TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6831-3:2010
ISO 11348-3:2007
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ỨC CHẾ CỦA
MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ VI
KHUẨN PHÁT QUANG) – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VI KHUẨN ĐÔNG-KHÔ
Water
quality – Determination of the inhibitory effect of water samples on the light
emission of Vibrio fischeri (Luminescent bacteria test) – Part 3: Method using
freeze – dried bacteria
Lời nói đầu
TCVN 6831-3:2010 thay thế
TCVN 6831-3:2001 (ISO 11348-3:1998).
TCVN 6831-3:2010 hoàn toàn
tương đương ISO 11348-3:2007.
TCVN 6831-3:2010 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng nước biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6831-1:2010 (ISO
11348-1:2007), Phần 1: Phương pháp sử dụng vi khuẩn mới nuôi cấy;
- TCVN 6831-2:2010 (ISO
11348-2:2007), Phần 2: Phương pháp sử dụng vi khuẩn khô lỏng;
- TCVN 6831-3:2010 (ISO
11348-3:2007), Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông khô.
Lời giới thiệu
Phép đo quy định trong bộ TCVN 6831
(ISO 11348) có thể tiến hành sử dụng vi khuẩn mới nuôi cấy, cũng như vi khuẩn
đông khô hoặc khô lỏng.
Công việc tiêu chuẩn hóa do DIN
Normenausschuss Wasserwesen và ISO/TC 147/SC 5/WG 1 tiến hành đã cho thấy,
trong trường hợp đặc biệt, các kỹ thuật khác nhau này có thể cho kết quả khác
nhau, đặc biệt khi có mặt kim loại nặng.
Độ nhạy thay đổi là do sự khác nhau
trong thành phần môi trường sử dụng để chuẩn bị vi khuẩn đông khô hoặc khô
lỏng. Các môi trường bảo vệ này ảnh hưởng đến tính có sẵn sinh học của các chất
độc và/hoặc sự phát quang của vi khuẩn phát quang. Điều này có nghĩa là nguồn
gốc và phương pháp chuẩn bị vi khuẩn cần được xem xét khi biểu thị kết quả. Đôi
khi, việc này có thể khó khăn, vì vi khuẩn đông khô và khô lỏng có thể do các
nhà cung cấp khác nhau. Do vậy, việc này có nghĩa là thành phần chi tiết không
được biết và do vậy người sử dụng không thể diễn giải được.
Vì lý do này, ngoài phép đo độc
tính dùng vi khuẩn khô lỏng TCVN 6831-2 (ISO 11348-2) và vi khuẩn mới nuôi cấy
TCVN 6831-1 (ISO 11348-1), quy trình dùng vi khuẩn đông khô được mô tả trong
tiêu chuẩn này, tính năng thực hiện của quy trình có thể do người sử dụng diễn
giải trong từng chi tiết.
Phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm
về kết quả có cơ hội để lựa chọn kỹ thuật phù hợp nhất dựa trên các lời khuyên
của chuyên gia và thông tin về mẫu nước thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ỨC CHẾ CỦA MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI
KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ VI KHUẨN PHÁT QUANG) – PHẦN 3: PHƯƠNG
PHÁP SỬ DỤNG VI KHUẨN ĐÔNG-KHÔ
Water
quality – Determination of the inhibitory effect of water samples on the light
emission of Vibrio fischeri (Luminescent bacteria test) – Part 3: Method using
freeze – dried bacteria
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu
chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thì nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người
sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, bảo đảm sức
khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Điều chủ yếu là
phép thử theo tiêu chuẩn này cần được tiến hành bởi những nhân viên được tạo
phù hợp.
1. Phạm vi áp
dụng
TCVN 6831:2010 (ISO 11348:2007) quy
định ba phương pháp xác định sự ức chế phát quang của vi khuẩn liền Vibrio
fischeri (NRRL B-11177). TCVN 6831-3:2010 (ISO 11348-3) quy định phương
pháp sử dụng vi khuẩn đông-khô.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- Nước thải;
- Dịch chiết và dịch ngâm chiết
bằng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước biển và nước lợ;
- Dịch rửa giải của trầm tích (nước
ngọt, nước lợ và nước biển)
- Nước giếng khoan;
- Chất ô nhiễm đơn, được pha loãng
trong nước.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 7325 (ISO 5814), Chất lượng
nước – Xác định oxy hòa tan – Phương pháp đầu đo điện hóa.
ISO 5667-16, Water quality –
Sampling – Part 16: Guidance on biotesting of samples (Chất lượng nước –
Hướng dẫn thử sinh học các mẫu).
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn cứ của phép thử là sự giảm độ
phát quang mẫu thử trong suốt thời gian tiếp xúc, cường độ phát quang trong mẫu
sẽ được đo sau thời gian phản ứng là 15 min và 30 min hoặc có thể đo thêm sau 5
min, tùy chọn, có tính đến hệ số hiệu chính (
).
Ảnh hưởng ức chế của mẫu nước có thể được xác định bằng LID (xem Phụ lục B)
hoặc là các giá trị -EC20 và/hoặc giá trị -EC50 thông qua
các dãy pha loãng (EC là nồng độ ảnh hưởng).
4 Các chất gây
nhiễu
Các chất không tan, ít tan hoặc dễ
bay hơi hoặc các chất có phản ứng với nước pha loãng hoặc với huyền phù, hoặc
làm thay đổi trạng thái của chúng trong quá trình thử, có thể ảnh hưởng đến kết
quả hoặc làm giảm độ tái lập của kết quả thử.
Trong trường hợp nước quá đục hoặc
đậm màu, có thể xảy ra sự dập tắt phát quang do việc hấp thụ ánh sáng hoặc tán
xạ ánh sáng gây ra. Sự gây nhiễu này đôi khi có thể khắc phục được bằng cách xử
lý độ đục của mẫu (7.2) hoặc, ví dụ, bằng cách sử dụng cuvet hiệu chính hấp thụ
hai ngăn (xem Phụ lục A).
Vì sự phát quang sinh học[6]
cần đến oxy, nên các mẫu có nhu cầu oxy cao (và/hoặc có nồng độ oxy thấp) có
thể sẽ gây ra sự thiếu hụt oxy và mẫu sẽ bị ức chế.
Các chất dinh dưỡng dễ phân hủy
sinh học trong mẫu có thể làm giảm sự tự ô nhiễm trong việc phát quang sinh học[1].
Mẫu có pH nằm ngoài khoảng từ 6 đến
8,5 sẽ ảnh hưởng đến sự phát quang của vi khuẩn [6],[7]. Cần phải
điều chỉnh pH của mẫu nếu ảnh hưởng độc của pH là không mong muốn.
Vì vi khuẩn thử nghiệm Vibrio
fishcheri là vi khuẩn biển, nên việc thử nghiệm các mẫu nước mặn theo quy trình
chuẩn thường dẫn đến các hiệu ứng kích thích phát quang sinh học mà có thể che
hiệu ứng ức chế (xem Phụ lục D).
