TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6181:1996
ISO
6703-1:1984 (E)
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH XYANUA TỔNG
Water quality –
Determination of cyanide Determination of total cyanide
Lời nói đầu
TCVN 6181:1996 hoàn toàn tương đương với ISO
6703-1:1984 (E);
TCVN 6181:1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 135/F9/SC1 Nước tinh lọc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường –
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Water quality –
Determination of cyanide Determination of total cyanide
Cần chú ý tới độc tính của xyanua và phải đặc
biệt cẩn thận khi vận chuyển xyanua và các dung dịch của chúng.
Tất cả mọi thao tác đều phải thực hiện trong
tủ hút độc. Không được để chúng tiếp xúc với da và mất. Khi hút phải dùng pipet
an toàn (pipet có quả bóp). Việc khử độc các mẫu và các dung dịch có chứa
xyanua hay các kim loại nặng phải tuân theo các qui định của cơ quan địa phương
có thẩm quyền.
Các chất khác nêu ra trong tiêu chuẩn này
cũng là những độc chất, thí dụ như pyridin.
1. Phạm vi và lĩnh
vực áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định 3 phương pháp xác
định xyanua tổng trong nước (xem điều 2).
Các phương pháp này có thể áp dụng đối với
nước chứa hàm lượng xyanua nhỏ hơn 100 mg/l, nồng độ cao hơn có thể xác định
bằng cách pha loãng mẫu thích hợp.
Các phương pháp và các hàm lượng tương ứng
của xyanua như sau:
- Phương pháp trắc quang với hàm lượng
pyridin/axit bacbituric từ 0,002 đến 0,025 mg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp chuẩn độ dùng chất chỉ thị >
0,05 mg.
Nhiều ion và các hợp chất sẽ gây nhiễu cho
việc xác định. Bảng 1 đưa ra các nồng độ mà thấp hơn chúng thì không gây nhiễu
(bảng này vẫn chưa đưa hết tất cả). Nếu chúng tồn tại độc lập hay kết hợp mà
nồng độ của chúng dưới nồng độ giới hạn sẽ không gây nhiễu việc tách hydrô
xyanua. Sự có mặt của các aldehyt, thí dụ formaldehyt làm cho chỉ số xyanua
thấp do hình thành xyanohydrin.
Nếu bất kỳ một nồng độ giới hạn nào của các
chất gây nhiễu bị vượt quá, mẫu phải pha loãng với nước cất trước khi làm ổn
định (xem điều 6).
Sự có mặt của các axit béo và sulfua cũng có
thể gây nhiễu, chúng được chưng cất và tạo xà phòng suốt quá trình chuẩn độ
dung dịch kiềm.
2. Định nghĩa
Áp dụng các định nghĩa sau đây cho tiêu chuẩn
này:
Xyanua tổng: Dưới các điều kiện của phương
pháp này các xyanua đơn chất và liên kết phức chất gồm các hợp chất hữu cơ chứa
nhóm xyan tạo nên hydro xyanua. Xyanuahydrin được phát hiện từng phần. Các nhóm
CN của các hợp chất được xác định theo từng phần dạng toàn bộ các ion xyanua
hoặc axit hidroxyanic trong nước. Không tính đến các nitril đơn (R-CN), xyanat
và các ion thioxyanat và xyan clorua.
Bảng 1 – Các chất gây
nhiễu
Các chất gây nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
Ion sunfit
1 000
Ion polysunfit
500
Ion sunfit và polysunfit
1 000
Ion sunfit
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
Ion thioxyanat
1 000
Ion cacbonat
1 000
Ion xyanat
1 000
Ion nitrat
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Ion amoni
2 000
Ion sắt (II) và sắt (III)
5 000
Ion bạc
50
Ion thủy ngân
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
Axit propionic
1 000
Phenola
1 000
Antraxen
100
Naphtalen
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Piperonal
10
Pyrrol
100
Pyridin
10
Clo
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Ion perborat
10
Chương một.
SỰ GIẢI
PHÓNG VÀ SỰ HẤP THU HIDRO XYANUA
3. Nguyên tắc
Đun nóng mẫu với axit clohidric trong sự có
mặt của ion đồng (I). Lôi cuốn hidro xyanua được giải phóng theo một luồng
không khí sang bình hấp thu chứa dung dịch natri hidroxit.
