TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8496:2010
ISO 15713:2007
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - LẤY MẪU VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA THỂ KHÍ
Stationary source
emissions - Sampling and determination of gaseous fluoride content
Lời nói đầu
TCVN 8496:2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 15713:2007.
TCVN 8496:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại khí có chứa florua gây khó chịu cho
con người khi hít phải nồng độ cao và có khả năng ảnh hưởng bất lợi lớn lên
thực vật.
Mục đích của tiêu chuẩn này là đo florua tính
theo hydro florua. Mục tiêu của phương pháp là đo hydro florua nhưng trong thực
hành, thông số đánh giá được xác định trong các hoạt động. Florua đo được từ
những hợp chất đi qua bộ lọc và hòa tan trong dung dịch natri hydroxyt loãng và
tạo ra ion florua còn lại trong dung dịch khi phân tích.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH
- LẤY MẪU VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA THỂ KHÍ
Stationary source
emissions - Sampling and determination of gaseous fluoride content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để đo thể khí trong
ống dẫn hoặc ống khói. Hàm lượng khí florua được tính theo khối lượng hydro
florua trong khí ống khói.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các
khí phát thải từ ống khói có nồng độ florua dưới 200 mg/m3.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho những nồng
độ cao hơn, nhưng hiệu suất hấp thụ của bình hấp thụ kiểu tạo bọt khí cần phải
được kiểm tra trước khi kết quả có thể được coi là đúng. Giới hạn phát hiện của
phương pháp được ước lượng 0,1 mg m-3, với thể tích mẫu là 0,1 m3.
Bằng phương pháp này, có thể đo được tất cả hợp chất bay hơi tại nhiệt độ lọc
và hợp chất florua hòa tan sinh ra trong phản ứng với nước. Phương pháp này
không đo florocacbon. Sau đó đo nồng độ của florua trong dung dịch hấp thụ sử
dụng điện cực chọn lọc ion. Lượng florua đo được sau đó được tính theo hydro
florua bằng cách chuyển đổi, mặc dù điều này có thể không phản ánh bản chất hóa
học của hợp chất được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5977 (ISO 9096), Phát thải nguồn tĩnh
- Xác định nồng độ khối lượng của bụi bằng phương pháp thủ công.
ISO 10780, Stationary source emissions -
Measurement of velocity and volume flowrate of gas streams in ducts (Phát thải
nguồn tĩnh - Đo vận tốc và lưu lượng của dòng khí trong ống dẫn).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Lấy mẫu đẳng tốc (isokinetic
sampling)
Lấy mẫu ở một lưu lượng sao cho tốc độ và
hướng của khí đi vào đầu lấy mẫu giống như tốc độ và hướng của dòng khí ở trong
ống dẫn tại điểm lấy mẫu.
[TCVN 5977:2009 (ISO 9096:2003)].
3.1. Điểm lấy mẫu (sampling point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điểm lấy mẫu được trải đều trên
mặt cắt lấy mẫu sao cho điểm lấy mẫu là đại diện của các mặt cắt phụ của diện
tích bằng nhau.
3.3. STP
Điều kiện tiêu chuẩn nhiệt độ 273,15 K và áp
suất 101,325 kPa.
4. Nguyên tắc
Vì hydro florua có tính phản ứng và hòa tan
cao, nên cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa cụ thể để giảm thiểu những
thất thoát không thuận nghịch của các chất và để lấy được mẫu đại diện. Trước
tiên, nếu lựa chọn vật liệu không đúng cho đầu lấy mẫu, bình hấp thụ khí và ống
nối, chúng sẽ phản ứng không thuận nghịch với một số chất cần phân tích. Thứ
hai, nếu có các giọt chất lỏng ngưng tụ trong đầu lấy mẫu trước bình hấp thụ
khí, các chất cần phân tích có thể hòa tan vào các giọt nước và sẽ không có
trong phép đo. Hơn nữa, khi các giọt nước có trong ống khói, nếu mẫu không được
lấy đẳng tốc, thì mẫu có thể sẽ không đại diện.
Xác định điều kiện dòng khí tại mặt phẳng lấy
mẫu trước khi lấy mẫu. Nếu có giọt nước ngưng tụ, thì cần phải lấy mẫu đẳng tốc
ở một số điểm lấy mẫu. Điều tra nghiên cứu tính đồng nhất của thiết diện không
gian của tốc độ khí ống khói, nhiệt độ và nồng độ oxy. Nếu có sự biến đổi đáng
kể trong bất kỳ một thông số nào, nhưng không có giọt nước ngưng tụ thì việc
lấy mẫu cần được tiến hành tại một số điểm lấy mẫu nhưng ở lưu lượng dòng không
đổi. Nếu các thông số này cho thấy tính đồng nhất thì tiến hành lấy mẫu tại một
điểm đơn với tốc độ dòng không đổi.
Để xác định hàm lượng florua thể khí của khí
ống khói, mẫu khí đại diện được hút qua đầu lấy mẫu và bộ lọc đã được làm nóng.
Mọi giọt nước ngưng tụ mà có thể chứa hợp chất florua thể khí hòa tan được bay
hơi trong đầu lấy mẫu đã được làm nóng. Các hạt rắn liên kết với florua có thể
có như các vật liệu rắn được loại bỏ bằng cách lọc bụi ở nhiệt độ được kiểm
soát. Hợp chất florua thể khí hoặc chính xác hơn hợp chất florua hòa tan trong
nước sau khi đi qua bộ lọc được hấp thụ sử dụng dãy thiết bị lấy mẫu được tạo
nên từ một dãy bình lấy mẫu chứa dung dịch natri hydroxit.
