TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7699-2-14 : 2007
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG -
PHẦN 2-14: CÁC THỬ NGHIỆM – THỬ NGHIỆM N: THAY ĐỔI
NHIỆT ĐỘ
Basic
environmental testing procedures -
Part
2-14: Test – Test N: Change of temperature
Giới thiệu
Thử nghiệm thay đổi nhiệt độ nhằm
xác định ảnh hưởng tên mẫu do thay đổi nhiệt độ hoặc liên tục thay đổi nhiệt
độ.
Thử nghiệm này không nhằm thể hiện
các ảnh hưởng chỉ do nhiệt độ cao hoặc thấp. Đối với các ảnh hưởng này, nên sử
dụng thử nghiệm nóng khô hoặc thử nghiệm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các giá trị nhiệt độ chịu thử cao
và giá trị nhiệt độ chịu thử thấp mà trong khoảng đó sự thay đổi có gây ảnh
hưởng;
- thời gian phơi nhiễm trong đó mẫu
thử nghiệm được duy trì ở các giá trị nhiệt độ này;
- tốc độ thay đổi giữa các giá trị
nhiệt độ này;
- số chu kỳ chịu thử;
- lượng nhiệt truyền vào hoặc tỏa
ra từ mẫu.
Hướng dẫn về chọn các tham số thử
nghiệm thích hợp để đưa vào quy định kỹ thuật chi tiết được cho trong tiêu
chuẩn TCVN 7699-2-33 (IEC 60068-2-33): Thử nghiệm môi trường, Phần 2: Các thử
nghiệm – Hướng dẫn về các thử nghiệm thay đổi nhiệt độ. TCVN 7699-2-33 (IEC
60068-2-33) cần được sử dụng cùng tiêu chuẩn này.
1. Thử nghiệm
Na: Thay đổi nhiệt độ đột ngột có quy định thời gian chuyển tiếp
1.1. Phạm vi
áp dụng
Thử nghiệm này xác định khả năng
chịu sự thay đổi đột ngột nhiệt độ xung quanh của các linh kiện, thiết bị hoặc
các sản phẩm khác. Thời gian phơi nhiễm đủ để hoàn thành thử nghiệm này tùy
thuộc vào bản chất của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được phơi nhiễm với sự thay đổi
đột ngột nhiệt độ trong không khí hoặc trong khí trơ thích hợp bằng cách lấy
lần lượt phơi nhiễm mẫu với nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao.
1.3. Mô tả
trang thiết bị thử nghiệm
1.3.1. Tủ thử
1.3.1.1. Phải có hai tủ thử
riêng rẽ, một tủ có nhiệt độ thấp và một tủ có nhiệt độ cao, vị trí các tủ phải
cho phép chuyển mẫu từ tủ này sang tủ kia trong thời gian quy định. Có thể sử
dụng cả phương pháp chuyển mẫu bằng tay hoặc tự động.
1.3.1.2. Các tủ thử phải có
khả năng duy trì không khí trong tủ ở nhiệt độ thích hợp để thử nghiệm trong
tất cả các vùng có đặt mẫu.
1.3.1.3. Độ ẩm tuyệt đối của
không khí trong tủ không nên vượt quá 20 g/m3.
1.3.1.4. Nhiệt độ các vách
của tủ thử nóng và tủ thử lạnh theo thứ tự không được chênh lệch quá 3 % và 8 %
so với nhiệt độ không khí quy định cho thử nghiệm, tính bằng độ C. Yêu cầu này
áp dụng cho tất cả các phần của vách tủ và mẫu phải sao cho không có bất kỳ các
phần tử gia nhiệt hoặc làm mát nào không phù hợp với yêu cầu này.
1.3.1.5. Thể tích của các tủ
và vận tốc không khí phải sao cho sau khi đưa các mẫu thử nghiệm vào, nhiệt độ
của không khí phải trong phạm vi dung sai quy định sau khoảng thời gian không
quá 10 % thời gian phơi nhiễm.
