TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11139:2015
ISO
317:1984
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN -
PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Manganese
ores and concentrates - Determination
of arsenic content - Spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 11139:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 317:1984.
TCVN 11139:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination
of arsenic content - Spectrometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp đo phổ để xác định
hàm lượng asen có trong quặng và tinh quặng mangan.
Phương pháp này áp dụng đối
với các
loại
quặng có hàm lượng asen từ 0,001 % (khối lượng) đến 0,2 %
(khối lượng);
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
TCVN 11142 (ISO 4297).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần
2: Chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng
cách xử lý với các axit clohydric, axit
nitric và axit
sulfuric và bay hơi hai
lần cho đến khi axit
sulfuric bốc khói. Khử As(V) bằng
hydrazin sulfat thành As(III). Chưng cất As(III) khi có mặt kali
bromua và axit
clohydric.
Làm bay hơi phần cất với axit nitric đến khô, gia
nhiệt cặn khô tại nhiệt độ từ 120 °C đến 130 °C trong khoảng thời gian từ 40 min đến 60 min.
Cho dung dịch amoni
molybdat trong axit pecloric 3 mol/l và axit ascobic vào cặn khô. Tiến hành đo
phổ.
4 Phản ứng
Phương pháp này dựa trên sự hình thành một
heteropoly
axit
có màu của As(V) sau đó khử thành một phức
asenomolybdat màu xanh bằng axit ascobic trong dung dịch axit pecloric 2,5 mol/l đến 4 mol/l.
Asen trước đó bị khử đến trạng
thái oxy hóa III được
tách ra từ các nguyên tố đi kèm bằng cách chưng cất từ axit clohydric 6 mol/l đến
9 mol/l. Sau đó
As(lll) bị oxy hóa thành As(V) bằng axit nitric.
5 Thuốc thử
5.1 Kali bromua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Axit ascobic (C6H8O6), dung dịch 5 g/l.
Dung dịch này được pha mới trước khi cần
dùng.
5.4 Axit sulfuric, ρ 1,84
g/ml, pha loãng 1 + 1.
5.5 Axit clohydric (ρ 1,19 g/ml),
pha loãng 1 + 3.
5.6 Axit nitric, ρ 1,42
g/ml.
5.7 Hỗn hợp axit, chuẩn bị từ ba phần
thể tích axit clohydric (ρ 1,19 g/ml) và một phần thể tích axit
nitric (5.6)
5.8 Axit pecloric, c(HCIO4) = 3 mol/l.
5.9 Amoni molybdat [(NH4)6Mo7O24.4H2O],
dung dịch.
Hòa tan 8,1 g amoni molybdat trong 250 ml nước
có gia nhiệt. Chuyển 350 ml axit
pecloric (ρ 1,51 g/ml) vào cốc dung tích 1000 ml có chứa 300 ml nước, vừa khuấy vừa
cho từ từ dung dịch
amoni molybdat đã nguội vào. Chuyển dung dịch này vào bình định mức dung
tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Asen, dung dịch
chuẩn tương ứng với 1 g As/I.
Hòa tan 1,320 4 g asen trioxit trong
10 ml dung dịch natri hydroxit 100 g/l, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn
này chứa 1 mg As.
5.11 Asen, dung dịch
chuẩn tương ứng với 0,01 g As/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch
tiêu chuẩn asen (5.10) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch
mức và lắc đều.
Dung dịch này nên được pha mới trước
khi dùng.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 0,01
mg As.
6 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ
thông thường trong phòng thử nghiệm và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 Trước khi sử dụng lần đầu tiên thiết bị chưng cất
và cốc thu, phải
được làm sạch bằng hỗn hợp làm sạch axit
cromic và sau đó tráng, súc kỹ
bằng nước để đảm bảo rằng
tất cả các bề mặt bên
trong được phủ một màng ẩm mỏng. Điều
kiện này cần phải được
duy trì. Các khớp nối thủy tinh phải được làm sạch để loại bỏ hết các mỡ bôi
trơn hữu cơ và sau đó bôi trơn bằng một lượng tối thiểu axit sulfuric (ρ 1,84
g/ml).
2 Các thiết bị sử dụng sau bước chưng cất (cốc thu và
pipet và bình định mức, tùy
theo nhu cầu sử dụng) phải được
xử lý làm sạch đặc biệt như sau.
Trước khi sử dụng lần đầu tiên, dùng
axit cromic xử lý tiếp theo súc tráng bằng nước, sau đó xử lý bằng axit nitric
(5.6) pha loãng 1 + 10. Để dung dịch
axit nitric yên trong bình trong vài giờ.
Giữ các bình này để sử dụng
trong các phép xác định asen và được ghi nhãn thích hợp. Đối với mục đích sử
dụng hàng ngày, thời gian để yên trong dung dịch axit
nitric có thể giảm còn 30
min.
3 Trong quy trình này không sử dụng các chất tẩy rửa vì chúng có thể góp phần gây
cản trở từ các
phosphat.
6.2 Máy đo phổ với các bộ chọn
lọc
biến đổi liên tục phù hợp với phép đo tại bước sóng 840 nm hoặc đối với các bộ lọc biến
đổi gián đoạn
phù hợp với phép đo tại bước sóng từ 630 nm đến 700 nm.
7 Mẫu thử
Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1
(ISO 4296-1) và chuẩn bị mẫu theo
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách tiến hành
8.1 Phần mẫu
thử
Cân mẫu thử với khối lượng
được chọn từ Bảng 1 tùy theo hàm lượng asen dự kiến.
