ, trong các nền kinh tế đã hay đang phát triển, đều gây tác động đến môi
trường và ngược lại cũng chịu ảnh hưởng bởi môi trường. Sự nhận thức ngày càng
được nâng cao rằng sự phát triển và phúc lợi của con người là phụ thuộc vào việc
gìn giữ và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, theo đó phụ thuộc vào tất
cả các hoạt động và năng suất sản xuất của con người. Để đạt được kết quả hoạt
động môi trường hợp lý cũng đòi hỏi cam kết của tổ chức thực hiện theo một
phương pháp tiếp cận có hệ thống và theo sự cải tiến liên tục hệ thống quản lý
môi trường (HTQLMT).
Những kỳ vọng xã hội đang thúc đẩy nhu cầu quản
lý cải tiến các nguồn lực cần thiết để hỗ trợ sự phát triển của con người thông
qua tính hiệu quả cao, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với tất cả
các tổ chức. Có nhiều áp lực tác động lên môi trường từ sự biến đổi khí hậu, sự
quá lạm dụng các nguồn lực và những thách thức do sự suy thoái các hệ sinh thái
và mất đi sự đa dạng sinh học. Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp cho các
tổ chức một khuôn khổ hướng dẫn chung để thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến
liên tục hệ thống nhằm hỗ trợ việc quản lý môi trường tốt nhất. Khung quản lý
môi trường này góp phần vào sự thành công dài hạn của tổ chức và đạt được mục
tiêu tổng thể của phát triển bền vững. Khuôn khổ của một HTQLMT vững chắc, có
cơ sở và đáng tin cậy được thể hiện trên Hình 1, bao gồm:
- hiểu biết về bối cảnh hoạt động của tổ chức;
- xác định và nhận thức được các nhu cầu liên
quan và các kỳ vọng của các bên quan tâm, liên quan đến HTQLMT của tổ chức;
- thiết lập và thực hiện chính sách môi trường
và các mục tiêu môi trường;
- lãnh đạo cao nhất đóng vai trò dẫn dắt
trong việc cải tiến kết quả hoạt động môi trường;
- xác định các khía cạnh về các hoạt động,
các sản phẩm và các dịch vụ thuộc tổ chức mà có thể gây ra các tác động môi trường
có ý nghĩa;
- xác định các điều kiện môi trường, bao gồm
các biến cố có thể ảnh hưởng đến tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các khía cạnh môi trường;
- các nghĩa vụ tuân thủ;
- các vấn đề (xem 4.1) và các yêu cầu (xem
4.2) khác;
- nâng cao nhận thức về sự tương tác của tổ
chức với môi trường;
- thiết lập các phương thức kiểm soát điều
hành thích hợp để quản lý các khía cạnh môi trường quan trọng, các nghĩa vụ
tuân thủ, và các rủi ro cũng như các cơ hội cần giải quyết;
- đánh giá kết quả hoạt động môi trường và thực
hiện các hành động cần thiết để cải tiến HTQLMT.

Hình 1 - Mô hình hệ
thống quản lý môi trường đối với tiêu chuẩn này
Kết quả của cách tiếp cận có hệ thống đối với
quản lý môi trường có thể cung cấp cho lãnh đạo cao nhất các dữ liệu định tính
và định lượng cho phép đưa ra các quyết định kinh doanh thông minh để xây dựng
thành công lâu dài và tạo ra nhiều lựa chọn đóng góp vào sự phát triển bền vững.
Thành công của HTQLMT phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và các bộ phận
chức năng của tổ chức do lãnh đạo cao nhất điều hành. Các cơ hội bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng đến cách thức
mà các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức hiện đang được thiết kế, sản xuất, phân
phối, tiêu thụ và xử lý;
- áp dụng quan điểm vòng đời để ngăn chặn những
tác động môi trường nảy sinh do sự bất cẩn tại bất kỳ nơi nào trong phạm vi
vòng đời;
- đạt được các lợi ích về tài chính và hoạt động
từ việc thực hiện các giải pháp thân thiện với môi trường nhằm củng cố vị thế của
tổ chức trên thị trường:
- trao đổi các thông tin về môi trường cho
các bên quan tâm có liên quan.
Ngoài các kết quả hoạt động môi trường được
nâng cao, một HTQLMT hiệu quả còn có các lợi ích tiềm năng như: làm cho khách hàng
tin tưởng vào cam kết của tổ chức về quản lý môi trường có thể chứng minh được:
- duy trì các mối quan hệ tốt với dân cư và cộng
đồng;
- thỏa mãn các chuẩn mực của nhà đầu tư và cải
thiện khả năng tiếp cận vốn;
- nâng cao hình ảnh cửa tổ chức và thị phần;
- cải thiện sự kiểm soát chi phí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bảo tồn nguyên vật liệu và năng lượng đầu
vào;
- thiết kế nhiều sản phẩm thân thiện với môi
trường;
- tạo thuận lợi trong việc cho phép và ủy nhiệm
và đáp ứng các yêu cầu của chúng;
- quảng bá nhận thức về môi trường cho các
nhà cung cấp bên ngoài và tất cả những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ
chức;
- cải thiện các mối quan hệ giữa ngành công
nghiệp và chính phủ.
Ví dụ, tổ chức có thể vận hành một hệ thống
tích hợp phù hợp với các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản
lý sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động và HTQLMT. Cách tiếp cận này sẽ tạo
các cơ hội nhằm giảm thiểu các sự trùng lặp và tạo dựng thêm hiệu quả.
Các ví dụ và các phương thức tiếp cận trình
bày trong toàn bộ tiêu chuẩn này là nhằm mục đích minh họa. Chúng không nhằm giới
thiệu các khả năng duy nhất, và chúng cũng không nhất thiết phải phù hợp với mọi
tổ chức. Khi thiết kế và thực hiện, hoặc cải tiến một HTQLMT, các tổ chức cần
phải lựa chọn các phương thức phù hợp với hoàn cảnh của riêng mình. Các thông
tin bổ sung được nêu trong các Khung Hỗ trợ Thực hành nhằm làm rõ thêm nội dung
hướng dẫn được nêu trong tiêu chuẩn này.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ÁP DỤNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cho một tổ
chức về việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường
(HTQLMT) vững chắc, có cơ sở và đáng tin cậy. Hướng dẫn nhằm cung cấp cho tổ chức
đang muốn quản lý các trách nhiệm về môi trường của mình một cách có hệ thống đóng
góp cho trụ cột môi trường bền vững.
Tiêu chuẩn này giúp cho tổ chức đạt được các
kết quả mong muốn của HTQLMT của mình, mang lại giá trị về môi trường của bản
thân tổ chức và các bên quan tâm.
Phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức,
các kết quả dự kiến của HTQLMT bao gồm:
- nâng cao kết quả hoạt động môi trường;
- thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ;
- đạt được các mục tiêu môi trường.
Các hướng dẫn trong tiêu chuẩn này có thể
giúp cho tổ chức nâng cao kết quả hoạt động môi trường, và cho phép các các yếu
tố của HTQLMT được tích hợp vào quá trình kinh doanh chính của mình.
CHÚ THÍCH: Dù hệ thống này không nhằm quản lý
các vấn đề về sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động nhưng nếu tổ chức muốn
áp dụng một hệ thống quản lý đồng bộ, tích hợp môi trường và sức khỏe nghề nghiệp
và an toàn lao động thì những nội dung đó cũng có thể được đưa vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng toàn bộ hoặc một phần các hướng
dẫn trong tiêu chuẩn này nhằm cải tiến việc quản lý môi trường một cách hệ thống.
Mục đích của tiêu chuẩn hướng dẫn này là đưa ra các giải thích bổ sung về các
khái niệm và yêu cầu.
Tuy các hướng dẫn của tiêu chuẩn này nhất quán
với mô hình HTQLMT theo TCVN ISO 14001 nhưng không nhằm giải thích những yêu cầu
của TCVN ISO 14001.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1 Thuật ngữ liên quan đến tổ chức và lãnh
đạo
3.1.1
Hệ thống quản lý (management system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 : Một hệ thống quản lý có thể đề
cập đến một lĩnh vực riêng lẻ hoặc nhóm lĩnh vực (ví dụ: quản lý chất lượng,
môi trường, an toàn và sức khỏe lao động, năng lượng, tài chính).
CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống bao gồm
cơ cấu, vai trò và trách nhiệm, hoạch định và hoạt động, đánh giá kết quả hoạt
động và sự cải tiến của tổ chức.
CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của hệ thống quản lý có
thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể và xác định của tổ chức, các
bộ phận cụ thể và xác định của tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt
một nhóm các tổ chức.
3.1.2
Hệ thống quản lý môi trường (environmental
management system)
Một phần trong hệ thống quản lý
(3.1.1) được sử dụng để quản lý các khía cạnh môi trường (3.2.2), thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tuân thủ (3.2.9), và giải quyết các rủi ro và cơ
hội (3.2.11).
3.1.3
Chính sách môi trường (environmental
policy)
Ý đồ và định hướng của tổ chức (3.1.4)
liên quan đến kết quả hoạt động môi trường (3.4.11), được lãnh đạo
cao nhất (3.1.5) của tổ chức công bố một cách chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức (organization)
Người hoặc nhóm người với chức năng riêng của
mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được các mục tiêu
(3.2.5) của mình.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm về tổ chức bao gồm,
nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng, doanh
nghiệp, cơ quan quản lý, hiệp hội, hội từ thiện hoặc viện, hay một phần hoặc kết
hợp của các loại hình này, cho dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công
hay tư.
Lãnh đạo cao nhất (top management)
Người hoặc nhóm người định hướng và kiểm soát
một tổ chức (3.1.4) ở cấp cao nhất.
CHÚ THÍCH 1: Lãnh đạo cao nhất có đủ quyền lực
để thực thi thẩm quyền quản lý và cung cấp nguồn lực trong nội bộ tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp phạm vi của hệ
thống quản lý (3.1.1) chỉ liên quan đến một bộ phận của tổ chức, thì lãnh đạo
cao nhất là người định hướng và kiểm soát bộ phận này của tổ chức.
3.1.6
Bên quan tâm (interested party)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Khách hàng, cộng đồng, nhà cung ứng,
nhà quản lý, các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tư và người lao động.
CHÚ THÍCH 1: “tự nhận thấy bị ảnh hưởng"
nghĩa là đã cảm nhận được ảnh hưởng liên quan đến tổ chức.
3.2 Thuật ngữ liên quan đến hoạch định
3.2.1
Môi trường (environment)
Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một
tổ chức (3.1.4) bao gồm không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên,
hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng.
CHÚ THÍCH 1: Những thứ bao quanh có thể hiểu
rộng từ phạm vi của một tổ chức đến hệ thống quốc gia, khu vực và toàn cầu.
CHÚ THÍCH 2: Những thứ bao quanh có thể mô tả
theo đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, khí hậu hoặc các đặc điểm khác.
3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch
vụ của tổ chức (3.1.4) tương tác hoặc có thể tương tác với môi trường
(3.2.1).
CHÚ THÍCH 1: Khía cạnh môi trường có thể gây
ra một hay nhiều tác động môi trường (3.2.4). Một khía cạnh môi trường
có ý nghĩa có hoặc có thể có một hay nhiều tác động môi trường đáng kể.
CHÚ THÍCH 2: Khía cạnh môi trường có ý nghĩa
phải được chính tổ chức xác định bằng việc áp dụng một hoặc nhiều chuẩn mực.
3.2.3
Điều kiện môi trường (environmental condition)
Trạng thái hoặc đặc điểm của môi trường
(3.2.1) được xác định tại một thời điểm nào đó.
3.2.4
Tác động môi trường (environmental
impact)
Bất kỳ thay đổi nào của môi trường
(3.2.1), dù có lợi hoặc bất lợi, do một phần hay toàn bộ các khía cạnh môi trường
(3.2.2) của một tổ chức (3.1.4) gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu (objective)
Kết quả cần đạt được.
CHÚ THÍCH 1: Một mục tiêu có thể mang tính
chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp.
CHÚ THÍCH 2: Các mục tiêu có thể liên quan đến
nhiều lĩnh vực (như mục tiêu về tài chính, sức khỏe và an toàn, và môi trường)
và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau (như chiến lược, toàn bộ tổ chức, dự
án, sản phẩm, dịch vụ và quá trình (3.3.5)).
CHÚ THÍCH 3: Có thể diễn đạt mục tiêu theo
các cách khác, ví dụ kết quả dự kiến, mục đích, một chuẩn mực tác nghiệp, như một
mục tiêu môi trường (3.2.6), hoặc sử dụng các từ khác đồng nghĩa (ví dụ
như mục đích, đích, hoặc chỉ tiêu).
3.2.6
Mục tiêu môi trường (environmental
objective)
Mục tiêu (3.2.5) được tổ chức (3.1.4)
thiết lập nhất quán với chính sách môi trường (3.1.3) của mình.
3.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các quá trình (3.3.5), các biện
pháp thực hành, các kỹ thuật, nguyên vật liệu, các sản phẩm, dịch vụ hoặc năng
lượng để tránh, giảm hoặc kiểm soát (riêng rẽ hoặc kết hợp) sự phát sinh, phát
thải hoặc xả thải chất ô nhiễm hoặc bất kỳ chất thải nào nhằm giảm tác động
môi trường (3.2.4) bất lợi.
CHÚ THÍCH 1: Ngăn ngừa ô nhiễm có thể bao gồm
việc giảm hay loại bỏ nguồn; các thay đổi từ quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ;
cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; thay thế vật liệu và năng lượng; tái sử
dụng, phục hồi, tái chế, cải tạo hoặc xử lý.
3.2.8
Yêu cầu (requirement)
Nhu cầu hoặc mong đợi được công bố, ngầm hiểu
chung hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1. “Ngầm hiểu chung” nghĩa là đối với
tổ chức (3.1.4) và các bên quan tâm (3.1.6) nhu cầu hoặc mong đợi
được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung.
CHÚ THÍCH 2: Một yêu cầu được gọi là quy định
nếu yêu cầu đó được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản (3.3.2).
CHÚ THÍCH 3: Nếu không phải là các quy định,
các yêu cầu trở thành bắt buộc chỉ khi tổ chức quyết định phải tuân thủ chúng.
3.2.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác
(thuật ngữ được thừa nhận).
Các yêu cầu (3.2.8) về pháp luật mà tổ
chức phải phải tuân theo và các yêu cầu khác mà tổ chức (3.1.4) phải hoặc
tự chọn để tuân thủ.
CHÚ THÍCH 1: Các nghĩa vụ tuân thủ có liên
quan đến hệ thống quản lý môi trường (3.1.2).
CHÚ THÍCH 2: Các nghĩa vụ tuân thủ có thể
phát sinh từ các yêu cầu bắt buộc, như các luật và các quy định hiện hành, hoặc
các cam kết tự nguyện, như các tiêu chuẩn của tổ chức và tiêu chuẩn công nghiệp,
các quan hệ hợp đồng, các quy phạm thực hành và các thỏa thuận với các nhóm cộng
đồng hoặc các tổ chức phi chính phủ.
3.2.10
Rủi ro (risk)
Tác động của sự không chắc chắn.
CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch so với
dự kiến - tích cực hoặc tiêu cực.
CHÚ THÍCH 2: Sự không chắc chắn là tình trạng,
dù chỉ là một phần, thiếu hụt thông tin, liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức
về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường thể hiện theo cách
kết hợp các hệ quả của một sự kiện (bao gồm cả các thay đổi về hoàn cảnh) và
“khả năng xảy ra" (định nghĩa tại TCVN 9788:2013, 3.6.1.1) kèm theo của sự
cố.
3.2.11
Rủi ro và cơ hội (risks and
opportunities)
Các kết quả bất lợi tiềm ẩn (mối đe dọa) và
các kết quả có lợi tiềm ẩn (cơ hội).
3.3 Thuật ngữ liên quan đến hỗ trợ và thực
hiện
3.3.1
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt
được các kết quả dự kiến.
3.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin và phương tiện chứa đựng nó đòi hỏi
tổ chức (3.1.4) phải kiểm soát và duy trì.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin dạng văn bản có thể ở
bất kỳ định dạng và phương tiện truyền đạt, và xuất phát từ bất kỳ nguồn nào.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin dạng văn bản có thể đề
cập tới:
- hệ thống quản lý môi trường (3.1.2),
bao gồm cả các quá trình (3.3.5) liên quan;
- thông tin do tổ chức tạo lập để thực hiện
(có thể coi là các tài liệu); bằng chứng về các kết quả đạt được (có thể coi là
các hồ sơ).
3.3.3
Vòng đời (sản phẩm) (life cycle)
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với nhau
của một hệ thống sản phẩm (hoặc dịch vụ), từ giai đoạn thu nhận nguyên vật liệu
thô hoặc có sẵn từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đến giai đoạn thải bỏ cuối
cùng.
CHÚ THÍCH 1: Các giai đoạn của vòng đời bao gồm
thu nhận nguyên vật liệu thô, thiết kế, sản xuất, vận chuyển/giao nhận, sử dụng,
xử lý cuối vòng đời và thải bỏ cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4
Thuê ngoài (động từ) (outsource)
Sắp xếp để một tổ chức (3.1.4) bên
ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá trình (3.3.5) của tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Tổ chức bên ngoài không thuộc phạm
vi của hệ thống quản lý (3.1.1), mặc dù chức năng hoặc quá trình được
thuê ngoài nằm trong phạm vi của hệ thống.
3.3.5
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương
tác với nhau biến đổi các đầu vào thành các đầu ra.
CHÚ THÍCH 1: Một quá trình có thể được lập
thành văn bản hoặc không.
3.4 Thuật ngữ liên quan đến đánh giá kết quả
hoạt động và sự cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá (audit)
Quá trình (3.3.5) có hệ thống, độc lập và được
lập thành văn bản để thu được bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá chúng một
cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Tổ chức (3.1.4) tự thực
hiện cuộc đánh giá, hoặc thuê bên ngoài thực hiện.
CHÚ THÍCH 2: Một cuộc đánh giá có thể là đánh
giá kết hợp (cùng lúc đánh giá hai hay nhiều lĩnh vực).
CHÚ THÍCH 3: Tính độc lập có thể được chứng
minh bằng sự không chịu trách nhiệm đối với các hoạt động đang được đánh giá hoặc
không thiên vị và xung đột về lợi ích.
CHÚ THÍCH 4: “Bằng chứng đánh giá” bao gồm có
các hồ sơ, các báo cáo thực tế hoặc thông tin khác liên quan đến các chuẩn mực
đánh giá và có thể xác minh được; và "chuẩn mực đánh giá” là tập hợp các
chính sách, thủ tục hoặc các yêu cầu (3.2.8) dùng làm cơ sở để đối chiếu
với bằng chứng đánh giá, như được xác định tại TCVN ISO 19011:2011, 3.3 và 3.2.
3.4.2
Sự phù hợp (conformity)
Sự đáp ứng một yêu cầu (3.2.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự không phù hợp (nonconformity)
Sự không đáp ứng một yêu cầu (3.2.8).
CHÚ THÍCH 1: Sự không phù hợp liên quan đến
các yêu cầu của TCVN ISO 14001:2015 và thêm các yêu cầu của hệ thống quản lý
môi trường (3.1.2) do một tổ chức (3.1.4) thiết lập cho chính mình.
3.4.4
Hành động khắc phục (corrective action)
Hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không
phù hợp (3.4.3) nhằm và ngăn ngừa sự tái diễn.
CHÚ THÍCH 1: Có thể có nhiều nguyên nhân đối
với một sự không phù hợp.
3.4.5
Cải tiến liên tục (continual
improvement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nâng cao kết quả hoạt động liên
quan đến việc sử dụng hệ thống quản lý môi trường (3.1.2) nhằm nâng cao kết
quả hoạt động môi trường (3.4.11) nhất quán với chính sách môi trường
(3.1.3) của tổ chức (3.1.4).
CHÚ THÍCH 2: Hoạt động này không cần xảy ra đồng
thời ở tất cả các khu vực; hoặc không gián đoạn.
3.4.6
Hiệu lực (effectiveness)
Mức độ theo đó các hoạt động đã hoạch định được
thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định.
3.4.7
Chỉ số (indicator)
Sự biểu thị bằng một đại lượng đo được về điều
kiện hoặc tình trạng hoạt động, quản lý hoặc các điều kiện.
[NGUỒN: TCVN ISO 14031:2013, 3.15]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi (monitoring)
Xác định tình trạng của một hệ thống, một quá
trình (3.3.5) hoặc một hoạt động.
CHÚ THÍCH 1: Để xác định tình trạng, đôi khi
cần phải kiểm tra, giám sát hoặc quan trắc chặt chẽ.
3.4.9
Đo lường (measurement)
Quá trình (3.3.5) để xác định một giá trị.
3.4.10
Kết quả hoạt động (performance)
Kết quả có thể đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Kết quả hoạt động có thể liên
quan đến việc quản lý các hoạt động, các quá trình (3.3.5), các sản phẩm
(kể cả dịch vụ), các hệ thống hoặc các tổ chức (3.1.4).
3.4.11
Kết quả hoạt động môi trường (environmental
performance)
Kết quả hoạt động (3.4.10) liên quan đến
việc quản lý các khía cạnh môi trường (3.2.2).
CHÚ THÍCH 1: Đối với một hệ thống quản lý
môi trường (3.1.2), các kết quả có thể được đo theo chính sách môi trường
(3.1.3) của tổ chức (3.1.4), các mục tiêu môi trường (3.2.6)
hoặc các chuẩn mực khác nhờ sử dụng các chỉ số (3.4.7).
4 Bối cảnh của tổ chức
4.1 Hiểu biết về tổ
chức và bối cảnh của tổ chức
Để một tổ chức có thể thiết lập, thực hiện,
duy trì và cải tiến liên tục HTQLMT, thì phải xác định được bối cảnh hoạt động
của tổ chức. Bối cảnh bao gồm các vấn đề trong nội bộ và bên ngoài, kể cả các
điều kiện môi trường, liên quan đến mục đích của tổ chức và gây ảnh hưởng đến
khả năng đạt được các kết quả dự kiến mong đợi của HTQLMT. Mục đích của tổ chức
được phản ánh trong tầm nhìn và nhiệm vụ của tổ chức.
Thuật ngữ “kết quả dự kiến" có nghĩa là
tổ chức dự định sẽ đạt được qua việc thực hiện HTQLMT của mình. Các kết quả dự
kiến bao gồm sự nâng cao kết quả hoạt động môi trường, thực hiện các nghĩa vụ
tuân thủ và đạt được các mục tiêu môi trường. Đó là các kết quả cơ bản, tối thiểu.
Tuy nhiên, tổ chức có thể đặt ra các kết quả dự kiến bổ sung, chẳng hạn vượt
hơn so với các yêu cầu của HTQLMT. Ví dụ, tổ chức có thể có lợi từ việc chấp nhận
áp dụng các nguyên tắc xã hội và môi trường nhằm hỗ trợ một sáng kiến bền vững rộng
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bối cảnh của tổ chức bao gồm cả môi trường tự
nhiên nơi tổ chức hoạt động. Môi trường tự nhiên có thể tạo ra các điều kiện và
các biến cố, có thể ảnh hưởng đến các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của
tổ chức. Các điều kiện có thể tồn tại hoặc bị thay đổi dần dần, trong khi một
biến cố có thể làm thay đổi đột ngột, mà thường được giải thích do một tình huống
cực đoan. Sự chuẩn bị và quản lý các hệ quả của các điều kiện và biến cố như vậy
sẽ hỗ trợ việc kinh doanh liên tục.
Các vấn đề cần tranh luận và thảo luận bao giờ
cũng là các chủ đề quan trọng đối với tổ chức, hoặc làm thay đổi các tình huống
gây ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức để đạt được các kết quả dự kiến mà tổ chức
đã đặt ra đối với HTQLMT của mình.
Để nhận thức và hiểu được vấn đề nào là quan
trọng, tổ chức phải cân nhắc xem xét các vấn đề mà:
- là động lực và xu hướng chính, ví dụ, sự
tương quan với các điều kiện môi trường hoặc các bên quan tâm;
- có thể mang lại các bất lợi cho môi trường
hoặc cho tổ chức;
- có thể tận dụng mang lại lợi ích, kể cả sự
đổi mới làm cho kết quả hoạt động môi trường được cải thiện;
- mang lại lợi thế cạnh tranh, bao gồm giảm
chi phí, giá trị cho các khách hàng, hoặc cải thiện danh tiếng và hình ảnh của
tổ chức.
Một tổ chức thực hiện hoặc cải tiến HTQLMT của
mình hoặc tích hợp HTQLMT của mình vào các quá trình kinh doanh hiện tại thì phải
xem xét, đánh giá bối cảnh của mình để có được kiến thức, hiểu biết về các vấn
đề liên quan mà có thể ảnh hưởng đến HTQLMT. Việc đánh giá này có thể có lợi từ
việc thực hiện theo quan điểm vòng đời và tham gia chéo theo chức năng, bao gồm
mua sắm, tài chính, nhân sự, kỹ thuật, thiết kế và bán hàng và tiếp thị. Việc
xem xét đánh giá có thể gồm các lĩnh vực chính sau:
a) nhận biết được các vấn đề liên quan trong
nội bộ và bên ngoài, gồm các điều kiện môi trường, và các biến cố, có liên quan
đến các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) hiểu được cách thức giải quyết các vấn đề
a) và b) trong phần hoạch định (xem 6.1.1);
d) nhận biết được các cơ hội để cải thiện kết
quả hoạt động môi trường của mình (xem 10.3).