Chú thích
1) Sẽ không định lượng được các coban xyanua
phức chất bởi vì chúng bị phân hủy trong khoảng nồng độ từ 5 đến 15%, nó cũng
đúng với một số hợp chất xyanua hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Dùng tất cả các thuốc thử thuộc loại tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử ion.
4.1. Dung dịch axit clohidric, r = 1,12 g/ml;
4.2. Dung dịch axit clohydric, c(HCl) = 1
mol/l.
4.3. Dung dịch natri hidroxit, c(NaOH) = 1
mol/l.
4.4. Dung dịch natri hidroxit, c(NaOH) = 5
mol/l.
4.5. Dung dịch thiết (II) clorua1)
Hoàn tan 50 g thiếc (II) clorua ngậm 2 phân
tử nước (SnCl2.2H2O) trong 40 ml dung dịch axit clohidric
(4.2) và pha loãng với nước tới 100 ml.
Sau mỗi tuần phải chuẩn bị dung dịch mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,03 g phenonphtalein trong 90 ml
etanol và thêm 10 ml clorofom.
4.7. Dung dịch kẽm và cadimi sunfat1)
Hòa tan 100 g kẽm sunfat ngậm 7 phân tử nước
(ZnSO4.7H2O) và 100 g cadimi sunfat ngậm 8 phân tử nước
(3CdSO4.8H2O) trong nước và pha loãng với nước đến 1 000
ml.
4.8. Dung dịch đồng (II) sunfat.
Hòa tan 200g đồng (II) sunfat ngậm 5 phân tử
nước (CuSO4.5H2O) trong nước và pha loãng với nước tới
1000 ml.
4.9. Dung dịch cadimi axetat 1)
Hòa tan 300g cadimi axetat ngậm 2 phân tử
nước [Cd(CH3COO)2.2H2O] trong nước và pha
loãng với nước tới 1 000 ml.
4.10. Dung dịch đệm, pH = 5,4.
Hòa tan 6 g natri hidroxit (NaOH) trong
khoảng 50 ml nước, thêm 11,8 g axit súcxinic (C4H6O4)
và pha loãng với nước tới 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông
thường, và:
5.1. Thiết bị tách hidro xyanua bằng cách
gạn.
Thiết bị mô tả ở hình 1, hoặc tương tự được
qui định và gồm các phần sau:
5.1.1. Bình chưng cất 3 cổ, dung tích 500 ml,
có các chỗ nối hình nón chuẩn (cổ giữa 29/32, các cổ bên cạnh 14,5/23).
5.1.2. Bình sinh hàn (bình ngưng Liebig).
5.1.3. Bình hấp thu, đảm bảo không cho chất
lỏng chảy ngược.
5.1.4. Phễu.
5.1.5. Lưu tốc kế.
5.1.6. Chai rửa, dung tích 250 ml, để lọc
không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Bình định mức một vạch, dung tích 25,
50, 250 và 1 000 ml.
6. Lấy mẫu và mẫu thử
Nếu mẫu chứa các xyanua không hòa tan, cần
phải đồng nhất việc phân bố các chất không tan trong mẫu và các dung dịch mẫu
pha loãng. Ngay sau khi lấy mẫu, thêm 5 ml dung dịch natri hidroxit (4.4), 10
ml dung dịch phenonphtalein (4.6) và 5 ml dung dịch thiếc (II) clorua vào mỗi
một lít mẫu hoặc mẫu đã pha loãng. Điều chỉnh độ pH đến khoảng 8 bằng cách thêm
dung dịch axit clohidric (4.2) hoặc dung dịch natri hidroxit (4.3) từng giọt
một, đến khi nước có màu hơi đỏ. Điều chỉnh chỉ số pH của các mẫu có độ màu
mạnh bằng cách sau khi kiểm tra bằng máy pH (5.2) hoặc bằng giấy chỉ thị màu.
Cuối cùng thêm 10 ml dung dịch kẽm và cadimi sunfat vào mỗi lít mẫu.
Phân tích mẫu càng sớm càng tốt. Nếu cần bảo
quản thì giữ mẫu chỗ tối và thoáng mát.
