TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9242:2012
ISO
11732:2005
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH AMONI NITƠ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH DÒNG (CFA VÀ FIA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality
- Determination of amonium nitrogen - Method by flow analysis (CFA and FIA) and
spectromatric detection
Lời nói đầu
TCVN 9242:2012 hoàn toàn
tương đương với ISO 11732:2005.
TCVN 9242:2012 do Tổng cục Môi trường
biên soạn, Bộ Tài
nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích bơm dòng (FIA)[1],[2] và phân tích
dòng liên tục (CFA)[3] là khác
nhau. Cả hai phương
pháp đều đặc trưng về liều lượng mẫu tự động đưa vào hệ thống phân phối ở đó
các chất phân tích trong mẫu phản ứng với các dung dịch thuốc thử qua hệ thống
phân phối. Quá trình chuẩn bị mẫu
có thể được tích hợp trong hệ thống dòng chảy. Sản phẩm của phản ứng được đo
trong detector dòng chảy.
Người sử dụng phải ý thức được các vấn đề đặc biệt đã yêu cầu
trong qui định kỹ thuật ngoài yêu cầu của tiêu chuẩn.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH AMONI NITƠ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG (CFA VÀ FIA) VÀ ĐO PHỔ
Water quality
- Determination of amonium nitrogen - Method by flow analysis (CFA and FIA) and
spectromatric detection
CẢNH BÁO - Người sử dụng
tiêu chuẩn này cần phải thành thạo các phép thực hành cơ bản trong phòng thí
nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người
sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải bảo đảm an toàn và
có sức khỏe phù hợp với
các qui định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân
viên được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các phương
pháp thích hợp để xác định nitơ amoni trong các loại nước (như nước ngầm, nước
uống, nước mặt và nước thải) với khoảng
nồng độ khối lượng từ 0,1 mg/l đến 10 mg/l (trong mẫu không pha loãng), áp dụng
FIA (Điều 3) hoặc CFA (Điều 4). Trong trường hợp đặc biệt, khoảng áp
dụng có thể thích hợp với thay đổi các điều kiện vận hành khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc
trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5992 (ISO 5667-2), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần
3: Hướng dẫn bảo quản
và xử lý mẫu.
3. Xác định amoni
nitơ bằng phân tích bơm dòng (FIA) và đo phổ
3.1. Nguyên tắc
Mẫu chứa amoni được bơm liên tục vào
dòng khí/hơi nước mang bằng một van bơm và mẫu được trộn với dòng chảy liên tục
của dung dịch kiềm.
Amoniac tạo thành được tách khỏi dung dịch trong ngăn khuếch qua màng bán thấm
kỵ nước và được hấp thụ bằng dòng chảy tiếp nhận chứa chỉ thị pH. Vì kết quả pH
thay đổi, nên dung dịch
chỉ thị sẽ thay đổi
màu mẫu này được đo liên tục trong máy quang phổ. Thông tin bổ sung về kỹ thuật
phân tích này được nêu trong tài liệu viện dẫn [4], [5], [6], [7] và [8].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Cản trở
Nếu xuất hiện các amin dễ bay hơi,
chúng sẽ khuếch tán qua màng và do đó làm thay đổi pH. Nếu nồng độ của các amin
dễ bay hơi (ví dụ methylamin hoặc ethylamin) bằng với nồng độ của amoni của
chúng, thì các kết quả nồng độ dự kiến[12] cao hơn. Nồng độ đáng kể của các amin dễ bay
hơi có thể được giảm bằng chưng cất mẫu đã hiệu chỉnh về pH = 5,8 trước khi
phân tích.
Trong một số ít trường hợp, mẫu có thể
không đạt đến pH = 12 sau khi bổ sung dung dịch thuốc thử kiềm, vì thế dẫn đến
thất thoát amoni bởi vì chúng không
được chuyển hóa định lượng
thành amoniac. Hiện tượng này có thể xảy ra với mẫu có tính axit mạnh hoặc mẫu
đệm. Trong các trường hợp này pH của mẫu phải được điều chỉnh về khoảng từ 3 đến
5 bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit (3.3.2 hoặc 3.3.3).
Nồng độ các ion kim loại cao mà có thể
tạo kết tủa dạng hydroxit dẫn đến kết quả có độ tái lập kém. Bổ sung thuốc thử
phù hợp, như muối hai natri của axit etylendinitrotetraacetic (EDTA),
vào các dung dịch phản ứng kiềm (3.3.17) với nồng độ đủ cao sẽ ngăn ngừa cản trở do Cu,
Zn, Fe, Ca, Mg và Al. Muối hai
natri của axit etylendinitrotetraacetic có nồng độ 30 g/l (3.3.4), Trong dung dịch
R1 (3.3.17) thích hợp cho nồng
độ kim loại đến 0,2 mg/l trong mỗi mẫu.
Trong trường hợp mẫu chứa các hạt rắn,
xem 3.5 (cuối đoạn).
Mẫu có nồng độ muối tổng số
> 10 g/l phải được pha loãng trước khi đo.