Quan điểm vòng đời bao gồm việc cân nhắc xem
xét sự kiểm soát và ảnh hưởng đến tổ chức qua hết các giai đoạn vòng đời của sản
phẩm và dịch vụ. Cách tiếp cận này cho phép tổ chức nhận biết được các lĩnh vực,
trong chừng mực nhất định, có thể giảm thiểu tác động của nó lên môi trường đồng
thời gia tăng thêm giá trị cho tổ chức.
Các Khung hỗ trợ Thực hành từ 1 đến 3 đưa ra
các ví dụ về việc cân nhắc để xác định các vấn đề từ bên ngoài, các điều kiện
môi trường, kể cả các sự cố, và các vấn đề nội bộ.
Quá trình mà tổ chức áp dụng theo để mở mang
hiểu biết về bối cảnh của mình phải mang lại các kiến thức mà tổ chức có thể sử
dụng để hướng các nỗ lực của mình để lập kế hoạch, thực hiện và điều hành
HTQLMT của mình. Quá trình phải được tiếp cận một cách thực tế làm tăng giá trị
cho tổ chức và tạo sự hiểu biết khái niệm chung về các vấn đề quan trọng nhất.
Điều này có thể có ích đề lập thành văn bản và cập nhật định kỳ quá trình và
các kết quả của tổ chức.
Có thể sử dụng các kết quả để hỗ trợ tổ chức
trong việc:
- quy định phạm vi của HTQLMT của mình;
- xác định các rủi ro và cơ hội cần giải quyết;
- triển khai và nâng cao chính sách môi trường
của mình; thiết lập các mục tiêu môi trường của mình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung Hỗ trợ Thực hành 1 - Các vấn đề bên
ngoài
Các cân nhắc có thể gồm:
- chính trị: loại hình hệ thống chính trị tại
địa phương, ví dụ, nền dân chủ, thể chế, mức độ ảnh hưởng về chính trị trong
việc triển khai kinh doanh, và sự sẵn lòng của các chính trị gia để thực hiện
quyền lực một cách hiệu quả;
- kinh tế: sự sẵn có các tiện ích như nhiên
liệu, khi đốt và nước, cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải, kể cả nhà ở, đường
bộ, đường sắt, đường biển và các sân bay;
- tài chính: hệ thống tài chính được công
nhận, và có tính khả dụng và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính;
- cạnh tranh: các tổ chức địa phương khác
có cùng mục đích và ý tưởng có thể được áp dụng để duy trì vị thế cạnh tranh
khi cần thiết, như tính bền vững, thiết kế-sinh thái và dán nhãn-sinh thái;
- quản lý chuỗi cung ứng: sẵn có nhà cung cấp,
năng lực và khả năng, trình độ công nghệ và các yêu cầu của khách hàng;
- xã hội: các giá trị về sắc tộc, các vấn đề
về giới tính, hối lộ và tham nhũng, sẵn có nguồn nhân lực, tiếp cận giáo dục
và các cơ sở y tế, trình độ lao động và các mức độ của hành vi phạm tội;
- văn hóa: các địa điểm chôn cất mang tính
bản địa hoặc thiêng liêng, tài sản và các toà nhà di sản, các nguồn tài
nguyên đặc biệt như cây thảo dược/cây thuốc, các nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất thủ công, thực phẩm sử dụng trong các bối cảnh văn hóa cho các mục đích
mang tính nghi lễ, hệ thống tôn giáo và các giá trị thẩm mỹ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- công nghệ: tính khả dụng và khả năng tiếp
cận với công nghệ liên quan đến tổ chức;
- pháp lý: khuôn khổ pháp lý mà tổ chức hoạt
động trong đó;
CHÚ THÍCH: Khuôn khổ pháp lý gồm các yêu cầu
luật định, quy định và các hình thức yêu cầu pháp lý khác.
- thiên nhiên: các điều kiện khí hậu hiện tại
và tương lai và các điều kiện khác, các điều kiện vật lý, tính đa dạng sinh học,
các loài quý hiếm và nguy hiểm, các hệ sinh thái, nguồn lực sẵn có, kể cả về
chất lượng và số lượng và sự tiếp cận, năng lượng tái tạo và không tái tạo,
và lĩnh vực môi trường cụ thể/ngành công nghiệp.
Các nguồn thông tin từ bên ngoài có thể góp
phần vào nhận thức của tổ chức về các vấn đề bên ngoài có thể bao gồm:
- các khách hàng, các nhà cung cấp và các cộng
sự;
- các hội đồng kinh doanh;
- các tổ chức ngành;
- các phòng thương mại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các cơ quan quốc tế;
- các nhà tư vấn;
- nghiên cứu học thuật;
- phương tiện truyền thông địa phương;
- các nhóm cộng đồng địa phương.
Khung Hỗ trợ Thực hành 2 - Các điều kiện
môi trường, kể cả các sự cố
Điều kiện môi trường mà có thể ảnh hưởng đến
các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của tổ chức có thể bao gồm, ví dụ,
sự thay đổi nhiệt độ khí hậu có thể gây cản trở cho tổ chức trong việc phát
triển các loại hình cụ thể của các sản phẩm nông nghiệp.
Ví dụ, một biến cố môi trường có thể là lũ
lụt do hậu quả từ thời tiết khắc nghiệt, nó có thể ảnh hưởng đến các hoạt động
của tổ chức, như bảo quản các hợp chất nguy hại, nhằm ngăn ngừa ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các thông tin về khí tượng thủy văn, địa
chất, thủy văn và sinh thái;
b) các thông tin lịch sử về thiên tai liên
quan đến vị trí của tổ chức;
c) các báo cáo từ các cuộc đánh giá hoặc
xem xét trước đó, ví dụ, các xem xét ban đầu về môi trường hoặc các đánh giá
vòng đời, nếu có;
d) các dữ liệu quan trắc môi trường;
e) giấy phép môi trường hoặc các ứng dụng cấp
phép;
f) các báo cáo hoặc các tình huống khẩn cấp
và các sự cố cùng các hậu quả về môi trường.
Khung Hỗ trợ Thực hành 3 - Các vấn đề nội bộ
Các cân nhắc về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tuân thủ pháp luật: tình trạng và xu hướng;
- chính sách, mục tiêu và chiến lược: mục
đích, tầm nhìn, kinh doanh, các mục tiêu và chiến lược và các nguồn lực khác
cần thiết để đạt được chúng;
- năng lực và khả năng: năng lực của tổ chức,
khả năng và hiểu biết về các nguồn lực và cạnh tranh (ví dụ, vốn; thời gian,
con người, ngôn ngữ, các quá trình, các hệ thống và công nghệ, và khả năng
duy trì của tổ chức);
- các hệ thống thông tin: các dòng chảy
thông tin và các quá trình đưa ra quyết định (cả chính thức thức và không
chính thức) và thời gian cần để hoàn thành;
- các mối quan hệ với, các nhận thức về và
giá trị của các bên quan tâm trong nội bộ;
- các tiêu chuẩn và các hệ thống quản lý:
các điểm mạnh và yếu của một (hoặc vài) hệ thống quản lý hiện hành của tổ chức,
và các hướng dẫn và các mô hình mà tổ chức áp dụng, như các hệ thống kế toán
và tài chính, chất lượng, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động;
- văn hóa và phong cách tổ chức: kinh doanh
gia đình, công ty tư nhân hoặc chung, phong cách quản lý và lãnh đạo, văn hóa
cởi mở hoặc khép kín, và các quá trình đưa ra quyết định;
- hợp đồng: biểu mẫu, nội dung và mức độ
quan hệ hợp đồng.
Các phương pháp có thể sử dụng để xác định
các yếu tố nội bộ liên quan bao gồm thu thập các thông tin liên quan đến hệ
thống quản lý hiện hành như đã cân nhắc ở trên, bao gồm các cuộc phỏng vấn những
người đang và đã làm việc trước đó dưới sự kiểm soát của tổ chức, và xem xét
các phương thức truyền thông ra bên ngoài và nội bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Khái quát
Các bên quan tâm là một phần của bối cảnh
trong đó tổ chức hoạt động và phải được cân nhắc khi tổ chức đang tiến hành xem
xét bối cảnh của mình. Xác định các bên quan tâm và đẩy mạnh mối quan hệ với họ
cho phép giao tiếp, có thể dẫn đến cơ hội xây dựng sự hiểu biết, tin tưởng và
tôn trọng lẫn nhau. Mối quan hệ này không nhất thiết phải là chính thức.
Tổ chức phải xác định các bên quan tâm và nhu
cầu cũng như các mong đợi của họ, liên quan đến HTQLMT của tổ chức. Tổ chức có
thể có lợi từ quá trình xác định các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm,
để xác định các nhu cầu mà tổ chức phải tuân thủ và các điều mà tổ chức chọn để
tuân thủ (tức là nghĩa vụ tuân thủ). Các phương pháp áp dụng và các nguồn lực sử
dụng có thể khác nhau phụ thuộc vào, ví dụ, qui mô và bản chất của tổ chức, sự
sẵn có về tài chính, các rủi ro và cơ hội cần giải quyết và kinh nghiệm của tổ
chức về quản lý môi trường.
Tổ chức dự kiến đạt được sự hiểu biết chung
(tức là ở mức cao, nhưng không chi tiết) về các nhu cầu và mong đợi xác định là
liên quan do các bên quan tâm từ bên ngoài và nội bộ bày tỏ, như vậy các kiến
thức, sự hiểu biết đạt được có thể được đem ra cân nhắc khi xác định các nghĩa
vụ tuân thủ của mình.
4.2.2 Xác định các bên quan tâm có liên quan
Các bên quan tâm có thể là từ bên ngoài hoặc
trong nội bộ tổ chức. Tổ chức phải xác định các bên quan tâm nào là có liên
quan với HTQLMT của tổ chức. Các bên quan tâm có thể thay đổi theo thời gian và
phụ thuộc vào lĩnh vực ngành, hoặc công nghiệp hoặc vị trí địa lý nơi tổ chức
hoạt động. Các sự thay đổi về các vấn đề nội bộ và bên ngoài là một phần trong
bối cảnh của tổ chức, điều này cũng có thể dẫn đến sự thay đổi về các bên quan
tâm.
4.2.3 Xác định các nhu cầu và mong đợi của
các bên quan tâm
Tổ chức phải xác định nhu cầu và mong đợi của
các bên quan tâm của mình làm dữ kiện đầu vào khi thiết kế HTQLMT. Các ví dụ về
các bên quan tâm và nhu cầu cũng như mong đợi của họ được nêu tại Khung Hỗ trợ
Thực hành 4. Điều quan trọng là không chỉ nhận biết được các nhu cầu bắt buộc
và đã nêu ra mà còn phải nhận biết được các nhu cầu có thể áp dụng chung (tức
là như dự kiến thông thường). Các bên quan tâm có liên quan là các bên đã được
xác định là có vai trò trong bối cảnh của tổ chức, có thể có các nhu cầu không
liên quan đến HTQLMT và vì vậy không nhất thiết phải cân nhắc tất cả các nhu cầu
của họ.
Khung Hỗ trợ Thực hành 4 - Ví dụ về các bên
quan tâm và nhu cầu cũng như mong đợi của họ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các bên
quan tâm
Ví dụ về các nhu cầu
và mong đợi
Theo trách nhiệm
Các nhà đầu tư
Yêu cầu tổ chức quản lý các rủi ro và cơ hội
có thể ảnh hưởng đến khoản đầu tư
Theo sự ảnh hưởng
Các tổ chức phi chính phủ (NGO)
Cần sự hợp tác của tổ chức để đạt được các
chỉ tiêu môi trường của các NGO
Theo khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thực hiện, tính thân thiện, vẹn
toàn mà xã hội mong đợi và chấp nhận được
Theo sự phụ thuộc
Người lao động
Yêu cầu được làm việc trong môi trường an
toàn và khỏe mạnh
Theo đại diện
Tổ chức thành viên ngành công nghiệp
Cần hợp tác về các vấn đề môi trường
Theo thẩm quyền
Các cơ quan quản lý hoặc pháp luật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Xác định các nghĩa vụ tuân thủ
Tổ chức phải xác định các nhu cầu và mong đợi
nào của các bên quan tâm cần phải tuân thủ, sau đó các nhu cầu và mong đợi nào
còn lại được tổ chức chọn để thông qua, các nhu cầu mong đợi nào trở thành các
nghĩa vụ phải tuân thủ. Kiến thức ở mức cao này sẽ góp phần vào sự hiểu biết về
các nghĩa vụ tuân thủ như nêu chi tiết tại 6.1.3.
Không chỉ có một cách tiếp cận duy nhất để
xác định các nhu cầu và mong đợi. Tổ chức phải sử dụng cách tiếp cận thích hợp
với qui mô, bản chất và cấp độ của mình, và phù hợp về chi tiết, độ phức tạp,
thời gian, chi phí và tính khả dụng của các dữ liệu tin cậy.
Tổ chức có thể xác định các nhu cầu và mong đợi
của các bên quan tâm có liên quan của mình thông qua các quá trình khác hoặc đối
với các mục đích khác.
Khi các yêu cầu được thiết lập bởi cơ quan quản
lý, thì tổ chức phải có các kiến thức pháp lý rộng về các lĩnh vực này, ví dụ,
các tiêu chuẩn về chất lượng không khí, các giới hạn xả thải, các qui chuẩn về
chất thải, các yêu cầu về cấp phép vận hành các cơ sở, v.v...
Trong trường hợp các cam kết là tự nguyện, tổ
chức phải có kiến thức rộng về các nhu cầu và mong đợi có liên quan, ví dụ như
các yêu cầu của khách hàng, các quy định và các thoả hiệp không bắt buộc với
các nhóm cộng đồng, hoặc các cơ quan công quyền. Trình độ hiểu biết này cho
phép tổ chức nắm vững và hiểu được các hàm ý có thể có khi đạt được các kết quả
dự kiến của HTQLMT.
4.2.5 Sử dụng và ứng dụng các nhu cầu và
mong đợi của các bên quan tâm
Các kết quả từ 4.2.1 đến 4.2.4 có thể trợ
giúp khi quy định phạm vi áp dụng của HTQLMT của tổ chức, thiết lập chính sách
môi trường của mình, xác định các khía cạnh môi trường, các nghĩa vụ tuân thủ
và các rủi ro cũng như các cơ hội mà tổ chức cần giải quyết. Đó cũng là các điều
cần cân nhắc khi thiết lập các mục tiêu đối với kết quả hoạt động môi trường. Tổ
chức có thể nhận thấy hữu ích thì lập thành tài liệu thông tin để dễ sử dụng nhằm
đáp ứng các yếu tố khác nêu trong tiêu chuẩn này.
4.3 Xác định phạm vi
của hệ thống quản lý môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất của tổ chức có quyền tự quyết
và linh hoạt để xác định phạm vi của HTQLMT. Phạm vi có thể áp dụng cho toàn bộ
tổ chức hoặc các bộ phận hoạt động cụ thể của tổ chức. Tổ chức phải hiểu rằng
phạm vi kiểm soát hoặc ảnh hưởng có thể bao trùm hết các hoạt động, các sản phẩm
và các dịch vụ. Điều này rất quan trọng đảm bảo cho thành công của HTQLMT và uy
tín danh tiếng của tổ chức nhằm đảm bảo rằng phạm vi này không bị xác định theo
cách nhằm loại trừ các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ hoặc các cơ sở mà
có hoặc có thể có các khía cạnh môi trường đáng kể, hoặc theo cách nhằm trốn
tránh các trách nhiệm phải tuân thủ của mình, hoặc không trung thực với các bên
quan tâm. Một phạm vi bị loại trừ hoặc thu hẹp một cách không thích hợp có thể
làm giảm sự tin tưởng của các bên quan tâm vào HTQLMT và làm giảm khả năng của
tổ chức để đạt được các kết quả dự kiến của HTQLMT của mình. Phạm vi của hệ thống
là một tuyên bố mang tính thực tế và tiêu biểu cho các tác nghiệp hoặc các quá
trình kinh doanh của tổ chức nằm trong các ranh giới của HTQLMT của mình.
Khi phạm vi được hạn chế cho một bộ phận nhỏ
trong một tổ chức lớn, thì thông thường lãnh đạo cao nhất được hiểu là lãnh đạo
cao nhất của bộ phận đó trong tổ chức. Tuy nhiên, lãnh đạo cao nhất tại cấp cao
hơn của tổ chức có thể giữ trách nhiệm để chỉ đạo và hỗ trợ HTQLMT. Nếu tổ chức
thay đổi phạm vi kiểm soát hoặc can thiệp ảnh hưởng, mở rộng các hoạt động của
mình, mua thêm tài sản, bán tài sản hoặc ngành nghề kinh doanh, thì cần cân nhắc
lại phạm vi, cùng các thay đổi khác mà có thể ảnh hưởng đến HTQLMT.
Khi tiến hành xác định phạm vi của HTQLMT, tổ
chức phải xem xét cân nhắc các hoạt động, các sản phẩm và các dịch cung cấp từ
bên ngoài. Thông qua ban lãnh đạo của mình các tổ chức có thể kiểm soát các hoạt
động, các sản phẩm và các dịch cung cấp từ bên ngoài, nếu chúng có hoặc có thể
có các tác động môi trường đáng kể, hoặc các tổ chức có thể tác động do việc sắp
xếp hợp đồng hoặc do cách thoả thuận khác.
Tổ chức phải duy trì phạm như là thông tin dạng
văn bản và phải sẵn sàng cung cấp cho các bên quan tâm. Có thể có một số phương
pháp thực hiện việc này. Ví dụ, sử dụng mô tả bằng văn bản, đưa vào bản đồ hiện
trạng, sơ đồ tổ chức, trang web, hoặc đăng một tuyên bố công khai về sự phù hợp
của mình. Khi lập phạm vi thành văn bản, tổ chức có thể cân nhắc sử dụng cách
tiếp cận để xác định các hoạt động liên quan, các sản phẩm và các dịch vụ tạo
ra và việc sử dụng của chúng và/hoặc các địa điểm mà chúng có liên quan. Các ví
dụ về sử dụng cách tiếp cận này để lập văn bản cho phạm vi là:
- chế tạo máy và các phụ tùng cho các động cơ
đốt trong tại nhà máy A (ranh giới địa lý); hoặc
- tiếp thị, thiết kế và thực hiện đào tạo trực
tuyến dành cho các cá nhân và tổ chức (ranh giới chức năng).
4.4 Hệ thống quản lý
môi trường
4.4.1 Khái quát
Hệ thống quản lý môi trường phải được nhìn nhận
như một cơ cấu tổ chức, cần được theo dõi giám sát thường xuyên và được định kỳ
xem xét lại nhằm đưa ra sự chỉ đạo hiệu quả để ứng phó với các vấn đề nội bộ và
bên ngoài thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung Hỗ trợ Thực hành 5 - Mô hình hệ thống
quản lý môi trường
PDCA là một quá trình tiến triển liên tục,
tương hỗ lẫn nhau cho phép một tổ chức thiết lập, thực hiện và duy trì chính
sách môi trường của mình và cải tiến liên tục HTQLMT của mình nhằm nâng cao kết
quả hoạt động môi trường. Các bước của quá trình này như sau:
a) Lập kế hoạch:
1) hiểu biết tổ chức và bối cảnh của mình,
kể các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm (xem Điều 4);
2) xác định phạm vi (xem 4.3) và thực hiện
HTQLMT (xem 4.4);
3) đảm bảo khả năng lãnh đạo và cam kết của
lãnh đạo cao nhất (xem 5.1);
4) thiết lập chính sách môi trường (xem
5.2);
5) phân công trách nhiệm và quyền hạn cho
các vai trò liên quan (xem 5.3);
6) xác định các khía cạnh môi trường và các
tác động môi trường liên quan (xem 6.1.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) xác định các rủi ro và cơ hội cần phải
giải quyết liên quan đến các mục 1), 6) và 7) ở trên (xem 6.1.1);
9) lập kế hoạch để thực hiện các hành động
nhằm giải quyết các rủi ro và cơ hội xác định được tại 8) ở trên, và đánh giá
hiệu lực của các hành động này (xem 6.1.4);
10) thiết lập các mục tiêu môi trường (xem
6.2.2) và xác định các chỉ số và quá trình để đạt được các chỉ tiêu môi trường
(xem 6.2.3 và 6.2.4);
b) Thực hiện:
1) xác định các nguồn lực cần thiết để thực
hiện và duy trì HTQLMT (xem 7.1);
2) xác định năng lực cần thiết của một (hoặc
vài) nhân viên và đảm bảo các nhân viên này có năng lực và kiến thức (xem
7.3) như đã xác định;
3) thiết lập, thực hiện và duy trì các quá
trình cần thiết để trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài (xem 7.4);
4) đảm bảo có phương pháp để tạo mới, cập
nhật (xem 7.5.2) và kiểm soát (xem 7.5.3) các thông tin dạng văn bản;
5) thiết lập, thực hiện và kiểm soát các
quá trình kiểm soát việc thực hiện cần thiết nhằm đáp ứng các yêu cầu của
HTQLMT (xem 8.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra:
1) theo dõi, đo lường, phân tích và đánh
giá kết quả hoạt động môi trường (xem 9.1.1 và 9.1.2);
2) đánh giá sự hoàn thành thực hiện các
nghĩa vụ phải tuân thủ (xem 9.1.2);
3) định kỳ thực hiện các cuộc đánh giá nội
bộ (xem 9.2);
4) xem xét HTQLMT của tổ chức để đảm bảo
liên tục sự phù hợp, đầy đủ và hiệu lực (xem 9.3);
d) Hành động:
1) thực hiện hành động để giải quyết các sự
không phù hợp (xem 10.2);
2) thực hiện hành động để cải tiến liên tục
sự phù hợp, đầy đủ và hiệu lực của HTQLMT nhằm nâng cao kết quả hoạt động môi
trường (xem 10.3).
4.4.2 Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triển khai một HTQLMT đồng bộ cho tất cả một
lần thường là khó khăn cho một số tổ chức. Đối với các tổ chức này, cách tiếp cận
theo từng giai đoạn có thể có một số ưu điểm. Cách thực hiện theo từng pha được
nêu tại Phụ lục B.
Để xác định cách mà tổ chức đáp ứng các yêu cầu
của HTQLMT, tổ chức cần duy trì quyền hạn và trách nhiệm giải trình.
5 Sự lãnh đạo
5.1 Sự lãnh đạo và
cam kết
Lãnh đạo cao nhất thiết lập sứ mệnh, tầm nhìn
và các giá trị của tổ chức, có cân nhắc đến bối cảnh của mình, các nhu cầu và
mong đợi của các bên quan tâm, và các mục tiêu kinh doanh. Các vấn đề này được
phản ánh trong kế hoạch chiến lược của tổ chức. Sự cam kết, trách nhiệm và sự
chỉ đạo của lãnh đạo cao nhất là rất quan trọng để thực hiện thành công một
HTQLMT hiệu quả, bao gồm các khả năng đạt được các kết quả dự kiến. Vì vậy lãnh
đạo cao nhất phải chịu trách nhiệm về tính hiệu lực của HTQLMT của tổ chức và
phải đảm bảo là đạt được các kết quả dự kiến. Cam kết của lãnh đạo cao nhất có
nghĩa là phải cung cấp các nguồn lực về vật chất và tài chính cũng như sự lãnh
đạo, điều hành. Điều này bao gồm sự tham gia tích cực, hỗ trợ HTQLMT và truyền
đạt tầm quan trọng của việc quản lý môi trường hiệu quả.
Sự cam kết của lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo
HTQLMT:
- quản lý không bị cách ly, hoặc tách biệt so
với chiến lược cốt lõi kinh doanh;
- được cân nhắc, xem xét khi đưa ra các quyết
định chiến lược về kinh doanh;
- là phù hợp với các mục tiêu kinh doanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhận được sự tham gia tích cực từ các doanh
nghiệp;
- mang lại các giá trị thực cho tổ chức;
- được cải tiến liên tục và duy trì thành
công lâu dài.
Chính sách môi trường và các mục tiêu môi trường
nhằm mục đích đáp ứng các hợp phần môi trường của các kế hoạch mang tính chiến
lược của tổ chức và hình thành cơ sở cho HTQLMT của mình. Khi lập kế hoạch hoặc
xem xét lại chiến lược của mình, lãnh đạo cao nhất có thể nhận được các giá trị
lớn hơn bằng cách cân nhắc các kết quả hoạt động môi trường của các hoạt động,
sản phẩm và các dịch vụ của mình ngay ở giai đoạn sớm nhất trong vòng đời. Ví dụ,
cơ hội để cải thiện kết quả hoạt động môi trường của một công trình hay một sản
phẩm sẽ lớn hơn nếu các chuẩn mực môi trường được cân nhắc ngay tại giai đoạn
thiết kế hơn là trì hoãn lại cho đến tận giai đoạn xây dựng hoặc chế tạo.
