TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
ISO 14001:2015
ISO
14001:2015
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - CÁC YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ
DỤNG
Environmental
management systems - Requirements with guidance for use
Lời nói đầu
TCVN ISO 14001:2015 thay thế TCVN ISO
14001:2010 (ISO 14001:2004);
TCVN ISO 14001:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 14001:2015;
TCVN ISO 14001:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 207, Quản lý môi
trường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1. Khái quát
Đạt được sự cân bằng giữa môi trường
xã hội và kinh tế luôn được coi là cần thiết để đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn các nhu cầu của
các thế hệ tương lai. Mục tiêu phát triển bền vững có thể đạt được bằng cách
cân bằng ba trụ cột của tính bền vững.
Sự mong đợi của xã hội đối với phát triển bền vững, tính minh bạch và trách
nhiệm giải trình đã tiến triển cùng với pháp luật ngày càng nghiêm
ngặt, gia tăng áp lực đối với môi trường do ô nhiễm, sử dụng không hiệu quả các
nguồn lực, quản lý chất thải không đúng cách, biến đổi khí hậu, suy thoái
các hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học.
Điều này đã khiến các tổ chức phải chấp
nhận áp dụng cách tiếp cận có hệ thống để quản lý môi trường bằng cách thực hiện
hệ thống quản lý môi trường với
mục tiêu đóng góp cho trụ
cột môi trường bền vững.
0.2. Mục đích của
một hệ thống quản lý môi trường
Mục đích của tiêu chuẩn này là đưa ra
cho các tổ chức một khuôn khổ để bảo vệ môi trường và ứng phó với các điều kiện
môi trường biến đổi cân bằng với các
nhu cầu về kinh tế - xã hội. Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu cho phép một tổ chức đạt được các kết quả dự kiến đặt
ra đối với hệ thống quản lý môi trường của mình.
Cách tiếp cận có hệ thống để quản lý môi
trường có thể cung cấp
cho cấp quản lý cao
nhất các thông tin để xây dựng thành công trong thời gian dài và tạo ra các lựa
chọn để đóng góp vào sự phát triển bền vững bằng cách:
- bảo vệ môi trường nhờ ngăn ngừa hoặc
giảm nhẹ các tác động xấu
cho môi trường;
- giảm nhẹ những tác động bất lợi tiềm
ẩn của các điều kiện môi trường đối với tổ
chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nâng cao kết quả thực hiện môi trường;
- kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng đến
cách thức mà các sản phẩm và dịch vụ của tổ
chức hiện đang được thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu thụ và xử lý bằng cách
áp dụng quan điểm vòng đời để có thể ngăn chặn những tác động môi trường nảy sinh do sự bất cẩn tại bất kỳ
nơi nào trong phạm vi vòng đời;
- đạt được lợi ích về tài chính và hoạt
động từ việc thực hiện các giải pháp thân thiện với môi trường nhằm củng cố vị
thế trên thị trường
của tổ chức;
- trao đổi các thông tin về môi trường
cho các bên quan tâm có liên quan.
Tiêu chuẩn này, cũng như các tiêu chuẩn
khác, không nhằm mục đích nâng cao hoặc thay đổi các yêu cầu pháp lý
của tổ chức.
0.3. Các yếu tố
thành công
Thành công của hệ thống quản lý môi
trường phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và từ các bộ phận chức năng của tổ chức, do lãnh đạo cao nhất chỉ đạo. Tổ chức có thể tận dụng các cơ hội để
ngăn chặn hoặc giảm nhẹ tác động xấu đến môi trường và tăng cường các tác động
môi trường có lợi, đặc biệt là với những cơ hội có ý nghĩa chiến lược và cạnh
tranh của mình. Lãnh đạo cao nhất có thể giải quyết hiệu quả các rủi ro và cơ hội của mình bằng cách tích hợp quản lý môi trường
vào các quá trình hoạt động chủ chốt của
tổ chức, định hướng và ra quyết định về chiến lược, sắp xếp chúng với các ưu
tiên hoạt động chủ chốt khác, và kết hợp quản lý môi trường vào hệ thống quản
lý tổng thể của mình. Bằng chứng
của việc áp dụng thành công tiêu chuẩn này có thể sử dụng để đảm bảo cho các
bên quan tâm rằng tổ chức
đang thực hiện một hệ thống quản lý môi trường hiệu lực.
Tuy nhiên, việc chỉ áp dụng tiêu chuẩn
này sẽ không đảm bảo các kết quả môi trường tối ưu. Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể khác nhau từ tổ chức này so với tổ chức
khác do bối cảnh của từng tổ
chức. Hai tổ chức có thể thực hiện các hoạt động tương tự nhưng có thể có các nghĩa
vụ tuân thủ, các cam kết khác nhau trong chính sách môi trường, các công nghệ
môi trường và các mục tiêu hoạt động môi trường của
họ, nhưng cả hai đều có thể phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Mức độ chi tiết và phức tạp của hệ thống
quản lý môi trường sẽ khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh của tổ chức, phạm vi của
hệ thống quản lý môi trường, các nghĩa vụ tuân thủ, và bản chất của các hoạt động,
các sản phẩm và các dịch
vụ của tổ chức, bao gồm cả các khía cạnh
môi trường và các tác động môi trường kèm theo của tổ chức đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở
cho việc tiếp cận cơ bản một hệ thống quản lý môi trường được thành lập dựa
trên khái niệm của Mô hình Hoạch định-Thực
hiện-Kiểm tra-Hành động (PDCA). Mô hình PDCA cung cấp một quá trình lặp đi
lặp lại cho các tổ chức sử dụng nhằm đạt được sự cải tiến liên tục. Có thể áp dụng
mô hình này cho hệ thống quản lý môi trường và cho từng yếu tố riêng của nó. Có thể
mô tả ngắn gọn mô hình như sau.
- Hoạch định: thiết lập các mục tiêu
môi trường và các quá trình cần thiết để
đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức.
- Thực hiện: thực hiện các quá trình
theo hoạch định.
- Kiểm tra: theo dõi và đo lường
các quá trình dựa trên chính sách môi trường, bao gồm cả các cam kết, các mục
tiêu về môi trường và chuẩn mực hoạt động của tổ chức, và báo cáo các kết quả.
- Hành động: thực hiện các hành động
nhằm cải tiến liên tục.
0.5. Nội dung của
tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này phù hợp với các yêu cầu
của ISO đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý. Những yêu cầu này bao gồm một
cấu trúc cấp cao, có phần diễn đạt chính giống nhau, với các thuật ngữ thông dụng gắn
với các định nghĩa cốt
lõi, được thiết kế để đem lại lợi ích cho người sử dụng khi áp dụng nhiều tiêu
chuẩn về hệ thống quản lý.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu
cụ thể về các hệ thống quản lý khác, như hệ thống chất lượng, an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp, quản lý năng lượng hoặc tài
chính. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này cho phép tổ chức sử dụng một phương pháp tiếp
cận phổ biến và tư duy dựa trên rủi ro để tích hợp hệ thống quản lý môi trường của tổ chức
vào các yêu cầu của các hệ thống quản lý khác.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu sử
dụng để đánh giá sự phù hợp. Một tổ chức có mong muốn công bố sự phù hợp với
tiêu chuẩn này có thể thực hiện bằng
cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tìm kiếm xác nhận sự phù hợp của mình bởi các
bên có liên quan với tổ chức, như các khách hàng, hoặc
- tìm kiếm xác nhận bằng cách tự công bố bởi một
tổ chức bên ngoài, hoặc
- tìm kiếm sự chứng nhận/ đăng
ký phù hợp về hệ thống quản lý môi trường của
mình bởi một tổ chức bên ngoài.
Phụ lục A cung cấp các thông
tin giải thích để tránh hiểu sai về các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Phụ lục B nêu sự
tương ứng chung về mặt kỹ thuật giữa các phiên bản trước đó của tiêu chuẩn này
và phiên bản này. Hướng dẫn áp dụng đối với hệ thống quản lý môi trường quy định trong TCVN ISO 14004.
Trong tiêu chuẩn này, từ:
“phải” chỉ ra một yêu cầu;
“cần/nên” chỉ ra một khuyến nghị;
“được phép” chỉ ra một sự cho phép;
“có thể” chỉ ra một khả
năng hoặc năng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ và định nghĩa nêu tại Điều
3 được sắp xếp theo thứ tự khái niệm, với sự sắp xếp theo bằng chữ cái được
nêu ở cuối tiêu
chuẩn này.

Hình 1 - Mối tương
quan giữa PDCA và khuôn khổ của tiêu chuẩn này
HỆ THỐNG QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG - CÁC YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Environmental management
systems - Requirements with guidance for use
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với hệ thống quản lý môi trường, mà
một tổ chức có thể sử dụng làm cơ sở để
nâng cao kết quả hoạt động môi trường của
mình. Tiêu chuẩn này nhằm sử dụng cho một tổ chức mong muốn quản lý các trách
nhiệm về môi trường của mình một cách
có hệ thống, đóng góp cho trụ cột môi trường phát triển bền vững.
Tiêu chuẩn này giúp tổ chức đạt được các kết quả dự kiến của hệ thống quản
lý môi trường của mình, trong đó
mang lại giá trị đối với môi trường, chính bản thân các tổ chức và các bên quan tâm. Nhất quán với chính sách môi trường
của tổ chức, các kết quả dự kiến của một hệ thống quản lý môi trường
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ;
- đạt được các mục tiêu môi trường.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được cho
mọi tổ chức, không phân biệt quy mô, loại
hình và bản chất, và vận dụng vào các khía cạnh môi trường nảy sinh từ các hoạt
động, sản phẩm và dịch vụ
do một tổ chức xác định mình có thể kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng có cân nhắc đến quan điểm về vòng đời.
Tiêu chuẩn này không nêu ra các chuẩn mực cụ thể về kết quả hoạt động môi trường.
Có thể áp
dụng toàn bộ hoặc từng phần tiêu chuẩn này để cải tiến một cách có hệ thống
công tác quản lý môi trường. Tuy nhiên tuyên bố về sự phù hợp với tiêu chuẩn
này chỉ được chấp nhận khi tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này được đưa vào hệ
thống quản lý môi trường của
tổ chức và được thực hiện đầy đủ mà không có ngoại lệ nào.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1 Thuật ngữ
liên quan đến tổ chức và sự lãnh đạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các yếu tố có quan hệ hoặc
tương tác với nhau trong một tổ chức
(3.1.4) để thiết lập các chính sách và mục tiêu (3.2.5) và các quá
trình (3.3.5) để đạt được các
mục tiêu đó.
CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có
thể đề cập đến một lĩnh vực riêng lẻ hoặc nhóm lĩnh vực (ví dụ: quản lý
chất lượng, môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, năng lượng, tài chính.)
CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống bao gồm cơ cấu, các vai trò và trách nhiệm,
hoạch định và hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động và sự cải tiến của tổ chức.
CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của hệ thống quản lý có thể bao gồm
toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể và được nhận biết của tổ chức, các bộ phận cụ thể
và được nhận biết
của tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm
các tổ chức.
3.1.2 Hệ thống quản
lý môi trường
Một phần trong hệ thống quản lý
(3.1.1) được sử dụng để quản lý các khía cạnh môi trường (3.2.2), thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tuân thủ (3.2.9), và giải quyết các rủi ro và cơ hội (3.2.11).
3.1.3 Chính sách môi
trường
Ý đồ và định hướng của tổ chức (3.1.4) liên
quan đến kết quả hoạt động môi trường (3.4.11), được lãnh đạo cao nhất
(3.1.5) của tổ chức công bố một cách chính thức.
3.1.4 Tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm về tổ chức bao
gồm, nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng,
doanh nghiệp, cơ quan quản lý, hiệp hội, hội từ thiện hoặc viện, hay một phần
hoặc kết hợp của các loại hình này, cho dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức
công hay tư.
3.1.5 Lãnh đạo cao
nhất
Người hoặc nhóm người định hướng và kiểm
soát một tổ chức (3.1.4) ở cấp cao nhất.
CHÚ THÍCH 1: Lãnh đạo cao nhất đủ quyền lực để thực thi thẩm
quyền quản lý và cung cấp nguồn
lực trong một tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp phạm vi của hệ thống quản lý (3.1.1) chỉ liên quan đến
một bộ phận của tổ chức, thì lãnh đạo
cao nhất là người định hướng và kiểm soát bộ phận này của tổ chức.
3.1.6 Bên quan tâm
Cá nhân hoặc tổ chức (3.1.4) có
thể gây ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự nhận thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định
hay hoạt động.
VÍ DỤ: Khách hàng, cộng đồng,
người cung ứng, nhà quản lý, các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tư và người
lao động.
CHÚ THÍCH 1: “tự nhận thấy bị
ảnh hưởng” nghĩa là đã cảm nhận được ảnh hưởng
liên quan đến tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Môi trường
Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ
chức (3.1.4) bao gồm không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ
thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng.
CHÚ THÍCH 1: Những thứ bao quanh có thể hiểu rộng
từ phạm vi của một tổ chức đến hệ thống quốc gia, khu vực và toàn cầu.
CHÚ THÍCH 2: Những thứ bao quanh có thể
mô tả theo đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, khí hậu hoặc các đặc điểm khác.
