TCVN
7699-2-58:2014
IEC
60068-2-58:2004
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG PHẦN 2-58: CÁC THỬ
NGHIỆM - THỬ NGHIỆM TD: PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG BÁM THIẾC HÀN, KHẢ NĂNG
CHỐNG CHỊU HÒA TAN CỦA LỚP PHUN PHỦ KIM LOẠI VÀ KHẢ NĂNG CHỊU NHIỆT HÀN CỦA CÁC
LINH KIỆN LẮP TRÊN BỀ MẶT (SMD)
Environmental
testing - Part 2-58: Tests - Test Td: Test methods for solderability,
resistance to dissolution of metallization and to soldering heat of surface
mounting devices (SMD)
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-58:2014
hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-58:2005;
TCVN 7699-2-58:2014
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental
testing - Part 2-58: Tests - Test Td: Test methods for solderability,
resistance to dissolution of metallization and to soldering heat of surface
mounting devices (SMD)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định thử nghiệm Td, áp dụng đối với các linh kiện lắp trên bề mặt (SMD) được
thiết kế để lắp trên đế. Tiêu chuẩn này cung cấp các quy trình chuẩn áp dụng
cho các hợp kim hàn chứa chì và hợp kim hàn không chì.
Tiêu chuẩn này cung
cấp các quy trình chuẩn để xác định khả năng bám thiếc và khả năng chịu nhiệt
hàn đối với các hợp kim hàn không chì.
Tiêu chuẩn này cung
cấp các quy trình chuẩn để xác định khả năng bám thiếc, sự hòa tan của lớp phun
phủ kim loại (xem B.3.3) và khả năng chịu nhiệt hàn của các hợp kim hàn là chất
hàn chì thiếc ơtectic hoặc gần ơtectic.
Các quy trình trong
tiêu chuẩn này bao gồm phương pháp bể hàn và phương pháp nóng chảy lại. Phương
pháp bể hàn có thể áp dụng cho các SMD được thiết kế để được hàn bằng phương
pháp dòng chảy và các SMD được thiết kế để được hàn bằng phương pháp nóng chảy
lại khi phương pháp bể hàn (nhúng) là thích hợp. Phương pháp nóng chảy lại có
thể áp dụng cho các SMD được thiết kế được hàn bằng phương pháp nóng chảy lại,
để xác định sự thích hợp của SMD đối với hàn nóng chảy lại và khi phương pháp
bể hàn (nhúng) không thích hợp.
Mục đích của tiêu
chuẩn này là đảm bảo rằng khả năng bám thiếc của dây dẫn đầu vào hoặc đầu nối
dây của linh kiện đáp ứng các yêu cầu của mối hàn thuộc phạm vi áp dụng của IEC
61191-2 bằng cách sử dụng các phương pháp hàn quy định trong IEC 61760-1. Ngoài
ra, các phương pháp thử nghiệm được đưa ra nhằm đảm bảo thân linh kiện có thể
chịu được tải nhiệt mà nó phải chịu trong quá trình hàn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-2-20:1979, Environmental
testing - Part 2-20: Tests - Test T: Soldering (Thử nghiệm môi trường - Phần
2-20: Các thử nghiệm - Thử nghiệm T: Hàn thiếc)1
IEC 60194:1999, Printed
board design, manufacture and assembly - Terms and definitions (Thiết kế, chế
tạo và lắp ráp tấm mạch in - Thuật ngữ và định nghĩa)
IEC 60749-20:2002, Semiconductor
devices - Mechanical and climatic test methods - Part 20: Resistance of
plastic-encapsulated SMDs to the combined effect of moisture and
soldering heat (Thiết bị bán dẫn - Các phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu
- Phần 20: Khả năng chống chịu tác động kết hợp hơi ẩm và nhiệt hàn của các SMD
bọc trong vỏ nhựa)
IEC 61190-1-1:2002, Attachment
materials for electronic assembly - Part 1-1: Requirements forsoldering fluxes
for high-quality inerconnections in electronic assembly (Vật liệu đi kèm để lắp
ráp điện tử - Phần 1-1: Yêu cầu đối với chất trợ dung hàn dùng cho các liên kết
chất lượng cao trong lắp ráp điện tử)
IEC 61190-1-2:2002, Attachment
materials for electronic assembly - Part 1-2: Requirements for solder pastes
for high-quality interconnections in electronic assembly (Vật liệu đi kèm để
lắp ráp điện tử Phần 1-2: Yêu cầu đối với kem hàn dung cho các liên kết chất
lượng cao trong lắp ráp điện tử)
IEC 61190-1-3:2002, Attachment
materials for electronic assembly - Part 1-3: Requirements for electronic grade
solder alloys and fluxed and non-fluxed solid solders for electronic soldering
applications (Vật liệu đi kèm để lắp ráp điện tử - Phần 1-3: Yêu cầu đối với
hợp kim hàn loại điện tử và chất hàn rắn có trợ dung và không trợ dung dùng cho
các ứng dụng hàn điện tử)
IEC 61191-2:1998, Printed
board assemblies - Part 2: Sectional specification - Requirements for surface
mount soldered assemblies (Lắp ráp tấm mạch in - Phần 2: Quy định kỹ thuật
thành phần - Yêu cầu đối với các bộ phận lắp ráp hàn lắp trên bề mặt)
IEC 61249-2-7:2002, Materials
for printed boards and other interconnecting structures Part 2-7: Reinforced
base materials clad and unclad - Epoxide woven E-glass laminated sheet of
defined flammability (vertical burning test), copper-clad (Vật liệu dung cho
tấm mạch in và các kết cấu liên kết khác Phần 2-7: Vật liệu nền được gia cố, ốp
mặt và không ốp mặt - Tấm ép bằng sợi thủy tinh dệt epoxi có tính cháy xác định
(thử nghiệm cháy thẳng đứng), ốp đồng)
IEC 61760-1:2006,
Surface mounting technology - Part 1: Standard method for the specification of
surface mounting components (SMDs) (Công nghệ lắp trên bề mặt - Phần 1: Phương
pháp tiêu chuẩn dùng cho quy định kỹ thuật các linh kiện lắp trên bề mặt (SMD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mục đích của
tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7699-1 (IEC
60068-1), IEC 60068-2-20, IEC 60194, cũng như các thuật ngữ và định nghĩa dưới
đây.
