TCVN
7699-2-52:2007
IEC
60068-2-52:1996
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-52: CÁC THỬ
NGHIỆM - THỬ NGHIỆM KB: SƯƠNG MUỐI, CHU KỲ (DUNG DỊCH NATRI CLORUA)
Environmental
testing -Part 2-52: Tests - Test Kb: Salt mist, cyclic (sodium chloride
solution)
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-52: 2007 thay
thế phần tương ứng của TCVN 4899:1989;
TCVN 7699-2-52:2007 hoàn
toàn tương đương với IEC 60068-2-52:1996;
TCVN 7699-2-52:2007
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này nằm trong
bộ TCVN 7699 (IEC 60068) về thử nghiệm môi trường. Bộ tiêu chuẩn này gồm có các
phần như dưới đây.
Phần 1 (TCVN 7699-1 (IEC
60068-1)) đề cập đến những vấn đề chung.
Phần 2 (IEC 60068-2) được
xuất bản thành những tiêu chuẩn riêng, từng tiêu chuẩn này đề cập đến họ các
thử nghiệm hoặc từng thử nghiệm cụ thể hoặc hướng dẫn áp dụng chúng.
Phần 3 (IEC 60068-3) được
xuất bản thành những tiêu chuẩn riêng, từng tiêu chuẩn này đề cập đến thông tin
cơ bản về họ thử nghiệm.
Phần 4 (IEC 60068-4)
đưa ra các thông tin cho người soạn thảo các yêu cầu kỹ thuật, được xuất bản
thành hai tiêu chuẩn riêng, tiêu chuẩn thứ hai ở dạng tờ rời, nêu tóm tắt các
thử nghiệm hiện hành trong phần 2 (IEC 60068-2).
Bộ tiêu chuẩn IEC
60068 đã có 22 tiêu chuẩn được xây dựng thành tiêu chuẩn quốc gia:
1) TCVN 7699-1:2007, Thử
nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
2) TCVN 7699-2-1:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) TCVN 7699-2-11:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối.
5) TCVN 7699-2-13:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13, Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: áp suất không
khí thấp.
6) TCVN 7699-2-14:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14, Các thử nghiệm - Thử nghiệm N: Thay đổi
nhiệt độ.
7) TCVN 7699-2-18:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-18, Các thử nghiệm - Thử nghiệm R và hướng dẫn:
Nước.
8) TCVN 7699-2-27:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-27, Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn:
Xóc.
9) TCVN 7699-2-29:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn:
Va đập.
10) TCVN 7699 -2-30:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu
kỳ (12 h + chu kỳ 12 h).
11) TCVN 7699-2-32:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-32: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ed: Rơi tự do.
12) TCVN 7699-2-33:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-33: Các thử nghiệm - Hướng dẫn thử nghiệm thay
đổi nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14) TCVN 7699-2-39:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-39: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm
kết hợp tuần tự lạnh, áp suất không khí thấp và nóng ẩm.
15) TCVN 7699-2-40:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-40: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm
kết hợp lạnh với áp suất không khí thấp.
16) TCVN 7699-2-44:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-44: Các thử nghiệm - Hướng dẫn thử nghiệm T: Hàn
thiếc.
17) TCVN 7699-2-45:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hướng dẫn:
Ngâm trong dung môi làm sạch.
18) TCVN 7699-2-47:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-47: Các thử nghiệm - Lắp đặt mẫu để thử nghiệm
rung, va chạm và lực động tương tự.
19) TCVN 7699-2-52:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-52: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Kb: Sương muối,
chu kỳ (dung dịch natri clorua).
20) TCVN 7699-2-66:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-66: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cx: Nóng ẩm,
không đổi (hơi nước chưa bão hòa có điều áp).
21) TCVN 7699-2-68:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-68: Các thử nghiệm - Thử nghiệm L: Bụi và cát.
22) TCVN 7699-2-78:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm,
không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỬ
NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-52: CÁC THỬ NGHIỆM - THỬ NGHIỆM KB: SƯƠNG MUỐI, CHU
KỲ (DUNG DỊCH NATRI CLORUA)
Environmental
testing - Part 2-52: Tests - Test Ka: Salt mist, cyclic (sodium chloride
solution)
1. Phạm vi áp dụng
Thử nghiệm này thích
hợp để áp dụng cho các linh kiện hoặc thiết bị được thiết kế để chịu khí quyển
có muối dày đặc, phụ thuộc vào mức khắc nghiệt được chọn. Muối có thể làm suy
giảm tính năng của các bộ phận được chế tạo bằng kim loại và/hoặc phi kim loại.
