TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10736-6:2023
ISO 16000-6:2021
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH HỢP CHẤT HỮU CƠ (VVOC, VOC, SVOC) TRONG KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ VÀ TRONG BUỒNG THỬ BẰNG CÁCH LẤY MẪU CHỦ ĐỘNG TRÊN ỐNG HẤP PHỤ,
GIẢI HẤP NHIỆT VÀ SẮC KÝ KHÍ SỬ DỤNG MS HOẶC MSFID
Indoor air - Part 6;
Determination of organic compounds (VVOC, VOC, SVOC) in indoor and test chamber air by
active sampling on sorbent tubes, thermal desorption and gas chromatography
using MS or MS-FID
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chữ viết tắt
5 Nguyên lý
6 Thuốc thử và vật liệu
7 Thiết bị, dụng cụ
8 Ổn định và bảo quản ống hấp phụ
8.1 Ổn định
8.2 Bảo quản các ổng hấp phụ
đã ổn định trước khi lấy mẫu
9 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Thể tích lấy mẫu
9.3 Bảo quản mẫu đã nạp
9.4 Mẫu trắng hiện trường
10 Phân tích
10.1 Xác định VOC, VVOC và SVOC
10.2 Hợp chất chưa nhận diện
không phải đích và hợp
chất chưa nhận diện
11 Nồng độ chất phân tích
trong mẫu khí
12 Đặc tính tính năng
13 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo) Tổng các hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi
(TVOC) và tổng các hợp chất hữu cơ bán bay hơi (TSVOC)
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ các hợp chất
được phát hiện trong không khí trong nhà và từ các sản phẩm xây dựng trong buồng
thử
Phụ lục C (Tham khảo) Mô tả lớp hấp phụ
Phụ lục D (Tham khảo) Hướng dẫn sử dụng
lớp hấp phụ
Phụ lục E (Tham khảo) Thể tích lấy mẫu
an toàn đối với một số hơi hữu cơ
Phụ lục F (Tham khảo) Độ thu hồi của
dung môi sau bảo quản trên ống hấp phụ.
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10736-6:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 16000-6:2021.
TCVN 10736-6:2023 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bô Khoa học
và Cõng nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không khí
trong nhà gồm các phần sau:
- TCVN 10736 1:2015 (ISO 16000-1:2004)
Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2.2015 (ISO 16000-2:2004) Phần
2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt:
- TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần
3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí
trong nhà và không khí trong buồng thử- Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần
4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần
5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021) Phần
6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và
trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và
sắc ký
khí
sử dụng MS hoặc MS-FID;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần
8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để
xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736 9:2023 (ISO/FDIS
16000-9:2023) Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
từ các sản phẩm xây dựng
và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736 10:2016 (ISO 16000-10:2006)
Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ các sản phẩm
xây dựng và đò nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
- TCVN 10736-11:2023 (ISO/FDIS
16000-11:2023) Phần 11: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị
mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008)
Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro
dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa
vòng (PAFI);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008)
Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro
biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polyclom dibenzofuran
(PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO 16000-14:2009)
Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin
(PCB) và polycloro dlbenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết,
làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008)
Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16.2008)
Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011)
Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012)
Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
- TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014)
Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng số.
- TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013)
Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu.
TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) Phần
23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng
hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009)
Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (trừ fomaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO 16000-25:2011)
Phần 25: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm
xây dựng - Phương pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN 10736-26.2017 (ISO 16000-26:2012)
Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000 27:2014)
Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính hiển vi điện tử
quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014)
Phần 29: Phương pháp thử dùng cho các thiết bị đo hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
(VOC).
- TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014)
Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
- TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014)
Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu
cơ-este axit phosphoric.
- TCVN 10736-32:2017 (ISO16000-32:2014) Phần
32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm.
- TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) Phần
33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS).
- TCVN 10736-34:2023 (ISO 16000-34:2018)
Phần 34: Các chiến
lược đo bụi trong không khí
- TCVN 10736 36-2023 (ISO 16000-36:2018)
Phần 36. Phương pháp chuẩn sử dụng buồng thử nghiệm để đánh giá tốc độ giảm
vi khuẩn trong không khí có thể nuôi cấy bằng máy lọc không khí
- TCVN 10736-37:202023 (ISO 16000
37:2019) Phần 37: Đo nồng độ khối lượng bụi PM2.5
- TCVN 10736-38:2023 (ISO 16000-38:2019)
Phần 38: Xác định các amin trong không khí trong nhà và trong buồng thử nghiệm
- Lấy mẫu chủ động trên các bộ
lấy mẫu có chứa
phin lọc tẩm axit phosphoric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-40:2023 (ISO 16000-40:2019)
Phần 40: Hệ thống quản lý chất lượng không khí trong nhà.
Bộ ISO 16000 Indoor air còn có
các phần sau:
- ISO 16000-41:2023 Indoor air-Part
41: Assessment and classification
- ISO 16000-42:2023 Indoor air - Part
42: Measurement of the particle number concentration by condensation particle
counters
- ISO 16000-44:2023 Indoor air - Part
44: Test method for measuring perceived indoor air quality for use in testing
the performance of gas phase air cleaners.
Lời giới thiệu
TCVN 10736-1 (ISO 16000-1) thiết lập các
yêu cầu chung liên quan đến phép đo các chất ô nhiễm không khí trong nhà và các
điều kiện quan trọng được quan sát trước hoặc trong quá trình lấy mẫu của từng
chất ô nhiễm hoặc nhóm chất ô nhiễm. Khía cạnh của việc xác định (lấy mẫu và
phân tích) và chiến lược lấy mẫu của các chất ô nhiễm hoặc nhóm chất ô nhiễm cụ
thể được quy định trong các phần sau của bộ TCVN 10736 (ISO 16000).
TCVN 10736-5 (ISO 16000-5) (giải quyết
chiến lược lấy mẫu VOC) là một kết nối giữa TCVN 10736-1 (ISO 16000-1) (tiêu
chuẩn chung thiết lập các nguyên tắc) và tiêu chuẩn này, đề cập đến lấy mẫu và
phép đo phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng để đo
các hợp chất hữu cơ ở pha hơi trong môi trường trong nhà bao gồm các tòa nhà có
thiết kế và mục đích khác nhau cũng như các cabin dành cho các phương thức vận
chuyển khác nhau cũng như phép đo trong các buồng thử nghiệm phát thải của sản
phẩm. Các phép đo này có thể phục vụ nhiều mục đích như mô tả trong TCVN
10736-1 (ISO 16000-1) và TCVN 10736-5 (ISO 16000-5), do đó yêu cầu đối với phép
đo có thể được xác định rõ bởi bộ mô tả nhiệm vụ hoặc có thể mở. Ví dụ, nhiệm vụ có thể
là xác định danh sách cụ thể các hóa chất đích với thời gian lấy mẫu xác định
và độ nhạy của phép đo hoặc có thể là điều tra nguyên nhân của một vấn đề về chất
lượng không khí trong nhà được báo cáo và chưa được hiểu rõ. Tùy thuộc vào nhiệm
vụ đo, người sử dụng tiêu chuẩn này nên
chọn các điều kiện và dụng cụ lấy mẫu, phân tích thích hợp nhất. Tiêu chuẩn này
cung cấp thông tin đó trong phần quy định kết hợp với hướng dẫn mang tính thông
tin. Hình 1 đề cập đến những phần quan trọng nhất của tiêu chuẩn liên quan đến
việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho nhiệm vụ được thực hiện. Chỉ Tenax
TA®[1] hoặc chất đa hấp
thụ mới có thể được sử dụng để thu giữ các loại hợp chất hữu cơ ở pha hơi. Chất
đa hấp thụ được sử dụng cho phạm vi rộng hơn và có thể cải thiện khả năng phục
hồi của hợp chất.

Hình 1 - Kế hoạch
đo chỉ rõ các cách khác nhau của phân tích mẫu không khí tùy thuộc vào
nhiệm vụ đo tương ứng kể cả các
hợp chất cần xác định
KHÔNG KHÍ TRONG
NHÀ - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH HỢP CHẤT HỮU CƠ (VVOC, VOC, SVOC) TRONG
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ VÀ TRONG BUỒNG
THỬ BẰNG CÁCH LẤY MẪU CHỦ ĐỘNG TRÊN ỐNG HẤP PHỤ, GIẢI HẤP NHIỆT VÀ SẮC KÝ KHÍ SỬ
DỤNG MS HOẶC MSFID
Indoor air - Part 6;
Determination of organic compounds VVOC, VOC, SVOC) in
indoor and test chamber air by active
sampling on sorbent tubes, thermal desorption and gas chromatography
using MS or MS-FID
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong không khí trong nhà và trong mẫu
không khí được lấy để xác định sự phát thải của voc từ các sản phẩm hoặc vật liệu
được dùng trong môi trường trong nhà [theo TCVN 17036 1 (ISO 16000-1)] sử dụng
buồng thử và ngăn thử. Phương pháp sử dụng ống lấy mẫu hấp phụ sau đó giải hấp
nhiệt (TD) và phân tích sắc ký khí (GC) dùng một hoặc nhiều cột mao quản và
detector khối phổ (MS) có hoặc không có detector ion hóa ngọn lửa (FID)[13]
Phương pháp này có thể áp dụng để đo hầu
hết các hợp chất hữu cơ pha hơi GC tương ứng với các nồng độ nằm trong khoảng từ
microgam trên mét khỏi đến vài miligam trên mét khối. Nhiều hợp chất hữu
cơ dễ bay hơi (VVOC) và hợp chất
hữu cơ bán bay hơi (SVOC) có thể được phân tích tùy thuộc vào chất hấp phụ được
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 10736-1:2015 (ISO 16000-1:2004), Không
khí trong nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
EN 13137, Workplace atmospheres -
Pumps for personal sampling of chemical and biological agents - Requirements
and test methods (Không khí vùng làm việc - Bơm dùng cho lấy mẫu cá nhân của
các tác nhân hóa học và sinh học - Yêu cầu và phương pháp thử)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Hợp chất hữu cơ bán bay hơi (semi-volatile
organic compound)
SVOC
Hợp chất hữu cơ rửa giải sau n-hexadecan
trên cột sắc ký khí được chỉ định là cột sắc ký khí mao quản pha 5 % phenyl 95
% methyl polysiloxan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (volatile
organic compound)
VOC
Hợp chất hữu cơ rửa giải từ n-hexan đến
n-hexadecan trên cột sắc ký khí được chỉ định là cột sắc ký khí mao quản pha 5
% phenyl 95 % metyl polysiloxan.
3.3
Hợp chất hữu cơ rất dễ bay hơi (very volatile
organic compound)
VVOC
Hợp chất hữu cơ rửa giải trước n-hexan
trên cột sắc ký khí được xác định là cột sắc ký khí mao quản pha 5 % phenyl 95
% methyl polysiloxan.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TVOC
Tổng nồng độ của các hợp chất hữu cơ bay hơi đã xác
định và chưa xác định (3.2) được tính toán chi tiết trong Phụ lục A.
3.5
Tổng các hợp chất hữu cơ bán bay hơi (total
semi-volatile organic compounds)
TSVOC
Tổng nồng độ của các hợp chất hữu cơ bán
bay hơi đã xác định và chưa xác định (3.1) và được tính toán chi tiết trong Phụ
lục A
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn độ bay hơi của SVOC
có trong tổng TSVOC có thể được xác định bằng danh sách nhiệm vụ cụ thể.
