TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7699-2-32 : 2007
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-32: CÁC THỬ NGHIỆM - THỬ
NGHIỆM Ed: RƠI TỰ DO
Basic
environmental testing procedures - Part 2-32: Tests - Test Ed: Free fall
Giới thiệu
Thử nghiệm này chia làm hai qui
trình. Qui trình thứ nhất mô phỏng rơi của mẫu, thường ở tình trạng không bao
gói, có thể phải chịu quá trình sử dụng và thường được giới hạn bởi hai lần rơi
từ độ cao qui định ở tư thế cho trước lên bề mặt qui định.
Qui trình thứ hai mô phỏng rơi lặp
đi lặp lại có thể xảy ra với các thiết bị như bộ nối hoặc các bộ điều khiển ở
khoảng cách gần thường được nối với cáp trong quá trình sử dụng. Rơi lặp đi lặp
lại lên bề mặt qui định từ độ cao qui định đạt được bằng cách sử dụng thiết bị
thích hợp, ví dụ như thùng quay.
Qui
trình 1 - Rơi tự do
1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này chủ yếu thích hợp
cho các mẫu không nằm trong bao gói riêng của mẫu và cho các sản phẩm nằm trong
hộp vận chuyển khi hộp này được xem là một phần của chính mẫu đó.
2 Điều kiện thử
nghiệm
2.1 Bề mặt thử nghiệm
Bề mặt thử nghiệm phải nhẵn, cứng
vững, bằng bê tông hoặc thép. Khi cần thiết, có thể qui định các bề mặt khác
trong qui định kỹ thuật liên quan.
2.2 Độ cao rơi
Độ cao phải được đo từ phần mẫu gần
với bề mặt thử nghiệm nhất, khi mẫu được treo trước khi rơi.
2.3 Phương pháp thả
Phương pháp thả mẫu phải sao cho
mẫu rơi tự do từ vị trí treo, với cản trở là nhỏ nhất tại thời điểm thả.
3 Mức khắc
nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
mm, 50 mm, 100 mm, 250 mm, 500 mm, 1000 mm.
Các giá trị in đậm là giá trị ưu
tiên.
CHÚ THÍCH: Có thể không thích hợp
đối với thiết bị nặng, các thiết bị này phải chịu mức khắc nghiệt cao hơn.
4 Phép đo ban
đầu
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong qui định kỹ thuật liên quan.
5 Chịu thử
5.1 Để mẫu rơi tự do ở tư
thế bình thường như khi di chuyển hoặc khi sử dụng, như mô tả trong qui định kỹ
thuật liên quan.
5.2 Trừ khi có qui định khác
trong qui định kỹ thuật liên quan, mẫu phải chịu hai lần rơi từ mỗi tư thế qui
định.
6 Phép đo kết
thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thông tin cần
nêu trong qui định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm (qui trình 1) được
đề cập trong qui định kỹ thuật liên quan, các nội dung dưới đây phải được nêu
trong chừng mực mà chúng có thể áp dụng:
Điều
a) Bề mặt thử nghiệm nếu không phải
là bê tong hoặc thép 2.1
b) Độ cao rơi 3
c) Phép đo ban đầu 4
d) Tư thế, từ đó mẫu được thả rơi 5.1
e) Số lần rơi, nếu khác hai lần 5.2
f) Phép đo kết thúc 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Phạm vi áp
dụng
Qui trình này chủ yếu thích hợp với
thử nghiệm các thiết bị có nối với cáp như bộ nối và các bộ điều khiển ở khoảng
cách gần trong trường hợp thiết bị có thể hay bị rơi lên bề mặt cứng.
9 Mô tả thử
nghiệm
Mỗi mẫu được thử nghiệm riêng rẽ,
và để mô phỏng các điều kiện thực tế, một đoạn cáp được đấu bình thường vào mẫu
trong quá trình thử nghiệm, cho mẫu chịu số lần rơi qui định từ độ cao qui định
lên bề mặt cứng. Thử nghiệm này nhằm kiểm tra sự thay đổi của các tham số cơ và
điện của mẫu, nếu có.
10 Mô tả thiết
bị thử nghiệm
Thiết bị này phải sao cho số lần
rơi qui định từ độ cao qui định có thể áp dụng cho các mẫu riêng theo các yêu
cầu của qui định kỹ thuật liên quan. Phụ lục A mô tả một dạng thiết bị thích
hợp là thùng quay.
