TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7699-2-55:2013
IEC
60068-2-55:1987
THỬ
NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-55: CÁC THỬ NGHIỆM - THỬ NGHIỆM Ee VÀ HƯỚNG DẪN: NẨY
Basic
environmental testing procedures - Part 2-55: Tests -
Tests Ee and guidance: Bounce
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-55:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 60068-2-55:1987;
TCVN 7699-2-55:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Basic
environmental testing procedures - Part 2-55:
Tests - Tests Ee and guidance: Bounce
0. Giới thiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các linh kiện,
thiết bị và các sản phẩm kỹ thuật điện tử khác, sau đây gọi là “mẫu”, mà
trong quá trình vận chuyển trên sàn xe có tải trọng hoặc do không được buộc chặt
hay vẫn có một bậc tự do nào đó, có thể chịu các áp lực động tạo ra từ các điều
kiện xóc ngẫu nhiên. Thử nghiệm nẩy có thể được sử dụng như là phương
tiện đánh giá thiết kế mẫu có thỏa mãn hay không trong trường hợp tính toàn vẹn
kết cấu của nó được quan tâm.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, thử nghiệm
này chủ yếu được áp dụng cho các mẫu là thiết bị.
Người soạn thảo quy định kỹ thuật phải
xem danh mục chi tiết trong Điều 10 để đưa vào các quy định kỹ thuật và xem hướng
dẫn cần thiết trong Phụ lục A.
1. Mục đích
Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình tiêu
chuẩn hóa để xác định khả năng của mẫu chịu các mức khắc nghiệt quy định về nẩy.
2. Mô tả chung
Thử nghiệm này chủ yếu dùng cho các mẫu
được chuẩn bị vận chuyển, gồm các mẫu trong hộp vận chuyển của chúng khi hộp
này có thể được xem là một phần của mẫu đó (xem A.7.2 của Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật liên quan phải nêu
tiêu chí chấp nhận hoặc
loại bỏ mẫu. Thông
thường, đối với thử nghiệm này mẫu không phải hoạt động và việc nó tồn tại
trong phép thử là đủ.
Tiêu chuẩn này sử dụng cùng với TCVN
7699-1 (IEC 60068-1).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ được định nghĩa trong ISO 2041 hoặc TCVN 7699-1 (IEC 60068-1). Ngoài ra còn
áp dụng các thuật ngữ bổ sung dưới đây cho mục đích của tiêu chuẩn này.
gn: gia tốc
tiêu chuẩn do sức hút của trái đất mà bản thân gia tốc này thay đổi theo độ cao so với
mực nước biển và vĩ độ địa lý.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, giá trị gn được
làm tròn đến đơn vị gần nhất, tức là 10 m/s2.
4. Mô tả thiết bị thử
nghiệm
4.1. Đặc tính của máy thử
nẩy
a) Máy thử nghiệm phải bao gồm một mặt phẳng
nằm ngang ghép với đĩa lệch tâm dẫn động từ trục (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các đĩa lệch tâm phải tạo ra một sự dịch
chuyển đỉnh - đỉnh theo chiều thẳng đứng của mặt phía trên mặt nằm ngang này,
đo trong vùng nằm giữa các trục dẫn động, (25,5 ± 0,5) mm.
d) Máy thử nẩy, khi được nạp mẫu và bất cứ
thiết bị cần thiết nào khác để thử cũng phải có các đặc tính quy định trong
phương pháp thích hợp (xem 4.2).
4.2. Chuyển động của mặt nằm
ngang
Chuyển động này phải là vòng tròn đồng
bộ (phương pháp A) hoặc không đồng bộ (phương pháp B), như quy định trong 4.2.1
và 4.2.2 tương ứng. Một cơ cấu tạo ra chuyển động cần thiết được tham khảo
trong Điều A.3 của Phụ lục A và trên Hình 1.