1.3.1.6. Không khí trong tủ
thử phải được lưu thông. Vận tốc không khí đo được gần mẫu thử nghiệm không
được nhỏ hơn 2 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác trong
các quy định kỹ thuật liên quan, độ dẫn nhiệt của giá lắp đặt hoặc giá đỡ phải
thấp để mẫu được cách nhiệt, tùy thuộc vào các mục đích thực tế. Khi thử nghiệm
một số mẫu đồng thời, chúng phải được đặt sao cho có sự lưu thông không khí tự
do giữa các mẫu với nhau và giữa các mẫu và bề mặt tủ thử.
1.4. Mức khắc
nghiệt
1.4.1. Mức khắc nghiệt của
thử nghiệm được xác định bằng cách phối hợp hai giá trị nhiệt độ, thời gian
chuyển tiếp và số chu kỳ.
1.4.2. Nhiệt độ thấp hơn TA
phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan và nên chọn từ các nhiệt
độ thử nghiệm của TCVN 7699-2-1 (IEC 60069-2-1), Thử nghiệm A: Lạnh và IEC 60068-2-2,
Thử nghiệm B: Nóng khô.
Nhiệt độ cao hơn TB phải
được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan và nên chọn từ các nhiệt độ thử
nghiệm của TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1) và IEC 60068-2-2.
1.4.3. Số chu kỳ phải là 5
chu kỳ trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
1.4.4. Thời gian chuyển tiếp
t2 phải từ 2 min đến 3 min ngoại trừ có quy định khác trong quy định
kỹ thuật liên quan.
1.5. Phép đo
ban đầu
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1. Mẫu phải để ở tình
trạng không bao gói, ngắt điện, sẵn sàng để sử dụng hoặc như quy định khác
trong quy định kỹ thuật liên quan. Ở thời điểm ban đầu của quá trình chịu thử,
mẫu phải ở nhiệt độ phòng thử nghiệm.
1.6.2. Thời gian phơi nhiễm
t1 của một trong hai giá trị nhiệt độ tùy thuộc vào mức độ tích
nhiệt của mẫu. Nó phải là 3 h, 2 h, 1 h, 30 min hoặc 10 min như quy định trong
quy định kỹ thuật liên quan. Trong trường hợp không quy định thời gian phơi
nhiễm trong quy định kỹ thuật liên quan thì thời gian phơi nhiễm được lấy là 3
h.
CHÚ THÍCH 1: Thời gian phơi nhiễm
là 10 min áp dụng cho thử nghiệm các mẫu cỡ nhỏ.
CHÚ THÍCH 2: Cần chú ý rằng các yêu
cầu của 1.3.1.5 có tính đến hằng số thời gian nhiệt của mẫu thử nghiệm và khả
năng kỹ thuật của tủ thử.
1.6.3. Mẫu thử nghiệm phải
được đặt vào tủ thử lạnh, không khí của tủ đã được điều chỉnh trước đến nhiệt
độ thấp thích hợp TA.
1.6.4. Không khí của tủ thử
phải được duy trì ở nhiệt độ thấp TA trong thời gian quy định t1;
t1 gồm cả thời gian ban đầu, không quá 0,1 t1, để ổn định
nhiệt của không khí (xem 1.3.1.5).
CHÚ THÍCH: Thời gian phơi nhiễm
tính từ thời điểm đưa mẫu vào tủ thử.
1.6.5. Thời gian chuyển tiếp
t2
Mẫu phải được lấy ra khỏi tủ thử
lạnh và chuyển sang tủ thử nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chuyển tiếp nên bằng:
- từ 2 min đến 3 min.
- từ 20 s đến 30 s.
- nhỏ hơn 10 s.
CHÚ THÍCH 1: Việc chọn thời gian
chuyển tiếp t2 tùy thuộc vào hằng số thời gian nhiệt của mẫu thử
nghiệm và sự thay đổi khắc nghiệt nhất của điều kiện nhiệt độ mà nó phải chịu
trong sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các điều kiện
khắc nghiệt, có thể quy định t2 từ 20 s đến 30 s.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các mẫu thử cỡ
nhỏ và chỉ đối với các điều kiện khắc nghiệt thì mới có thể quy định t2
nhỏ hơn 10 s.