Cơ chế của ăn mòn của
muối trên các vật liệu kim loại là ăn mòn điện hóa, trong đó các ảnh hưởng làm
suy giảm trên vật liệu phi kim loại là do các phản ứng hóa học phức tạp của các
muối với các vật liệu liên quan. Nói chung, tốc độ xảy ra các phản ứng ăn mòn phụ
thuộc vào nguồn cung cấp dung dịch muối gây ôxy hóa trên bề mặt của mẫu thử
nghiệm, nhiệt độ của mẫu và nhiệt độ và độ ẩm của môi trường.
Ngoài các ảnh hưởng ăn
mòn, thử nghiệm này có thể dùng để chỉ ra mức suy giảm của các vật liệu phi kim
loại do sự thâm nhập của muối. Trong các phương pháp thử nghiệm dưới đây, giai
đoạn phun dung dịch muối liên quan là đủ để làm ướt mẫu hoàn toàn. Vì việc làm ướt
này được lặp lại sau các thời gian bảo quản trong các điều kiện ẩm (mức khắc
nghiệt (1) và (2)) và - trong một số mức khắc nghiệt từ ((3) đến (6)) - cộng thêm
giai đoạn bảo quản trong khí quyển tiêu chuẩn để thử nghiệm, bằng cách đó mô phỏng
cách ảnh hưởng của môi trường tự nhiên.
Mức khắc nghiệt (1) và
(2) thích hợp để sử dụng cho các sản phẩm thử nghiệm được sử dụng trong môi trường
biển, hoặc sát biển. Mức khắc nghiệt (1) cần được sử dụng để thử nghiệm sản
phẩm chủ yếu phải chịu môi trường này trong suốt tuổi thọ của nó (ví dụ rađa
tàu, thiết bị trên boong tàu). Mức khắc nghiệt (2) cần được sử dụng để thử
nghiệm sản phẩm phải chịu môi trường biển từ ngày này sang ngày khác nhưng thường
có vỏ bọc bảo vệ (ví dụ như thiết bị hàng hải thường được sử dụng trên cầu tàu hoặc
trong phòng điều khiển).
Ngoài ra, mức khắc
nghiệt (1) và (2) thường được sử dụng như một thử nghiệm ăn mòn nói chung trong
các quy trình đảm bảo chất lượng hợp thành.
Mức khắc nghiệt từ (3)
đến (6) thích hợp cho các sản phẩm mà trong sử dụng bình thường có thay đổi thường
xuyên giữa khí quyển có muối dày đặc và khí quyển khô, ví dụ như ô tô và các bộ
phận của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế, giai
đoạn khí quyển khô có thể xảy ra trong quá trình ngừng vận hành, ví dụ, trong các
ngày nghỉ cuối tuần. Việc có cả giai đoạn khô này trong mức khắc nghiệt từ (3) đến
(6) dẫn đến cơ chế ăn mòn có thể khác với các cơ chế trong điều kiện ẩm không đổi.
Thử nghiệm này được
gia tốc so với hầu hết các điều kiện vận hành. Tuy nhiên, không thể thiết lập
hệ số gia tốc tổng thể cho tất cả các loại mẫu (xem IEC 355).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố,
áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 7699-1:2007 (IEC
60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
IEC 60068-2-3:1969, Environmental
testing - Part 2-3: Tests - Test Ca: Damp heat, steady state (Thử nghiệm môi trường
- Phần 2-3: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ca: Nóng ẩm, không đổi).
IEC 355:1971, An
appraisal of the problems of accelerated testing for atmospheric corrosion (Đánh
giá các vấn đề của thử nghiệm gia tốc đối với ăn mòn trong khí quyển).