Nồng độ muối trong mẫu ban đầu vượt
quá 30 g/l NaCl, hoặc hàm lượng các thành phần khác có độ thẩm thấu tương
đương, cùng với lượng muối cần phải thêm vào khi thử có thể gây gây ra các hiệu
ứng siêu thẩm thấu. Để tránh ảnh hưởng này, nồng độ muối cuối cùng có trong mẫu
thử phải không được vượt quá độ thẩm thấu của dung dịch NaCl 35 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các hóa chất đạt chất lượng
có cấp phân tích. Dùng nước cất hoặc nước độ tinh khiết tương đương.
5.1. Vi khuẩn thử
Sử dụng chủng vi khuẩn phát quang
thuộc loại Vibrio fischeri NRRL – 11177. Các huyền phù vi khuẩn dùng để
đo độc tính được chuẩn bị từ các thuốc thử đông – khô có bán sẵn ngoài thị
trường các thuốc thử này được bảo quản trong tủ lạnh sâu ở nhiệt độ – 18 oC
tới – 20 oC. Vi khuẩn phát triển ngay sau khi khôi phục và sẵn sàng
để dùng cho phép thử.
5.2. Dung dịch natri clorua,
làm chất pha loãng
Hòa tan 20 g natri clorua (NaCl)
trong nước và thêm nước đến vạch 1 lít.
5.3. Dung dịch natri hydroxit,
ví dụ c(NaOH) = 1 mol/l.
5.4 Axit clohydric, ví dụ. c(HCl)
= 1 mol/l.
Để điều chỉnh pH có thể cần sử dụng
các axit hoặc các bazơ nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn.
5.5 Dung dịch dùng cho vi khuẩn
đông – khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,035 g Magie
clorua ngậm sáu nước (MgCl2.6H2O)
0,30 g Kali
clorua (KCl)
Hòa tan các thành phần trên trong
nước và thêm nước đến vạch 1 lít. Dung dịch này có thể được bảo quản từng phần
trong tủ lạnh sâu từ - 18 oC tới – 20 oC.
5.6. Chất chuẩn
Chuẩn bị riêng rẽ các dung dịch
chuẩn gốc, pha loãng bằng dung dịch natri clorua (5.2) mà không cần điều chỉnh
pH:
19,34 Kẽm
sunfat ngậm bẩy nước (ZnSO4.7H2O)
6,8 mg/l 3,5-dichlorophenol
(C6H4OCl2) (độ tinh khiết > 99%)
105,8 mg/l Kali
dicromat (K2Cr2O7)
Các nồng độ này xấp xỉ gấp hai lần
giá trị các EC50 mong đợi đối với các chất chuẩn tương ứng trong
tiêu chuẩn này. Thể tích yêu cầu phụ thuộc vào yêu cầu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị,
dụng cụ
6.1. Tủ lạnh sâu, để lưu giữ
các vi khuẩn cần bảo quản.
6.2. Tủ ấp hoặc tủ lạnh, để
duy trì huyền phù gốc (8.2) và, “dung dịch vi khuẩn đông-khô” (5.5) (biến thể
B) tùy chọn ở nhiệt độ 4 oC ± 3 oC.
6.3. Hộp kiểm soát nhiệt độ,
để duy trì mẫu thử ở nhiệt độ 15 oC ± 1oC. Trong mỗi lần
thử nghiệm nhiệt độ chỉ được dao động tối đa ± 0,3 oC.
6.4. Máy đo độ phát quang,
ngăn đo mẫu được duy trì ở nhiệt độ 15 oC ± 1 oC, có
trang bị các cuvet phù hợp.
6.5. Cuvet thử, làm bằng
chất liệu trở về hóa học, thích hợp để sử dụng với ngăn đo độ phát quang đã
chọn và có dung tích tạo thuận lợi để đọc hết bề mặt lớn nhất có thể và phù hợp
với hộp kiểm soát nhiệt độ (6.3).
6.6. pH – mét.
6.7. Đồng hồ tính giờ.
6.8. Pipet pittông hoặc bơm
tiêm nhựa, 10 ml, 500 ml và 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Đầu đo oxy, quy định
trong TCVN 7325 (ISO 5814)
7. Lấy mẫu và
xử lý sơ bộ mẫu
7.1. Lấy mẫu
Mẫu phải được đựng trong các vật
chứa sạch, trơ về hóa học như quy định trong ISO 5667-16. Nạp đầy mẫu vào vật
chứa và gắn kín. Thử nghiệm mẫu càng sớm càng tốt ngay sau khi lấy mẫu. Nếu
cần, bảo quản mẫu ở nhiệt độ từ 2 oC đến 5 oC trong vật
chứa ở nơi tối không quá 48 h. Nếu phải bảo quản mẫu đến hai tháng thì để mẫu ở
nhiệt độ ≤ - 18 oC. Không được sử dụng hóa chất để bảo quản mẫu. Cần
chỉnh – pH và thêm muối trước khi thử.
7.2. Chuẩn bị mẫu
Đo nồng độ oxy trong tất cả các
mẫu. Nồng độ oxy cần phải > 3 mg/l đối với thử nghiệm này. Nếu nồng độ oxy
của mẫu chưa pha loãng nhỏ hơn 3 mg/l, thì phải sử dụng phương pháp làm đủ oxy
cho mẫu, ví dụ sục khí hoặc khuấy.
Đo pH của tất cả các mẫu. Nếu pH
nằm trong khoảng từ 6,0 đến 8,5 thì không cần phải điều chỉnh. Tuy nhiên, việc
chỉnh giá pH có thể làm biến đổi bản chất của mẫu. Mặt khác, pH của mẫu và pH
của mẻ thử có thể khác nhau do khả năng đệm của môi trường thử. Có thể cần phải
thực hiện thử nghiệm trên cả hai mẫu: mẫu đã điều chỉnh pH và mẫu chưa điều
chỉnh – pH.
Nếu cần, điều chỉnh – Ph của mẫu
bằng cách thêm axit clohydric (5.4) hoặc dung dịch natri hydroxit (5.3). Tùy
thuộc vào mục đích của phép thử có thể điều chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 hoặc giới
hạn trên (8,5 ± 0,2) và giới hạn dưới (6,0 ± 0,2). Lựa chọn nồng độ của axit
clohydric hoặc dung dịch natri hydroxit sao cho thể tích thêm vào không lớn hơn
5 % tổng thể tích.
Cho thêm 20 g natri clorua cho mỗi
lít mẫu nước hoặc vào mẫu nước đã trung hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu chứa từ 20 g/l đến 50 g/l
NaCl tương đương, không cần thêm muối. Nồng độ muối tạo nên trong mẫu thử không
được vượt quá độ thẩm thấu 35 g/l dung dịch natri clorua.