11 Mức khắc
nghiệt
11.1 Số lần rơi
Số lần rơi được chọn từ dãy liệt kê
dưới đây cần liên quan đến mục đích sử dụng sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,
100, 200, 500, 1 000
11.2 Độ cao rơi
Độ cao rơi phải là 500 mm.
11.3 Tốc độ rơi
Tốc độ rơi phải khoảng mười lần
trong một phút.
11.4 Bề mặt thử nghiệm
Mẫu phải rơi lên bề mặt nhẵn, cứng
vững, trừ khi có qui định khác trong qui định kỹ thuật liên quan, bề mặt phải
làm bằng thép có chiều dày là 3 mm, đệm sau bằng gỗ có chiều dày từ 10 mm đến
19 mm.
12 Phép đo ban
đầu
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong qui định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được đặt trong thiết bị
thử nghiệm và chịu số lần rơi qui định. Trong trường hợp bình thường, mẫu gắn
với cáp thì qui định kỹ thuật liên quan cần chỉ ra loại cáp cần sử dụng. Một
đoạn cáp tự do dài 100 mm phải luôn được nối với mẫu trong quá trình thử
nghiệm, trừ khi có qui định khác trong qui định kỹ thuật liên quan.
14 Phép đo kết
thúc
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong qui định kỹ thuật liên quan.
Qui định kỹ thuật liên quan phải mô
tả tiêu chí dựa vào đó mà mẫu được chấp nhận hoặc loại bỏ.
15 Thông tin
cần nêu trong qui định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm (qui trình 2) được
đề cập trong qui định kỹ thuật liên quan, các nội dung dưới đây phải được nêu
trong chừng mực mà chúng có thể áp dụng:
Điều
a) Phép đo ban đầu 12
b) Số lần rơi 11.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Loại cáp cần gắn cùng 13
Phụ lục A
(tham khảo)
A.1 Một dạng thiết bị thích
hợp dùng cho thử nghiệm rơi tự do lặp đi lặp lại của qui trình 2 dựa trên cơ sở
thùng quay và gây ra rơi tự do kết hợp với chuyển động quay của mẫu. Khi số
lượng mẫu cần thử nghiệm lớn thì thùng quay này có thể có nhiều ngăn, một mẫu
được đặt vào một ngăn sao cho có thể tiến hành được thử nghiệm mô phỏng.
A.2 Không qui định chiều
rộng của mỗi ngăn, W, nhưng ưu tiên từ 200 mm đến 300 mm, tùy thuộc vào cỡ của
mẫu.
A.3 Kích thước của thùng
quay được cho trong hình A.1. Bề mặt thử nghiệm bằng thép, nhẵn, cứng ở mỗi
đầu, có chiều dày là 3 mm được đệm bằng gỗ có chiều dày từ 10 mm đến 19 mm (xem
thêm 11.4).
Mỗi ngăn, trong mẫu nằm lại giữa
các lần rơi, được chặn bằng một vật hình nêm làm bằng cao su chịu va đập có độ
cứng bằng 80 ± 20 IRHD, như xác định trong tiêu chuẩn ISO 48* và bề
mặt trượt nhẵn và cứng của cũng ngăn đó làm bằng tấm nhựa ép nhiều lớp.
Thùng quay được thiết kế sao cho
trục không nhô vào bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước danh nghĩa tính bằng milimét

Để
có giá trị của W, xem điều A.2
Phần thân của thùng quay là tấm
thép dày 1,5 mm.
Hình
A.1 - Thùng quay
Phụ lục B
(tham
khảo)
Hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm rơi tự do có thể áp dụng
cho các mẫu mà trong quá trình vận chuyển, vận hành hoặc sửa chữa có khả năng
bị rơi từ phương tiện vận chuyển hoặc từ bề mặt làm việc. Thử nghiệm này không
áp dụng cho các mẫu rất nặng hoặc các mẫu có kích thước lớn, ví dụ như máy biến
áp điện lực cỡ lớn.
B.2 Thử nghiệm liên quan
Thử nghiệm Ea: Xóc
(TCVN 7699-2-27 (IEC 60068-2-27))
- mô phỏng ảnh hưởng của xóc không
lặp đi lặp lại có khả năng xảy ra đối với thiết bị và linh kiện trong quá
trình vận chuyển hoặc vận hành.