3.2.2
Khía cạnh môi trường
Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm
hoặc dịch vụ của tổ chức (3.1.4)
tương tác hoặc có thể tương tác với môi trường (3.2.1).
CHÚ THÍCH 1: Khía cạnh môi trường có
thể gây ra một hay nhiều tác động môi trường (3.2.4). Một
khía cạnh môi
trường có ý nghĩa có
hoặc có thể có một hay nhiều tác động môi trường đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3
Điều kiện môi trường
Trạng thái hoặc đặc điểm của môi trường (3.2.1) được
xác định tại một thời điểm nào đó.
3.2.4
Tác động môi trường
Bất kỳ thay đổi nào của môi trường
(3.2.1), dù có lợi hoặc bất lợi, do một phần hay toàn bộ các khía cạnh môi
trường (3.2.2) của một tổ chức (3.1.4) gây ra.
3.2.5
Mục tiêu
Kết quả cần đạt được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các mục tiêu có thể liên
quan đến nhiều lĩnh vực (như mục tiêu về tài chính, sức khỏe và an toàn, và môi trường)
và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau
(như chiến lược, toàn bộ tổ chức, dự án,
sản phẩm, dịch vụ và
quá trình (3.3.5)).
CHÚ THÍCH 3: Có thể diễn đạt mục tiêu
theo cách khác, ví dụ kết quả dự
kiến, mục đích, một chuẩn
mực tác nghiệp, như một mục tiêu môi trường (3.2.6), hoặc sử dụng các từ khác đồng nghĩa (ví dụ như mục
đích, đích, hoặc chỉ tiêu).
3.2.6
Mục tiêu môi trường
Mục tiêu (3.2.5) được tổ
chức (3.1.4) thiết lập nhất quán với chính sách môi trường (3.1.3) của
mình.
3.2.7
Ngăn ngừa ô nhiễm
Sử dụng các quá trình (3.3.5),
các biện pháp thực hành, các kỹ thuật, vật liệu, các sản phẩm, dịch vụ hoặc
năng lượng để tránh, giảm hoặc kiểm soát (riêng rẽ hoặc kết hợp) sự phát sinh,
phát thải hoặc xả thải chất ô nhiễm hoặc bất kỳ loại chất thải nào nhằm giảm tác động
môi trường (3.2.4) bất
lợi.
CHÚ THÍCH 1: Ngăn ngừa ô nhiễm có thể bao gồm việc
giảm hay loại bỏ nguồn; các thay đổi từ quá trình,
sản phẩm hoặc dịch vụ; cách sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực; thay thế vật liệu và năng lượng; tái sử dụng, phục hồi, tái chế, cải
tạo hoặc xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Nhu cầu hoặc mong đợi được công bố, ngầm
hiểu chung hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1: “Ngầm hiểu chung” nghĩa là đối với tổ chức
(3.1.4) và các bên quan tâm (3.1.6) nhu cầu hoặc mong đợi được coi là ngầm
hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung.
CHÚ THÍCH 2: Một yêu cầu được gọi là quy định nếu yêu cầu đó được công bố, ví dụ
trong thông tin dạng văn bản (3.3.2).
CHÚ THÍCH 3: Nếu không thuộc yêu cầu
pháp luật, các yêu cầu trở thành bắt buộc
chỉ khi tổ chức quyết định phải tuân thủ chúng.
3.2.9
Các nghĩa vụ tuân thủ (thuật ngữ
khuyên dùng)
Các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu
khác (thuật ngữ được thừa nhận)
Các yêu cầu (3.2.8) về pháp luật
mà tổ chức phải phải tuân theo và các yêu cầu khác mà tổ chức (3.1.4) phải
hoặc tự chọn để tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các nghĩa vụ tuân thủ
có thể phát sinh từ các yêu cầu bắt buộc, như các luật và các quy định hiện
hành, hoặc các cam kết tự nguyện, như các tiêu chuẩn của tổ chức và tiêu chuẩn công nghiệp, các quan hệ hợp đồng, các
quy phạm thực hành và các thỏa thuận với các nhóm cộng đồng hoặc các tổ chức phi chính phủ.
3.2.10
Rủi ro
Tác động của sự không chắc chắn.
CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch so với dự kiến - tích cực hoặc
tiêu cực.
CHÚ THÍCH 2: Sự không chắc chắn là
tình trạng, dù chỉ là một phần,
thiếu hụt thông tin, liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự
kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó.
CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường được đặc
trưng bởi sự dẫn chiếu
đến “sự kiện” (định nghĩa tại
TCVN 9788:2013,
3.5.1.3)
và
“hậu quả” (định nghĩa tại TCVN 9788:2013, 3.6.1.3) tiềm ẩn, hoặc sự kết hợp
giữa chúng.
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường
thể hiện theo cách kết hợp các hệ quả của
một sự kiện (bao gồm cả các thay đổi về hoàn cảnh) và “khả năng xảy ra” (định
nghĩa tại TCVN 9788:2013, 3.6.1.1) kèm theo của sự cố.
3.2.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết
quả bất lợi tiềm ẩn (mối đe dọa) và các kết quả có lợi tiềm ẩn (cơ hội).
3.3 Thuật ngữ
liên quan đến hỗ trợ và thực hiện
3.3.1
Năng lực
Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được
các kết quả dự kiến.
3.3.2
Thông tin dạng văn bản
Thông tin và phương tiện chứa đựng nó
đòi hỏi tổ chức (3.1.4) kiểm
soát và duy trì.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin dạng
văn bản có thể ở bất
kỳ định dạng và phương
tiện truyền đạt, và xuất phát từ
bất kỳ nguồn nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống quản lý môi trường (3.1.2), bao gồm cả
các quá trình (3.3.5) liên quan;
- thông tin do tổ chức tạo
lập để thực hiện (có thể coi là các
tài liệu)
- Bằng chứng về các kết quả đạt được
(có thể coi là các hồ sơ).
3.3.3
Vòng đời sản phẩm
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với
nhau của một hệ thống sản phẩm (hoặc dịch
vụ), từ giai đoạn thu nhận nguyên liệu thô hoặc có sẵn từ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên đến giai đoạn thải bỏ cuối cùng.
CHÚ THÍCH 1: Các giai đoạn của vòng đời bao gồm thu nhận nguyên liệu thô,
thiết kế, sản xuất, vận chuyển/giao nhận, sử dụng,
xử lý cuối vòng đời và thải bỏ cuối cùng.
[NGUỒN: TCVN ISO 14044:2011, 3.1, có sửa
đổi
-
cụm từ “(hoặc dịch vụ)” được thêm vào định nghĩa và CHÚ THÍCH 1].
3.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp để tổ chức (3.1.4) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá
trình (3.3.5) của tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Tổ chức bên ngoài không thuộc phạm
vi của hệ thống quản lý (3.1.1), mặc
dù chức năng hoặc quá trình được thuê ngoài nằm
trong phạm vi của hệ thống.
3.3.5. Quá trình
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương
tác với nhau biến
đổi các đầu vào thành các đầu ra.
CHÚ THÍCH 1: Một quá trình có thể được lập
thành văn bản hoặc không.
3.4 Thuật ngữ
liên quan đến đánh giá kết quả hoạt động và sự cải tiến
3.4.1
Đánh giá
Quá trình (3.3.5) có hệ thống,
độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá
chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một cuộc đánh giá có thể là đánh giá) kết
hợp (cùng lúc đánh
giá hai hay nhiều lĩnh vực).
CHÚ THÍCH 3: Tính độc lập có thể được chứng
minh bằng sự không chịu trách nhiệm đối với
các hoạt động đang được đánh giá hoặc không thiên vị và xung đột về lợi ích.
CHÚ THÍCH 4: “Bằng chứng đánh
giá” bao gồm có các hồ sơ, các báo cáo thực tế hoặc thông tin khác liên quan đến
các chuẩn mực đánh giá và có thể xác minh
được; và “chuẩn mực đánh giá” là tập hợp các chính sách, thủ tục hoặc các
yêu cầu (3.2.8) dùng làm cơ sở để đối chiếu với bằng chứng đánh
giá, như được xác định tại TCVN ISO 19011:2011, 3.3 và 3.2.
3.4.2
Sự phù
hợp
Sự đáp ứng một yêu cầu (3.2.8)
3.4.3
Sự không phù
hợp
Sự không đáp ứng một yêu cầu (3.2.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4
Hành động khắc phục
Hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.4.3) nhằm và
ngăn ngừa sự tái diễn.
CHÚ THÍCH 1: Có thể có nhiều nguyên
nhân đối với một sự không phù hợp.
3.4.5
Cải tiến liên tục
Hoạt động lặp lại để nâng cao kết
quả hoạt động (3.4.10).
CHÚ THÍCH 1: Nâng cao kết quả hoạt động
liên quan đến việc sử dụng hệ thống quản
lý môi trường (3.1.2) nhằm nâng cao kết
quả hoạt động môi trường (3.4.11) nhất quán với chính sách môi trường
(3.1.3) của tổ chức (3.1.4).
CHÚ THÍCH 2: Hoạt động này không cần xảy
ra đồng thời ở tất cả các khu
vực; hoặc không gián đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu lực
Mức độ theo đó các hoạt động đã hoạch
định được thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định.
3.4.7
Chỉ số
Sự biểu thị bằng một đại lượng đo được về điều
kiện hoặc tình trạng hoạt động, quản lý hoặc các điều kiện.
[NGUỒN: ISO 14031:2013, 3.15]
3.4.8
Theo dõi (monitoring)
Xác định tình trạng của một hệ thống,
một quá trình (3.3.5) hoặc một hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.9
Đo lường (measurement)
Quá trình (3.3.5) xác
định một giá trị.
3.4.10
Kết quả hoạt động
Kết quả có thể đo được.
CHÚ THÍCH 1: Kết quả hoạt động có thể
liên quan đến các phát hiện định lượng hoặc định tính.
CHÚ THÍCH 2: Kết quả hoạt động có thể
liên quan đến việc quản lý các hoạt động, các quá trình (3.3.5), các sản
phẩm (kể cả dịch vụ), các hệ thống hoặc các tổ chức (3.1.4).
3.4.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả hoạt động (3.4.10)
liên quan đến việc quản lý các khía cạnh môi trường (3.2.2).
CHÚ THÍCH 1: Đối với một hệ thống
quản lý môi trường (3.1.2), các
kết quả có thể được đo theo chính sách môi
trường (3.1.3) của tổ chức (3.1.4), các
mục tiêu môi trường (3.2.6) hoặc các chuẩn mực khác nhờ sử dụng các chỉ
số (3.4.7).
4 Bối cảnh của tổ chức
4.1 Hiểu về tổ chức và bối cảnh của tổ chức
Tổ chức phải xác định các vấn đề bên
ngoài và nội bộ có liên quan đến
mục đích của mình
và có
ảnh hưởng đến khả năng đạt được các kết quả dự kiến của
hệ thống quản lý môi trường của tổ chức. Những vấn đề này phải bao gồm các điều
kiện môi trường chịu ảnh hưởng bởi hoặc có khả năng ảnh hưởng đến tổ chức.
4.2 Hiểu về nhu cầu và
mong đợi của các bên quan tâm
Tổ chức phải xác định:
a) các bên quan
tâm có liên quan đến hệ thống quản lý môi trường;
b) các nhu cầu và mong đợi có
liên quan (nghĩa là các yêu cầu) của các bên quan tâm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Xác định phạm
vi của hệ thống quản lý môi trường
Tổ chức phải xác định các ranh
giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý môi trường để thiết lập phạm vi của mình.
Khi xác định phạm vi này, tổ chức phải cân nhắc:
a) các vấn đề bên ngoài và nội bộ
được đề cập tại 4.1;
b) các nghĩa vụ tuân thủ được đề
cập tại 4.2;
c) các đơn vị, các bộ phận chức
năng và ranh giới vật lý của mình;
d) các hoạt động, sản phẩm và dịch
vụ của mình;
e) quyền hạn và khả năng thực hiện
việc kiểm soát và sự ảnh hưởng.
Khi đã xác định được phạm vi áp dụng,
thì mọi hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức thuộc phạm vi này đều phải
đưa vào trong hệ thống quản lý môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Hệ thống quản
lý môi trường
Để đạt được các kết quả dự kiến, bao gồm
nâng cao kết quả hoạt động môi trường, tổ chức phải thiết lập, thực hiện, duy
trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường bao gồm các quá trình cần
thiết và sự tương tác của chúng, phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tổ chức phải
cân nhắc các tri thức thu được tại 4.1 và 4.2 khi thiết lập và duy trì hệ thống quản
lý môi trường.
5 Sự lãnh đạo
5.1 Sự lãnh
đạo và cam kết
Lãnh đạo cao nhất phải chứng tỏ sự lãnh đạo
và cam kết đối với hệ thống quản lý môi
trường bằng cách:
a) chịu trách nhiệm giải trình về
tính hiệu lực của
hệ thống quản lý môi trường;
b) bảo đảm rằng
chính sách môi trường và các mục
tiêu môi trường được thiết lập và tương thích với định hướng chiến
lược và bối cảnh của tổ chức;
c) đảm bảo tích hợp
các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường vào các quá trình hoạt động chủ chốt
của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) trao đổi thông tin về tầm quan
trọng của quản lý môi trường có hiệu lực và của việc phù hợp với các yêu cầu hệ
thống quản lý môi trường;
f) đảm bảo hệ thống quản lý môi trường đạt được
các kết quả dự kiến;
g) định hướng và hỗ trợ mọi người
nhằm đóng góp vào tính hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường;
h) thúc đẩy cải tiến
liên lục;
i) hỗ trợ các vai trò quản lý
liên quan khác để thể hiện tính lãnh đạo của
họ đúng như nó đã được
nêu
đối với các khu vực thuộc trách
nhiệm của họ.