Đối với những mẫu nước mặn, tham
khảo thêm trong Phụ lục D.
Các mẫu quá đục cần đục để lắng
trong 1h hoặc cho ly tâm, ví dụ trong 10 min ở 5000 g hoặc lọc. Sử dụng chất
nổi hoặc cái lọc cho phép thử.
8. Cách tiến
hành
8.1. Các bước chuẩn bị ban đầu
Chuẩn bị mẫu chuẩn theo 5.6. Phép
thử theo mẻ đối với sinh vật sau khi thực hiện với cả ba chất chuẩn. Thử ít
nhất một trong ba chất chuẩn song song với mỗi cuvet dung dịch huyền phù gốc đã
hoàn nguyên.
Chuẩn bị mẫu theo 7.2.
Chuẩn bị vào một bộ cuvet thử thứ
nhất (6.5) dãy dung dịch pha loãng mẫu, mẫu so sánh (5.6) và mẫu kiểm tra (5.2)
yêu cầu.
Quy trình thông thường để chuẩn bị
dãy pha loãng được mô tả trong Phụ lục B. Tùy thuộc vào mục đích của thử nghiệm
và các yêu cầu thống kê liên quan đến kết quả phép thử, thì các thiết kế dãy
pha loãng có nồng độ dãy hình học hoặc logarit có thể cũng phù hợp. Vì hỗn hợp
các thể tích bằng nhau của mẫu/mẫu đã pha loãng và huyền phù thử nghiệm, nên
nồng độ mẫu cao nhất trong phép thử chiếm 50% mẫu thử như là một quy luật. Đối
với phép thử mẫu nước gần như không pha loãng (80% mẫu), thì cần thêm mẻ kiểm
tra (xem B.2 và Bảng 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn điều kiện thử nghiệm đảm bảo
độ lệch nhiệt độ tối đa trong bể điều nhiệt trong một phép thử là không quá ±
0,3 oC.
8.2. Chuẩn bị huyền phù gốc
Chuyển lọ chất cấy đông-khô (hàm
lượng đủ cho phép đo 100) ra khỏi tủ đá ngay trước khi hoàn nguyên vào nước. Để
hoàn nguyên, làm mát 1 ml nước cất trong ống nghiệm thủy tinh ở 4 oC
± 3 oC.
Rót ngay thể tích nước này đã làm
mát vào lọ đựng vi khuẩn đã làm khô lạnh, bằng cách đó sẽ giảm thiểu được những
ảnh hưởng tới tế bào, trong suốt quá trình loại nước.
Điều quan trọng là phải thêm nước
thật nhanh để cho phép vi khuẩn tiếp xúc với nước ngay, do vậy tránh vón cục và
mất hoạt tính. Do đó, không nên sử dụng pipet.
Huyền phù vi khuẩn phát quang đã
hoàn nguyên (nồng độ tế bào khoảng 108 tế bào trên mililit) có thể
dùng cho huyền phù gốc; bảo quản huyền phù gốc này ở 4 oC ± 3 oC.
Sử dụng huyền phù gốc này cho các mục đích thử nghiệm, miễn là khi chuẩn cứ về
tính đúng đắn nêu trong Điều 11 được thỏa mãn. Chỉ có thể dùng vi khuẩn đã loại
nước, rã đông cho phép thử sơ bộ.
8.3. Chuẩn bị huyền phù thử
8.3.1. Bước ban đầu
Sau khi chờ ít nhất khoảng 10 min,
chuẩn bị huyền phù thử từ huyền phù gốc vào bộ cuvet thử thứ hai tương ứng
(6.5) duy trì ở nhiệt độ 15 oC ± 1 oC bằng một trong hai
biến thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các huyền phù thử trực
tiếp trong ống nghiệm.
Thêm 10 ml huyền phù gốc vào 500 ml
dung dịch (5.5), đựng trong các ống nghiệm duy trì ở 15 oC ± 1 oC,
ở các khoảng thời gian như nhau (5 s đến 20 s) như đối với các phép đo cường độ
sau đây. Lắc các hỗn hợp bằng tay.
8.3.3 Biến thể B
Chuẩn bị các huyền phù thử trong
bình nón (ví dụ: dung tích 250 ml) ngoài các ống nghiệm.
Thêm 1 thể tích huyền phù gốc vào
thể tích dung dịch (5.5) lớn gấp 50 lần, duy trì ở 4 oC ± 3 oC
và trộn kỹ huyền phù thu được.
Dùng pipet lấy 500 ml huyền phù thử cho vào các ống nghiệm, duy
trì trong tủ ủ ở 15 oC ± 1 oC, ở các khoảng thời gian (5
s đến 20 s) giống như đối với các phép đo cường độ sau này.
CHÚ THÍCH Các lọ vi khuẩn đông-khô
dung tích nhỏ hơn (ví dụ hàm lượng đủ cho mỗi lọ mức đo 20 hoặc 10) có bán sẵn
ngoài thị trường. Vi khuẩn đã khô lạnh trong các lọ này được hoàn nguyên trực
tiếp bằng cách thêm dung tích vừa đủ của “môi trường vi khuẩn đông-khô” (5.5)
Huyền phù thử thu được được xử lý như trong biến thể B (8.3.3) bằng cách dùng
pipet lấy 500 ml dung dịch này cho vào
các ống nghiệm và duy trì ở nhiệt độ 15 oC ± 1 oC, trong
hộp ổn nhiệt.
8.4. Quy trình thử
Tiến hành phép xác định kép đối với
mỗi mức pha loãng ở nhiệt độ thử 15 oC ± 1 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thời gian ổn định ít nhất 15
min, dùng máy đo độ phát quang xác định và ghi cường độ quang, I0,
của các huyền phù thử bằng các giá trị trung bình của độ phát quang.
Vì thời gian tiếp xúc đối với tất
cả các mẫu phải bằng nhau, nên sử dụng đồng hồ bấm giờ (6.7) để đo cường độ
phát quang ở các khoảng thời gian đo bằng nhau. Khoảng thời gian đo thích hợp
là từ 5 s đến 20 s.
Đo tất cả các huyền phù thử, bởi vì
độ phát quang có thể khác nhau do huyền phù thử không được đồng nhất.
Ngay sau khi đo độ phát quang của
huyền phù thử, làm đầy huyền phù thử này tới 1 ml bằng mẫu (7.2), mẫu đã pha
loãng (Phụ lục B), mẫu đối chuẩn (5.6) hoặc dung dịch natri clorua (5.2), khi
thích hợp, thực hiện bằng cách dùng pipet lấy 500 ml mẫu, mẫu pha loãng, mẫu chuẩn hoặc dung dịch natri clorua đã
chuẩn bị trong dãy cuvet thử thứ nhất, cho vào huyền phù thử cần thử trong mỗi
ống nghiệm của dãy cuvet thử thứ hai. Trộn đều bằng tay, bắt đầu bấm giờ và đặt
ống nghiệm trở lại hộp ổn nhiệt tại nhiệt độ 15 oC ± 1 oC.