Đo nồng độ của ion florua hòa tan trong mẫu
dung dịch đã lấy mẫu bằng kỹ thuật điện cực chọn lọc ion.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Dung dịch hấp thụ, dung dịch NaOH 0,1
mol/l
5.2. Tác nhân làm khô khí mẫu, silicagel
5.3. Dung dịch đệm điều chỉnh lực ion tổng số
(TISAB)
Natri clorua
Natri axetat ngậm ba phân tử nước
Trinatri citrat ngậm một phân tử nước
Axit axetic băng
Nước cất hoặc nước loại ion
NaOH 5,0 mol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất hoặc nước đã loại ion
Natri florua
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Giới thiệu
Sơ đồ sắp xếp dãy thiết bị lấy mẫu florua thể
khí được nêu trong Hình 1. Các thiết bị bao gồm đầu lấy mẫu và bộ lọc lắp kèm
có thể được gia nhiệt nếu yêu cầu, bình lấy mẫu khí có chứa dung dịch natri
hydroxit để giữ florua thể khí, thiết bị đo áp suất, van kiểm soát quá trình
hút, bơm hút, đồng hồ đo khí, và hệ thống đo lưu lượng khí mẫu. Nhiệt kế và áp
kế, cũng bao gồm trong dãy thiết bị lấy mẫu để cho phép xác định được nhiệt độ
và áp suất tương đối của khí đo. Dụng cụ đo khí áp cần được sử dụng để đo áp
suất khí quyển trong quá trình thử nghiệm sao cho thể tích của mẫu khí có thể
được chuẩn hóa về điều kiện tiêu chuẩn 273,15 K và 101,325 kPa.
6.2. Đầu lấy mẫu
Đầu lấy mẫu là một ống dài và cứng, có khả
năng chịu được nhiệt trong đường ống. Đầu lấy mẫu chịu được các tác động hóa
học của các chất ô nhiễm khác trong ống dẫn. Cụ thể, đầu lấy mẫu cần phải chịu
được ảnh hưởng của florua để tránh sự thất thoát mẫu. Vật liệu phù hợp là thủy
tinh pha lê hoặc hợp kim kiểu Monelâ1).
Đầu lấy mẫu có hệ thống gia nhiệt có khả năng
duy trì nhiệt độ khí tại lối ra của nó ít nhất là 423 K hoặc trên nhiệt độ
điểm sương > 20K ± 5K, khi nồng độ khí
là cao hơn.
Bề mặt trong của đầu lấy mẫu cần được làm
sạch kỹ trước khi từng mẫu đi qua bằng cách rửa chúng dùng nước đã loại ion.
Giữa những lần lấy mẫu, trước tiên cần phải để đầu lấy mẫu nguội. Việc súc rửa
đầu lấy mẫu cần phải lặp lại nhiều lần cho đến khi trong nước rửa không thấy
hạt bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cái lọc cần được sử dụng để giữ các vật liệu
rắn để ngăn ngừa sự hòa tan của các hạt florua có thể tan. Bộ đỡ cái lọc có thể
được đặt trong ống dẫn phần giữa mũi lấy mẫu và đầu lấy mẫu nếu không có các
giọt nước, hoặc bên ngoài ống dẫn trước bình lấy mẫu thứ nhất. Nếu cái lọc được
sử dụng ngoài ống dẫn, thì cái lọc này cần phải được làm nóng đến nhiệt độ ít
nhất là 423 K hoặc trên nhiệt độ điểm sương > 20K ± 5 K, để tránh sự ngưng tụ. Nếu lượng
hạt florua có trong mẫu nhỏ hơn 10% tổng số thì có thể không cần cái lọc.
Cái lọc và giá đỡ cái lọc cần được làm từ vật
liệu chịu được tác động của florua; ví dụ thủy tinh nấu chảy sẽ loại bỏ florua
thể khí và do vậy không sử dụng làm bộ đỡ của cái lọc. Giá đỡ cái lọc phải có
chất bịt kín khí chống sự rò khí từ bên ngoài hoặc xung quanh cái lọc.
Cái lọc cần phải có khả năng chịu được sự
tiếp xúc kéo dài ở nhiệt độ lên đến 40 K và có hiệu suất thu gom hạt bụi có
đường kính 0,3 mm ít nhất là 99,5%.
Trước khi sử dụng và trước mỗi lần hút mẫu,
cái lọc và giá đỡ cái lọc cần phải được làm sạch kỹ bằng nước cất đã loại ion
cho đến khi không có bụi trên bề mặt trong của giá đỡ cái lọc.
6.4. Dãy thiết bị lấy mẫu
Các bình lấy mẫu khi cần phải được nối với
đầu lấy mẫu bằng vật liệu bền HF. Vật liệu phù hợp là polypropylen, polyetylen
hoặc ống Vitonâ2). Dãy thiết bị lấy
mẫu này gồm một dãy bốn bình lấy mẫu khí mà qua các bình này, khí mẫu đi qua và
florua được thấp thụ vào dung dịch. Bình lấy mẫu khí có thể làm bằng thạch anh,
polypropylen hoặc polyetylen. Dung tích thuận tiện cho các bình lấy mẫu khí là
từ 125 ml đến 250 ml.
Hai bình lấy mẫu khí đầu tiên cần phải chứa
khoảng từ 50 ml đến 100 ml dung dịch NaOH 0,1 mol/l cấp độ tinh khiết phân
tích.