Bảng 1 - Khối
lượng phần mẫu thử theo
hàm lượng asen
Hàm lượng
asen dự kiến
Khối lượng phần
mẫu thử
Pha loãng
Phần dung dịch
thử
Hàm lượng
asen của dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
ml
ml
mg
≥ 0,001 đến
0,005
1
-
-
≥ 0,010 đến
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
-
-
> 0,025
đến 0,050
> 0,01 đến
0,05
0,5
100
20
> 0,010 đến
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
100
20
> 0,020
đến 0,040
> 0,1 đến 0,2
0,2
100
10
> 0,020
đến 0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử trắng
theo tất cả các bước phân tích.
8.3 Phân hủy
phần mẫu thử
Cho phần mẫu thử (8.1) vào bình có miệng rộng
dung tích từ 100 ml đến 200 ml, làm ẩm bằng vài giọt nước và hòa tan trong 10
ml hỗn hợp axit (5.7) và 10 ml dung dịch axit sulfuric (5.4), để phân hủy
quặng.
Khi quặng đã phân hủy hoàn toàn,
làm bay hơi dung dịch cho đến khi xuất hiện khỏi axit sulfuric. Làm nguội,
rửa các bên thành bình
bằng các lượng nước nhỏ, và làm bay
hơi tiếp cho đến khi xuất hiện khỏi axit sulfuric.
CHÚ THÍCH: Để tránh sự hao hụt asen(V) clorua, giữ thời
gian bốc khói của
axit sulfuric ở mức tối thiểu.
8.4 Chưng cất
asen
Làm nguội dung dịch trong bình sau đó
chuyển vào bình chưng cất
dung tích 100 ml đến
120 ml có chứa từ 50 ml đến
60 ml axit clohydric (5.5). Cho thêm 0,5 g hydrazin sulfat (5.2) và 0,5 g kali bromua
(5.1). Gia nhiệt dung dịch trong bình
đến sôi và chưng cất asen ở dạng asen triclorua tại nhiệt độ khoảng 108 °C cho đến khi
hai phần ba thể tích ban đầu của dung dịch đã chưng cất xong. Gom phần chưng cất vào
cốc dung tích 100 ml có chứa 10 ml axit nitric (5.6). Đặt cốc thu trong bình nước
lạnh.

Hình 1 - Thiết
bị chưng cất asen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia nhiệt phần chưng cất, đun sôi
trong khoảng 5 min. làm nguội và chuyển phần cất vào bình định mức
dung tích 100 ml, nếu cần, lấy một phần (xem Bảng 1). Cho vào phần này 5 ml
axit nitric (5.6).
Làm bay hơi phần cất hoặc một phần
mẫu đến khô. Gia nhiệt phần cặn khô tại 120 °C đến 130 °C trong khoảng
từ 40 min. đến 60 min. Cho vào phần cặn khô 20 ml dung dịch
amoni molybdat (5.9), 1
ml dung dịch axit
ascobic (5.3), và lắc đều và gia nhiệt trên bép cách thủy trong khoảng
từ 10 min đến 15 min. Làm nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức
dung tích 50 ml, dùng dung dịch axit pecloric rửa xung quang cốc, pha
loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
8.6 Phép đo
phổ
Đo độ hấp thụ của dung dịch trong cuvet
đo, sử dụng máy đo phổ (6.2) tại
các bước sóng 840 nm hoặc tại bước sóng từ 630 nm đến 700 nm, nước làm dung dịch
so sánh.
8.7 Chuẩn bị
dung dịch chuẩn so sánh
Chuyển một lượng dung dịch xác định
của dung dịch chuẩn
asen (5.11) có nồng độ gần với nồng độ của dung dịch thử vào ba bình tam giác cổ rộng dung tích 100 ml,
cho thêm 10 ml hỗn hợp axit (5.7), 10 ml dung dịch axit sulfuric (5.4) và xử lý dung dịch thu
được như mô tả tại 8.3 đến 8.6.
9 Biểu thị kết quả
9.1 Tính kết
quả
Chuyển đổi các số đọc độ hấp
thụ thực của dung dịch
thử (thu được bằng cách trừ đi số đọc độ hấp thụ của dung dịch phép thử trắng từ
số đọc của dung dịch thử này) thành
hàm lượng asen bằng phương
pháp so sánh (8.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
A1 là giá trị hấp thụ đối
với dung dịch thử sau khi trừ đi giá trị hấp thụ đối với dung dịch trắng;
A2 là giá trị hấp
thụ trung bình đối với ba
dung dịch chuẩn so sánh sau
khi trừ đi giá trị hấp thụ đối với dung dịch trắng;
m0 là khối lượng
của phần mẫu thử tương ứng với dung dịch thử hoặc phần mẫu lấy từ dung dịch thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của
asen có trong dung dịch
chuẩn so sánh,
tính bằng miligam;
K là hệ số chuyển đổi để biểu thị
hàm lượng asen ở trạng thái
khô.
9.2 Sai số
cho phép của kết quả giữa các phép xác định hai lần
Bảng 2 - Sai số cho phép
đối với hàm lượng
asen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
asen
Sai số cho phép
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép
xác định hai lần
≥ 0,001 đến
0,0025
0,0015
0,001
> 0,0025
đến 0,005
0,0025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,005
đến 0,01
0,004
0,003
> 0,01 đến 0,02
0,006
0,005
> 0,02 đến 0,05
0,08
0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
0,01
> 0,10 đến
0,20
0,025
0,02