CHÚ THÍCH 4: Thời gian chuyển tiếp
ngắn hơn có thể cần phải sử dụng thiết bị thử nghiệm chuyển tiếp tự động.
1.6.6. Không khí trong tủ
thử nóng phải được duy trì ở nhiệt độ cao TB trong thời gian thích
hợp t1; t1 gồm cả thời gian ban đầu, không quá 0,1 t1,
để ổn định nhiệt của không khí (xem 1.3.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.7. Đối với chu kỳ tiếp
theo mẫu phải được chuyển sang tủ thử lạnh trong thời gian chuyển tiếp t2
như quy định trong 1.6.5.
1.6.8. Chu kỳ đầu tiên gồm
hai khoảng thời gian phơi nhiễm t1 và hai khoảng thời gian chuyển
tiếp t2 (xem hình 1).

A: bắt đầu chu kỳ đầu tiên
B: kết thúc chu kỳ đầu tiên và bắt
đầu chu kỳ thứ hai
CHÚ THÍCH: Nét đứt được giải thích
trong 1.3.1.5.
Hình
1
1.6.9. Mẫu phải chịu 5 chu
kỳ như mô tả trong các điều từ 1.6.3 đến và kể cả 1.6.8, trừ khi có quy định
khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
Nếu không thể bắt đầu quá trình
chuyển tiếp theo từ nhiệt độ thấp lên nhiệt độ cao hoặc ngược lại thì ngay sau
thời gian thích hợp t1, mẫu có thể được duy trì ở tủ thử lạnh hoặc
nóng (tốt nhất là tủ thử lạnh), ví dụ trong một đêm hoặc trong khoảng thời gian
những ngày cuối tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7. Phục hồi
1.7.1. Cuối giai đoạn chịu
thử, mẫu phải được duy trì ở điều kiện không khí tiêu chuẩn dùng cho mẫu thử
nghiệm trong thời gian đủ để đạt đến nhiệt độ ổn định.
1.7.2. Quy định kỹ
thuật liên quan có thể quy định giai đoạn phục hồi cụ thể đối với loại mẫu cho
trước.
1.8. Phép đo
kết thúc
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
1.9. Thông
tin cần nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này được đề cập
trong quy định kỹ thuật liên quan, các nội dung dưới đây phải được nêu trong
chừng mực mà chúng có thể áp dụng:
Điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2
b) Nhiệt độ thấp TA
Nhiệt độ cao TB
1.4.2
c) Số chu kỳ (nếu khác 5 chu kỳ)
1.4.3
d) Phép đo ban đầu
1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1
f) Thời gian phơi nhiễm t1
nếu khác 3h
1.6.2
g) Thời gian chuyển tiếp t2,
nếu không phải là từ 2 min đến 3 min
1.6.5
h) Thời gian kéo dài
1.6.9
i) Phục hồi
1.7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8
2. Thử nghiệm
Nb: Thay đổi nhiệt độ có quy định tốc độ thay đổi
2.1. Phạm vi
áp dụng
Thử nghiệm này xác định khả năng
chịu được và/hoặc hoạt động trong quá trình thay đổi nhiệt độ xung quanh của
các linh kiện, thiết bị hoặc các sản phẩm khác.
2.2. Mô tả
chung về thử nghiệm
Mẫu được phơi nhiễm với sự thay đổi
nhiệt độ trong không khí bằng cách phơi nhiễm trong tủ thử có nhiệt độ quy định
được thay đổi theo tốc độ có khống chế. Trong quá trình phơi nhiễm này, tính
năng của mẫu có thể được giám sát.
2.3. Mô tả
trang thiết bị thử nghiệm
2.3.1. Tủ thử
2.3.1.1. Tủ thử phải được
thiết kế sao cho trong tất cả các vùng đặt mẫu thử nghiệm, chu kỳ nhiệt độ như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có thể duy trì được nhiệt độ cao
yêu cầu đối với thử nghiệm.