Bình lấy mẫu khí thứ ba cần để trống nhằm thu
giữ mọi chất mà dung dịch hấp thụ cuốn sang.
Bình lấy mẫu khí thứ tư được dùng làm thiết
bị sấy khô. Vật liêu làm bình này không cần bền HF. Bình này được nạp đầy silicagel
để làm khô khí mẫu trước bộ hút, đồng hồ đo khí và lưu lượng kế. Trước khi sử dụng,
bình lấy mẫu khí cần phải được cọ rửa và làm sạch dùng bàn chải và nước cất
hoặc nước đã loại ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng hình học của bình lấy mẫu khí và lượng
dung dịch hấp thụ được dùng cần phải đạt hiệu suất hấp thụ florua thể khí không
nhỏ hơn 95% tại lưu lượng dòng lấy mẫu đã chọn và trong khoảng nồng độ xác định
được. Bằng chứng mà các chuẩn cứ này là cần phải được chứng minh với ít nhất
một trường hợp tại lưu lượng dòng tối đa đã lấy mẫu với thiết kế của thiết bị
lấy mẫu này.
6.5. Bộ/bơm hút
Bơm được dùng để hút mẫu qua dãy thiết bị lấy
mẫu. Bơm châm không có khả năng duy trì tốc độ dòng lấy mẫu đã chọn trong suốt
giai đoạn lấy mẫu và cần được điều chỉnh bằng bộ điều chỉnh lưu lượng.
6.6. Nhiệt kế
Nhiệt kế khi in cần lắp vừa với đường lấy mẫu
nằm sau bộ phận làm khô và trước đồng hồ đo khí. Nhiệt kế cần có khả năng đo
nhiệt độ tuyệt đối trong khoảng 1%.
6.7. Thiết bị đo chênh áp
Thiết bị đo chênh áp cần được sử dụng để đo
sự chênh lệch về áp suất giữa khí đi vào thiết bị đo thể tích với áp suất khí
quyển. Thiết bị này cần có khả năng đo sự chênh lệch áp suất trong khoảng 1%.
6.8. Dụng cụ đo thể tích khí
Thể tích mẫu khí khô cần được đo bằng dụng cụ
đo khí đã hiệu chuẩn. Dụng cụ đo khí cần có khả năng đo thể tích khí đã lấy mẫu
trong khoảng 2% thể tích thực sự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo lưu lượng cần được sử dụng để đảm
bảo rằng tốc độ dòng mẫu nằm trong giới hạn qui định trong 6.4 và thực hiện các
thao tác được mô tả trong 7.5, 7.7 và 7.8. Dụng cụ đo này cần có khả năng đo
lưu lượng dòng trong khoảng ±
10% dòng.
6.10. Áp kế
Dụng cụ đo khí áp cần được sử dụng để đo áp
suất khí quyển địa phương bằng kilopascal (kPa) trong khoảng 1% áp suất tuyệt
đối.
6.11. Sàn công tác
Phải có sàn công tác tại điểm lấy mẫu sao cho
có thể tiếp cận được tất cả các điểm lấy mẫu một cách an toàn.
7. Lấy mẫu
7.1. Vị trí lấy mẫu và điểm lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu cần bao gồm các lỗ tiếp cận
phù hợp qua đó đầu lấy mẫu có thể đi vào trong các ống dẫn. (Các) lỗ lấy mẫu
nên đóng kín khi không sử dụng. Quá trình lấy mẫu có thể thực hiện lấy mẫu đẳng
tốc (nếu có các giọt nước ngưng tụ) hoặc bất đẳng tốc tại các điểm lấy mẫu phù
hợp với yêu cầu của TCVN 5977 (ISO 9096). Lấy mẫu nhiều điểm tại tốc độ dòng
không đổi cần được tiến hành theo các yêu cầu phù hợp trong TCVN 5977 (ISO 9096).
Lấy mẫu thông thường sẽ được tiến hành ít nhất tại hai đường kính của ống dẫn
và tại một số điểm lấy mẫu trên từng đường lấy mẫu trong mặt phẳng lấy mẫu.
Nếu không thể thực hiện được, do thiết kế của
ống dẫn hoặc các điều kiện về an toàn, mặt phẳng lấy mẫu cần phải được chọn vị
trí ở một đoạn ống dẫn thẳng dài, ưu tiên chọn đoạn thẳng đứng có hình dạng
không đổi và diện tích mặt cắt ngang không đổi. Vị trí này phải cách xa theo
hướng dòng chảy của bất cứ vật cản trở mà có thể gây xáo trộn hoặc tạo ra những
thay đổi trong dòng khí (ví dụ chỗ uốn cong, quạt hoặc van gió).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Khoảng thời gian lấy mẫu tối thiểu và
thể tích mẫu tối thiểu
Thời gian lấy mẫu tối thiểu và số mẫu lấy sẽ
phụ thuộc vào bản chất của quá trình tạo ra sự phát thải khí. Khoảng thời gian
lấy mẫu cần ít nhất là 30 min. Nếu đo phát thải từ quá trình mang tính chu kỳ,
thì tổng khoảng thời gian lấy mẫu cần ít nhất bằng thời gian một chu kỳ của quá
trình vận hành.