3.3. Thuốc thử
Ngoài thuốc thử nêu trong 3.3.6 và
3.3.7, chỉ sử dụng “các thuốc thử đạt chất lượng phân tích để xác định nitơ” hoặc,
nếu không có, các thuốc thử được công nhận “chất lượng cấp phân tích”. Hàm lượng
amoni trong mẫu trắng phải được kiểm tra thường xuyên (3.6.3).
3.3.1. Nước, loại 1 như
đã qui định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Dung dịch natri hydroxit II, c(NaOH) =
0,01 mol/l.
3.3.4. Muối hai natri của axit
etylendinitrotetraaxetic (EDTA)2), ngậm một
phân tử nước,
C10H14N2Na2O8.H2O.
3.3.5. Bromocresol màu đỏ tím, C21H28Br2O5S.
3.3.6. Bromothymol xanh, C27H28Br2O5S.
3.3.7. Cresol đỏ, C21H18O5S.
3.3.8. Amoni clorua, NH4CI,
làm khô ở 105 °C ± 2 °C đến khối lượng không đổi.
3.3.9. Kali clorua, KCI.
3.3.10. Axit boric, H3BO3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.12. Dung dịch axit
hydrocloric II, c(HCI) = 0,1 mol/l.
3.3.13. Dung dịch axit
hydrocloric III, c(HCI) = 1,0 mol/l.
3.3.14. Axit sunfuric, r(H2SO4)
= 1,84 g/ml.
3.3.15. Hỗn hợp chỉ thị
Chuẩn bị hỗn hợp khô bao gồm 10 g
bromcresol đỏ tím (3.3.5), 5 g bromthymol xanh (3.3.6), 2,5 g cresol đỏ
(3.3.7), và 45 g kali clorua (3.3.9) vào một cối sứ.
Lượng đã nêu ở trên có thể giảm (ví
dụ bằng một phần mười).
3.3.16. Dung dịch mang, C (xem Hình A.1).
Dùng nước theo 3.3.1, đã loại khí, ví dụ giảm
áp suất.
3.3.17. Dung dịch phản ứng kiềm, R1 (xem
Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 100 ml dung dịch natri hydroxit I
(3.3.2) nhỏ giọt đến khí xuất hiện huyền phù và thêm nước đến vạch mức bằng
nước (3.3.1).
Loại khí dung dịch bằng cách
lọc qua màng lọc (3.4.2).
pH của dung dịch sẽ khoảng 13. Bào quản
trong chai nhựa (polyetylen) ở nhiệt độ phòng, dung dịch sẽ bền trong một
tháng.
3.3.18. Dung dịch chỉ thị
Hòa tan 1 g chỉ thị hỗn hợp (3.3.15)
trong bình định mức 200 ml vào hỗn hợp 50 ml dung dịch natri hydroxit II
(3.3.3). Thêm nước (3.3.1) đến vạch mức.
Dung dịch sẽ có màu đỏ thẫm.
Lọc loại bỏ các hạt không hòa tan.
Dung dịch này có thể được bảo quản ở
nhiệt độ phòng trong ba tháng trong chai thủy tinh màu hổ phách.
3.3.19. Dung dịch nhận
amoniac, R2
(xem Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ của dung dịch phải từ 0,3 đến
0,5. Nếu không đạt được thì nhỏ thêm giọt
dung dịch natri hydroxit II (3.3.3) hoặc dung dịch axit hydrocloric III
(3.3.13) cho đến khi giá trị hấp thụ đạt từ 0,3 đến 0,5 (chiều dài quang 10 mm,
bước sóng 590 nm). Thêm 500 ml nước (3.3.1).
Loại khí và lọc dung dịch bằng màng lọc
(3.4.2), đổ hết dung dịch vào bình chứa thuốc thử và để yên ít nhất 2 h.
Ngay trước khi đo (3.6), kiểm tra lại
độ hấp thụ và điều chỉnh, nếu cần, để độ hấp thụ nằm trong khoảng đã qui định ở
trên bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit II (3.3.3) hoặc axit hydrocloric
I, II hoặc III (3.3.11 đến 3.3.12) tương ứng.
Dung dịch này có thể bảo quản ở nhiệt
độ phòng trong
hai tuần trong
chai
thủy
tinh.
3.3.20. Dung dịch gốc amoni, r(N) = 1 000 mg/l.
Hòa tan 3,819 amoni clorua (3.3.8) với
khoảng 900 ml nước (3.3.1) vào bình định mức 1 000 ml, axit hóa đến pH = 2 bằng
cách nhỏ giọt axit sunfuric
(3.3.14), và thêm nước (3.3.1) đến vạch mức.
Dung dịch này có thể bảo quản trong tủ
lạnh tối đa ba tháng.
3.3.21. Dung dịch chuẩn amoni
I,
r(N) = 100
mg/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc
amoni (3.3.20) vào trong bình định mức dung tích 100 ml, thêm khoảng 80 ml nước (3.3.1),
axit hóa bằng cách thêm
nhỏ giọt axit sunfuric
(3.3.14), và thêm nước đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.22. Dung dịch chuẩn amoni
II,
r(N) = 10 mg/l.