HTQLMT sẽ hiệu quả và lâu bền hơn nếu nó là cốt
lõi của định hướng chiến lược của tổ chức và được tích hợp vào các quá trình
kinh doanh khác (xem Khung Hỗ trợ Thực hành 6).
Khung Hỗ trợ Thực hành 6 - Tích hợp HTQLMT
vào các quá trình kinh doanh
Sự chỉ đạo và cam kết của lãnh đạo cao nhất
là các yếu tố quan trọng để tích hợp HTQLMT vào các quá trình kinh doanh. Điều
này tùy thuộc vào tổ chức quyết định mức độ chi tiết và qui mô tích hợp các
yêu cầu của HTQLMT vào các chức năng kinh doanh khác nhau của mình. Sự tích hợp
là quá trình tiến triển liên tục, và các ích lợi có thể tăng theo thời gian
phù hợp với cải tiến-liên tục.
Sự tích hợp HTQLMT vào các quá trình kinh
doanh của tổ chức có thể làm nâng cao khả năng để:
- hoạt động hiệu quả, có ích hơn thông qua
sự chia sẻ các quá trình và các nguồn lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức có thể cân nhắc các cơ hội để tích
hợp các hoạt động quản lý môi trường vào các quá trình kinh doanh của mình,
bao gồm sự kết hợp của:
- các kết quả dự kiến hoặc các mục tiêu môi
trường của HTQLMT trong tầm nhìn hoặc chiến lược của tổ chức (rõ ràng hoặc
hàm ý), ví dụ, liên quan đến đổi mới hoặc cạnh tranh;
- các cam kết về chính sách môi trường vào
cách quản trị của tổ chức;
- các trách nhiệm của HTQLMT trong mô tả
công việc;
- các chỉ số kết quả hoạt động môi trường
trong phạm vi các hệ thống hoạt động kinh doanh của tổ chức, có thể bao gồm cả
các đánh giá bộ phận và nhân viên, ví dụ, KPI;
- kết quả hoạt động môi trường trong việc
báo cáo bên ngoài, ví dụ, các báo cáo tính bền vững hoặc tài chính;
- các quá trình để xác định các khía cạnh
môi trường đáng kể và các rủi ro và cơ hội khác gây ảnh hưởng đến HTQLMT vào
các quá trình quản lý rủi ro của ngành kinh doanh chuẩn;
- các chuẩn mực về môi trường khi lập kế hoạch
quá trình kinh doanh, thiết kế sản phẩm hoặc dịch vụ, và các quá trình mua
bán;
- trao đổi thông tin môi trường vào trao đổi
thông tin kinh doanh, tương tác giữa các kênh và các quá trình, ví dụ, các mối
quan hệ cộng đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất có thể hỗ trợ các lãnh đạo
khác trong tổ chức tùy theo vai trò quản lý liên quan, như vậy họ lần lượt có
thể thể hiện được vai trò lãnh đạo trong lĩnh vực mình có trách nhiệm, liên
quan đến HTQLMT. Điều này cho phép giá trị của sự lãnh đạo và cam kết của lãnh
đạo cao nhất được lan toả đến toàn tổ chức. Bằng cách chứng tỏ sự lãnh đạo và
cam kết, lãnh đạo cao nhất có thể chỉ đạo và hỗ trợ các nhân viên của mình và
các cộng sự làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức để đạt được các kết quả dự
kiến đối với HTQLMT của mình.
Khi lãnh đạo cao nhất tạo dựng được một nền
văn hóa động viên khuyến khích tất cả mọi người, tại tất cả các cấp tích cực
tham gia và thực hiện HTQLMT, tức là tổ chức đang có một vị trí tốt để đạt được
các chỉ tiêu môi trường của mình và xác định được các cơ hội cải tiến.
5.2 Chính sách môi
trường
Chính sách môi trường xác định sự định hướng
về chiến lược của một tổ chức về mặt môi trường trong phạm vi đã xác định của
HTQLMT. Chính sách môi trường cung cấp một khuôn khổ giúp tổ chức thiết lập các
mục tiêu môi trường và xác định mức độ trách nhiệm và kết quả hoạt động môi trường
mà tổ chức cần thực hiện và theo đó có thể đánh giá được các hành động tiếp
theo. Chính sách môi trường thiết lập các nguyên tắc hành động của một tổ chức.
Chính sách môi trường phải là riêng, cụ thể đối với một tổ chức và thích hợp với
mục đích và bối cảnh trong đó tổ chức hoạt động, bao gồm cả tính chất, qui mô của
các khía cạnh môi trường nảy sinh từ các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ
của tổ chức. Chính sách môi trường phải bao gồm cam kết của tổ chức để thực hiện
các nghĩa vụ tuân thủ của mình và các cam kết của tổ chức về bảo vệ môi trường,
ngăn ngừa ô nhiễm, và liên tục phát triển. Khung Hỗ trợ Thực hành 7 và 8 cung cấp
các thông tin bổ sung liên quan đến các cam kết về chính sách môi trường.
Khi triển khai chính sách môi trường, tổ chức
phải cân nhắc:
a) tầm nhìn, nhiệm vụ, các giá trị và lợi ích
cốt lõi của tổ chức;
b) các nguyên tắc chỉ đạo, hướng dẫn;
c) các nhu cầu, các mong đợi của các bên quan
tâm và sự trao đổi thông tin với họ;
d) các vấn đề nội bộ và bên ngoài có liên
quan đến HTQLMT, bao gồm cả các điều kiện riêng của địa phương và khu vực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) sự ảnh hưởng thực tế và tiềm ẩn lên các hoạt
động của tổ chức từ các điều kiện môi trường bên ngoài, kể cả các biến cố.
Lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm thiết lập chính
sách môi trường. Chính sách môi trường phải được lưu giữ như là thông tin dạng
văn bản, nhất quán với và có thể bao gồm hoặc liên kết tới các văn bản chính
sách khác của tổ chức, như các chính sách chất lượng, sức khỏe nghề nghiệp và
an toàn lao động và chính sách về trách nhiệm xã hội. Lãnh đạo của tổ chức chịu
trách nhiệm thực hiện chính sách và cung cấp đầu vào cho việc hình thành và sửa
đổi chính sách môi trường. Chính sách này cần được phổ biến tới tất cả những
người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức và luôn sẵn có cho các bên liên
quan. Tổ chức cũng có thể quyết định đưa ra chính sách theo cách mở, như đưa
lên trang web, hoặc in sẵn, tùy theo cách nào thích hợp sau khi nhận được các
thông tin để nhận biết, các yêu cầu hoặc các mong đợi của bên quan tâm.
Khung Hỗ trợ Thực hành 7 - Bảo vệ môi trường
và ngăn ngừa ô nhiễm
Các tổ chức phải ngày càng nhận thức được về
môi trường nơi họ hoạt động, ví dụ như sự sẵn sàng các nguồn lực, chất lượng
nước và không khí và các ảnh hưởng cũng như các tác động đi kèm sự thay đổi
khí hậu có liên quan đến tổ chức của mình. Vì vậy, qua sự cam kết về bảo vệ
môi trường, gồm cả sự ngăn ngừa ô nhiễm, tổ chức đang góp phần vào sự bền vững
về xã hội và kinh doanh của mình.
Bảo vệ môi trường
Cam kết của tổ chức về bảo vệ môi trường được
kết nối với các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ và một (hoặc vài) vị
trí của mình. Điều này có thể đạt được trong nội bộ tổ chức hoặc thông qua việc
quản lý chuỗi cung ứng, sử dụng hoặc thải bỏ sản phẩm. Tùy theo, một số tổ chức
phải có các cam kết cụ thể về bảo vệ môi trường do bản chất, mức độ và các
tác động môi trường từ các hoạt động của mình. Ví dụ, nếu các hoạt động của tổ
chức có liên quan đến việc đốn, phát quang rừng, thì phải cân nhắc cam kết nhằm
bảo vệ đa dạng sinh học hoặc các dịch vụ sinh thái.
Các biện pháp thực hành bảo vệ môi trường
có thể gồm:
- nâng cao hiệu quả sử dụng các tài nguyên
thiên nhiên, như nước và nhiên liệu hoá thạch, ví dụ, qua việc giảm sử dụng,
hoặc có thể tái sử dụng hoặc tái chế các nguồn tài nguyên thiên nhiên liên
quan đến quá trình sản xuất;
- bảo vệ tính đa dạng sinh học, môi trường
sống và các hệ sinh thái qua việc trực tiếp bảo tồn tại chỗ, hoặc gián tiếp
qua các quyết định mua sắm, như mua các loại vật liệu từ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên bền vững được xác minh phê duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cải thiện chất lượng nước và không khí
qua việc tránh, thay thế và giảm sử dụng.
Ngăn ngừa ô nhiễm
Sự ngăn ngừa ô nhiễm có thể phối hợp thông
qua vòng đời của các sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm từ khâu thiết kế và phát
triển, sản xuất, phân phối, sử dụng và kết thúc vòng đời. Các chiến lược như
vậy có thể giúp cho tổ chức không những bảo tồn được nguồn lực, giảm chất thải
và ô nhiễm mà còn giảm cả chi phí và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có tính cạnh
tranh hơn. Có thể tham khảo thêm hướng dẫn về cách tích hợp các khía cạnh môi
trường vào việc thiết kế và triển khai sản phẩm tại TCVN ISO/TR 14062 và TCVN
ISO 14006.
Việc giảm thiểu ô nhiễm ngay từ đầu nguồn
thường là giải pháp hiệu quả nhất, vì nó vừa không tạo ra chất thải và nguồn
phát thải, vừa đồng thời tiết kiệm nguồn tài nguyên. Tuy nhiên, trong một số
trường hợp, việc ngăn ngừa ô nhiễm theo cách giảm thiểu từ đầu nguồn là không
thực tế. Tổ chức có thể sử dụng các việc phân cấp theo các cách tiếp cận để
ngăn ngừa ô nhiễm, đưa ra sự ưu tiên để ngăn ngừa ô nhiễm tại đầu vào của nó,
như sau:
a) giảm hoặc hạn chế ô nhiễm ngay từ đầu
nguồn (bao gồm thiết kế và phát triển theo quan điểm vòng đời, thay thế
nguyên vật liệu, thay đổi quá trình, sản phẩm hoặc công nghệ, bảo tồn các nguồn
năng lượng và nguyên vật liệu);
b) tái sử dụng hoặc tái chế nguyên vật liệu
trong quá trình sản xuất hoặc tại các cơ sở hạ tầng, nhà xưởng;
c) tái sử dụng hoặc tái chế nguyên vật liệu
bên ngoài;
d) thu hồi và xử lý (thu hồi từ các nguồn
thải bên trong hoặc bên ngoài, xử lý nguồn phát thải, nguồn rò rỉ chất thải
bên trong và bên ngoài để hạn chế các tác động môi trường);
e) kiểm soát các cơ chế như thiêu hủy hoặc
loại bỏ trong tình trạng được kiểm soát, khi được phép, tuy nhiên, tổ chức chỉ
nên sử dụng các biện pháp như vậy sau khi đã cân nhắc các giải pháp lựa chọn
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung Hỗ trợ Thực hành 8 - Chính sách môi
trường và tính bền vững
Ngày càng có nhiều các tổ chức quốc tế,
cũng như chính phủ, các hiệp hội chuyên ngành và các nhóm công dân, đã xây dựng
các nguyên tắc mang tính hướng dẫn nhằm trợ giúp sự phát triển bền vững về
môi trường. Các nguyên tắc hướng dẫn này giúp cho các tổ chức xác định phạm
vi tổng thể các cam kết về môi trường của tổ chức theo một trong ba cột trụ bền
vững và đưa ra một tập hợp các giá trị chung. Các nguyên tắc hướng dẫn có thể
hỗ trợ tổ chức trong việc triển khai chính sách môi trường của mình, chính
sách nào là riêng, đặc thù của tổ chức và theo đó được triển khai thực hiện.
Chính sách môi trường có thể bao gồm các
cam kết, như:
a) phát triển bền vững và các nguyên tắc hướng
dẫn kèm theo (ví dụ, Chương trình nghị sự của Liên hợp quốc 21/Hiệp ước Toàn
cầu, các nguyên tắc Equator);
b) giảm thiểu các tác động môi trường đáng
kể, bất lợi của sự phát triển mới thông qua việc sử dụng các quá trình và kế
hoạch quản lý môi trường tích hợp;
c) thiết kế các sản phẩm có cân nhắc đến
các khía cạnh môi trường và các nguyên tắc phát triển bền vững.
5.3 Vai trò, trách
nhiệm và quyền hạn của tổ chức
Việc thiết lập, thực hiện và duy trì thành
công một HTQLMT và sự cải thiện nâng cao kết quả hoạt động môi trường phụ thuộc
vào cách mà lãnh đạo cao nhất xác định và phân công trách nhiệm và quyền hạn
trong nội bộ tổ chức (xem Khung Hỗ trợ Thực hành 9).
Lãnh đạo cao nhất phải phân công một (hoặc
vài) đại diện của lãnh đạo hoặc một (hoặc vài) chức năng có đủ quyền hạn, kiến
thức, năng lực và nguồn lực để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) báo cáo đến lãnh đạo cao nhất về HTQLMT,
bao gồm các kết quả hoạt động môi trường và các cơ hội nâng cao các kết quả
này.
Các trách nhiệm và quyền hạn này có thể kết hợp
cùng các chức năng và trách nhiệm khác.
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo nhiệm vụ và
quyền hạn của nhân viên làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức mà công việc của
tổ chức ảnh hưởng đến HTQLMT được xác định và truyền đạt phổ biến trong nội bộ
tổ chức, khi thích hợp, để đảm bảo sự thực hiện có hiệu quả HTQLMT. Trách nhiệm
HTQLMT không nên hạn chế về chức năng môi trường và có thể bao gồm các chức
năng khác trong nội bộ tổ chức, như thiết kế, mua sắm, kỹ thuật hoặc chất lượng.
Các nguồn lực do lãnh đạo cao nhất cung cấp phải có khả năng thực hiện các trách
nhiệm được giao. Khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức thì phải xem xét lại các chức
năng nhiệm vụ và quyền hạn.
Khung Hỗ trợ Thực hành 9 nêu các ví dụ về các
vai trò và trách nhiệm của HTQLMT.
Khung Hỗ trợ Thực hành 9 - Ví dụ về các vai
trò và trách nhiệm
Trách nhiệm của
HTQLMT
Người chịu trách
nhiệm
Thiết lập phương hướng chung (kết quả dự kiến)
Chủ tịch, Cán bộ quản lý điều hành (CEO), hội
đồng quản trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ tịch, CEO, và những người thích hợp
Lập các chỉ tiêu môi trường và các quá
trình
Các cán bộ quản lý có liên quan
Cân nhắc các khía cạnh môi trường trong quá
trình thiết kế
Các nhà thiết kế sản phẩm và dịch vụ, các
kiến trúc sư và kỹ sư
Theo dõi các kết quả hoạt động chung của
HTQLMT
Cán bộ quản lý môi trường
Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ phải tuân thủ
Tất cả các cán bộ quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các cán bộ quản lý
Xác định các mong muốn của khách hàng
Nhân viên tiếp thị và bán hàng
Xác định các yêu cầu đối với nhà cung cấp
và các tiêu chuẩn về mua sắm
Người bán hàng, người mua hàng
Triển khai và duy trì các quá trình kế toán
Nhân viên quản lý tài chính/kế toán
Đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của
HTQLMT
Tất cả nhân viên làm việc dưới sự kiểm soát
của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất
CHÚ THÍCH: Các công ty và các viện có các
cơ cấu tổ chức khác nhau và cần phải xác định các trách nhiệm về quản lý môi
trường dựa trên các quá trình công việc của riêng họ. Ví dụ, trong trường hợp
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thì người chủ doanh nghiệp có thể là người chịu
trách nhiệm cho tất cả các hoạt động này.
6 Hoạch định
6.1 Hành động giải
quyết các rủi ro và cơ hội
6.1.1 Khái quát
Lập kế hoạch có vai trò quan trọng để xác định
và thực hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo HTQLMT có thể đạt được các kết
quả dự kiến. Đây là một quá trình tiếp diễn liên tục, được sử dụng cho cả quá
trình thiết lập và thực hiện các yếu tố của HTQLMT và để duy trì cũng như cải
tiến chúng, dựa trên sự thay đổi các hoàn cảnh và các đầu vào cũng như các kết
quả đầu ra của bản thân HTQLMT. Quá trình lập kế hoạch có thể giúp cho tổ chức
xác định và tập trung nguồn lực vào những lĩnh vực quan trọng nhất để bảo vệ
môi trường. Quá trình này cũng giúp cho tổ chức thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ
của mình và các cam kết về chính sách môi trường khác, và được sử dụng để thiết
lập và đạt được các mục tiêu môi trường.
Tổ chức phải có (các) quá trình để xác định
các rủi ro và cơ hội cần phải giải quyết. Quá trình bắt đầu từ khâu áp dụng và
sự hiểu biết về bối cảnh mà tổ chức hoạt động trong đó, kể cả các vấn đề có thể
ảnh hưởng các kết quả dự kiến của HTQLMT (xem 4.1) và các nhu cầu cũng như các
mong đợi có liên quan của các bên quan tâm tương ứng, gồm cả các vấn đề mà tổ
chức xác nhận là các nghĩa vụ tuân thủ (xem 4.2). Cùng với phạm vi của HTQLMT,
các nghĩa vụ này trở thành đầu vào cần phải cân nhắc khi xác định các rủi ro và
cơ hội cần giải quyết. Các thông tin tạo ra trong quá trình lập kế hoạch là một
dữ kiện đầu vào quan trọng để xác định các hoạt động cần được kiểm soát. Cũng có
thể sử dụng thông tin này trong quá trình lập và cải tiến các phần nội dung
khác của HTQLMT, như xác định các nhu cầu đào tạo, cạnh tranh, theo dõi và đo
lường.
HTQLMT cung cấp giá trị cho tổ chức, các bên
quan tâm của tổ chức, và cho môi trường bằng cách giải quyết các rủi ro và cơ hội.
Một HTQLMT thiết thực, có cơ sở và tin cậy có thể hỗ trợ sự tồn tại lâu dài của
tổ chức. Nếu thiếu sự quản trị các rủi ro và cơ hội cần giải quyết, tổ chức có
thể không đạt được các kết quả dự kiến hoặc cũng như không đáp ứng được các điều
kiện môi trường, kể cả các biến cố. Ví dụ về các rủi ro và cơ hội cần giải quyết
được nêu trong Khung Hỗ trợ Thực hành 10. Các nghĩa vụ tuân thủ, các quan điểm
của các bên quan tâm và các nguồn gốc của các rủi ro và cơ hội mà cần giải quyết,
như các điều kiện môi trường, kể cả các biến cố, đều phải được tính đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rủi ro và cơ hội có thể ảnh hưởng đến tổ
chức và khả năng của tổ chức để đạt được các kết quả dự kiến của HTQLMT. Các ảnh
hưởng gây bất lợi cho tổ chức có thể sinh ra do:
a) các khía cạnh môi trường, ví dụ, một vụ
tràn dầu rất nhỏ, hầu như không gây ô nhiễm cho đất hoặc nước ngầm, và vì thế
không được coi là đáng kể nếu xét theo quan điểm môi trường, tuy nhiên vẫn có
thể làm tổn hại đến hình ảnh của tổ chức vì đang là một doanh nghiệp có ý thức
về mặt môi trường;
b) các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, như
một sự cố ô nhiễm gây ra sự nghi ngờ về khả năng của tổ chức về việc quản lý
các khía cạnh môi trường đáng kể và vì vậy làm giảm uy tín của tổ chức;
c) không thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ,
có thể dẫn đến mất tiền phạt, mất chi phí cho hành động khắc phục, và có khả
năng mất giấy phép hoạt động;
d) các điều kiện môi trường, kể cả các biến
cố gây ảnh hưởng đến môi trường, như khi sự thay đổi về khí hậu làm giảm lượng
nước có sẵn, có thể ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy xử lý nước thải của tổ
chức;
e) nhu cầu của khách hàng yêu cầu nhanh
chóng mở rộng năng lực của tổ chức mà không có sự bổ sung tương xứng về số
các nhân viên có tay nghề, điều này có thể dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn gây ra các
sai lầm có thể gây hại cho môi trường;
f) quan điểm của các bên quan tâm về kết quả
hoạt động môi trường của tổ chức, có thể tạo ra sự bất đồng rộng hơn;
g) thực hiện hành động để giải quyết các rủi
ro và cơ hội mà không cần xét đến các hậu quả không lường trước có thể sinh
ra, ví dụ, cơ hội sử dụng nước thải để tưới tiêu các khu vực giải trí của tổ
chức lại có thể gây tổn hại sức khỏe cho người sử dụng tại các khu vực này.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn xử lý các tình huống
khẩn cấp được nêu tại 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định công nghệ mới, như thiết bị kiểm
soát, có thể làm giảm đi các chất xả thải;
b) tối ưu hoá bảo tồn tài nguyên, như tái
chế nước; hoặc
c) làm việc với các bên quan tâm để tháo gỡ
sự bất đồng về phương pháp đề xuất về xử lý chất thải.
Có ba nguồn có thể sinh ra các rủi và cơ hội
cần giải quyết nhằm mang lại sự đảm bảo rằng HTQLMT có thể đạt được các kết quả
dự kiến, cũng như có thể ngăn ngừa hoặc giảm bớt các ảnh hưởng bất lợi, và thu
được sự cải tiến liên tục:
a) các khía cạnh môi trường (xem 6.1.2);
b) các nghĩa vụ tuân thủ (xem 6.1.3);
c) các vấn đề và các yêu cầu khác được xác định
tại 4.1 và 4.2.
Tổ chức có quyền tự chủ lựa chọn cách tiếp cận
xác định các rủi ro và cơ hội cần giải quyết. Ví dụ, tổ chức có thể:
- xác định các khía cạnh môi trường, các
nghĩa vụ tuân thủ và các vấn đề cũng như các yêu cầu khác, và sau đó xác định
các rủi ro và cơ hội kèm theo và cách giải quyết từng vấn đề đó; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cân nhắc kết hợp sử dụng cách tiếp cận khác
khi có hai hoặc nhiều nguồn gây ra các rủi ro và cơ hội cần giải quyết.
Tổ chức có thể sử dụng các quá trình kinh
doanh hiện hành để xác định các rủi ro và cơ hội cần giải quyết. Cách tiếp cận
đã chọn có thể gồm một quá trình định tính đơn giản hoặc là một đánh giá định
lượng đầy đủ (ví dụ, áp dụng các chuẩn mực khi quyết định), tùy thuộc vào bối cảnh
tổ chức đang hoạt động. Ví dụ về các cách tiếp cận, xem Khung Hỗ trợ Thực hành
11.
Các rủi ro và cơ hội cần giải quyết sinh ra
là các dữ kiện đầu vào để hoạch định các hành động (xem 6.1.4), để thiết lập
các mục tiêu môi trường (xem 6.2) và kiểm soát các hoạt động có liên quan nhằm
ngăn ngừa các tác động môi trường và các tác động khác bất lợi không lường trước
được (xem 8.1). Phụ lục A đưa ra các ví dụ về các hoạt động, các sản phẩm và
các dịch vụ cũng như các khía cạnh môi trường, các tác động môi trường liên
quan đến chúng, và các các hành động thực hiện để giải quyết các vấn đề này.
Các tình huống khẩn cấp là các sự cố không được
lập kế hoạch hoặc không lường trước được, điều này tạo sự cần thiết phải ứng
phó ngay nhằm giảm thiểu các hậu quả thực tế hoặc tiềm ẩn. Các tình huống khẩn
cấp có thể sinh ra các ảnh hưởng bất lợi cho tổ chức, ví dụ, do các vụ cháy, nổ,
tràn dầu hoặc thải các chất nguy hại, hoặc các sự cố thiên tai, như lũ quét,
bão, sóng thần, v.v... Chúng có thể gây ra các tác động trực tiếp lên môi trường
hoặc gây ra các tác động đến tổ chức, như thải ra nước chữa cháy bị ô nhiễm
trong quá trình cứu hoả và việc phải thải bỏ các vật liệu bị hư hỏng do cháy,
các vật liệu này có thể độc hại sau khi bị cháy. Trong phạm vi áp dụng của
HTQLMT, tổ chức phải xác định các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn, kể cả các trường
hợp có thể mang lại các hậu quả về môi trường.