4.2.1. Phương pháp A: Chuyển
động tròn đồng bộ
Sự chuyển động của mặt nền máy thử
nghiệm phải đảm bảo sao cho mỗi điểm của mặt này dịch chuyển một vòng tròn
trong mặt nằm ngang với đường kính (25,5 ± 0,5) mm (xem 4.3).
Gia tốc đỉnh của mặt này phải ở từ 1,1
gn đến
1,2 gn. Điều này có
thể đạt được với phương tiện dẫn động tốc độ (285 ± 3) r/min.
Mẫu chuẩn bị vận chuyển, có hoặc không
có thùng vận chuyển được mô tả bởi quy định kỹ thuật liên quan, phải được đặt,
mà không được gắn vào, trên mặt nền ở trung tâm giữa các trục dẫn động.
Chuyển động ngang cho phép bởi các tấm chắn phải
được điều chỉnh tới tổng 50 ± 5 mm, đó là khi mẫu được đặt ở trung tâm của mặt
nền trong vị trí bình thường phải chuyển động tự do trong bất cứ hướng nằm
ngang nào của 25 mm danh định (xem 4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chuyển động của mặt nền phải thay đổi
theo chu kỳ giữa một đường thẳng đứng và một chuyển động dao động. Chuyển động
này được tạo bởi một chuyển động thẳng đứng danh nghĩa áp dụng cho mặt nền dọc theo
hai đường cách nhau không nhỏ hơn 600 mm và cũng không lớn hơn 1700 mm theo chiều
ngang. Giá trị đỉnh - đỉnh áp dụng của sự dịch chuyển tại các điểm dẫn động
trên mặt nền này phải là (25,5 ± 0,5) mm.
Các tần số ở hai điểm dẫn động phải
liên quan tỷ lệ 1 đến 0,9 với dung sai ± 0,03: trục dẫn động tốc độ cao hơn phải
quay ở tốc độ trung bình (285 ± 5) r/min.
Trong hướng nằm ngang với chuyển động
yêu cầu, sự dịch chuyển phải trong nguyên tắc loại trừ zero đối với các ảnh hưởng
của chuyển động trong cơ chế dẫn động.
Khoảng cách giữa các điểm dẫn động
trên mặt nền thường phải tốt hơn kích thước cơ bản dài nhất của mẫu thử nghiệm
và kích thước của thiết bị thử nghiệm phải được chọn tương ứng.
CHÚ THÍCH: Nếu không có thiết
bị nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, thiết bị có sẵn phải được sử dụng với điều
kiện là điều này phải
được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Mẫu chuẩn bị sẵn cho vận chuyển, có hoặc
không có thùng vận chuyển như mô tả bởi quy định kỹ thuật liên quan, phải được
đặt, không gắn chặt, trên mặt nền trung tâm giữa các điểm dẫn động.
Chuyển động ngang cho phép bởi các tấm
chắn phải được điều chỉnh tới tổng giữa 100 mm và 150 mm, đó là khi mẫu được đặt
ở trung tâm của mặt nền trong vị trí bình thường của nó phải có một chuyển động
tự do trong bất cứ hướng nằm ngang nào giữa 50 mm và 75 mm (xem 4.6).
4.3. Độ chính xác hướng
ngang của mặt nền
Máy thử nẩy phải được lắp đặt sao cho
với sự lệch tâm ở điểm thấp nhất, mặt nền nằm trong các dung sai dưới đây bao gồm
dung sai cho phép cho việc vận hành cơ chế dẫn động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp B: giữa 10’ và 0,5o
trong trục thẳng đứng và ± 0,5o trong trục nằm ngang.
4.4. Điều khiển
Gia tốc của mặt nền được xác định bởi
tốc độ trục. Gia tốc của mẫu không cần đo.
4.5. Lắp đặt
Đối với mục đích của thử nghiệm này, mẫu
không bao giờ được gắn
chặt hay cố định vào máy nẩy trong quá trình ổn định.
4.6. Chuyển động ngang của
mẫu
Chuyển động ngang phải bị giới hạn bởi
các tấm chắn bằng gỗ phù hợp được yêu cầu bởi phương pháp tương ứng (xem 4.2).