- giai đoạn chuyển từ nhiệt độ thấp
sang nhiệt độ cao hoặc ngược lại có thể được thực hiện ở tốc độ thay đổi nhiệt
độ yêu cầu đối với thử nghiệm.
2.3.1.2. Độ ẩm tuyệt đối của
không khí trong tủ không nên vượt quá 20 g/m3.
2.3.1.3. Trong thời gian
nhiệt độ ổn định, nhiệt độ các vách của tủ thử ở giai đoạn nhiệt độ cao và
nhiệt độ thấp theo thứ tự không được chênh lệch quá 3 % và 8 % nhiệt độ không
khí quy định cho thử nghiệm, tính bằng độ C. Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các
phần của vạch tủ thử và mẫu phải sao cho không có bất kỳ các phần tử đốt nóng
hoặc làm mát nào không phù hợp với yêu cầu này.
2.3.1.4. Không khí trong tủ
thử phải được tuần hoàn. Vận tốc không khí đo được gần mẫu thử nghiệm không
được nhỏ hơn 2 m/s.
2.3.2. Lắp đặt hoặc đỡ mẫu thử
nghiệm
Nếu không có quy định khác trong các
quy định kỹ thuật liên quan, độ dẫn nhiệt của giá lắp đặt hoặc giá đỡ phải thấp
để mẫu được cách nhiệt tùy thuộc vào các mục đích thực tế. Khi thử nghiệm đồng
thời một số mẫu, chúng phải được đặt sao cho có được sự lưu thông không khí tự
do giữa các mẫu với nhau và giữa các mẫu với bề mặt tủ thử.
2.4. Mức khắc
nghiệt
2.4.1. Mức khắc nghiệt của
thử nghiệm được xác định bằng cách phối hợp hai giá trị nhiệt độ, tốc độ thay
đổi nhiệt độ và số chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cao hơn TB phải
được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan và nên chọn từ các nhiệt độ thử
nghiệm của TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1) và IEC 60068-2-2.
2.4.3. Nhiệt độ của tủ thử
phải được giảm đi hoặc tăng lên với tốc độ, lấy trung bình trong giai đoạn
không quá 5 min, bằng (1 ± 0,2) 0C/min, (3 ± 0,6)0C/min
hoặc bằng (5 ± 1) 0C/min, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ
thuật liên quan.
Giải thích mối quan hệ giữa građien
nhiệt độ và khối lượng và hằng số thời gian của mẫu được nêu trong TCVN
7699-2-33 (IEC 60068-2-33).
2.4.4. Số chu kỳ phải là 2
chu kỳ, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
2.5. Phép đo
ban đầu
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
2.6. Chịu thử
2.6.1. Mẫu, đang ở nhiệt độ
không khí của phòng thử nghiệm, được đưa vào tủ thử và tủ thử cũng ở nhiệt độ
phòng thử nghiệm.
Mẫu phải ở tình trạng không bao
gói, ngắt điện, sẵn sàng để sử dụng hoặc như quy định khác trong quy định kỹ
thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3. Sau đó, giảm nhiệt độ
trong tủ thử về giá trị nhiệt độ thấp quy định TA với tốc độ làm
lạnh quy định (xem 2.4.3).
2.6.4. Thời gian phơi nhiễm
t1 của một trong hai nhiệt độ tùy thuộc vào mức độ tích nhiệt của
mẫu. Nó phải là 3h, 2 h, 1h, 30 min hoặc 10 min như quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Trong trường hợp không quy định thời gian phơi nhiễm trong quy
định kỹ thuật liên quan thì thời gian phơi nhiễm được lấy là 3 h.
2.6.5. Sau khi đạt đến nhiệt
độ ổn định trong tủ thử, mẫu phải được phơi nhiễm ở điều kiện nhiệt độ thấp
trong thời gian quy định t1.
2.6.6. Sau đó, nhiệt độ
trong tủ thử phải được tăng lên đến giá trị nhiệt độ cao quy định TB với
tốc độ gia nhiệt quy định (xem 2.4.3).
2.6.7. Sau khi đạt đến ổn
định nhiệt trong tủ thử, mẫu phải được phơi nhiễm ở điều kiện nhiệt độ cao
trong thời gian quy định t1.