3.6
Hợp chất đích (target compound)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Danh mục nhiệm vụ (task list)
Danh mục cụ thể các yêu cầu đối với việc
lấy mẫu và phân tích được xác định trước khi thử nghiệm và được phản ánh trong
báo cáo kết quả.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu có thể bao gồm
danh mục chất đích cụ thể có hoặc không có tiêu chí giới hạn liên quan và/hoặc
yêu cầu nghiên cứu những điều chưa biết. Các yêu cầu cũng có thể bao gồm việc
kiểm soát cụ thể các khía cạnh như vị trí, thời gian và tần suất lấy mẫu.
3.8
Mẫu trắng phòng thí nghiệm (laboratory
blank)
Ống hấp phụ được ổn định trong phòng thí
nghiệm từ lô được chọn cho mỗi lần lấy mẫu, được giữ lại trong phòng thí nghiệm,
được đậy kín bằng nắp bảo quản dài hạn trong suốt quá trình lấy mẫu để sử dụng
làm ống trắng.
CHÚ THÍCH 1: Các ống này được phân tích
cùng với các ống được lấy mẫu.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống chất hấp phụ đã được ổn định từ lô
được sử dụng cho quá trình lấy mẫu, được thực hiện cùng quy trình xử lý tại hiện
trường như các ống mẫu, bao gồm cả việc tháo và thay nắp bảo quản, nhưng không
được sử dụng để lấy mẫu.
3.10
Chuẩn nội (internal standard)
Hợp chất có nồng độ đã biết được bổ sung
vào mẫu để tạo thuận lợi
cho việc nhận diện định tính và/hoặc xác định định lượng các thành phần mẫu.
4 Chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các chữ viết
tắt sau:
FID (flame ionisation detector)
detector ion hóa ngọn lửa
GC (gas chromatograph)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MS (mass spectrometer)
khối phổ
SVOC (semi-volayile organic compounds)
hợp chất hữu cơ bán bay hơi
TD (thermal desorption)
giải hấp nhiệt
TIC (total ion chromatogram)
sắc đồ tổng ion
TSVOC (total semi-volatile organic
compounds)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TVOC (total volatile organic
compounds)
tổng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
VOC (volatile organic compounds)
hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
VVOC (very volatile organic compounds)
hợp chất hữu cơ rất dễ bay hơi
5 Nguyên lý
Thể tích mẫu khí được đo lấy từ không
khí trong nhà, trong không gian của xe cộ, trong buồng thử phát thải (xem TCVN
10736-9 (ISO 16000-9, ISO 12219-6) hoặc ngăn thử phát thải (xem TCVN 10736-10
(ISO 16000-10) bằng cách hút qua một (hoặc nhiều) ống hấp phụ. VOC, VVOC và SVOC được giữ lại
bằng ống hấp phụ, và sau đó các hợp chất được phân tích trong phòng thử nghiệm
để xác định nhận
diện, khối lượng giữ lại và nồng độ không khí liên quan của nhiều hợp chất
riêng lẻ theo yêu cầu của thử nghiệm cụ thể. Tùy thuộc vào phạm vi của các hợp
chất đích mà áp dụng (các) ống hấp phụ, điều kiện lấy mẫu và phân tích phù hợp
nhất. Các hợp chất đã lấy mẫu được giải hấp bằng nhiệt và được chuyển bằng dòng khí mang
qua bẫy tập trung vào máy sắc ký khí với một cột mao quản và phân tích khối phổ
có hoặc không có detector ion hóa ngọn lửa (FID).
6 Thuốc thử và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Dung môi pha
loãng,
để chuẩn bị dung
dịch trộn lẫn hiệu chuẩn cho thêm chuẩn, chất lượng sắc ký, không có các hợp chất
cùng rửa giải với các hợp chất cần xác định (6.1).
6.3 Chất hấp phụ
6.3.1 Khái quát
Nhiều chất hấp phụ, thích hợp cho việc
giải hấp nhiệt, có bán sẵn trên thị trường. Các chất này có độ bền từ chất hấp
phụ có khả năng lưu giữ rất cao cần thiết để giữ lại và giải phóng VVOC cho đến chất hấp phụ
rất yếu thích hợp
cho việc lấy mẫu định lượng và giải phóng SVOC. Đối với chất hấp phụ đặc thù, cỡ
hạt phù hợp từ 0,18 mm đến 0,60 mm (80 mesh - 30 mesh). Danh mục chi tiết các
chất hấp phụ, xem Phụ lục D.
6.3.2 Bông thạch anh
hoặc hạt thủy tinh/thạch anh, sạch (nghĩa là không tạo ra các chất phân
tích) và không dễ tạo thành hạt.
6.3.3 Polyme xốp, tức là Tenax®
kích thước hạt xấp xỉ 0,25 mm đến khoảng 0,6 mm (60 mesh đến 30 mesh). Tenax TA®
là polyme xốp trên nền 2,6-diphenylenoxit. Tenax TA® thương phẩm có
chứa lượng tạp chất phải được loại bỏ trước khi sử dụng chúng để lấy mẫu không
khí.
6.3.4 Chất hấp phụ "Carbon
đen", như Carbopack X®2) hoặc Carbograph 5 TD®3), cỡ hạt
0,25 mm đến 0,5 mm (60 mesh đến 40 mesh). Chất hấp phụ cacbon kỵ nước thích hợp
cho VOC và VVOC có áp suất hơi thấp hơn áp suất hơi điển hình của hydrocacbon
C4.
6.3.5 Chất hấp phụ
rây phân tử cacbon (rất mạnh) cũng có thể được sử dụng ở đầu không lấy mẫu của
ống dùng để bẫy VVOC với áp suất
hơi cao hơn áp suất hơi điển hình của hydrocacbon C4. Tuy nhiên, lưu ý rằng những
chất hấp phụ này không hoàn toàn kỵ nước. Do đó, nếu bao gồm các chất hấp phụ
này thì ống cần phải được làm sạch khô theo hướng lấy mẫu trước khi phân tích.
6.4 Chuẩn bị chất
chuẩn hiệu chuẩn trên ống hấp phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Tiêu chuẩn pha
khí
Không khí tiêu chuẩn có nồng độ đã biết
của (các) hợp chất quan tâm phải được chuẩn bị bằng quy trình được công nhận ví
dụ ISO 6141[1] hoặc ISO 6145[2]. Nồng độ điển hình trong khoảng 100 μg/m3
nhưng mức độ sẽ khác nhau tùy theo yêu cầu kiểm tra. Ngoài ra, các khí tiêu chuẩn
có chất lượng và nồng độ thích hợp cần được lấy từ nguồn thương mại.
Nếu nồng độ trong bất kỳ môi trường chuẩn
đã chuẩn bị không thể truy nguyên được theo chuẩn ban đầu và/hoặc nếu độ trơ và
độ ổn định của môi trường không khí được tạo ra không được đảm bảo thì nồng độ
phải được xác nhận bằng quy trình độc lập.
CHÚ THÍCH Việc tạo ra các chuẩn
pha khí của các hợp chất phản ứng và/hoặc có điểm sôi cao có thể đặc biệt khó
khăn, cần phải giám sát thường xuyên chuẩn này.
6.4.2 Nạp ống hấp phụ
có chuẩn pha khí
Cho một thể tích đã biết của không khí
chuẩn hoặc chất chuẩn khí đi qua ống hấp phụ đã được điều hòa từ đầu lấy mẫu, ví dụ: bằng bơm hoạt
động ở tốc độ 50 mL/min.
Thể tích mẫu chuẩn pha khí không được vượt
quá thể tích đi qua của ống hấp phụ đối với mọi hợp chất quan tâm.
Sau khi tải, ngắt kết nối và bịt kín ống.
Chuẩn bị các chất chuẩn mới cho từng lô mẫu. Đối với các nghiên cứu về buồng thử
nghiệm khí thải và không khí trong nhà, hãy nạp các ống hấp phụ có ví dụ: 100
mL, 200 mL, 400 mL, 1 L, 2 L, 4 L hoặc 10 L của không khí chuẩn 100 g/m3
đã chọn.
6.4.3 Hỗn hợp dung dịch
hiệu chuẩn để thêm chuẩn lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định và thời gian bảo quản an toàn của hỗn
hợp dung dịch hiệu chuẩn phải được xác định. Phải chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn
mới phù hợp hoặc nếu có bằng chứng về sự detơri hóa, ví dụ phản ứng giữa các cồn
và keton.
6.4.4 Nạp ống hấp phụ
với chất lỏng chuẩn
Đầu cuối của ống hấp phụ lấy mẫu được lắp
vào với bộ bơm không gia nhiệt của sắc ký khí (GC) (xem 7.6) cho dòng khí trơ
làm sạch đi qua 100 ± 10 mL/min, và bơm tối đa 1 μL phần nhỏ dung dịch tiêu chuẩn
phù hợp đi qua septum. Sau 5 min, tháo ống ra và làm kín. Chuẩn bị ống chuẩn mới
với từng mẻ mẫu.
CHÚ THÍCH 1 Việc làm sạch chọn lọc
dung môi từ các ống nhiều chất hấp phụ sẽ khó khăn hơn, đặc biệt là những ống
chứa chất hấp phụ mạnh. Nên tiêm thể tích nhỏ hơn cho chất hấp phụ mạnh hơn và ống
nhiều chất hấp phụ.
Đưa dung dịch chuẩn lỏng lên đỉnh ống hấp
phụ qua bộ bơm GC được xem là cách tối ưu để đưa dung dịch chuẩn, do các thành
phần chạm tới lớp đáy hấp phụ trong pha khí.
Cần phải chuẩn bị hỗn hợp hiệu chuẩn
trong điều kiện nhiệt độ xung quanh được kiểm soát. Trước khi sử dụng, làm nóng
dung dịch phù hợp.
CHÚ THÍCH 2 Khi chuẩn bị các ống
chuẩn có chứa chất phân tích SVOC, việc chuyển hiệu quả được cải thiện nếu cấu
hình của bộ bơm cho phép đầu chóp của xy ranh tiếp xúc tốt với cơ chế giữ lại
chất hấp phụ (ví dụ lưới hoặc thủy tinh frit) trong ống.
CHÚ THÍCH 3 Điều quan trọng là phải
giữ thể tích bơm chất lỏng chuẩn ở mức 1 pl hoặc ít hơn trừ khi các ống được làm sạch dung
môi trước khi phân tích. Việc sử dụng thể tích bơm nhỏ sẽ giảm thiều sự khác biệt
giữa chất chuẩn và mẫu trong quá trình phân tích, do đó giảm thiểu độ không đảm
bảo.
CHÚ THÍCH 4 Ống tiêu chuẩn có chứa
VVOC thường được
chuẩn bị từ không khí tiêu chuẩn (xem 6.4.1 và 6.4.5) hoặc từ khí chuẩn đậm đặc
có bán sẵn. Đối với khí chuẩn đậm đặc, thích hợp để đưa vào đầu cuối lấy mẫu của
các ống hấp phụ trong một dòng khí mang qua bộ bơm GC chưa được gia nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Nếu ống tiêu chuẩn được
chuẩn bị bằng cách đưa phần dung dịch từ nhiều dung dịch hoặc khí chuẩn, điều
phù hợp trước tiên là đưa chuẩn chứa các thành phần có điểm sôi cao hơn và đưa
các thành phần có điểm sôi thấp nhất vào cuối cùng. Việc này sẽ giảm thiểu rủi ro chất
phân tích bị phá vỡ trong quá trình nạp của ống chuẩn.
Độ tinh khiết của khí mang được sử dụng
để làm sạch các ống hấp phụ (ví dụ He, Ar, N2) phải cho phép phát hiện
được 0,5 ng toluen trong một lần bơm. Chất lượng khí mang là rất quan trọng, vì
chất nhiễm bẩn có thể bị giữ lại trong các khí được làm giàu trong bẫy lạnh
cùng với các chất được phân tích.