Các tấm chắn này phải mô phỏng các đặc tính đàn hồi của bảng gỗ thông có độ dày 50 mm
độ dày.
Đối với cả hai phương pháp cạnh trên tấm
chắn không được hơn 600 mm từ trên mặt nền và phải tương thích với các yêu cầu bổ
sung dưới đây:
a) Phương pháp A: nó phải ít nhất cao bằng
độ cao của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự sắp xếp tấm chắn thích hợp được mô
tả trong Điều A.2 của Phụ lục A và Hình 2.
5. Mức khắc nghiệt
Khoảng thời gian của việc chạy thử phải
được lựa chọn từ các mức khắc nghiệt sau. Mức khắc nghiệt này biểu thị
khoảng thời gian danh định của thử nghiệm, phải được được áp dụng, không kể khoảng thời gian phục
hồi:
180 min
60 min
15 min
5 min.
Khoảng thời gian của việc thử phải được
chia đều giữa các vị trí quy định (Điều A.4 hoặc A.5 của Phụ lục A).
6. Ổn định trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Phép đo ban đầu
Mẫu phải được kiểm tra bằng mắt, kiểm
tra về kích thước và kiểm tra chức năng được mô tả trong quy định kỹ thuật liên
quan.
8. Chịu thử
Khi mà tỉ lệ mẫu (tỉ lệ cạnh dài nhất
với cạnh ngắn nhất của nó) không vượt quá 3:1 và khối lượng không vượt quá 50
kg, mẫu phải chịu nẩy trên mỗi bề
mặt (ví dụ ba mặt đối với đối tượng hình trụ và sáu mặt đối với đối tượng hình chữ nhật).
Khi được đặt trên mỗi mặt, nó phải chịu tác động nẩy hai lần, được quay 90o
trong mặt nằm ngang giữa hai lần nẩy sao cho tác động với các tấm chắn của
máy thử
nẩy xảy ra dọc
theo hai trục vuông góc. Nếu có một cạnh dài so với mặt, một trục tác động với các tấm
chắn phải song song với cạnh này.
Đối với các mẫu khối lượng lớn hơn hoặc
tỉ số cạnh lớn hơn hoặc ở dạng khác thì thử nghiệm phải được thực hiện như được
yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên quan. Khi chỉ có một số lượng giới hạn các bề
mặt mà trên đó mẫu được
vận chuyển, quy định kỹ thuật liên quan phải nêu vị trí của mẫu thử nghiệm.
Nếu được yêu cầu bởi quy định kỹ thuật
liên quan, mẫu có tỉ lệ cạnh bất
kỳ có thể được chồng lên nhau, với điều kiện rằng chiều cao tổng thể không vượt
quá 600 mm. Quy định kỹ thuật liên quan phải nêu các sắp xếp đặc biệt, nếu có,
là cần thiết để hạn chế mẫu trên cùng.
CHÚ THÍCH: Sự tăng nhiệt quá mức có thể xuất hiện
trong các mẫu mà chứa các cấu trúc hay thành phần đàn hồi cao, ngoại trừ có thể
thử trong 5 min. Trong những trường hợp như vậy có thể cần thiết nhằm ngăn chặn sự tăng nhiệt quá
mức trong mẫu, nhằm thực hiện thử nghiệm trong một chuỗi các pha (mỗi pha, ví dụ,
thử nẩy kéo dài 5
min theo sau chu kỳ hồi phục 5 min hoặc lâu hơn) như được yêu cầu bởi quy định kỹ
thuật liên quan.