Lặp lại quy trình trên với tất cả
các ống nghiệm khác, để cùng khoảng thời gian giữa những lần thêm vào.
Đo và ghi cường độ phát quang trong
tất cả các cuvet, kể cả mẫu kiểm tra, cứ sau 15 min và sau 30 min (I15,
I30), có thể đo sau 5 min (I5), tùy chọn, để
khoảng thời gian đo từ 5 s đến 20 s.
Ghi lại sự điều chỉnh dụng cụ.
9. Đánh giá
9.1. Ảnh hưởng ức chế lên vi khuẩn
phát quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(t
= 5 min, 15 min, 30 min) (1)
Trong đó
là
hệ số hiệu chính đối với thời gian tiếp xúc 5 min, 15 min, 30 min;
là
cường độ phát quang trong mẫu kiểm tra sau thời gian tiếp xúc 5 min, 15 min
hoặc 30 min, tính bằng đơn vị phát quang tương ứng;
là
cường độ phát quang của huyền phù thử kiểm tra, ngay trước khi cho thêm chất
pha loãng (5.2), tính bằng đơn vị phát quang tương ứng;
Tính hệ số hiệu chính trung bình
và độ chệch của các giá trị riêng từ
giá trị trung bình tính bằng phần trăm, (lấy một chữ số có nghĩa) sử dụng Công
thức (2):
(2)
Trong đó:
là
giá trị riêng của một trong hai hệ số hiệu chính và
là
giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
là
giá trị trung bình của
;
là
cường độ phát quang của huyền phù mẫu thử, ngay trước khi thêm vào mẫu (7.2)
hoặc mẫu đã pha loãng (Phụ lục B), tính bằng đơn vị phát quang tương ứng;
là
giá trị đã hiệu chính của I0 đối với các cuvet đựng mẫu thử
ngay trước khi cho mẫu thử vào.
Dùng công thức (4) để tính ảnh
hưởng ức chế của mẫu thử:
(4)
Trong đó
Ht là ảnh hưởng
ức chế của mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 5 min, 15 min hoặc 30 min, tính bằng
phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
It là cường độ
phát quang của mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 5 min, 15 min hoặc 30 min, tính
bằng đơn vị phát quang tương ứng.
Tính giá trị trung bình của ảnh
hưởng ức chế Ht cho mỗi mức pha loãng, tính bằng phần trăm.
Tính chênh lệch số học của phép xác
định song song Hti từ trung bình tương ứng
, tính bằng điểm phần trăm (một chữ số
có nghĩa):

Trong đó:
Hti là một trong
hai giá trị hiệu ứng ức chế của mẫu thử
là
giá trị trung bình.
Để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ,
ước lượng giá trị gamma cho mỗi mức pha loãng sử dụng Công thức (5):
(5)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
giá trị trung bình của Ht [xem Công thức (4)].
9.2. Xác định các giá trị EC
Tính toán mối tương quan ảnh hưởng
của nồng độ đối với từng thời gian tiếp xúc sử dụng tuyến tính chuẩn thích hợp
hoặc phân tích hồi quy phi tuyến tính[8].
Để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ
sử dụng kỹ thuật hồi quy tuyến tính, ước lượng giá trị gamma cho từng mức pha
loãng (tỷ lệ của độ giảm phát quang với tổng lượng ánh sáng còn lại tại thời
điểm t) sử dụng Công thức (5):
(5)
Trong đó:
là
giá trị gamma của mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 5 min 15 min hoặc 30 min;
là
giá trị trung bình của Ht, [xem Công thức (4)].
CHÚ THÍCH Khi một nồng độ thử nhất
định cho độ ức chế phát quang sinh học 0% hoặc 100%, thì không thể tính được
giá trị gamma. Do đó, chỉ có những giá trị Ht nằm trong
khoảng 10% và 90% được dùng để tính tương quan của nồng độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lg ct = b lg
+ lg a
(6)
Trong đó
ct
là phần mẫu nước có trong mẫu thử, tính bằng phần trăm;
xem Công thức (5);
b là giá trị
của độ dốc của đường tuyến tính;
lg a là giá
trị của phần bị chắn/giao cắt của đường tuyến tính.
Bằng phương pháp thống kê hồi quy
bình phương tối thiểu chuẩn, tính các giá trị EC20 và EC50
với các giới hạn tin cậy tương ứng, trong đó:
ct = EC20,t
ở
;
ct = EC50,t
ở 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khoảng của cặp giá trị không
khớp với đường cong, thì các giá trị EC có thể được ước lượng theo hình học sử
dụng hệ thống tọa độ logarit kép.
10 Biểu thị
kết quả
Báo cáo kết quả theo mẫu trong Bảng
1.
Bảng
1 – Ví dụ về đánh giá thử nghiệm – Mẫu: nước thải sau xử lý của trạm xử lý nước
thải
Thí
nghiệm đối xứng
Số
mẻ kiểm tra
Mức
pha loãng
D
Giá
trị đo được
Ik30/I0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm tính đúng đắn
Độ lệch từ giá trị trung bình
, tính bằng %
I0
Ik30
1
2
1a
93
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
0,8172
0,8132
0,8152
±
0,3
3
4
≥
2
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
80
0,8587
0,8421
0,8504
±
1,0
Thí
nghiệm thử
Số
mẻ thử
Mức
pha loãng
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ic
30
H30
%

%
Thí nghiệm tính đúng đắn
Độ lệch so với giá trị trung
bình, tính bằng % c

I0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
92
93
25
27
75,0
75,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,4
65,53
±
1,1
1,901
3
4
2
86
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
73,1
76,5
41,2
43,8
42,51
±
1,3
0,740
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
91
89
60
58
77,4
75,7
22,5
23,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,5
0,297
7
8
4
95
94
72
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,9
12,4
10,9
11,65
±
0,8
0,132
Chất
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
3,4
mg/l DCP, hoặc 2,2 mg/l Zn, hoặc 18,7 mg/l Cr
91
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,7
57,85
±
0,9
1,372
10
93
34
79,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Xem Phụ lục B
b Đối với mẻ kiểm tra,
độ lệch so với giá trị trung bình
được tính bằng
chênh lệch toán học của các lần xác định song song với giá trị trung bình của
chúng, tính bằng phần trăm [Công thức (2) trong 9.1].
c Đối với mẻ thử, độ lệch
của giá trị H30 (tính bằng phần trăm) của các lần xác định
song song với giá trị trung bình của chúng được tính như chênh lệch toán học
của từng giá trị H30 (tính bằng phần trăm) so với giá trị
trung bình
(tính bằng phần trăm) (được gọi là
điểm phần trăm).
Giá trị LID – trong ví dụ này LIDlb
= 4.