Cũng có thể áp dụng các kỹ thuật khác
như cho chất lỏng trực tiếp lên lớp hấp phụ mà không cần đưa dòng khí vào.
Trong trường hợp này, điều quan trọng là sử dụng các ống có kim tiêm có thể đưa
trực tiếp với lớp hấp phụ.
6.4.5 Ống chuẩn được
nạp trước thương phẩm
Ống chuẩn được nạp trước đã được chứng
nhận, có sẵn và có thể được dùng để thiết lập kiểm soát chất lượng phân tích và
để hiệu chuẩn định kỳ.
7 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị dụng cụ phòng thử nghiệm thông
thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
7.1 Ống hấp phụ bằng thép không gỉ hoặc
thủy tinh
7.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Giá trị inch được đưa
ra chỉ dùng đề tham khảo.
Ống hấp phụ đã làm sạch trước có bán sẵn.
Cách khác, ống hấp phụ có thể được nhồi đầy trong phòng thử nghiệm như sau.
Cân một lượng thích hợp chất hấp phụ cho
vào từng ống và gõ nhẹ xuống để lắng, hút nếu cần. Đặt một nút hoặc một lưới bổ
sung trên lớp hấp phụ ở đầu còn lại để ngăn chất hấp phụ trộn lẫn và giữ các chất
trong ống.
CHÚ THÍCH 2 Việc xác định thể tích đi qua
được quy định trong ISO 16017-1:2000 Phụ lục B. Thể tích đi qua được sử dụng
làm thước đo cường độ hấp phụ (ái lực) đối với hơi hữu cơ. Thể tích đi qua phụ
thuộc vào nhiệt độ và tỷ lệ thuận với kích thước của ống lấy mẫu và lượng chất
hấp phụ. Thông thường, ssv được đặt ở mức 2/3 thể tích đi qua. Như một biện
pháp tương đối, tăng gấp đôi
chiều dài lớp trong khi đường kính ống được giữ không đổi sẽ tăng
gấp đôi thể tích đi qua. Tương tự, như một phép đo gần đúng, nhiệt độ của ống
tăng lên 10 °C trong quá trình lấy mẫu sẽ làm giảm một nửa thể tích đi qua. Lưu
ý rằng hầu hết dữ liệu về thể tích đi qua và thể tích an toàn (ví dụ: trong Phụ
lục E và trong ISO 16017-1:2000) được báo cáo ở 20 °C. Cũng lưu ý rằng thể tích
đi qua của một số chất hấp phụ bị ảnh hưởng bất lợi bởi độ ẩm cao (xem ISO
16017-1).
Khi nạp (các) chất hấp phụ vào các ống,
phải cẩn thận để đảm bảo rằng vị trí của (các) chất hấp phụ trong ống tương ứng
với vị trí của bộ gia nhiệt ống của thiết bị được sử dụng. Điều này đảm bảo làm
nóng trực tiếp chất hấp phụ, giảm thiểu
hiện tượng nhiễm tạp chất. Liên hệ với nhà sản xuất thiết bị để biết chi tiết.
7.1.2 Ống hấp phụ - Sự
kết hợp và lựa chọn
Xem Phụ lục C và D để biết thêm
thông tin.
Các ống có kích thước được mô tả ở 7.1.1
có thể chứa tối đa 3 chất hấp phụ cũng như thạch anh (hoặc bông thủy tinh), được
sắp xếp theo thứ tự, từ ít lưu giữ nhất đến lưu giữ nhiều nhất, từ đầu lấy mẫu.
Điều này tối đa hóa phạm vi bay hơi của chất phân tích đích.
Khối lượng khoảng 200 mg Tenax TA®
thích hợp để lấy mẫu VOC và một
số hợp chất có nhiệt độ sôi cao hơn, ví dụ: điểm sôi lên tới n-C22.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tạo thuận lợi thu hồi các chất bán
bay hơi (đặc biệt chất này có điểm sôi lớn hơn n-C22) bằng
cách chèn thêm một đáy mỏng (5 mm đến 10 mm) bông thạch anh ở phía trước của
200 mg Tenax TA®.
CHÚ THÍCH 2 Lựa chọn Cacbopack X®
hoặc Cacbograph 5 TD® như chất hấp phụ mạnh hơn sẽ tạo thuận lợi cho
việc lưu và phân tích định lượng hợp chất
bay hơi như 1,3-butadien, nhưng nước không bị giữ lại đáng kể.
CHÚ THÍCH 3 Cách khác, thậm chí lớp
hấp phụ mạnh hơn là có sẵn (ví dụ rây phân tử cacbon) cho phép hợp chất rất dễ
bay hơi như hydrocacbon C3 và vinyl clorua bị bẫy. Tuy nhiên, ống nhồi
sẵn chất hấp phụ rất mạnh có xu hướng là một số giữ nước (xem ISO 16017-1) và
thường cần thêm một bước làm sạch khô trước khi phân tích TD-GC-MS(FID).
CHÚ THÍCH 4 Ống thép không gỉ hoặc ống
kim loại được bọc thép không gỉ có lõi 5 mm có dung lượng đối với cả 200 mg Tenax TA®
và 20 mm lớp hấp phụ mạnh hơn.
CHÚ THÍCH 5 Có thể nhồi một ống kim
loại với tất cả ba lớp hấp phụ không có tác động đáng kể đến khối lượng Tenax
TA®. Một ví dụ về sự kết hợp là: bông thạch anh (5mm); Tenax TA®
(175 mg, ~ 35 mm); và 15mm - 20 mm Cacbograph 5 TD® hoặc Cacbopack X®
- thích hợp cho các hợp chất có độ bay hơi từ 1,3-butadien đến n-C30 hoặc cao
hơn tùy thuộc vào khả năng của thiết bị giải hấp nhiệt được chọn.
Tất cả lớp hấp phụ phải được giữ ở phần
giữa (thường 60 mm) của ống, nghĩa là phần tiếp xúc trực tiếp với lò giải hấp ống
của thiết bị (xem Hình 2).
Cần phải giải hấp tất cả lớp hấp phụ với
dòng khí mang trong hướng ngược dòng với dòng không khí trong khoảng thời gian
lấy mẫu (xem Hình 2).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sợi thạch anh 5 mm
3 ~35 mm, 175 mg Tenax TA®
4 20 mm chất hấp phụ mạnh hơn, ví dụ
Cacbongraph 5TD hoặc Cacbonpack X
5 Lò xo giữ lưới thép
6 Lưới thép giữ lại chất hấp phụ
7 Lưới thép giữ lại chất hấp phụ hoặc
bông thạch anh 0,5 mm
8 Lưới thép giữ lại chất hấp phụ
a Dòng khí giải hấp
b Dòng khí lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6 Lưu lượng dòng của bơm
tối ưu đối với ống nhiều lớp hấp phụ của kích thước đã được mô tả trong khoảng
20 mL/min đến 100 mL/min.
CHÚ THÍCH 7 Ống bằng thép không gỉ
bọc chất trơ hoặc ống thủy tinh được ưa dùng hơn để quan trắc hợp chất phản ứng,
gây mùi.
Các chất hấp phụ có nhiệt độ tối đa khác
nhau đáng kể thường không được kết hợp trong một ống duy nhất hoặc có thể khó điều hòa hoàn toàn một
ống mà không làm quá nhiệt và làm suy giảm ống kia.
Cách tiếp cận khác là dùng các ống mà mỗi
ống chứa một chất hấp phụ được làm tăng độ mạnh được nối tiếp với nhau và trước
tiên nối với ống có chứa chất hấp phụ kém nhất trong dãy lấy mẫu. Tuy nhiên,
đây là cách tiếp cận không hiệu quả đối với các nguồn cần lấy mẫu và phân tích.
Ống hấp phụ đã được nhồi trước cũng như ống
đã được điều kiện hóa trước có bán sẵn trên thị trường. Cách khác, ống hấp phụ
có thể được nạp đầy trong phòng thử nghiệm như quy định tại 7.1.1.
7.2 Bộ ống hấp phụ
Để lấy mẫu, hai ống hấp phụ nối với nhau khi sử dụng
nắp vặn kim loại có khớp nối bằng sắt PTFE. Để lấy mẫu trên một cụm gồm hai (hoặc nhiều)
ống nối tiếp. Đầu lấy mẫu của ống thứ cấp (dự phòng) có thể được nối với đầu
không lấy mẫu của ống hấp phụ sơ cấp bằng cách sử dụng khớp nối vít kim loại có
gắn ống nối PTFE kết hợp.
Bên cạnh các khớp nối vít bằng kim loại được trang bị các ống nối PTFE, các khớp
nối (liên kết) bằng nhựa fluorocarbon với cơ chế chuyển đổi dạng côn cũng có thể được áp
dụng để kết nối các ống lấy mẫu. Hai ống giống hệt nhau có thể được nối nối tiếp
- ví dụ, để kiểm tra sự thoát ra của các hợp chất dễ bay hơi (9.1). Các ống chứa
các chất hấp phụ khác nhau cũng có thể được mắc nối tiếp (7.1.2).
7.3 Xy ranh chính
xác,
có thể đọc đến 0,1 μL.
7.4 Hệ thống lấy mẫu
đã hiệu chuẩn dùng để bơm không khí đi qua các ống hấp phụ, đáp ứng các yêu cầu của
EN 13137].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lấy mẫu không được dùng với ống nhựa
phía trước của lớp hấp phụ. Cản trở từ ống có thể đưa chất nhiễm bẩn.
7.6 Bộ sắc ký khí
(GC),
lắp vừa với detector ion hóa ngọn lửa và/hoặc detector khối phổ có thể phát hiện
một lượng bơm ít nhất 1 ng toluen với tỉ số tín hiệu trên nhiễu ít nhất bằng 5 trên 1.
7.7 Cột mao quản. Một cột mao quản
GC pha 5 % phenyl 95 % methyl polysiloxan được lựa chọn. Cột liên kết 100 %
dimetylpolysiloxan 30 m đến 60 m, đường kính trong 0,25 mm đến 0,32 mm và độ
dày pha 0,25 μm đến 0,5 μm là
một ví dụ về cột đã được chứng minh phù hợp để phân tích VOC. Việc phân tích đồng
thời VVOC, VOC và SVOC đòi hỏi phải cẩn thận hơn trong việc lựa chọn cột, phụ
thuộc vào danh sách chất đích.
7.8 Thiết bị giải
hấp nhiệt,
để giải hấp nhiệt hai giai đoạn của ống hấp phụ và chuyển hơi đã giải hấp theo
dòng khí mang vào GC.
7.8.1 Các loại thiết
bị giải hấp nhiệt
Bộ giải hấp nhiệt hai giai đoạn thường
là hai loại chính tùy thuộc vào loại thiết bị thứ cấp:
a) Bay hấp phụ nhỏ, làm mát bằng điện được
giải hấp trong dòng khí mang ngược (tức là với khí mang chảy theo hướng
ngược lại với hướng được sử dụng trong quá trình tập trung) và
b) Cơ chế tập trung được giải hấp bằng
dòng khí mang hướng về phía trước (tức là với dòng khí đi theo cùng hướng với hướng
được sử dụng trong quá trình tập trung).
7.8.2 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các miếng đệm ống hoặc nắp 'phân tích'
phải được đậy kín để bảo vệ các ống lấy mẫu và giải hấp khỏi bị mất chất phân
tích và chất nhiễm bẩn xâm nhập khi chúng ở trên hệ thống phân tích. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với thao tác tự động khi các ống có thể được đặt tại chỗ
trong thời gian kéo dài.