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch gốc
amoni (3.3.20) hoặc 10 ml dung dịch chuẩn amoni I (3.3.21) cho vào bình định mức
dung tích 100 ml,
thêm khoảng 80 ml nước,
axit hóa đến pH = 2
bằng cách thêm nhỏ giọt axit sunfuric (3.3.14), và thêm nước (3.3.1) đến vạch
mức.
Dung dịch này có thể bảo quản trong tủ
lạnh tối đa một tuần.
3.3.23. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
bằng pha loãng dung dịch chuẩn amoni I hoặc II (3.3.21 hoặc 3.3.22). Nên chuẩn
bị ít nhất năm dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn cho mỗi dải đo. Ví dụ, nếu áp dụng sáu dung dịch chuẩn, cho
dải đo I hoặc II, tiến hành
như sau:
a) Dải đo I (1 mg/l đến 10
mg/l):
- Dùng pipet cho vào dãy bình định mức
100 ml tương ứng 1 ml, 2 ml, 4 ml, 6 ml, 8 ml và 10 ml dung dịch chuẩn amoni I
(3.3.21), thêm nước (3.3.1) đến vạch mức.
- Nồng độ khối lượng của amoni, tính băng nitơ,
trong các dung dịch hiệu chuẩn này là 1 mg/l, 2 mg/l, 4 mg/l, 6 mg/l,
8 mg/l và 10 mg/l.
b) Dải đo II (0,1 mg/l đến 1,0 mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nồng độ khối lượng của amoni, tính theo nitơ,
trong các dung dịch hiệu chuẩn này là 0,1 mg/l, 0,2 mg/l, 0,4 mg/l, 0,6 mg/l,
0,8 mg/l, và 1,0 mg/l.
Chuẩn bị tất cả các dung dịch
hiệu chuẩn ngay trước khi dùng.
3.4. Thiết bị, dụng cụ
3.4.1. Hệ thống bơm mẫu
Nói chung, hệ thống bơm mẫu bao gồm
các thành phần sau (xem Hình A.1).
3.4.1.1. Bình chứa thuốc thử.
3.4.1.2. Bơm xung thấp.
3.4.1.3. Ống bơm thích hợp, nếu yêu cầu.
3.4.1.4. Van bơm với dung tích
bơm phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.5. Ngăn khuếch tán với
màng bán thấm hydrophobic (ví dụ được làm từ polytetrafloeten,
PTFE).
VÍ DỤ:
Độ dày màng: 150 mm đến 200 mm
Cỡ lỗ: 0,5 mm đến 2,0 mm;
Độ xốp: 75 %.
3.4.1.6. Ống dẫn và vòng phản ứng, có đường kính trong
0,5 mm đến 0,8 mm, ống nối và ống nối chữ T làm bằng nhựa
trơ và có dung tích chết nhỏ nhất.
3.4.1.7. Detector quang phổ với
cuvet dòng, chiều
dài quang từ 10 mm đến 50 mm và khoảng bước sóng từ 580 nm đến 600 nm.
3.4.1.8. Bộ ghi (ví dụ bộ ghi
đồ thị dải, tích hợp hoặc máy in/máy vẽ), thường được dùng để đánh giá các
tín hiệu chiều cao pic.
3.4.1.9. Thiết bị lấy mẫu tự động,
nếu
cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị thông thường trong phòng
thí nghiệm và các thiết bị sau.
3.4.2.1. Bình định mức có vạch chia,
dung tích chứa 100 ml, 200 ml và 1 000 ml.
3.4.2.2. Pipet
chia vạch, dung tích 1 ml đến 10 ml.
3.4.2.3. Bộ lọc màng với màng
lọc,
có cỡ lỗ 0,45 mm.
3.5. Lấy mẫu và xử
lý sơ bộ mẫu
Thực hiện lấy mẫu theo TCVN 6663-1
(ISO 5667-1) và TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
Bình chứa bằng thủy tinh, polyalkenes và
polytetratloroeten (PTFE) là thích hợp để chứa mẫu. Rửa kỹ tất cả các bình chứa
mẫu bằng dung dịch axit hydrocloric I, II hoặc III (3.3.11 đến 3.3.13) và rửa lại
một vài lần bằng nước.
Phân tích mẫu ngay sau khi lấy
mẫu. Nếu thời gian bảo quản đến 24 h, thêm axit sunfuric (3.3.14) để điều chỉnh
pH về khoảng 2 và bảo
quản ở 2 °C đến 5 °C trong bình tối màu.
Trong trường hợp đặc biệt, mẫu có thể
được bảo quản hai tuần,
nếu mẫu được lọc qua màng sau khi axit hóa. Khả năng áp dụng quy trình bảo quản
này phải được kiểm tra cho từng trường hợp cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Quy trình
3.6.1. Cài đặt thiết bị
Trước khi đo, bơm liên tục các dung dịch
thuốc thử C, R1, và R2 trong khoảng 10 min qua hệ thống bơm dòng, ghi và điểm “không” đường
nền.