3. Mô tả chung về thử
nghiệm
Với mức khắc nghiệt
(1) và (2), quy trình thử nghiệm này được chia làm một số giai đoạn quy định về
phun sương muối ở nhiệt độ từ 15oC đến 35oC, mỗi giai
đoạn diễn ra sau giai đoạn bảo quản trong điều kiện ẩm ở nhiệt độ (40 ± 2)oC,
độ ẩm tương đối bằng (93
) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giai đoạn phun và
giai đoạn bảo quản được thực hiện trong các tủ thử khác nhau thì cần cẩn thận để
tránh thất thoát dung dịch muối đọng trên mẫu và tránh hư hại cho mẫu do sử
dụng.
Không được đóng điện
cho mẫu trong giai đoạn phun và thường không đóng điện cho mẫu trong giai đoạn
bảo quản.
4. Thiết bị thử
nghiệm
4.1. Tủ thử sương
muối
Tủ dùng cho thử nghiệm
này phải có kết cấu bằng các vật liệu sao cho không cản trở đến các ảnh hưởng ăn
mòn của sương muối.
Kết cấu chi tiết của
tủ, kể cả phương pháp tạo ra sương muối là tùy chọn, với điều kiện là:
a) các điều kiện
trong tủ nằm trong các giới hạn quy định;
b) có thể tích đủ
lớn, có sẵn các điều kiện không đổi, đồng nhất (không bị ảnh hưởng do bị cản trở);
các điều kiện này không bị ảnh hưởng bởi các mẫu cần thử nghiệm;
c) không phun trực
tiếp lên mẫu cần thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) tủ phải được thông
hơi thích hợp để ngăn ngừa áp suất tích lũy để sương muối phân bố đồng nhất.
Đầu xả của lỗ thông
hơi phải được bảo vệ khỏi gió mạnh có thể gây ra các luồng không khí mạnh trong
tủ.
4.1.1. Đầu phun
Đầu phun sử dụng phải
có thiết kế và kết cấu sao cho sương muối phân chia đều, ẩm ướt và dày đặc.
Đầu phun phải được
làm bằng vật liệu không có phản ứng hóa học với dung dịch muối.
4.1.2. Dung dịch đã phun ra
thì không được sử dụng lại.
4.1.3. Cung cấp không
khí
Nếu sử dụng không khí
nén thì không khí nén đi vào (các) đầu phun nhất thiết không được có tạp chất,
ví dụ như dầu và bụi.
Phải có biện pháp để
tạo ẩm và giữ ấm không khí nén như yêu cầu để đáp ứng các điều kiện làm việc. Áp
suất không khí phải phù hợp để tạo ra sương muối dày đặc được phân bố đều bằng cách
sử dụng (các) đầu phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất không khí
phải có thể điều chỉnh được để duy trì được mức độ tập trung như quy định trong
9.2.
4.2. Tủ thử ẩm
Tủ thử phải phù hợp với
các yêu cầu của IEC 60068-2-3, tức là, tủ này phải duy trì được độ ẩm bằng (93
) % tại nhiệt độ là (40 ± 2)oC.
4.3. Tủ thử dùng cho khí
quyển tiêu chuẩn
Tủ thử phải phù hợp
với các yêu cầu của 5.2 của TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), (dòng thứ hai của bảng,
dải rộng), tức là nó phải duy trì độ ẩm từ 45 % đến 55 % tại nhiệt độ là (23 ±
2)oC.
5. Dung dịch muối
5.1. Dung dịch natri
clorua (NaCl) 5 %
5.1.1. Muối dùng cho thử
nghiệm phải là natri clorua (NaCl) chất lượng cao, khi khô, muối này có chứa
không quá 0,1 % natri iốt và không quá 0,3 % tạp chất.
Nồng độ dung dịch
muối phải là (5 ± 1) % theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quy định
liên quan có thể yêu cầu dung dịch muối khác, thành phần và đặc tính (mật độ,
độ pH, v.v...) của nó cần được chỉ rõ trong quy định kỹ thuật, ví dụ để mô
phỏng các ảnh hưởng riêng của môi trường nước.
5.1.2. Độ pH của dung dịch
phải từ 6,5 đến 7,2, ở nhiệt độ (20 ± 2)oC. Độ pH phải được duy trì
trong phạm vi này trong quá trình chịu thử; với mục đích này, có thể dùng HCl hoặc
NaOH loãng để điều chỉnh độ pH với điều kiện là nồng độ dung dịch NaCl duy trì
trong các giới hạn quy định. Độ pH phải được đo khi chuẩn bị mỗi mẻ dung dịch
mới.