CHÚ THÍCH: “hoạt động chủ chốt” được đề
cập trong tiêu chuẩn này có thể được hiểu một cách rộng rãi theo nghĩa là những
hoạt động mang tính cốt lõi cho các mục đích tồn tại của tổ chức.
5.2 Chính
sách môi trường
Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập, thực
hiện và duy trì chính sách môi
trường, trong phạm vi đã xác định của hệ
thống quản lý môi trường của tổ chức:
a) thích hợp với mục đích và bối cảnh của tổ chức, bao gồm
bản chất, quy mô và các tác động môi trường từ các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) bao gồm cam kết bảo vệ môi trường,
kể cả ngăn ngừa ô nhiễm và (các) cam kết cụ thể khác
liên quan đến bối cảnh của tổ chức.
CHÚ THÍCH: (Các) cam kết cụ
thể khác nhằm bảo vệ môi trường có thể bao gồm sử dụng bền vững nguồn tài
nguyên, giảm nhẹ và thích ứng biến đổi
khí hậu, và bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái.
d) bao gồm cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
tuân thủ;
e) bao gồm cam kết về cải tiến liên tục hệ
thống quản lý môi trường để nâng cao kết quả hoạt động môi trường.
Chính sách môi trường phải được:
- duy trì như thông tin dạng
văn bản;
- trao đổi thông tin trong toàn bộ tổ
chức;
- có sẵn cho các bên quan tâm.
5.3. Vai trò,
trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất phải phân công trách
nhiệm và quyền hạn để:
a) đảm bảo hệ thống quản lý môi
trường phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) báo cáo lãnh đạo cao nhất về kết
quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường, bao gồm cả kết quả hoạt động môi
trường.
6 Hoạch định
6.1 Hành động
giải quyết các rủi ro và cơ hội
6.1.1 Khái quát
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và
duy trì (các) quá trình cần thiết để đáp ứng các yêu cầu từ 6.1.1 đến
6.1.4.
Khi hoạch định về hệ thống quản lý môi
trường, tổ chức phải cân nhắc:
a) các vấn đề được đề cập tại
4.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phạm vi hệ thống quản lý môi
trường của tổ chức;
và xác định các rủi ro và cơ hội liên
quan đến các khía cạnh môi trường (xem 6.1.2), các nghĩa vụ tuân thủ (xem 6.1.3) và các vấn
đề và yêu cầu khác được nhận biết tại 4.1 và 4.2 là những vấn đề cần giải quyết
để:
- đảm bảo hệ thống quản lý môi trường
có thể đạt được các kết quả dự kiến;
- ngăn ngừa, hoặc giảm các tác động
không mong muốn, kể cả tác động tiềm ẩn đến các điều kiện môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến tổ chức;
- đạt được sự cải tiến liên tục.
Trong phạm vi của hệ thống quản lý môi trường, tổ
chức phải xác định các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn, bao gồm những trường
hợp có thể có tác động môi trường.
Tổ chức phải duy trì thông tin dạng
văn bản về:
- các rủi ro và cơ hội cần được giải
quyết
- (các) quá trình cần thiết trong
6.1.1 đến 6.1.4, ở mức độ hợp
lý để có sự tin cậy rằng các quá trình đã được thực hiện như đã hoạch định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phạm vi đã xác định của hệ thống
quản lý môi trường, tổ chức phải xác định các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức
có thể kiểm soát và
những điều có thể ảnh hưởng, và các tác động môi trường tương ứng của chúng, có cân nhắc đến quan điểm vòng đời.
Khi xác định các khía cạnh môi
trường, tổ chức phải tính đến:
a) sự thay đổi, bao gồm cả những sự phát
triển đã hoạch định hoặc mới, và các hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ
mới hoặc có sửa đổi;
b) các điều kiện bất thường và
tình huống khẩn cấp có thể dự đoán một cách hợp lý.
Tổ chức phải xác định những khía cạnh
môi trường có hoặc có thể có tác động
đáng kể tới môi trường, nghĩa là các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, bằng cách
sử dụng các chuẩn mực đã thiết lập.
Tổ chức phải trao đổi về các khía
cạnh môi trường có ý nghĩa của tổ chức giữa các cấp và bộ phận chức năng khác nhau, khi
thích hợp.
Tổ chức phải duy trì thông tin dạng
văn bản về:
- khía cạnh môi trường và các tác động
môi trường tương ứng;
- các chuẩn mực sử dụng để xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của
mình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các khía cạnh môi
trường có ý nghĩa có thể dẫn đến rủi ro hoặc cơ
hội liên quan đến các tác động bất lợi cho môi trường (các mối đe dọa) hoặc
các hoạt động có lợi cho môi trường (các cơ hội).
6.1.3 Nghĩa vụ tuân thủ
Tổ chức phải:
a) xác định và tiếp cận
các nghĩa vụ tuân thủ liên quan đến các khía cạnh môi trường của tổ chức;
b) xác định cách thức thực hiện
các nghĩa vụ tuân thủ này đối với tổ chức;
c) có tính đến các nghĩa vụ tuân
thủ này khi thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý
môi trường của tổ chức.
Tổ chức phải duy trì thông tin dạng
văn bản về các nghĩa vụ tuân thủ của mình.
CHÚ THÍCH: Các nghĩa vụ tuân thủ có thể
dẫn đến các rủi ro và cơ hội đối với tổ chức.
6.1.4 Hoạch định hành động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thực hiện các hành động để giải
quyết:
1) các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa;
2) các nghĩa vụ tuân thủ;
3) các rủi ro và cơ hội được nhận
biết tại 6.1.1;
b) phương pháp để:
1) tích hợp và thực hiện các hành
động vào các quá trình của hệ thống
quản lý môi trường (xem 6.2, Điều 7, Điều 8 và 9.1), hoặc các quá trình hoạt động chủ chốt khác;
2) đánh giá tính hiệu lực của các
hành động này (xem 9.1).
Khi hoạch định các hành động này, tổ
chức phải cân nhắc việc lựa chọn công nghệ và các yêu cầu về hoạt động chủ chốt
và tài chính của mình.
6.2 Mục tiêu
môi trường và hoạch định đạt mục tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải thiết lập
các mục tiêu môi trường ở từng cấp và
các bộ phận chức năng liên quan, có tính đến các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa và các nghĩa vụ tuân thủ liên quan và cân nhắc đến các rủi ro và cơ hội của
tổ chức.
Các mục tiêu môi trường phải:
a) nhất quán với chính sách môi
trường;
b) đo lường được (nếu có thể);
c) được theo dõi;
d) được trao đổi;
e) được cập nhật khi thích hợp.
Tổ chức phải duy trì các thông tin dạng
văn bản về các mục tiêu môi trường.
6.2.2. Hoạch
định hành động để đạt được các mục tiêu môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) những gì sẽ được thực hiện;
b) những nguồn lực gì được yêu cầu;
c) ai là người chịu trách nhiệm;
d) khi nào mục tiêu được hoàn
thành;
e) cách thức để đánh giá các
kết quả, bao gồm cả các chỉ số để theo
dõi tiến trình nhằm đạt
được các mục tiêu môi trường có thể đo được của mình (xem 9.1.1).
Tổ chức phải cân nhắc cách thức hành động để đạt được các mục
tiêu về môi trường của mình có thể tích hợp vào các quá trình hoạt động chủ chốt
của tổ chức.
7 Hỗ trợ
7.1 Nguồn lực
Tổ chức phải xác định và cung cấp
các nguồn lực cần thiết đối với việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục
hệ thống quản lý môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải:
a) xác định năng lực cần thiết của (những) người làm việc dưới sự Kiểm soát của tổ chức
có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động môi
trường và khả
năng
đáp ứng nghĩa vụ tuân thủ của mình;
b) đảm bảo những
người này có đủ năng lực trên cơ sở giáo
dục, đào tạo, hoặc kinh nghiệm thích hợp;
c) xác định các nhu cầu đào tạo
tương ứng với các khía cạnh môi trường và hệ thống quản lý môi trường;
d) khi có thể áp dụng, thực hiện
các hành động để đạt được năng lực cần thiết và đánh giá hiệu lực của các hành động đã thực hiện.
CHÚ THÍCH: Các hành động áp dụng có thể
bao gồm, ví dụ, đào tạo, cố vấn,
hoặc phân công lại những người hiện đang làm việc; hoặc thuê hoặc hợp đồng với người
có đủ năng lực.
Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng
văn bản thích hợp làm bằng chứng về năng lực.
7.3 Nhận thức
Tổ chức phải đảm bảo những người làm việc dưới sự
kiểm soát của mình nhận thức được về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa và các tác động môi trường thực tế hoặc tiềm ẩn liên quan đến
công việc của họ;
c) đóng góp của họ vào tính hiệu
lực của hệ thống quản lý môi trường, bao gồm cả lợi ích của việc nâng cao kết
quả hoạt động môi trường;
d) ảnh
hưởng của sự không phù hợp với các yêu cầu hệ thống quản
lý môi trường bao gồm cả việc không đáp ứng nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức.
7.4 Trao đổi
thông tin
7.4.1 Khái quát
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và
duy trì (các) quá trình cần
thiết cho việc trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài thích hợp với
hệ thống quản lý môi trường, bao gồm:
a) trao đổi thông tin gì;
b) trao đổi thông tin khi nào;
c) trao đổi thông tin với ai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết lập (các) quá trình trao đổi
thông tin, tổ chức phải:
- tính đến các nghĩa vụ tuân thủ của mình;
- đảm bảo thông tin môi trường được
trao đổi nhất quán với thông
tin phát sinh trong hệ thống quản lý môi trường và thông tin phải đáng tin cậy.
Tổ chức phải đáp ứng
các trao đổi thông tin liên quan về hệ thống quản lý môi trường của
mình.
Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng
văn bản làm bằng chứng về trao đổi thông tin của mình, khi thích hợp.
7.4.2 Trao đổi
thông tin nội bộ
Tổ chức phải:
a) trao đổi thông tin nội bộ liên
quan đến hệ thống quản lý môi trường giữa các cấp và các bộ phận chức năng khác
nhau, bao gồm cả những thay đổi của hệ thống quản lý môi trường, khi thích hợp;
b) đảm bảo (các) quá trình trao đổi
thông tin cho phép (những) người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức có khả năng
đóng góp nhằm cải tiến liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải trao đổi với bên ngoài các
thông
tin
liên quan đến hệ thống quản lý môi trường, theo (các) quy trình trao đổi thông
tin đã thiết lập của
tổ chức và theo yêu cầu nghĩa vụ tuân thủ của mình.
7.5 Thông
tin dạng văn bản
7.5.1 Khái quát
Hệ thống quản lý môi trường
của tổ chức phải bao gồm:
a) thông tin dạng văn bản theo
yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) thông tin dạng văn bản được tổ
chức xác định là cần thiết để đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường.
CHÚ THÍCH: Mức độ thông tin dạng văn bản
đối với một hệ thống quản lý môi trường có thể khác nhau giữa các tổ chức do:
- quy mô của tổ chức và loại
hình của các hoạt động, quá trình, sản phẩm và dịch vụ của tổ
chức;
- sự cần thiết để chứng minh việc thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- năng lực của những người làm việc dưới
sự kiểm soát của tổ chức.
7.5.2 Tạo lập và cập
nhật
Khi tạo lập và cập nhật thông tin dạng
văn bản, tổ chức phải
đảm bảo sự thích hợp
của việc:
a) nhận biết và mô tả (ví dụ:
tiêu đề, thời gian, tác giả, hoặc số tham chiếu);
b) định dạng (ví dụ: ngôn ngữ,
phiên bản phần mềm, đồ họa) và phương tiện trao đổi thông tin
(ví dụ: giấy, điện
tử);
c) xem xét và phê duyệt sự phù hợp
và thỏa đáng.
7.5.3 Kiểm soát thông
tin dạng văn bản
Thông tin dạng văn bản theo yêu cầu của
hệ thống quản lý môi trường và của tiêu
chuẩn này phải được kiểm soát để đảm bảo:
a) sẵn có và phù hợp cho
việc sử dụng đúng nơi và đúng lúc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc kiểm soát thông tin dạng
văn bản, tổ chức phải giải quyết các hoạt động sau đây, khi có thể áp dụng:
- phân phối, tiếp cận, truy cập và sử
dụng;
- lưu trữ và bảo quản, bao gồm cả giữ
gìn để có thể dễ dàng xem được;
- kiểm soát các thay đổi (ví dụ; kiểm
soát phiên bản);
- lưu giữ và hủy bỏ.
Thông tin dạng văn bản có nguồn gốc
bên ngoài mà tổ chức xác định là cần thiết cho việc hoạch định và vận hành hệ
thống quản lý môi trường phải được nhận dạng thích hợp và được kiểm soát.