Khung Hỗ trợ Thực hành 11 - Các ví dụ về
cách tiếp cận để xác định rủi ro và cơ hội cần giải quyết
Ví dụ về đầu vào
Ví dụ về quá trình
Ví dụ về đầu ra
Các khía cạnh môi trường (xem 6.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chuẩn mực để xác định các khía cạnh
môi trường có ý nghĩa
Sử dụng các chuẩn mực để đánh giá hiệu quả
(xem 6.1.2.5)
- Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
- Các rủi ro và cơ hội cần giải quyết liên
quan đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (xem chú thích dưới đây)
Các nghĩa vụ tuân thủ (xem 6.1.3)
- Xác định các nhu cầu và mong đợi liên
quan của các bên quan tâm trở thành các nghĩa vụ tuân thủ (xem 4.2)
- Thông tin cho các bên quan tâm, kể cả các
phàn nàn, giải thưởng và công nhận
- Các cuộc đánh giá nội bộ và bên ngoài về
sự phù hợp
- Xem xét các xu hướng pháp luật mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rủi ro và cơ hội cần phải giải quyết
liên quan đến các nghĩa vụ, tuân thủ
Các vấn đề nội bộ và bên ngoài (xem 4.1)
- Các kết quả của việc xem xét lại về bối cảnh,
bao gồm các vấn đề nội bộ và bên ngoài (xem Khung hỗ trợ Thực hành 1 và 3)
- Các kết quả của việc xem xét của lãnh đạo
- Dữ kiện đầu vào của lãnh đạo cao nhất và
các cấp quản lý chức năng khác
Đánh giá các kết quả để xác định xem có các
rủi ro và cơ hội đối với tổ chức mà cần phải giải quyết
Các rủi ro và cơ hội cần phải giải quyết
liên quan đến các vấn đề khác tại 4.1
Các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến tổ
chức (xem Khung hỗ trợ Thực hành 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khía cạnh môi trường đã xác định (khác
với các khía cạnh môi trường có ý nghĩa)
Các rủi ro và cơ hội cần phải giải quyết
liên quan đến các khía cạnh môi trường
Các yêu cầu khác (xem 4.2). Các yêu cầu
khác với các yêu cầu về pháp lý và các yêu cầu tổ chức đã lựa chọn áp dụng
- Các kết quả xem xét của lãnh đạo
- Các tình huống mới hoặc có thay đổi
- Các thông tin mới
- Trao đổi thông tin với các bên quan tâm
Đánh giá các kết quả để xác định xem có các
rủi ro và cơ hội cho tổ chức mà cần giải quyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Từ các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa hoặc từ các vấn đề cũng như các yêu cầu xác định tại 4.1 và 4.2 cũng có
thể không có các rủi ro và cơ hội sinh ra mà tổ chức cần giải quyết.
6.1.2 Các khía cạnh môi trường
6.1.2.1 Khái quát
Để thiết lập một HTQLMT có hiệu quả, tổ chức
phải khởi đầu với việc hiểu được tổ chức đó có thể tương tác thế nào với môi
trường, bao gồm các yếu tố của các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của
mình mà có tác động môi trường (xem 6.1.2.2). Các yếu tố của các hoạt động, các
sản phẩm và các dịch vụ của tổ chức có thể tương tác với môi trường được gọi là
các khía cạnh môi trường. Các ví dụ về khía cạnh môi trường bao gồm việc thải bỏ,
khí thải, tiêu thụ hoặc tái sử dụng nguyên vật liệu, hoặc việc gây ra tiếng ồn.
Một tổ chức thực hiện HTQLMT phải xác định các khía cạnh môi trường mà tổ chức
đó có thể kiểm soát và những khía cạnh tổ chức có thể bị ảnh hưởng (xem
6.1.2.3), cân nhắc theo quan điểm vòng đời. Khung Hỗ trợ Thực hành 12 cung cấp
thêm các thông tin về khái niệm này.
Những thay đổi của môi trường, dù có lợi hay
bất lợi, do một phần hay toàn bộ các khía cạnh môi trường gây ra được gọi là
các tác động môi trường. Các ví dụ về tác động bất lợi cho môi trường bao gồm ô
nhiễm không khí, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. Các ví dụ về những tác
động có lợi bao gồm chất lượng nước hoặc đất được cải thiện. Quan hệ giữa các
khía cạnh môi trường và những tác động liên quan là mối quan hệ nhân quả. Tổ chức
phải hiểu biết về những khía cạnh nào có hoặc có thể có những tác động đáng kể
tới môi trường, nghĩa là những khía cạnh môi trường có ý nghĩa (xem 6.1.2.4) thấy
rằng cần phải giải quyết nhằm bảo vệ môi trường.
Việc xác định những khía cạnh môi trường có ý
nghĩa và các tác động môi trường liên quan là rất cần thiết nhằm xác định những
nơi cần kiểm soát, hoặc cải tiến để đặt ra những sự ưu tiên đối với hoạt động
quản lý (xem 6.1.2.5) dựa chủ yếu vào các yếu tố môi trường. Chính sách môi trường,
các mục tiêu môi trường, đào tạo, trao đổi thông tin, các chương trình kiểm
soát việc thực hiện và giám sát của tổ chức trước hết phải dựa trên sự hiểu biết
về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của chính tổ chức đó. Xác định các khía
cạnh môi trường có ý nghĩa là một quá trình tiếp diễn giúp nâng cao nhận thức của
tổ chức về mối quan hệ của tổ chức đó với môi trường, và góp phần liên tục cải
thiện kết quả hoạt động môi trường của tổ chức qua việc cải tiến HTQLMT của
mình.
Vì không có cách tiếp cận riêng biệt để xác định
các khía cạnh môi trường, các tác động môi trường cũng như quyết định mức ý
nghĩa phù hợp cho mọi tổ chức, nên tiêu chuẩn hướng dẫn này tại 6.1.2.5 chỉ thuần
túy giải thích các khái niệm chủ yếu cho các tổ chức nào đang áp dụng hoặc đang
cải tiến HTQLMT. Mỗi tổ chức cần chọn cách tiếp cận phù hợp với phạm vi, đặc điểm
quy mô của các tác động môi trường và đáp ứng các nhu cầu về tính chi tiết, tổng
thể, thời gian, chi phí, tính sẵn có của các dữ liệu tin cậy. Việc sử dụng một
(những) thủ tục để áp dụng cách tiếp cận đã được lựa chọn có thể giúp tổ chức đạt
được các kết quả nhất quán.
Khung Hỗ trợ Thực hành 12 - Quan điểm vòng đời
Quan điểm vòng đời bao gồm việc cân nhắc
các khía cạnh môi trường của các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của tổ
chức mà có thể kiểm soát hoặc ảnh hưởng. Các giai đoạn của vòng đời bao gồm
việc thu nhận các nguyên vật liệu thô, thiết kế, sản xuất, vận chuyển/giao
hàng, tiêu thụ, xử lý cuối vòng đời sản phẩm và thải bỏ cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm
hoặc dịch vụ;
- mức độ kiểm soát nó qua các giai đoạn
vòng đời, ví dụ, nhà thiết kế sản phẩm có thể chịu trách nhiệm về việc chọn lựa
nguyên vật liệu thô, trong khi nhà sản xuất chỉ chịu trách nhiệm về việc giảm
nguyên vật liệu thô và giảm thiểu chất thải của quá trình và người tiêu thụ
chỉ chịu trách nhiệm về sử dụng và thải bỏ sản phẩm;
- mức độ ảnh hưởng nó qua các giai đoạn
vòng đời, ví dụ, nhà thiết kế có thể chỉ tác động đến các phương pháp sản xuất
của nhà sản xuất, trong khi đó nhà sản xuất có thể cũng gây ảnh hưởng đến việc
thiết kế và cách thức mà sản phẩm được dùng hoặc phương pháp thải bỏ;
- tuổi thọ của sản phẩm;
- ảnh hưởng của tổ chức đến chuỗi cung ứng;
- chiều dài chuỗi cung ứng;
- mức độ phức tạp về công nghệ của sản phẩm.
Tổ chức có thể cân nhắc các giai đoạn trong
vòng đời mà nó có sự kiểm soát hay ảnh hưởng lớn nhất, vì chúng có thể mang lại
các cơ hội lớn nhất để giảm việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm hoặc
chất thải.
6.1.2.2 Hiểu biết về các hoạt động, sản phẩm
và dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3 Xác định các khía cạnh môi trường
Khi xác định các khía cạnh môi trường trong
phạm vi HTQLMT của mình, tổ chức phải cân nhắc quan điểm vòng đời và các khía cạnh
gắn liền với các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ trong quá khứ, đang và sẽ triển
khai của tổ chức. Trong mọi trường hợp, tổ chức cần cân nhắc cả điều kiện hoạt
động ở trạng thái bình thường và bất bình thường, bao gồm giai đoạn bắt đầu và
giai đoạn kết thúc, giai đoạn duy trì bảo dưỡng cũng như tình huống khẩn cấp và
sự cố.
Ngoài các khía cạnh môi trường mà một tổ chức
có thể kiểm soát trực tiếp, tổ chức cần cân nhắc cả khía cạnh mà tổ chức có thể
bị ảnh hưởng, ví dụ, những khía cạnh liên quan đến sản phẩm và dịch vụ mà trước
đây đã được tổ chức sử dụng, những khía cạnh liên quan tới các sản phẩm và dịch
vụ mà tổ chức cung cấp. Khi đánh giá khả năng ảnh hưởng của các khía cạnh môi
trường, tổ chức cần cân nhắc tới các nghĩa vụ tuân thủ của mình, tới chính
sách, các quy định tại địa phương hay khu vực. Tổ chức cũng phải cân nhắc việc
thực thi trong kết quả hoạt động môi trường của chính mình, ví dụ việc mua các
sản phẩm có chứa các chất nguy hại, các hoạt động do các nhà cung cấp bên ngoài
thực hiện, bao gồm các nhà thầu hoặc nhà thầu phụ, trong thiết kế sản phẩm và dịch
vụ, trong cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu, hàng hóa hoặc dịch vụ cũng như
trong vận chuyển, sử dụng, tái sử dụng hoặc tái chế các sản phẩm được bán trên
thị trường.
Để xác định và có hiểu biết về các khía cạnh
môi trường của mình, tổ chức cần thu thập các dữ liệu định tính và/hoặc định lượng
về đặc tính của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình, ví dụ đầu vào và đầu
ra của nguyên vật liệu hoặc năng lượng, các quá trình và công nghệ được sử dụng,
cơ sở vật chất, vị trí địa điểm, phương thức vận chuyển. Thêm vào đó, sẽ lợi
ích hơn nếu thu thập thêm các thông tin về:
a) mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố của
hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức và khả năng hoặc những thay đổi thực
sự đối với môi trường;
b) mối quan tâm về môi trường của các bên
quan tâm, và
c) các khía cạnh môi trường có thể được xác định
trong các quy định mang tính pháp luật của nhà nước, các mức cho phép trong các
quy định đó, trong các tiêu chuẩn khác hoặc mức do các hiệp hội công nghiệp,
các viện hàn lâm v.v...
Quá trình xác định các khía cạnh môi trường sẽ
thuận lợi hơn nếu những người tham gia có hiểu biết các hoạt động, sản phẩm và
dịch vụ của tổ chức. Mặc dù không có cách tiếp cận riêng biệt để xác định các
khía cạnh môi trường, nhưng khi lựa chọn phương pháp tiếp cận, có thể cân nhắc
các yếu tố sau:
- phát thải vào không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thải vào đất;
- sử dụng nguyên vật liệu thô và tài nguyên
thiên nhiên;
- sử dụng năng lượng,
- năng lượng bị phát thải ra (ví dụ nhiệt lượng,
phóng xạ, rung (tiếng ồn) và ánh sáng),
- chất thải và sản phẩm phụ, và
- sử dụng không gian.
Vì vậy, khi nêu các khía cạnh liên quan đến
hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, cần xem xét, bao gồm:
- thiết kế và phát triển các trang thiết bị,
các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ của nó;
- Thu nhận nguyên liệu thô, bao gồm cả khai
thác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vận hành và duy trì các trang thiết bị, các
tài sản của tổ chức và cơ sở hạ tầng;
- kết quả hoạt động môi trường và thực trạng
thực hành của các các nhà thầu, nhà cung cấp,
- vận chuyển sản phẩm và phân phối dịch vụ, kể
cả đóng gói;
- bảo quản, sử dụng và xử lý kết thúc vòng đời
của sản phẩm;
- quản lý chất thải, bao gồm tái sử dụng, tân
trang, tái chế và thải bỏ.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN ISO/TR 14062 hướng dẫn về
các khía cạnh môi trường trong thiết kế sản phẩm, và TCVN ISO 14006 về thiết kế
sinh thái.
6.1.2.4 Hiểu biết các tác động môi trường
Hiểu biết về các tác động môi trường của tổ
chức liên quan đến các khía cạnh môi trường đã xác định là một việc cần thiết
khi xác định tầm quan trọng, đặc biệt các khía cạnh mà dẫn đến các tình huống
khẩn cấp. Có nhiều cách để làm việc này nên tổ chức cần lựa chọn cách phù hợp với
nhu cầu của mình.
Một số tổ chức thường có điều kiện thuận lợi
nếu đã có sẵn các thông tin về các dạng tác động môi trường liên quan với các
khía cạnh môi trường của nó. Các tổ chức khác có thể dùng biểu đồ nhân quả hoặc
biểu đồ dòng chảy hoặc sơ đồ cân bằng khối lượng/năng lượng, hoặc các cách tiếp
cận khác như các đánh giá tác động môi trường hoặc các đánh giá theo vòng đời để
minh họa các đầu vào, các đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tiếp cận được chọn phải có khả
năng nhận biết được:
- các tác động môi trường tích cực (có lợi)
cũng như các tác động môi trường tiêu cực (bất lợi);
CHÚ THÍCH 2: Các khía cạnh môi trường cùng
các tác động môi trường có lợi tiềm ẩn có thể mang lại các cơ hội cho tổ chức để
cải thiện các điều kiện môi trường. Các khía cạnh môi trường cùng các tác động
môi trường bất lợi có thể gây ra mối đe dọa cho tổ chức có thể làm suy yếu khả
năng của tổ chức để đạt được các cam kết về chính sách môi trường của mình.
- tác động môi trường thực tại và tiềm ẩn,
- một (hoặc vài) thành phần môi trường có thể
bị tác động như không khí, nước, đất, hệ thực vật, hệ động vật, di sản văn hóa,
v.v...
- các đặc điểm của khu vực có thể ảnh hưởng đến
mức độ của tác động môi trường như điều kiện thời tiết địa phương, mực nước ngầm,
loại hình đất, v.v...;
- bản chất của những sự thay đổi đối với môi
trường (như các vấn đề toàn cầu và khu vực, chu kỳ thời gian mà tác động môi
trường xảy ra, xu thế tăng dần của tác động môi trường khi tích lũy theo thời
gian).
Khung Hỗ trợ Thực hành 13 đưa ra các nguồn
thông tin có thể giúp ích cho tổ chức để xác định các khía cạnh môi trường và
các tác động môi trường.
Khung Hỗ trợ Thực hành 13 - Các nguồn thông
tin có thể sử dụng để xác định các khía cạnh và các tác động môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các tài liệu thông tin chung, như tài liệu
giới thiệu, catalog, và các báo cáo hàng năm;
b) các sổ tay vận hành, sơ đồ dòng chảy quá
trình hoặc các kế hoạch sản phẩm và chất lượng;
c) các báo cáo từ các cuộc đánh giá, hoặc
xem xét, như các báo cáo xem xét ban đầu về môi trường hoặc các đánh giá vòng
đời;
d) các thông tin từ các hệ thống quản lý
khác, như chất lượng hoặc sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động;
e) các báo cáo về dữ liệu kỹ thuật, các tài
liệu phân tích hoặc nghiên cứu đã xuất bản phát hành, hoặc danh mục các chất
độc hại;
f) các nghĩa vụ tuân thủ;
g) các quy phạm thực hành, các chính sách,
tài liệu hướng dẫn và các chương trình quốc gia, quốc tế;
h) các dữ liệu mua hàng;
i) các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, các dữ
liệu phát triển sản phẩm, Bảng Dữ liệu An toàn Nguyên liệu/Hoá chất
(SDS/MSDS/CSDS), hoặc dữ liệu cân bằng về năng lượng và nguyên vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) các dữ liệu quan trắc;
l) giấy phép về môi trường hoặc các hồ sơ về
đơn cấp giấy phép;
m) các quan điểm, yêu cầu, hoặc sự đồng thuận
của các bên quan tâm;
n) các báo cáo về các tình huống khẩn cấp.
6.1.2.5 Xác định các khía cạnh môi trường có
ý nghĩa
Mức ý nghĩa là một khái niệm tương đối đối với
một tổ chức và bối cảnh của tổ chức. Khía cạnh được xem là có ý nghĩa với một tổ
chức này lại không ý nghĩa đối với tổ chức khác. Đánh giá mức ý nghĩa bao gồm
việc áp dụng cả phân tích kỹ thuật và sự cân nhắc của tổ chức. Việc sử dụng các
chuẩn mực sẽ giúp tổ chức thiết lập các khía cạnh môi trường và những tác động
môi trường gắn liền với chúng mà họ xem là có ý nghĩa. Khi thiết lập và áp dụng
các chuẩn mực như vậy cần đảm bảo ổn định, thống nhất trong việc đánh giá mức ý
nghĩa.
Vì mỗi tổ chức có thể có nhiều các khía cạnh
môi trường và các tác động môi trường kèm theo, nên cần phải xác định các chuẩn
mực và phương pháp để xác định những gì đáng được cho là có ý nghĩa. Các chuẩn
mực có thể liên quan đến các khía cạnh môi trường (ví dụ, loại hình, quy mô, tần
suất) hoặc các tác động môi trường (như quy mô, tính khốc liệt, khoảng thời
gian, tác động). Cũng có thể cân nhắc các đầu vào khác khi xây dựng các chuẩn mực
về ý nghĩa, kể cả các thông tin về các nghĩa vụ phải tuân thủ, và các mối quan
tâm của các bên quan tâm trong và ngoài tổ chức. Tuy nhiên, việc lựa chọn các
chuẩn mực này không được thực hiện theo cách để làm giảm mức độ một khía cạnh môi
trường có ý nghĩa.
Tổ chức có thể đưa ra các mức (hoặc giá trị bằng
số) của mức ý nghĩa gắn liền với mỗi chuẩn mực. Ví dụ dựa trên sự kết hợp hàm hợp
lý (khả năng/tần suất) của sự việc xảy ra và hậu quả kéo theo (tính khốc liệt/cường
độ) của nó. Một số cách phân bậc, xếp hạng có thể dùng để chỉ ra mức ý nghĩa, ví
dụ định lượng theo trị số hoặc định lượng theo mức cao, trung bình, thấp hoặc
có thể bỏ qua.
Tổ chức có thể chọn lựa để đánh giá mức độ ý
nghĩa của khía cạnh môi trường và các tác động liên quan bằng việc kết hợp các
kết quả từ chuẩn mực đã nêu. Từ đó, ví dụ, sử dụng giá trị ngưỡng, quyết định
khía cạnh môi trường nào là có ý nghĩa. Tuy nhiên, nếu áp dụng cách tiếp cận
này, tổ chức phải có khả năng chứng minh giá trị ngưỡng này là đúng. Các khía cạnh
môi trường còn ý nghĩa có thể chỉ ra các rủi ro cũng như các cơ hội cần phải giải
quyết để đảm bảo rằng tổ chức có thể đạt được các kết quả dự kiến của HTQLMT và
ngăn ngừa hoặc giảm được các tác động không mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc xác định các khía cạnh môi
trường quan trọng không yêu cầu đánh giá tác động môi trường.
6.1.3 Các nghĩa vụ tuân thủ
6.1.3.1 Khái quát
Các nghĩa vụ tuân thủ có thể dẫn đến các rủi
ro cũng như các cơ hội cần phải giải quyết. Việc xác định và tiếp cận với các
nghĩa vụ tuân thủ và hiểu được cách thức chúng tác động đến tổ chức là giai đoạn
đầu tiên nhằm đảm bảo sự thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ. Sử dụng các kiến thức
thu được tại 4.2.4, tổ chức phải thiết lập thực hiện và duy trì các quá trình để
xác định và nắm bắt được các nghĩa vụ tuân thủ liên quan đến các khía cạnh môi
trường của hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình. Mục đích của các quá trình
này nhằm giúp tổ chức cân nhắc và chuẩn bị đối với các nhu cầu và mong đợi mới
hoặc thay đổi của các bên liên quan, để kịp thực hiện các hành động thích hợp
nhằm duy trì sự phù hợp. Tổ chức cũng phải cân nhắc liệu các triển khai mới và
các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ mới đã hoạch định hoặc thay đổi có
thể ảnh hưởng đến tình trạng tuân thủ của tổ chức thế nào.
Tổ chức phải đảm bảo rằng các thông tin thích
hợp về các nghĩa vụ tuân thủ phải được truyền đạt đến tất cả những người làm việc
dưới sự kiểm soát của tổ chức (kể cả các nhà cung cấp bên ngoài, như các nhà thầu
hoặc nhà cung cấp) mà có trách nhiệm liên đới, hoặc tới những người có các hoạt
động có thể gây ảnh hưởng, thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ.
Xem Khung Hỗ trợ Thực hành 14 về các thông
tin bổ sung về các nghĩa vụ tuân thủ liên quan đến các HTQLMT.
Khung Hỗ trợ Thực hành 14 - Các nghĩa vụ
tuân thủ
Khuyến nghị các thành phần của HTQLMT liên
quan đến các nghĩa vụ tuân thủ được tổng hợp tại danh mục sau đây. Tổ chức có
thể thiết lập, thực hiện và duy trì các quá trình cần thiết và cung cấp đầy đủ
các nguồn lực nhằm:
a) lập chính sách môi trường kể cả sự cam kết
để thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ (xem 5.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) lập các mục tiêu môi trường có cân nhắc
các nghĩa vụ tuân thủ (xem 6.2);
d) đạt được các mục tiêu môi trường liên
quan đến các nghĩa vụ tuân thủ, thông qua:
- các vai trò, trách nhiệm, các quá trình,
phương tiện và khung thời gian để đạt được các mục tiêu môi trường liên quan
đến việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ (xem 6.1.4);
- các biện pháp kiểm soát việc thực hiện
(bao gồm các thủ tục, khi cần thiết) để thực hiện cam kết tuân thủ và các mục
tiêu môi trường liên quan đến các nghĩa vụ tuân thủ (xem 8.1);
e) đảm bảo rằng tất cả những người làm việc
dưới sự kiểm soát của tổ chức nắm vững các quá trình áp dụng chúng, và hậu quả
của việc không thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ (xem 7.3);
f) đảm bảo rằng tất cả những người làm việc
dưới sự kiểm soát của tổ chức có đủ năng lực cần thiết liên quan đến các
nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức, liên quan đến các quá trình áp dụng, và tầm
quan trọng, ý nghĩa của việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức, dựa
trên cơ sở có học thức, đào tạo hoặc kinh nghiệm phù hợp (xem 7.2);
g) thiết lập các quá trình trao đổi thông
tin phù hợp với HTQLMT, có tính đến các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức (xem
7.4);
h) định kỳ đánh giá sự thực hiện các nghĩa
vụ tuân thủ (xem 9.1.2);
i) xác định các trường hợp không tuân thủ
hoặc không phù hợp và dự đoán được các sự không tuân thủ hoặc không phù hợp
tiềm ẩn và thực hiện hành động kịp thời để nhận biết, xác định, thực hiện và
theo dõi các hành động khắc phục (xem 10.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) giải quyết các vấn đề liên quan đến sự
thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ khi thực hiện các đánh giá định kỳ về HTQLMT
(xem 9.2);
l) khi thực hiện xem xét của lãnh đạo cần
cân nhắc các thay đổi về nghĩa vụ tuân thủ (xem 9.3).
Cam kết về các nghĩa vụ tuân thủ phản ánh sự
mong đợi rằng tổ chức đang sử dụng cách tiếp cận có hệ thống để đạt được và
duy trì sự thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ.
6.1.3.2 Các yêu cầu về luật pháp
Tổ chức có thể truy cập một hoặc nhiều nguồn
thông tin là phương tiện để xác định các yêu cầu về luật pháp liên quan đến các
khía cạnh môi trường của mình. Những nguồn đó có thể ở tất cả các cấp chính phủ,
các cơ quan quản lý, các hiệp hội công nghiệp hoặc nhóm thương mại, cơ sở dữ liệu
và ấn bản thương mại, các dịch vụ và tư vấn chuyên ngành. Tổ chức cần dự đoán
và chuẩn bị trước với những yêu cầu pháp lý mới hoặc bị thay đổi sao cho có thể
duy trì tính phù hợp.
6.1.3.3 Các yêu cầu khác
Tổ chức cũng cần xác định các nghĩa vụ tuân
thủ khác được chấp nhận thế nào, bắt nguồn từ các bên quan tâm khác như qui định
tại 4.2, liên quan tới các khía cạnh môi trường của tổ chức.
6.1.3.4 Thông tin dạng văn bản
Tổ chức phải duy trì thông tin về các nghĩa vụ
tuân thủ của mình ở dạng văn bản, có thể ở dạng đăng ký hoặc danh mục. Điều này
giúp duy trì nhận thức và minh bạch về các yêu cầu thực thi. Bản đăng ký này phải
được xem xét định kỳ đảm bảo duy trì tính cập nhật. Danh mục hoặc đăng ký có thể
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tổng quan về nghĩa vụ tuân thủ;
- sự liên quan giữa nghĩa vụ tuân thủ với các
khía cạnh môi trường của tổ chức và/hoặc các yêu cầu liên quan của các bên quan
tâm.