6. Mức khắc nghiệt
6.1. Mức khắc nghiệt của
thử nghiệm được xác định như dưới đây.
Đối với mức khắc
nghiệt (1) và (2):
được xác định bởi sự
phối hợp số chu kỳ phun và thời gian bảo quản trong điều kiện ẩm sau mỗi giai đoạn
phun.
Đối với mức khắc
nghiệt từ (3) đến (6):
được xác định bởi số
lượng các chu kỳ thử nghiệm bao gồm bốn giai đoạn phun cùng với bảo quản trong
các điều kiện ẩm sau mỗi giai đoạn, và một giai đoạn bảo quản bổ sung trong
điều kiện khí quyển tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm sau bốn giai đoạn phun và
bảo quản trong điều kiện ẩm.
6.2. Quy định kỹ thuật
liên quan phải chỉ ra mức khắc nghiệt nào trong số sáu mức khắc nghiệt dưới đây
phải sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bốn chu kỳ phun,
mỗi chu kỳ gồm phun 2 h, cùng với giai đoạn lưu giữ ở điều kiện ẩm trong bảy
ngày sau mỗi giai đoạn phun.
CHÚ THÍCH: Giai
đoạn bảo quản ở điều kiện ẩm cần giảm thích hợp để giai đoạn phun và giai
đoạn bảo quản là bảy ngày.
Mức khắc nghiệt
(2):
ba chu kỳ phun, mỗi
chu kỳ gồm phun 2 h, cùng với giai đoạn lưu giữ ở điều kiện ẩm từ 20 h đến 22
h sau mỗi giai đoạn phun.
Mức khắc nghiệt
(3):
một chu kỳ thử
nghiệm bao gồm:
bốn giai đoạn phun,
mỗi giai đoạn 2 h, cùng với giai đoạn lưu giữ ở điều kiện ẩm từ 20 h đến 22 h
sau mỗi giai đoạn phun; sau đó một giai đoạn bảo quản là ba ngày trong điều
kiện khí quyển tiêu chuẩn để thử nghiệm ở (23 ± 2)oC và độ ẩm từ
45 % đến 55 %.
Mức khắc nghiệt
(4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức khắc nghiệt
(5):
bốn kỳ thử nghiệm
như quy định trong mức khắc nghiệt (3).
Mức khắc nghiệt
(6):
tám chu kỳ thử
nghiệm như quy định trong mức khắc nghiệt (3).
6.3. Biểu đồ khảo sát thang
đo thời gian của tất cả các mức khắc nghiệt của thử nghiệm được cho trong hình
1.
7. Phép đo ban đầu
Các mẫu thử nghiệm
phải được kiểm tra bằng mắt và nếu cần thì kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu
trong quy định kỹ thuật liên quan.
8. Ổn định trước
Quy định kỹ thuật
liên quan phải mô tả quy trình làm sạch cần được áp dụng ngay trước khi tiến
hành thử nghiệm; quy định này cũng phải chỉ ra rằng có phải loại bỏ lớp phủ bảo
vệ tạm thời hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Thử nghiệm
9.1. Mẫu phải được đặt
trong tủ thử có sương muối và được phun dung dịch muối trong thời gian 2 h ở
nhiệt độ từ 15oC đến 35oC.
9.2. Các điều kiện về sương
muối phải được duy trì ở tất cả các phần của vùng phơi nhiễm, sao cho một vật
chứa sạch để gom dung dịch có diện tích gom theo phương nằm ngang bằng 80 cm2,
được đặt ở điểm bất kỳ trong vùng phơi nhiễm, phải gom được từ 1,0 ml đến 2,0
ml dung dịch trong một giờ tính trung bình trong khoảng thời gian thu gom. Phải
sử dụng ít nhất là hai vật chứa. Các vật chứa phải được đặt sao cho chúng không
bị các mẫu thử nghiệm che phủ và không gom các ngưng đọng từ bất kỳ nguồn nào
khác.
CHÚ THÍCH: Khi hiệu
chuẩn tốc độ phun của tủ thử, thời gian phun tối thiểu cần là 8 h để có phép đo
chính xác.
9.3. Mức khắc nghiệt
(1) và (2)
Hết giai đoạn phun, mẫu
phải được chuyển vào tủ ẩm và được lưu giữ ở nhiệt độ bằng (40 ± 2)oC
và độ ẩm tương đối bằng (93
) % theo IEC
60068-2-3.