Sau khi thêm dung dịch kẽm và cadimi sunfat,
có thể thu được chất kết tủa hexaxyanopherat. Do đó, mẫu phải được làm đồng
nhất ngay trước khi lấy các phần phân ước. Nếu tiến hành các phép xác định lặp
lại thì các phần phân ước phải được lấy càng nhanh càng tốt để giảm sự thất
thoát khí hidro xyanua do sự thay đổi trạng thái cân bằng giữa khí xyanua hydrô
và axit hidroxyanic trong pha nước của mẫu đã xử lý trước. Nếu thể tích cần
thiết của mẫu đã biết trước khi lấy mẫu, thì nên lấy thể tích này và tiến hành
xác định trên toàn bộ mẫu.
7. Tiến hành thử
7.1. Giải phóng và hấp thu xyanua hydrô
Rót 10 ml dung dịch natri hidroxit (4.3) vào
bình hấp thu (5.1.3) nối bình này với bình ngưng, nối ống hút và điều chỉnh lưu
lượng không khí tới 20 l/h. Rót vào bình chưng cất theo thứ tự sau: 30 ml nước,
10 ml dung dịch đồng (II) sunfat (4.8), 2 ml dung dịch thiếc (II) clorua (4.5),
100 ml mẫu thử (xem điều 6) và 10 ml dung dịch axit clohidric (4.1). Nối chai
rửa chứa khoảng 100 ml dung dịch natri hidroxit (4.3) vào phễu và đun nóng bình
định mức đến sôi. Điều chỉnh lưu tốc không khí đến 20 l/h. Để tốc độ hồi lưu ở
1 đến 2 giọt/giây.
Nếu nồng độ xyanua thấp (thấp hơn 0,1 mg/l),
thì tăng thể tích mẫu thử lên 200 ml. Trường hợp này tăng thể tích dung dịch
đồng (II) sunfat (4.8) lên đến 20 ml, dung dịch thiếc (II) clorua (4.5) 4 ml và
dung dịch axit clohidric (4.1) đến 20 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimet

Hình 1 – Thiết bị
tách hidro xyanua bằng cách gạn
7.2. Thử mẫu trắng
Tiến hành thử mẫu trắng song song với phép
xác định, làm theo 7.1 và theo các chương hai, chương ba và chương bốn, nhưng
thay mẫu thử bằng nước không chứa xyanua đã xử lý theo cùng một phương thức như
đối với mẫu thử (xem điều 6).
7.3. Xác định ion xyanua
Tiến hành theo chương 2 (phương pháp trắc
quang với pyridin/axit bacbituric), chương ba (phương pháp chuẩn độ xác định
điểm cuối dùng hiệu ứng Tyndall), hoặc chương bốn (phương pháp chuẩn độ dùng
chất chỉ thị).
Chương hai.
XÁC ĐỊNH
ION XYANUA PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG VỚI PYRIDIN/AXIT BACBITURIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này có thể áp dụng cho các dung
dịch hấp thu có chứa từ 0,002 đến 0,025 mg xyanua. Các dung dịch hấp thu chứa
hàm lượng xyanua cao hơn có thể pha loãng với dung dịch natri hidroxit (10.1).
Nếu nitơ oxit hoặc sunfua dioxit có ảnh hưởng đến bình hấp thu trong quá trình
tách xyanua thì không thể áp dụng phương pháp này. Các chất gây nhiễu khác gồm
các chất ảnh hưởng đến dung dịch cloramin – T.
Ngoài ra, các dung dịch hấp thu có màu hoặc
đục và các dung dịch hấp thu chứa các hợp chất tạo màu không thể phân tích bằng
phương pháp này.
Xét về khả năng các chất gây nhiễu, qui định
các kết quả phải được kiểm tra bằng chuẩn độ với dung dịch bạc nitrat (xem
chương ba và bốn).
9. Nguyên tắc
Phản ứng của các ion xyanua với clo hoạt tính
của cloramin – T, dẫn tới hình thành xyan clorua mà sẽ phản ứng với pyrydin tạo
thành glutacondialdehyt, ngược lại, nó làm ngưng tụ với hai mol axit bacbituric
cho ra màu tím đỏ.
10. Thuốc thử
Dùng tất cả các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước cất hoặc nước đã khử ion.
10.1. Dung dịch natri hidroxit, c(NaOH) = 0,4
mol/l.