9. Phép đo kết thúc
Mẫu phải được kiểm tra bằng cách xem
xét, kiểm tra kích thước và kiểm tra hoạt động được quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Thông tin cần nêu
trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này được nêu trong quy
định kỹ thuật liên quan, thì phải nêu các nội dung dưới đây nếu thuộc đối tượng
áp dụng:
Điều
a) Tiêu chí chấp nhận hoặc loại bỏ (xem Điều
A.7 của Phụ lục A)
2
b) Phương pháp thử nghiệm/chuyển động của
sàn (xem Điều A.3 của Phụ lục A)
4.2.1 và 4.2.2
c) Thử nghiệm trong trường hợp có hoặc
không có hộp đựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kích thước của cơ cấu thử nghiệm
4.2.2
e) Mức khắc nghiệt (xem Điều A.4 của Phụ
lục A)
5
f) Ổn định trước
6
g) Các phép đo ban đầu (xem Điều A.7 của
Phụ lục A)
7
h) Vị trí và hướng của mẫu (xem Điều
A.5 của Phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Yêu cầu xếp chồng (xem Điều A.6 của
Phụ lục A)
8
j) Các phép đo kết thúc (xem Điều
A.7 của Phụ lục A)
9

Kích thước: 600 mm ≤ A ≤ 1 700 mm
B ≥ 250 mm
C = 0,25 A ± 5%
D = 0,08 A ± 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Chuyển
động cơ bản

Hình 2 - Kiểu sắp xếp
của các tấm chắn

Hình 3 - Phân
bổ gia tốc đối với mẫu dùng trong vận chuyển bằng xe chở hàng và
trong thử nghiệm nẩy
Phụ lục A
(quy định)
Hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được vận chuyển dưới dạng hàng
hóa rời bằng việc vận chuyển đường bộ có thể chịu tác động xốc mạnh và lặp đi lặp
lại, việc nẩy lại và đập lên trên sàn phương tiện vận chuyển hoặc việc va chạm
với các vách của phương tiện vận
chuyển hoặc các hàng hóa khác. Thậm chí khi được buộc chặt với sàn của phương
tiện vận chuyển chúng có thể vẫn bị tác động xóc tương tự nếu việc buộc này vẫn
cho phép chuyển động tự do.
Mức độ xóc phụ thuộc vào vị trí trên
phương tiện chuyên chở, loại bề mặt
đang đi qua (ví dụ, đường ổ
gà, địa hình ngoài đường đi),
khoảng thời gian chồng chất của quá trình vận chuyển, và nói riêng, các đặc
tính biến động của mẫu. Một mẫu có mức nẩy cao sẽ nẩy trên tác động mặt nền
phương tiện vận chuyển và nó có khả năng va đập nhiều hơn với các vách bên và
các hàng hóa khác.
Một mẫu không có tính nẩy sẽ có xu hướng duy trì tiếp xúc chặt với nền và thường
sẽ không bị ảnh hưởng bởi tác động mạnh như vậy.
Thử nghiệm nẩy thỏa mãn chức năng
tương tự với thử nghiệm va chạm (xem Phụ lục B) nhưng do mẫu không được buộc chặt
vào sàn thử nghiệm nên nó mô phỏng gần hơn áp lực do tác động và xóc mà mẫu sẽ
phải chịu khi chúng được vận chuyển nới lỏng (xem A.7.2).
A.2 Sự sắp xếp tấm chắn (4.2.1, 4.2.2,
4.6)
Các tấm chắn cần được buộc trên sàn thử
nghiệm nẩy sao cho tác động của mẫu với các mặt bên phương tiện có thể được mô
phỏng. Các tấm chắn này nên được dựng với các khoảng hở xác định và bằng chất
liệu gỗ, các ống thép bọc gỗ hay tấm gỗ vuông. Việc sắp xếp tấm chắn điển hình
được chỉ ra ở Hình 2.