6.1.4 Lập kế hoạch hành động
Tổ chức phải cân nhắc và lập kế hoạch hành động
để giải quyết các khía cạnh môi trường ý nghĩa, các nghĩa vụ tuân thủ và các rủi
ro cũng như các cơ hội cần giải quyết, như xác định tại 6.1.1. Tổ chức phải lập
kế hoạch thực hiện hành động theo nhiều cách khác nhau, sử dụng các quá trình của
HTQLMT hoặc các quá trình kinh doanh khác của mình. Tổ chức cũng phải xác định
hiệu lực của các hành động đã thực hiện.
Lập kế hoạch để thực hiện hành động có thể gồm
một hành động đơn lẻ, như thiết lập một mục tiêu môi trường, kiểm soát việc thực
hiện, chuẩn bị ứng phó khẩn cấp, hoặc một quá trình kinh doanh khác, ví dụ,
đánh giá nhà cung cấp. Cách khác, tổ chức có thể sử dụng một tập hợp các hành động
bao gồm các mục tiêu môi trường và các kiểm soát việc thực hiện gồm các tần kiểm
soát. Trong việc lập kế hoạch hành động, tổ chức phải cân nhắc các lựa chọn và
các khả năng về công nghệ, và các yêu cầu về tài chính, hoạt động và kinh
doanh. Như với bất kỳ hành động được hoạch định nào, đều phải cân nhắc đến tiềm
năng về bất kỳ hậu quả ngoài dự kiến, ví dụ, các tác động dài hạn hoặc ngắn hạn
lên môi trường trong thời gian vòng đời của dịch vụ hoặc sản phẩm.
Các tổ chức có thể áp dụng các phương pháp hoặc
các kỹ thuật khác nhau để đánh giá hiệu lực của hành động đã thực hiện, từ các
kỹ thuật thống kê đến các so sánh các kết quả quan trắc và đo lường với các kết
quả hoạt động dự kiến (xem 9.1). Một số các yêu cầu pháp lý có thể định rõ cần
thẩm định hoặc kiểm định khả năng thực hiện và kết quả thực hiện thực tế của một
số kiểm soát. Trong một số trường hợp, các tổ chức chọn để đánh giá hiệu lực của
các hành động nằm ngoài HTQLMT. Điều này có thể thực hiện, ví dụ, thông qua hệ
thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp hoặc các quá trình kỹ
thuật hoặc kinh doanh. Khí các hành động được thực hiện ngoài HTQLMT, thì có thể
viện dẫn điều này trong HTQLMT.
Bảng A.1 nêu các ví dụ về các khía cạnh môi
trường, các tác động môi trường và các rủi ro cũng như các cơ hội cần giải quyết
và lập kế hoạch hành động giải quyết đối với một số hoạt động.
Bảng A.3 nêu các ví dụ về các rủi ro cũng như
các cơ hội cần giải quyết và các hành động giải quyết chúng, liên quan đến các
nghĩa vụ tuân thủ.
Bảng A.4 nêu các rủi ro cũng như các cơ hội cần
giải quyết và các hành động giải quyết chúng, liên quan đến các yêu cầu và các
vấn đề khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Khái quát
Trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thiết lập
ra các mục tiêu để đáp ứng các cam kết được nêu trong chính sách môi trường của
mình và đạt các mục tiêu khác của tổ chức. Quá trình lập ra và xem xét các mục
tiêu môi trường và thực hiện các quá trình nhằm đạt được chúng sẽ cung cấp cơ sở
có hệ thống cho tổ chức để nâng cao kết quả hoạt động môi trường trong một số
lĩnh vực đồng thời vẫn duy trì mức kết quả hoạt động môi trường của mình trong
các lĩnh vực khác.
6.2.2 Thiết lập các mục tiêu môi trường
Khi lập các mục tiêu và chỉ tiêu, tổ chức phải
cân nhắc một số yếu tố đầu vào, bao gồm:
- các nguyên tắc và các cam kết trong chính
sách môi trường của mình;
- các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (và các
thông tin thu được trong quá trình xác định chúng);
- các nghĩa vụ tuân thủ;
- các rủi ro cũng như các cơ hội cần giải quyết
như xác định tại 6.1.1, liên quan đến các vấn đề và các yêu cầu khác gây ảnh hưởng
đến HTQLMT.
Tổ chức cũng cần cân nhắc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các ảnh hưởng có thể về hình ảnh của công
ty đối với cộng đồng;
- những phát hiện từ các cuộc xem xét về môi
trường;
- các mục tiêu khác của tổ chức.
Các mục tiêu phải được lập từ lãnh đạo cao nhất
của công ty tới các cấp và các bộ phận chức năng khác mà tại đó các hoạt động
quan trọng sẽ được tiến hành để đạt được các cam kết về chính sách môi trường
và các mục tiêu chung của tổ chức. Các mục tiêu môi trường cần nhất quán với
các cam kết và chính sách môi trường nhằm bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm,
thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ và cải tiến liên tục.
Mục tiêu có thể được biểu thị trực tiếp qua một
mức cụ thể về kết quả hoạt động hoặc có thể được biểu thị theo cách chung và
sau đó được xác định cụ thể qua một hay nhiều chỉ tiêu, tức là, phải đáp ứng
yêu cầu chi tiết về kết quả hoạt động để đạt được một mục tiêu môi trường. Khi
lập các chỉ tiêu, phải đảm bảo chúng có thể đo được. Các chỉ tiêu cần được gắn
thời hạn thực hiện cụ thể.
Các mục tiêu môi trường do tổ chức đặt ra cần
được xem như một phần của các mục tiêu quản lý chung của tổ chức đó. Sự tích hợp
này sẽ nâng cao giá trị của không chỉ HTQLMT mà còn cả các quá trình kinh doanh
mà ở đó áp dụng sự tích hợp này.
Các mục tiêu môi trường có thể được áp dụng
cho toàn tổ chức hoặc ở diện hẹp hơn như một địa điểm cụ thể hay một số lĩnh vực
hoạt động riêng biệt. Ví dụ, một cơ sở sản xuất có thể đưa ra mục tiêu chung về
giảm năng lượng và mục tiêu đó có thể đạt được nhờ các hoạt động bảo tồn trong
một bộ phận riêng biệt. Tuy nhiên, trong các tình huống khác, tất cả các bộ phận
của tổ chức phải bằng cách nào đó cùng đóng góp để đạt được mục tiêu chung của
tổ chức. Cũng có thể các bộ phận khác nhau của tổ chức, theo đuổi chung một mục
tiêu, khi đó các bộ phận đó phải thực hiện các hành động khác nhau để đạt được
những mục tiêu của chính các phòng ban đó.
Tổ chức cần xác định sự đóng góp của các cấp
và các bộ phận chức năng khác nhau của mình trong việc đạt các mục tiêu, phải
làm cho các thành viên riêng biệt trong tổ chức nhận thức được các trách nhiệm
của mình.
Tài liệu và trao đổi thông tin về mục tiêu
môi trường giúp nâng cao khả năng đạt mục tiêu môi trường của tổ chức. Tổ chức
phải duy trì thông tin dạng văn bản về các mục tiêu môi trường, và các thông
tin về mục tiêu môi trường liên quan cần được cung cấp cho những người có trách
nhiệm để đạt được chúng và cho cả những người cần thông tin này để thực hiện
các chức năng liên quan, chẳng hạn như kiểm soát việc thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần của quá trình lập kế hoạch là xây dựng
một hoặc nhiều chương trình để đạt các mục tiêu môi trường của tổ chức. Chương
trình phải chỉ rõ vai trò, trách nhiệm, quá trình, nguồn lực, thời hạn, những nội
dung ưu tiên và các hành động cần thiết để đạt các mục tiêu môi trường. Các
hành động này phải gắn liền với các quy trình, dự án, sản phẩm, dịch vụ, các địa
điểm hoặc các cơ sở vật chất của một địa điểm riêng biệt. Trong quá trình lập kế
hoạch mang tính chiến lược của mình, các tổ chức có thể kết hợp các chương
trình để đạt được mục tiêu môi trường với các chương trình khác. Các chương
trình để đạt các mục tiêu môi trường sẽ giúp tổ chức cải thiện kết quả hoạt động
môi trường của mình. Các chương trình này phải năng động. Khi xảy ra những thay
đổi của các quá trình, hoạt động, dịch vụ và các sản phẩm trong phạm vi HTQLMT,
các mục tiêu môi trường và các chương trình liên quan cần được sửa đổi - nếu cần
thiết.
6.2.4 Chỉ số kết quả hoạt động
Các chỉ số kết quả hoạt động môi trường của một
tổ chức là công cụ quan trọng cho việc quan trắc tiến trình đạt được các mục
tiêu môi trường và cải tiến liên tục. Tổ chức phải lập các chỉ số về kết quả hoạt
động môi trường nhằm tạo ra các kết quả khách quan, có thể kiểm chứng và tái tạo
lại. Các chỉ số cần phù hợp với các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức,
nhất quán với chính sách môi trường, thực tế, hiệu quả về chi phí và khả thi về
công nghệ. Các chỉ số này có thể được sử dụng để theo dõi thành quả của tổ chức
khi hướng tới việc đạt các mục tiêu môi trường của mình. Chúng cũng có thể được
sử dụng cho những mục đích khác, chẳng hạn như một phần của quá trình chung để
đánh giá và nâng cao kết quả hoạt động môi trường. Tổ chức cần cân nhắc việc sử
dụng các chỉ số điều kiện môi trường (ECI), các chỉ số, quản lý kết quả hoạt động
môi trường (MPI) cũng như các chỉ số kết quả hoạt động (OPI) cho phù hợp với
các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình. Các thông tin bổ sung về các chỉ
số kết quả hoạt động được cung cấp tại Khung Hỗ trợ Thực hành 15.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN ISO14031 và TCVN ISO/TR
14032 hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn và sử dụng các chỉ số kết quả hoạt động
môi trường.
Bảng A.2 đưa ra các ví dụ về các mục tiêu, chỉ
tiêu và các chỉ số môi trường đối với các hoạt động đã được lựa chọn.
Khung Hỗ trợ Thực hành 15 - Các chỉ số kết
quả hoạt động
Nói chung, tiến triển để hướng tới mục tiêu
môi trường có thể được đo bằng việc sử dụng các chỉ số kết quả hoạt động về
môi trường như:
- lượng nguyên vật liệu thô hoặc năng lượng
được sử dụng;
- lượng khí thải - ví dụ CO2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiệu quả của nguyên vật liệu và năng lượng
được sử dụng;
- số sự cố môi trường (ví dụ thải quá các
giới hạn);
- số các tai nạn môi trường (ví dụ rò rỉ
ngoài dự kiến);
- tỷ lệ phần trăm chất thải được tái chế;
- tỷ lệ tái chế nguyên vật liệu dùng trong
bao bì, đóng gói;
- số km vận chuyển bằng phương tiện vận tải
dịch vụ trên một đơn vị sản phẩm;
- thành phần định lượng các chất ô nhiễm cụ
thể thải ra, ví dụ NOx, SO2, CO, VOCs, Pb, CFCs;
- đầu tư cho bảo vệ môi trường;
- số các vụ kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số người được đào tạo về nhận thức khía cạnh
môi trường;
- phần trăm ngân sách chi cho công nghệ
phát thải thấp.
7 Hỗ trợ
7.1 Nguồn lực
Tổ chức phải xác định các nguồn lực cần thiết
để thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT. Khi xác định các nguồn lực
cần thiết, tổ chức phải cân nhắc:
- cơ sở hạ tầng;
- các nguồn lực được cung cấp từ bên ngoài;
- các hệ thống thông tin;
- năng lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tài chính, nhân lực và các nguồn lực cụ thể
khác cho các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của tổ chức.
Các nguồn lực phải được cung cấp hiệu quả và
kịp thời.
Việc phân bố nguồn lực cần cân nhắc cả nhu cầu
hiện tại cũng như trong tương lai của tổ chức. Khi phân bố nguồn lực, tổ chức
phải lập các thủ tục để theo dõi các lợi ích cũng như các chi phí của các hoạt
động môi trường hay các hoạt động liên quan đến môi trường của mình. Có thể bao
gồm các vấn đề như chi phí cho thiết bị kiểm soát ô nhiễm (chi phí vốn) và thời
gian dành cho những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức làm cho HTQLMT
hiệu quả (chi phí hoạt động). Phải định kỳ hoặc kết hợp với cuộc họp xem xét của
lãnh đạo để xem xét việc phân bố nguồn lực nhằm đảm bảo sự thích ứng của chúng.
Khi đánh giá sự thích ứng của nguồn lực, cần xem xét những thay đổi và/hoặc những
dự án hay các thực hiện mới so với kế hoạch đã được lập. Các thông tin bổ sung
về nguồn lực được nêu tại Khung Hỗ trợ Thực hành 16.
Khung Hỗ trợ Thực hành 16 - Nhân lực, các
nguồn lực vật chất và tài chính
Cơ sở nguồn lực và cơ cấu tổ chức của các tổ
chức nhỏ có thể gây những hạn chế nhất định khi thực hiện HTQLMT. Để vượt qua
những hạn chế này, tổ chức có thể cân nhắc xem xét các chiến lược hợp tác.
Các lựa chọn có thể bao gồm hợp tác với:
- khách hàng và nhà cung cấp lớn hơn, để
chia sẻ công nghệ và kiến thức;
- các tổ chức khác cùng nằm trong một hệ thống
cung ứng hoặc thuộc cùng cơ sở địa phương nhằm xác định và chỉ ra những vấn đề
chung, chia sẻ kinh nghiệm, thúc đẩy phát triển kỹ thuật, hợp tác sử dụng cơ
sở vật chất, dàn xếp sử dụng một cách có lựa chọn nguồn lực từ bên ngoài;
- các tổ chức tiêu chuẩn hoá, các hiệp hội
doanh nghiệp, hoặc các phòng thương mại, các chương trình đào tạo, nâng cao
nhận thức;
- các trường đại học và các trung tâm
nghiên cứu khác, nhằm hỗ trợ và cải tiến năng suất, áp dụng theo quan điểm
vòng đời và đổi mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Năng lực
Kiến thức, hiểu biết, kỹ năng hoặc khả năng
cho phép một cá nhân đạt được năng lực cần thiết liên quan đến hoạt động môi
trường. Tất cả những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức mà gây ảnh hưởng
hoặc có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động môi trường của tổ chức, kể cả khả
năng của tổ chức để thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ, đều phải có năng lực dựa
trên giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm hoặc tổng hợp các vấn đề trên, do tổ chức
xác định. Những người này bao gồm các nhân viên của tổ chức, cũng như các người
khác làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức, ví dụ như các nhà cung cấp từ bên
ngoài.
Các yêu cầu về năng lực đối với những người
này không chỉ giới hạn đối với những người tiến hành các công việc có liên quan
tới các tác động đáng kể lên môi trường, mà còn đối với những người có chức
năng hoặc đảm nhiệm một vai trò quan trọng trong việc đạt được các kết quả dự
kiến của HTQLMT. Khung Hỗ trợ Thực hành 17 đưa ra các ví dụ về các nhu cầu về
năng lực.
Nhiều tổ chức không có được tất cả các năng lực
này và họ có thể mua các nhà cung cấp dịch vụ có năng lực để đảm bảo các kết quả
hoạt động môi trường và đạt được các kết quả dự kiến của HTQLMT.
Tổ chức phải xác định năng lực cần thiết để đạt
được các kết quả dự kiến của HTQLMT và giải quyết các thiếu sót, kể cả việc thực
hiện các hành động khi cần để có năng lực cần thiết. Thông tin dạng văn bản có
thể có ích để đảm bảo rằng các nhu cầu về năng lực xác định được giải quyết,
theo dõi tiến độ giải quyết xong các thiếu sót và có khả năng truyền đạt các thông
tin liên quan đến các bên quan tâm. Ít nhất phải lưu giữ các thông tin dưới dạng
văn bản làm bằng chứng về năng lực.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về năng lực của chuyên
gia đánh giá được nêu tại 9.2.
Khi năng lực có được dựa trên đào tạo, thì
(các) quá trình đào tạo của tổ chức bao gồm:
- xác định các nhu cầu đào tạo;
- thiết kế và triển khai kế hoạch hoặc chương
trình đào tạo nhằm giải quyết các nhu cầu đào tạo đã được xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá kết quả đào tạo;
- lập văn bản và quan trắc kết quả đào tạo.
Khi áp dụng, tổ chức phải đánh giá hiệu lực của
quá trình đào tạo và thực hiện các hành động khác nhằm có được năng lực cần thiết
để khẳng định đạt được kết quả dự kiến.
Khung Hỗ trợ Thực
hành 17 - Ví dụ về các nhu cầu về năng lực
Các lĩnh vực tiềm
năng về năng lực
Vai trò điển hình của
tổ chức
Ví dụ về các năng lực/khả
năng cần thiết
Ví dụ về các biện
pháp xây dựng năng lực
Công nghệ môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành thạo trong việc lấy mẫu môi trường
- Khả năng sử dụng thiết bị quan trắc
- Đào tạo và đánh giá về các yêu cầu thu thập
và thực hành
- Chứng chỉ hoặc giấy phép sử dụng thiết bị
Quản lý viên chương trình môi trường
- Thành thạo trong việc áp dụng các quy định
pháp luật về môi trường
- Bằng cấp trong lĩnh vực môi trường
- Đào tạo về áp dụng các quy định pháp luật
Các hoạt động môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhận thức về công việc của tổ chức ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động môi trường thế nào
- Kiến thức về các chuẩn mực hoạt động phải
đáp ứng nhằm giảm thiểu tác động môi trường bất lợi
- Đào tạo về các tác động môi trường liên
quan đến công việc của tổ chức
- Đào tạo về các chuẩn mực hoạt động nhằm đảm
bảo các quá trình được kiểm soát
Các hệ thống quản lý môi trường
Các nhà quản lý môi trường
- Khả năng để thiết lập, thực hiện và cải
tiến HTQLMT
- Kinh nghiệm trong việc thực hiện HTQLMT
- Đào tạo về các yêu cầu của HTQLMT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý chương trình đánh giá
- Khả năng triển khai và quản lý các chương
trình đánh giá để xác định hiệu lực của HTQLMT của tổ chức
- Đào tạo quản lý chương trình
- Kinh nghiệm trong việc thực hiện chương
trình
Lãnh đạo cao nhất
- Kiến thức và sự hiểu biết về việc áp dụng
khi thiết lập và triển khai một chính sách chất lượng
- Kiến thức và sự hiểu biết về nguồn lực sẵn
sàng và ứng dụng của nó vào HTQLMT, kể cả việc phân công trách nhiệm và quyền
hạn
- Đào tạo về các HTQLMT và thiết lập chính
sách môi trường
- Kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm chính trong
việc xây dựng nhận thức trong tổ chức liên quan đến HTQLMT và kết quả hoạt động
môi trường nhằm tăng cường kiến thức và thúc đẩy hành vi hỗ trợ các cam kết về
chính sách môi trường của tổ chức. Điều này bao gồm việc làm cho nhân viên và
những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức nhận thức được các giá trị về
môi trường của tổ chức, và cách thức để các giá trị này có thể đóng góp được
vào chiến lược kinh doanh của tổ chức (xem 5.1).
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo những người
làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức được khuyến khích để:
- nâng cao kết quả hoạt động môi trường;
- góp phần để đạt được các kết quả dự kiến của
HTQLMT;
- nhận thức ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
đạt được các mục tiêu môi trường mà họ là người chịu trách nhiệm hoặc có trách
nhiệm giải trình.
Lãnh đạo cao nhất cũng phải đảm bảo rằng những
người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức phải biết đến:
- chính sách môi trường của tổ chức và cam kết
của tổ chức về chính sách môi trường;
- tầm quan trọng của việc phù hợp với các yêu
cầu của HTQLMT;
- sự đóng góp của tổ chức vào hiệu lực của
HTQLMT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các trách nhiệm hoặc trách nhiệm giải trình
của tổ chức trong phạm vi của HTQLMT;
- các khía cạnh môi trường có ý nghĩa thực tế
hoặc tiềm ẩn và các tác động môi trường liên quan của các hoạt động trong công
việc của tổ chức;
- các rủi ro và cơ hội xác định được mà cần
giải quyết liên quan đến các hoạt động trong công việc của tổ chức, nếu có;
- hậu quả của việc không tuân thủ các yêu cầu
của HTQLMT hiện hành, kể cả các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức.
Các ví dụ về các phương pháp nâng cao nhận thức
có thể bao gồm quá trình trao đổi thông tin nội bộ, các dấu hiệu trực quan, biểu
ngữ, chiến dịch, đào tạo hoặc giáo dục và tư vấn.
7.4 Trao đổi thông
tin
7.4.1 Khái quát
Tổ chức phải lập quá trình trao đổi thông tin
phù hợp với HTQLMT, có tính đến các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức. Các quá
trình này phải xác định:
- thông tin nào cần được thông báo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cần thông báo cho ai;
- cách thức thông báo.
Tổ chức phải cân nhắc các chi phí và các lợi
ích tiềm ẩn của các cách tiếp cận khác nhau khi triển khai các quá trình trao đổi
thông tin phù hợp với các điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
Trao đổi các thông tin môi trường phải dựa
trên cơ sở, và nhất quán với các thông tin thu thập được trong phạm vi HTQLMT,
kể cả các thông tin đánh giá nội bộ về các kết quả hoạt động môi trường của tổ
chức (xem 9.1).
CHÚ THÍCH: Các thông tin bổ sung về trao đổi
thông tin được nêu tại TCVN ISO 14063.
Để xác định cách thức truyền thông, tổ chức
phải cân nhắc các phương pháp trao đổi thông tin có thể khuyến khích sự hiểu biết
và chấp nhận các nỗ lực quản lý môi trường của tổ chức thúc đẩy đối thoại với
các bên quan tâm. Các phương pháp trao đổi thông tin bao gồm, ví dụ, các cuộc
thảo luận không chính thức, các ngày tổ chức mở cửa tham quan, các nhóm chuyên
ngành, đối thoại cộng đồng, tham gia vào các sự kiện trong cộng đồng, trang web
và e-mail, các thông cáo báo chí, quảng cáo và các bản tin định kỳ, các báo cáo
thường niên và định kỳ khác, và các đường dây nóng.
Tổ chức phải cân nhắc và trả lời các câu hỏi
liên quan, các mối quan tâm, hoặc các đầu vào khác được thông báo về HTQLMT của
mình. Điều này có thể có ích để thiết lập một quá trình tiếp nhận và hồi đáp về
các thông tin nội bộ và bên ngoài.
Tổ chức phải lưu giữ các thông tin ở dạng văn
bản làm bằng chứng về các quá trình trao đổi thông tin của mình, nhằm:
- nhớ lại diễn biến về việc trao đổi thông
tin, các yêu cầu, các thắc mắc của bên quan tâm cụ thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nâng cao hiệu lực của tổ chức trong việc
triển khai quá trình trao đổi thông tin hiện tại và tương lai cũng như khi giải
quyết các vấn đề được xem là cần thiết của các bên quan tâm.
Một số dạng trao đổi thông tin không cần lập
thành văn bản nếu không mang lại lợi ích cho HTQLMT, ví dụ, các thông tin không
chính thức. Tổ chức phải tính đến bản chất, quy mô, các khía cạnh môi trường có
ý nghĩa của mình, bản chất và nhu cầu và các mong đợi của các bên quan tâm khi
thiết lập (các) quá trình trao đổi thông tin của mình.
Tổ chức phải cân nhắc các bước của quá trình
dưới đây:
- thu thập các thông tin, yêu cầu kể cả từ
phía các bên quan tâm (xem 4.2);
- xác định (các) đối tượng tiếp nhận chính và
các nhu cầu của tổ chức về thông tin hoặc đối thoại;
- lựa chọn thông tin liên quan tới lợi ích của
đối tượng tiếp nhận thông tin chính;
- quyết định loại thông tin được truyền đạt tới
(các) đối tượng tiếp nhận thông tin;
- quyết định các phương pháp và hình thức trao
đổi thông tin phù hợp,
- định kỳ đánh giá và quyết định tính hiệu lực
của quá trình trao đổi thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung Hỗ trợ Thực hành 18 - Trao đổi thông
tin của HTQLMT
Các nội dung chính được thông báo:
Lãnh đạo cao nhất phải truyền đạt về ý
nghĩa và tầm quan trọng của việc quản lý môi trường hiệu quả và sự phù hợp với
các yêu cầu của HTQLMT (xem 5.1).
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các vấn
đề sau đây phải được thông báo trong nội bộ tổ chức:
- chính sách môi trường của tổ chức (xem
5.2);
- trách nhiệm và quyền hạn đối với các vai
trò liên quan (xem 5.3).