Hệ thống được vận hành khi đường nền
không có bất kỳ sự trôi nào. Cần đạt được tương quan giữa tín hiệu với mức nồng
độ. Kiểm tra thuốc thử trắng và vận hành màng lọc theo 3.6.3. Hiệu chuẩn hệ thống
như đã mô tả trong 3.6.4.
3.6.2. Kiểm tra tính năng thiết
bị
Trong hệ thống phân tích, đã chuẩn bị theo 3.6.1,
dung dịch hiệu chuẩn (3.3.23) có nồng độ 0,5 mg/l trong dải đo II (0,1 mg/l đến
1,0 mg/l) hoặc nồng độ 5,0 mg/I trong dải đo II (1,0 mg/l đến 10 mg/l) phải cho
độ hấp thụ ít nhất 0,040 đơn vị hấp thụ trên 10 mm chiều dài quang. Nếu không,
hệ thống dòng là không thích hợp và phải
thay thế hệ thống này bằng hệ thống khác đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu.
Nếu detector đo quang không cho kết quả
độ hấp thụ, độ hấp thụ có thể được xác định bằng cách so sánh với phổ kế đo độ hấp
thụ bên ngoài.
3.6.3. Kiểm tra thuốc thử trắng
Đợi cho đường nền ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ hấp thụ thay đổi hơn 0,1 đơn vị
hấp thụ trên 10 mm chiều dài quang, nước được sử dụng hoặc dung dịch thuốc thử
kiềm có thể bị nhiễm bẩn amoni, hoặc màng bán thấm có thể bị hỏng. Các biện pháp thích
hợp phải được tiến hành để khắc phục lỗi.
Sau đó khởi động lại dung dịch
thuốc thử.
3.6.4. Hiệu chuẩn
Lựa chọn dải đo I hoặc II và chuẩn bị
các dung dịch hiệu chuẩn để chọn dải đo (3.3.23). Hiệu chuẩn riêng biệt sử dụng ít nhất năm
dung dịch hiệu chuẩn cho mỗi dải đo.
Trước khi bắt đầu phân tích, đặt đường
chuẩn như khuyến nghị của nhà sản xuất, hoặc thích hợp.
Hiệu chuẩn máy phân tích với
dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch mẫu trắng. Các điều kiện thử để hiệu chuẩn và
đo mẫu (3.6.5) là như nhau. Độ lớn của tín hiệu đo tỷ lệ với nồng độ khối lượng
của amoni, được tính theo nitơ.
Xác định nồng độ mẫu, sử dụng quy trình do nhà sản
xuất máy phân tích qui định,
miễn là không mâu thuẫn với
tiêu chuẩn này.
Đường cong hiệu chuẩn được xác định
theo TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
Sử dụng Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó
y
là giá trị được đo, theo đơn vị liên quan
đến thiết bị;
b
là độ dốc của hàm hiệu chuẩn, tính
theo đơn vị tương ứng của thiết bị x lít trên miligam (đơn vị tương ứng
với thiết bị x
l/mg);
r
là nồng độ khối lượng của amoni tính
theo nitơ trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.5. Đo
Phân tích mẫu theo đúng quy trình
như dung dịch hiệu chuẩn bằng hệ thống bơm dòng (3.4.1).
Nếu nồng độ khối lượng của mẫu nằm ngoài phạm
vi của dải đo đã chọn thì phải pha loãng mẫu.
Kiểm tra xác nhận hàm hiệu chuẩn cho từng
dải đo sau mỗi loạt đo mẫu, nhưng muộn nhất là sau 10 mẫu đến 20 mẫu bằng cách dùng một
dung dịch chuẩn có nồng độ thấp hơn và một dung dịch chuẩn có nồng độ cao hơn dải
đo. Nếu cần thì lập đường hiệu chuẩn mới.
4. Xác định amoni
nitơ bằng phân tích dòng chảy liên tục (CFA) và đo phổ
4.1. Nguyên tắc
Trong dòng chảy liên tục, dòng hơi nước
mang khí phân đoạn, amoni có trong mẫu phản ứng với dung dịch kiềm có hypoclorit
(CIO-), đã được giải
phóng trước đó khỏi dicloroisocyanuarat.
Cloramin tạo ra phản ứng với
salicylat trong điều kiện xúc tác nitroprusside ở nhiệt độ 37 °C đến 50 °C để tạo
thành thuốc nhuộm màu xanh lam được đo định lượng trong quang kế dòng ở bước
sóng 640 nm đến 660 nm.
Thông tin bổ sung liên
quan đến kỹ thuật phân tích này có thể xem các tài liệu tham khảo số [9], [10], [11], và [13].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Cản trở
Các amin phân tử thấp phản ứng
tương tự với amoni và sự có mặt của chúng sẽ dẫn đến sai số kết quả cao [12].
Cản trở có thể xảy ra nếu, sau khi bổ
sung tất cả các dung dịch thuốc thử, hỗn hợp phản ứng không đạt được pH tối thiểu
12,6. Hiện tượng này chủ yếu xảy ra với mẫu có tính axit mạnh và mẫu đệm, chỉ đạt
được pH gần trung hòa trước khi phân tích.