Giá trị - EC20 trong
ví dụ này = 31,9%, Giá trị - EC50 = 58,8% (thống kê bình phương
tối thiểu chuẩn).
Báo cáo khoảng thời gian thử (5
min, 15 min hoặc 30 min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xác định được, báo cáo giá trị
EC20 và EC50 và phương pháp để tính độ lệch các giá trị
này.
Báo cáo cách chuẩn bị vi khuẩn đã
sử dụng.
11. Chuẩn cứ
về tính đúng đắn của phép thử
Phép thử được coi là đúng nếu
- Giá trị
khi
ủ trong 15 min hoặc 30 min nằm trong phạm vi từ 0,6 đến 1,8;
- Kết quả của các phép xác định
song song không chênh lệch so với giá trị trung bình của chúng quá 3% đối với
các mẫu kiểm tra;
- Đối với các mẫu thử mà xác định
giá trị - LIDlb hoặc giá trị EC20/EC50 tương
ứng, độ lệch so với giá trị trung bình của chúng “điểm phần trăm” không quá 3%
(xem Chú thích c trong Bảng 1).
- Đối với mẻ vi khuẩn đã rã đông,
cả ba mẫu chuẩn (5.6) (các dung dịch không được trung hòa, kiểm tra riêng rẽ)
gây ức chế từ 20% đến 80% sau thời gian tiếp xúc 30 min ở các nồng độ sau trong
huyền phù thử cuối cùng:
3,4 mg/l 3,5-diclorophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,7 mg/l Cr
(VI) (tương đương 52,9 mg/l kali dicromat)
- Một trong ba mẫu chuẩn trên (5.6)
(dung dịch chưa trung hòa), đã thử trong phép thử song song với mỗi lọ huyền
phù gốc đã hoàn nguyên cho phép thử thực tế (8.2) gây ra ức chế 20% đến 80% sau
thời gian tiếp xúc 30 min.
12. Độ chính
xác
Trong chương trình thử nghiệm liên
phòng cấp quốc gia được tiến hành trong suốt mùa thu năm 1993 do 16 phòng thí
nghiệm tham gia đã xác định các số liệu về độ chính xác. Các kết quả được nêu
trong Phụ lục C.
13. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu trích
dẫn của tiêu chuẩn và phần đã sử dụng TCVN 6831:2010 gồm các thông tin sau:
a) nhận biết mẫu nước, kể cả việc
lấy mẫu, thời gian và điều kiện bảo quản;
b) pH và nồng độ oxy của mẫu nước
gốc, tính bằng mg/l hoặc % sự bão hòa của mẫu nước khô;
c) ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nguồn gốc vi khuẩn, số mẻ; ngày
bắt đầu và kết thúc;
f) nhiệt độ bảo quản vi khuẩn;
g) biểu thị kết quả theo Điều 10 và
Bảng 1;
h) những sai lệch so với phương
pháp này và thông tin về các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả;
i) kết quả thử so với chất chuẩn
đối với mẻ của vi khuẩn và phép thử thực tế.
Phụ lục A
(tham khảo)
Phương pháp hiệu chính màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc giảm độ phát quang do hấp thụ
ánh sáng có thể xảy ra khi mẫu trong các dãy pha loãng quan sát thấy rõ màu,
đặc biệt những màu từ đỏ đến nâu. Nếu quan sát thấy màu ở nồng độ EC20,
thì nên thực hiện quy trình sau đây để kiểm tra nếu cần phải hiệu chính màu.
Trong mọi trường hợp, khi nồng độ của mẫu thử gần với giá trị - EC50
thì nên hiệu chính màu.
A.2. Dụng cụ bổ sung
A.2.1. Cuvet hiệu chính – màu:
cuvet-hai lớp, lắp vừa với máy đo độ phát quang.
A.2.2. Pipet Pasteur.
A.3. Cách tiến hành
Thực hiện toàn bộ quy trình hiệu
chính màu ở nhiệt độ 15 oC ± 1 oC trong tủ ủ kiểm soát
được nhiệt độ.
Chuẩn bị một dung dịch pha loãng
mẫu thử (5.2) có nồng độ gần giá trị EC20,t (Ck). Nếu giá
trị-EC20,t chênh lệch nhiều thì Ck phải gần với giá trị
EC20,t thấp hơn.
CHÚ THÍCH – Không cần phải chọn Ck
khác nhau cho mỗi khoảng thời gian tiếp xúc (5 min, 15 min, 30 min).
Cho 2,0 ml dung dịch natri clorua
2% (5.2) vào khoang ngoài của cuvet hiệu chính – màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị vi khuẩn đông-khô theo
8.2, sử dụng 1,0 ml nước pha loãng với 50 ml
huyền phù vi khuẩn gốc.
Trộn kỹ huyền phù trước khi dùng
pipet Paster để chuyển vào khoang trong của cuvet hiệu chính màu. Thêm huyền
phù cho bằng với mức dung dịch có trong khoang ngoài của cuvet hiệu chính màu.
Đo mức ánh sáng (B0) sau ít nhất 15 min, và bật đồng hồ bấm giờ.
Từ thời điểm này trở đi, vị trí của
cuvet hiệu chính màu trong khoảng đo phải được giữ nguyên cho tất cả các số
đọc.
Dùng pipet lấy hết dung dịch natri
clorua từ khoang ngoài và thay vào đó bằng 2,0 ml mẫu thử đã pha loãng (Phụ lục
B) và làm lạnh trước đến 15 oC ± 1 oC.
Đo mức ánh sáng (I5)
5 min sau lần đo đầu.
Dùng pipet lấy hết mẫu thử đã pha
loãng từ khoang ngoài và thay vào đó bằng 2,0 ml dung dịch natri clorua.
Đo mức ánh sáng (B10)
10 min sau lần đo đầu.
CHÚ THÍCH 2 Quy trình này có thể
đơn giản hóa bằng cách dùng hai ống hiệu chính màu giống hệt nhau. Khoang ngoài
của ống thứ nhất chứa đầy nước, khoang ngoài cả cuvet thứ hai chứa đầy mẫu đã
pha loãng. Sau 15 min, có thể đo mức ánh sáng B0 và I0.
Những giá trị này khi đó có thể thay cho những giá trị B5 và I5
để tính toán trong A.4.
A.4. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính B5 theo công
thức (A.1):

(A.1)
Tính độ hấp thụ (At)
của nồng độ EC20,t chưa hiệu chính với thời điểm tiếp xúc (t)
theo Công thức (A.2):
(A.2)
Trong đó
Ck
là nồng độ của mẫu hoặc của hóa
chất có trong nồng độ thử (màu);
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ln
là độ hấp thụ của dịch pha loãng
cần thử trong cuvet hiệu chính màu.