10.2. Kali xyanua (KCN).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,5 g cloramin – T ngậm 3 phân tử
nước (C7H7ClNNaO2S.3H2O) trong nước
trong bình định mức một vạch dung tích 50 ml và pha loãng cho tới vạch.
Sau mỗi tuần phải chuẩn bị dung dịch mới.
10.4. Dung dịch pyridin/axit bacbituric.
Cho 3 g axit bacbituric (C4H4N2O3)
vào bình định mức một vạch dung tích 50 ml, rửa thành bình với một lượng nước
vừa đủ để làm ẩm axit bacbituric, thêm 15 ml pyridin (C5H5N)
và trộn đều. Thêm 3 ml axit clohidric (4.1) và pha loãng với nước cho tới vạch.
Bảo quản qua đêm trong tủ lạnh, nếu cần phải
lọc để loại bỏ axit bacbituric không tan.
Dung dịch có thể ổn định trong một ngày nếu
được bảo quản ở nơi khô ráo và tối, trong một tuần nếu bảo quản trong tủ lạnh.
10.5. Kali xyanua, dung dịch chuẩn tương
đương với 10 mg CN-/l.
Hòa tan 25 mg kali xyanua (KCN) trong dung
dịch natri hidroxit (10.1) và pha loãng với cùng một dung dịch natri hidroxit
đến 1 000 ml trong bình định mức một vạch.
Chuẩn hóa dung dịch này bằng cách chuẩn độ
với dung dịch bạc nitrat (18.1), ngay trước khi sử dụng hoặc mỗi ngày nếu tiến
hành hàng loạt phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông
thường, và:
11.1. Phổ kế, có các cuvét có độ dài quang
học là 10 mm.
12. Cách tiến hành
12.1. Chuyển lượng mẫu chứa trong bình hấp
thu sang bình định mức một vạch dung tích 25 ml. Tráng bình hấp thu 3 lần mỗi
lần với khoảng 3 ml nước, chuyển nước tráng sang bình định mức, pha loãng với
nước tới vạch và trộn.
Dùng pipet chuyển 10 ml dung dịch này sang
bình định mức một vạch dung tích 25 ml thứ hai, vừa thêm vừa khuấy 2 ml dung
dịch đệm (4.10), 4 ml axit clohidric (4.2) và 1 ml dung dịch cloramin – T
(10.3). Đậy bình định mức và để yên trong 5 phút ± 1 phút.
Thêm 3 ml dung dịch pyridin/axit bacbituric,
pha loãng với nước tới vạch và trộn.
Độ mật độ quang ở 578 nm trong cuvet có chiều
dài quang học 10 mm dựa trên chất lỏng đối chiếu 1). Tiến
hành đo ở 20 phút ± 5 phút sau khi thêm dung dịch pyridin/axit bacbituric.
Tương tự đo mật độ quang của dung dịch thử
trắng (7.2).
12.2. Chuẩn bị đồ thị hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet chuyển 2, 5, 20 và 25 ml dung dịch
kali xyanua chuẩn (10.5) sang một loạt 4 bình định mức một vạch có dung tích
250 ml, pha loãng với dung dịch natri hidroxit (10.1) cho tới vạch và trộn.
Tiến hành theo 12.1, đoạn hai và đoạn ba.
12.2.2. Đo quang
Tiến hành theo 12.1, đoạn thứ tư.
12.2.3. Dựng đồ thị
Dựng đồ thị của mật độ quang dựa vào các hàm
lượng xyanua của dung dịch, theo miligam. Mối liên hệ giữa mật độ quang và nồng
độ là tuyến tính. Luôn luôn phải kiểm tra đồ thị, đặc biệt nếu sử dụng các lô
hóa chất mới.
Kiểm tra giá trị tuyệt đối của các dung dịch
chuẩn bằng cách chuẩn độ với dung dịch bạc nitrat.
13. Biểu thị kết quả
Nồng độ xyanua tổng tính bằng miligam trên
lít, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
ma là hàm lượng xyanua của dung dịch thử ghi
được từ đồ thị hiệu chuẩn, miligam;
mb là hàm lượng xyanua của dung dịch mẫu trắng,
miligam;
Vs là thể tích của mẫu thử, mililit;
f1 = 0,4, chỉ vì 40% lượng chuẩn mẫu trong bình
hấp thu được đem xác định;
f1 = 0,97, theo thể tích của mẫu đã tăng lên do
việc thêm chất bảo quản ngay sau khi lấy mẫu. Nếu trong quá trình trung hòa
dùng nhiều hơn 10 ml thuốc thử cho mỗi lít mẫu thì hệ số này sẽ bị giảm đi 0,01
cho mỗi 10 ml.