Các ion kim loại ở nồng độ cao, có xu
hướng kết tủa như các hydroxit, làm giảm độ tái lập.
Để loại bỏ nền mẫu hữu cơ gây cản trở
(các hợp chất với khối lượng phân tử cao) được áp dụng rộng rãi, mẫu có thể được
thẩm tách, ví dụ bằng quy trình trực tiếp.
Cách khác, mẫu có thể được Iọc qua than hoạt
tính, nếu thay đổi của nồng độ
amoni trong mẫu có thể được loại bỏ khi chọn phương pháp này.
Các vật chất hạt trong mẫu có thể làm
tắc các ống dẫn và cản trở
phép đo phổ. Trường hợp các hạt lớn hơn (> 0,1 mm), thì cần lọc mẫu bằng
màng lọc, trong khi đó các hạt nhỏ hơn có thể được loại bỏ bằng thẩm tách.
4.3. Thuốc thử
Ngoài các thuốc thử đã nêu trong 3.3,
ngoại trừ các thuốc thử đã nêu trong 4.3.2 và 4.3.5, phải sử dụng theo các thuốc
thử “đạt cấp chất lượng phân tích” và thuốc thử “đạt cấp chất lượng phân tích để
xác định nitơ”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Polyetylen glycol
dodecyl eter,
có điểm bay hơi từ
33 °C đến 41 °C, dung dịch có nồng độ phần trăm theo khối lượng là 30 %.
Dung dịch bền trong khoảng bốn tuần.
4.3.3. Natri salicylat, NaC7H5O3.
4.3.4. Natri nitroprusside
ngậm hai phân tử nước
[natri nitrosopentacyanoferrate (III)],
Na2[Fe(CN)5NO].2H2O.
4.3.5. Natri
dicloisocyanurat ngậm hai phân tử nước (natri
1,3-diclohexanhydro-1,3,5-triazin- 2,4,6-trione), NaC3CI2NO3.2H2O.
4.3.6. Dung dịch đệm citrat,
dung dịch thuốc thử R3 (xem Hình A.2, A.3 và D.4).
Hòa tan 40 g trinatri citrat dihydrat
(4.3.2) và 1 ml polyetylenglycol ether (4.3.2) vào nước trong bình định mức
dung tích 1 000 ml và thêm nước tới vạch mức.
Dung dịch bền trong một tuần, nếu bảo
quản trong tủ lạnh trong chai thủy tinh màu nâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.8. Dung dịch natri
salicylat, dung dịch
thuốc thử R4 (xem
Hình A.2, A.3 và A.4).
Hòa tan 34 g natri salicylat (4.3.3),
0,4 g natri nitroprusside ngậm hai phân tử nước (4.3.4), và 1 ml
polyetylenglycol dodecyl ether (4.3.2) với nước trong bình định mức dung tích 1
000 ml và thêm nước đến vạch mức.
Dung dịch có thể bảo quản trong tủ lạnh
trong chai thủy tinh màu nâu khoảng một tuần.
4.3.9. Dung dịch natri
dicloisocyanurat, dung dịch thuốc thử R5 (xem Hình A.2, A.3 và A.4).
Hòa tan 0,8 g natri dicloisocyanurat
(4.3.5) và 50 ml dung dịch natri hydroxit (3.3.2) với nước trong bình định mức
dung tích 1 000 ml và thêm nước tới vạch mức.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi
dùng.
4.3.10. Phân đoạn khí (ví dụ nitơ), G
(xem Hình A.2, A.3 và A).
4.4. Thiết bị, dụng cụ
4.4.1. Hệ thống dòng chảy
liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hình A.2 và A.3 mô tả các hệ
thống dòng chảy với đường kính bên trong là 2,2 mm. Hình A.3 cũng có thể áp dụng
thiết bị thẩm tách trực tiếp cho dải đo II (0,1 mg/l đến 1 mg/l amoni, tính theo
nitơ). Hình A.4 mô tả hệ thống tương ứng với đường kính bên trong
là 1 mm.
4.4.1.1. Thiết bị lấy mẫu tự động,
hoặc
thiết bị khác có khả năng cấp mẫu lặp.
4.4.1.2. Bình chứa chất lỏng
và thuốc thử.
4.4.1.3. Bơm xung thấp và các ống
bơm trơ với chất hóa học.
4.4.1.4. Ống phân phối có bộ cấp
khí lặp lại,
cấp mẫu và thuốc thử, có hệ thống ống dẫn và lắp với khớp nối thích hợp làm bằng
ví dụ thủy
tinh, nhựa hoặc kim loại trơ với hóa chất.
4.4.1.5. Ngăn thấm tách, làm bằng vật
liệu phụ thuộc vào thành phần nền mẫu, ví dụ màng cellophan nếu
có thể.
Trong phần dưới của Hình A.2, thiết
bị được mô tả với màng
thấm tách on-line cũng có thể áp dụng cho dải đo II
(0.1 mg/l đến 1 mg/l amoni, tính theo nitơ).
Ví dụ cỡ tách: khối lượng
phân tử tương đối lớn nhất để các phân tử thẩm tách là từ 5 000 đến 14 000.