CHÚ THÍCH: Tiếp cận có thể hiểu là một quyết
định về việc chỉ
cho
phép xem các thông tin dạng văn bản, hoặc cho phép và ủy quyền để xem và thay đổi
thông tin dạng văn bản.
8 Thực hiện
8.1 Hoạch định
và kiểm soát việc thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết lập các chuẩn mực thực hiện đối
với (các) quá trình;
- thực hiện kiểm soát (các) quá trình, phù hợp với các chuẩn mực thực hiện;
CHÚ THÍCH: Các kiểm soát có thể bao gồm
kiểm soát kỹ thuật, quy trình. Các kiểm
soát có thể được thực hiện theo một hệ thống phân cấp (ví dụ: loại bỏ,
thay thế, quản trị) và có thể được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp.
Tổ chức phải kiểm soát những thay đổi đã hoạch định
và xem xét các hậu quả của những
thay đổi không mong muốn, thực hiện hành động để giảm nhẹ các tác động
môi trường bất lợi, khi cần thiết.
Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá
trình thuê ngoài được kiểm soát hoặc được can thiệp. Loại hình và mức độ
kiểm soát hoặc can thiệp áp dụng cho (các) quá trình
phải được xác định trong hệ thống quản lý môi trường.
Nhất quán với quan điểm về vòng đời, tổ
chức phải:
a) thiết lập các kiểm soát, khi
thích hợp, để đảm bảo rằng (các) yêu cầu về môi trường được giải
quyết trong quá trình thiết kế và phát triển
sản phẩm hoặc dịch vụ, có cân nhắc cân nhắc từng giai đoạn vòng đời;
b) xác định (các) yêu cầu về môi
trường của tổ chức khi mua các sản phẩm và dịch vụ, khi thích hợp;
c) trao đổi (các) yêu cầu môi trường
liên quan của tổ chức với các nhà cung cấp
bên ngoài, kể cả các nhà thầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản ở mức độ đủ để tin chắc rằng các quá trình được diễn ra đúng như hoạch
định.
8.2 Chuẩn bị
sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và
duy trì các quá trình cần thiết để chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn được nhận
biết tại 6.1.1.
Tổ chức phải:
a) chuẩn bị để ứng phó bằng cách
hoạch định các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các tác động môi trường bất lợi từ các
tình huống khẩn cấp;
b) ứng phó với các tình huống khẩn
cấp thực tế;
c) thực hiện các hành động để
ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các hậu quả của các tình huống khẩn cấp, thích hợp với
mức độ nghiêm trọng của tình huống khẩn cấp và tác
động môi trường tiềm ẩn;
d) thử nghiệm định
kỳ các hành động ứng phó đã hoạch định, khi có thể;
e) định kỳ xem xét và chỉnh sửa (các)
quá trình và các hành động ứng phó đã hoạch định, đặc biệt là sau khi xảy
ra các tình huống khẩn
cấp hoặc các lần
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải duy trì thông tin dạng
văn bản ở
mức
độ cần thiết để có sự tin cậy rằng (các) quá trình được thực hiện theo hoạch định.
9 Đánh giá kết quả
hoạt động
9.1 Theo
dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1.1 Khái quát
Tổ chức phải theo dõi, đo lường, phân
tích và đánh giá kết quả hoạt động môi trường của
mình.
Tổ chức phải
xác định:
a) những gì cần phải được theo
dõi và đo lường;
b) các phương pháp theo dõi, đo
lường, phân tích và đánh giá có thể áp dụng, để đảm bảo kết quả có giá trị;
c) các chuẩn mực làm căn cứ để tổ chức
đánh giá kết quả hoạt động môi trường, và
các chỉ số thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khi nào kết quả theo dõi và đo
lường phải được phân tích và đánh giá.
Tổ chức phải đảm bảo rằng thiết bị
theo dõi và đo lường đã hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận được sử dụng và bảo
dưỡng, khi thích hợp.
Tổ chức phải đánh giá kết quả hoạt động
môi trường của mình và tính hiệu lực của
hệ thống quản lý môi trường.
Tổ chức phải trao đổi thông tin kết quả
hoạt động môi trường có liên quan cả trong nội bộ và bên ngoài, như
đã nhận biết trong (các) quá trình trao đổi thông tin và theo yêu cầu của các nghĩa vụ tuân thủ.
Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng
văn bản thích
hợp
làm bằng chứng về các kết quả theo dõi,
đo lường, phân tích và đánh giá.
9.1.2 Đánh giá sự
tuân thủ
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và
duy trì (các) quá trình cần thiết để đánh giá việc đáp ứng các nghĩa vụ tuân thủ của mình.
Tổ chức phải:
a) xác định tần suất đánh giá sự
tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) duy trì tri thức và hiểu biết
về tình trạng tuân thủ của mình.
Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng
văn bản để làm bằng chứng về (các) kết quả đánh giá sự tuân thủ.
9.2 Đánh giá
nội bộ
9.2.1 Khái quát
Tổ chức phải tiến hành các cuộc đánh
giá nội bộ theo tần suất được hoạch
định để cung cấp thông tin về hệ thống quản lý môi trường của tổ chức:
a) có phù hợp với:
1) các yêu cầu của chính tổ chức đối với hệ
thống quản lý môi trường của mình;
2) các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) được thực hiện và duy trì một cách có
hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và
duy trì (các) chương trình đánh giá, bao gồm cả các yêu cầu về tần suất, phương
pháp, trách nhiệm, hoạch định và báo cáo về các cuộc đánh giá nội bộ của mình.
Khi thiết lập chương trình đánh giá nội bộ, tổ chức phải tính đến tầm quan trọng
về môi trường của các quá trình liên
quan, các thay đổi ảnh hưởng
đến tổ chức và các kết quả của các lần
đánh giá trước.
Tổ chức phải:
a) xác định các chuẩn mực đánh
giá và phạm vi cho mỗi cuộc đánh giá;
b) lựa chọn các chuyên gia đánh
giá và tiến hành
các cuộc đánh giá để đảm bảo tính
khách quan và độc lập của quá trình đánh giá;
c) đảm bảo rằng các kết quả đánh
giá được báo cáo đến lãnh đạo thích hợp;
Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng
văn bản làm bằng chứng
thực hiện chương trình đánh giá và các kết quả đánh giá.
9.3 Xem xét
của lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải xem xét hệ thống
quản lý môi trường của tổ chức theo tần suất được hoạch định, để đảm bảo nó
luôn phù hợp, thỏa đáng và có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tình trạng của các hành động từ
các cuộc xem xét trước đó của lãnh đạo;
b) các thay đổi trong:
1) các vấn đề nội bộ và bên ngoài
mà liên quan đến hệ thống quản lý môi trường;
2) các nhu cầu và mong đợi của
các bên quan tâm, bao gồm cả các nghĩa vụ tuân thủ;
3) các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình;
4) các rủi ro và cơ hội;
c) mức độ đạt được của các mục tiêu môi trường;
d) thông tin về kết quả hoạt động
môi trường của tổ chức, bao gồm cả các xu hướng về:
1) các sự không phù hợp và các
hành động khắc phục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) đáp ứng các
nghĩa vụ tuân thủ;
4) các kết quả đánh giá;
e) sự thỏa đáng của các nguồn lực;
f) (các) trao đổi thông tin có liên quan
từ các bên quan tâm, kể cả các phàn nàn;
g) các cơ hội cải tiến liên tục.
Các kết quả xem xét của lãnh đạo phải bao gồm:
- các kết luận về sự phù hợp liên tục,
thỏa đáng và hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường;
- các quyết định liên quan đến các cơ
hội cải tiến liên tục;
- các quyết định liên quan đến bất cứ
nhu cầu thay đổi nào đối với hệ thống quản lý
môi trường, bao gồm cả các nguồn lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các cơ hội để cải tiến sự tích hợp của hệ thống quản lý môi trường với các quá
trình hoạt động chủ chốt khác, nếu
cần thiết;
- bất kỳ các điều gợi ý liên quan đối
với các định hướng chiến lược của tổ chức.
Tổ chức phải lưu giữ
thông tin dạng văn bản để làm bằng chứng về các kết quả xem xét của lãnh đạo.
10 Cải tiến
10.1 Khái quát
Tổ chức phải xác định các cơ hội cải
tiến (xem
9.1, 9.2 và 9.3) và thực hiện các hành động cần thiết để đạt được các kết quả
dự kiến của hệ thống quản lý môi trường của mình.
10.2 Sự không phù hợp
và hành động khắc phục
Khi xảy ra sự không phù hợp,
tổ chức phải:
a) ứng phó với sự không
phù hợp và khi có thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) xử lý các hệ quả, bao gồm cả hành động để giảm nhẹ tác động xấu đến môi trường;
b) đánh giá nhu cầu đối với hành
động để loại bỏ các nguyên nhân dẫn đến sự không phù hợp, để không tái diễn hay
xảy ra ở những nơi khác, bằng cách:
1) xem xét sự không phù hợp;
2) xác định các nguyên nhân của sự
không phù hợp;
3) xác định liệu sự không phù hợp
tương tự có tồn tại, hoặc có khả năng xảy
ra hay không;
c) thực hiện bất kỳ hành động
nào cần thiết;
d) xem xét tính hiệu lực của bất kỳ hành động khắc phục nào đã thực hiện;
e) thực hiện các thay đổi đối với
hệ thống quản lý môi trường, nếu cần thiết.
Các hành động khắc phục phải thích hợp
với mức độ ảnh hưởng của các sự không phù
hợp gặp phải, bao gồm cả (các) tác động môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản chất của sự không phù hợp
và các hành động thực hiện sau đó;
- các kết quả của bất kỳ hành động
khắc phục nào.
10.3. Cải tiến liên tục
Tổ chức phải cải tiến liên tục sự phù
hợp, sự thỏa đáng và hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường nhằm nâng cao kết
quả hoạt động môi trường.
Phụ lục A
(tham khảo)
Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn này
A.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này cần
phải được nhìn nhận từ một quan điểm mang tính hệ thống hoặc toàn diện. Người sử
dụng không nên đọc một câu hoặc một điều cụ thể của
tiêu chuẩn này tách biệt với các điều khác, ở đây có mối tương quan giữa các
yêu cầu trong một số điều và các yêu cầu trong các điều khác. Ví dụ, tổ chức cần
phải hiểu được mối
quan hệ giữa các cam kết trong chính sách môi trường và các yêu cầu được quy định
tại các điều khác.
Quản lý sự thay đổi là một phần
quan trọng của việc duy trì hệ thống quản lý môi trường, để đảm bảo cho các tổ
chức có thể đạt được các
kết quả dự kiến của hệ thống quản lý môi
trường trên cơ sở liên tục. Quản lý các
thay đổi được đề cập trong các yêu cầu khác nhau của
tiêu chuẩn này, bao gồm:
- duy trì hệ thống quản lý môi
trường (xem 4.4).
- các khía cạnh môi trường (xem
6.1.2).
- trao đổi thông tin nội
bộ (xem 7.4.2).
- kiểm soát hoạt động (xem 8.1).
- chương trình đánh giá nội bộ
(xem 9.2.2) và
- xem xét của lãnh đạo (xem
9.3).
Là một phần của việc quản lý sự thay đổi,
tổ chức nên giải quyết các thay đổi có hoạch định và không hoạch định để đảm bảo
rằng những hậu quả không lường trước được từ những thay đổi này không có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả dự
định của hệ thống quản lý môi trường. Ví dụ về sự thay đổi bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các thay đổi về đội ngũ nhân
viên hoặc các nhà cung cấp bên ngoài, bao gồm cả các nhà thầu;
- thông tin mới liên quan đến
các khía cạnh môi trường, các tác động môi trường và các công nghệ liên quan;
- các thay đổi về nghĩa vụ
tuân thủ.
A.2. Làm rõ về cấu
trúc và thuật ngữ
Kết cấu của các điều và một
số thuật ngữ của tiêu chuẩn này đã được
thay đổi nhằm cải thiện tính liên kết với các tiêu chuẩn thuộc hệ thống quản lý
khác. Tuy nhiên, không có yêu cầu nào trong tiêu chuẩn này đề cập về cấu
trúc các điều hoặc thuật ngữ được áp dụng cho các bộ tài liệu hệ thống quản lý
môi trường của tổ chức. Không có yêu cầu
nào để thay thế các thuật ngữ sử dụng của
một tổ chức với các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này. Các tổ chức có thể chọn để
sử dụng thuật ngữ phù hợp với hoạt động chủ chốt của họ. ví dụ: “hồ sơ”, “tài liệu”,
hoặc “giao thức/biên bản”, không phải là “thông tin dạng văn bản”.
A.3 Làm rõ các
khái niệm
Ngoài các thuật ngữ và định nghĩa nêu
tại Điều
3,
việc làm rõ các khái niệm đã chọn được nêu dưới đây nhằm tránh sự hiểu
lầm.
- Trong tiêu chuẩn này, việc sử dụng các từ “bất kỳ” ngụ ý chọn lọc hoặc lựa
chọn.