3.1. Khả năng bám
thiếc hàn (solderability)
Khả năng của đầu nối
dây hoặc điện cực của SMD có thể được làm ướt bởi chất hàn ở nhiệt độ của đầu
nối dây hoặc điện cực được giả định là nhiệt độ thấp nhất trong quá trình hàn
trong phạm vi nhiệt độ hàn được của hợp kim hàn.
3.2. Khả năng chịu
nhiệt hàn (resistance
to soldering heat)
Khả năng của SMD chịu
được nhiệt độ cao nhất của đầu nối dây hoặc điện cực trong quá trình hàn, trong
phạm vi dải nhiệt độ áp dụng của hợp kim hàn.
4. Phân nhóm các quá
trình hàn sử dụng các hợp kim hàn không chì
Nhiệt độ nóng chảy
của các hợp kim hàn không chì hiện được chọn cho các quá trình công nghiệp khác
đáng kể so với nhiệt độ nóng chảy của hợp kim hàn Sn-Pb. Hơn nữa, nhiệt độ nóng
chảy của các hợp kim hàn không chì cũng lại khác nhau nhưng có thể nhóm lại
thành các nhóm.
Tùy theo khả năng của
SMD chịu được các điều kiện nhiệt độ và thời gian dừng điển hình phù hợp với sự
phơi nhiễm các quá trình sử dụng các hợp kim không chì đã chọn, các nhóm quá
trình hàn dưới đây được phác thảo trong Bảng 1 được đưa ra như một hướng dẫn để
lựa chọn các điều kiện khắc nghiệt cho các thử nghiệm làm ướt và khả năng chịu
nhiệt hàn quy định:
Bảng
1 - Phân nhóm các quy trình hàn liên quan đến các hợp kim hàn không chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ quá trình điển hình
Các
hợp kim (ví dụ)
Hàn
dòng chảy
Hàn
nóng chảy lại
1
Nhiệt
độ thấp
170oC
210oC
Sn-Bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ trung bình
210oC
235oC
Sn-Zn-Bi
Sn-Zn
3
Nhiệt
độ trung bình cao
245oC
255oC
235oC
250oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sn-Ag-Cu
Sn-Ag-Bi
4
Nhiệt
độ cao
250oC
260oC
Sn-Cu
CHÚ THÍCH 1: Hàn
dòng chảy áp dụng cho cả hàn sóng và hàn nhúng.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt
độ quá trình điển hình đối với hàn dòng chảy đồng nhất với nhiệt độ chất hàn.
Nhiệt độ quá trình điển hình đối với hàn nóng chảy lại là nhiệt độ của đầu
nối dây và bề mặt trên của SMD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Các
hợp kim hàn cơ bản được liệt kê trong bảng này đại diện cho các thành phần
hiện đang được lựa chọn cho các quá trình hàn không chì. Tuy nhiên, không nên
loại trừ các hợp kim hàn khác khi khớp với nhóm quy định.
5. Ổn định trước
5.1. Mẫu thử phải được thử
nghiệm trong điều kiện như nhận được, trừ khi có quy định khác trong quy định
kỹ thuật liên quan. Cần thận trọng, không để xảy ra nhiễm bẩn do tiếp xúc với
ngón tay hoặc các phương tiện khác.
5.2. Khi sự lão hóa gia
tốc được quy định bởi quy định kỹ thuật liên quan, một trong số các phương pháp
trong 4.5 của IEC 60068-2-20 phải được sử dụng, hoặc khi thích hợp, phương pháp
nhiệt khô 4 h/155oC phải được sử dụng.
5.3. Ổn định trước và thử
nghiệm khả năng chịu nhiệt hàn của SMD bán dẫn bọc trong vỏ nhựa phải được thực
hiện phù hợp với quy trình thử nghiệm như mô tả ở IEC 60749-20.
6. Phương pháp bể hàn
6.1. Thiết bị thử
nghiệm và vật liệu dùng cho phương pháp bể hàn
6.1.1. Bể hàn
Kích thước bể hàn
phải phù hợp với các yêu cầu của 4.6.1 ở IEC 60068-2-20. Vật liệu thùng chứa
của bể hàn phải chịu được hợp kim hàn ở thể lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất trợ dung phải
bao gồm 25 % theo khối lượng là colophan trong 75 % theo khối lượng là
2-propanol (isopropanol) hoặc rượu etylic (như quy định ở Phụ lục C của IEC
60068-2-20. Tốt nhất là hoạt tính của chất trợ dung cần tương thích với mức
Thấp (0), tương ứng với hàm lượng halogenua < 0,01 wt % (Cl, Br, F) (xem EC
61190-1-1). Trường hợp chất trợ dung không hoạt hóa là không phù hợp, có thể sử
dụng chất trợ dung trên có bổ sung thêm diethylammoni clorua (thuốc thử cấp
phân tích), với lượng lên đến 0,5 % clorua (thể hiện dưới dạng không có clo dựa
trên thành phần colophan. Thông tin liên quan tới loại chất trợ dung được sử
dụng phải được đưa ra trong quy định kỹ thuật chi tiết của sản phẩm.
6.1.3. Chất hàn
6.1.3.1. Hợp kim hàn
không chì
Khi thử nghiệm khả
năng bám thiếc, thành phần chất hàn phải như được xác định trong Bảng 2. Đối
với thử nghiệm khả năng chịu nhiệt hàn, có thể sử dụng bất cứ hợp kim hàn nào,
với điều kiện chúng phải hoàn toàn ở thể lỏng tại nhiệt độ yêu cầu.
6.1.3.2. Hợp kim hàn
có chứa chì
Thành phần chất hàn
phải là 60 % thiếc và 40 % chì theo Phụ lục B của IEC 60068-2-20 (Sn60Pb40A,
theo IEC 61190-1-3) hoặc 63 % thiếc và 37 % chì (Sn63Pd37A, theo IEC
61190-1-3).
6.2. Quy trình thử
nghiệm đối với phương pháp bể hàn
6.2.1. Mẫu thử
Không được sử dụng
một mẫu thử cho nhiều hơn một thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, mẫu thử phải được đặt trong một chiếc
kẹp bằng thép không gỉ như thể hiện trên Hình 1. Không có phần nào của má kẹp
được tiếp xúc với vùng cần được quan sát. Mẫu thử phải luôn được giữ trong kẹp
trong khi được phủ chất trợ dung và nhúng vào chất hàn.
6.2.3. Phủ chất trợ
dung
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, mẫu thử phải được nhúng hoàn toàn trong
chất trợ dung và từ từ lấy ra. Bất cứ lượng trợ dung dư thừa nào đều phải được
loại bỏ bằng cách tiếp xúc với giấy thấm.