4.4.1.6. Bộ điều nhiệt dòng
liên tục, điều
chỉnh nhiệt độ tới khoảng ± 1 °C, phù hợp để duy trì nhiệt độ ổn định từ 37 °C đến 50 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.8. Thiết bị ghi, như bộ ghi đồ
thị dài, hoặc máy in/máy vẽ, thường được dùng để đo tín hiệu chiều cao pic.
4.4.2. Các thiết bị bổ sung.
Xem 3.4.2.
4.4.3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Xem 3.5.
4.5. Cách tiến hành
4.5.1. Lắp đặt thiết bị
Bơm liên tục các dung dịch thuốc thử trong khoảng
10 min vào hệ thống, và ghi đường nền.
Hệ thống sẵn sàng khi đường nền không
có bất kỳ sự trôi nào. Cần đạt được tương quan thỏa đáng giữa tín hiệu
với mức nồng độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hệ thống phân tích, được chuẩn bị
theo 4.4.1, 0,5 mg/l dung dịch hiệu chuẩn (3.3.23) trong khoảng làm việc II
(0,1 mg/l đến 1,0 mg/l) hoặc 5,0 mg/l dung dịch hiệu chuẩn trong khoảng làm việc
I (1,0 mg/l đến 10 mg/l)
phải đạt được độ hấp thụ tối thiểu 0,10 trên 10 mm chiều dài quang. Nếu không
thì hệ thống dòng chảy không phù hợp và phải thay thế bằng hệ thống mà đáp ứng
đầy
đủ các yêu cầu này.
Nếu detector đo quang không cho kết quả
độ
hấp thụ, độ hấp thụ có thể được xác định bằng cách so sánh với độ hấp
thụ của dãy chuẩn bằng máy quang phổ UV-VIS.
4.5.3. Kiểm tra thuốc thử trắng
Đợi cho đường nền ổn định.
Thay cho dung dịch thuốc thử, bơm nước
vào hệ thống cho đến khi tín hiệu ổn định. Ghi lại sự thay đổi độ hấp thụ.
Nếu sự thay đổi hấp thụ lớn hơn 0,015
đơn vị hấp thụ trên 10 mm chiều dài quang, nước được
sử
dụng
hoặc dung dịch thuốc thử kiềm có thể bị nhiễm bẩn và phải thay thế mới.
Sau đó bơm dung dịch thuốc thử lại lần
nữa.
4.5.4. Hiệu chuẩn
Xem 3.6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước và sau áp dụng từng dung dịch hiệu
chuẩn và khoảng thời gian tương tự, được gọi là thời gian làm sạch, cho
liều lượng nước.
Chọn thời gian làm sạch vừa đủ, sao cho
các giá trị đo của dung dịch hiệu chuẩn không có bất kỳ sự ô nhiễm chéo nào.
4.5.5. Đo
Xem 3.3.5.
Phân tích mẫu, theo đúng quy trình như
dung dịch hiệu chuẩn bằng hệ thống dòng chảy liên tục (4.4.1).
5. Tính toán
5.1. Đánh giá
Xác định nồng độ khối lượng của chất cần
xác định trong dung dịch đo sử dụng các giá trị đo đã thu được như mô tả trong
3.6.5, từ hàm hiệu chuẩn [Công thức (1), 3.6.4].
Để đánh giá, sử dụng hàm hiệu chuẩn
thích hợp. Không ngoại suy một phía khoảng làm việc đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
Trong đó r là nồng độ khối lượng,
tính theo
miligam trên lít (mg/l), của
amoni theo nitơ,
trong mẫu.
Xem Công thức (1) để giải thích các ký
hiệu khác.
Trong quá trình tính kết quả, phải xem
xét tất cả các bước pha loãng.
5.2. Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả với hai chữ số có
nghĩa.
VÍ DỤ:
Amoni, tính theo nitơ: 2,0 x 10-1 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 x 10-3 mg/l
6. Độ chính xác
Số liệu đặc tính thống kê thu được từ
phép thử liên phòng thí nghiệm được nêu trong Phụ lục B. Các số liệu này không
loại trừ số liệu không phù hợp với các thành phần nền mẫu hoặc khoảng nồng độ
khác.
7. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu nước;
c) Yêu cầu kỹ thuật của quy trình được áp
dụng, theo Điều 3 hoặc Điều 4, tương ứng;
d) Mô tả quá trình xử lý mẫu sơ bộ mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Biểu thị các kết quả theo 5.2;
g) Độ chính xác và độ đúng của các kết quả,
nếu có giá trị;
h) Sai lệch so với phương pháp này và tất
cả các tình huống có thể có ảnh hưởng đến kết quả thử.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về các hệ thống phân tích dòng

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
C
R1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm, vận tốc dòng ml/min.
Bơm mẫu để đưa mẫu
vào; dung tích mẫu:
- 40 ml cho dải đo I (1
mg/l đến 10
mg/l).
- 360 ml cho dải đo II
(0,1 mg/l đến 1,0 mg/l).
Vòng phản ứng, đường kính trong
0,5 mm đến 0,8 mm, chiều dài 30 cm.