- Các từ “thích hợp” và “áp dụng”
không được hoán đổi. “Thích hợp” có
nghĩa là phù hợp (cho, để) và ý nói mức độ tự do nào đó, trong khi “áp dụng” có
nghĩa là có liên quan hoặc có thể áp dụng và ngụ ý rằng nếu nó có thể thực hiện
được, thì nó cần phải được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- “Liên tục” chỉ thời gian xảy
ra trong một khoảng thời gian, nhưng có các khoảng thời gian gián đoạn (không
giống như “liên tiếp” chỉ thời gian mà
không bị gián đoạn). Vì thế “liên tục” là từ thích hợp để sử dụng khi đề cập đến
sự cải tiến.
- Trong tiêu chuẩn này, từ “ảnh hưởng” được sử dụng để mô tả kết quả
của sự thay đổi đối với tổ chức. Cụm từ “tác
động môi trường” đề cập cụ thể đến kết
quả của sự thay đổi đối với môi trường.
- Từ “đảm bảo” có nghĩa là trách
nhiệm có thể được giao, nhưng không phải là trách nhiệm giải trình.
- Tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ “bên quan tâm”;
thuật ngữ “bên liên quan” là một từ đồng nghĩa là nó đại diện cho cùng một khái
niệm.
Tiêu chuẩn này sử dụng một số thuật ngữ mới. Sự giải thích
ngắn gọn nêu dưới đây nhằm hỗ trợ cho cả người dùng mới và những người đã sử dụng các
phiên bản trước của tiêu
chuẩn này.
- Cụm từ “nghĩa vụ tuân thủ”
thay thế cụm từ “các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tự nguyện
áp dụng” được sử dụng trong các phiên bản trước của tiêu chuẩn này. Mục đích của cụm từ mới này không khác biệt so với các
phiên bản trước đó.
- “Thông tin dạng văn bản” thay
thế cho các danh từ “hệ thống tài liệu”, “các tài liệu” và “hồ sơ”
được sử dụng trong các phiên bản trước của
tiêu chuẩn này. Để phân biệt mục đích của thuật ngữ chung “thông tin dạng văn bản”, tiêu chuẩn
này hiện đang sử dụng cụm từ “lưu giữ thông tin dạng văn bản làm bằng chứng về....”
có nghĩa là hồ sơ, và “duy trì thông tin dạng văn bản” để chỉ các tài liệu khác
ngoài hồ sơ. Các cụm từ “làm bằng chứng về....” không phải là một yêu cầu để đáp
ứng các yêu cầu về chứng cứ pháp lý; mục đích của nó chỉ là để chỉ ra
bằng chứng khách quan cần phải được lưu giữ.
- Cụm từ “nhà cung cấp bên ngoài”
là một tổ chức cung ứng từ bên ngoài (bao gồm cả nhà thầu) cung cấp sản phẩm hoặc
dịch vụ.
- Sự thay đổi từ “nhận biết”
sang “xác định” nhằm hài hòa với thuật ngữ của hệ thống quản lý đã được tiêu
chuẩn hóa. Từ “xác định” là một quá trình
phát hiện dẫn đến sự nhận thức được. Mục đích này không khác với các lần xuất bản trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cụm từ “(những) người làm việc
dưới sự kiểm soát” bao gồm
những người làm việc cho tổ chức và những người làm việc trên danh nghĩa tổ
chức mà tổ chức này có trách nhiệm (ví dụ,
các nhà thầu). Nó thay thế các cụm từ
“những người làm việc cho tổ
chức hoặc trên danh nghĩa tổ chức” và “những người làm việc
cho hoặc trên danh nghĩa tổ chức” được sử dụng trong các phiên bản trước của
tiêu chuẩn này. Mục đích của cụm từ mới này không khác biệt so với các phiên bản
trước.
- Khái niệm “mục tiêu” được sử dụng
trong các phiên bản trước của tiêu chuẩn này được giữ trong
thuật ngữ “mục tiêu môi
trường”.
A.4 Bối cảnh của tổ chức
A.4.1 Hiểu biết về tổ
chức và bối cảnh của tổ chức
Mục đích của 4.1 là cung cấp sự
hiểu biết mang tính nhận thức
về các vấn đề quan trọng có thể gây ảnh hưởng tốt hoặc xấu, cách thức mà tổ chức quản lý
các trách nhiệm về môi trường của họ. Vấn đề này là các chủ đề quan trọng
đối với tổ chức, các vấn đề để
tranh luận và thảo luận hoặc thay đổi các
hoàn cảnh gây ảnh hưởng đến khả năng của
tổ chức để đạt được các kết quả dự định
mà tổ chức đã đặt ra đối với hệ thống quản lý
môi trường của nó.
Ví dụ về các vấn đề nội bộ và bên ngoài
có thể liên quan đến bối cảnh của tổ chức
bao gồm:
a) các điều kiện môi trường liên
quan đến khí hậu,
chất lượng không
khí, chất lượng nước, sử dụng đất, tình trạng ô nhiễm hiện tại, sự sẵn có nguồn
tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, mà có thể gây ảnh hưởng đến mục
đích của tổ chức, hoặc chịu ảnh hưởng bởi các khía cạnh môi trường của nó.
b) các hoàn cảnh văn hóa,
xã hội, chính trị, pháp lý, luật định, tài chính, công nghệ, kinh tế, tự nhiên
và cạnh tranh bên ngoài, cho dù quốc tế, quốc gia, khu vực hoặc địa phương;
c) các đặc điểm hoặc các điều kiện
nội bộ của tổ chức, chẳng hạn như các hoạt
động, các sản phẩm
và
dịch vụ, định hướng chiến lược, văn hóa và năng lực (nghĩa là, con người, kiến thức,
các quá trình, các hệ thống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Hiểu biết về
các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
Một tổ chức mong đợi đạt được sự hiểu
biết
chung
(nghĩa là mức
cao, không chi tiết) về nhu cầu và mong muốn của các bên quan tâm nội bộ và bên ngoài mà họ đã được tổ
chức xác định là có liên quan. Tổ chức cân nhắc về tri thức có được khi xác định
các nhu cầu và mong đợi mà tổ chức phải hoặc lựa chọn để thực hiện theo, nghĩa
là các nghĩa vụ tuân thủ của mình (xem 6.1.1).
Trong trường hợp bên quan
tâm tự nhận thấy bị ảnh hưởng
bởi các quyết định
hoặc các hoạt động liên quan đến kết quả hoạt động môi trường của tổ chức, thì tổ chức cân nhắc các nhu cầu
và kỳ vọng liên quan này như đã được biết hoặc được các bên liên quan bày tỏ
cho tổ chức.
Các yêu cầu của bên quan tâm không nhất
thiết là các yêu cầu của tổ chức. Một số yêu cầu của bên quan tâm phản
ánh các nhu cầu và mong đợi là bắt buộc bởi vì chúng đã được đưa vào các luật, các
quy định, giấy phép và các chứng chỉ theo quyết định của chính phủ hoặc thậm chí
của tòa án. Các tổ chức có thể quyết định chấp hành tự nguyện hoặc thừa nhận các
yêu cầu khác của các bên quan tâm (ví dụ đưa vào
thành quan hệ hợp đồng, đăng ký tự nguyện tuân thủ). Một khi tổ chức đã chấp nhận, thì
chúng trở thành các
yêu cầu của tổ chức (nghĩa là, các nghĩa vụ tuân thủ) và được tính đến khi hoạch
định hệ thống quản lý môi trường (xem 4.4). Một phân tích chi tiết hơn về các
nghĩa vụ tuân thủ được trình bày tại 6.1.3.
A.4.3 Xác định phạm
vi của hệ thống quản lý môi trường
Phạm vi của hệ thống quản lý môi trường
nhằm làm rõ các ranh giới về vật lý và ranh giới
về tổ chức mà hệ thống quản lý môi trường
áp dụng, đặc biệt khi tổ chức này là một phần của một tổ chức lớn hơn. Một tổ
chức có quyền tự quyết và linh hoạt để xác định ranh giới của nó. Tổ chức có thể
chọn áp dụng tiêu chuẩn này trong toàn bộ tổ chức, hoặc chỉ (một) (những) bộ phận
cụ thể của tổ chức, miễn là lãnh đạo cao nhất cho rằng (những) bộ phận (đó) có quyền
hạn để thiết lập một hệ thống quản lý môi trường.
Trong khi thiết lập phạm vi áp dụng, tính tin cậy của hệ thống quản
lý môi trường phụ thuộc vào sự lựa chọn của các ranh giới tổ chức. Tổ chức
cân nhắc mức độ kiểm soát hoặc ảnh hưởng mà nó có thể phát huy các
hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ
có lưu ý cân nhắc đến quan điểm vòng đời. Phạm vi áp dụng không được sử dụng để
loại trừ các hoạt động, các sản phẩm, dịch vụ hoặc các cơ sở mà chúng có hoặc
có thể có các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, hoặc để trốn tránh các nghĩa vụ
tuân thủ của
mình. Phạm vi áp dụng là một tuyên bố mang tính thực tế và đại diện cho các hoạt
động của tổ
chức mà những hoạt động đó nằm trong các ranh giới hệ thống quản lý môi trường của
mình, phạm vi này không được gây hiểu nhầm cho các bên quan tâm.
Một khi tổ chức khẳng định họ phù hợp
với tiêu chuẩn này, thì yêu cầu là phải sẵn có phạm vi áp dụng cho các bên quan
tâm.
A.4.4 Hệ thống quản
lý môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thiết lập một hoặc nhiều quá
trình để có niềm tin rằng nó (chúng) đang được kiểm soát, thực hiện
theo đúng hoạch định và đạt được kết quả mong muốn;
b) tích hợp các yêu cầu hệ thống
quản lý môi trường vào các quá trình hoạt động chủ chốt khác nhau của nó, như thiết kế
và triển khai, mua sắm, nguồn nhân lực, bán hàng và tiếp thị;
c) kết hợp các vấn đề liên quan đến
bối cảnh của tổ chức (xem 4.1)
và yêu cầu của các bên quan tâm (xem 4.2)
trong phạm vi hệ thống quản lý môi trường của
nó.
Nếu áp dụng tiêu chuẩn này cho (một)
(các) bộ phận cụ thể của một tổ chức, thì
các chính sách, các quá trình và các thông tin dạng văn bản do các bộ phận khác
của tổ chức xây dựng thì có thể sử dụng để
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này,
miễn là chúng áp dụng được cho (những) bộ phận cụ thể đó.
Để biết thông tin về việc duy trì hệ thống quản
lý môi trường như là một phần của sự quản
lý các thay đổi, xem Điều A.1.
A.5 Sự lãnh đạo
A.5.1 Sự lãnh đạo
và cam kết
Để chứng minh sự lãnh đạo và cam kết, phải nêu các trách nhiệm cụ thể liên quan đến hệ
thống quản lý môi trường,
trong đó lãnh đạo cao nhất phải trực tiếp
tham gia hoặc lãnh đạo cao nhất phải định hướng. Lãnh đạo cao nhất có thể giao
trách nhiệm về các hành
động cho những người khác, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm giải trình để đảm bảo
các hành động được thực hiện.
A.5.2 Chính sách
môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba cam kết cơ bản đối với các chính
sách môi trường được quy định trong tiêu chuẩn này nhằm:
a) bảo vệ môi trường;
b) thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
tuân thủ của tổ chức;
c) cải tiến liên tục
hệ thống quản lý môi trường để nâng cao kết quả hoạt động môi trường.
Những cam kết này sau đó phản ánh
trong các quá trình tổ chức thiết lập để giải quyết
các yêu cầu cụ thể trong tiêu chuẩn này, để đảm bảo một hệ thống quản
lý môi trường mạnh mẽ, tin cậy và chắc chắn.
Cam kết bảo vệ môi trường nhằm mục
đích không chỉ ngăn chặn
các tác động xấu đến môi trường thông qua công tác phòng ngừa ô nhiễm, mà còn bảo
vệ môi trường tự nhiên khỏi bị tổn hại và suy thoái
phát sinh từ các hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
(Các) cam kết cụ thể mà tổ chức theo
đuổi phải phù hợp với bối cảnh của tổ
chức, bao gồm các điều kiện môi trường địa phương hoặc khu vực. Những cam kết này có thể đề cập
đến, ví dụ, chất lượng nước, tái chế, hoặc chất lượng không khí, và cũng có
thể bao gồm các cam kết liên quan đến giảm nhẹ và thích ứng biến đổi khí hậu, bảo
vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, và phục hồi.
Trong khi tất cả các cam kết đều là
quan trọng, một số bên quan tâm đặc biệt quan tâm tới cam kết của tổ chức để thực
hiện nghĩa vụ tuân thủ của mình, đặc biệt
là các yêu cầu
pháp lý. Tiêu chuẩn này quy định một số yêu cầu kết nối với nhau liên quan đến
cam kết này. Chúng bao gồm sự cần thiết phải:
- xác định các nghĩa vụ tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá việc thực hiện các
nghĩa vụ tuân thủ;
- khắc phục sự không phù hợp.
A.5.3 Trách nhiệm,
quyền hạn và vai trò trong tổ chức
Những người tham gia trong hệ thống quản
lý môi trường của tổ chức phải có sự hiểu
biết rõ ràng về vai trò, (các) trách nhiệm và (các) quyền hạn của họ để phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này và đạt được các kết quả dự kiến.
Các vai trò và trách nhiệm cụ thể được
nhận biết tại 5.3 có thể được giao cho một cá nhân, đôi khi gọi là “người đại
diện của lãnh đạo”, được chia sẻ cho một
số cá nhân, hoặc giao cho một thành viên thuộc cấp lãnh đạo cao nhất.