6.2.4. Nhúng vào chất
hàn
Khi việc gia nhiệt sơ
bộ được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan, khoảng thời gian và nhiệt
độ quy định phải được áp dụng ngay trước khi nhúng mẫu thử vào trong bể hàn.
Màng oxit trên bể hàn
phải được hớt đi ngay trước khi nhúng.
Tốc độ nhúng và lấy
ra phải trong khoảng từ 20 mm/s đến 25 mm/s.

Hình
1 - Ví dụ về việc nhúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai tư thế nhúng được
chuẩn hóa:
Tư thế A: Đối với hầu
hết các mẫu thử, các bề mặt cần quan sát phải được nhúng tới độ sâu không ít
hơn 2 mm dưới mặt khum chất hàn (nhưng không lớn hơn độ sâu cần thiết; xem Hình
1) với mặt phẳng tựa thẳng đứng.
Tư thế B: Đối với một
số mẫu thử nhất định (xem B.3.4), mẫu thử được phép thả nổi trên chất hàn,
nhưng chỉ khi thử nghiệm khả năng chịu nhiệt hàn.
Nếu quy định kỹ thuật
liên quan không nói đến tư thế, phải áp dụng tư thế A.
7. Phương pháp hàn
nóng chảy lại
7.1. Thiết bị thử
nghiệm và vật liệu dùng cho phương pháp hàn nóng chảy lại
7.1.1. Thiết bị nóng
chảy lại
Chứng nào các điều
kiện thử nghiệm đều được thỏa mãn, được phép áp dụng bất cứ thiết bị nóng chảy
lại nào:
a) đối lưu khí cưỡng
bức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) pha hơi;
d) hàn tấm nóng; tấm
kim loại (vật mang), nổi trên bể chất hàn nóng chảy hoặc tấm được gia nhiệt
bằng điện.
CHÚ THÍCH 1: Ưu tiên
sử dụng đối lưu khí cưỡng bức; bao gồm cả hỗ trợ hồng ngoại.
CHÚ THÍCH 2: Kinh
nghiệm cho thấy thiết bị nóng chảy lại có sự khác biệt về nhiệt độ nóng chảy
lại đỉnh (PRT) là 30oC hoặc nhiều hơn trên tấm bảng của một bảng
mạch PC.
CHÚ THÍCH 3: Trong
trường hợp hàn pha hơi, cần có một chất lỏng nhất định đối với từng nhiệt độ
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 4: Hàn tấm
nóng là phương pháp mà trong nhiều trường hợp có thể có các khác biệt lớn về PRT,
cỡ 40oC.
7.1.2. Kem hàn dùng
cho nóng chảy lại chất hàn
7.1.2.1. Kem hàn
không chì
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, kem hàn phải như nêu dưới đây. Đối với
thử nghiệm khả năng chịu nhiệt hàn, có thể sử dụng bất cứ hợp kim nào, miễn là
chúng hoàn toàn ở thể lỏng tại nhiệt độ yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hợp kim
Thành phần hợp kim
cần được sử dụng phải bao gồm 58 wt % Bi (bismut) và còn lại là Sn (thiếc),
Sn42Bi58. Hợp kim hàn phải bao gồm 57 wt % đến 58 wt % Bi và phần còn lại có
thể sử dụng Sn.
Bột chất hàn: Hiện
đang xem xét.
Thành phần chất trợ
dung: Hiện đang xem xét.
Thành phần kem hàn:
Hiện đang xem xét.
b) Kem hàn dùng cho
nhóm 2:
Thành phần hợp kim:
Hiện đang xem xét.
Bột chất hàn: Hiện
đang xem xét.
Thành phần chất trợ
dung: Hiện đang xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kem hàn dùng cho
nhóm 3:
Thành phần hợp kim
Thành phần hợp kim
cần được sử dụng phải bao gồm 3,0 wt % Ag (bạc), 0,5 wt % Cu (đồng) và còn lại
là Sn (thiếc); Sn96,5Ag3,0Cu0,5 là tốt nhất. Các hợp kim hàn phải bao gồm 3,0
wt % đến 4,0 wt % Ag, 0,5 wt % đến 1,0 wt % Cu, và còn lại là Sn có thể được sử
dụng thay vì Sn96,5Ag3,0Cu0,5.
Bột chất hàn
Cỡ hạt phải có ký
hiệu 3, quy định trong Bảng 2 của 4.3.2 của IEC 61190-1-2.
Hình dạng của bột
chất hàn phải là hình cầu.
Thành phần chất trợ
dung
Chất trợ dung cần
được sử dụng phải bao gồm 30 wt % colophan polyme hóa (điểm hóa mềm xấp xỉ 95oC),
30 wt % colophan suy biến axit hai bazơ (điểm hóa mềm xấp xỉ 140oC),
34,7 wt % ête monobutyl diethylen glycol, 0,8 wt % 1,3-diphenylguanidine-HBr,
0,5 wt % axit ađipic (hàm lượng clo nhỏ hơn 0,1 %) và 4 wt % dầu thầu dầu hồ
cứng.
Thành phần kem hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.2. Kem hàn chứa
chì
Thành phần hợp kim
Thành phần chất hàn
phải như quy định ở 6.1.3.2.
Bột chất hàn
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật thuật liên quan, cỡ hạt kem hàn phải là 20 µm đến
45 µm.
Thành phần chất trợ
dung
Thành phần chất trợ
dung phải như quy định ở 6.1.2.
Thành phần kem hàn
Dải độ nhớt và phương
pháp đo phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất nền thử nghiệm
phải bao gồm một miếng gốm (90 % đến 98 % alumin) không được phun phủ kim loại
(không có đường rãnh hoặc khoảng cắt rãnh) dùng cho tất cả các thiết bị hoặc
epoxy thủy tinh nóng chảy lại (xem IEC 61249-2-7) ngoại trừ đối với hàn tấm
nóng.
Các chi tiết về kích
thước và số lượng (các) mẫu cần được thử nghiệm phải được cho trong quy định kỹ
thuật liên quan.
7.2. Quy trình thử
nghiệm đối với phương pháp nóng chảy lại chất hàn
7.2.1. Mẫu thử
Không được sử dụng
một mẫu thử cho nhiều hơn một thử nghiệm.