2.6.8. Sau đó, giảm nhiệt độ
trong tủ thử xuống giá trị nhiệt độ phòng thử nghiệm ở tốc độ làm lạnh quy định
(xem 2.4.3).
2.6.9. Quy trình này là một
chu kỳ (xem hình 2).

A: bắt đầu chu kỳ đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.10. Mẫu phải chịu 2 chu
kỳ liên tiếp, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
2.6.11. Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu:
a) các kiểm tra về điện và cơ cần
thực hiện trong quá trình chịu thử;
b) (các) khoảng thời gian mà sau
khoảng đó thực hiện việc kiểm tra.
2.6.12. Trước khi lấy ra
khỏi tủ thử, mẫu cần thử nghiệm phải đạt được ổn định nhiệt độ ở nhiệt độ phòng
thử nghiệm.
2.7. Phục hồi
2.7.1. Cuối giai đoạn chịu
thử, mẫu phải được duy trì ở điều kiện khí quyển tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm
trong thời gian đủ để đạt đến nhiệt độ ổn định.
2.7.2. Quy định kỹ thuật
liên quan có thể quy định giai đoạn phục hồi cụ thể đối với loại mẫu cho trước.
2.8. Phép đo
kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9. Thông
tin cần nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này được đề cập
trong quy định kỹ thuật liên quan, các nội dung dưới đây phải được nêu trong
chừng mực mà chúng có thể áp dụng:
Điều
a) Lắp đặt hoặc đỡ mẫu thử nghiệm,
nếu khác với quy định
2.3.2
b) Nhiệt độ thấp TA
Nhiệt độ cao TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tốc độ thay đổi nhiệt độ
2.4.3
d) Số chu kỳ (nếu khác 2 chu kỳ)
2.4.4
e) Phép đo ban đầu
2.5
f) Tình trạng của mẫu khi đưa vào
tủ thử
2.6.1
g) Thời gian phơi nhiễm t1
nếu khác 3h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Kiểm tra về điện và cơ trong
quá trình chịu thử và khoảng thời gian mà sau đó thực hiện việc kiểm tra.
2.6.11
i) Phục hồi
2.7.2
j) Phép đo kết thúc
2.8
3. Thử nghiệm
Nc: Thay đổi nhiệt độ đột ngột, phương pháp hai bể chất lỏng
3.1. Phạm vi
áp dụng
Thử nghiệm này xác định khả năng
chịu được thay đổi nhiệt độ đột ngột của các linh kiện, thiết bị hoặc các hàng
hóa khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Mô tả
chung về thử nghiệm
Mẫu được nhúng luân phiên vào hai
bể, một bể được đổ chất lỏng có nhiệt độ thấp TA và một bể được đổ
chất lỏng có nhiệt độ cao TB.
3.3. Mô tả
trang thiết bị thử nghiệm
3.3.1. Phải có hai bể, một bể
có nhiệt độ thấp và một bể có nhiệt độ cao bố trí sao cho có thể dễ dàng nhúng
mẫu các thử nghiệm và chuyển nhanh mẫu từ bể này sang bể khác. Không được khuấy
chất lỏng.
3.3.2. Bể có nhiệt độ thấp
phải chứa chất lỏng ở nhiệt độ thấp TA quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Nếu không quy định nhiệt độ thì chất lỏng phải có nhiệt độ ở 00C.
3.3.3. Bể có nhiệt độ cao
phải chứa chất lỏng ở nhiệt độ cao TB như quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Nếu không quy định nhiệt độ thì chất lỏng phải có nhiệt độ ở
100 0C.
3.3.4. Các bể phải có kết
cấu sao cho tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thử nghiệm, bể thử lạnh
không được có nhiệt độ cao hơn 2 0C so với TA hoặc nhiệt
độ của bể thử nóng không thấp hơn 50C so với TB.
3.3.5. Chất lỏng sử dụng cho
thử nghiệm phải tương thích với vật liệu và lớp phủ dùng trong chế tạo mẫu.