A.6 Hoạch định
A.6.1 Hành động để
giải quyết các rủi ro và cơ hội
A.6.1.1 Khái quát
Mục đích tổng thể của (các) quá trình được thiết lập tại 6.1.1 để đảm bảo rằng
tổ chức có thể đạt được các kết quả dự kiến của
hệ thống quản lý môi trường của mình, để ngăn chặn hoặc giảm tác động không
mong muốn, và để đạt được sự cải tiến liên tục. Tổ chức có thể đảm bảo điều
này bằng cách xác định các rủi ro và cơ hội mà cần phải được giải quyết và hoạch
định hành động
để giải quyết chúng. Những rủi ro và cơ hội có thể liên quan đến các khía cạnh môi trường,
các nghĩa vụ tuân thủ, các vấn đề khác hoặc các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nghĩa vụ tuân thủ (xem 6.1.3) có
thể tạo ra những
rủi ro và cơ hội,
chẳng hạn như
không tuân thủ được (điều này có thể gây tổn hại uy tín của tổ chức hoặc dẫn đến hành động
pháp lý) hoặc thực hiện vượt xa hơn các nghĩa vụ tuân thủ của mình (điều này có thể nâng cao uy tín của tổ
chức).
Tổ chức cũng có thể có các rủi ro và
cơ hội liên quan đến các vấn đề khác, bao gồm các điều kiện môi trường hay nhu cầu
và mong đợi của các bên quan tâm, trong
đó có thể ảnh hưởng đến khả năng của tổ
chức để đạt được các kết quả dự kiến của
các hệ thống quản lý môi trường của
mình, ví dụ
a) ô nhiễm môi trường do rào cản
ngôn ngữ hay sự không biết đọc của một số người lao
động, họ không hiểu được các quy trình làm việc tại địa phương;
b) gia tăng lũ lụt do biến đổi
khí hậu có thể
ảnh hưởng đến các cơ
sở tổ chức;
c) thiếu nguồn lực sẵn có để duy
trì một hệ
thống
quản lý môi trường hiệu quả do các hạn chế về kinh tế;
d) đưa vào công nghệ mới với sự
tài trợ tài chính từ chính phủ, trong đó có thể cải thiện chất
lượng không khí;
e) khan hiếm nước trong thời kỳ hạn
hán có thể ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức để vận hành thiết bị kiểm soát
khí thải của nó.
Các tình huống khẩn cấp là sự
kiện bất ngờ hoặc không
mong muốn mà cần áp dụng khẩn
cấp các năng lực
riêng cụ thể, nguồn lực hoặc các quá trình để ngăn chặn hoặc giảm nhẹ hậu quả thực tế hoặc
tiềm ẩn của họ. Các tình huống khẩn cấp có thể gây tác động xấu đến môi trường
hoặc các hiệu ứng
khác đối với tổ chức. Khi xác định các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn (ví dụ cháy,
tràn hóa chất,
thời tiết khắc nghiệt), tổ chức phải cân
nhắc:
- bản chất của mối nguy hiểm tại
chỗ (ví dụ các chất lỏng dễ cháy, bể chứa, khi nén);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tiềm ẩn các tình huống khẩn cấp tại một cơ
sở gần đó
(ví dụ, nhà máy, đường bộ, đường sắt).
Mặc dù rủi ro và cơ hội cần phải được
xác định và giải quyết, nhưng tiêu chuẩn này không yêu cầu có một quá trình quản
lý rủi ro chính thống hay một quy trình quản lý rủi ro dưới dạng tài liệu. Điều
này cho phép tổ chức lựa chọn phương pháp
sẽ sử dụng để xác định rủi ro và cơ hội của mình. Phương pháp này có thể liên
quan đến một quá trình định tính đơn giản hoặc một đánh giá định lượng đầy đủ
tùy thuộc vào hoàn cảnh mà tổ chức này hoạt động.
Những rủi ro và cơ hội được nhận biết
(xem 6.1.1 đến 6.1.3) là các dữ liệu đầu vào để hoạch định hành động (xem
6.1.4) và thiết lập các mục tiêu môi trường (xem 6.2).
A.6.1.2 Các khía cạnh
môi trường
Tổ chức xác định các khía cạnh môi trường
và các tác động môi trường liên quan của mình, và xác định xem trong đó đâu là
những tác động đáng kể và khía cạnh có ý nghĩa, và do đó, cần phải được giải quyết
bởi hệ thống quản lý môi trường
của mình.
Các thay đổi đối với môi
trường, cho dù bất lợi hay có lợi, thì đều do toàn bộ hoặc một phần từ các khía
cạnh môi trường gây ra và được gọi là các tác động môi trường. Các
tác động môi trường có thể xảy
ra ở quy mô địa phương, khu vực và toàn cầu, và cũng có thể là trực tiếp,
gián tiếp hoặc tích lũy theo bản chất. Mối quan hệ giữa các khía cạnh môi trường
và các tác động môi trường là một trong những mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả.
Khi xác định các khía cạnh
môi trường, tổ chức cân nhắc đến quan điểm vòng đời. Điều này không đòi hỏi phải
đánh giá vòng đời chi tiết; mà chỉ cần suy nghĩ cẩn thận chu đáo về các
giai đoạn vòng đời có thể được kiểm
soát hoặc chịu ảnh hưởng của tổ chức này
là đủ. Các giai đoạn điển hình của một sản phẩm (hoặc
dịch vụ) vòng đời bao gồm mua nguyên vật liệu, thiết kế, sản xuất, vận chuyển/giao
nhận, sử dụng, xử lý cuối vòng đời và thải bỏ cuối cùng. Các giai đoạn vòng đời được
áp dụng sẽ khác nhau tùy thuộc vào hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ.
Tổ chức cần xác định các khía cạnh môi
trường trong phạm vi áp dụng của hệ thống
quản lý môi trường của mình. Phải tính đến các yếu tố đầu vào và đầu ra
(cả dự kiến và không lường trước) đi kèm các hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ của
mình trong quá khứ hiện tại liên quan; có hoạch định hoặc phát triển mới; và
các hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ mới hoặc sửa đổi. Phương pháp sử dụng phải
cân nhắc các điều kiện hoạt động bình thường và bất thường, các điều kiện khi ngừng
vận hành và khởi động, cũng như các tình huống khẩn cấp có thể dự
đoán một cách hợp lý như nhận biết tại 6.1.1. Cần chú ý đến sự xuất
hiện trước của các tình huống khẩn cấp. Để biết
thông tin về các khía cạnh môi trường như là một phần của quá trình quản lý sự thay đổi, xem Điều
A.1.
Tổ chức không phải cân nhắc từng sản
phẩm, thành phần hoặc nguyên liệu một cách riêng rẽ để xác định và đánh giá các
khía cạnh môi trường; mà có thể tạo nhóm hoặc phân loại các hoạt động, các sản phẩm và dịch
vụ khi chúng có
các đặc điểm chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các phát thải vào không khí;
b) các xả thải vào nước;
c) các xả thải vào đất;
d) việc sử dụng các nguyên liệu và tài nguyên
thiên nhiên;
e) việc sử dụng năng lượng;
f) năng lượng phát ra (ví dụ, nhiệt,
bức xạ, độ rung (tiếng ồn), ánh sáng);
g) phát sinh chất thải và/hoặc
các sản phẩm phụ;
h) việc sử dụng không gian.
Ngoài các khía cạnh môi trường mà nó
có thể kiểm soát trực tiếp, tổ chức phải xác định xem có những khía cạnh môi trường
nào mà có thể can thiệp. Điều này có thể liên quan đến các sản phẩm và dịch vụ được sử
dụng bởi tổ chức nhưng do những người
khác cung cấp, cũng như các sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức cung cấp cho những
người khác, bao gồm cả những khía cạnh đi kèm theo với (các) quá trình thuê ngoài. Đối với những sản phẩm và dịch vụ tổ chức cung
cấp cho những người khác, điều này có thể hạn chế việc can thiệp về việc sử dụng và xử lý cuối vòng đời của các sản phẩm
và dịch vụ. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, tổ chức phải xác định mức độ
kiểm soát có khả năng thực hiện được, các khía cạnh môi trường tổ chức có thể
tác động và mức độ mà theo đó tổ chức lựa chọn để thực hiện việc can thiệp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết kế và phát triển
cơ sở vật chất, các quá trình, sản phẩm và dịch vụ của mình;
- thu mua nguyên liệu, kể cả
khai thác;
- các quá trình hoạt động hoặc sản
xuất, bao gồm cả công tác kho bãi;
- vận hành và bảo
trì cơ sở vật chất, tài sản của tổ chức
và cơ sở hạ tầng;
- kết quả hoạt động môi trường
và các hoạt động của các nhà cung cấp bên ngoài;
- vận chuyển sản phẩm và cung cấp
dịch vụ, bao gồm cả việc bao gói;
- lưu trữ, sử dụng và xử lý cuối vòng đời của sản phẩm;
- quản lý chất thải, bao gồm cả
việc tái sử dụng, tân trang, tái chế và thải bỏ.
Không có phương pháp duy nhất để xác định
các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, tuy nhiên, các phương pháp và chuẩn mực sử
dụng phải cung cấp kết quả nhất quán. Tổ chức thiết lập, đưa ra các chuẩn mực để
xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình. Các chuẩn
mực môi trường là chuẩn mực ban đầu và tối thiểu để đánh giá các khía cạnh môi
trường. Chuẩn mực có thể liên quan đến khía cạnh môi trường cụ thể (ví dụ, loại,
kích cỡ, tần số) hoặc tác động môi trường (ví dụ, quy mô, mức độ nghiêm trọng,
khoảng thời gian, phơi nhiễm). Cũng có thể sử dụng các chuẩn mực khác. Một khía cạnh
môi trường có thể không đáng kể
khi chỉ cân nhắc về
các chuẩn mực môi trường. Tuy nhiên, nó có thể đạt hoặc vượt quá ngưỡng để xác
định ý nghĩa khi
xét theo các chuẩn mực khác. Những chuẩn mực khác có thể bao gồm các vấn đề tổ chức, như
các yêu cầu pháp lý hoặc các yêu cầu quan tâm của bên liên quan. Những chuẩn mực
khác không nhằm sử dụng để giảm cấp độ một
khía cạnh mà khía cạnh đó là có ý nghĩa nếu căn cứ theo tác động môi trường của
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.3 Các nghĩa vụ
tuân thủ
Tổ chức phải xác định các nghĩa vụ
tuân thủ với mức độ đầy đủ chi tiết, được
nhận biết tại 4.2 mà có thể áp dụng
đối với các khía cạnh môi trường của mình, và cách thức chúng áp dụng đối với tổ chức. Các
nghĩa vụ tuân thủ bao gồm các yêu cầu pháp lý mà một tổ chức phải tuân theo và
các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân theo hoặc lựa chọn để tuân theo.
Các yêu cầu pháp lý bắt buộc liên quan
đến các khía cạnh môi trường của một tổ chức có thể bao gồm, nếu có thể áp dụng:
a) các yêu cầu từ phía các cơ
quan chính phủ hoặc các cơ quan quản lý khác có liên quan;
b) các luật và các quy định của
quốc tế, quốc gia và địa phương;
c) yêu cầu quy định trong các giấy phép, các
chứng nhận bản quyền hoặc
các hình thức ủy quyền khác;
d) các đơn đặt hàng, các quy tắc hoặc hướng
dẫn của các cơ quan quản lý điều hành;
e) các phán quyết của tòa án hoặc
hội thẩm đoàn.
Các nghĩa vụ tuân thủ cũng bao gồm các
yêu cầu của bên quan tâm khác liên quan đến hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức phải hoặc lựa chọn để áp dụng. Các
yêu cầu có thể bao gồm, nếu có thể áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các hợp đồng với cơ quan công
quyền hoặc khách hàng;
- các yêu cầu về tổ chức;
- các nguyên tắc hay quy phạm thực
hành tự nguyện áp dụng;
- các cam kết về môi trường hoặc
dán nhãn tự nguyện;
- các nghĩa vụ phát sinh theo
các thỏa thuận hợp đồng với tổ chức;
- các tiêu chuẩn của tổ chức
hoặc ngành công nghiệp liên quan.
A.6.1.4 Hoạch định
hành động
Các hoạch định của tổ chức, ở một mức
độ cao, những hành động đó phải được thực hiện trong hệ thống quản lý môi trường
để giải quyết các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, các nghĩa vụ tuân thủ của mình, và những rủi ro và cơ hội được nhận
biết tại 6.1.1 những vấn đề đó phải được ưu tiên đối với các tổ chức để đạt được
các kết quả dự kiến của các hệ thống quản lý môi trường của mình.
Những hành động theo hoạch định có thể
bao gồm việc thiết lập các mục tiêu môi trường (xem 6.2) hoặc các hành động có
thể tích hợp đưa vào các
quá trình thuộc hệ thống quản lý môi trường khác, riêng lẻ hoặc kết hợp.