- Khi các ống được làm kín vào đường dẫn
khí mang (mẫu) sẵn sàng cho quá trình giải hấp sơ cấp (ống), các vòng bịt này
phải được kiểm tra độ rò rỉ trước khi giải hấp và không ảnh hưởng đến mẫu, để
tránh mất chất phân tích và báo cáo sai.
- Cơ chế làm kín các ống vào đường dẫn mẫu
cũng phải loại trừ các chất lạ khỏi bề mặt ống bên ngoài để ngăn ngừa sự nhiễm
bẩn.
- Không khí phải được làm sạch trước trước
khi giải hấp sơ bộ (ống) để ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất hấp phụ hoặc chất
phân tích và để kéo dài tuổi thọ của cột GC và detector.
- Các ống phải được giải hấp với dòng
khí mang ngược chiều với dòng không khí trong quá trình lấy mẫu. Điều này tối
ưu hóa việc giải phóng các hợp chất
được giữ lại và mở rộng phạm vi bay hơi của các hợp chất có thể được phân tích
đồng thời.
- Các điều kiện giải hấp về nhiệt độ, thời
gian và lưu lượng dòng khí mang phải được điều chỉnh.
- Tốc độ giải phóng hợp chất từ thiết bị
cô đặc trong quá trình giải hấp (bẫy) thứ cấp phải đủ nhanh để tương thích với
sắc ký mao quản có độ phân giải cao.
- Quá trình giải hấp hai giai đoạn sẽ
cho phép phân tách định lượng mẫu trong quá trình giải hấp thứ cấp để mở rộng
phạm vi nồng độ tương thích.
CHÚ THÍCH 1 Một số thiết bị còn kết
hợp các tính năng bổ sung như nạp ống mẫu tự động, bổ sung chất chuẩn nội pha
khí vào đầu lấy mẫu của các ống (hoặc bẫy tập trung) ngay trước khi mỗi ống được
giải hấp, làm sạch khô các ống (trong quá trình lấy mẫu) trước khi giải hấp sơ cấp, tách mẫu
trong quá trình giải hấp sơ cấp (ống) và thu lại định lượng dòng phân tách mẫu
để phân tích lặp lại và xác nhận độ thu hồi hợp chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cần phải làm sạch ống trước khi
giải hấp nếu ống mẫu chứa chất hấp phụ rất mạnh (giữ nước) (xem Chú thích 3 của
7.1.2) đã được sử dụng để lấy mẫu không khí ẩm. Điều này giảm thiểu sự nhiễu
phân tích và độ không đảm bảo đo.
7.9 Phương tiện bơm
Cần có phương tiện bơm nếu các ống chuẩn
được chuẩn bị các dung dịch chuẩn bằng cách thêm chuẩn lỏng (tùy chọn). Bộ bơm
sắc ký khí theo quy ước hoặc thiết bị tương đương có thể được dùng để chuẩn bị
các chuẩn hiệu chuẩn. Thiết bị này có thể được dùng tại chỗ, hoặc có thể được gắn
tách biệt. Bộ bơm cần phải không làm gia nhiệt để giảm rủi ro của sự truyền nhiệt
sang ống và những rủi ro của chất phân tích đi qua. Phía sau của bộ bơm cần phải
làm phù hợp nếu cần
để khít với ống lấy mẫu. Điều này có thể thực hiện thuận tiện bằng cách nén khớp
nối với một đai chữ O.
7.10 Thiết bị khối
phổ; để
xác định các hợp chất đích và nghiên cứu các chất chưa biết. Thiết bị này cũng
được sử dụng để định lượng.
CHÚ THÍCH Detector ion hóa ngọn
lửa (FID) tùy chọn: Mặc dù thời gian lưu của pic GC sử dụng FID không thể được
sử dụng riêng lẻ để xác nhận nhận dạng hợp chất, nhưng nó làm tăng độ tin cậy
trong việc nhận dạng (chỉ định) pic của GCMS, nếu thời gian lưu pic cũng tương ứng
với tiêu chuẩn tương ứng về FID.
Đáp ứng FID thường ổn định và tuyến tính
theo nhiều bậc độ lớn sẽ phù hợp để định lượng. Tuy nhiên, sử dụng FID kết hợp
với MS ở dạng detector kép có thể làm giảm độ nhạy của phương pháp. Cũng khó có
thể định lượng chính xác các pic sắc ký chưa được phân giải (chồng lấn) chì sử
dụng FID.
8 Ổn định và bảo quản ống
hấp phụ
8.1 Ổn định
Trước mỗi lần lấy mẫu, ổn định cho ống hấp
phụ đã làm sạch trước sử dụng các điều kiện nghiêm ngặt hơn những điều kiện cần
thiết để phân tích (nhiệt độ và dòng chảy), nhưng chú ý không vượt quá nhiệt độ
tối đa của chất hấp phụ kém ổn định nhất trong ống. Phân tích một số đại diện
các ống đã được chuẩn bị cho giá trị trắng, sử dụng thông số phân tích định kỳ để đảm
bảo rằng giá trị mẫu trắng giải hấp nhiệt là đủ nhỏ. Mức giá trị trắng ống hấp
phụ có thể được chấp nhận nếu pic nhiễu không lớn hơn 2 ng cho từng chất phân
tích quan tâm. Nếu phương pháp yêu cầu tính tổng VOC hoặc SVOC (TVOC hoặc TSVOC
- xem Phụ lục A) thì mức TVOC hoặc TSVOC trong mẫu trắng không được vượt quá 20
ng. Nếu giá trị trắng không được chấp nhận, phải chuẩn bị lại ống bằng cách lặp
lại quy trình ổn định. Nếu sau khi ổn định
lại, giá trị trắng vẫn không được chấp nhận, các ống phải được nạp đầy lại (xem
quy trình tại 7.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Việc tạo ra benzaldehyd
và axetophenon từ Tenax TA® có thể tăng lên do ôzôn trong không khí lấy mẫu.
8.2 Bảo quản các ống
hấp phụ đã ổn định trước khi lấy mẫu
Làm kín các ống hấp phụ đã ổn định bằng
nắp vặn kim loại với đai sắt PTFE và bảo quản trong một bình chứa không có sự
phát khí thải tại nhiệt độ phòng. Bình chứa phải sạch và có mức phát thải thấp
sao cho mức của các chất nhiễu được đưa vào các ống đã làm kín trong quá trình
bảo quản không làm mức này vượt quá các yêu cầu của 8.1.Sử dụng ống lấy mẫu đã ổn
định trong vòng bốn tuần, ổn định lại các ống được bảo quản nhiều hơn bốn tuần
trước khi lấy mẫu.
Một hoặc hai ống đã được ổn định từ mẻ
được chọn cho mỗi lần thực hiện lấy mẫu phải được giữ lại làm mẫu trắng trong
phòng thử nghiệm (3.8). Việc này được ghi lại. Mẫu trắng phải được phân tích
cùng với các ống lấy mẫu và đáp ứng yêu cầu về đặc tính tính năng được nêu chi
tiết trong 8.1.
9 Lấy mẫu
9.1 Lấy mẫu không
khí trong nhà
Nếu có nhiều ống được dùng để đảm bảo rằng
thể tích đi qua với một ống và chất phân tích quan tâm không bị vượt quá, chuẩn
bị một bộ ống bằng cách nối các ống thành dãy với bộ ống hấp phụ (7.2). Nối đầu
lấy mẫu của ống hấp phụ hoặc dãy ống với đường lấy mẫu (nếu có) và gắn máy bơm
vào đầu không lấy mẫu của ống hấp phụ hoặc dãy ống sử dụng ống phát thải thấp
(7.5). Khởi động bơm và ghi lưu lượng lấy mẫu, thời gian khởi động, nhiệt độ và
nếu cần, áp suất không khí để tính toán. Lưu lượng dòng thích hợp cho phạm vi
bay hơi rộng nhất của các hợp chất hữu cơ pha hơi nằm trong khoảng từ 20 mL/min
đến 200 mL/min. Khi kết thúc giai đoạn lấy mẫu, ghi lại lưu lượng dòng, tắt bơm
và ghi lại thời gian, nhiệt độ, và nếu cần, áp suất không khí. Tháo ống lấy mẫu
ra khỏi hệ thống lấy mẫu và làm kín cả hai đầu ống sử dụng nắp vặn có đai PTFE.
Để giảm thiểu nguy cơ ngưng tụ khi lấy mẫu
trong môi trường ẩm ướt, nhiệt độ của ống hấp phụ không được thấp hơn nhiệt độ
của không khí được lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Tùy theo hoàn cảnh, việc ghi
lại độ ẩm tương đối có thể hữu ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích lấy mẫu an toàn (SSV), tức là
lượng khí có thể được lấy mẫu mà không có sự thoát ra các hợp chất đích có thể
có, được liệt kê trong Phụ lục E. Thể tích lấy mẫu điển hình khi lấy mẫu VOC từ
không khí trong nhà phi công nghiệp là 3 L đến 20 L. Trong phép đo phát thải vật
liệu, loại vật liệu và độ lão hóa, hệ số tải và tỷ lệ trao đổi không khí trong
buồng xác định thể tích lấy mẫu phù hợp. Thể tích lấy mẫu phải được điều chỉnh
theo phạm vi nồng độ, điểm sôi của các hợp chất đích và chất hấp phụ.
CHÚ THÍCH 1 Để có nghiên cứu rộng
hơn về việc sử dụng ống hấp phụ và TD-GC-MS để phân tích nhiều loại chất bán
bay hơi, bao gồm hydrocacbon thơm đa vòng, polyclo biphenyl (PCB), este
phthalat và một số loại thuốc trừ sâu, xem [22].
CHÚ THÍCH 2 Khi sử dụng Tenax TA®
làm chất hấp phụ riêng lẻ, thể tích lấy mẫu tối đa là 5 L được áp dụng rộng rãi
để ngăn ngừa sự thoát ra của benzen trên Tenax TA®.
9.3 Bảo quản mẫu
đã nạp
Để tránh những thay đổi có thể xảy ra, mẫu
phải được phân tích càng sớm càng tốt và tốt nhất là trong vòng bốn tuần sau
khi lấy mẫu và với hiệu chuẩn đã được xác nhận. Các ống lấy mẫu đã nạp phải được
làm kín bằng các nắp được mô tả trong 8.2 và được bảo quản trong bình chứa phát
thải thấp ở nhiệt độ phòng xung quanh (ống hấp phụ đơn) hoặc trong điều kiện
làm lạnh (ống đa hấp phụ).
CHÚ THÍCH 1: Ảnh hưởng của việc bảo quản
đối với VVOC, VOC và SVOC đã nạp từ không khí trong nhà hoặc trong buồng thử đối
với từng tổ hợp chất hấp phụ và hợp chất là chưa biết, mặc dù một số dữ liệu
cho thấy VOC có thể ổn định trong vài tháng ở nhiệt độ phòng (xem ISO 16017[23],[24],[11]).
Các nắp bảo quản dài hạn trên các ống mẫu
được làm lạnh phải được vặn chặt lại sau khi mẫu đạt đến nhiệt độ bảo quản tối
thiểu. Các ống mẫu đã làm lạnh phải được cân bằng lại với nhiệt độ phòng trước
khi mở ra để phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin về khả năng thu hồi
VOC từ các ống hấp phụ sau khi bảo quản được nêu trong Phụ lục F và trong ISO
16017-1.