CHÚ THÍCH: Tốc độ truyền nhiệt phụ
thuộc vào chất lỏng được sử dụng và ảnh hưởng đến mức khắc nghiệt của thử
nghiệm ở dải nhiệt độ cho trước. Trong trường hợp đặc biệt, quy định kỹ thuật
liên quan phải chỉ ra loại chất lỏng cần sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Mức khắc nghiệt của
thử nghiệm được xác định bởi các nhiệt độ quy định của bể, thời gian chuyển từ
bể này sang bể khác t2 và số chu kỳ.
3.4.2. Thử nghiệm này có hai
tham số thời gian được tiêu chuẩn hóa:
- Nhóm tham số 1 : t2 =
(8 ± 2) s với 5 min ≤ t1 < 20 min (xem các điều từ 3.6.3 đến
3.6.5).
- Nhóm tham số 2 : t2 =
(2 ± 1) s với 15 s ≤ t1 < 5 min (xem các điều từ 3.6.3 đến
3.6.5).
Quy định kỹ thuật liên quan phải
chỉ ra các tham số thời gian cần sử dụng và giá trị được chọn của t1.
3.4.3. Số chu kỳ phải là 10
chu kỳ, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
3.5. Phép đo
ban đầu
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
3.6. Chịu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2. Trong khi mẫu cần thử
nghiệm đang ở nhiệt độ phòng thử nghiệm, nhúng ngay mẫu vào bể thử lạnh có chứa
chất lỏng có nhiệt độ như yêu cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
3.6.3. Mẫu phải được nhúng
trong bể thử lạnh với thời gian thích hợp t1.
3.6.4. Sau đó, lấy mẫu ra
khỏi bể thử lạnh và nhúng vào bể thử nóng có chứa chất lỏng ở nhiệt độ yêu cầu
trong quy định kỹ thuật liên quan. Thời gian chuyển tiếp t2 phải như
quy định trong 3.4.2.
3.6.5. Mẫu phải được nhúng
trong bể thử nóng với thời gian thích hợp t1.
3.6.6. Sau đó, lấy mẫu ra
khỏi bể thử nóng. Thời gian t2 tính từ khi lấy mẫu ra khỏi bể thử
nóng đến khi nhúng vào bể thử lạnh phải được quy định trong 3.4.2.
3.6.7. Một chu kỳ gồm có hai
khoảng thời gian nhúng t1 và hai khoảng thời gian chuyển tiếp t2
(xem hình 3).
3.6.8. Mẫu phải chịu 10 chu
kỳ liên tiếp, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
3.6.9. Hết chu kỳ cuối cùng,
mẫu phải chịu quy trình phục hồi quy định ở 3.7.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3
3.7. Phục hồi
3.7.1. Cuối giai đoạn chịu
thử, mẫu phải chịu điều kiện không khí tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm trong
thời gian đủ để đạt đến nhiệt độ ổn định. Phải loại bỏ các giọt chất lỏng trên
mẫu. Cho phép làm sạch (được xác định trong quy định kỹ thuật liên quan, nếu
cần thiết) để loại bỏ các chất lỏng đọng trên mẫu.
3.7.2. Quy định kỹ thuật
liên quan có thể mô tả giai đoạn phục hồi cụ thể đối với loại mẫu cho trước.
3.8. Phép đo
kết thúc
Mẫu phải được xem xét bằng mắt và
kiểm tra về điện và cơ như yêu cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
3.9. Thông
tin cần nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này được đề cập
trong quy định kỹ thuật liên quan, các nội dung dưới đây phải được nêu trong
chừng mực mà chúng có thể áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thời gian: các tham số của
nhóm 1 hoặc nhóm 2, và giá trị t1
3.4.2
b) Số chu kỳ (nếu khác 10 chu kỳ)
3.4.3
c) Nhiệt độ của bể thử lạnh, nếu
khác 0 0C
3.3.2, 3.6.2
d) Nhiệt độ của bể thử nóng, nếu
khác + 100 0C
3.3.3, 3.6.4
e) Chất lỏng cần sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Phép đo ban đầu
3.5
g) Phục hồi
3.7
h) Phép đo kết thúc
3.8