Ngăn khuếch tán khí bằng màng PTFE.
Detector, bước sóng = 580 nm đến 600
nm.
Thải.
Dung dịch mang (3.3.16); vận tốc
dòng: 2,0 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch nhận amoni (3.3.19); vận tốc
dòng: 2,0 ml/min.
Thời gian bơm điển hình: 20 s đến
25 s.
Thời gian lưu toàn bộ điển hình: 45 s.
Hình A.1 - Ví dụ hệ thống
bơm (FIA) cho dải đo I và II [r(N): 0,1 mg/l NH4-N đến 10
mg/l NH4-N]

CHÚ DẪN
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
G
S
R3
R4
R5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng phản ứng,
đường kính
trong
2,2
mm,
chiều dài
25
cm.
Vòng phản ứng,
đường kính trong 2,2 mm, chiều dài 50 cm.
Vòng phản ứng,
đường kính trong 2,2 mm, chiều
dài
100
cm, duy trì ở 37
°C đến 50 °C.
Detetor, bước sóng = 640 nm đến 600
nm.
Thải 1: thải khí (bọt khí).
Thải 2: thải nước (=
loại bọt khí).
= A Hỗn hợp phản ứng phân đoạn, đi
ra khỏi detector; vận tốc dòng: 0,60 ml/min.
Phân đoạn khí (ví dụ nitơ); tốc độ
dòng: 0,32 ml/min.
Mẫu; vận tốc dòng 0,32 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri salicylat (4.3.8); tốc
độ dòng 0,32 ml/min.
Dung dịch natri dicloisocyanuarat
(2.5.9); tốc độ dòng: 0,32 ml/min.
Thời gian lưu toàn bộ điển hình: 6
min.
Hình A.2 - Ví dụ
hệ thống dòng liên tục (CFA, loại bọt khí) cho dải đo II [r(N): 0,1 mg/l
NH4-N đến 1,0 mg/l NH4-N]

CHÚ DẪN
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
G1
G2
S
R3
R4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm, vận tốc dòng tính bằng ml/min.
Vòng phản ứng, đường kính trong 2,2
mm, chiều dài 25 cm.
Vòng phản ứng, đường kính trong
2,2 mm, chiều dài 100 cm, duy trì ở 37 °C đến 50 °C.
Detetor, bước sóng = 640 nm đến 600
nm.
Màng thẩm tách.
Thải 1: thải khí (bọt khí).
Thải 2: thải nước (= loại bọt khí).
= A Hỗn hợp phản ứng ngắt quãng, ra khỏi
detector; vận tốc dòng: 0,60 ml/min.
Phân đoạn khí (ví dụ nitơ); vận tốc
dòng: 0,16 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu; vận tốc dòng 0,23 ml/min.
Dung dịch đệm citrat (4.3.6); tốc độ
dòng: 0,42 ml/min.
Dung dịch natri salicylat (4.3.8); tốc
độ dòng 0,32 ml/min.
Dung dịch natri dicloisocyanuarat
(4.3.9); tốc độ dòng: 0,32 ml/min.
Thời gian lưu toàn bộ điển hình: 6
min.
Hình A.3 - Ví
dụ hệ thống dòng chảy liên tục (CFA, dòng lớn) cho dải đo I [r(N): 0,1 mg/l
NH4-N đến 1,0 mg/l NH4-N]

CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
G
S
a)
b)
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R5
Bơm, vận tốc dòng tính bằng
ml/min.
Vòng phản ứng, đường
kính trong
1
mm, chiều dài 40
cm.
Vòng phản ứng, đường kính trong 1
mm, chiều dài 500 cm, duy trì
ở 37 °C ± 1 °C.
Detector, bước sóng = 640 nm đến 600
nm.
Thải 1: thải khí (bọt khí).
Thải 2: thải nước (=
loại bọt khí).
G Khí ngắt quãng (ví dụ nitơ);
vận tốc dòng: 0,074 ml/min.
Mẫu (pH = 2); vận tốc dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dải đo I [r/(N) = 1,0
mg/l đến 10 mg/l]: 0,074 ml/min.
Dung dịch đệm citrat (2.5.6); vận lốc
dòng: 0,118 ml/min.
Dung dịch natri salicylat (4.3.8); vận
tốc dòng 0,118 ml/min.
Dung dịch natri dicloisocyanuarat
(4.3.9); vận tốc dòng: 0,118 ml/min.
Các hệ số đạt được điển hình:
- Đối với dải đo II [r/(N) = 0,1 mg/l đến
1,0 mg/l]: 4
- Đối với dải đo I [r/(N) = 1,0 mg/l đến 10
mg/l]: 0,6
Hình A.4 - Ví
dụ hệ thống dòng chảy liên tục (CFA, dòng lớn) cho khoảng làm việc I và II [r(N): 0,1 mg/l NH4-N
đến 1,0 mg/l NH4-N]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Số liệu độ đúng
Số liệu độ đúng nêu trong Bảng B.1 và
B.2 đã được thiết lập trong phép thử liên phòng thí nghiệm, tiến hành tháng 12
năm 1990.