Tổ chức phải thông báo về:
- các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của
mình đến tất cả các cấp và các bộ phận chức năng khác nhau của tổ chức, nếu
thích hợp (xem 6.1.2.5);
- các mục tiêu môi trường của mình (xem
6.2.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các kết quả hoạt động môi trường liên
quan cả nội bộ và bên ngoài, được xác định theo các quá trình trao đổi thông
tin và theo yêu cầu của các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức (xem 9.1.1).
Tổ chức phải đảm bảo rằng các kết quả của
các cuộc đánh giá nội bộ được báo cáo cho cấp quản lý tương ứng (xem 9.2).
Cuộc xem xét của lãnh đạo cao nhất về
HTQLMT của tổ chức phải bao gồm việc cân nhắc về (các) trao đổi thông tin từ
các bên quan tâm (xem 9.3).
7.4.2 Trao đổi thông tin nội bộ
Việc trao đổi thông tin giữa và trong các cấp
và bộ phận chức năng trong tổ chức đóng vai trò quan trọng đối với hiệu lực của
HTQLMT. Ví dụ, trao đổi thông tin rất quan trọng để giải quyết vấn đề, để phối
hợp các hoạt động, để theo dõi các kế hoạch hành động và để phát triển hơn nữa
HTQLMT. Việc cung cấp các thông tin phù hợp tới những người lao động dưới sự kiểm
soát của tổ chức sẽ thúc đẩy họ chấp nhận những nỗ lực của tổ chức để nâng cao
kết quả hoạt động môi trường của tổ chức. Việc trao đổi thông tin có thể giúp
người lao động và các nhà cung cấp bên ngoài làm việc dưới sự kiểm soát của tổ
chức thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của mình và giúp tổ chức để đạt được các
mục tiêu môi trường. Tổ chức phải có quá trình cho phép sự trao đổi thông tin từ
tất cả các cấp của tổ chức. Điều này cho phép các nhận xét và các đề xuất được
đưa ra nhằm cải tiến HTQLMT và nâng cao các kết quả hoạt động môi trường của tổ
chức. Các kết quả quan trắc, đánh giá và xem xét của lãnh đạo về HTQLMT phải được
thông báo cho những người thích hợp trong tổ chức.
7.4.3 Trao đổi thông tin với bên ngoài
Trao đổi thông tin với các bên quan tâm là
công cụ quan trọng và hiệu quả đối với hoạt động quản lý môi trường. Tổ chức phải
tính đến các yêu cầu về trao đổi thông tin liên quan đến các nghĩa vụ tuân thủ
và các quá trình trao đổi thông tin của mình (xem 7.4.1), và trao đổi thông tin
liên quan đến HTQLMT ra bên ngoài khi có yêu cầu. Đồng thời tổ chức cũng cần cân
nhắc liệu có trao đổi thông tin tới các bên quan tâm của mình về những khía cạnh
môi trường, kể cả những thông tin có liên quan tới việc phân phối, sử dụng và
thải bỏ các sản phẩm.
Tổ chức nên thực hiện quá trình trao đổi
thông tin với các bên quan tâm bên ngoài khi có tình huống khẩn cấp hoặc gặp sự
cố mà chúng có thể ảnh hưởng hoặc gây lo ngại cho họ. Sẽ hữu ích hơn nếu tổ chức
có quy định bằng văn bản về quá trình trao đổi thông tin với bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Xem thêm 8.2 về chuẩn bị và ứng
phó với tình huống khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo TCVN ISO 14031 về hướng dẫn hoạt động
của một tổ chức. Tham khảo TCVN ISO/TS 14033 và TCVN ISO 14020 về hướng dẫn đối
với sản phẩm liên quan đến các công bố về môi trường.
7.5 Thông tin dạng
văn bản
7.5.1 Khái quát
Tổ chức phải xây dựng và duy trì đầy đủ các
thông tin dạng văn bản để đảm bảo rằng HTQLMT của mình đang được vận hành một
cách hiệu quả, được tất cả những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức
và các bên quan tâm có liên quan hiểu biết và nắm vững, và các quá trình liên
quan đến HTQLMT đang được thực hiện theo kế hoạch đã lập. Thông tin dạng văn bản
phải được thu thập và lưu giữ theo cách thức phản ánh được văn hóa và các nhu cầu
của tổ chức.
Thông tin dạng văn bản, ví dụ, các quá trình,
kế hoạch và các chương trình, phải được lưu giữ thích hợp, để đảm bảo sự nhất
quán, kịp thời và tính có thể thể hiện lại của các kết quả. Thông tin dạng văn
bản dưới dạng các hồ sơ phải được lưu giữ làm bằng chứng về các kết quả đạt được
hoặc các hoạt động đã thực hiện, nhằm chứng minh việc thực hiện các yêu cầu của
HTQLMT đạt hiệu quả. Thông tin dưới dạng ghi chép các kết quả đạt được hoặc bằng
chứng các hoạt động đã thực hiện là một phần của các thông tin dạng văn bản của
tổ chức, nhưng có thể được kiểm soát thông qua các quá trình quản lý khác nhau.
Để quản lý hiệu quả các hoạt động chính của
mình (ví dụ, các hoạt động liên quan đến các rủi ro và cơ hội đã được xác định
của tổ chức mà cần giải quyết), tổ chức phải xác định cách thức thực hiện các
hoạt động bằng cách thiết lập (một) nhiều thủ tục dạng văn bản, mô tả một cách
đủ chi tiết và phù hợp cách thức các hoạt động được quản lý thế nào. Nếu tổ chức
quyết định không lập văn bản một quá trình nào đó thì người lao động dưới sự kiểm
soát của tổ chức phải được thông báo về các yêu cầu phải đáp ứng, tùy theo, có
thể thông qua trao đổi thông tin hoặc đào tạo.
Tổ chức có thể lựa chọn để lập thành văn bản
hệ thống quản lý của mình theo dạng sổ tay diễn tả tổng quan hay tóm lược hệ thống
có mô tả các yếu tố chính, và có thể đưa ra định hướng cho các thông tin dạng
văn bản liên quan cấu trúc của sổ tay về HTQLMT không nhất thiết theo cấu trúc
các điều của TCVN ISO 14001 hay bất kỳ tiêu chuẩn nào khác (xem khung Hỗ trợ Thực
hành 19).
Quy mô các thông tin dạng văn bản của tổ chức
này có thể khác so với tổ chức khác. Việc tạo ra các thông tin dạng văn bản
không cần thiết hoặc phức tạp có thể làm giảm đi hiệu lực của HTQLMT. Khi cân
nhắc quy mô của thông tin dạng văn bản, tổ chức có thể cân nhắc các lợi ích của
thông tin dạng văn bản này về tính hiệu lực, tính liên tục và cải tiến liên tục
của HTQLMT.
Các thông tin dạng văn bản có thể được kiểm
soát bằng bất kể phương thức nào (bản in, điện tử, ảnh, áp phích) miễn là hữu
ích, rõ ràng, dễ hiểu và dễ truy cập đối với những người cần thông tin chứa đựng
trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin chính được lập thành văn bản
liên quan đến HTQLMT được tóm lược tại Khung Hỗ trợ Thực hành 19. Đây là thông
tin tối thiểu và là cốt lõi phải lập thành văn bản, và một tổ chức có thể thực
hiện nhiều hơn điều này khi cần thiết để HTQLMT có hiệu quả.
Khung Hỗ trợ Thực hành 19 - Thông tin dạng
văn bản
Tổ chức phải duy trì các thông tin dạng văn
bản sau đây:
- phạm vi áp dụng của HTQLMT (xem 4.3);
- chính sách môi trường (xem 5.2);
- các rủi ro và cơ hội của tổ chức cần được
giải quyết (xem 6.1.1);
- các quá trình cần thiết từ 6.1.1 đến
6.1.4, trong phạm vi cần thiết để có sự tin tưởng rằng các quá trình này được
thực hiện theo đúng hoạch định (xem 6.1.1);
- các khía cạnh môi trường và các tác động
môi trường liên quan, các chuẩn mực để xác định các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa của nó, và các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của nó (xem 6.1.2);
- các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức (xem
6.1.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin về các quá trình kiểm soát việc
thực hiện để phù hợp với các yêu cầu của HTQLMT, trong phạm vi cần thiết để có
sự tin tưởng rằng các quá trình này được thực hiện theo đúng kế hoạch (xem
8.1);
- các quá trình cần thiết để chuẩn bị và ứng
phó các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn đã xác định tại 6.1.1, trong phạm vi cần
thiết để có sự tin tưởng rằng các quá trình này được thực hiện theo đúng kế
hoạch (xem 8.2).
Tổ chức phải lưu giữ các thông tin dạng văn
bản sau đây làm bằng chứng (hồ sơ):
- năng lực, khi thích hợp (xem 7.2);
- cách thức trao đổi thông tin, khi thích hợp
(xem 7.4.1);
- các kết quả quan trắc, đo lường, phân
tích và đánh giá, khi thích hợp (xem 9.1.1);
- (các) kết quả đánh giá sự tuân thủ (xem
9.1.2);
- thực hiện các chương trình đánh giá, và
các kết quả của các cuộc đánh giá (xem 9.2);
- các kết quả của các cuộc xem xét của lãnh
đạo (xem 9.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ khác về thông tin dạng văn bản
bao gồm các bản mô tả các chương trình và các trách nhiệm, các thủ tục, thông
tin về quá trình, các sơ đồ tổ chức, các tiêu chuẩn nội bộ và bên ngoài, và
các phương án liên quan đến tình huống khẩn cấp.
7.5.2 Tạo lập và cập nhật
Khi tạo lập và cập nhật các thông tin dạng
văn bản liên quan đến HTQLMT, tổ chức phải đảm bảo:
- nhận dạng và mô tả tài liệu (ví dụ, tên,
ngày, tác giả, hoặc số viện dẫn);
- hình thức (ví dụ, ngôn ngữ, phiên bản phần
mềm, đồ hoạ), và phương tiện (ví dụ, giấy, điện tử);
- xem xét nội bộ và phê duyệt về sự phù hợp
và đầy đủ.
7.5.3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản
Việc kiểm soát các thông tin dạng văn bản của
HTQLMT là rất quan trọng nhằm đảm bảo:
- các thông tin có thể được xác định với tổ
chức, phòng, bộ phận chức năng, hoạt động hoặc người hợp đồng thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- những phiên bản hiện hành của thông tin dạng
văn bản tương ứng là có sẵn tại tất cả các vị trí mà các hoạt động thiết yếu đảm
bảo cho các chức năng có hiệu quả của HTQLMT được thực hiện, kể cả các hoạt động
đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu quy định.
CHÚ THÍCH: Khi việc có sẵn thông tin dạng văn
bản là không thực tế, thì các hành động phù hợp với các thực hành được mô tả có
thể được coi là đủ.
- những thông tin đã cũ, không dùng nữa thì
phải loại bỏ ngay khỏi tất cả các điểm phát hành và các vị trí cũng như các nơi
sử dụng (trong một số tình huống, ví dụ, đối với các mục đích pháp lý và/hoặc
lưu trữ kiến thức, thông tin dạng văn bản cũ có thể được lưu giữ làm bằng chứng
của các kết quả đạt được).
Thông tin dạng văn bản có thể được kiểm soát
một cách hiệu quả bằng cách:
- xây dựng một định dạng phù hợp bao gồm các
tiêu đề, số, ngày tháng, các bản sửa đổi, diễn biến sửa đổi và quyền hạn;
- phân công rà soát và phê duyệt thông tin dạng
văn bản do tổ chức lưu giữ cho các cá nhân có đủ năng lực kỹ thuật và tổ chức;
- duy trì hệ thống phân phối hiệu quả.
8 Thực hiện
8.1 Hoạch định và kiểm
soát việc thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải đảm bảo rằng các hoạt động cũng
như các quá trình liên quan của tổ chức phải được thực hiện theo cách thức được
kiểm soát để đáp ứng các cam kết về chính sách môi trường của mình, đạt được
các chỉ tiêu môi trường và quản lý được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa,
các nghĩa vụ tuân thủ và các rủi ro cũng như các cơ hội cần giải quyết. Để lập
kế hoạch kiểm soát việc thực hiện hiệu quả và hiệu lực tổ chức cần xác định tại
khâu nào cần kiểm soát và mục đích việc kiểm soát là gì.
Nên quy định các dạng và các mức độ kiểm soát
để chúng đáp ứng các nhu cầu của tổ chức. Những dạng kiểm soát việc thực hiện
đã lựa chọn thì cần duy trì và định kỳ đánh giá về tính hiệu lực liên tục của
chúng.
Khi xác định các mức độ kiểm soát cần thiết,
hoặc xem xét các thay đổi đối với các mức kiểm soát hiện hành, thì cần cân nhắc
các rủi ro và cơ hội cần giải quyết, và bất kỳ các hậu quả không mong muốn nào
sẽ xảy ra. Tổ chức cần kiểm soát các thay đổi đã hoạch định và xem xét các hậu
quả của các thay đổi ngoài ý muốn, đồng thời thực hiện hành động để giảm nhẹ
các ảnh hưởng bất lợi, khi cần thiết.
Khi cân nhắc xem xét các dạng kiểm soát đối với
các tác động môi trường bất lợi, tổ chức cần tham khảo các phân cấp sau đây:
- loại bỏ, như cấm sử dụng các chất PCB, CFC,
v.v...;
- thay thế, như thay sơn gốc dung môi bằng
sơn nước;
- các biện pháp kiểm soát kỹ thuật, như kiểm
soát khí phát thải, công nghệ ít gây khí thải, v.v...;
- các biện pháp kiểm soát hành chính, như các
thủ tục, quan sát, hướng dẫn công việc, bảng dữ liệu an toàn (SDS/MSDS/CSDS),
v.v...
Để tránh xảy ra các lệch lạc so với chính
sách môi trường, các mục tiêu môi trường và các nghĩa vụ tuân thủ, có thể xây dựng
văn bản thích hợp để giải thích, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trình độ chuyên môn cần thiết của những người
tham gia trong tổ chức, kể cả trình độ tay nghề theo yêu cầu;
- các thay đổi chính phải được giữ trong các
giới hạn nhất định, ví dụ, thời gian, lý học, sinh học;
- các tính chất của vật liệu sẽ sử dụng;
- các đặc điểm của hạ tầng cơ sở sẽ sử dụng;
- các đặc tính của các sản phẩm tạo ra từ các
quá trình.
8.1.2 Xác định các nhu cầu kiểm soát việc thực
hiện
Tổ chức có thể sử dụng các dạng kiểm soát việc
thực hiện để:
- quản lý các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa;
- đảm bảo hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tránh hoặc giảm thiểu các tác động bất lợi
đối với môi trường hoặc các ảnh hưởng xấu cho tổ chức;
- tối đa hóa các cơ hội.
Dựa trên phạm vi của HTQLMT và các hành động
của mình được xác định tại 6.1 và 6.2, tổ chức cần xác định các nhu cầu kiểm
soát việc thực hiện (xem 6.1 và 6.2), sử dụng theo quan điểm vòng đời, kể cả
các việc có liên quan các chức năng quản lý như nghiên cứu và phát triển, thiết
kế, bán hàng, tiếp thị, mua sắm và quản lý cơ sở vật chất.
Loại hình và mức độ kiểm soát hoặc ảnh hưởng
được áp dụng trong suốt các giai đoạn vòng đời phải được xác định trong phạm vi
của HTQLMT.
Quan điểm vòng đời phải được cân nhắc càng sớm
càng tốt, tức là ngay trong giai đoạn thiết kế và xây dựng. Điều này sẽ mang lại
cơ hội tốt hơn để tạo ra các sự cải thiện cho tất cả các kết quả hoạt động môi
trường của các hoạt động, các quá trình, các sản phẩm hoặc các dịch vụ, và giúp
cho tổ chức giảm khả năng chuyển các tác động môi trường bất lợi sang các giai
đoạn khác. Điều này mang lại giá trị cao hơn cho tổ chức và bảo vệ môi trường.
Nhiều tổ chức có thể có các khía cạnh môi trường
có ý nghĩa của mình trong giai đoạn sử dụng hoặc khi áp dụng thông tin do tổ chức
cung cấp. Các ví dụ về các phương pháp gây ảnh hưởng đến các khía cạnh môi trường
có ý nghĩa có thể gồm:
- cung cấp đào tạo về cách quản lý các khía cạnh
môi trường liên quan;
- cung cấp cách truy cập thông tin dễ dàng
(ví dụ, trên trang web, như FAQ):
- thành lập các nhóm người sử dụng để chia sẻ
các thông tin, và tạo cho người sử dụng cập nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chức năng hoặc quá trình được tích hợp vào
chức năng của tổ chức;
b) chức năng hoặc quá trình cần thiết cho
HTQLMT để đạt được kết quả đã dự kiến;
c) trách nhiệm pháp lý đối với chức năng hoặc
quá trình phù hợp với các yêu cầu do tổ chức nắm giữ;
d) tổ chức và nhà cung cấp bên ngoài có mối
quan hệ, ví dụ, một trong những quá trình được các bên quan tâm nhận thức như
được tổ chức thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Thiết kế có thể coi là phát triển
một sản phẩm, trong khi các sản phẩm hiện hành có thể là đối tượng để thiết kế
lại hoặc cải tiến.
CHÚ THÍCH 2: Các thông tin thêm về quan điểm
vòng đời trong suốt quá trình thiết kế được nêu tại TCVN ISO 14006 và TCVN
ISO/TS 14062.
CHÚ THÍCH 3: Thông tin thêm về các thông tin
của sản phẩm được nêu tại TCVN ISO 14020, TCVN ISO 14021, TCVN ISO 14024, TCVN
ISO 14025, TCVN ISO 14046 và TCVN ISO/TS 14067.
8.1.3 Thiết lập các hình thức kiểm soát việc
thực hiện
Có nhiều dạng kiểm soát việc thực hiện khác
nhau, như các thủ tục, hướng dẫn công việc, kiểm soát về mặt lý học, sử dụng những
người có năng lực, hoặc bất kỳ hình thức kết hợp nào của chúng. Việc lựa chọn
những phương pháp cụ thể nào đó phụ thuộc vào một số yếu tố, như kỹ năng và
kinh nghiệm của người thực hiện tác nghiệp đó cũng như tính phức tạp, mức ý
nghĩa môi trường của bản thân tác nghiệp đó. Tổ chức có thể chọn để hoạch định
và thiết lập các quá trình nhằm nâng cao khả năng của tổ chức để thực hiện các
biện pháp kiểm soát một cách nhất quán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chọn phương pháp kiểm soát,
b) chọn chuẩn mực hoạt động có thể chấp nhận
được, ví dụ, các tính năng hoạt động của máy móc và phương pháp đo lường hoặc
khối lượng hoặc nhiệt độ;
c) thiết lập các quá trình cần thiết, mà các
quá trình đó nêu rõ các việc thực hiện sẽ được lập kế hoạch, được tiến hành và
được kiểm soát như thế nào,
d) lập thành văn bản các quá trình cần thiết
dưới dạng các chỉ dẫn, ký hiệu, biểu mẫu, hình ảnh, v.v...
e) ứng dụng các giải pháp công nghệ, như các
hệ thống tự động, vật liệu, thiết bị và phần mềm.
Các kiểm soát việc thực hiện cũng bao gồm các
quy định cho phép đo, theo dõi và đánh giá, và để xác định xem các chuẩn mực hoạt
động đang phù hợp không.
Một khi các kiểm soát việc thực hiện đã được
lập, tổ chức cần theo dõi tình trạng áp dụng thường xuyên các quy định kiểm
soát này và hiệu lực của nó, cũng như việc lập kế hoạch và tiến hành các hành động
khắc phục khi cần thiết.
8.2 Chuẩn bị sẵn
sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp
Khi chuẩn bị ứng phó với các tình huống khẩn
cấp, phải cân nhắc đến tác động mới trường ban đầu mà có thể dẫn đến bất kỳ tác
động môi trường thứ cấp nào có thể xảy ra do phản ứng của tác động môi trường
ban đầu. Ví dụ, khi chữa cháy, phải cân nhắc đến khả năng gây ô nhiễm không
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải sẵn sàng chuẩn bị đối với các loại
tình huống khác nhau, như sự tràn hoá chất ở phạm vi nhỏ, hỏng thiết bị giảm
phát thải, hoặc các tình huống môi trường nghiêm trọng gây nguy hiểm cho người
và môi trường ở diện rộng. Tổ chức phải chuẩn bị cho từng loại tình huống khẩn
cấp hợp lý có thể lường trước.
Đây là trách nhiệm của từng tổ chức phải thiết
lập sự chuẩn bị và các kế hoạch ứng phó khẩn cấp phù hợp với các nhu cầu cụ thể.
Khi lập các kế hoạch của mình, tổ chức phải cân nhắc về:
- các điều kiện môi trường thực tế và tiềm ẩn
bên ngoài, kể cả các thảm họa thiên nhiên;
- bản chất của các mối nguy hại tại chỗ (như
chất lỏng dễ cháy, bồn chứa, khí nén, và các biện pháp phải tiến hành trong trường
hợp bị rò rỉ hay bị tháo xả do sự cố);
- loại hình và quy mô của sự cố hay xảy ra nhất
và tình huống khẩn cấp;
- thiết bị và các nguồn lực cần thiết;
- khả năng tiềm ẩn của (các) tình huống khẩn
cấp xảy ra ở gần cơ sở của mình (ví dụ, nhà máy, đường xá, đường ray tàu hỏa);
- (các) phương pháp thích ứng nhất để ứng phó
với các tình huống khẩn cấp;
- các hành động cần thiết để giảm thiểu thiệt
hại về môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các tuyến sơ tán và các địa điểm tập hợp;
- danh sách người và các cơ quan cứu trợ
chính, bao gồm thông tin liên lạc chi tiết (ví dụ, trạm cứu hỏa, dịch vụ làm sạch
những chất bị trào, đổ);
- khả năng hỗ trợ lẫn nhau của các tổ chức gần
kề;
- các phương án trao đổi thông tin nội bộ và
với bên ngoài;
- (các) hành động ứng cứu và làm giảm nhẹ cần
được thực hiện đối với các dạng khác nhau của (các) tình huống khẩn cấp hoặc sự
cố;
- (các) quá trình đánh giá sau khi xảy ra sự
cố, kể cả đánh giá hành động ứng phó được hoạch định, để lập và thực hiện các
hành động khắc phục và phòng ngừa;
- kiểm tra định kỳ đối với (các) thủ tục ứng
phó tình huống khẩn cấp;
- thông tin về các chất độc hại, bao gồm tác
động môi trường tiềm ẩn của mỗi nguyên vật liệu, và các biện pháp phải tiến
hành khi chúng ngẫu nhiên bị rò rỉ;
- đào tạo hoặc các yêu cầu về năng lực, kể cả
đối với những người tham gia ứng phó khẩn cấp và kiểm tra tính hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản
trong phạm vi cần thiết để tin tưởng rằng các quá trình cần thiết để chuẩn bị sẵn
sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp được thực hiện theo hoạch định.
9 Đánh giá kết quả
hoạt động
9.1 Theo dõi, đo lường,
phân tích và đánh giá
9.1.1 Khái quát
Tổ chức phải có một phương pháp tiếp cận mang
tính hệ thống để thường xuyên đo lường và theo dõi, phân tích và đánh giá kết
quả hoạt động môi trường của mình. Điều này cho phép tổ chức có thể báo cáo và
trao đổi thông tin một cách chính xác về kết quả hoạt động môi trường của mình.
Hoạt động theo dõi nói chung là các quá trình
quan trắc thực hiện theo thời gian. Hoạt động đo lường nói chung là các quá
trình trong đó thiết bị được sử dụng một cách điển hình để xác định các tính chất
một cách định tính hoặc định lượng. Do đó, đo lường có thể bao hàm nhu cầu kiểm
soát thêm nhằm đảm bảo độ tin cậy bền vững các thiết bị này (ví dụ, hiệu chuẩn),
khi thích hợp. Tổ chức phải xác định vấn đề gì cần phải theo dõi và đo lường,
có tính đến các mục đích môi trường, khía cạnh môi trường, nghĩa vụ tuân thủ và
các hình thức kiểm soát việc thực hiện của mình. Trong đó phải bao gồm việc xác
định tần suất và các phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu.
Để tập trung nguồn lực của mình vào các phép
đo quan trọng nhất, tổ chức phải lựa chọn các chỉ số liên quan, dễ hiểu và cung
cấp các thông tin hữu ích để đánh giá các kết quả hoạt động môi trường của
mình, việc lựa chọn các chỉ số phải phản ánh được bản chất và qui mô các hoạt động
của tổ chức và thích hợp với các tác động môi trường của mình. Ví dụ về các chỉ
số bao gồm các thông số vật lý, như nhiệt độ, áp suất, độ pH và sử dụng nguyên
vật liệu, hiệu suất năng lượng, lựa chọn cách bao gói và vận chuyển. Xem TCVN
ISO 14031 về hướng dẫn lực chọn các chỉ số.