Thời gian lấy mẫu tối thiểu cũng cần phải xét
đến giới hạn phát hiện của phương pháp lấy mẫu và phân tích. Nếu quá trình được
vận hành dưới những điều kiện trạng thái ổn định, có thể tính được thời gian
lấy mẫu tối thiểu và thể tích trước khi lấy mẫu, bằng cách sử dụng nồng độ khí
phát thải dự kiến hoặc bằng một phần mười của giá trị giới hạn phát thải nếu
phù hợp và giới hạn phát hiện của thiết bị lấy mẫu được nêu trong 10.1. Nếu lấy
mẫu nhiều điểm được tiến hành thì thời gian lấy mẫu tối thiểu tại một điểm bất
kỳ không được ít hơn 3 min.
7.3. Số lượng và vị trí của điểm lấy mẫu
Cần phải chọn một vị trí đại diện phù hợp để
lấy mẫu. Số lượng và vị trí của các điểm lấy mẫu trên mặt phẳng lấy mẫu cần phù
hợp với TCVN 5977 (ISO 9096), ngoại trừ những điều kiện này không thể thực hiện
được.
Lấy mẫu tại một điểm đơn lẻ chỉ được chấp
nhận nếu tốc độ khí trong ống dẫn, nhiệt độ và nồng độ oxy đáp ứng các yêu cầu
được nêu trong bảng 7.1.
Nếu cần phải lấy mẫu từ một số điểm, thì lựa chọn
thời gian lấy mẫu phải như nhau tại mỗi điểm lấy mẫu.
7.4. Các phép đo khác cần thực hiện trước khi
lấy mẫu
7.4.1. Lưu lượng thể tích khí qua ống dẫn tại
mặt phẳng lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Hàm lượng ẩm của khí
Phép đo hàm lượng ẩm của khí sẽ cần thiết nếu
kết quả được báo cáo theo nồng độ florua dựa trên độ ẩm hoặc nếu lấy mẫu được
tiến hành trong điều kiện đẳng tốc.
7.4.3. Hàm lượng oxy của khí
Nếu lấy mẫu khí phát thải được tiến hành từ
các nhà máy có qui trình đốt nhiên liệu và kết quả được báo cáo sau khi hiệu
chỉnh về nồng độ oxy cụ thể, phép đo nồng độ oxy trong khí ống khói sẽ cần
thiết trong suốt giai đoạn lấy mẫu.
7.5. Lắp ráp thiết bị lấy mẫu
Việc lấy mẫu được tiến hành với thiết bị được
lắp ráp như minh họa trong Hình 1.
CHÚ THÍCH: Bộ lọc có thể được đặt trong ống
dẫn hoặc ngoài ống dẫn trước bình lấy mẫu khí thứ nhất (xem 6.3)
Làm nóng sơ bộ tất cả các phần phù hợp của
thiết bị lấy mẫu và đưa đầu lấy mẫu vào ống dẫn, sao cho đầu chóp lấy mẫu được
đặt ở điểm lấy mẫu đầu tiên. Tránh để đầu lấy mẫu tiếp xúc với bất kỳ chất lắng
đọng nào trong ống dẫn hoặc lỗ lấy mẫu. Bịt kín miệng của lỗ tiếp cận để giảm
thiểu không khí rò vào.
7.6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu lấy mẫu được tiến hành ở nhiều vị trí lấy
mẫu, thì việc lấy mẫu này cần phải tiến hành theo các yêu cầu tương ứng của
TCVN 5977 (ISO 9096).
Ngoài ra, ghi thời gian và số đọc hiện tại
của đồng hồ đo khí, sau đó khởi động bơm. Đặt tốc độ dòng lấy mẫu ở mức mong
muốn bằng cách sử dụng van kiểm soát quá trình hút và dụng cụ đo tốc độ dòng.
Tốc độ lấy mẫu cần đủ để cho phép các bọt khí nổi nhiều trong hai bình lấy mẫu
khí thứ nhất của thiết bị lấy mẫu nhưng không quá mạnh để dung dịch có thể bị
trào sang bình lấy mẫu khí thứ ba. Cần phải duy trì tốc độ dòng lấy mẫu không
đổi tại từng điểm (trong khoảng ±
10% của tốc độ đã chọn). Nhiệt độ và áp suất của đồng hồ đo cần phải được ghi
lại định kỳ. Nếu lấy mẫu tại nhiều điểm trên một đường lấy mẫu, thì di chuyển
đầu lấy mẫu trực tiếp tới điểm tiếp theo nếu khoảng thời gian lấy mẫu tại điểm
đó được hoàn tất - không được tắt bơm. Theo cách này, hoàn tất thao tác lấy mẫu
tại tất cả các điểm trên đường lấy mẫu. Nếu tiến hành trên một đường lấy mẫu
khác, van kiểm soát quá trình hút cần phải được đóng lại vào lúc kết thúc lấy
mẫu ở đường lấy mẫu thứ nhất và tắt bơm lấy mẫu. Ghi lại giá trị trên thiết bị
đo khí và tiến hành các thao tác lấy mẫu trên đường lấy mẫu thứ hai như trước
đó.
Tại thời điểm cuối cùng của quá trình lấy mẫu,
van kiểm soát quá trình hút cần phải khóa và bơm mẫu cũng được tắt. Ghi lại giá
trị trên thiết bị đo khí. Các yêu cầu về thử nghiệm rò rỉ cũng cần phải được
tiến hành.
CHÚ THÍCH: Tốc độ mẫu trong khoảng từ 2 l/min
đến 6 l/min có thể là đủ để làm nổi bọt mạnh.