Ghi kết quả theo miligam trên lit, tính đến
độ chính xác đưa ra trong bảng 2.
14. Độ chính xác
Các số liệu chính xác đưa ra trong bảng 2 thu
được trong các lần thử nghiệm của liên phòng thí nghiệm; mẫu được lấy từ nước
ngầm của vùng đất liền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả gồm các thông tin sau:
a) Ghi tham khảo của phương pháp đã sử dụng
(TCVN 6181:1996, phương pháp trắc quang);
b) Ghi kết quả và phương pháp đã sử dụng;
c) Các dấu hiệu bất thường được ghi lại trong
quá trình xác định;
d) Các chi tiết của qui trình không chỉ ra
trong chương một và chương hai của tiêu chuẩn này, hoặc các chi tiết bất thường
khác làm ảnh hưởng tới kết quả.
Bảng 2 – Các số liệu
chính xác (phương pháp trắc quang)
Mẫu thử
Số lượng phòng thí
nghiệm
Hàm lượng xyanua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên
tương đối
%
Dung dịch kali hexaxyanopherat (III)
14
4,4
8
Mẫu ổn định
17
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu ổn định có thêm kali hexaxyanopherat
(II)
17
1,0
25
Chương ba.
XÁC ĐỊNH
ION XYANUA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ DÙNG HIỆU ỨNG TYNDALL
16. Khả năng áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng đối với dung
dịch hấp thu có hàm lượng xyanua lớn hơn 0,005 mg.
Phương pháp này không thể áp dụng cho các
dung dịch hấp thu đục, mặc dù các dung dịch hơi đục có thể chuẩn độ được. Trong
những trường hợp, các dung dịch đục mạch có thể “làm sạch” bằng cách lắc với 1
đến 2 ml cacbon tetraclorua. Việc tách pha có thể làm nhanh bằng cách li tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hình thành các ion bạc xyanua phức chất
theo phương trình:
2 CN- + Ag+
®[Ag(CN)2]-
Khi các ion bạc dư tạo kết tủa bạc xyanua:
[Ag(CN)2]-
+ Ag+ ® 2AgCN
Việc thêm kali iođua làm tăng việc xác định
điểm kết thúc (vì khả năng hòa tan của bạc iođua kém hơn bạc xyanua).
I- + Ag+
® Agl
Việc hình thành keo bạc iođua được ký hiệu
bằng hiệu ứng Tyndall.
18. Thuốc thử
Dùng tất cả các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước cất hoặc nước đã khử ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2. Dung dịch bạc nitrat, c(AgNO3)
= 0,001 mol/l.
Bảo quản dung dịch này và buret đựng dung
dịch trong chỗ tối. Thường xuyên kiểm tra chuẩn độ của dung dịch hoặc chuẩn bị
các dung dịch mới trước mỗi lần dùng chúng (18.1).
18.3. Dung dịch kali iôdua.
Hòa tan 20 g kali iodua trong nước và pha
loãng với nước tới 100 ml.
19. Thiết bị
(xem hình 2)

Hình 2 – Thiết bị
dùng để xác định ion xyanua dùng hiệu ứng Tyndall
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông
thường, và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2. Máy khuấy từ có mặt khuấy và cách khuấy
màu đen.
19.3. Nguồn ánh sáng có cường độ cao, thí dụ
như đèn kính hiển vi có thấu kính điều chỉnh được tiêu điểm và có màng chắn
hoặc một bộ đèn chiếu phim dương bản có màng chắn hoặc đèn hai chùm tia có hệ
thống soi quang. Độ mở của ống kính sẽ từ 4 mm đến 6 mm.
19.4. Bình chuẩn độ làm bằng thủy tinh, không
vạch, đường kính trong khoảng 25 mm, dung tích 20 ml.
20. Cách tiến hành
Chuyển lượng mẫu chứa trong bình hấp thu sang
bình định mức một vạch dung tích 25ml. Tráng bình 3 lần mỗi lần với khoảng 3 ml
nước rồi đổ nước tráng sang bình định mức, pha loãng với nước tới vạch và lắc
đều.