Trong trường hợp thử nghiệm buồng phát
thải trong thời gian dài, có thể bảo quản các ống lấy mẫu và đo tất cả các ống
bằng một lần hiệu chuẩn. Tuy nhiên, một số nhóm chất (ví dụ: aldehyd,
monoterpen và thiol) có thể bắt đầu phân hủy trên chất hấp phụ trong vòng vài
ngày. Trong trường hợp như vậy, việc phân tích các ống được nạp phải được thực
hiện kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu trắng hiện trường (3.9) phải được
đánh dấu, bảo quản và phân tích theo trình tự với các mẫu thực tế. Trong một đợt đo, khoảng
10 % mẫu được phân tích phải là mẫu trắng hiện trường. Nếu chỉ thực hiện một
vài phép đo thì ít nhất một mẫu trắng hiện trường phải được thực hiện và phân
tích như một phần của mỗi nghiên cứu.
10 Phân tích
10.1 Xác định VOC, VVOC và SVOC
10.1.1 Hệ thống phân
tích
10.1.1.1 Kiểm tra về
tính năng hệ thống phân tích
Các quy trình hiệu chuẩn hệ thống thường
quy (đa cấp và đơn cấp) cho phép đánh giá tính năng phân tích về tính toàn vẹn
của ống mẫu, dải động học, độ tuyến tính, độ lặp lại và độ nhạy. Các tiêu chí
tính năng có liên quan được liệt kê dưới đây.
Việc thu hồi chất phân tích thông qua
quy trình giải hấp nhiệt hai giai đoạn được xác nhận bằng cách lặp lại quy
trình hiệu chuẩn TD-GC-MS (và/hoặc FID tùy chọn) đa cấp bằng cách bơm chất lỏng
và so sánh hai đồ thị (xem ISO 16017-1 và các phương pháp khác). Một phương
pháp thay thế là ví dụ: nạp chất hấp phụ có mức hiệu chuẩn cao nhất và giải hấp
ống hai lần. Lần giải hấp thứ hai phải có nồng độ chất phân tích nhỏ hơn 5 % so
với lần giải hấp đầu tiên. Ngoài ra, bộ giải hấp nhiệt cho phép thu lại định lượng
phần đã tách của mẫu TD, trước hoặc sau cột. Trong trường hợp này, phân tích tiếp
theo của mẫu được thu thập lại cho phép xác định đơn giản bất kỳ hợp chất nào có độ thu hồi
thấp hơn dự kiến - tức là thấp hơn theo tỷ lệ so với các hợp chất khác trong
tiêu chuẩn và/hoặc thấp hơn dự kiến từ tỷ lệ chia.
CHÚ THÍCH 1 Khả năng thu hồi kém
các hợp chất thông qua quá trình giải hấp nhiệt có thể là do quá trình giải hấp
không hoàn toàn hoặc do sự ngưng tụ hoặc phân hủy trong đường dẫn dòng của hệ thống.
Các tiêu chí tính năng sắc ký khác phải
được đánh giá bằng cách sử dụng “chuẩn tham chiếu” phù hợp được chuẩn bị bằng vật
liệu kiểm tra. Điều này phải được sử dụng khi thiết lập phương pháp lần đầu,
khi có sửa đổi đối với hệ thống và ít nhất mỗi quý một lần (ba tháng một lần)
hoặc với tần suất cao hơn nếu cần phân tích. Việc này cũng phải được sử dụng
khi dữ liệu GC thường lệ từ các mẫu hoặc chất chuẩn cho thấy hiệu năng của hệ
thống đang suy giảm. 'Vật liệu kiểm tra' là hỗn hợp thử sắc ký có chứa các chất
phân tích đại diện cho dải hợp chất quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ kiểm tra sắc ký định kỳ sử dụng
chuẩn tham chiếu này phải được duy trì cho từng hệ thống phân tích (chi tiết
trong 10.1.1.2, 10.1.14, 10.1.1.3 và Điều 14).
10.1.1.2 Tiêu chí tính
năng của hệ thống phân tích
Các tiêu chí về tính năng của hệ thống
phân tích sau đây phải được chứng minh:
a) Độ nhạy của thiết bị: độ nhạy này phải
đáp ứng các yêu cầu cho việc định lượng (xem 10.1.4);
b) Độ phân giải sắc ký: độ phân giải này
phải đủ để cho phép định lượng riêng các chất phân tích. Điều này có thể được
chứng minh nếu độ phân giải đủ để tách xyclohexanon và o-xylen; ví dụ. như được
mô tả trong Hình 3 ít nhất ở mức độ có thể quan sát được hai đỉnh (đỉnh của các
pic).
Nếu sử dụng khí mang hydro thì phải tuân
thủ tất cả các biện pháp phòng ngừa an toàn có liên quan.
CHÚ THÍCH 1 Các chất chỉ thị khác
cho độ phân giải sắc ký tốt là đạt được sự phân tách giữa metyl methacrylat
(CAS 80-62-6) và metyl xyclohexan (CAS 108-87-2) hoặc butylhydroxyltoluen (CAS
128-37-0) và este metyl của axit dodecanoic (CAS 111-82-0).
CHÚ THÍCH 2 Sự suy giảm hình dạng của
pic phenol (ví dụ: tăng lượng
đuôi) là một dấu hiệu tốt khác cho thấy sự suy giảm tính năng của hệ thống phân
tích.
CHÚ THÍCH 3 Nếu sử dụng khí mang heli
(hoặc hydro) có chất lượng phù hợp (độ tinh khiết tối thiểu 99,999 %), lý tưởng nhất là có lắp bẫy oxy thì
thường có thể duy trì tính năng sắc ký của hệ thống TD-GC-MS giữa các lần bảo dưỡng định
kỳ hàng năm, tùy thuộc vào mẫu. Tuy nhiên, nếu tính năng sắc ký kém và không thể
đáp ứng được các tiêu chí này, xem xét việc kiểm tra trạng thái của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bẫy tập trung giải hấp nhiệt;
- Cột mao quản GC.
Bay tập trung có thể cần được đóng gói lại
hoặc thay thế 30 cm đầu tiên của cột có thể cần phải được loại bỏ hoặc cột mao quản có thể
cần được thay thế.
c) Độ tuyến tính: Hệ số hồi quy tuyến
tính phải lớn hơn 0,99 đối với toluen trong dải hiệu chuẩn.
d) Độ ổn định của hệ thống và mẫu trong
quá trình phân tích mẻ: Các chất chuẩn đơn cấp trung bình phải được đặt xen kẽ
giữa các mẫu với tần suất như sau: một tiêu chuẩn cho mỗi 10 mẫu. Nếu quy trình
TD-GC-MS phân tích được tự động hóa thì các ống chuẩn phải được nạp vào hệ thống
cùng lúc với các mẫu. Sự đáp ứng của các chất chuẩn phải được theo dõi để Kiểm
tra sự mất tín hiệu trong suốt thời gian của chuỗi. Tất cả các hợp chất trong
quá trình hiệu chuẩn một mức lặp lại phải đáp ứng tiêu chí tính năng nêu trong
10.1.3 và Điều 14.
CHÚ THÍCH 4 Mất tín hiệu, nếu xảy
ra có thể là kết quả của sự trôi của detector hoặc mất chất phân tích do làm
kín không đầy đủ các ống đang chờ giải hấp (ví dụ: trên bộ lấy mẫu tự động). Độ
ổn định của dữ liệu từ các chất chuẩn nội pha khí được đưa ra ngay trước khi giải
hấp từng ống (xem Chú thích 2 của 7.8.2) có thể được so sánh với độ ổn định của
các kết quả từ loạt chất chuẩn đơn mức trung bình dùng cho với mỗi mẻ mẫu để
phân biệt nguyên nhân của sự trôi - có thể là do thay đổi đáp ứng của detector
hoặc mất chất phân
tích từ các ống đang chờ phân tích tự động.
e) Độ ổn định lâu dài của hệ thống: cần
kiểm tra bằng cách dựng biểu đồ kiểm soát với đáp ứng của tất cả các hợp chất
trong vật liệu kiểm tra mỗi lần phân tích. Biểu đồ kiểm soát của từng hệ thống
phân tích phải được lưu giữ cho đến khi thiết bị ngừng hoạt động. Áp dụng giới
hạn chấp nhận bằng hai lần độ lệch chuẩn cùng với các tiêu chí đánh giá sau:
- Nếu một phép đo kiểm soát nằm ngoài ±
3 độ lệch chuẩn thì điều này có nghĩa là vượt quá tiêu chí chấp nhận;
- Nếu phép đo thứ hai liên tiếp ở cùng một
phía nằm ngoài độ lệch chuẩn ± 2, điều này có nghĩa là vượt quá tiêu chí chấp
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Độ lặp lại: Các yêu cầu về độ lặp lại
của mẫu và chất chuẩn được nêu chi tiết trong Điều 14.
10.1.1.3 Yêu cầu điều chỉnh
máy quang phổ khối
Dải khối lượng được quét thường là 29
amu đến 550 amu. Máy quang khối phổ phải được điều chỉnh bất cứ khi nào chân
không bị hỏng (ví dụ; để thay đổi cột hoặc lắp đặt hoặc làm sạch nguồn). Việc
điều
chỉnh
cần phải được lặp lại nếu chất lượng của khối phổ phù hợp với các hợp chất
trong chuẩn hiệu chuẩn hoặc vật liệu kiểm tra bắt đầu xấu đi.
CHÚ THÍCH Khi quét từ 29 amu, nhiễu
từ O2 và N2 do rò rỉ có thể
xảy ra trong phổ khối. Điều này có thể làm xáo trộn việc so sánh với thư viện
phổ khối và sẽ dẫn đến kết quả phổ thấp hơn.
10.1.1.4 Chương trình thử
nghiệm thành thạo phòng thí nghiệm và việc tham gia các phép thử vòng
Hiện có sẵn các chương trình thử nghiệm
thành thạo trong phòng thí nghiệm (PT) có liên quan và được khuyến cáo. Trong trường hợp
này, các ống giải hấp nhiệt được nạp sẵn các thành phần đích phù hợp được phân
phối để các phòng thí
nghiệm tham gia đánh giá và báo cáo. Việc tham gia vào các phép thử vòng về
phát thải vật liệu và kiểm tra không khí trong nhà cũng được khuyến cáo mạnh mẽ.
Trong trường hợp này, các sản phẩm xây dựng ví dụ phù hợp (tính đồng nhất và ổn
định) hoặc trong trường hợp không khí trong nhà, các ống được phòng thí nghiệm
chuẩn sử dụng để lấy mẫu không khí nhất định thường được phân phối để các phòng
thí nghiệm tham gia đánh giá và báo cáo.
10.1.2 Nhận diện hợp
chất đích
Các pic sắc ký phải được nhận diện bằng
thời gian lưu và so sánh với phổ thu được từ các chất chuẩn hoặc từ các thư viện
thương mại. Việc xác định một hợp chất được xác nhận nếu có sự trùng khớp phổ
đáng tin cậy (thường bằng hoặc tốt hơn 80 %) và nếu thời gian lưu phù hợp. Chất
lượng phù hợp thấp hơn chỉ có thể được sử dụng để nhận diện nếu có bằng chứng độc
lập, bổ sung để xác nhận nhận diện hợp chất (ví dụ sự xuất hiện của các đồng
phân đã biết, chất gây ô nhiễm điển hình, hồ sơ phát thải điển hình của các sản
phẩm tương tự, sự xuất hiện của hợp chất tại thời điểm thử nghiệm khác). Nếu
không thì chất đó sẽ được đánh dấu là không xác định được.