CHÚ DẪN
1 Đầu lấy mẫu gia nhiệt
2 Cái lọc và hộp lọc
3 Bình lấy mẫu chứa NaOH 0,1 mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ống làm khô hoặc bình chứa silicagel
6 Bơm
7 Dụng cụ đo nhiệt độ và áp suất
8 Đồng hồ đo khí
9 Lưu lượng kế
Hình 1 - Sơ đồ về
thiết bị lấy mẫu
7.7. Qui trình kiểm tra rò rỉ
Yêu cầu phép thử kiểm tra rò rỉ trước và sau
khi lấy mẫu là cần thiết và cũng được tiến hành với bất kỳ thành phần nào của
thiết bị lấy mẫu được thay thế trong quá trình thử nghiệm. Tốc độ rò rỉ không
được vượt quá 2% tốc độ dòng khí mẫu được sử dụng.
7.8. Kiểm tra rò rỉ trong quá trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Kiểm tra rò rỉ sau lấy mẫu
Kiểm tra rò rỉ là bắt buộc tại thời điểm kết
thúc của từng lần lấy mẫu. Kiểm tra rò rỉ này cần phải tiến hành như là kiểm
tra rò rỉ ban đầu, ngoại trừ là kiểm tra rò rỉ phải thực hiện ở mức chân không
bằng hoặc lớn hơn giá trị tối đa đã đạt đến tại điểm lấy mẫu đó trong khi lấy mẫu.
Nếu tốc độ rò rỉ đo được không lớn hơn 2% tốc độ lấy mẫu trung bình thì kết quả
có thể chấp nhận được. Nếu tốc độ rò rỉ đo được lớn hơn, mẫu không có giá trị.
7.10. Đảm bảo chất lượng
Trước khi lấy mẫu, ghi thời gian và giá trị
trên đồng hồ đo khí. Trong quá trình lấy mẫu, tốc độ dòng khí mẫu cần phải được
ghi lại định kỳ, cùng với nhiệt độ và áp suất của đồng hồ đo khí để cho phép
tính toán nhiệt độ và áp suất trung bình trong khoảng thời gian lấy mẫu.
Trong quá trình lấy mẫu, người vận hành cần
phải kiểm tra định kỳ và hiệu chỉnh như sau:
- tốc độ dòng không sai lệch quá ± 10% của tốc độ dòng đã chọn;
- silicagel không bị mất hoạt tính. Nếu
silicagel có mầu chứng tỏ rằng nó gần như mất hoạt tính, cần phải tắt bơm và
rút đầu lấy mẫu ra khỏi ống khói để kiểm tra rò rỉ trong khi bình chứa
silicagel mới được lắp vào hệ thống lấy mẫu.
Nếu bất kỳ một thành phần nào được thay thế,
thì kiểm tra rò rỉ cần phải thực hiện lại.
Tốc độ rò rỉ đã đo trong mọi kiểm tra rò rỉ
không được lớn hơn 4% tốc độ dòng danh nghĩa. Nếu tốc độ rò rỉ lớn hơn 4%, nồng
độ đo được sẽ là đánh giá thấp hơn với giá trị thực. Nếu nồng độ đo được trên
giá trị giới hạn phù hợp thì kết quả có thể được dùng làm giá trị dưới của nồng
độ thực trong khí ống khói. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, kết quả
này là không có giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không yêu cầu phân tích florua
được giữ lại trên bộ lọc và do vậy chúng có thể loại bỏ.
Florua có chứa trong bình lấy mẫu khí cần
được thu hồi cẩn thận càng nhanh càng tốt.
Rút đầu lấy mẫu ra khỏi ống khói và để cho
nguội sao cho có thể cầm bằng tay.
Lau sạch bụi bên ngoài gần đầu chóp của đầu
lấy mẫu.
Nếu cái lọc nằm sau đầu lấy mẫu được dùng,
thì tháo đầu lấy mẫu ra khỏi dãy thiết bị lấy mẫu và kiểm tra xem liệu có ngưng
tụ trong đầu lấy mẫu hay không. Nếu có ngưng tụ, phép đo cần được loại bỏ.
Lượng chất trong các bình lấy mẫu khí được rót một cách cẩn thận vào bình chứa
mẫu, mỗi bình lấy mẫu khí cần phải được tráng bằng khoảng 20ml nước cất đã loại
ion, và dung dịch rửa này cần được gộp vào bình chứa mẫu. Lặp lại quá trình cho
từng bình lấy mẫu khí. Nếu hiệu suất hấp thụ của thiết bị lấy mẫu được xác
định, dung dịch của bình lấy mẫu khí cần được giữ riêng rẽ.
Rửa tất cả ống nối sử dụng 10ml nước cất hoặc
nước đã loại ion. Lặp lại bước này ba lần và gộp nước rửa vào bình chứa mẫu.
Ghi lại thể tích nước đã dùng.
Đậy nút bình chứa mẫu và dán nhãn rõ ràng có
ghì ngày, nhận dạng mẫu để đảm bảo rằng mẫu có thể được truy nguyên trở lại
phép đo. Lấy mẫu nước đã dùng.