Tính độ truyền qua tương ứng (Tt)
theo Công thức (A.3):

(A.3)
Tính những giá trị gamma đã hiệu
chính (
) theo Công thức (A.4):

(A.4)
và theo Công thức (A.5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.5)
Trong đó
là
hệ số hiệu chính cho giá trị gamma ở thời điểm tiếp xúc đã định (t);
là
giá trị gamma gốc.
Tiến hành tính lại kết quả thử với
giá trị đã được hiệu chính.
Với thời gian tiếp xúc đã định, có
thể tính được độ hấp thụ (At) và độ truyền qua (Tt) đối
với mỗi nồng độ thử, và từ đó tính được giá trị gamma chưa hiệu chính theo Công
thức (A.6):

(A.6)
Hệ số hiệu chính là giống nhau đối
với mỗi giá trị gamma, khi thừa nhận độ dốc của đồ thị gốc là đúng. Do đó, điều
này đủ để tính hệ số hiệu chính chỉ đối với một giá trị gamma. Trong phép xác
định này, áp dụng giá trị gamma tương ứng với nồng độ EC20,t chưa
hiệu chính (
). Công thức (A.7) tính hệ số hiệu
chính được rút gọn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.7)
Trong đó
Tt là giá trị
phát quang sinh học đo được ở thời điểm tiếp xúc đã định (t);
là
hệ số hiệu chính cho các giá trị gamma ở thời điểm tiếp xúc đã định (t);
là
giá trị gamma gốc;
là
giá trị gamma đã được hiệu chính.
A.5. Ví dụ
Bảng
A.1 – Ví dụ
Số
liệu hiệu chính mầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B5
= 81
I0
= 78
k
= 3,1
Tính
hiệu chính mầu
C
= phần thể tích
5
min
15
min
30
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



I0
I5


I15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I30


Mẫu trắng
100
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
5,625
98
82
0,076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
0,059
0,040
65
0,055
0,036
11,250
94
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,243
60
0,253
0,170
53
0,242
0,159
22,500
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,920
0,651
42
0,829
0,556
38
0,768
0,505
45,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
4,820
3,412
17
3,565
2,389
17
2,994
1,967
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In
=
1,96 x In C – 5,96
In
=
1,95 x In C – 6,16
In
=
1,90 x In C – 6,12
Công thức đã hiệu chính:
In
=
1,96 x In C – 6,30
In
=
1,95 x In C – 6,56
In
=
1,90 x In C – 6,53
EC20,t gốc
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,1
EC20,t đã hiệu chính
12,3
14,3
15,1
Phụ lục B
(tham khảo)
Mức pha loãng D – Chuẩn bị các dãy pha
loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nước thải bằng cách pha
loãng dần (D) mẻ thứ có nồng độ đậm đặc nhất mà ở nồng độ này không có ức chế,
hoặc chỉ có ít ảnh hưởng ức chế mà không vượt quá độ biến đổi đặc trưng thử
nghiệm, được gọi là “Độ pha loãng không ảnh hưởng thấp nhất (LID)”. Độ pha
loãng này được biểu thị bằng giá trị nghịch đảo của phần thể tích nước thải
trong mẻ thử [ví dụ, nếu hàm lượng nước thải là 1 trong 4 (25% phần thể tích)
thì mức pha loãng là D = 4].
Trong phép thử vi khuẩn phát quang,
thường trộn các thể tích huyền phù thử đúng bằng với thể tích của mẫu nước hoặc
thể tích của mẫu đã pha loãng. Do đó, các mức pha loãng trong các dãy pha loãng
theo thông lệ là D ≥ 2 (nồng độ mẫu cao nhất trong phép thử: 50% mẫu).
B.2. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu theo 7.2.
Mẫu nước thải phải đồng nhất bằng
cách lắc nhẹ bằng tay hoặc trộn bằng khuấy từ.
Thêm 20 g dung dịch natri clorua
vào mỗi lít mẫu nước hoặc mẫu nước đã điều chỉnh – pH. Đối với mẫu nước có nồng
độ muối cao, đo độ muối và tinh lượng NaCl (nếu cần) cần để điều chỉnh độ thẩm
thấu. Nồng độ muối thu được trong mẫu thử không được vượt quá độ thẩm thấu của
dung dịch natri clorua 35 g/l.
Chuẩn bị dãy pha loãng trong dãy
cuvet thử thứ nhất. Nên dùng dãy pha loãng theo Bảng B.1. Dãy pha loãng được
chuẩn bị bằng cách pha loãng dần và kết hợp hai pha loãng hình học (D = 2, 4,
8, 16,…. và D = 3, 6, 12, 24,…). Đối với các phép xác định song song, thể tích
mẫu hoặc mẫu đã pha loãng hoặc mẫu kiểm tra bằng 1 500 ml là đủ.
Bảng
B.1 – Chuẩn bị dãy pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần của dãy pha loãng mẫu
(Thể
tích tổng của phép xác định song song: 1500 ml)
Mẫu
nước (7.2)
ml
Nước
pha loãng (5.2)
ml
Đối
với D = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
500
Mẻ thử
1
1
500
0
Đối
với D ≥ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẻ kiểm tra
0
1
500
Mẻ thử
2
1
500
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
000
500
4
750
750
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000
8
375
1
125
12
250
1
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
187,5
1
312,5
24
125
1
375
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
406,25
Mẻ chuẩn (Nồng độ xem trong
5.6)
1
500
0
Cách dễ nhất để chuẩn bị dãy pha
loãng này là tạo hai dung dịch pha loãng gốc trong các ống nghiệm riêng rẽ (xem
Hình B.1).

CHÚ DẪN
1 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Mức pha loãng cuối
cùng D sau khi thêm huyền phù thử.
Hình
B.1 – Sơ đồ pha loãng
Pha loãng 1 trong 1, 3 000 ml mẫu chưa pha loãng (độ pha loãng cuối cùng
trong phép thử sau khi trộn với các thể tích bằng nhau huyền phù thử sẽ là 1
trong 2).
Pha loãng 2 trong 3, ví dụ 2 000 ml mẫu + 1 000 ml
dung dịch 5.2 (độ pha loãng cuối cùng trong phép thử sau khi trộn với các thể
tích huyền phù thử bằng nhau sẽ là 1 trong 3).
Đối với những chuẩn bị pha loãng
hơn nữa, chuyển 1 500 ml mẫu/mẫu đã pha
loãng vào 1 500 ml dung dịch 5.2 trong
các ống thử, trộn đều sau từng lần chuyển.
Trong phép thử vi khuẩn phát quang,
thường 500 ml mẫu nước hoặc mẫu đã pha
loãng được chuẩn bị trong dãy thử thứ nhất được trộn với huyền phù thử (8.3)
được chuẩn bị trong dãy ống thử thứ hai, sau khi đo cường độ ánh sáng ban đầu
của huyền phù thử. Do vậy, mức pha loãng thu được D trong mẻ thử đối với phép
đo sự ức chế phát quang là gấp đôi độ pha loãng của mẫu đã pha loãng.