7.2.2. Áp kem hàn
Việc áp kem hàn lên
nền thử nghiệm phải được thực hiện bằng phương pháp in lưới hoặc in giấy nến,
được phân chia hoặc
truyền qua kim châm.
Độ dày của chất hàn
bám vào phải ở khoảng giữa 100 µm và 250 µm và phải được quy định trong quy định
kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp khả năng
chịu nhiệt hàn của SMD bán dẫn được xác định phù hợp với IEC 60749-20 thì khi
đó không được áp kem hàn.
7.2.3. Đặt mẫu thử
Sau khi in, các đầu
nối dây của mẫu thử phải được đặt lên kem hàn. Quy trình đặt (ví dụ độ sâu thâm
nhập) phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
7.2.4. Biên dạng
nhiệt độ nóng chảy lại
7.2.4.1. Tham số của
biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại
Ít nhất là các tham
số dưới đây như được chỉ ra trên Hình 2 phải được quy định đối với biên dạng
nhiệt độ nóng chảy lại.

Hình
2a - Kiểu mũ Hình 2b - Kiểu góc
Chú dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2 Nhiệt độ gia nhiệt sơ
bộ tối đa
T3 Nhiệt độ hàn
T4 Nhiệt độ đỉnh
t1 Khoảng thời gian gia
nhiệt sơ bộ
t2 Khoảng thời gian hàn
t3 Khoảng thời gian ở
nhiệt độ đỉnh
CHÚ THÍCH: Đoạn dốc
khi gia nhiệt và làm mát trong khu vực hàn có tác động nhất định đến các kết
quả hàn (làm hư hỏng các linh kiện, oxi hóa, rạn chất gây chảy).
Hình
2 - Biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại
7.2.4.2. Biên dạng
nhiệt độ nóng chảy lại đối với làm ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.3. Biên dạng
nhiệt độ nóng chảy lại đối với khả năng chịu nhiệt hàn
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, nhiệt độ phải được đo tại bề mặt thân
phía trên của mẫu thử.
8. Điều kiện thử
nghiệm
8.1. Điều kiện thử
nghiệm đối với hợp kim hàn không chì
8.1.1. Phương pháp bể
hàn (làm ướt và khả năng chịu nhiệt hàn)
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, khoảng thời gian và nhiệt độ nhúng phải
được lựa chọn từ Bảng 2.
Bảng
2 – Mức khắc nghiệt (khoảng thời gian và nhiệt độ) Phương pháp bể hàn - Hợp kim
hàn không chì
Thuộc
tính đã thử nghiệm
Thành
phần hợp kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
3
Nhóm
4
(245
± 5)oC
(3
± 0,3) s
(255
± 5)oC
(10
± 1) s
(250
± 5)oC
(3
± 0,3) s
(260
± 5)oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
ướt
Sn96,
5Ag3, 0Cu0, 5Sn99, 3Cu0,7
X
X
Khả
năng chịu nhiệt hàn
Xem
6.1.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Thành phần hợp kim
chỉ dùng cho các mục đích thử nghiệm. Có thể sử dụng các hợp kim hàn bao gồm
3,0 wt % đến 4,0 wt% Ag, 0,5 wt % đến 1,0 wt % Cu, và phần còn lại là Sn,
thay cho Sn96,5Ag3,0Cu0,5. Có thể được sử dụng các hợp kim hàn bao gồm 0,45
wt % đến 0,9 wt % Cu và phần còn lại là Sn thay cho Sn99,3Cu0,7.
CHÚ THÍCH 1: X có
nghĩa là có thể áp dụng.
CHÚ THÍCH 2: Đối
với các nhóm 3 và 4, xem Bảng 1.
CHÚ THÍCH 3: Tham
khảo 3.1 của IEC 61190-1-3 để xác định thành phần hợp.
CHÚ THÍCH 4: Nếu sử
dụng các hợp kim hàn khác với các hợp kim được liệt kê ở đây, phải xác nhận
rằng mức khắc nghiệt đã cho là áp dụng được, xem Chú thích 4 của Bảng 1.
8.1.2. Phương pháp
nóng chảy lại chất hàn (làm ướt và khả năng chịu nhiệt hàn)
8.1.2.1. Biên dạng
nhiệt độ nóng chảy lại đối với làm ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại đối với làm ướt - Hợp kim hàn không chì
Nhóm
T1
oC
T2
oC
t1
s
T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
s
T4
oC
t3
s
1
100
± 5
100
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
30
± 5
170
--
2
a
Hiện
đang xem xét
3
150
± 5
180
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
20
± 5
235
--
a Trong khí quyển trơ
(ví dụ khí nitơ)
8.1.2.2. Biên dạng
nhiệt độ nóng chảy lại đối với khả năng chịu nhiệt hàn
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại đối
với khả năng chịu nhiệt hàn phải như quy định trong Bảng 4.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu
chuẩn này giả định rằng việc hàn nóng chảy lại sử dụng chất hàn nhóm 3 và một
mẫu thử kích thước nhỏ là một giới hạn trên có thể chấp nhận được của mức khắc
nghiệt. Quy định kỹ thuật liên quan có thể quy định một nhiệt độ đỉnh thấp hơn
nếu như
a) trong trường hợp
mẫu thử lớn, do nhiệt dung của nó, nhiệt độ đỉnh của SMD không đạt được tới
nhiệt độ quy định trong quá trình hàn nóng chảy lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Lò đối lưu
khí cưỡng bức được khuyến cáo để đảm bảo khả năng lặp lại của biên dạng nhiệt
độ nóng chảy lại.
Trừ khi có quy định
khác, số chu kỳ thử nghiệm phải tối thiểu là một và tối đa là ba, và phải được
quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Thời gian phục hồi giữa hai chu kỳ
liên tiếp phải là thời gian cần thiết để nhiệt độ của mẫu thử hạ xuống dưới 50oC.
Nếu quy định nhiều
hơn một chu kỳ, phải lặp lại cả việc gia nhiệt sơ bộ cũng như thử nghiệm.