Việc phun bằng dung
dịch muối như 9.1 và lưu giữ theo điều 9.3 là một chu kỳ.
Mức khắc nghiệt về số
lượng chu kỳ và thời gian lưu giữ phải theo 6.2.
9.4. Mức khắc nghiệt
từ (3) đến (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, phải bảo quản
mẫu ở điều kiện khí quyển tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm ở (23 ± 2)oC
và độ ẩm tương đối từ 45 % đến 55 % trong thời gian ba ngày.
Thời gian của bốn lần
phun (xem 9.1) và thời gian bảo quản theo điều 9, tiếp sau là ba ngày trong khí
quyển tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm là một chu kỳ thử nghiệm.
Mức khắc nghiệt yêu
cầu đối với nhiều chu kỳ thử nghiệm phải phù hợp với 6.2.
9.5. Việc lấy mẫu từ tủ
thử sương muối chuyển sang tủ thử ẩm phải cẩn thận để giảm thiểu thất thoát
dung dịch muối khỏi (các) mẫu.
CHÚ THÍCH: Nếu tủ thử
sương muối có thể duy trì các điều kiện ẩm và nhiệt độ của IEC 60068-2-3 thì có
thể để mẫu trong tủ này trong giai đoạn bảo quản ở điều kiện ẩm.
9.6. Nếu mẫu có từ hai
hạng mục trở lên thì chúng không được tiếp xúc với nhau hoặc với các phần kim
loại khác và phải được bố trí sao cho không bị ảnh hưởng của phần này lên phần
khác.
10.
Phục hồi (khi kết thúc thử nghiệm)
Quy định kỹ thuật
liên quan phải quy định có phải làm sạch mẫu hay không. Nếu mẫu phải được làm
sạch thì phải làm sạch dưới vòi nước chảy trong 5 min, tráng bằng nước cất hoặc
nước khử khoáng sau đó vẩy bằng tay hoặc thổi vào một luồng không khí để loại
bỏ hết các giọt nước, sau đó để khô trong 1 h ở nhiệt độ (55 ± 2)oC
và để nguội trong các điều kiện phục hồi có khống chế (5.1.4, TCVN 7699-1 (IEC
60068-1)) trong thời gian không dưới 1 h nhưng không quá 2 h.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải quy định, nếu cần, các phương pháp khác cần sử dụng để làm sạch
và làm khô mẫu. Phải bảo quản mẫu theo các điều kiện phục hồi có khống chế
(5.1.4, TCVN 7699-1 (IEC 60068-1)) trong thời gian không dưới 1 h nhưng không quá
2 h. Nhiệt độ của nước dùng để làm sạch không được lớn hơn 35oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu phải được
kiểm tra bằng mắt và nếu cần, kiểm tra kích thước và chức năng như yêu cầu
trong quy định kỹ thuật liên quan.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải cung cấp tiêu chí dựa vào đó để chấp nhận hoặc loại bỏ mẫu.
12.
Thông tin cần nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Trong trường hợp thử
nghiệm này được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu nội
dung dưới đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Quy định kỹ thuật liên quan phải
cung cấp thông tin cần thiết trong các điều liệt kê dưới đây, chú ý đến các
hạng mục đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
a)
Dung dịch muối, nếu
khác quy định trong 5.1.1
Điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Mức khắc nghiệt
thích hợp
6
c)
Phép đo ban đầu *
7
d)
Ổn định trước
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phục hồi
10
f)
Phép đo kết thúc *
11

Hình
1 - Thang đo thời gian của các mức khắc nghiệt khác nhau từ (1) đến (6) của thử
nghiệm
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Mô tả chung về thử
nghiệm
4. Thiết bị thử
nghiệm
4.1. Tủ thử sương
muối
4.2. Tủ thử ẩm
4.3. Tủ thử dùng cho
khí quyển tiêu chuẩn
5. Dung dịch muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Phép đo ban đầu
8. Ổn định trước
9. Thử nghiệm
10. Phục hồi (khi kết
thúc thử nghiệm)
11. Phép đo kết thúc
12. Thông tin cần nêu
trong quy định kỹ thuật liên quan