Nếu cần thử mẫu nước gần như chưa
pha loãng, có thể thêm 800 ml mẫu nước
chưa pha loãng (7.2) vào 200 ml huyền
phù thử. Độ pha loãng của mẫu là 1 trong 1,25 (nồng độ mẫu cuối cùng trong phép
thử: 80 % mẫu). Giá trị D tương ứng có thể được coi là như D = 1. Chọn biến thể
A (8.3.2) để chuẩn bị huyền phù thử. Đối với giá trị này, cần có một mẻ kiểm
tra thêm để tính toán hệ số hiệu chính phục vụ cho việc hiệu chính giá trị ban
đầu. Mẻ kiểm tra được làm bằng cách thêm 800 ml
dung dịch natri clorua (5.2) vào 200 ml
huyền phù thử.
B.3. Cách tiến hành
Thực hiện phép thử theo 8.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định và ghi lại cường độ phát
quang trong tất cả các ống thử, kể cả ống thử kiểm tra, sau 15 min và 30 min (I30),
tùy chọn.
B.4. Đánh giá
Tính giá trị trung bình của ảnh
hưởng ức chế
đối với từng mức pha loãng, tính bằng
phần trăm (xem 9.1).
Tính độ lệch của phép xác định song
song
so với giá trị trung bình của chúng
tương ứng cho phép xác định kép H30 (%) (trung bình) – H30
(%) tính bằng điểm phần trăm, (một chữ số có nghĩa) và theo phần trăm của
trung bình cho kiểm tra. (hệ số điều chỉnh, xem 9.1).
B.5. Thể hiện kết quả
Tính đúng của kết quả theo Điều 10
Giá trị D thấp nhất được thử tại
mức mà hiệu ứng ức chế trung bình
là < 20%, được
gọi là LIDlb.
B.6. Báo cáo phép thử
Xem Điều 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Số liệu độ đúng
Đối với chương trình thử nghiệm
liên phòng, dung dịch chưa trung hòa gồm 3,5-diclorophenol, kẽm sunfat ngậm bảy
nước, kali dicromat và xetyltrimethyammonium bromua được pha bằng nước cất hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương. Những giá trị EC được xác định như nêu trong
9.2, và các kết quả được đưa ra trong Bảng C.1.
CHÚ THÍCH Do một số phòng thí
nghiệm cho kết quả ức chế lớn hơn 20% ở nồng độ thử thấp nhất hoặc kết quả ức
chế nhỏ hơn 50% ở nồng độ thử cao nhất nên các giá trị I đôi khi có sự
khác nhau đối với EC20 và EC50.
Bảng
C.1 – Số liệu về độ chính xác đối với vi khuẩn đông – khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nAP
%

mg/l
sR
mg/l
CVR
%
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC20
EC20
14
13
0
7,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,36
0,43
0,32
18,6
9,6
2
Kẽm sunfat ngậm 7 nướca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC50
15
14
0
0
1,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
0,73
43,6
33,6
3
Kali dicromata
EC20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
14
0
6,67
3,60
18,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,89
6,17
52,4
32,9
Giải thích ký hiệu:
l: Số lượng phòng thí
nghiệm tham gia;
n: Số lượng các bộ dữ
liệu;
nAP: Số lượng ngoại
lệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR: Độ lệch chuẩn của
độ tái lập;
CVR: Hệ số biến thiên
của độ tái lập;
EC20: Nồng độ hữu ích
gây ra ức chế phát quang 20%;
EC50: Nồng độ hữu ích
gây ra ức chế phát quang 50%.
a Nồng độ Zn (II) hoặc
Cr (VI) tương ứng.
Phụ lục D
(tham khảo)
Thử mẫu nước mặn với phép thử vi khuẩn phát
quang dùng vi khuẩn đông – khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn thử Vibrio fischeri là
vi khuẩn biển. Thử mẫu nước mặn bằng quy trình chuẩn thường dẫn tới những ảnh
hưởng kích thích mà có thể gây cản trở những hiệu ứng ức chế[2]. Sự
kích thích đó có thể do các ion của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ [2],[3].
Với những cải biến này của quy trình thử, sự phát quang sinh học trong kiểm tra
được tối ưu bằng cách sử dụng nước biển nhân tạo hoặc nước lợ nhân tạo khi kiểm
tra và pha loãng. Do vậy, những hiệu ứng kích thích được giảm bớt và phương
pháp này có thể áp dụng cho mẫu nước biển, nước lợ và nước lọc tương ứng.
D.2. Định nghĩa
D.2.1. Độ muối (Salinity)
Độ muối thực tế (practical
sanility)
S
Đại lượng không thứ nguyên, dùng để
kiểm tra chất lượng nước, được xem như sự ước lượng về nồng độ của muối hòa tan
trong nước biển, tính bằng gam trên kilogram; Điều này cũng được định nghĩa
theo toán học, là tỷ số (K15) giữa độ dẫn điện của mẫu nước, tại 15 oC
và 1atm*,
và độ dẫn điện của dung dịch kali clorua xác định (32,4366 g/kg mẫu) ở cùng
nhiệt độ và áp suất.
CHÚ THÍCH Chấp nhận từ TCVN
8184-2:2009 (ISO 6107-2:2006), định nghĩa 85.
D.2.2. Mẫu nước mặn (salt
water sample)
Mẫu nước mặn hoặc lợ có độ muối
trong khoảng từ 5 đến 35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chiết lỏng của trầm tích biển
hoặc nước lợ có nước lợ/biển nhân tạo hoặc tự nhiên như môi trường rửa giải.
D.2.4 Trầm tích nước biển hoặc
nước lợ (Pore water of marine or brackish sediment particles)
Nước nằm giữa các hạt trầm tích
biển và trầm tích lợ.
D.3. Vật liệu
D.3.1. Chất chuẩn
- 3,5-dichlorophenol;
- Kẽm sunfat ngậm bảy nước (ZnSO4.7H2O).