Tốt nhất việc chuẩn độ nên tiến hành trong
phòng tối.
Đặt bình định mức trong luồng ánh sáng (xem
hình 2). Xem điều 16 nếu dung dịch đục. Nếu hiệu ứng Tyndall không nhìn thấy rõ
thì dùng pipet chuyển 2 phần phân ước 10 ml dung dịch sang 2 bình chuẩn độ
(19.4) và thêm vào mỗi bình một giọt dung dịch kali iodua (18.3).
Đặt một bình chuẩn độ lên máy khuấy từ và bỏ
cánh khuấy vào. Đặt bình thứ hai vào giữa bình thứ nhất và nguồn ánh sáng (xem
sơ đồ 2). Nếu dùng đèn chùm kép thì đặt các bình cạnh nhau. Nhúng đầu pipet
chứa dung dịch bạc nitrat (18.2) vào dung dịch, bật máy khuấy từ và bắt đầu
chuẩn độ. Chuẩn độ từ từ vì quá trình tạo thành bạc iôdua xảy ra chậm.
Điểm kết thúc đạt được khi độ đục do hiệu ứng
Tyndall có thể nhìn thấy rõ. Điều này có thể dễ dàng nhận thấy bằng cách so với
mẫu so sánh không thêm dung dịch bạc nitrat. Ghi lại thể tích bạc nitrat đã sử
dụng. Nếu thể tích này lớn hơn 5 ml, dùng pipet chuyển hai phần phân ước nhỏ
hơn (thí dụ 1 ml) của dung dịch trong bình định mức sang bình chuẩn độ và thêm
dung dịch natri hidroxit (10.1) để có thể tích 10 ml. Lặp lại chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ dung dịch thứ hai tới cùng độ đục
như của lần thứ nhất và ghi thể tích dung dịch bạc nitrat đã sử dụng.
Tiến hành như thế đối với dung dịch mẫu
trắng. Tổng thể tích dung dịch bạc nitrat đã sử dụng trong hai lần chuẩn độ đối
với thử mẫu trắng thường là 0,02 ml, nhưng trong mỗi lần không được vượt quá
0,04 ml.
21. Biểu thị kết quả
Nồng độ xyanua tổng tính bằng miligam trên
lít, theo công thức:

Trong đó
V0 là thể tích toàn phần của dung dịch bạc
nitrat (18.2) cần cho hai lần chuẩn độ trong thử mẫu trắng, mililit;
V1 là thể tích của dung dịch bạc nitrat (18.2)
cần cho lần chuẩn độ thứ nhất, mililit;
V2 là thể tích của dung dịch bạc nitrat (18.2)
cần cho lần chuẩn độ thứ hai, mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1 = 0,052, là khối
lượng của CN- tương đương với 1 ml dung dịch bạc nitrat 0,001
mol/ml, mg;
f2 = 0,8 vì chỉ 80%
lượng chứa trong bình hấp thu đã lấy để chuẩn độ;
f3 = 0,97 vì thể tích
của mẫu thử tăng do thêm chất bảo quản ngay sau khi lấy mẫu.
Nếu trong quá trình trung hòa đối với mỗi lít
mẫu dùng nhiều hơn 10 ml thuốc thử thì cứ đối với 10 ml hệ số này sẽ nhỏ đi
0,01.
Ghi kết quả theo miligam trên lit, tính đến
độ chính xác đưa ra trong bảng 3.
22. Độ chính xác
Các số liệu chính xác đưa ra trong bảng 3 là
kết quả thu được của liên phòng thí nghiệm, mẫu thử lấy từ mạch nước ngầm của
vùng đất liền.
23. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ghi kết quả và phương pháp biểu thị đã sử
dụng;
c) Các dấu hiệu bất thường được ghi lại trong
quá trình xác định;
d) Các chi tiết của qui trình không chỉ ra
trong chương một và chương ba của tiêu chuẩn này, hoặc các chi tiết bất thường
làm ảnh hưởng tới kết quả.