A.3 Thiết bị thử nghiệm (Điều 4)
Hai phương pháp thực hiện thử nghiệm nẩy
được đưa ra trong tiêu chuẩn này và quy định kỹ thuật liên quan phải nêu rõ phương pháp
được áp dụng. Phương pháp A đưa ra một chuyển động vòng tròn của biên độ và tốc
độ đủ để sản sinh ra một gia tốc vượt quá 1 gn trong mặt thẳng
đứng. Chuyển động thẳng đứng gây nẩy và chuyển động nằm ngang thỉnh thoảng gây
ra các tác động với các rào chắn. Phương pháp B dựa trên chuyển động không đồng
bộ của mặt nền trong đó hai điểm dẫn động được truyền động ở các tốc độ khác
nhau. Việc này tạo ra một chuyển động tăng dần các thay đổi từ chiều thẳng tuyến
tính tới chuyển động liệng; chuyển động thẳng đứng gồm nẩy, chuyển động liệng
tác động vào thanh chắn. Một cơ cấu mà sản sinh ra chuyển động cần thiết cho cả
hai phương pháp được chỉ ra trên Hình 1. Ở tình trạng hiện tại của kỹ thuật, dựa
trên kinh nghiệm người dùng, cả hai phương pháp được xem xét
là hiệu quả ngang nhau trong việc mô phỏng môi trường vận chuyển. Tuy nhiên, để
tạo ra cùng các tác động trên mẫu trong khi thử, mức độ khắc nghiệt sẽ cần được
lựa chọn có tính tới phương pháp được sử dụng (xem Điều A4). Cũng vậy, cần thiết
xác định các khoảng trống khác nhau giữa mẫu và các tấm chắn đối với cả hai
phương pháp.
Chuyển động trải nghiệm bởi mẫu khi sử
dụng phương pháp B hầu như có thể so sánh mức độ khắc nghiệt của môi trường
trong quá trình vận chuyển trên một phương tiện bốn bánh chở hàng nhẹ ở tốc
độ giữa 10 km/h và 15 km/h với mẫu được phân bố trên trục xe phía sau.
A.4 Các mức khắc nghiệt (Điều 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng thời gian ngắn hơn 5 min và
15 min sẽ đại diện sự sống sót trong chuyến đi ngắn hàng hóa rời lỏng trong
phương tiện qua các bề mặt từ đường cao tốc bình thường tới các đường ổ gà, vỉa hè,
hoặc các đường mòn gồ ghề.
Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng các môi
trường trải nghiệm bởi các mẫu trong khi vận chuyển trên các phương tiện đường
bộ trên các con đường không lát đá là tương đương với mức khắc nghiệt trong thử
nghiệm nẩy. Thử nghiệm nẩy mặc dù tạo
rút ngắn thời gian, mỗi khoảng thời gian 2 ½ min đối với phương pháp A hoặc mỗi
khoảng thời gian 1 min đối với phương pháp B xấp xỉ 5 min chuyên chở bởi phương
tiện đường bộ qua một con đường không lát đá và có ổ gà. Hình 3, biểu diễn một
việc đếm gia tốc đỉnh được đo trên một mẫu khi bị tác động chuyên chở bởi
phương tiện đường bộ qua một đường ổ gà và các kết quả thu được sử dụng hai
phương pháp mà được đưa ra trong tiêu chuẩn này.
Các khoảng thời gian này thường áp dụng
cho các đối tượng được vận chuyển trong một tư thế nhất định.
A.5 Hệ trục mẫu và các hướng nẩy (Điều
8)
Hệ trục và các hướng nẩy được chọn cho
điều kiện thử mẫu cần đại diện các tư thế của mẫu trong khi chuyên chở. Các mẫu
luôn được vận chuyển trên một nền dành riêng chỉ cần bị tác động của thử nghiệm
nẩy khi được đặt ở trên nền đó. Đối với một mẫu mà có thể được đặt ở trạng thái
nghỉ trên hơn một
mặt của nó, việc ổn định trước phải được thực hiện trên mỗi mặt đã mô tả sẵn bởi
quy định kỹ thuật liên quan. Để mô phỏng tác động với các tường mặt nền phương
tiện hoặc với hàng hóa khác, mẫu được đặt ở trạng thái không hoạt động trên mỗi
mặt có liên quan cần được chuyển qua góc 90o trong mặt nằm ngang sao
cho tác động với các tấm chắn của máy thử nghiệm được áp dụng tới mỗi mặt thẳng
đứng.