Bảng
4 - Biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại đối với khả năng chịu nhiệt hàn Các hợp
kim hàn không chì
Thử
nghiệm
Biên
dạng nóng chảy lại
T1
oC
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1
s
T3
oC
t2
s
T4
oC
t3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hình
2a
150
± 5
180
± 5
120
± 5
220
60
đến 90
250
20
40 ở T4 5oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2b
150
± 5
180
± 5
120
± 5
220
≤
60
255
≤
20 ở T4 -10oC
CHÚ THÍCH 1: Thử
nghiệm 2 có thể được quy định theo thỏa thuận giữa các đối tác thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Điều kiện thử
nghiệm đối với hợp kim hàn chứa chì
8.2.1. Phương pháp bể
hàn (làm ướt, khử ướt, khả năng chịu nhiệt hàn và khả năng chống chịu hòa tan
của lớp phun phủ kim loại)
Thời gian và nhiệt độ
nhúng phải được lựa chọn từ Bảng 5, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ
thuật liên quan. Hướng dẫn chọn các mức khắc nghiệt, kể cả các mức khắc nghiệt
đối với các phẩm cấp hòa tan thấp hơn của lớp phun phủ kim loại, được đưa ra
trong B.3.
Bảng
5 - Mức khắc nghiệt (khoảng thời gian và nhiệt độ)
Thuộc
tính thử nghiệm
Mức
khắc nghiệt
(215
± 3)oC
(3
± 0,3)s (10 ± 1)s (40 ± 1)s
(235
± 5) oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(260
± 5) oC
(5
± 0,5)s (10 ± 1)s (30 ± 1)s
Làm
ướt
X X
X X
Mất
làm ướt
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả
năng chống chịu hòa tan của lớp phun phủ kim loại
X
Khả
năng chịu nhiệt hàn
X
X
X X
CHÚ THÍCH: X có
nghĩa là có thể áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1. Gia nhiệt sơ
bộ
Trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan, mẫu thử và chất nền thử nghiệm phải
được gia nhiệt sơ bộ tới nhiệt độ (150 ± 10)oC và duy trì từ 60 s
đến 120 s trong hệ thống nóng chảy lại.
8.2.2.2. Hàn nóng
chảy lại
Biên dạng nhiệt độ
phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan, ngoại trừ đối với việc
hàn tấm nóng. Đối với hàn tấm nóng, nhiệt độ chất nền phải được duy trì trên
140oC giữa lúc gia nhiệt sơ bộ và lúc nóng chảy lại.
8.2.3. Phương pháp
hàn nóng chảy lại đối với việc làm ướt
8.2.3.1. Tổng quan
Nếu SMD có các đặc
tính mà cả hai phương pháp 1 và 2 đều áp dụng được, phương pháp 1 phải là
phương pháp ưu tiên. Phương pháp nóng chảy lại được áp dụng phải được quy định
trong quy định kỹ thuật liên quan.
8.2.3.2. Phương pháp
nóng chảy lại 1 (ưu tiên): hồng ngoại, đối lưu khí cưỡng bức hoặc pha hơi
Nhiệt độ của hệ thống
nóng chảy lại phải được tăng lên nhanh cho đến khi mẫu thử đạt tới (215 ± 3)oC
và được duy trì ở nhiệt độ này trong (10 ± 1) s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi gia
nhiệt sơ bộ, mẫu thử phải được di chuyển tới tấm nóng thứ hai sao cho nhiệt độ
của mẫu thử nhanh chóng tăng lên đến (215 ± 3)oC và được duy trì ở
nhiệt độ này trong (10 ± 1) s. Nhiệt độ của chất nền phải được duy trì trên 140oC
giữa giai đoạn gia nhiệt sơ bộ và nóng chảy lại.
Bảng
6 - Biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại - Các hợp kim hàn chứa chì
Phương
pháp nóng chảy lại
T1
oC
T2
oC
t1
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
t2
s
T4
oC
t3
s
1
150
± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
- 120
--
--
215
± 3
10
± 1 ở T4
2
150
± 10
150
± 10
60
- 120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
215
± 3
10
± 1 ở T4
8.2.4. Phương pháp
hàn nóng chảy lại đối với khả năng chịu nhiệt hàn
8.2.4.1. Tổng quan
Nếu SMD có các đặc
tính mà cả hai phương pháp 1 và 2 đều có thể áp dụng được, thì phương pháp thử
nghiệm được áp dụng phải được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan.
Trừ khi có quy định
khác, số chu kỳ thử nghiệm phải tối thiểu là một và tối đa là ba, và phải được
quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Thời gian phục hồi giữa hai chu kỳ
liên tiếp phải là thời gian cần thiết để nhiệt độ của mẫu thử hạ xuống dưới 50oC.
Thời gian giữ đối với
nhiều hơn một chu kỳ phải được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan.
Nếu có nhiều hơn một
chu kỳ được quy định thì phải lặp lại cả việc gia nhiệt sơ bộ cũng như thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của hệ thống
nóng chảy lại phải được tăng nhanh cho đến khi mẫu thử đạt tới (215 ± 3)oC
và được duy trì ở nhiệt độ này trong (40 ± 1) s.
Khoảng thời gian
nhiệt độ thử nghiệm 40 s là vì chỉ có một chu kỳ đối với khả năng chịu nhiệt
hàn.
8.2.4.3. Phương pháp
nóng chảy lại 2: hệ thống hàn hồng ngoại và đối lưu khí cưỡng bức
Nhiệt độ của hệ thống
nóng chảy lại phải được tăng lên nhanh cho đến khi mẫu thử đạt tới (235 ± 5)oC
và được duy trì ở nhiệt độ này trong (10 ± 1) s.
Khoảng thời gian thử
nghiệm 10 s là vì chỉ có một chu kỳ đối với khả năng chịu nhiệt hàn.
8.2.4.4. Phương pháp
nóng chảy lại 3: hàn tấm nóng
Ngay sau khi gia
nhiệt sơ bộ, mẫu thử phải được di chuyển tới tấm nóng thứ hai sao cho nhiệt độ
của mẫu thử nhanh chóng tăng lên tới (235 ± 5)oC và được duy trì ở
nhiệt độ này trong (30 ± 1) s là khoảng thời gian được quy định. Nhiệt độ chất
nền phải được duy trì trên 140oC giữa giai đoạn gia nhiệt sơ bộ và
nóng chảy lại.
Khoảng thời gian thử
nghiệm quy định 30 s là vì chỉ có một chu kỳ đối với khả năng chịu nhiệt hàn.