Theo dõi và đo lường có thể phục vụ cho nhiều
mục đích trong HTQLMT, như:
- bám sát tiến trình để đạt được các cam kết
về chính sách môi trường, và các mục tiêu môi trường, và cải tiến liên tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thu thập các dữ liệu về phát thải và xả thải
để hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ;
- thu thập các dữ liệu về tiêu thụ nước, năng
lượng hoặc nguyên vật liệu thô để đạt được các mục tiêu môi trường;
- cung cấp dữ liệu để hỗ trợ hoặc đánh giá hoạt
động kiểm soát việc thực hiện;
- cung cấp dữ liệu để đánh giá kết quả hoạt động
môi trường của tổ chức;
- cung cấp dữ liệu đề đánh giá kết quả hoạt động
của HTQLMT.
CHÚ THÍCH 1: TCVN ISO 14031 cung cấp hướng dẫn
thêm về đánh giá kết quả hoạt động môi trường.
CHÚ THÍCH 2: TCVN ISO/TS 14033 cung cấp hướng
dẫn về định lượng các thông tin môi trường.
Hoạt động theo dõi và đo lường phải được tiến
hành trong điều kiện được kiểm soát và với quá trình đo thích hợp để đảm bảo
tính hiệu lực của kết quả, như:
- lựa chọn các phương pháp lấy mẫu và thu thập
dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng các chuẩn đo liên kết với các chuẩn
đo quốc gia hoặc quốc tế;
- sử dụng nhân viên có năng lực;
- sử dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng
phù hợp, kể cả việc diễn giải dữ liệu và xu hướng phân tích.
Tổ chức phải cân nhắc việc sử dụng thích hợp
các phòng thử nghiệm có các phương pháp thử đã được tổ chức công nhận quốc gia
công nhận hoặc được các cơ quan quản lý phê duyệt. Nếu không có sự công nhận hoặc
phê chuẩn sẵn sàng, thì tổ chức phải cân nhắc các phương pháp thích hợp khác để
xác nhận độ chính xác của các kết quả, như tách riêng việc phân tích mẫu, thử
nghiệm các chất chuẩn đã được công nhận và các chương trình thử nghiệm thành thạo.
Các kết quả theo dõi và đo lường phải được
phân tích và sử dụng để xác định sự không phù hợp, theo các giới hạn được xác định
bởi các nghĩa vụ tuân thủ, xu hướng kết quả cũng như các cơ hội để cải tiến
liên tục. Phân tích các dữ liệu có thể bao gồm sự cân nhắc về chất lượng dữ liệu,
hiệu lực, tính đầy đủ và đồng bộ cần thiết của dữ liệu để tạo ra các thông tin
đáng tin cậy. Có thể sử dụng các kỹ thuật thống kê như một công cụ làm tăng độ
tin cậy khi quyết định liệu đã đạt được kết quả mong muốn hay chưa. Các công cụ
này có thể gồm, kỹ thuật đồ thị, lập chỉ số, tổng hợp hoặc trọng số.
Các thủ tục dạng văn bản để thực hiện các hoạt
động theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá có thể hỗ trợ để cung cấp sự nhất
quán, độ tái lập và độ tin cậy vào các dữ liệu thu được. Các kết quả theo dõi,
đo lường, phân tích và đánh giá phải được lưu giữ như một thông tin dạng văn bản.
9.1.2 Đánh giá sự tuân thủ
Tổ chức phải thiết lập quá trình để đánh giá
mức độ hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ, thông qua các hoạt động theo dõi, đo
lường, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động của mình dựa theo các nghĩa vụ
tuân thủ, như đã xác định tại 4.2 và 6.1.3. Quá trình này giúp tổ chức chứng
minh được các cam kết của mình về sự hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ, nắm vững
được tình trạng tuân thủ, làm giảm khả năng vi phạm các quy định và tránh được
các hành động bất lợi từ các bên quan tâm của tổ chức.
Kết quả hoạt động dựa theo các nghĩa vụ tuân
thủ phải được đánh giá định kỳ, mặc dù tần suất và thời gian của mỗi lần đánh
giá có thể khác nhau tùy thuộc vào:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự liên quan của các yêu cầu khác được chấp
nhận là các nghĩa vụ tuân thủ;
- các thay đổi về các nghĩa vụ tuân thủ;
- kết quả hoạt động trước đây của tổ chức
liên quan đến nghĩa vụ tuân thủ, kể cả các ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn liên quan
đến các nghĩa vụ không tuân thủ;
- các thay đổi dự kiến về kết quả của một quá
trình hoặc hoạt động, ví dụ, kết quả của nhà máy xử lý nước thải có thể khác
nhau tùy thuộc vào lượng nước thải thu được.
Việc đánh giá sự tuân thủ phải là quá trình lặp,
sử dụng đầu vào từ các lĩnh vực khác của HTQLMT nhằm xác định xem liệu tổ chức
có hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ không. Các phương pháp được sử dụng để đánh
giá sự tuân thủ có thể gồm cả thu thập thông tin và dữ liệu, ví dụ, qua:
- các cuộc thăm quan hoặc kiểm tra cơ sở vật
chất;
- các quan sát hoặc phỏng vấn trực tiếp;
- các xem xét dự án hoặc công việc;
- xem xét các phép phân tích mẫu hoặc các kết
quả thử, và so sánh với các giới hạn quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xem xét các thông tin dạng văn bản theo yêu
cầu pháp lý (ví dụ, các biểu hiện về chất thải nguy hại, các điều khoản qui định).
Có thể sử dụng các cuộc đánh giá nội bộ (xem
9.2) để xác định hiệu lực của (các) quá trình được thiết lập và áp dụng để đánh
giá sự hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ, nhưng không được sử dụng chúng để chứng
minh rằng các nghĩa vụ tuân thủ đã được tổ chức thực hiện hoàn thành. Tuy
nhiên, tổ chức có thể áp dụng các phương pháp đánh giá để xác định sự hoàn
thành các nghĩa vụ tuân thủ của mình.
Có thể tính đến các nghĩa vụ tuân thủ trong
nhiều quá trình của HTQLMT, như:
- xác định các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa (xem 6.1.2.5) và các rủi ro cũng như các cơ hội cần phải giải quyết (xem
6.1.1);
- lập kế hoạch hành động (xem 6.1.4);
- thiết lập các mục tiêu môi trường (xem
6.2.2);
Hiệu quả của các quá trình này và các kết quả
đạt được cũng có thể cung cấp làm bằng chứng về việc hoàn thành các nghĩa vụ
tuân thủ.
Tổ chức có thể lựa chọn để xem xét các báo cáo
và trao đổi thông tin do các bên quan tâm cung cấp (ví dụ, các báo cáo kiểm tra
tại chỗ theo quy định hoặc các cuộc đánh giá của khách hàng), hoặc thông báo với
các bên quan tâm đặc biệt các vấn đề liên quan đến các nghĩa vụ tuân thủ.
Khi đã xác định là không hoàn thành hoặc có
nguy cơ không hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ, tổ chức phải thực hiện các hành
động khắc phục, có thể sử dụng các quá trình về hành động khắc phục (xem 10.2)
để giải quyết các sự không phù hợp của tổ chức. Khi thích hợp và theo yêu cầu,
tổ chức phải thông báo hoặc báo cáo về sự không hoàn thành nghĩa vụ tuân thủ với
(các) bên quan tâm (xem 7.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách đánh giá sự tuân thủ, tổ chức thu
được kiến thức và sự hiểu biết về tình trạng tuân thủ của mình. Tần suất của
các cuộc đánh giá sự tuân thủ phải thích hợp để giữ cho kiến thức và sự hiểu biết
này được cập nhật. Các cuộc đánh giá phải được thực hiện theo cách sao cho cung
cấp đầu vào kịp thời cho cuộc xem xét của lãnh đạo (xem 9.3), như vậy lãnh đạo
có thể xem xét sự hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức và duy trì sự hiểu
biết về tình trạng thực hiện nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức.
Tổ chức phải lưu giữ các thông tin dạng văn bản
làm bằng chứng về sự đánh giá tuân thủ của mình. Điều này có thể bao gồm:
- các báo cáo về các kết quả của các cuộc
đánh giá sự tuân thủ;
- các báo cáo về các cuộc đánh giá nội bộ và
bên ngoài;
- các báo cáo và các thông báo nội bộ và bên ngoài.
9.2 Đánh giá nội bộ
Các cuộc đánh giá nội bộ HTQLMT của tổ chức cần
được tiến hành tại các khoảng thời gian đã được xác lập trước để xác định và cung
cấp thông tin cho lãnh đạo rằng liệu hệ thống có phù hợp với những sự sắp xếp
đã dự tính và có được thực hiện và duy trì phù hợp hay không. Cũng có thể sử dụng
các kết quả này để xác định các cơ hội cải tiến HTQLMT của tổ chức.
Tổ chức cần lập chương trình đánh giá nội bộ
để định hướng việc lập kế hoạch, để tiến hành các cuộc đánh giá và để xác định
những yêu cầu mà các cuộc đánh giá phải đáp ứng các mục tiêu của chương trình.
Chương trình đánh giá và tần suất đáng giá phải dựa trên bản chất việc thực hiện
của tổ chức xét theo nghĩa các khía cạnh môi trường và những tác động môi trường
tiềm ẩn, các rủi ro và cơ hội cần giải quyết của tổ chức đó, dựa trên kết quả
các cuộc đánh giá trước đây và các yếu tố liên quan khác (ví dụ, các thay đổi
gây ảnh hưởng cho tổ chức, các kết quả theo dõi và đo lường cũng như các tình
huống khẩn cấp trước đó). Các quá trình thuê ngoài có các quy định về đánh giá
như các phương thức kiểm soát phải được cân nhắc khi lập kế hoạch chương trình
đánh giá.
Tổ chức phải xác định tần suất cho các cuộc
đánh giá nội bộ. Chương trình đánh giá có thể lập, ví dụ, cho một năm hoặc nhiều
năm, và có thể cho một hoặc nhiều lần đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cuộc đánh giá nội bộ phải được lập kế hoạch
và phải do một chuyên gia đánh giá hoặc đoàn đánh giá khách quan, công bằng tiến
hành với sự hỗ trợ (khi thích hợp) của (các) chuyên gia kỹ thuật được chọn
trong nội bộ tổ chức hoặc từ nguồn bên ngoài. Những người này phải có khả năng
thu thập thông tin đáp ứng các mục tiêu và phạm vi của một cuộc đánh giá cụ thể
cũng như cung cấp được các thông tin chính xác, đủ mức tin cậy để có thể đưa
vào kết quả.
Các kết quả của một cuộc đánh giá nội bộ có
thể được nêu dưới dạng báo cáo để xác minh và sử dụng để khắc phục hoặc phòng
ngừa những sự không phù hợp cụ thể, đáp ứng một hoặc nhiều mục tiêu của chương
trình đánh giá và cung cấp đầu vào để tiến hành cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
Tổ chức phải lưu giữ các thông tin dạng văn bản
làm bằng chứng về sự thực hiện các chương trình đánh giá và các kết quả đánh
giá.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN ISO 19011 hướng dẫn về
đánh giá HTQLMT.
9.3 Xem xét của lãnh
đạo
Tại những khoảng thời gian do mình xác định,
lãnh đạo cao nhất của tổ chức cần tiến hành xem xét HTQLMT của mình để đánh giá
tính phù hợp, thỏa đáng và hiệu lực liên tục của hệ thống. Việc xem xét này phải
bao trùm các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ thuộc
phạm vi của HTQLMT.
Xem xét của lãnh đạo có thể tiến hành trùng hợp
với các hoạt động quản lý khác (ví dụ, các cuộc họp của ban lãnh đạo, tác nghiệp)
hoặc có thể thực hiện như một hoạt động riêng lẻ. Xem xét của lãnh đạo có thể
phối hợp với chu kỳ lập kế hoạch và ngân sách của tổ chức, và kết quả hoạt động
môi trường có thể được đánh giá trong quá trình xem xét của lãnh đạo về kết quả
kinh doanh chung của mình, như vậy các quyết định về các ưu tiên và các nguồn lực
đối với HTQLMT sẽ được cân bằng với các ưu tiên và các nhu cầu về nguồn lực
khác dành cho kinh doanh.
Đầu vào đối với cuộc họp xem xét của lãnh đạo
có thể bao gồm:
- kết quả đánh giá nội bộ và đánh giá sự phù
hợp với các nghĩa vụ tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả hoạt động môi trường của tổ chức;
- mức độ mà các mục tiêu môi trường của tổ chức
đã đạt được;
- tình trạng của các hành động khắc phục;
- những hành động tiếp theo từ các xem xét
trước đó của lãnh đạo;
- các hoàn cảnh thay đổi, bao gồm:
- bối cảnh của tổ chức;
- các thay đổi về sản phẩm, hoạt động và dịch
vụ của tổ chức;
- những kết quả đánh giá các khía cạnh môi
trường có ý nghĩa và các rủi ro cũng như các cơ hội cần giải quyết do các kế hoạch
hoặc những phát triển mới;
- những thay đổi về các nghĩa vụ tuân thủ của
tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- những tiến bộ trong khoa học và công nghệ;
- những bài học kinh nghiệm từ những tình huống
khẩn cấp và sự cố,
- sự thỏa đáng của các nguồn lực;
- các khuyến nghị để cải tiến.
Đầu ra của việc xem xét HTQLMT có thể bao gồm
các quyết định về:
- tính phù hợp, thỏa đáng và có hiệu lực của
hệ thống;
- các cơ hội để cải tiến liên tục;
- sự cần thiết về những thay đổi về lý học,
nguồn lực và tài chính;
- các hành động cần thiết khi đã đạt được các
mục tiêu môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các hành động liên quan đến sự cải tiến kết
hợp HTQLMT với các quá trình kinh doanh khác, nếu cần;
- các gợi ý đối với định hướng chiến lược của
tổ chức.
Các ví dụ về các thông tin dạng văn bản được
lưu giữ làm bằng chứng về các kết quả của xem xét của lãnh đạo bao gồm bản sao
các hạng mục chương trình họp, danh sách người dự, các tài liệu đọc hoặc trình
bày, các quyết định quản lý được ghi lại trong các báo cáo, biên bản, hoặc hệ
thống tra cứu khác.
Lãnh đạo cao nhất có thể quyết định những người
sẽ tham dự cuộc họp xem xét của lãnh đạo. Những người này chủ yếu là: cán bộ về
môi trường, các cán bộ quản lý của các đơn vị chủ chốt và lãnh đạo cao nhất. Đại
diện của các hệ thống quản lý khác (ví dụ, chất lượng, an toàn lao động và sức khỏe
nghề nghiệp, kinh doanh liên tục) có thể tham gia với mục đích phối hợp.
10 Cải tiến
10.1 Khái quát
Cải tiến là một phần của một HTQLMT hiệu quả.
Tổ chức phải xác định các cơ hội để cải tiến như là một kết quả của:
- hoạt động theo dõi, đo lường, phân tích và
đánh giá kết quả hoạt động môi trường liên quan và hoàn thành các nghĩa vụ tuân
thủ (xem 9.1);
- các cuộc đánh giá về HTQLMT của mình (xem
9.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được các kết quả dự kiến của HTQLMT, tổ
chức phải thực hiện các hành động cần thiết để giải quyết các cơ hội cải tiến
đã được xác định, kể cả hành động kiểm soát và khắc phục sự không phù hợp, và
nâng cao kết quả hoạt động môi trường của mình thông qua quá trình cải tiến
liên tục về tính phù hợp, thỏa đáng, và có hiệu lực của HTQLMT của mình.
10.2 Sự không phù hợp
và hành động khắc phục
Để HTQLMT hiệu quả trên cơ sở liên tục vận
hành, tổ chức phải có cách tiếp cận một cách hệ thống để xác định sự không phù
hợp, thực hiện (các) hành động làm giảm nhẹ các tác động môi trường bất lợi,
phân tích nguyên nhân sinh ra sự không phù hợp, và thực hiện hành động khắc phục.
Cách tiếp cận này giúp cho tổ chức thực hiện và duy trì HTQLMT.
Sự không phù hợp là sự không đáp ứng một yêu
cầu, yêu cầu này có thể liên quan đến HTQLMT hoặc theo kết quả hoạt động môi
trường. Những tình huống có thể xảy ra tại một phần của HTQLMT mà phần đó không
thể hiện đúng chức năng như đã dự tính hoặc các yêu cầu kết quả hoạt động môi
trường không được đáp ứng.
Các ví dụ của những tình huống như vậy bao gồm:
- sự không phù hợp với kết quả hoạt động của
HTQLMT, như:
- các khía cạnh môi trường của sản phẩm không
được đánh giá về mặt ý nghĩa;
- không xác định đúng các trách nhiệm để chuẩn
bị và ứng phó với tình huống khẩn cấp;
- không đánh giá định kỳ về việc thực hiện
hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không đạt được các chỉ tiêu giảm năng lượng;
- không thực hiện được các yêu cầu về duy trì
như lịch trình;
- không đáp ứng các chuẩn mực về vận hành (ví
dụ, các mức giới hạn cho phép).
Quá trình đánh giá nội bộ nêu tại 9.2, là một
cách xác định định kỳ những sự không phù hợp. Cách khác là phân công trách nhiệm
đề xác định các sự không phù hợp, và báo cáo các vấn đề thực tế và các vấn đề
tiềm ẩn cho những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức.
Một khi xác định được sự không phù hợp, thì
phải điều tra để tìm nguyên nhân để từ đó hành động khắc phục sẽ tập trung vào
phần tương ứng của HTQLMT. Khi triển khai kế hoạch giải quyết sự không phù hợp,
tổ chức cần cân nhắc các hành động nào cần được thực hiện để giải quyết vấn đề,
những thay đổi nào cần thực hiện để khắc phục tình huống nhằm khôi phục (các)
hoạt động bình thường, và phải làm gì để xóa bỏ (các) nguyên nhân và ngăn ngừa
hiện tượng này tái lập hoặc phát sinh ở nơi nào khác. Đặc điểm và thời hạn thực
hiện các hành động như vậy phải phù hợp với bản chất và quy mô của sự không phù
hợp và của tác động môi trường.
Nếu xác định thấy có vấn đề tiềm ẩn, nhưng thực
tế không tồn tại sự không phù hợp, thì thực hiện hành động nhằm ngăn ngừa sự
không phù hợp xuất hiện. Có thể sử dụng các phương pháp để xác định các vấn đề
tiềm ẩn như ngoại suy hành động khắc phục của các sự không phù hợp thực tế đối
với các khu vực áp dụng khác mà có các hoạt động tương tự khác xảy ra, phân
tích xu hướng, hoặc nghiên cứu khả năng tác động nguy hiểm và cần được cân nhắc
khi lập kế hoạch hành động để giải quyết các rủi ro cũng như các cơ hội đã xác
định tại 6.1.1.
Khi các hành động dẫn đến các sự thay đổi cho
HTQLMT, thì cần cập nhật vào các thông tin trong tài liệu liên quan và các nhu
cầu về năng lực, khi có thể, và các thay đổi phải được truyền đạt, thông báo đến
những người cần biết. Hoạt động quản lý phải đảm bảo thực hiện các hành động khắc
phục và các hành động để ngăn ngừa các vấn đề trước khi nó xảy ra, và đảm bảo
thực hiện xem xét và có các hành động tiếp theo một cách hệ thống để đảm bảo
tính hiệu lực của các hành động đã tiến hành.
Tổ chức phải lưu giữ các thông tin dạng văn bản
làm bằng chứng về bản chất của các sự không phù hợp và các hành động tiếp theo
được thực hiện, và các kết quả của các hành động khắc phục đã tiến hành.
10.3 Cải tiến liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cải tiến liên tục là một thuộc tính quan trọng
của một HTQLMT để nâng cao các kết quả hoạt động môi trường. Điều này có thể thực
hiện thông qua việc đạt được các chỉ tiêu môi trường và tăng cường tổng thể
HTQLMT hoặc bất kỳ các thành phần, bộ phận nào của nó. Tổ chức có thể khuyến
khích động viên tất cả các nhân viên để đóng góp các ý tưởng vào các hoạt động
cải tiến.
Tổ chức cần liên tục đánh giá kết quả hoạt động
môi trường của mình và kết quả hoạt động của HTQLMT của mình để xác định các cơ
hội cải tiến. Lãnh đạo cao nhất phải tham gia trực tiếp vào quá trình đánh giá
thông qua quá trình xem xét của lãnh đạo.
Việc xác định các thiếu sót của HTQLMT cũng tạo
các cơ hội có ý nghĩa để cải tiến. Để thực hiện được các cải tiến như vậy, tổ
chức phải biết các thiếu xót nào đang tồn tại và phải biết được vì sao chúng tồn
tại. Điều này có thể đạt được bằng cách phân tích (các) căn nguyên sâu xa, gốc
rễ của các thiếu xót trong HTQLMT.
Một số nguồn thông tin hữu ích cho việc cải
tiến liên tục bao gồm:
- kinh nghiệm thu được từ các sự không phù hợp
và các hành động khắc phục liên quan;
- những chuẩn mực đối chứng so với các cách
thực hiện tốt nhất;
- các hiệp hội thương mại và các nhóm tương
đương;
- pháp luật mới hoặc các thay đổi so với pháp
luật hiện hành;
- kết quả của HTQLMT và những cuộc đánh giá sự
phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tài liệu về các tiến bộ trong công nghệ;
- quan điểm của các bên quan tâm, bao gồm người
lao động, khách hàng và các nhà cung cấp.
10.3.2 Thực hiện cải tiến liên tục
Khi các cơ hội cải tiến đã được xác định,
chúng cần được đánh giá để xác định những hoạt động nào nên được tiến hành. Các
hoạt động cải tiến này phải được lập kế hoạch, và những thay đổi trong HTQLMT cần
phải được thực hiện một cách tương ứng.
Hoạt động cải tiến không cần diễn ra đồng thời
trong tất cả các lĩnh vực (xem 4.4.1). Việc cải tiến liên tục của HTQLMT có thể
ngày càng khó đạt được vì kết quả hoạt động của hệ thống được nâng cao. Các ví
dụ về các hoạt động cải tiến được nêu trong Khung Hỗ trợ Thực hành 20.
Khung Hỗ trợ Thực hành 20 - Các ví dụ về cải
tiến
Một số ví dụ về cải tiến gồm:
- thiết lập quá trình đánh giá các nguyên vật
liệu mới để thúc đẩy việc sử dụng những nguyên vật liệu ít có hại;
- cải tiến việc đào tạo người lao động về
các loại nguyên vật liệu và cách lưu giữ để giảm thiểu sự phát sinh rác thải
của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp dụng những thay đổi khi cài đặt mặc định
máy in để in được cả hai mặt tại phòng in;
- thiết kế lại lộ trình cung ứng để giảm
thiểu tiêu thụ năng lượng hóa thạch của các công ty vận chuyển;
- thiết lập các mục tiêu môi trường để sử dụng
nhiên liệu thay thế khi vận hành nồi hơi và giảm sự phát thải dạng hạt;
- thúc đẩy văn hóa cải thiện môi trường
trong phạm vi tổ chức;
- phát triển quan hệ đối tác với các bên
quan tâm;
- cân nhắc quan điểm bền vững trong các quá
trình kinh doanh của tổ chức.
Phụ
lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Các ví dụ
về các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ, cùng các khía cạnh môi trường và tác động
môi trường, các rủi ro và cơ hội, và các hành động liên quan của chúng
Hoạt động/ sản phẩm/
dịch vụ
Các khía cạnh môi
trường
Các tác động môi
trường thực tế và tiềm ẩn
Các rủi ro và cơ hội
cần giải quyết
Lập kế hoạch hành động
Hoạt động: Vận hành nồi hơi đốt bằng dầu
Vận hành nồi hơi
Tiêu thụ dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Không sẵn có dầu đốt;
- Tăng chi phí dầu đốt;
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Thay nguồn dầu đốt bằng năng lượng mặt trời;
- Giảm chi phí vận hành.
Đề nghị bộ phận tài chính giám sát giá
thành của nhiên liệu, so sánh các kịch bản chi phí dầu tương lai và tiến hành
phân tích lợi ích chi phí
Thiết lập mục tiêu môi trường để thay thế
nguồn cấp nhiệt cho nồi hơi bằng năng lượng mặt trời
Phát thải từ lưu huỳnh dioxit, nitơ oxit và
CO2 (tức là khí nhà kính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gây mưa axit tác động lên nước mặt
Sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Không hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ;
- Có thể bị phạt;
- Nhận được ý kiến tiêu cực từ cộng đồng.
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Giảm phát thải: lắp đặt thiết bị khử lưu
huỳnh.
Đưa ra các kiểm soát việc thực hiện để đảm
bảo đáp ứng các nghĩa vụ tuân thủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thải nước nóng
Thay đổi chất lượng nước (ví dụ, nhiệt độ)
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Thu hồi nhiệt từ nước thải;
- Giảm chi phí vận hành.