Nếu sử dụng hydro làm khí mang thì có thể
cần điều chỉnh các điều kiện phân tích để có hiệu năng và hiệu chuẩn tối ưu, đồng thời tất cả
các phép thử QC phải được thực hiện với khí mang hydro.[30] Lưu ý cần lấy hướng
dẫn từ nhà sản xuất GC/MS để xác định các khía cạnh khác của việc kết hợp thư
viện cần phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3 Định lượng hợp
chất đích và hợp chất theo danh mục nhiệm vụ
Để định lượng bằng MS, các pic sắc ký phải
được tích hợp bằng cách sử dụng ion khối lượng định lượng và định tính được lấy
từ tín hiệu TIC. Việc lựa chọn các ìon định lượng và định tính cho từng hợp chất
phải được ghi lại và có sẵn trong phòng thí nghiệm và phải được báo cáo nếu được
yêu cầu. Khi có thể, các ion định lượng và định tính phải được chọn không có
trong các pic lân cận và là các phần chính của hợp chất được đề cập. Việc sử dụng
tín hiệu ion tổng của máy quang phổ khối cho ước tính kém về khối lượng tích hợp.
CHÚ THÍCH 1 Sử dụng các ion được
chiết để định lượng sẽ cải thiện độ chọn lọc và tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu.
Dữ liệu ion được trích xuất, bao gồm dữ liệu khối
lượng dưới đơn vị (nếu có), phải được sử dụng để phân giải các pic đồng rửa giải
hoặc các cụm pic và xác định/định lượng các hợp chất riêng lẻ một cách chính
xác nhất.
CHÚ THÍCH 2 Ngoài ra, nếu có sẵn phần
mềm giải mã phổ thì có thể sử dụng
phần mềm này để xác định, nhận
diện và định lượng các hợp chất riêng lẻ trong các pic đồng rửa giải và các pic
xuất hiện dưới dạng cụm chưa được phán giải trong TIC.
Nếu các pic đồng rửa giải vẫn không được
giải quyết thì tất cả các thành phần chính phải được xác định và định lượng
toàn bộ vùng sắc ký bị ảnh hưởng bằng cách thả các đường vuông góc với đường nền
trong các phần giữa các thành phần chính (Hình 3). Để diễn giải và định lượng
các sắc ký đồ phức tạp cho thấy các cụm pic không thể phân giải, các cụm này
không được tách thành các pic đơn độc, nhưng tổng diện tích của toàn bộ khối kết
tụ phải được tính toán và định lượng bằng cách sử dụng hệ số đáp ứng thực thích
hợp nhất (đối với một nhóm hợp chất đích) hoặc hệ số đáp ứng TIC đối với
toluen. Các cụm điển hình có thể có nguồn gốc từ các hỗn hợp kỹ thuật như
hydrocarbon hoặc glycol (Hình 4). Các cụm trải dài trên hexadecan (dưới dạng đường
viền VOC/SVOC) phải được chia thành phần VOC và phần SVOC có đường vuông góc với
đường nền tại thời gian lưu của n-hexadecan.
Trong quá trình thiết lập hệ thống ban đầu,
hệ thống phân tích phải được định lượng bằng cách sử dụng hiệu chuẩn đa cấp tối
thiểu năm điểm trên phạm vi ít nhất là 20 (tức là hệ số giữa khối lượng thấp nhất
và khối lượng cao nhất trong phạm vi phải ít nhất là 20). Dữ liệu từ giai đoạn
hiệu chuẩn ban đầu này phải được sử dụng để xác định hệ số đáp ứng tương đối (RRF) cho từng hợp chất
quan tâm, so với chất chuẩn nội như toluene D8. Ít nhất một chuẩn thích hợp (ví
dụ: mức trung bình), chứa toluen và các hợp chất đích dự kiến (hoặc ít nhất một
tập hợp các hợp chất đại diện cho dải bay hơi và phân cực của các hợp chất đích
liên quan), phải được phân tích khi bắt đầu từng mẻ mẫu và được đặt xen kẽ với
các ống đựng mẫu - ví dụ: mỗi mẫu thứ 10 - để kiểm tra độ ổn định của hệ số đáp
ứng tương đối. Việc hiệu chuẩn đa cấp đối với một hoặc nhiều hợp chất cụ thể cần
quan tâm phải được lặp lại khi việc hiệu chuẩn một cấp cho loại hợp chất đó cho
thấy độ lệch không được chấp nhận trong các hệ số đáp ứng thực tế hoặc tương đối kể từ lần
hiệu chuẩn đa cấp trước đó. Xem thêm Điều 14.
CHÚ THÍCH 3: Tập hợp các hợp chất đại diện
cho dải độ bay hơi và độ phân cực của các hợp chất đích có thể giống với các hợp
chất có trong vật liệu kiểm tra.
CHÚ THÍCH 4 Có thể sử dụng chất
chuẩn nội (ví dụ toluene D8 hoặc xyclodecan) để đảm bảo độ chính xác và kiểm tra thêm độ
ổn định của hệ thống phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Việc sử dụng bổ sung
các hệ số đáp ứng thực tế để định lượng các hợp chất không phải đích đã được nhận diện
có thể cung cấp thông tin bổ sung hữu ích.
CHÚ THÍCH 6 Việc xác định VOC bằng
cách sử dụng 'chất tương đương toluen' là cần thiết đối với các hợp chất không
được nhận diện (và đối với các hợp chất không phải đích theo một số quy trình
thử nghiệm). Việc xác định này mang tính bán định lượng vì các hợp chất riêng lẻ
trong hỗn hợp có thể có hệ số đáp ứng thực tế rất khác với hệ số đáp ứng
toluen.
CHÚ THÍCH 7 Để định lượng bằng FID
như báo cáo TVOCFID (xem Phụ lục A) thì quy trình định lượng phải
tuân theo quy trình tương tự như quy trình được mô tả trong 10.1.3 nhưng áp dụng
hệ số đáp ứng FID tương ứng cho từng hợp chất riêng lẻ. Nồng độ TVOCFID
cũng có thể được tính bằng cách áp dụng hệ số đáp ứng FID đối với toluen cho
toàn bộ diện tích pic rửa giải giữa n-hexan và nl-hexadecan.
10.1.4 Xác định giới hạn
định lượng dưới
Giới hạn định lượng được xác định bằng
10 lần độ lệch chuẩn của kết quả đối với một dãy ít nhất 12 ống lặp lại đã bổ
sung các hợp chất quan tâm từ vật liệu kiểm tra ở mức bằng hoặc gần giới hạn định
lượng. Giới hạn định lượng phải nhỏ hơn 5 ng đối với các hợp chất trong vật liệu
kiểm tra ngoại trừ phenol. Giới hạn 5 ng trên ống tương đương với 1 μg/m3
trong không khí được lấy mẫu, giả sử thể tích mẫu không khí là 5 L. Giới hạn định
lượng đối với phenol phải nhỏ hơn 25 ng, tương đương với 5 ug/m3
trong không khí được lấy mẫu với giả định thể tích mẫu không khí là 5 L. Đối với
các hợp chất gây ung thư liên quan (xem EN 16516[13]), giới hạn định lượng phải
nhỏ hơn 5 ng trên ống hoặc 1 μg/m3 (giả sử thể tích mẫu không khí là 5 L)
trong không khí đến mức có thể thực hiện được. Giới hạn định lượng thực tế đối
với các hợp chất không đáp ứng các tiêu chí này phải được báo cáo.
Nếu hợp chất vật liệu kiểm tra không đáp
ứng được các giới hạn định lượng này, xem xét các nguyên nhân có thể xảy ra.
Giới hạn định lượng của hợp chất hữu cơ
pha hơi mục tiêu phải là 1 g/m3 nếu khả thi hoặc càng thấp càng tốt.
10.2 Hợp chất chưa nhận diện không phải
đích và hợp chất chưa nhận diện
Những hợp chất không được liệt kê trong
danh sách hợp chất đích sẽ được xác định bằng phổ khối, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận diện càng nhiều hợp chất càng tốt,
đặc biệt chúng đại diện 10 pic lớn nhất và chúng đại diện ở nồng độ lớn hơn 2 μg/m3.
Danh sách các VOC theo kinh nghiệm tại thời điểm công bố, thường gặp trong
không khí trong nhà và được phát thải từ vật liệu được nêu trong Phụ lục B. Mức
độ yêu cầu của nhận dạng đạt được nếu diện tích pic sắc đồ của VOC được nhận diện
khi được cộng tương ứng với ít nhất hai phần ba tổng diện tích của tất cả các
pic trong sắc đồ.
Để định lượng các hợp chất không phải
đích đã nhận diện, có thể sử dụng thành phần hóa học tương tự, nếu có. Các hợp
chất chưa nhận diện phải được định lượng
tương đương với toluen.
11 Nồng độ chất phân
tích trong mẫu khí

Hình 3 - Mô tả
phương pháp tích phân thích hợp cho các hợp chất sắc ký không phân giải
hoàn toàn

Hình 4 - Mô tả
phương pháp tích phân phù hợp đối với hỗn hợp phức chất tương đồng hóa học không
phân giải hoàn toàn
Diện tích pic từng hợp chất hữu cơ đơn lẻ
tỷ lệ với khối lượng của hợp chất được bơm vào. Đối với từng hợp chất, mối
tương quan giữa khối lượng của chất phân tích bơm vào và diện tích pic tương ứng được xác định
theo Công thức (1). Độ dốc của đường hiệu chuẩn trên dải tuyến tính là hệ số
đáp ứng của hợp chất được nghiên cứu:
ASt = bSt
mSt + cSt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
ASt là diện tích pic chất phân tích trong sắc đồ của
dung dịch chuẩn, tính bằng đơn vị diện tích;
bSt là độ dốc của đường hiệu chuẩn;
mSt là khối lượng của chất phân tích trong dung dịch
chuẩn, tính bằng nanogam;
cSt là giao cắt của gốc tọa độ với đường hiệu chuẩn
- nếu đường hiệu chuẩn đi qua gốc tọa độ, cSt = 0.
Khối lượng chất phân tích, mA,
tính bằng nanogam, có trong mẫu được tính từ diện tích pic detector sử dụng hệ
số đáp ứng của chất phân tích được tính theo Công thức (2):

(2)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bSt là độ dốc của đường hiệu chuẩn;
cSt là giao cắt tọa độ với đường hiệu chuẩn - nếu
đường hiệu chuẩn đi qua gốc tọa độ, cSt = 0.
Nồng độ khối lượng, ρA, tính bằng
microgam trên mét khối, của hợp chất hữu cơ đã nhận dạng trong mẫu khí được
tính theo Công thức (3)

(3)
Trong đó
mA là khối lượng của
chất phân tích có trong ống lấy mẫu, tính bằng nanogam;
mA0 là khối lượng của
chất phân tích trong ống trắng, tính bằng nanogam;
V là thể tích lấy mẫu,
tính bằng lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, nồng độ được điều chỉnh về nhiệt
độ khác
và 101,3 kPa
xem Công thức (4):

(4)
Trong đó
ρ là áp suất thực tế của
khí mẫu, tính bằng kilopascal;
t là nhiệt độ thực của
khí mẫu, tính bằng độ Kelvin.
CHÚ THÍCH Nồng độ thu được từ việc
chuyển đổi thể tích lấy mẫu không phản ánh nồng độ ở điều kiện thử thực tế hoặc
nồng độ thu được ở điều kiện chuẩn.