Bảng 3 – Số liệu
chính xác (phương pháp chuẩn độ)
Mẫu thử
Số phòng thí nghiệm
Hàm lượng xyanua
mg/l
Hệ số biến thiên
tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch kali hexaxyanopherat (III)
14
4,5
11
Mẫu đã ổn định
17
0,62
31
Mẫu đã được ổn định do bổ sung thêm kali
hexaxyanopherat (III)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
21
Chương bốn.
XÁC ĐỊNH
ION XYANUA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ DÙNG CHẤT CHỈ THỊ
24. Khả năng áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng cho các dung
dịch hấp thu có hàm lượng xyanua lớn hơn 0,05 mg.
Phương pháp này không thể áp dụng nếu các
dung dịch hấp thu có màu hoặc có độ đục cao. 1)
25. Nguyên tắc
Chuẩn độ lượng mẫu chứa trong bình hấp thu
với dung dịch bạc nitrat, khi dư ion bạc sẽ tạo nên bạc phức chất có màu đỏ với
5 – (4 – dimetylaminobenzyliden) rôdanin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng tất cả các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước cất hoặc nước đã khử ion.
Các thuốc thử đã qui định trong điều 18, cùng
với:
26.1. Dung dịch chất chỉ thị
Hòa tan 0,02 g của 5 – (4 –
Dimetylaminobenzyliden) rôdanin trong axeton và pha loãng tới 100 ml bằng
axeton.
Dung dịch này bền trong 1 tuần nếu bảo quản
trong bóng tối.
27. Thiết bị
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông
thường, và:
27.1. Máy khuấy từ có cánh khuấy.
27.2. Buret có dung tích 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28. Cách tiến hành
Chuyển lượng mẫu chứa trong bình hấp thu sang
cốc có mỏ 50 ml. Tráng bình 3 lần mỗi lần với 5 ml nước và đổ nước tráng sang
cốc. Thêm 0,1 ml dung dịch chỉ thị (26.1), nhúng dầu buret chứa dung dịch bạc
nitrat (18.2) vào dung dịch, bật máy khuấy từ và chuẩn độ đến khi dung dịch đổi
màu từ vàng sang đỏ.
Màu này chỉ thể bền trong khoảng thời gian
ngắn.
Nếu cần nhiều hơn 10 ml dung dịch bạc nitrat,
tiến hành chuẩn độ dùng dung dịch bạc nitrat (18.1).
Làm tương tự dùng dung dịch mẫu trắng.1)
Thể tích dung dịch bạc nitrat (18.2) dùng cho
thử mẫu trắng thường khoảng 0,08 ml, nhưng không được vượt quá 0,2 ml.
29. Biểu thị kết quả
Hàm lượng xyanua tổng tính bằng miligam trên
lít, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể tích của dung dịch bạc
nitrat (18.2) dùng để thử mẫu trắng, mililit;
V1 là thể tích của dung
dịch bạc nitrat (18.2) dùng để chuẩn độ, mililit;
VS là thể tích của mẫu
thử, mililit;
f1 = 0,052 là khối
lượng của CN- tương đương với 1 ml của dung dịch bạc nitrat 0,001
mol/l;
f2 = 0,97 vì thể tích
mẫu thử tăng do thêm chất bảo quản ngay sau khi lấy mẫu.
Nếu trong khi trung hòa sử dụng nhiều hơn 10
ml thuốc thử cho mỗi lít mẫu thì hệ số này sẽ bị nhỏ đi 0,01 đối với mỗi 10 ml.
Ghi kết quả chính xác đến 0,1 mg/l.
Chú thích – Nếu sử dụng dung dịch bạc nitrat
0,01 mol/l thì phải hiệu chỉnh lại cho thích hợp.
30. Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ghi tham khảo của phương pháp đã sử dụng
(TCVN 6181:1996, phương pháp chuẩn độ dùng chất chỉ thị);
b) Ghi kết quả và phương pháp đã sử dụng;
c) Các dấu hiệu bất thường được ghi lại trong
quá trình xác định;
d) Các chi tiết của qui trình không chỉ ra
trong chương một và chương bốn của tiêu chuẩn này, hoặc các chi tiết bất thường
làm ảnh hưởng tới kết quả.
Tài liệu tham khảo
Mertens, H., Z.f. Wasser und Abwasser –
Forschung, 9 (1976), trang 183 – 195.
Mertens, H., Vom Wasser, 52, (1979), trang.
61-74.