Bảng
7 - Biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại đối với khả năng chịu nhiệt hàn Các hợp
kim hàn chứa chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
oC
T2
oC
t1
s
T3
oC
t2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T4
oC
t3
s
1
150
± 10
150
± 10
60
- 120
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
± 3
40
± 1 ở T4
2
150
± 10
150
± 10
60
- 120
235
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
150
± 10
150
± 10
60
- 120
--
--
235
± 5
30
± 1 ở T4
9. Phép đo kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vòng 60 min thử
nghiệm và sau khi mẫu thử được để nguội về nhiệt độ phòng, phần chất trợ dung
thừa phải được loại bỏ bằng dung môi phù hợp. Sau bước để nguội, mẫu thử phải
được lấy ra từ chất nền để kiểm tra. Chi tiết của quá trình lấy ra này phải
được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan.
9.2. Điều kiện phục
hồi
Các điều kiện phục
hồi phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
9.3. Đánh giá
9.3.1. Làm ướt
Làm ướt phải được
đánh giá bằng mắt, được chiếu sáng đủ, dùng kính hiển vi hai mắt có độ phóng
đại trong khoảng 10x và 25x, bằng cách sử dụng ảnh chụp các đầu nối dây của
linh kiện trong Điều A.1 để giúp cho việc đánh giá. Các vùng cần được kiểm tra
phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
9.3.1.1. Đầu nối dây
mũ chụp được phun phủ kim loại (cấu hình chữ nhật hoặc tròn)
Bề mặt được nhúng
hoặc nóng chảy lại phải được phủ chất hàn, các khuyết tật nếu có thì chỉ ở mức
rải rác với số lượng nhỏ, ví dụ như các lỗ kim châm tức là các diện tích không
được làm ướt hoặc bị khử ướt. Các khuyết tật này phải được tập trung trong một
khu vực. Đối với hợp kim hàn chứa chì, lớp phủ chất hàn phải nhẵn và sáng bóng.
9.3.1.2 Đầu nối kim
loại ngắn hơn 6 mm (kích thước d trên Hình 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vùng tạo thành
điểm nối (vùng a trên Hình 3):
1) mặt bên dưới của
chân đầu nối dây (vùng “d” trên Hình 3) và phía lồi của chỗ uốn cong
thấp hơn;
2) các mặt phía bên
của chân.
Những vùng này yêu
cầu chất lượng cao nhất. Bề mặt được nhúng hoặc nóng chảy lại phải được phủ
chất hàn, các khuyết tật nếu có thì chỉ ở mức rải rác với số lượng nhỏ, ví dụ
như các lỗ kim châm, các diện tích không được làm ướt hoặc bị mất làm ướt. Các
khuyết tật này không được tập trung trong một khu vực. Đối với hợp kim hàn chứa
chì, lớp bọc chất hàn phải nhẵn và sáng bóng.
b) Mặt trên của đầu
nối dây (vùng b trên Hình 3):
Sau thử nghiệm nhúng,
bề mặt được nhúng phải cho thấy bằng chứng nhìn thấy được về tính dễ làm ướt,
như được chỉ ra bởi sự có mặt của chất hàn mới. Ở đây không yêu cầu nhất thiết
lớp phủ phải đồng nhất.
c) Các cạnh cắt không
được phủ ở đầu của đầu nối và đầu nối dây bên trên chỗ uốn cong thấp hơn (vùng
c trên Hình 3):
Đối với các bề mặt
này không có tiêu chí nào được đưa ra.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Mất làm ướt
(nếu áp dụng)
Các tiêu chí về làm
ướt được mô tả trong 9.3.1 cũng phải áp dụng.
Việc khử ướt phải
được đánh giá bằng mắt, được chiếu sáng đủ, dùng kính hiển vi hai mắt có độ
phóng đại trong khoảng giữa 10x và 25x.
9.3.3. Khả năng chịu
nhiệt hàn
Sau khi thử nghiệm
chịu nhiệt hàn, mẫu thử phải được kiểm tra điện và kiểm tra bằng mắt, phù hợp
với quy định kỹ thuật liên quan.
9.3.4. Khả năng chống
chịu hòa tan của lớp phun phủ kim loại (nếu áp dụng)
Áp dụng các tiêu chí
dưới đây. Nếu các tiêu chí này không thể áp dụng thì phải quy định các tiêu chí
trong quy định kỹ thuật liên quan.
a) Từng vùng lớp phun
phủ kim loại bị mất đi trong quá trình ngâm phải không lớn hơn 5 % diện tích
tổng của điện cực, và diện tích các vùng mày cộng lại phải không lớn hơn 10 %
diện tích tổng của điện cực.
b) Kết nối chức năng
của điện cực tới bên trong mẫu thử phải không bị lộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Thông tin cần nêu
trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này
được bao gồm trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu các nội dung dưới
đây chừng nào có thể áp dụng được. Cần đặc biệt chú ý tới các hạng mục có đánh
dấu hoa thị (*) bởi vì đây là các thông tin bắt buộc phải có.
Điều
tham khảo
Hợp
kim hàn không chì
Hợp
kim hàn chứa chì
a) Thuộc tính cần
được thử nghiệm*
Điều
1
Điều
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
1
c) Điều kiện ổn
định trước
Điều
5
d) Hợp kim hàn được
lựa chọn* (phương pháp bể hàn)
6.1.3.1
6.1.3.2
e) Kiểu chất trợ
dung (phương pháp bể hàn)
6.1.2
f) Kẹp cố định, phủ
chất trợ dung và nhúng trong chất hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Gia nhiệt sơ bộ
đối với phương pháp bể hàn*
6.2.4
h) Tư thế được sử
dụng trong thử nghiệm bể hàn
6.2.5
i) Nhiệt độ chất
hàn và khoảng thời gian*
8.1.1
8.2.1
j) Kem hàn
7.1.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Chi tiết về kích
thước của chất nền thử nghiệm*
7.1.3
l) Độ dày của kem
hàn*
7.2.2
m) Lượng kem hàn*
7.2.2
n) Quy trình đặt
mẫu thử*
7.2.3
o) Gia nhiệt sơ bộ
đối với hàn nóng chảy lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1
p) Biên dạng nhiệt
độ*
8.1.2.1,
8.1.2.2
8.2.2.2
q) Điểm đo nhiệt độ
7.2.4.2,
7.2.4.3
r) Số chu kỳ thử
nghiệm đối với khả năng chịu nhiệt hàn nếu khác 1 chu kỳ
8.1.2.2
8.2.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1
t) Phương pháp làm
sạch*
9.1
u) Điều kiện loại
bỏ chất trợ dung*
9.2
v) Các khu vực của
đầu nối dây cần được xem xét*
9.3.1
w) Yêu cầu kiểm tra
cuối cùng và các tiêu chí chấp nhận
9.3.1,
9.3.2, 9.3.3, 9.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Các tiêu chí kiểm tra
bằng mắt
A.1. Làm ướt
Trong một số quy định
kỹ thuật khác nhau, lớp phủ chất hàn hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn nhiều khi
được định nghĩa bằng cái gọi là yêu cầu 95 %. Áp dụng yêu cầu này nhiều khi khó
khăn khi mà việc đánh giá các mẫu thử có các đầu nối dây được phun phủ kim loại
hoặc có các đầu nối dây ngắn bằng kim loại, đặc biệt khi các phần khác nhau của
đầu nối dây có sự khác biệt. Tuy nhiên, ở đây vẫn tuân thủ cùng một phương
pháp. Để giúp trong việc đánh giá làm ướt, các ảnh chụp trên Hình A.1 được
phóng đại theo một tỉ lệ sao cho các kích thước có thể so sánh được với nhau
một cách hợp lý với quan sát thu được dưới kính hiển vi, trong khi vẫn đảm bảo
các chi tiết nhỏ hơn vẫn đủ rõ ràng.