12 Đặc tính tính năng
Trước khi sử dụng phương pháp này, đặc
tính tính năng cần phải được xác định theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)[9]. Tối thiểu,
phép xác định này cần bao gồm ước lượng độ không đảm bảo các thành phần từ các
nguồn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thể tích;
2) Nhiệt độ ;
3) Hiệu suất lấy mẫu;
b) Tính tích hợp lấy mẫu:
1) Phương pháp và tính ổn định;
2) Độ ổn định mẫu trắng;
c) Hiệu suất giải hấp;
d) Hiệu chuẩn:
1) Dung dịch chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phân tích:
1) Độ lặp lại;
2) Mức độ trắng;
f) Ảnh hưởng của môi trường:
1) Nhiệt độ lấy mẫu
2) Độ ẩm lấy mẫu;
3) Cản trở.
g) Độ lặp lại hiện trường;
Độ chính xác và độ lặp lại của phương
pháp đo là các hệ số quan trọng, phải được xác định để đánh giá kết quả và tính
phù hợp của phương pháp với mục đích đã định. Độ chính xác của phương pháp đo
có thể được xác định nếu có thể tạo ra không khí có nồng độ đã biết (microgam
trên mét khối) một cách tin cậy. Việc này tương đối khó thực hiện và do vậy
phần lớn các nghiên cứu chỉ xác định độ lặp lại của phương pháp đo chúng bằng
cách lấy mẫu lặp từ không khí không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại của lấy mẫu hydrocacbon không
phân cực từ bình chứa không khí có chứa sáu VOC đã được báo cáo. Đối với mẫu 2
L, độ lặp lại của Tenax TA® nhỏ hơn 10 %, và của mẫu 0,5 L bằng 12 %[16].
CHÚ THÍCH Trong thử phát thải vật
liệu, phép so sánh liên phòng thử nghiệm đã được tổ chức để đánh giá tính thống nhất
giữa các phòng thử nghiệm đến đặc tính phát thải VOC từ vật liệu và sản phẩm
trong nhà. Kết quả của các phép so sánh liên phòng này đã được công bố [17][18].
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất những
thông tin sau:
a) Mục đích của phép đo;
b) Mô tả vị trí lấy mẫu;
c) Thời điểm và ngày lấy mẫu;
d) Điều kiện lấy mẫu (nhiệt độ, độ ẩm
tương đối, áp suất không khí);
e) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Mô tả đầy đủ quy trình phân tích;
h) Giới hạn định lượng của phương pháp
phân tích;
i) Mẫu trắng hiện trường phải được báo
cáo, nếu nhiệm vụ đo yêu cầu;
j) Nồng độ của hợp chất đã nhận diện (hợp
chất đích và các thông số tổng của hợp chất đích), cùng với số CAS và hợp chất
không nhận diện, bao gồm cả nguyên tắc tính toán và hiệu chuẩn đã sử dụng;
k) Độ không đảm bảo của kết quả được báo
cáo.
CHÚ THÍCH: Thông thường, các kết quả thử
nghiệm được báo cáo với không quá hai chữ số có nghĩa nếu dưới 10 μg/m3
thì chì báo cáo một chữ số có nghĩa. Quy tắc này phản ánh mức độ chính xác có
thể đạt được bằng phương pháp thử nghiệm này. Ví dụ:
- 4,5 và 5,4 đều được báo cáo bằng 5;
- 52,5 và 53,4 đều được báo cáo bằng 53;
- 255,0 và 264,9 đều được báo cáo bằng 260; 2550
và 2649 đều được báo cáo bằng 2600,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ kiểm soát chất lượng phù hợp phải
được sử dụng và lập thành văn bản. Xem thêm 10.1. Kiểm tra quan trọng bao gồm:
a) Chuẩn đơn mức xen kẽ với mẻ mẫu
(10.1.1.1). Các chuẩn này phải được so sánh với nhau và với hiệu chuẩn đa mức gần
nhất (10.1.3), Các kết quả chuẩn đơn mức không được sai lệch quá ± 15 % giá trị
trung bình của chúng và không quá ± 15 % giá trị được đưa ra bởi hiệu chuẩn đa
mức gần đây nhất đối với ít nhất 90 % hợp chất. Nếu không được chấp nhận, phải
thực hiện hiệu chuẩn đa mức mới.
b) Mỗi cuộc lấy mẫu phải bao gồm ít nhất
một sự kiện lấy mẫu đúp (9.1). Nồng độ hợp chất được xác định từ các mẫu không khí
đúp không được chênh lệch quá ± 15 % giá trị trung bình của chúng, sau khi tính
đến thể tích mẫu không khí. Nếu có sai khác lớn hơn, thì chỉ có nồng độ cao hơn
mới phải báo cáo trừ khi có lý do kỹ thuật chính đáng (ví dụ: chất giả hoặc bị
nhiễm bẩn) giá trị cao hơn cần được giảm. Điều này cần được ghi lại.
c) Các phòng thí nghiệm được thông báo
và được công nhận phải xác minh tính năng của toàn bộ phương pháp bằng cách
tham gia vào các chương trình thử nghiệm thành thạo liên quan và các phép thử
luân phiên, bằng cách sử dụng các mẫu và mẫu chuẩn được chứng nhận thường xuyên
nhất có thể và bằng cách áp dụng các yêu cầu kiểm soát chất lượng của TCVN
10736-9 (ISO 16000-9:2006) và TCVN 10736-11 (ISO 16000-11:2006) (xem 10.1.1.4).
d) Mẫu trắng hiện trường được chuẩn bị theo
9.4. Mức nền có thể chấp nhận được nếu mức hợp chất đích hoặc chất gây nhiễu
không vượt quá 2 ng.
e) Hiệu suất giải hấp (10.1.1.1) phải lớn
hơn 95 % đối với tất cả các hợp chất được báo cáo.
f) Hiệu suất lấy mẫu phải được xác định
bằng cách sử dụng các ống dự phòng hoặc lấy song song các mẫu có thể tích lấy mẫu
khác nhau (9.1). Các mức thêm chuẩn là đạt yêu cầu nếu phân tích tiếp theo của ống
dự phòng cho thấy hợp chất quan tâm nồng độ nhỏ hơn 5 % so với ống chính.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (TVOC) và tổng các hợp
chất hữu cơ bán bay hơi (TSVOC)
A.1 Tổng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
(TVOC)
Phép đo TVOC bao gồm nồng độ (khối lượng
trên một đơn vị thể tích không khí) của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi đã xác định
và chưa xác định, như định nghĩa trong 3.4.
Có ba cách xác định TVOC, dẫn đến ba
phiên bản khác nhau của thông số TVOC:
1) Tính TVOC dựa trên TIC/FID (TVOCTIC/FID):
Nồng độ được xác định từ tổng khối lượng của tất cả các hợp chất rửa giải trong
một phần xác định của sắc ký đồ, được định lượng bằng cách sử dụng hệ số đáp ứng FID đối
với toluen hoặc hệ số đáp ứng TIC đối với toluen, sau khi hiệu chính giá trị trắng
của các hợp chất tương ứng được định lượng theo cách tương tự.
2) Tính TVOC dựa trên các hợp chất đã
nhận diện và chưa nhận diện (TVOCID): Nồng độ được xác định từ tổng
của tất cả các hợp chất đích đã xác định (xem 3.6) (định lượng bằng cách sử dụng
các chất chuẩn thực) cộng với tất cả các hợp chất không phải đích đã nhận diện
và các hợp chất chưa nhận diện (được định lượng bằng cách sử dụng hệ số đáp ứng
TIC đối với toluen) rửa giải trong phần nhận diện của sắc ký đồ, sau khi hiệu
chính các giá trị mẫu trắng của các hợp chất tương ứng được định lượng theo
cách tương tự. Lựa chọn này có thể được lập luận là cung cấp giá trị gần nhất tổng
nồng độ thực tế của VOC phát ra trong các điều kiện thử nghiệm, nhưng yêu cầu
danh mục hài hòa các hợp chất đích để có kết quả thống nhất.
3) Tính TVOC dựa trên tổng các pic
tích hợp được định lượng dưới dạng tương đương toluen (TVOCMEQ):
Nồng độ được xác định từ khối lượng VOC tính được từ tổng diện tích của một phần
nhận diện của sắc ký đồ, thu được bằng cách sử dụng một cột cụ thể, được tính bằng
cách sử dụng hệ số đáp ứng TIC hoặc FID đối với toluen sau khi trừ đi tổng diện
tích của cùng một phần sắc ký đồ tương đương.
CHÚ Ý - Tất cả các
thông số này đều cho các giá trị khác nhau và không thể sử dụng thay thế cho
nhau.
A.2 Tổng các hợp
chất hữu cơ bán bay hơi (TSVOC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ví dụ EN 16516 giới hạn
dải TSVOC từ n-hexadecan đến n-docosan(n-C22).
A.3 Hạn chế của giá
trị TVOC và TSVOC
Giá trị TVOC và TSVOC là các thông số tổng
và các phương pháp tính khác nhau được sử dụng như đã nêu ở trên. Giá trị TVOC
và TSVOC cũng phụ thuộc vào việc lựa chọn chất hấp phụ trong ống lấy mẫu, chất
hấp phụ trong bẫy tập trung và loại detector và sẽ thay đổi từ FID đến MS và giữa
các loại MS khác nhau. Do đó, các kết quả chỉ có thể được so sánh giữa FID và
MS chỉ khi sử dụng các kết quả thu được với chuẩn cụ thể của hợp chất.