Một số hành động có thể được giải quyết thông qua các hệ thống quản lý khác, như các hệ
thống liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hoặc hoạt động chủ chốt liên tục,
hoặc thông qua các quá trình hoạt động chủ
chốt khác có liên quan đến rủi ro, quản lý tài chính và con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2 Mục tiêu môi
trường và hoạch định để đạt được
chúng
Lãnh đạo cao nhất có thể thiết lập các
mục tiêu môi trường ở cấp chiến lược,
cấp phương án hay cấp độ hoạt động. Cấp chiến lược bao gồm các cấp độ cao nhất
của tổ chức và các mục tiêu môi trường có thể được áp dụng cho toàn bộ tổ chức. Các cấp
độ phương án và hoạt động có thể bao gồm các mục tiêu môi trường đối với các đơn vị cụ
thể riêng hoặc các bộ phận chức năng trong phạm vi tổ chức và phải phù hợp với
định hướng chiến lược của nó.
Các mục tiêu môi trường phải được trao
đổi cho những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức, những người mà có khả năng ảnh hưởng đến các mục tiêu môi trường.
Các yêu cầu phải “tính đến các khía cạnh môi
trường có ý nghĩa” không có nghĩa là một mục tiêu môi trường phải được lập cho
từng khía cạnh môi trường có ý nghĩa, tuy nhiên, những khía cạnh này có cấp độ
ưu tiên cao khi thiết lập các mục tiêu môi trường.
“Nhất quán với các chính sách môi trường” có
nghĩa là các mục tiêu môi trường được liên kết rộng rãi và hài hòa với các cam
kết do lãnh đạo cao nhất đưa ra trong chính sách môi trường, bao gồm cả các cam
kết về cải tiến liên tục.
Các chỉ số được lựa chọn để
đánh giá các mục tiêu môi trường có thể đo lường được. “Đo lường” có nghĩa
là có thể sử dụng các phương pháp định lượng hoặc định tính có liên quan đến một
thang đo đã định để xác định mục tiêu môi trường đã đạt được hay không. Bằng
cách quy định “nếu có thể”, công nhận
rằng có thể có những tình huống không khả thi để đo lường một mục tiêu môi trường, tuy
nhiên, điều quan trọng là tổ chức có khả năng xác định một mục tiêu môi trường
đã đạt được hay không.
Để biết thêm thông tin về các chỉ số môi trường,
xem TCVN ISO 14031.
A.7 Hỗ trợ
A.7.1 Nguồn lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguồn lực có thể bao gồm nguồn
nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, công nghệ và nguồn lực tài
chính. Ví dụ về các nguồn nhân lực bao gồm các kỹ năng và kiến thức chuyên môn.
Ví dụ về các nguồn lực cơ sở hạ tầng bao gồm các tòa nhà,
thiết bị, các bể chứa ngầm và hệ thống thoát
nước của tổ chức.
A.7.2 Năng lực
Các yêu cầu về năng lực của tiêu chuẩn
này áp dụng đối với người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức mà có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động môi trường của nó, bao gồm:
a) những người mà công việc có khả
năng gây ra tác động môi trường đáng kể;
b) những người được giao trách
nhiệm về các hệ thống quản lý môi trường, bao gồm cả những người:
1) xác định và đánh giá tác động
môi trường hoặc nghĩa vụ tuân thủ;
2) góp phần vào việc đạt được mục
tiêu môi trường;
3) ứng phó các tình huống khẩn cấp;
4) thực hiện đánh giá nội bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.3 Nhận thức
Nhận thức về chính sách môi trường
không nắm vững được có nghĩa là các cam kết cần phải được ghi nhớ hoặc những
người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức phải có bản sao chính sách môi trường. Hoặc
là, những người này cần phải
biết về sự tồn tại của nó, mục đích và vai trò của
họ trong việc đạt được các cam kết, bao gồm cách thức làm việc của họ có thể ảnh
hưởng đến khả năng của
tổ chức để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
tuân thủ của mình.
A.7.4 Trao đổi
thông tin
Trao đổi thông tin cho phép tổ chức
cung cấp và nhận được các thông tin liên quan đến hệ thống quản lý môi trường của mình, bao gồm các thông
tin liên quan đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, kết quả hoạt động môi trường,
các nghĩa vụ tuân thủ và các khuyến nghị để cải tiến liên tục. Trao đổi thông
tin là một quá trình hai chiều, trong và ngoài tổ chức.
Khi thiết lập (các) quá trình trao đổi thông tin,
phải tiến hành cân nhắc cơ cấu tổ chức trong nội bộ để đảm bảo việc trao đổi
thông tin được tiến hành
với các cấp độ và các bộ
phận chức năng thích hợp nhất. Một cách tiếp cận duy nhất có thể đủ để đáp ứng các
nhu cầu của nhiều
bên quan tâm khác nhau, hoặc có thể cần nhiều phương pháp tiếp cận để giải quyết
các nhu cầu cụ thể của từng bên quan tâm riêng lẻ.
Thông tin tổ chức nhận được có thể gồm các yêu cầu từ các bên quan tâm về
các thông tin cụ thể liên quan đến việc quản lý các khía cạnh môi trường
của tổ chức, hoặc có thể gồm các cảm nghĩ hoặc quan điểm về cách thức quản lý của tổ chức. Những cảm nghĩ hoặc quan điểm có
thể tích cực hoặc tiêu cực. Trong trường hợp tiêu cực (ví dụ, các khiếu nại),
điều quan trọng là tổ chức cần trả lời nhanh chóng và rõ ràng. Sự phân tích tiếp
theo các khiếu nại có thể
cung cấp các thông tin có giá trị để phát hiện các cơ hội cải tiến đối với hệ thống quản lý môi trường.
Việc trao đổi thông tin
phải:
a) minh bạch, nghĩa là tổ chức phải
công khai theo cách lấy ra những gì phải báo cáo;
b) thích hợp, sao cho thông tin
đáp ứng nhu cầu của các bên quan tâm có liên quan, tạo điều kiện cho họ tham
gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thực tế, chính xác và có thể
tin cậy;
e) không loại trừ các thông tin
có liên quan;
f) hiểu được các
bên quan tâm.
Việc trao đổi thông tin như là một phần
của công tác quản lý sự thay đổi, xem A.1. Để biết chi tiết về trao đổi thông
tin, xem TCVN ISO 14063.
A.7.5 Thông tin dạng văn bản
Một tổ chức phải tạo lập và duy trình thông tin dạng văn bản một cách đầy đủ để
đảm bảo một hệ thống quản lý môi trường thích hợp, đầy đủ và hiệu lực.
Trọng tâm chính phải dựa trên việc
áp dụng hệ thống quản lý môi trường và trên kết quả hoạt động môi trường, chứ
không dựa trên một hệ thống kiểm soát thông tin dạng văn bản phức tạp.
Ngoài các thông tin dạng văn bản cần thiết
được nêu trong các điều cụ thể của tiêu chuẩn này, tổ chức có thể chọn để tạo ra thông tin dạng văn bản bổ sung cho các mục
đích về sự minh bạch, trách nhiệm giải trình,
tính liên tục, nhất quán, đào tạo hoặc thuận lợi trong quá trình đánh giá.
Có thể sử
dụng các thông tin dạng văn bản gốc tạo ra cho các mục đích khác so với
hệ thống quản lý môi trường. Thông tin dạng
văn bản liên quan đến hệ thống quản lý môi trường có thể tích hợp cùng với các
hệ thống thông tin khác được tổ chức áp dụng thực hiện. Nó không nhất thiết ở dạng
sổ tay.
A.8 Thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại và mức độ (các) kiểm soát thực hiện
phụ thuộc vào bản chất của các hoạt động, các rủi ro và cơ hội, các khía cạnh
môi trường có ý nghĩa và nghĩa vụ tuân thủ. Tổ chức phải có sự linh hoạt để lựa chọn loại
phương pháp kiểm soát hoạt động,
riêng lẻ hoặc kết hợp, điều này là cần thiết để đảm bảo (các) quá trình
là có hiệu lực và đạt được các kết quả mong muốn. Những phương pháp này có thể
bao gồm:
a) thiết kế (các) quá trình theo cách
để ngăn ngừa sai sót và đảm bảo các kết
quả nhất quán;
b) sử dụng công nghệ để kiểm soát (các) quá trình
và ngăn ngừa các kết quả bất lợi (nghĩa là các kiểm soát kỹ thuật);
c) sử dụng người có năng lực để đảm
bảo các kết quả mong muốn;
d) thực hiện (các) quá trình theo cách quy định;
e) theo dõi hoặc đo lường (các)
quá trình để kiểm tra các kết quả;
f) xác định việc sử dụng và số lượng cần thiết thông
tin dạng văn bản.
Tổ chức quyết định mức độ kiểm soát cần
thiết thuộc phạm vi các quá trình hoạt động chủ chốt của mình (ví dụ,
quá trình mua) để kiểm soát hoặc tác động đến (các) quá trình thuê ngoài hoặc
cung cấp sản phẩm và dịch vụ. Các
quyết định này phải được dựa trên các yếu tố sau:
- tri thức, năng lực và nguồn lực,
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- năng lực kỹ thuật của tổ chức để xác định các kiểm soát phù hợp hoặc
đánh giá sự thỏa
đáng, thích hợp của các kiểm
soát này.
- tầm quan trọng và hiệu quả tiềm
ẩn của sản phẩm và dịch vụ sẽ phải có trong khả năng của tổ chức để đạt được kết quả dự kiến của hệ thống quản lý môi
trường của mình;
- mức độ mà kiểm soát quá trình
được chia sẻ;
- khả năng đạt được sự kiểm soát
cần thiết thông qua việc áp dụng quá trình mua bán chung của tổ chức;
- các cơ hội cải tiến sẵn có.
Khi một quá trình được thuê ngoài, hoặc
khi các sản phẩm
và dịch vụ được
cung cấp bởi (một) nhà cung cấp bên ngoài, khả năng của tổ chức để kiểm soát hoặc
tác động có thể khác nhau từ việc kiểm soát trực tiếp đến kiểm soát bị hạn chế
hoặc không có tác dụng. Trong một số trường hợp, một quá trình thuê ngoài thực hiện tại chỗ có thể là dưới
sự kiểm soát trực tiếp của tổ chức; trong
các trường hợp khác, khả năng của một tổ
chức gây ảnh hưởng đến quá trình thuê ngoài hoặc nhà cung cấp bên ngoài có thể bị
hạn chế.
Khi xác định loại và mức độ kiểm
soát hoạt động liên quan đến các nhà cung cấp bên ngoài, bao gồm cả nhà thầu, tổ
chức có thể cân nhắc một hoặc nhiều yếu tố như:
- các khía cạnh môi trường và
các tác động môi trường kèm theo;
- các rủi ro và cơ hội liên
quan đến việc sản xuất các sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của mình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để biết thông tin về kiểm soát thực hiện như
là một phần của quá trình quản lý thay đổi, xem A.1. Để
biết thông tin về quan điểm vòng đời, xem A.6.1.2.
Quá trình thuê ngoài là một quá trình phải đáp ứng tất cả những điều sau đây:
- là nằm trong phạm vi của hệ thống quản
lý môi trường;
- là không thể thiếu đối với chức
năng hoạt động của tổ chức;
- là cần thiết cho hệ thống quản
lý môi trường để đạt được kết quả như dự
kiến;
- là trách nhiệm đảm bảo phù hợp
với các yêu cầu được tổ chức lưu giữ;
- tổ chức và các
nhà cung cấp bên ngoài có mối tương quan trong đó quá trình này được các
bên quan tâm cảm nhận như do tổ chức thực
hiện.
Các yêu cầu về môi trường là nhu cầu và
mong đợi liên quan về môi trường của tổ chức mà nó thiết lập ra, và trao đổi thông tin
đi cho các bên
quan
tâm của mình (ví dụ: bộ phận
chức năng nội bộ, như mua sắm, khách hàng; nhà cung cấp bên ngoài).
Một số tác động môi trường đáng kể của tổ chức có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, giao nhận, sử dụng, xử lý cuối
vòng đời hoặc thải bỏ cuối cùng các sản phẩm hoặc dịch vụ
của mình. Bằng cách cung cấp thông tin, tổ chức có khả năng ngăn ngừa hoặc giảm
nhẹ các tác động xấu đến môi trường trong các
giai đoạn vòng đời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là trách nhiệm của mỗi tổ chức phải chuẩn bị và ứng phó với
các tình huống khẩn cấp theo cách thức thích hợp với các nhu cầu cụ thể của mình. Để
biết thông tin trong việc xác định các tình huống khẩn cấp, xem A.6.1.1.
Khi hoạch định ứng phó khẩn cấp và
(các) quá trình ứng phó, tổ chức phải chú ý cân nhắc:
a) (các) phương pháp thích hợp nhất
để ứng phó với tình huống khẩn cấp;
b) (các) quá trình trao đổi thông
tin nội bộ và bên ngoài;
c) (các) hành động cần thiết để
ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các tác động môi trường;
d) giảm nhẹ và đưa ra (các) hành
động đáp ứng đối với nhiều loại các tình huống khẩn cấp khác nhau;
e) sự cần thiết để đánh giá sau
khẩn cấp để xác định và thực hiện các hành động khắc phục;
f) thử nghiệm định kỳ các hành động
ứng phó khẩn cấp đã hoạch định;
g) đào tạo các nhân viên ứng phó
khẩn cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) các tuyến sơ tán và các điểm tập
kết;
j) khả năng hỗ trợ lẫn nhau của các tổ
chức lân cận.