7.12. Mẫu trắng thiết bị hiện trường
Mẫu trắng thiết bị hiện trường cần được lấy
tại từng địa điểm mà tại đó phép đo được tiến hành theo tất cả các bước của qui
trình lấy mẫu khí, nhưng không hút khí qua thiết bị lấy mẫu. Dung dịch thu được
cần được xử lý, dán nhãn và vận chuyển theo đúng cách như đối với dung dịch
thử. Kết quả mẫu trắng thiết bị hiện trường cần phải báo cáo cùng với mẫu được
lấy từ địa điểm.Trong báo cáo, cần phân định rõ bất kỳ những mẫu nào mà khối
lượng ion florua trong mẫu trắng hiện trường lớn hơn 10% so với lượng ion
florua đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Giới thiệu
Phương pháp tiêu chuẩn để xác định hàm lượng
ion florua trong mẫu là phương pháp điện cực chọn lọc ion. Một số hãng sản xuất
sẵn điện cực chọn lọc ion florua. Cần luôn luôn tham khảo các hướng dẫn của nhà
sản xuất khi chuẩn bị thuốc thử và bảo dưỡng lưu giữ điện cực. Phân tích có thể
được tiến hành bằng phương pháp thêm chuẩn nếu phát hiện thấy ảnh hưởng của
thành phần mẫu là đáng kể, và trong một số trường hợp dung dịch TISAB thay thế
có thể cần để tạo phức một số các ion cản trở.
8.2. Thiết bị phân tích và thuốc thử
8.2.1. Thiết bị, dụng cụ
8.2.1.1. Điện cực chọn lọc ion florua
8.2.1.2. Thiết bị đo điện thế, nên sử dụng loại có
hiện số trực tiếp cả giá trị pH và nồng độ ion florua.
8.2.1.3. Điện cực chuẩn - bạc clorua hoặc
calomel
8.2.1.4. Điện cực pH.
8.2.1.5. Thanh khuấy từ bọc polyeten hoặc
polypropylen và máy khuấy từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.7. Chai polyeten
8.2.1.8. Pipet
8.2.1.9. Cốc mỏ polyetylen hoặc polypropylen.
8.2.2. Thuốc thử
8.2.2.1. Dung dịch chuẩn florua 0,1 mol/l
Dung dịch chuẩn florua 0,1 mol/l được pha từ
natri florua tinh khiết phân tích hòa tan trong nước. Thêm 4,2g NaF vào bình
định mức 1 l, thêm nước và hòa tan NaF. Pha loãng bằng nước đến 1 l bằng nước
và bảo quản trong bình polyeten hoặc polypropylen.
8.2.2.2. Đệm điều chỉnh ái lực ion tổng số
(TISAB)
Chuẩn bị dung dịch đệm từ 800 ml nước, 58,5g
natri clorua, 14 ml axit axetic băng, 102g natri axetat ngậm ba phân tử nước và
0,3g natri xitrit hòa tan trong bình định mức 1 l. Điều chỉnh pH nằm trong
khoảng từ 5,0 đến 5,5 sử dụng dung dịch natri hydroxit hoặc axit axetic. Pha
loãng bằng nước đến 1 l và bảo quản trong bình polyeten hoặc polypropylen.
8.3. Hiệu chuẩn điện cực chọn lọc ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với pH met, hiệu chuẩn sẽ được thực hiện
bằng cách dựng đường chuẩn sử dụng dung dịch được chuẩn bị từ dung dịch gốc
florua 0,1 mol/l. Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch chuẩn florua 0,1 mol/l vào
bình định mức 100 ml và pha loãng thành 100 ml dùng nước cất đã loại ion để
thành dung dịch 10-2 mol/l. Sử dụng 10 ml dung dịch 10-2 mol/l
để pha thành dung dịch 10-3 mol/l theo cách tương tự. Lặp lại qui
trình này để tạo ra các dung dịch có nồng độ 10-4 mol/l và 10-5
mol/l.
Dùng pipet lấy 50 ml từng dung dịch chuẩn cho
vào bình polyeten hoặc polypropylen riêng rẽ và 50 ml TISAB vào mỗi cốc. Nhiệt
độ của dung dịch trong các cốc này và dung dịch chuẩn cần phải giữ không đổi
trong khoảng 5 K.
Đặt điện cực vào trong dung dịch pha loãng,
dung dịch chuẩn 10-5 mol/l, và ghi giá trị mV ngay khi đã ổn định.
Sự ổn định này có thể giữ trong vài phút. Lặp lại qui trình đối với các dung
dịch tiêu chuẩn khác bằng cách di chuyển từ dung dịch pha loãng đến dung dịch
đậm đặc hơn, đảm bảo rằng điện cực đã được rửa bằng nước cất đã loại ion và sau
đó nhúng điện cực trong nước cất sạch đã loại ion trong ít nhất 30 s trước mỗi
lần đo. Nếu giá trị trên đồng hồ là điện thế điện cực, vẽ đồ thị theo giá trị
điện thế và log của nồng độ dung dịch hiệu chuẩn đã tính được. Việc này sẽ lập
được đường chuẩn tuyến tính có nồng độ florua nằm trong khoảng từ 10-1 mol/l
đến 10-5 mol/l, một số điện cực có thể cho đường chuẩn ít tuyến tính
nằm trong khoảng nồng độ từ 10-4 mol/l đến 10-5 mol/l.
Nếu có thể phát hiện thấy đường này là không tuyến tính, tạo dung dịch thêm
chuẩn có nồng độ nằm trong khoảng các nồng độ này với hiệu chuẩn lại trong
khoảng này. Điện cực florua cần được hiệu chuẩn hàng ngày nếu dùng và kiểm tra
hàng giờ bằng dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ gần với khoảng nồng độ được sử
dụng. Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn mới từ dung dịch tiêu chuẩn florua hàng
ngày.