A.2. Đánh giá làm ướt
Hình A.1 bao gồm sáu
ví dụ minh họa cho các tiêu chí để đánh giá bằng mắt:
a) Có thể chấp nhận:
lớp phủ lý tưởng trên cả chân cũng như các mặt bên; mép nhìn thấy được không
không bị khử ướt bởi vì không có góc tiếp xúc; chất trợ dung dư thừa giữa thân
và đầu nối dây chưa bị loại bỏ.
b) Không thể chấp
nhận: mất làm ướt hơn 5 % ở phần đầu chân; chỗ uốn cong được phủ tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Không thể chấp
nhận: khử ướt hơn 5 % diện tích chân.
e) Có thể chấp nhận:
một vài khiếm khuyết rất nhỏ có thể nhìn thấy được.
f) Không thể chấp
nhận: hơn 5 % diện tích không được làm ướt.

CHÚ THÍCH: Mũi tên
chỉ các khiếm khuyết (có thể chấp nhận hoặc không thể chấp nhận) liên quan đến
Điều A.2
Hình
A.1 -
Đánh giá làm ướt
Phụ lục B
(tham khảo)
Hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các xem xét dưới đây
chủ yếu liên quan tới các hợp kim hàn chứa chì. Đối với các hợp kim hàn không chì,
cần phát triển các hướng dẫn tương tự khi có được nhiều kinh nghiệm hơn.
Các thử nghiệm hàn áp
dụng cho SMD có trong IEC 60068-2-69, và đối với các sản phẩm kỹ thuật điện
khác có trong IEC 60068-2-20 và TCVN 7699-2-54 (IEC 60068-2-54), mà đối với
chúng hướng dẫn được đưa ra trong IEC 60068-2-44.
Về nguyên tắc, thử
nghiệm khả năng bám thiếc cần mang tính định lượng và khách quan. Trong quá
trình chuẩn bị tiêu chuẩn này, đã cân nhắc các quy trình đáp ứng các yêu cầu
này và các phương pháp này có thể được tìm thấy trong IEC 60068-2-69.
Khi lựa chọn các điều
kiện này, đã cân nhắc các quy trình đã được các ban TC 40, TC 47, Ủy ban CECC*,
hiệp hội AIE** xây dựng, cũng như các điều kiện thử nghiệm nhúng trong bể hàn
hoặc hàn nóng chảy lại đã được quy định trong IEC 60068-2-20 và IEC 60749-20.
Phương pháp nóng chảy
lại đã được đưa vào đối với các SMD được thiết kế chỉ dùng cho quá trình nóng
chảy lại, hoặc để xác định tính phù hợp của một SMD đối với quá trình nóng chảy
lại.
Nếu việc nhúng toàn
thân trong chất hàn của một linh kiện cần được sử dụng để thử nghiệm khả năng
nhúng toàn thân tới cạnh đáy bằng cách sử dụng gắn bằng hàn sóng, thì phải cân
nhắc tương quan giữa các điều kiện nhúng tĩnh chất hàn và các điều kiện hàn
sóng động.
Một số chi tiết bị hư
hại do biên dạng nhiệt độ nóng chảy lại. Do đó, cần thận trọng khi lựa chọn các
biên dạng hàn nóng chảy lại và các nhiệt độ nóng chảy lại đỉnh. Ví dụ, một linh
kiện bán dẫn để đảm bảo thông số danh định mức độ nhạy đối với độ ẩm (MSL) của
các chi tiết này không bị vượt quá (xem IEC 60749-20).
B.2. Các giới hạn
B.2.1. Trong trường hợp mẫu
thử có các đầu nối dây được mạ thiếc nguyên chất, hoặc được mạ chất không chứa
chì khác, có thể có một sự không phù hợp giữa các kết quả của thử nghiệm nhúng
trong bể hàn chì-thiếc, và hiệu năng thực tế khi sử dụng các phương pháp vận
hành thấp hơn điểm nóng chảy của thiếc (ví dụ pha hơi). Hiện vẫn chưa có giải
pháp cho vấn đề này; trong các trường hợp như vậy, các phương pháp sản xuất
bình thường hoặc phương pháp nóng chảy lại có thể được sử dụng như một quy
trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn nóng chảy lại
kiểu tấm nóng là một phương pháp chịu ảnh hưởng của các khác biệt lớn về nhiệt
độ nóng chảy lại đỉnh. Nếu cần sử dụng phương pháp này, các kiểm soát chặt chẽ
quá trình nhằm đảm bảo không vượt quá nhiệt độ nóng chảy lại đỉnh thích hợp và
không khởi đầu các hư hỏng tiềm ẩn bất thường tại hiện trường.
Việc nhúng trong chất
hàn chỉ nên sử dụng nếu tồn tại các dữ liệu chỉ ra rằng mối tương quan giữa
nhiệt độ mối nối chi tiết chịu sóng hàn và nhúng là tương đương. Ngoài ra, cần
tồn tại các dữ liệu chứng tỏ việc gia nhiệt sơ bộ thích hợp đối với tương quan
này.
Việc gia nhiệt sơ bộ
là cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa làm hỏng các chi tiết, đặc biệt đối với các
gói hàng khối lượng lớn. Gia nhiệt sơ bộ là một phần của một hệ thống quá trình
tốt.