D.3.2 Nước biển nhân tạo (ASW)
và nước lợ nhân tạo (ABW)
Sử dụng nước đã loại ion để chuẩn
bị nước biển nhân tạo (ASW) và nước lợ nhân tạo (ABW) với các thành phần được
nêu trong Bảng D.1. Tất cả thuốc thử phải ở cấp độ tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
biển nhân tạo (ASW)
Nước
lợ nhân tạo (ABW)
Độ muối (g/l)
NaCl
22,0
14,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
6,26
Na2SO4
(anhydris)
3,7
2,39
CaCl2 (anhydris)
1,0
0,65
KCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
NaHCO3
0,20
0,13
H3BO3
0,023
0,015
Độ dẫn điện (µS/cm) (20oC)
47,000
± 1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ muối nhân tạo (20 oC)
31
± 1
20
± 1
Giá trị pH
7,5
± 0,2
7,5
± 0,2
D.4. Cách tiến hành
D.4.1. Khái quát
Hoàn nguyên vi khuẩn theo một quy trình
chuẩn. Tùy thuộc vào độ muối của mẫu, sử dụng nước biển nhân tạo (ASW) hoặc
nước lợ nhân tạo (ABW) (D.3.2) làm mẫu kiểm tra âm, nước pha loãng cho dãy pha
loãng mẫu và nước pha loãng cho chất chuẩn thay cho dung dịch natri clorua 2% (S
20) (xem thông tóm tắt trong Bảng D.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
trình chuẩn TCVN 6831-3 (ISO 11348-3)
Nước
lợ cải biến
Nước
mặn cải biến
Độ muối của mẫu (S)
X
< 5
5
≤ x ≤ 20
20
≤ x ≤ 35
Chất chuẩn hòa tan trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ABW
(s 20)
ASW
(s 20)
Mẫu kiểm tra
Dung dịch NaCl (S 20)
ABW
(s 20)
ASW
(s 20)
Nước pha loãng
Dung dịch NaCl (S 20)
ABW
(s 20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2 Mẫu với độ muối 5 ≤ x ≤ 20
(nước lợ cải biến)
Đo và lập tài liệu về độ muối của
mẫu. Mẫu có độ muối S < 20 thì cần phải tăng độ muối lên S = 20 bằng natri
clorua. Đo giá trị pH của mẫu. Nếu pH nằm trong khoảng 7,0 đến 8,5, thì sự điều
chỉnh là không cần thiết. Nếu cần, điều chỉnh pH của mẫu tới 7,5 ± 0,2 bằng
cách thêm axit clohydric hoặc dung dịch natri hydroxit; Chọn nồng độ của axit
clohydric hoặc dung dịch natri hydroxit để hạn chế thể tích thêm vào không quá
5% tổng thể tích.
Sử dụng nước lợ nhân tạo (ABW)
(D.3.2)
- Làm mẫu kiểm tra,
- Dùng cho dãy pha loãng của mẫu,
- Dùng cho dung dịch gốc của chất
chuẩn cũng và cho dây pha loãng của dung dịch gốc.
D.4.3. Mẫu có độ muối 20 < x
≤ 35 (nước biển cải biến)
Đo và lập tài liệu về độ muối của
mẫu. Đo giá trị pH của mẫu. Nếu pH nằm trong khoảng từ 7,0 đến 8,0 thì sự điều
chỉnh thường là không cần thiết. Nếu cần, điều chỉnh pH của mẫu tới 7,4 ± 0,2
bằng cách thêm axit clohydric hoặc dung dịch natri hydroxit; chọn nồng độ của
axit clohdyric hoặc dung dịch natri hydroxit để hạn chế thể tích thêm vào không
quá 5% tổng thể tích.
Sử dụng nước biển nhân tạo (ASW)
(D.3.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng cho dãy pha loãng của mẫu,
- Dùng cho dung dịch gốc của chất
chuẩn cũng và cho dãy pha loãng của dung dịch gốc.
D.5. Số liệu độ đúng
Giá trị EC50 trong bảng
D.3 xác định được trong phòng thí nghiệm đối với chất chuẩn 3,5-dichlorophenol
(D.3.1). Các tài liệu liên quan tới kẽm sunfat ngậm bẩy nước thì bị giới hạn và
không thu được kết quả trong các thử nghiệm tại phòng thí nghiệm. Chỉ được thể
hiện dưới dạng thông tin bắt buộc.
CHÚ THÍCH Ngoại lệ không tính đến
độ lệch của giá trị trung bình và nhược điểm dữ liệu của quy trình chuẩn trong
quy trình chuyển đổi.
Bảng
D.3 – Số liệu đúng với vi khuẩn đông – khô
Chất
chuẩn
Phép
thử
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nAP
%

mg/l
sR
mg
CVR
%
3,5-dichlorophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
13
0,0
3,63
0,88
24,2
Nước lợ
10
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,63
0,43
12,0
Nước biển
10
13
0,0
3,62
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn(II)
Tiêu chuẩn
3
5
-
2,84
0,73
25,7
Nước lợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
6,10
1,59
26,1
Nước biển
3
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
24,7
Giải thích các ký hiệu:
l Số phòng
thí nghiệm tham gia;
n Số bộ dữ
liệu;
nAP Số
lượng ngoại lệ;
Giá
trị trung bình (giá trị - EC50) (phòng thí nghiệm một);
sr Độ
lệch chuẩn của độ tái lập;
CVR Hệ
số phương sai của độ tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8184-2:2009 (ISO 6107-2:2006),
Chất lượng nước – Thuật ngữ - Phần 2
[2] ISO/TS 20281, Water quality
– Guidance on statistical interpretation of ecotoxicity data
[3] ISO 10253, Water quality –
Marine algal growth inhibition test with Skeletonema costatum and
Phaeodactylum tricornutum (Chất lượng nước – Thử ức chế phát triển của tảo
biển bằng Skeletonema costaum và Phaeodactylum tricomutum)
[4] GRABERT, E., KOSSLER, F. About
the nutrients on the luminescent bacteria test (Về chất dinh dưỡng trong phép
thử vi khuẩn phát quang). In: Hastings J.W., Kricka L.J., Stanley P.E.,
editors. Bioluminescence and Chemiluminescence, Molecular Reporting with
Photons. Chichester: John Wiley & Sons Ltd, 1996, pp. 291-294
[5] KLEIN, B. (1992): Die Rolle des
Kaliums bei Toxizitatstests mit Leuchtbakterien (incl. abstract in English: The
role of potassium in toxicity tests using luminescent bacteria). Z.f.Angew.Zool.,
Vol.4, pp.199-219
[6] KREBS, F. (1992):
Gewasseruntersuchung mit durch Alkali – und Erdalkalionen – Zugabe optimierten
DIN-Leuchtbakterientest, dargestellt am Beispiel der Saar (incl. abstract in
English: River water analysis with luminescent bacteria test according to
DIN, optimized by the addition of alkaline and alkaline-earth ions, with the
River Saar as an exsample (Phân tích nước sông bằng phép thử vi khuẩn phát
quang theo DIN, bằng cách thêm các ion kiềm và kiềm thổ, lấy ví dụ nước sông
Saar)) In: Steinhauser, K.G. & Hansen, P.D. (Eds). Biologische
Testverfahren. Stuttgart. Germany. Gustav Fischer Verlag. Schr.-Reihe Verein
WaBolu. Pp. 657-673.
[7] POSTMA, J.F. et al (2002).
Confounding factors in bioassays with freshwater and marine organisms. Ecotoxicol.
Environ. Safety, 53 (2), pp. 226-237
[8] KREBS, F. (1993).
Toxizitatstest mit gefriergettrockneten Leuchtbakterien. Gewasserschutz, Water,
Abwasser, 63, pp.173-230.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66