8.3.2. Đồng hồ đo florua trực tiếp
Đối với pH-met có thể đọc trực tiếp giá trị
nồng độ florua, sử dụng qui trình hiệu chuẩn được mô tả do nhà sản xuất đưa ra.
8.4. Qui trình đo
Dùng pipet lấy 50 ml phần mẫu thử cho vào cốc
nhựa. Cho thêm 50 ml TISAB, đặt thanh khuấy từ vào trong cốc và đặt lên máy
khuấy từ.
Mẫu cần có nhiệt độ giống như dung dịch chuẩn
được dùng trong qui trình hiệu chuẩn. Hoạt động khuấy trong quá trình hỗn hợp
và đo có thể làm tăng nhiệt độ của mẫu. Do vậy, cần tham khảo hướng dẫn để giữ
cốc trong bể điều nhiệt điều chỉnh được nhiệt độ.
Nhúng điện cực florua và điện cực so sánh vào
dung dịch. Nếu giá trị ổn định, có thể trong vài phút, ghi lại giá trị này. Nếu
pH met không cho giá trị nồng độ trực tiếp, sử dụng đồ thị chuẩn để xác định
nồng độ ion florua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cũng như qui trình hiệu chuẩn, cần
thực hành tốt để đo mẫu chứa nồng độ ion florua thấp nhất trước tiên (nếu đã
biết).
Cần bảo quản điện cực chọn lọc ion trong dung
dịch đệm, không bảo quản trong nước cất hoặc nước cất đã loại ion.
Xác định tổng khối lượng florua chứa trong
dung dịch bằng cách nhân nồng độ của dung dịch tính bằng miligam trên mililit
(mg/ml) với thể tích của mẫu, tính bằng mililit (ml) tại điểm đo, sau khi pha
loãng bằng dung dịch đệm và nước đã dùng để rửa bình lấy mẫu khí và hệ thống
ống nối. Cần phải xác định nồng độ của florua trong dung dịch natri hydroxit,
trong nước được dùng để rửa bình lấy mẫu khí và ống nối và trong dung dịch đệm.
Khối lượng florua thêm vào khi lấy mẫu và thuốc thử phân tích có thể được tính
bằng cách cộng thêm kết quả của thể tích mỗi dung dịch này nhân với nồng độ
florua trong mỗi dung dịch. Khối lượng florua này cần phải được trừ đi khỏi
khối lượng florua có trong mẫu.
9. Biểu thị kết quả
9.1. Xác định hàm lượng florua của mẫu, mF
Hàm lượng florua của mẫu, mF,
được xác định từ nồng độ florua đo được trong mẫu như đã phân tích tính bằng
miligam trên lít và tổng thể tích mẫu phân tích bằng mililit, kể cả thể tích
nước được dùng để rửa các bình lấy mẫu khí và ống nối. Phép đo cần được hiệu
chính cả phần pha loãng dung dịch phân tích do dùng nước rửa và phần florua có
trong thuốc thử và nước rửa đã dùng (xem 8.4).
9.2. Tính thể tích khí ống khói được lấy tại
điều kiện, Vm
Thể tích khí khô đã lấy mẫu (Vm)
được tính bằng cách lấy giá trị đọc trên thiết bị đo khí sau cùng (Vf)
trừ đi giá trị đọc trên thiết bị đo khí đầu tiên (Vi) hiệu
chỉnh cho mọi khí hút qua dụng cụ đo khí trong quá trình kiểm tra rò rỉ khi
thiết bị được thay thế, hoặc nếu đã thực hiện lấy mẫu giữa các đường lấy mẫu.
Giả thiết rằng thể tích khí đo được theo thành phần khí khô.
Vm = Vf - Vi - Vl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vm
là thể tích khí khô lấy mẫu tính bằng mét
khối (m3);
Vf
là giá trị hiển thị trên dụng cụ đo khí
cuối cùng vào lúc kết thúc lấy mẫu tính bằng mét khối (m3);
Vi
là giá trị hiển thị trên dụng cụ đo khí ban
đầu vào lúc bắt đầu lấy mẫu tính bằng mét khối (m3);
Vl
là thể tích của không khí hút qua dụng cụ
đo khí trong quá trình bất kỳ thử nghiệm rò rỉ tính bằng mét khối (m3).
9.3. Tính thể tích khí ống khói khô, Vd,
được lấy mẫu và chuẩn hóa về nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Vd
là thể tích khí ống khói khô được lấy mẫu
và được chuẩn hóa về nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn tính bằng mét khối (m3);
Vm
là thể tích khí mẫu chưa hiệu chính tính
bằng mét khối (m3);
patm
là áp suất khí quyển tại chỗ tính bằng
kilopascal (kPa);
pav
là áp suất trung bình của khí mẫu trước khi
đi qua dụng cụ đo thể tích dòng tính bằng kilopascal (kPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ trung bình của khí mẫu trước
dụng cụ đo thể tích dòng tính bằng Kelvin (K)
9.4. Nồng độ khối lượng của florua thể khí, rHF,khô, tính theo hydro
florua trong khí ống khói theo khí khô ở điều kiện tiêu chuẩn STP
(3)
Trong đó
rHF,khô
là nồng độ khối lượng của florua thể khí
tính theo hydro florua trong khí ống khói theo khí khô ở điều kiện STP tính
bằng miligam trên mét khối (mg/m3);
mF
là khối lượng florua trong mẫu sau khi hiệu
chỉnh đối với khối lượng florua đo được trong dung dịch trắng và dung dịch
đệm tính bằng miligam (mg).