A.6 Các mẫu được xếp chồng (Điều 8)
Khi các đối tượng được xếp chồng trên
phương tiện, có thể có các khác biệt đáng kể giữa các môi trường trải nghiệm bởi
các lớp trên đỉnh và đáy. Một
thùng vận chuyển của một mẫu
là phần dễ bị hỏng nhất khi nó ở lớp dưới cùng trong khi lớp trên cùng là phần
hàng hóa. Trong những trường hợp này có thể cần thay đổi các vị trí mẫu
trong chồng hàng.
A.7 Kiểm tra chức năng (Điều 7 và Điều
9)
A.7.1 Linh kiện và thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.2 Mẫu bao gồm
thùng vận chuyển
Trong việc đánh giá tính năng các mẫu
mà gồm có thùng vận chuyển, chú ý việc lỏng hoặc chặt của các đinh ốc, hư hỏng thùng và các mối nối,
cường độ và vị trí của các phần dãn tải và bệ máy dưới của bất cứ vật liệu lót
hay độn giảm xóc nào. Thử nghiệm cũng có thể gây ra suy thoái bất cứ việc bảo vệ
khí hậu nào, ví dụ qua việc cọ xước và làm hỏng lớp phủ bảo vệ.
Phụ lục B
(quy định)
So sánh giữa các thử nghiệm va đập
Thử nghiệm Ea: Xóc (TCVN 7699-2-27
(IEC 60068-2-27))
Nhằm tái tạo các ảnh hưởng của các xóc không lặp
lại thường xuất hiện do các linh kiện và thiết bị đang vận hành hoặc trong quá trình
vận chuyển.
Thử nghiệm Eb: Va đập (TCVN 7699-2-29 (IEC 60068-2-29))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm Ec: Rơi và đổ (TCVN
7699-2-31
(IEC
60068-2-31))
Là một thử nghiệm đơn giản nhằm đánh
giá các ảnh hưởng của va đập hoặc lắc mà mẫu dạng thiết bị thường gặp
phải trong quá trình sửa chữa vận hành thiếu cẩn thận trên bàn hoặc ghế.
Thử nghiệm Ed: Rơi tự do (TCVN
7699-2-32, (IEC
60068-2-32) Quy trình 1)
Là một thử nghiệm đơn giản nhằm đánh
giá các ảnh hưởng của việc rơi thường xảy ra do vận hành thiếu cẩn thận. Thử
nghiệm này cũng thích hợp với bốc dỡ nặng tay.
Thử nghiệm Ed: Rơi tự do (TCVN
7699-2-32
(IEC
60068-2-32), Quy trình 2)
Nhằm tái tạo các ảnh hưởng của xóc lặp đi lặp lại
thường xảy ra trên mẫu dạng linh kiện, ví dụ các bộ nối khi vận hành.
Thử nghiệm Ee: Nẩy (TCVN
7699-2-55
(IEC
60068-2-55))
Nhằm tái tạo các ảnh hưởng của các điều
kiện xóc ngẫu nhiên trên mẫu có thể được chuyên chở như hàng hóa không
được giữ chặt trong các phương tiện giao thông có bánh trên mặt phẳng không đều.
Thử nghiệm xóc và va đập được thực hiện
trên các mẫu cố định với máy thử nghiệm xóc. Các thử nghiệm rơi, đổ, rơi tự do,
rơi tự do lặp lại và thử nghiệm nẩy lên được thực hiện với các mẫu để tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
0. Giới thiệu
1. Mục đích
2. Mô tả chung
3. Định nghĩa
4. Mô tả thiết bị thử nghiệm
5. Mức khắc nghiệt
6. Ổn định trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chịu thử
9. Phép đo kết thúc
10. Thông tin cần nêu trong quy định kỹ
thuật liên quan
Phụ lục A - Hướng dẫn
Phụ lục B - So sánh giữa các thử nghiệm
va đập