Thiết lập chỉ tiêu môi trường để lắp đặt hệ
thống thu hồi nhiệt
Bảo quản nhiên liệu cho nồi hơi trong các bể
ngầm
Rò rỉ dầu vào đất (tình huống khẩn cấp)
Ô nhiễm đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Chi phí làm sạch;
- Có thể bị phạt;
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Thay nguồn dầu đốt bằng năng lượng mặt trời;
Triển khai kế hoạch ứng phó khẩn cấp khi
tràn dầu và làm sạch
Đưa ra các kiểm soát việc thực hiện để định
kỳ kiểm tra rò rỉ của bể chứa
Thiết lập mục tiêu môi trường để thay thế
nguồn cấp nhiệt cho nồi hơi bằng năng lượng mặt trời
Phân phối và vận chuyển dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô nhiễm nước bề mặt
Tích tụ sinh học các chất độc hại trong hệ
động vật
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Chi phí làm sạch;
- Bị phạt;
- Sự tiêu cực của cộng đồng làm giảm giá trị
của công ty.
Xây dựng quá trình phân phối
Triển khai các kế hoạch khẩn cấp để đáp ứng
sự phát thải không kiểm soát được và làm sạch
Hoạt động: Xây dựng đường xá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước mưa chảy trên bề mặt (điều kiện bất
thường)
Xói mòn đất
Ô nhiễm nước bề mặt
Suy thoái môi trường sống vùng ngập nước
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Chi phí làm sạch;
- Bị phạt;
Sự tiêu cực của cộng đồng (do sự suy thoái
môi trường sống) làm cho mất đi các dự án xây dựng trong tương lai.
Thực hiện các biện pháp kiểm soát việc thực
hiện nhằm giữ lại dòng chảy phù sa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động: Nông nghiệp: Trong lúa
Lũ lụt và chuẩn bị ứng phó cho các cánh đồng
lúa
Tiêu thụ nước
Cạn kiệt nguồn cung cấp nước ngầm
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Biến đổi khí hậu (ví dụ, giảm lượng nước
mưa);
- Tăng sự phụ thuộc vào giếng khoan và nước
ngầm;
- Giá nước cao hơn;
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trồng cây khác thay thế.
Thực hiện mô hình hoá tính sẵn có của nước
dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai
Đầu tư nghiên cứu các cơ hội
Sử dụng thuốc trừ sâu
Ô nhiễm đất
Tích tụ sinh học các chất độc hại trong hệ
động vật gây các ảnh hưởng xấu cho sức khỏe hoặc mất đi các loài động vật
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Ô nhiễm nước ngầm;
- Các sinh vật kháng thuốc trừ sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng chi phí.
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Sử dụng các phương pháp nông nghiệp hữu
cơ;
- Quản lý sâu bệnh.
- Giảm chi phí cho thuốc trừ sâu.
Điều tra tiềm năng để giảm thiểu/thay thế
việc sử dụng thuốc trừ sâu
Kiểm soát việc thực hiện về sử dụng thuốc
trừ sâu
Nghiên cứu các phương pháp canh tác hữu cơ
hiện hành
Phát thải CO2 và metan (tức là
khí nhà kính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Làm xấu đi hình ảnh của tổ chức và ngành
công nghiệp;
Nghiên cứu khả năng bù đắp lượng cacbon
Sản phẩm: Nồi hơi
Thiết kế nồi hơi hiệu suất cao
Giảm sự tiêu thụ nhiên liệu *
Bảo toàn nguồn năng lượng không tái tạo được
(tác động có lợi)
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Tăng lượng bán hàng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiến dịch tiếp thị liên quan đến tiết kiệm
chi phí và lượng cacbon
Thay thế vật liệu không nguy hại trong giai
đoạn thiết kế.
Giảm sự sinh ra chất thải độc hại khi hết
tuổi thọ
Giảm chất thải độc hại vào các bãi rác (tác
động có lợi)
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Tăng lượng bán hàng;
- Giảm các hình thức phạt từ trách nhiệm
pháp lý của người sản xuất.
Cung cấp các thông tin cùng với sản phẩm về
sự thu hồi thích hợp
Sản phẩm: Hộp mực máy in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm sử dụng nguyên vật liệu thô và năng lượng.
Giảm sự thải ra chất thải rắn khi hết tuổi
thọ
Bảo toàn nguồn năng lượng không tái tạo được
(tác động có lợi)
Giảm chất thải cho các bãi rác (tác động có
lợi)
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Cung cấp các hoạt động dịch vụ;
- Tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Cung cấp các thông tin về cách tái chế vỏ hộp
mực tại điểm bán sản phẩm
Sản phẩm: Máy điều hòa nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng điện (tổ chức có thể là khía cạnh “ảnh
hưởng")
Cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên không
tái tạo được
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Mất doanh thu so với các nhà sản xuất cạnh
tranh hơn.
Hiệu suất chuẩn đối chứng đối với các đối
thủ cạnh tranh khác
Đầu tư thê nhiều nghiên cứu và phát triển
liên quan đến hiệu suất năng lượng
Sử dụng các chất làm lạnh
Sự nóng lên toàn cầu và khả năng làm suy
thoái tầng khi hệ thống điều hoà không khí bị rò rỉ.
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dịch vụ mới cung cấp các kỹ sư có
trình độ
Thiết lập mối quan hệ đối tác cùng viện
nghiên cứu về các chất thay thế chất làm lạnh
Sinh ra chất thải rắn (tổ chức có thể là
khía cạnh “ảnh hưởng")
Tăng lượng chất thải vào bãi chôn lấp
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Tăng các chi phí ban đầu
- Lệnh cấm chôn lấp.
Nghiên cứu tái chế hoặc các lựa chọn tái sử
dụng
Dịch vụ: Các dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình hoả hoạn không kiểm soát được
sự phát thải hoặc nổ (tình huống khẩn cấp)
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm đất Thương tật cho con người
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Chi phí làm sạch
- Bị phạt
- Bất lợi cho cộng đồng
Thiết lập mục tiêu môi trường nhằm xoá bỏ sử
dụng hoá chất
Nhà thầu phụ sửa chữa điều hoà không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gây suy thoái tầng ozon
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Bị phạt
- Bất lợi cho cộng đồng
Chấm dứt hợp đồng nhằm đảm bảo cải tiến quá
trình bảo dưỡng
Dịch vụ: Các dịch vụ hỗ trợ văn phòng
In tài liệu
Sử dụng điện
Sử dụng giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Mất cơ hội kinh doanh do công nghệ văn
phòng ít giấy cạnh tranh hơn
Nghiên cứu các cơ hội để đưa ra công nghệ
văn phòng ít giấy
Photo hai mặt
Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên (tổ chức
có thể là khía cạnh “ảnh hưởng”)
Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (tác động có
lợi)
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Giảm chi phí
Xây dựng tài liệu tiếp thị để cải thiện môi
trường và các lợi ích chi phí cho khách hàng tiềm năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm sinh ra chất thải rắn (tổ chức có thể
là khía cạnh “ảnh hưởng")
Giảm chất thải vào các bãi chôn lấp (tác động
có lợi)
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Giảm chi phí
- Tác động tích cực cho cộng đồng
Dịch vụ: Vận chuyển và phân phối sản phẩm
và dịch vụ
Bảo dưỡng đội xe thường xuyên (kể cả thay dầu)
Giảm phát thải khí NOx
Xả chất thải dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô nhiễm đất
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Bị phạt
- Các chi phí làm sạch
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Tái chế dầu thải
- Giảm chi phí vận hành
Trao đổi thông tin các lợi ích về môi trường
cho các bộ phận thực hiện bảo dưỡng.
Xây dựng quá trình kiểm soát việc thực hiện
để quản lý chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động đội xe
Sử dụng nhiên liệu
Cạn kiệt nhiên liệu hoá thạch không tái tạo
được
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Sẵn sàng nhiên liệu
- Chi phí nhiên liệu cao hơn
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Sử dụng nhiên liệu thay thế (CNG/LNG) (Khí
nén thiên nhiên/Khí thiên nhiên hoá lỏng)
- Giảm chi phí nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát thải NOx
Ô nhiễm không khí
Sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
- Giới thiệu các tiêu chuẩn phát thải khí
nghiêm ngặt hơn
Nghiên cứu các phương pháp giảm khí phát thải
Gây tiếng ồn
Gây khó chịu hoặc bất tiện cho người dân địa
phương
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đào tạo lái xe
Áp đặt nghiêm ngặt các giờ hoạt động
Bao gói
Thu lại bao bì
Giảm rác thải
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
- Cải thiện mối quan hệ với khách hàng
Tăng cường dịch vụ như một phần của các quá
trình đàm phán hợp đồng
Bảng A.2 - Các ví dụ
về các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ cùng các khía cạnh môi trường liên quan,
các mục tiêu môi trường, chỉ tiêu, chương trình, chỉ số, kiểm soát việc thực hiện,
theo dõi và đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Chương trình
Chỉ số
Kiểm soát việc thực
hiện
Theo dõi và đo lường
Hoạt động: Hoạt động của nồi hơi sử dụng dầu
đốt
Tiêu thụ dầu đốt
Giảm tiêu thụ nguồn tài nguyên không thể
tái tạo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt các lò đốt nhiên liệu hiệu quả hơn
Điểm trọng yếu trong kế hoạch của dự án
Mức tiêu thụ dầu đốt/giờ làm việc của nồi
hơi.
Các quá trình lắp đặt các máy đốt được cải
biên
Các quá trình ghi nhận và lưu trữ dữ liệu về
tiêu thụ dầu
Đánh giá hàng quý về tiến triển của dự án
Theo dõi hàng tháng tỷ lệ tiêu thụ dầu
Thải ra nước nóng
Giảm thiểu các tác động môi trường xấu tới
chất lượng vùng nước nhận thải do nhiệt độ nước thải tăng
Đến năm 2018 giảm trung bình nhiệt độ hàng
ngày của nước xả xuống 5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trung bình hàng ngày của nước thải
Thông số về chất lượng nước của vực nước nhận
thải
Số lượng và sự đa dạng của cá/các sinh vật
dưới nước
Quá trình lấy mẫu và phân tích chất lượng
nước
Phương án lấy mẫu sinh vật dưới nước
Quá trình vận hành hệ thống tái phát năng
lượng kiểm soát công nghệ
Theo dõi liên tục nhiệt độ của nước thải
Theo dõi theo quý về chất lượng vực nước nhận
thải.
Sản phẩm: Điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến khích người tiêu dùng sử dụng ít
năng lượng
Tới cuối năm giảm được 5 % nhiệt độ vận
hành so với năm trước
Giáo dục người tiêu dùng về các tác động
môi trường của việc sử dụng quá nguồn năng lượng nhờ việc đưa các vật liệu có
hiệu quả năng lượng hơn vào sản phẩm (giảm giá thành, giảm các tác động môi
trường bất lợi)
Nâng cao mối quan tâm của người tiêu dùng về
việc bảo tồn năng lượng
Nâng cao mối quan tâm của người tiêu dùng về
các sản phẩm mới có hiệu ích năng lượng.
Thiết kế nguyên vật liệu sản phẩm có hiệu
quả sử dụng năng lượng điện Xem xét những yêu cầu của khách hàng về hiệu ích
năng lượng trong thiết kế sản phẩm mới
Điều tra về những người sử dụng
Sinh ra các chất thải rắn
Giảm khối lượng bao bì để hạn chế chất thải
rắn phát sinh trong tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế lại bao bì sản phẩm (Bộ phận kỹ
thuật, 6 tháng)
Thực hiện thay đổi trong sản xuất (6 tháng)
Chạy thử và đi vào sản xuất hàng loạt
Khối lượng nguyên vật liệu đóng gói trên một
sản phẩm % giảm nguyên vật liệu bao bì được sử dụng cho dây chuyền sản phẩm
Mức (khối lượng/đơn vị) ước tính giảm được
chất thải rắn tiêu dùng
Các quá trình kiểm soát thiết kế
Quá trình bao gói sản phẩm
Theo dõi theo quý về lượng nguyên vật liệu
đóng gói được sử dụng (ví dụ, Lượng mua trừ đi phế liệu)
Số sản phẩm được bán
Dịch vụ: Vận chuyển và phân phối hàng hóa
và sản phẩm (bảo dưỡng đội xe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng các tác động môi trường tích cực về chất
lượng không khí bằng cách nâng cao tính hiệu quả của việc bảo dưỡng đội xe
Đến năm 2018, sẽ đạt giảm 25 % lượng phát
thải khi NOx
Xác định thông số bảo dưỡng chủ yếu để giảm
NOx
Soát xét tại chương trình bảo dưỡng để kết
hợp với nhiệm vụ chính giảm NOx
Tối ưu hoá lịch bảo dưỡng đội xe thông qua
chương trình máy tính
% các trường hợp bảo dưỡng đúng hạn
Lượng NOx phát thải/km
Quá trình bảo dưỡng
Đào tạo các kỹ thuật viên bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi tần suất bảo dưỡng theo lịch trình
Theo dõi hiệu ích NOx nhiên liệu
của phương tiện kiểm tra theo quý lượng thải NOx của phương tiện
Đánh giá hàng năm về giảm lượng NOx
đã đạt được
Phát sinh dầu thải
Quản lý dầu thải phù hợp với các yêu cầu
Sau 1 năm, đạt 100 % sự phù hợp với yêu cầu
chất thải dầu tại các trung tâm dịch vụ bảo dưỡng
Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo
quản lý chất thải tại trung tâm dịch vụ
% người lao động của trung tâm dịch vụ đã
được đào tạo
Số các trường hợp chất thải dầu không phù hợp
% chất thải dầu thải đã được xử lý theo yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình đào tạo cho người lao động của
trung tâm dịch vụ
Theo dõi việc đào tạo người lao động của
trung tâm dịch vụ
Theo dõi lượng chất thải dầu và các phương
pháp tiêu hủy
Đánh giá theo quý thực tế quản lý dầu thải
Bảng A.3 - Ví dụ về
các rủi ro và cơ hội cần phải giải quyết và các hành động giải quyết chúng liên
quan đến các nghĩa vụ tuân thủ
Các nghĩa vụ tuân
thủ
Các rủi ro về cơ hội
cần phải giải quyết
Lập kế hoạch hành động
Các yêu cầu pháp lý khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định và không đáp ứng các nghĩa vụ
tuân thủ mới hoặc thay đổi có thể làm mất danh tiếng của tổ chức và có thể bị
phạt.
Xây dựng (các) quá trình đảm bảo theo dõi
các yêu cầu về cảnh quan được hiệu quả nhằm nhận diện tốt hơn các yêu cầu khẩn
cấp.
Yêu cầu chế định về thông tin
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
Không đáp ứng, hoặc ứng phó chậm, hoặc ứng
phó không đúng có thể dẫn đến sự giám sát chặt hơn từ phía cơ quan quản lý.
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
Trao đổi thông tin kịp thời, chủ động và
minh bạch có thể làm tăng thêm cho mối quan hệ giữa tổ chức và cơ quan quản
lý.
Xây dựng (các) quá trình trao đổi thông tin
hiệu quả hơn và đáp ứng thông tin liên lạc từ các cán bộ quản lý, kể cả các lịch
trình báo cáo.
Áp dụng chương trình đánh giá nội bộ để đưa
ra các khuyến nghị nhằm cải tiến trước thời hạn và rõ ràng về trao đổi thông
tin, và thực hiện hành động để cải tiến liên tục các quá trình trao đổi thông
tin, khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
Tăng các nguồn lực theo yêu cầu và logistic
để hỗ trợ thu hồi sản phẩm trong khu vực có thể làm tăng chi phí cho mỗi đơn
vị sản xuất.
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
Thực hiện thu hồi sản phẩm cho tất cả các
khách hàng trên toàn thế giới có thể làm nâng cao danh tiếng như một cách quản
lý môi trường của tổ chức, và có thể dẫn đến các cơ hội kinh doanh mới.
Thiết lập các mục tiêu về triển khai và thực
hiện thiết kế để sản xuất các sản phẩm liên quan chương trình thu hồi, nhằm bảo
tồn các nguồn tài nguyên và giảm cho phí cho nguyên vật liệu thô.
Bảng A.4 - Ví dụ về
các rủi ro và cơ hội cần phải giải quyết và các hành động giải quyết chúng liên
quan đến các vấn đề và các yêu cầu khác
Các vấn đề và các
yêu cầu khác
Các rủi ro và cơ hội
cần phải giải quyết
Lập kế hoạch hành động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
Các tài sản bị mắc kẹt, như lượng than dự
trữ chưa dùng đến, do sự chuyển đổi sang nền kinh tế sử dụng năng lượng
cacbon thấp.
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
Lợi nhuận về tài chính cao hơn nhờ sự đầu
tư vào công nghệ năng lượng sạch/tái tạo được.
Xây dựng các mục tiêu để đa dạng hoá các
danh mục đầu tư bằng cách tăng đầu tư vào các ngành năng lượng tái tạo và giảm
đầu tư vào các ngành năng lượng có phát thải nhiều.
Khan hiếm nước (các tổ chức thuộc ngành thực
phẩm và nước giải khát)
Rủi ro (ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn)
Sản xuất hạn chế do lượng nước có sẵn bị hạn
chế
Cơ hội (ảnh hưởng có lợi tiềm ẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quá trình kiểm soát kỹ thuật để
giảm lượng nước bị thất thoát trong quá trình sản xuất. Thiết lập các chỉ số
môi trường và theo dõi/đo lường nước tiêu thụ trên một đơn vị sản xuất.
Phụ
lục B
(tham khảo)
Cách
tiếp cận theo từng giai đoạn khi áp dụng hệ thống quản lý môi trường (dựa theo
TCVN ISO 14005)
Tổ chức có thể xây dựng một HTQLMT hoàn chỉnh
khi phạm vi của HTQLMT bao gồm tất cả các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ
vừa tổ chức đó và các vấn đề này được giải quyết bằng cách sử dụng tất cả các
thành phần của HTQLMT trong phạm vi của tổ chức. Xây dựng toàn bộ HTQLMT hoàn
chỉnh cùng lúc có thể có khó khăn cho một số tổ chức. Đối với các tổ chức này,
cách tiếp cận theo từng giai đoạn sẽ có một số ưu điểm, như có khả năng dễ dàng
đánh giá thời gian và tiền bạc đầu tư vào một HTQLMT sẽ được thu hồi lại như thế
nào. Tổ chức có thể nhìn thấy các sự cải thiện về kết quả hoạt động môi trường
có thể làm giảm các chi phí, cải thiện các mối quan hệ với cộng đồng, giúp tổ
chức hành xử theo nguyện vọng của khách hàng và hỗ trợ các tổ chức chứng minh sự
hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ. Tổ chức có thể theo dõi các ích lợi của
HTQLMT của mình trong khi vẫn từng bước áp dụng, thực hiện hệ thống này, gia tăng
thêm hoặc mở rộng các thành phần mà mang lại giá trị cho tổ chức. Các cách tiếp
cận khả thi để triển khai một HTQLMT theo từng giai đoạn bao gồm:
a) Thực hiện một dự án đơn lẻ chỉ tập trung
lên một hoặc một số giới hạn các khía cạnh môi trường. Điều này có thể làm quen
với các thành phần cơ bản của một HTQLMT, cho phép tổ chức được trải nghiệm một
số lợi ích của việc quản lý các khía cạnh môi trường theo cách có hệ thống và
giúp cải thiện kết quả hoạt động môi trường, như vậy hỗ trợ quản lý an toàn thực
hiện một HTQLMT.
b) Sử dụng các bước cố định để theo dõi sự tiến
triển cả các thành phần (xem Hình B.1). Cách tiếp cận này phù hợp với các tổ chức
mà sau khi thực hiện dự án môi trường đầu tiên, quyết định chấp nhận theo cách
tiếp cận có cấu trúc này để quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức.
c) Sử dụng lựa chọn các bước theo cách thực
hiện liên tiếp hoặc đồng thời. Sự lựa chọn các bước này có thể giải quyết các vấn
đề môi trường cụ thể, như hoàn thành việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ, kể cả
đáp ứng các nhu cầu của các bên quan tâm, hoặc cải thiện các kết quả hoạt động
môi trường. Cách tiếp cận này phù hợp với các tổ chức muốn xây dựng HTQLMT theo
tốc độ riêng của tổ chức, trong phạm vi các nguồn lực có sẵn để đảm bảo hiệu quả
của HTQLMT của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách tiếp cận được chấp nhận;
- thời gian có thể đạt được kết quả;
- các nguồn lực theo yêu cầu;
- vai trò và trách nhiệm của những người thực
hiện kế hoạch;
- các thông tin dạng văn bản theo yêu cầu;
- các phương pháp mà tiến độ có thể được theo
dõi và đo lường một cách nhất quán.
Tiến độ có thể đo lường theo nghĩa đạt được
các kết quả xác định tại thời điểm kết thúc mỗi giai đoạn và phù hợp với kế hoạch
thực hiện. Việc đo lường tiến độ thực hiện HTQLMT là nhằm đảm bảo sự sử dụng hiệu
quả các nguồn lực và đạt được các mục tiêu môi trường của tổ chức.
Hình B.1 thể hiện tiến trình thực hiện HTQLMT
theo năm giai đoạn. Giai đoạn 1 tương ứng với quá trình thực hiện một dự án cụ
thể. Các giai đoạn 2, 3, 4 và 5 tương ứng với sự thực hiện tuần tự các yếu tố
chính của một HTQLMT. Khi tổ chức đã có sự cam kết đầy đủ bắt đầu thực hiện một
HTQLMT, thì có thể bắt đầu từ giai đoạn 2.
Khi thực hiện HTQLMT, mức độ mà các thành phần
hỗ trợ phát triển được thể hiện theo hình tam giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Ví dụ về
cách thực hiện theo năm giai đoạn
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015),
Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.
[2] TCVN ISO 14005 (ISO 14005), Hệ thống
quản lý môi trường - Hướng dẫn áp dụng theo giai đoạn hệ thống quản lý môi trường,
bao gồm đánh giá kết quả hoạt động môi trường.
[3] TCVN ISO 14006 (ISO 14006), Hệ thống
quản lý môi trường - Hướng dẫn để hợp nhất thiết kế sinh thái
[4] TCVN ISO 14020 (ISO 14020), Nhãn môi trường
và công bố môi trường - Nguyên tắc chung
[5] TCVN ISO 14021, Nhãn môi trường và
công bố môi trường - Tự công bố về môi trường (ghi nhãn môi trường kiểu II)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN-ISO/TR 14025, Nhãn môi trường và
công bố môi trường - Công bố về môi trường kiểu III
[8] TCVN ISO 14031:2015 (ISO 14031:2013), Quản
lý môi trường - Đánh giá kết quả hoạt động môi trường - Hướng dẫn chung
[9] TCVN ISO/TS 14033 (ISO/TS 14033), Quản
lý môi trường - Thông tin môi trường định lượng - Hướng dẫn và ví dụ
[10] TCVN ISO 14040 (ISO 14040), Quản lý
môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - nguyên tắc và khuôn khổ
[11] TCVN ISO 14044:2011 (ISO 14044:2006), Quản
lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn
[12] TCVN ISO 14045 (ISO 14045), Quản lý
môi trường - Đánh giá hiệu suất sinh thái của các hệ thống sản phẩm - Các
nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn
[13] TCVN ISO 14046 (ISO 14046), Quản lý
môi trường - Dấu vết nước - Các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn
[14] TCVN ISO/TR 14062 (ISO/TR 14062), Quản
lý môi trường - Tích hợp các khía cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản
phẩm
[15] TCVN ISO 14063 (ISO 14063), Quản lý
môi trường - Trao đổi thông tin môi trường - Hướng dẫn và các ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011:2011), Hướng
dẫn đánh giá hệ thống quản lý
[18] TCVN ISO 26000, Hướng dẫn về trách
nhiệm xã hội
[19] TCVN ISO 31000, Quản lý rủi ro -
Nguyên tắc và hướng dẫn
[20] TCVN ISO 51001, Hệ thống quản lý năng
lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
[21] TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), Quản
lý rủi ro - Từ vựng.
Mục lục
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Bối cảnh của tổ chức
4.1 Hiểu biết về tổ chức và bối cảnh của tổ
chức
4.2 Hiểu về nhu cầu và mong đợi của các bên
quan tâm
4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý
môi trường
4.4 Hệ thống quản lý môi trường
5 Sự lãnh đạo
5.1 Sự lãnh đạo và cam kết
5.2 Chính sách môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hoạch định
6.1 Hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội
6.2 Các mục tiêu môi trường và lập kế hoạch
để đạt được chúng
7 Hỗ trợ
7.1 Nguồn lực
7.2 Năng lực
7.3 Nhận thức
7.4 Trao đổi thông tin
7.5 Thông tin dạng văn bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện
8.2 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống
khẩn cấp
9 Đánh giá kết quả hoạt động
9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh
giá
9.2 Đánh giá nội bộ
9.3 Xem xét của lãnh đạo
10 Cải tiến
10.1 Khái quát
10.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Các ví dụ về các hoạt động,
sản phẩm và dịch vụ cùng các khía cạnh môi trường, các tác động môi trường, các
rủi ro và cơ hội, và các hành động liên quan của chúng
Phụ lục B (tham khảo) Cách tiếp cận theo từng
giai đoạn khi áp dụng hệ thống quản lý môi trường (dựa theo TCVN ISO 14005)
Thư mục tài liệu tham khảo