CHÚ THÍCH: Nồng độ này được dùng cùng với
tổng thể tích mẫu của dung dịch để tính tổng khối lượng của florua đã bẫy được
bằng phương pháp này, tính bằng miligam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó
rHF,std
là nồng độ khối lượng của florua thể khí
tính theo hydro florua trong khí ống khói theo khí khô ở điều kiện STP và
nồng độ oxy tham chiếu, tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3);
jO,ref
là phần thể tích của oxy tham chiếu cho quá
trình, tính bằng phần trăm (%);
jO,d
là phần thể tích của oxy trung bình theo
khí khô đo được trong quá trình lấy mẫu, tính bằng phần trăm (%)
9.6. Tốc độ phát thải khối lượng của florua
thể khí được tính theo hydro florua, qm,HF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Trong đó
qm,HF
là tốc độ phát thải khối lượng của florua
thể khí tính theo hydro florua, tính bằng gam trên giây (g/s);
rHF,i
là nồng độ khối lượng của florua thể khí
tính theo hydro florua tại các điều kiện i của nhiệt độ, áp suất, oxy và
hàm lượng ẩm, tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3);
qV,fg,i
là lưu lượng thể tích của khí ống khói (fg)
đi qua mặt phẳng lấy mẫu ở cùng điều kiện i của nhiệt độ, áp suất, hàm
lượng ẩm và oxy tại đó nồng độ florua được tính, tính bằng mét khối trên giây
(m3/s)
9.7. Nồng độ khối lượng của florua thể khí
tính theo hydro florua trong ống khói theo khí ẩm ở điều kiện STP tính theo HF,
rHF,ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
rHF,ẩm
là nồng độ khối lượng của florua thể khí
tính theo hydro florua trong ống khối theo khí ẩm tại STP tính bằng miligam
trên mét khối (mg/m3);
wW
là hàm lượng hơi nước trung bình của khí
ống khói tại mặt phẳng lấy mẫu trong khoảng thời gian lấy mẫu, tính theo phần
trăm.
9.8. Nồng độ khối lượng của florua thể khí
tính theo hydro florua trong khí ống khói theo khí ẩm tại điều kiện STP và nồng
độ oxy quy chiếu, rHF,ẩmO
rHF,ẩmO = rHF,ẩm x 
Trong đó
rHF,ẩmO nồng độ khối lượng của florua thể khí tính
theo hydro florua trong khí ống khói theo khí ẩm tại điều kiện STP và nồng độ
oxy quy chiếu tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Giới hạn phát hiện
Có thể ước lượng giới hạn phát hiện của
phương pháp thử là 0,1 mg/m3 với thể tích mẫu 0,1 m3 (dựa
trên tốc độ dòng 4 l min-1 cho thời gian lấy mẫu là 25 min) và giới
hạn phát hiện là 1 mg cho khối lượng của florua trong dung dịch.
10.2. Độ lệch chuẩn dưới các điều kiện lặp
lại
Không có thông tin
10.3. Độ không đảm bảo đo
Không có thông tin
11. Báo cáo thử
Các báo cáo thử phải viện dẫn tiêu chuẩn này
và phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Nhận dạng địa điểm lấy mẫu, ngày, giờ,
khoảng thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu và phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bất cứ thay đổi nào trong quá trình xảy ra
trong khi lấy mẫu,
2) Tải lượng của nhà máy trong quá trình quan
trắc,
3) Các điều kiện tải lượng tối đa của nhà máy;
c) Mô tả địa điểm lấy mẫu, kích thước ống
dẫn, vị trí lấy mẫu, số lượng và vị trí của các điểm lấy mẫu;
d) Đặc tính khí ống khói tại vị trí lấy mẫu:
1) Tốc độ dòng khí ống khói;
2) Áp suất tĩnh của khí ống khói;
3) Sơ lược về nhiệt độ và nồng độ oxy;
4) Lượng hơi nước trong khí ống khói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phép đo được tiến hành đẳng tốc, tại các
điểm lấy mẫu theo TCVN 5977 (ISO 9096) cùng với lý giải hay tại một điểm lấy
mẫu đơn kèm theo lý giải rõ.
2) Kích thước của đầu lấy mẫu
3) Vị trí bộ lọc,
4) Nhiệt độ quá trình lọc,
5) Khoảng thời gian lấy từng mẫu;
f) Kết quả thử:
1) Thể tích khí ống khói được lấy mẫu tại
điều kiện của dụng cụ đo;
2) Tốc độ trung bình dòng khí mẫu, bất kỳ
trường hợp đặc biệt hoặc sự cố;
3) Thể tích mẫu để phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Nồng độ tính được đã hiệu chỉnh về điều
kiện tiêu chuẩn;
g) Đảm bảo chất lượng:
1) Kết quả thử rò rỉ;
2) Giá trị trắng của thuốc thử mẫu lấy và
phân tích;
3) Giá trị mẫu trắng hiện trường và thông tin
về độ không đảm bảo của phép đo.
4) Nếu lấy mẫu đẳng tốc, phần tương ứng của
báo cáo lấy mẫu theo TCVN 5977 (ISO 9096);
h) Nhận xét:
1) Chỉ ra các tình huống đặc biệt hoặc có thể
ảnh hưởng đến kết quả phép thử;
2) Mọi thay đổi phương pháp cần phải được báo
cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Vitonâ là một ví dụ về sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường.
Thông tin này chỉ tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải
là xác nhận của ISO về sản phẩm này.