B.3. Lựa chọn mức
khắc nghiệt (xem Bảng 5)
B.3.1. Ngâm và thời
gian ngâm đối với các nhiệt độ quy định khác nhau
Đây là các điều kiện
tương ứng đối với thử nghiệm làm ướt và khả năng chịu nhiệt hàn.
Cần lưu ý rằng giống
như việc làm ướt được đánh giá sau khi nhúng, phương pháp này không đưa ra phép
đo nào về tốc độ làm ướt; tuy nhiên, nó chỉ ra liệu có thể làm ướt được đủ
trong thời gian quy định hay không.
Cần sử dụng thời gian
nhúng dài hơn đối với SMD có nhiệt dung lớn để đảm bảo các đầu nối dây đạt tới
nhiệt độ hàn.
Quy định kỹ thuật
liên quan có thể quy định một phẩm cấp thấp hơn về khả năng chịu nhiệt hàn bằng
cách quy định thời gian nhúng ngắn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện này được
cung cấp để cho phép thử nghiệm ở nhiệt độ tương đối thấp thường được sử dụng
cho hàn pha hơi, bởi vì kết quả nhận được ở 235oC không nhất thiết
liên quan đến đặc tính hàn ở 215oC. Một thời gian nhúng có phần dài
hơn được quy định, bởi vì phản ứng làm ướt, thậm chí trên một bề mặt đã được
làm ướt, theo dự kiến có thể sẽ chậm hơn. Mối tương quan giữa hàn bể và hàn pha
hơi không phải luôn tồn tại.
B.3.3. Nhúng trong 30
s ở 260oC
Trong hàn sóng, tốc
độ hòa tan của lớp phun phủ kim loại cao hơn nhiều so với nhúng tĩnh. Với hàn
sóng, hàn nóng chảy lại hay hàn pha hơi, mẫu thử có thể phải chịu tác động của
việc hàn bằng sắt sau đó để chỉnh sửa hoặc sửa chữa. Do đó nhúng tương đối lâu
ở nhiệt độ cao có thể được quy định để thử nghiệm khả năng của lớp phun phủ kim
loại không hòa tan trong chất hàn nóng chảy.
B.3.4. Tư thế ngâm
(xem 6.2.5)
Khi thử nghiệm khả
năng chịu nhiệt hàn, các mẫu thử phẳng lớn nhất định (ví dụ vật mang chip gốm),
nếu được nhúng với mặt phẳng tựa thẳng đứng, sẽ không phải chịu gradient nhiệt
qua độ dày của chúng, điều mà chúng sẽ trải nghiệm trong quá trình hàn thực tế.
Trong các trường hợp như vậy, người viết quy định kỹ thuật nên chọn tư thế B
(tư thế thả nổi). Không nên phân biệt giữa các kích thước khác nhau của mẫu thử
bằng việc thay đổi thời gian nhúng.
Phụ lục C
(tham khảo)
Tổng quan về các điều
kiện thử nghiệm
C.1. Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
các hợp kim hàn:
không chì và chứa chì
phương pháp thử
nghiệm: hàn bể và hàn nóng chảy lại
thuộc tính thử
nghiệm: làm ướt, khử ướt, khả năng chống chịu hòa tan của lớp phun phủ kim loại
và khả năng chịu nhiệt hàn.
Để có một cái nhìn
tổng quan nhanh chóng về các điều kiện nhiệt độ và thời gian của các thử nghiệm
khác nhau, Bảng C.1 trình bày các điều kiện chính về nhiệt độ và khoảng thời
gian của tất cả các phương pháp được nêu trong tiêu chuẩn này.
C.2. Tổng quan về các
điều kiện thử nghiệm
Bảng
C.1 - Tổng quan về các điều kiện nhiệt độ và khoảng thời gian
Hợp
kim hàn
Chất
hàn không chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sn-Bi
Sn-Zn(-Bi)
Sn-Ag-Cu
Sn-Cu
Sn-Pb
Phương
pháp thử nghiệm
Thuộc
tính thử nghiệm
Nhiệt
độ khoảng thời gian
Hàn
bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1
a
8.1.1
a
8.2.1
a
--
--
245oC
3
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
s
215oC
3
s hoặc 10 s
235oC
2
s hoặc 5 s
Mất
làm ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1
a
--
--
--
--
260oC
5
s
Khả
năng chống chịu hòa tan của lớp phun phủ kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1
a
--
--
--
--
260oC
30
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1
a
8.1.1
a
8.2.1
a
--
--
255oC
10
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
s
215oC
40
s
235oC
10
s
260oC
5
s hoặc 10 s
Hàn
nóng chảy lại
Làm
ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.1
a
8.1.2.1
a
8.2.3
a
≥
160oC
Tối
đa 30 s
Đỉnh
≤ 170oC
Đang
được xem xét
≥
225oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh
≤ 235oC
--
Nóng
chảy lại 1,2
215oC
10
s
Khả
năng chịu nhiệt hàn
8.1.2.2
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4
a
--
--
Thử
nghiệm 1 ≥ đỉnh - 5K, 20 s đến 40 s
Đỉnh
≤ 250oC
--
Nóng
chảy lại 1
215oC
40
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235oC
10
s
Nóng
chảy lại 3
235oC
30
s
a) Tham khảo các điều
tương ứng về các điều kiện thử nghiệm chi tiết.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] IEC 60068-2-54:
1985,Environmental testing - Part 2: Tests - Test Ta: Soldering -
Solderability- ability testing by the wetting balance method (Thử nghiệm môi
trường - Phần 2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ta: Hàn - Thử nghiệm khả năng bám thiếc
bằng phương pháp cân bằng làm ướt)
[3] IEC
60068-2-69:1995, Environmental testing Part 2: Tests - Test Te:
Solderability testing of electronic components for surface mount technology by
the wetting balance method (Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Các thử nghiệm -
Thử nghiệm Te: Thử nghiệm khả năng bám thiếc của linh kiện điện tử dùng cho
công nghệ lắp trên bề mặt bằng phương pháp cân bằng làm ướt)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Phân nhóm các quá
trình hàn sử dụng các hợp kim hàn không chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phương pháp bể hàn
7. Phương pháp hàn
nóng chảy lại
8. Điều kiện thử
nghiệm
9. Phép đo kết thúc
10. Thông tin cần nêu
trong quy định kỹ thuật liên quan
Phụ lục A (quy định)
- Các tiêu chí kiểm tra bằng mắt
Phụ lục B (tham khảo)
- Hướng dẫn
Phụ lục C (tham khảo)
- Tổng quan về các điều kiện thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66