Thử nghiệm Eb: Va đập
(TCVN 7699-2-29 (IEC 60068-2-29))
- mô phỏng ảnh hưởng của xóc lặp
đi lặp lại mà thiết bị và các linh kiện có khả năng phải chịu trong quá trình
vận chuyển hoặc khi được lắp đặt trong các loại xe cộ khác nhau
Thử nghiệm Ec: Rơi và đổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- là thử nghiệm đơn giản nhằm
đánh giá ảnh hưởng của va đập hoặc lắc có khả năng gặp phải chủ yếu ở các mẫu
kiểu thiết bị trong quá trình sửa chữa hoặc vận hành thiếu cẩn thận trên bàn
hoặc trên ghế.
Thử nghiệm Ed: Rơi tự do lặp đi
lặp lại
(Qui trình 2 của tiêu chuẩn này)
- cũng mô phỏng xóc lặp đi lặp
lại mà một số mẫu kiểu linh kiện nhất định có khả năng gặp phải, ví dụ như bộ
nối khi vận hành.
Thử nghiệm Ee: Nẩy
(đang xem xét)
- thích hợp để mô phỏng các điều
kiện xóc ngẫu nhiên có thể phải chịu đối với các mẫu có thể chuyên chở như
hàng hóa rời trong các xe cộ có bánh di chuyển trên các bề mặt gồ ghề.
Thử nghiệm xóc và va đập được thực
hiện trên mẫu đã được cố định vào máy thử nghiệm. Thử nghiệm rơi và đổ, rơi tự
do, rơi tự do lặp đi lặp lại và nẩy được thực hiện với mẫu để tự do.
B.3 Chọn mức khắc nghiệt của thử
nghiệm (điều 3 và điều 7, điểm a), b), d) và e) của tiêu chuẩn này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có thể, mức khắc
nghiệt của thử nghiệm áp dụng cho mẫu cần liên quan đến các điều kiện vận hành
và vận chuyển có thể xảy ra với mẫu. Tuy nhiên, mong muốn tất cả các mẫu trải
qua các tình huống vận hành thiếu cẩn thận nhất có thể xảy ra trong vận hành là
không thực tế cũng như không kinh tế, ví dụ như bị rơi từ bậc chất hàng của máy
bay hoặc rơi từ cần trục. Với các thử nghiệm trên mẫu, trong đó cần chứng tỏ độ
bền của nó, độ cao rơi được chọn có tính đến rủi ro gặp sự cố, mức chịu được hư
hại và các điều kiện sử dụng khi vận hành, vận chuyển và bảo quản.
Mức khắc nghiệt thích hợp, chọn từ
điều 3 của tiêu chuẩn này, cần liên quan đến khối lượng của mẫu, kiểu vận hành
và vận chuyển, và thử nghiệm áp dụng cho mẫu không bao gói như các cụm lắp ráp,
linh kiện, thiết bị không di chuyển được hoặc các sản phẩm dễ vận chuyển được
bọc trong hộp vận chuyển nguyên kiện.
Khi không có các thông tin chính
xác về các khía cạnh này, mức khắc nghiệt thích hợp cần được chọn theo người
viết qui định lấy từ bảng 1, bảng này liệt kê các ví dụ về mức khắc nghiệt
thích hợp với các điều kiện vận chuyển và vận hành khác nhau.
Bảng
1
Ví
dụ về mức thử nghiệm thường sử dụng
Bảng này không bắt buộc, nhưng các
mức khắc nghiệt liệt kê là điển hình. Cần ghi nhớ rằng có các trường hợp trong
đó mức khắc nghiệt thực tế trải qua khi vận hành khác với các mức chỉ ra trong
bảng này.
Độ
cao rơi
(mm)
Khối
lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
vận hành
Không
bao gói
(kg)
Trong
hộp vận chuyển nguyên kiện
(kg)
25
>
100 ≤ 250
>
500
Tủ chuyển mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
>
50 ≤ 100
≤
500
Tủ
*
Xe nâng
100
>
10 ≤ 50
≤
200
Tủ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
>
5 ≤ 10
≤
100
Hộp thiết bị xách tay
Bảo
quản, xếp chồng
500
>
2 ≤ 5
≤
50
Sản phẩm nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
≤
2
≤
20
Linh kiện, cụm lắp ráp nhỏ
Rơi
từ ghế làm việc hoặc đuôi thùng của xe tải.
* Thích hợp để mô phỏng va đập
khi hạ xuống độ cao chất tải bằng xe nâng hoặc cần trục, không rơi từ thùng
xe tải hoặc móc treo của cần trục.
* ISO Standard 48 (1979):
Vulcanized rubbers - Determination of hardness (Hardness between 30 and 85
IRHD) (Lưu hóa cao su - Xác định độ cứng (độ cứng từ 30 đến 85 IRHD)