A.9 Đánh giá kết
quả hoạt động
A.9.1 Theo dõi, đo
lường, phân tích và đánh giá
A.9.1.1 Khái quát
Khi xác định những gì cần phải theo
dõi và đo lường, ngoài vấn đề triển khai thực hiện các mục tiêu môi trường, tổ
chức phải tính đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, các nghĩa vụ
tuân thủ và các kiểm soát thực hiện của mình.
Các phương pháp mà tổ chức sử dụng
để theo dõi và
đo lường, phân tích và đánh giá phải được xác định trong hệ thống quản lý môi
trường, để đảm bảo rằng:
a) thời gian theo dõi và đo lường
được phối hợp cùng các nhu cầu để phân tích và đánh giá các kết quả;
b) các kết quả theo dõi và đo lường
đáng tin cậy, tái lập và có thể truy tìm nguồn gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phân tích và đánh giá kết quả hoạt
động môi trường phải được báo cáo đến những người có trách nhiệm và quyền hạn để
để xuất hành động thích hợp.
Để biết thêm thông tin về đánh giá kết
quả hoạt
động
môi trường, xem TCVN ISO 14031.
A.9.1.2 Đánh giá sự
tuân thủ
Tần số và thời gian đánh giá sự tuân
thủ có thể thay đổi tùy thuộc vào tầm quan trọng của
yêu cầu, các sự thay đổi về các điều kiện hoạt động, thay đổi về các nghĩa vụ
tuân thủ và kết quả hoạt động trước đây của
tổ chức. Tổ chức
có
thể sử dụng một loạt các phương pháp để duy trì tri thức và hiểu biết về tình
trạng tuân thủ của mình, tuy nhiên, tất cả các nghĩa vụ tuân thủ cần được đánh
giá định kỳ.
Nếu kết quả đánh giá sự tuân thủ cho
thấy không đáp ứng yêu cầu pháp lý, thì tổ chức cần xác định và thực hiện các hành động
cần thiết để đạt được sự tuân thủ. Điều này có thể yêu cầu sự trao đổi thông tin với
các cơ quan quản lý và thỏa thuận về một quá trình hành động để đáp ứng các yêu
cầu pháp lý của mình.
Trong trường hợp có thỏa thuận, thì nó sẽ trở thành một nghĩa vụ tuân thủ.
Sự không tuân thủ không nhất
thiết phải nâng lên thành sự không phù hợp nếu, ví dụ, nó được nhận biết và khắc
phục bởi các quy trình của hệ thống quản
lý môi trường. Các sự không phù hợp liên quan đến nghĩa vụ tuân thủ cần
được khắc phục, ngay cả khi những sự không phù hợp này không dẫn đến sự
không tuân thủ hiện thời với các yêu cầu pháp lý.
A.9.2 Đánh giá nội
bộ
Các chuyên gia đánh giá phải hoạt động
độc lập khi đánh giá, ở bất cứ nơi nào, và trong mọi trường hợp phải thực hiện
không thành kiến, và không xung đột về lợi ích.
Sự không phù hợp được nhận biết trong
quá trình đánh giá nội bộ cần phải có hành động khắc phục thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sự không phù hợp được nhận biết
trước đó, và
tính hiệu lực của các hành động;
b) các kết quả của các cuộc đánh
giá nội bộ và bên ngoài.
Để biết thêm thông tin về việc thành lập
chương trình đánh giá nội bộ, thực hiện đánh giá hệ thống quản lý môi trường và đánh
giá năng lực của chuyên gia đánh giá, xem TCVN ISO 19011. Để biết thêm thông
tin về chương trình đánh giá nội bộ như là một phần của sự quản lý theo dõi sự
thay đổi, xem A.1.
A.9.3 Xem xét của lãnh đạo
Xem xét của
lãnh đạo phải ở cấp cao; không cần phải là một xem xét đầy đủ các thông tin chi tiết.
Các chủ đề xem xét của lãnh đạo cần phải được giải quyết tất cả cùng lúc. Việc
xem xét có thể diễn ra trong một khoảng thời gian và có thể là một phần của các hoạt động quản lý định kỳ, như là các
cuộc họp cấp ban lãnh đạo
hoặc nhân viên; và không cần phải là một hoạt động riêng biệt.
Các khiếu nại có liên quan nhận được từ
các bên quan tâm và
được xem xét bởi lãnh đạo
cao nhất để xác định
các cơ hội cải tiến.
Xem A.1 về các thông tin xem xét của
lãnh đạo như là một phần của sự quản lý
thay đổi.
“Phù hợp” dùng để chỉ cách hệ thống quản
lý môi trường phù hợp với tổ chức, các hệ thống hoạt động, văn hóa và hoạt động
chủ chốt của tổ chức. “Thỏa đáng” dùng để chỉ việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này và được thực hiện một cách thích hợp. “Tính
hiệu lực” dùng để chỉ các kết quả
có đạt được hay không.
A.10 Cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải cân nhắc các kết quả từ
việc phân tích và đánh giá kết quả hoạt động môi trường, đánh giá sự phù hợp,
các đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo khi thực hiện các hành động để cải
tiến.
Ví dụ về cải tiến bao gồm hành động khắc
phục, cải tiến liên tục, thay đổi đột phá, đổi mới và cơ cấu lại tổ chức.
A.10.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
Một trong những mục đích chính của một hệ thống quản lý môi trường là hành động như một công cụ phòng ngừa. Khái niệm
về hành động phòng ngừa hiện
được nêu tại 4.1 (nghĩa là: sự hiểu biết về tổ chức và bối cảnh của tổ chức) và 6.1 (nghĩa là:
hành động để giải quyết các rủi ro và cơ hội.)
A.10.3 Cải tiến
liên tục
Tổ chức cần xác định tỷ lệ, mức độ
và thời gian của các hoạt động hỗ trợ cải tiến liên tục. Kết quả hoạt động môi
trường có thể được nâng cao bằng cách áp dụng hệ thống quản lý môi trường một
cách tổng thể hoặc cải thiện một hoặc
một số yếu tố của hệ
thống.
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 đưa ra sự tương ứng giữa
phiên bản này của TCVN ISO 14001:2015 với
phiên bản TCVN ISO 14001:2010 trước đó
Bảng B.1 - Sự tương ứng
giữa TCVN ISO 14001:2015 và TCVN ISO 14001:2010
TCVN ISO
14001:2015
TCVN ISO
14001:2010
Tên điều
Điều
Điều
Tên điều
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Phạm vi áp dụng
1
1
Phạm vi áp dụng
Tài liệu viện dẫn
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ và định nghĩa
3
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Bối cảnh của tổ chức (tiêu đề)
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường
(tiêu đề)
Hiểu biết về tổ chức và bối cảnh của
tổ chức
4.1
Hiểu biết về nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định phạm vi của hệ thống quản lý môi trường
4.3
4.1
Yêu cầu chung
Hệ thống quản lý môi trường
4.4
4.1
Yêu cầu chung
Sự lãnh đạo (tiêu đề)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lãnh đạo vào cam kết
5.1
Chính sách môi trường
5.2
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của
tổ chức
5.3
4.4.1
Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và
quyền hạn
Hoạch định (tiêu đề)
6
4.3
Lập kế hoạch (tiêu đề)
Hành động giải quyết các rủi ro và
cơ hội (tiêu đề)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khái quát
6.1.1
Khía cạnh môi trường
6.1.2
4.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghĩa vụ tuân thủ
6.1.3
4.3.2
Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác
Hoạch định hành động
6.1.4
Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt
mục tiêu (tiêu đề)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3
Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình
Mục tiêu môi trường
6.2.1
Hoạch định hành động để đạt được các
mục tiêu môi trường
6.2.2
Hỗ trợ (tiêu đề)
7
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn lực
7.1
4.4.1
Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm
và quyền hạn
Năng lực
7.2
4.4.2
Năng lực, đào tạo và nhận thức
Nhận thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trao đổi thông tin (tiêu đề)
7.4
4.4.3
Trao đổi thông tin
Khái quát
7.4.1
Trao đổi thông tin nội bộ
7.4.2
Trao đổi thông tin với bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin dạng văn bản (tiêu đề)
7.5
4.4.4
Tài liệu
Khái quát
7.5.1
Tạo lập và cập nhật
7.5.2
4.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4
Kiểm soát hồ sơ
Kiểm soát thông tin dạng văn bản
7.5.3
4.4.5
Kiểm soát tài liệu
4.5.4
Kiểm soát hồ sơ
Thực hiện (tiêu đề)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Thực hiện và điều hành (tiêu đề)
Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện
8.1
4.4.6
Kiểm soát điều hành
Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp
8.2
4.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả hoạt động (tiêu đề)
9
4.5
Kiểm tra (tiêu đề)
Theo dõi, đo lường, phân
tích và đánh giá (tiêu đề)
9.1
4.5.1
Giám sát và đo lường
Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ
9.1.2
4.5.2
Đánh giá sự tuân thủ
Đánh giá nội bộ (tiêu đề)
9.2
4.5.5
Đánh giá nội bộ
Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình đánh giá nội
bộ
9.2.2
Xem xét của lãnh đạo
9.3
4.6
Xem xét của lãnh đạo
Cải tiến (tiêu đề)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khái quát
10.1
Sự không phù hợp và hành động khắc
phục
10.2
4.5.3
Sự không phù hợp, hành động khắc phục
và hành động phòng ngừa
Cải tiến liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn này
Phụ lục A
Phụ lục A
Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn này
Sự tương ứng giữa TCVN ISO
14001:2015 và TCVN ISO 14001:2010
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
Sự tương ứng giữa TCVN ISO
14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008
Thư mục tài liệu tham khảo
Thư mục tài liệu tham khảo
Bảng tra thuật ngữ theo tiếng
Việt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN ISO 14004, Hệ thống quản
lý môi trường - Hướng dẫn
chung về nguyên tắc, hệ thống chung và kỹ thuật hỗ trợ
[2] ISO 14006, Environmental
management systems - Guidelines for incorporating ecodesign
[3] TCVN ISO 14031, Quản lý môi
trường - Đánh giá kết quả thực hiện về môi trường - Hướng dẫn
[4] TCVN ISO 14044, Quản lý môi
trường- Đánh giá vòng đời sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn
[5] TCVN ISO 14063, Quản lý môi
trường - Trao đổi thông tin môi trường - Hướng dẫn và ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN ISO 31000, Quản lý rủi
ro - Nguyên tắc và hướng dẫn
[8] TCVN ISO 50001, Hệ thống quản
lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn
sử dụng
[9] TCVN 9788, Quản lý rủi ro -
Từ vựng
BẢNG TRA THUẬT
NGỮ THEO TIẾNG VIỆT
ảnh hưởng môi trường
3.2.4
bên quan tâm 3.1.6
cải tiến liên tục 3.4.5
chính sách môi trường 3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đánh giá 3.4.1
điều kiện môi trường 3.2. 3
đo lường 3.4.9
hành động khắc phục 3.4.4
hệ thống quản lý
3.1.1
hệ thống quản lý môi trường 3.1.2
kết quả hoạt động 3.4.10
kết quả hoạt động môi trường 3.4.11
khía cạnh môi trường 3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lãnh đạo cấp cao 3.1.5
môi trường 3.2.1
mục tiêu 3.2.5
mục tiêu môi trường 3.2.6
năng lực 3.3.1
nghĩa vụ tuân thủ 3.2.9
ngăn ngừa ô nhiễm 3.2.7
phù hợp 3.4.2
quá trình 3.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rủi ro và cơ hội 3.2.11
theo dõi 3.4.8
thông tin dạng văn bản 3.3.2
thuê ngoài (động từ) 3.3.4
tính hiệu lực 3.4.6
tổ chức 3.1.4
vòng đời 3.3.3
yêu cầu 3.2.8
yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác (thuật ngữ
thay thế của nghĩa vụ tuân thủ) 3.2.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Thuật ngữ liên quan đến tổ chức và
sự lãnh đạo
3.2 Thuật ngữ
liên quan đến hoạch định
3.3 Thuật ngữ
liên quan đến hỗ trợ và thực hiện
3.4 Thuật ngữ
liên quan đến đánh giá kết quả hoạt động và sự cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Hiểu về tổ chức
và bối cảnh của tổ chức
4.2 Hiểu về nhu
cầu và mong đợi của các bên quan tâm
4.3 Xác định phạm
vi của hệ thống quản lý môi trường
4.4 Hệ thống quản
lý môi trường
5. Sự Lãnh đạo
5.1 Sự lãnh đạo
và cam kết
5.2 Chính sách
môi trường
5.3 Vai trò,
trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
6 Hoạch định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Mục tiêu môi
trường và hoạch định đạt
mục tiêu
7. Hỗ trợ
7.1 Nguồn lực
7.2 Năng lực
7.3 Nhận thức
7.4 Trao đổi
thông tin
7.5 Thông tin dạng
văn bản
8 Thực hiện
8.1 Hoạch định
và kiểm soát việc thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Đánh giá kết quả hoạt động
9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và
đánh giá
9.2 Đánh giá nội
bộ
9.3 Xem xét của lãnh đạo
10 Cải tiến
10.1 Khái quát
10.2 Sự không phù
hợp và hành động khắc phục
10.3 Cải tiến liên
tục
Phụ lục A (tham khảo) Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục: tài liệu tham khảo
Bảng tra thuật ngữ theo tiếng Việt