Bảng B.1 - Dữ
liệu chuẩn cứ để xác định amoni (N) bằng phân tích injection lưu lượng (FIA) và phát hiện
phổ
Số mẫu
Thành phần
mẫu
l
n
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/l
sR
mg/l
CVR
%
sr
mg/l
CVr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Nước uốnga
15
56
6,67
0,2841
0,0279
9,81
0,0114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
15
54
10,0
0,9019
0,0382
4,24
0,0176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Nước mặtb
15
55
8,33
0,5318
0,0261
4,91
0,0165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
15
60
0,00
0,9160
0,0737
8,05
0,0204
2,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
54
10,0
2,4600
0,0958
3,90
0,0526
2,14
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
7,14
8,0333
0,2875
3,58
0,1288
1,60
7
Nước sinh hoạtc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
6,67
2,9309
0,1969
6,72
0,0587
2,00
8
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
8,2738
0,3278
3,96
0,1234
1,49
9
Nước thải công nghiệpd
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
2,4502
0,0752
3,07
0,0443
1,81
10
15
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9811
0,2819
3,35
0,1946
2,44
l là số của phòng thí
nghiệm vận hành (bốn giá trị mỗi lần vận hành);
n là số giá trị phân
tích không có giá trị ngoại lai;
o là số lượng
giá trị ngoại lai;
là trung bình
tổng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVR là hệ số biến đổi của độ
tái lập;
sr là độ lệch chuẩn
của độ lặp lại;
CVr là hệ số biến đổi của độ lặp
lại.
Nguồn gốc mẫu:
a Nước uống, đã thêm
amoni;
b Nước sông (Rhine) đã
thêm amoni;
c Nước thải
của nhà máy xử lý nước sinh hoạt;
Mẫu 7: Nước thải, đã pha loãng 1:10; không thêm chuẩn;
Mẫu 8: Nước thải, đã pha loãng 1:4, đã
thêm amoni;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Dữ
liệu độ đúng đối với việc xác định amoni (N) bằng phân tích dòng liên tục (CFA) và
phát hiện phổ
Số mẫu
Thành phần
mẫu
l
n
o
%

mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
CVR
%
sr
mg/l
CVr
1
Nước uốnga
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2
0,3024
0,0229
7,56
0,0106
3,51
2
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,9230
0,0771
8,35
0,0157
1,70
3
Nước mặtb
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,5563
0,0393
7,07
0,0153
2,75
4
11
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9636
0,0354
3,67
0,0129
1,34
5
11
44
00,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2581
10,0
0,0815
3,16
6
11
35
20,4
8,2097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,77
0,0676
0,82
7
Nước sinh hoạtc
11
32
27,3
2,9847
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
0,0329
1,10
8
11
44
0,00
8,4661
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,62
0,0752
0,89
9
Nước thải công nghiệpd
11
44
00,0
2,7118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,66
0,0436
1,61
10
11
40
9,09
8,3165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,45
0,0593
0,71
Chú thích các ký hiệu, xem Bảng B.1
Nguồn gốc mẫu:
a Nước uống, đã thêm
amoni;
b Nước sông (Rhine)
đã thêm
amoni;
c Nước thải
của nhà máy xử lý nước sinh hoạt;
Mẫu 7: Nước thải, đã pha loãng 1:10;
không thêm chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Nước thải
của nhà máy xử lý nước công nghiệp, mẫu đã thêm amoni.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] R. RUZICKA and E. H. HANSEN, Flow injection
Analysis,
Wiley & Sons, New York, 1981
[2] J.MOLLER. Flow lnjection Analysis,
Analytiker Taschenbunch, Bd. 7, Springer verlag, 1988, pp. 199-275, và B.
KARLBERG, G.E. PACEY, Flow lnjection Analysis - A Practical Guide,
Elsevier, Amsterdam, 1989
[3] L.T. SKEGGS Anal. Chem. 38
(6), 1966, p. 31 A
[4] W.E. VANDER LINDEN. Anal. Chim.
Acta, 151, 1983, p. 359
[5] M. VAN SON and R.C. SCHOTHORTS. G. VAN
DEN BOEF, Anal. Chim. Acta. 153, 1983, p. 271
[6] W. WILLASON and K. S. JOHNSON. Marine Biology, 91.1986,
p. 285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] R. NAKATA, T. KAWAMURA, H. SAKASHITA
and NITTA, Anal. Chim. Acta, 208, 1988, p. 81
[9] J. READON, J. A. FORMAN and R.L.
SEARY. Clin. Chim. Acta, 14, 1966, p. 403
[10] EPA-600/4-79-020, Method 350.1, Nitrogen
Ammonia, March 1984
[11] EPA-600/4-79-020, Method 350.2,
Nitrogen, Kjeldahl, Total, March 1984
[12] M. STADLER, B. NEIDHARDT, J. RŨTER, G.
PAPKE and B. WINTER. Laborpraxis,
5,1993, p.48
[13] TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150-2), Chất
lượng nước -Xác định
amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động
2) Thường được biết đến như axit etylendiamintetraaxetic.