Các giá trị phát thải TVOC và TSVOC bao
gồm hỗn hợp không xác định của các hợp chất có độc tính khác nhau hoặc được xác
định kém. Chúng không phải là chỉ số đáng tin cậy về tác động của lượng khí
phát thải của sản phẩm hoặc chất lượng không khí trong nhà đối với sức khỏe con
người.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ các hợp chất được phát hiện trong không
khí trong nhà và từ các sản phẩm xây dựng trong buồng thử
Bảng B.1 - Ví dụ
hợp chất phát hiện trong không khí trong nhà và phát thải từ sản phẩm xây dựng
trong buồng thử[17],[18]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số CAS
Điểm sôi
°C
Hydrocacbon thơm
1,2,3-Trimethylbenzen
526-73-8
176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95-93-2
197
1,2,4-Trimethylbenzen
95-63-6
169
1,3,5-Trimethylbenzen
108-67-8
165
1,3-Diisopropylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
203
1,4-Diisopropylbenzen
100-18-5
203
1-Methyl-2-propylbenzen
1074-17-5
1-Methyl-3-propylbenzen
1074-43-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-Propenyibenzen
637-50-3
175
2-Ethyltoluen
611-14-3
165
3-Ethyltoluene/4-ethyltoluen
620-14-4/622-96-8
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
777-22-0
123
4-Phenylcyclohexen
4994-16-5
251a
5-Phenyldecan
4537-11-5
5-Phenylundecan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-Methylstyren
98-83-9
165
Benzen
71-43-2
80
Ethyl benzen
100-41-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethylylbenzene/Ethynylbenzen
536-74-3
144
Isopropylbenzen
98-82-8
152
m-Ip-Methylstyren
100-80-1/622-97-9
168/169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-38-3/106-42-3
139/138
Naphthalen
91-20-3
218
n-Butylbenzen
104-51-8
183
n-Propylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159
o-Methylstyren
611-15-4
171
o-Xylen
95-47-6
144
Styren
100-42-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
108-88-3
111
Hydrocacbon béo n-C6
đến n-C16
1-Decen
872-05-9
171
1-Octen
111-66-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2,4,6,6-Pentamethylheptan
13475-82-6
178
2,4,6-Trimethyloctan
62016-37-9
172
2-Methylhexan
591-76-4
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
871-83-0
167
2-Methyloctan
3221-61-2
143
2-Methylpentan
107-83-5
60b
3,5-Dimethyloctan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159
3-Methylhexan
589-34-4
92
3-Methyloctan
2216-33-3
143
3-Methylpentan
96-14-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-Methyldecan
2847-72-5
189
Isododecan
31807-55-3
216
n-Decan
124-18-5
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112-40-3
216
n-Heptan
142-82-5
98
n-Hexadecan
544-76-3
287
n- Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
n-Nonan
111-84-2
151
n-Octan
111-65-9
125
n-Pentadecan
629-62-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-Tetradecan
629-59-4
254
n-Tridecan
629-50-5
235
n-Undecan
1120-21-4
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4-Dimethylcyclohexan
589-90-2
124
1-Methyl-4-methylethylcyclohexan (cis/trans)
6069-98-3/1678-82-6
167
Cyclohexan
110-82-7
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-87-2
101
Methylcyclopentan
96-37-7
72
Terpen
β-Caryophyllen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
α-Pinen
80-56-8
156
β-Pinen
18172-67-3
164
3-Caren
13466-78-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-Cedren
469-61-4
262
Camphen
79-92-5
158
Limonen
138-86-3
176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475-20-7
254
Turpentin
8006-64-2
150 đến 180
Cồn
1-Butanol
71-36-3
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111-27-3
158
1-Octanol
111-87-5
194
1-Pentanol
71-41-0
137
1-Propanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
2-Ethyl-1-hexanol
104-76-7
182
2-Methyl-1-propanol (isobutanol)
78-83-1
108
2-Methyl-2-propanol
75-65-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Propanol
67-63-0
82
2,6-Di-t-butyl-4-methylphenol
(BHT)
128-37-0
265
Cyclohexanol
108-93-0
161
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-95-2
182
2,2,4-Trimethyl-1,3-pentanediol isobutyrate
25265-77-4
254
Glycol và glycol ete
1-Methoxy-2-propanol
107-98-2
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111-76-2
171
2-Butoxyethoxyethanol
112-34-5
231
2-Ethoxyethanol
110-80-5
136
2-Methoxyethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
2-Phenoxyethanol
122-99-6
245
3-Phenyl-1-propanol
6180-61-6
235
2-(2-Butoxyethoxy)ethanol
112-34-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimethoxyethan
110-71-4
85
Dimethoxymethan
109-87-5
42b
Propylene glycol
57-55-6
189
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Butenal
123-73-9
104
2-Decenal
2497-25-8
78 đến 80
2-Ethylhexanal
123-05-7
163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98-01-1
162
2-Heptenal (cis/trans)
57266-86-1/18829-55-5
90 đến 91 ở 50mmHg
2-Nonenal
2463-53-8
100 đến 102 ở
16 mmHg
2-Pentenal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115 đến 125
2-Undecenal
1337-83-3
244 đến 245
Acetaldehyd
75-07-0
21b
Benzaldehyd
100-52-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butanal
123-72-8
76
Decanal
112-31-2
208
Heptanal
111-71-7
153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66-25-1
129
Nonanal
124-19-6
190
Octanal
124-13-0
171
Pentanal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
Propanal
123-38-6
49b
Keton
2-Butanon (methyl ethyl keton)
78-93-3
80
2-Methylcyclohexanon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
2-Methylcyclopentanon
1120-72-5
139
3-Methyl-2-butanon
563-80-4
95
4-Methyl-2-pentanon (methyl isobutyl
keton)
108-10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5,5-Trimethylcyclohex-2-enon
78-59-1
214
Aceton
67-64-1
56b
Acetophenon
98-86-2
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-94-1
155
Cyclopentanon
120-92-3
130
Halocacbon
1,1,1,2-Tetrachloroethan
630-20-6
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79-34-5
146
1,1,1-Trichloroethan
71-55-6
74
1,1,2-Trichloroethan
79-00-5
114
1,2-Dichloroethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
1,4-Dichlorobenzen
106-46-7
173
Carbon tetrachlorid
56-23-5
76
Chlorobenzen
108-90-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dichloromethan
75-09-2
40b
Tetrachloroethen
127-18-4
121
Trichloroethen
79-01-6
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2-Dimethylpropanoic axit
75-98-9
164
Acetic axit
64-19-7
118
Butyric axit
107-92-6
163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111-14-8
223
Hexadecanoic axit
57-10-3
350
Hexanoic axit
142-62-1
202
Isobutyric axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153
Octanoic axit
124-07-2
240
Pentanoic axit
109-52-4
186
Propanoic axit
79-09-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Este
2-Ethoxyethyl acetat
111-15-9
156
2-EthyIhexyl acetat
103-09-3
198
2-Methoxyethyl acetat
110-49-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butoxyethyl acetat
112-07-2
192
Butyl acetat
123-86-4
126
Butyl format
592-84-7
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141-78-6
77
Ethyl acrylat
140-88-5
100
Isobutyl acetat
110-19-0
118
Isopropyl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Linalool acetat
115-95-7
220
Methyl acrylat
96-33-3
81
Methyl methacrylat
80-62-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propyl acetat
109-60-4
102
2,2,4-Trimethylpentanediol diisobutyrat
6846-50-0
281
Vinyl acetat
108-05-4
72b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84-74-2
340
Dimethyl phthalat
131-11-3
284
Khác
1,4-Dioxan
123-91-1
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
872-50-4
202
2-Pentylfuran
3777-69-3
>120
Aniline
62-53-3
184
Caprolactam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267
Indene
95-13-6
182
Nitrobenzen
98-95-3
211
Pyridine
110-86-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetrahydrofuran
109-99-9
67b
CHÚ THÍCH 1 Thể tích lấy
mẫu an toàn cho hơi hữu cơ được nêu trong Phụ lục B,
CHÚ THÍCH 2 Khi phân
tích VOC rửa giải trước n-hexan, có thể dùng các chất hấp phụ hoàn toàn được
nêu tại ISO 16017-1.
CHÚ THÍCH 3 Đối với một
số hợp chất điểm sôi chưa được biết.
a Giá trị của
1-phenylcyclohexen.
b Các hợp chất
sẽ có điểm sôi thấp hơn của hexan không được giữ lại định lượng bằng Tenax TA®
khi sử dụng kích thước ống lấy mẫu và thể tích lấy mẫu được khuyến cáo trong
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Mô tả lớp hấp phụ
Bảng C.1 - Danh
mục chất hấp phụ
Chất hấp phụ
Loại
Carbotrap
Graphitized carbon
Carbopack
Graphitized carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Graphitized carbon
Carbosieve S-lll
Rây phân tử Carbon
Carboxen 569
Rây phân tử Carbon
Carboxen 1000
Rây phân tử Carbon
Chromosorb 102
Styren/divinylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polystyren
Porapak N
Vinylpyrrolidon
Porapak Q
Ethylvinylbenzen/divinylbenzen
Sherocarb
Rây phân tử Carbon
Tenax TA
Poly(oxit diphenyl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Graphitized poly (oxit diphenyl)
CHÚ THÍCH Tất cả các chất hấp phụ
được đưa ra ở đây đều là nhãn hiệu của cốc nhà sản xuất khác nhau. Thông tin này
được đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là
xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này. Các sản phẩm tương đương có thể được sử
dụng nếu chúng có thể cho các kết quả tương đương.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Hướng dẫn sử dụng lớp hấp phụ
Các ống chứa Tenax TA® có thể
tạo ra lượng tạp chất benzen thấp theo thời gian, ngay cả khi ống được chứng
minh là không chứa benzen ngay sau khi điều hòa. Các kết quả dương tính giả có
thể làm ảnh hưởng đến phép xác định ở dải nồng độ thấp μg/m3 của
benzen. Do đó, nên xác nhận các giá trị benzen thấp như vậy bằng phép thử độc lập
thứ hai sử dụng các ống hấp phụ được nhồi bằng các chất hấp phụ thay thế như
cacbon đen (xem EN 14662-1 [12]).
Bảng D.1 - Sử dụng
lớp hấp phụ
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải phân tích
Điều hòa tại
nhiệt độ tối đa.
(°C)
Giải hấp tại
nhiệt độ tối đa.
(°C)
Kỵ nước
Chú thích
Polydime-thyl-siloxan PDMS
3 % OV-101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động dựa
trên nguyên tắc sắc ký khí-lỏng, chất hấp phụ này được sử dụng phổ biến hơn
làm pha tĩnh GC, nhưng được cho là phù hợp với các chất gây ô nhiễm không khí
có nhiệt độ sôi rất cao.
10% OV-101
Các nhà cung
cấp khác nhau
Cacbon đen
graphit hóa rất yếu
Carbopack C
n-C8
đến n- C20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
có
Chất giả trên
mỗi ống: mỗi VOC < 1 ng, kích thước khuyến nghị: 40/60 mesh, một số hoạt
tính đối với hợp chất không bền, hiệu suất giải hấp: trung bình, (mở rộng một
số dải), diện tích bề mặt điển hình: 10 m2/g
Carbotrap C
400
360
có
Carbograph 2
TD
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
Anasorb GCB 1
400
360
có
Carbopack F
400
360
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
360
có
Carbopack Y
400
360
có
Carbotrap Y
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
Polymer xốp yếu
Tenax TATM
n-C6
đến n-C22
320
280
có
Chất giả trên
mỗi ống: mỗi VOC 1 ng -2 ng (bao gồm cả benzen). Rất trơ, hiệu suất giải hấp
tốt (pic hẹp) diện tích bề mặt điển hình: 30 m2/g; kích thước khuyến
nghị: 35/60 mesh
Tenax GBR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
có
Cacbon đen
graphit hóa yếu đến trung bình
Carbopack B
n-C5
to n-C-14
400
360
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
360
có
Carbograph 1
TD
400
360
có
Carbograph 4
TD
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
Anasorb GCB2
400
360
có
Lớp hấp phụ
polyme xốp từ trung bình đến mạnh khác nhau
Chromosorb
Century series
Dao động
trong dải n- C5 đến n-C14. Một số chất hấp phụ này rất
đặc hiệu cho một nhóm phân cực hoặc nhóm hợp chất nhất định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
Nhiệt độ giải
hấp thấp (khoảng: 180-200 °C) - không nên sử dụng trong các ống nhiều lớp;
các thành phần kỵ nước trên mỗi ống: VOC riêng lẻ< 10 ng; việc sử dụng các
chất hấp phụ này đang giảm do các vấn đề về nguồn cung, nền cao và độ biến
thiên cao theo từng đợt.
102
180-200
có
106 Porapaks
180-200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Porapak Q
180-200
có
Porapak N
180-200
có
Cacbon đen
graphit hóa từ trung bình đế mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4-buta-dien
đến benzen
400
360
có
Chất giả trên
mỗi ống < 1 ng, không bền, kích thước khuyến nghị: 40/60 mesh,
môt số hoạt tính đối với
hợp chất không bền, hiệu suốt giải hấp: kém (mở rộng một số dải), diện tích bề
mặt điển hình: 240 m2/g
Carbograph 5
TD
400
360
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
360
có
Rây phân tử
Carbon
Carboxen 1003
n-C2/3
đến n-C5/6
350
330
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carboxen 569
350
330
Không
Sulficarb
(cho merly Unicarb hoặc
Spherocarb)
350
330
Không
Carbosieve
Slll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
Không
Anasorb CMS
350
330
Không
Carboxen 1000
350
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carboxen 56
350
330
Không
Khác
Bông thạch
anh
~C30
Na
na
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông thủy
tinh
Na
Na
có
Lớp đáy thủy
tinh
na
Na
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Thể tích lấy mẫu an toàn đối với một số hơi hữu
cơ
Bảng E.1 cung cấp dữ liệu về thể tích
lưu trên cực và SSV đối với hơi hữu cơ được lấy mẫu trên ống hấp phụ chứa 200
mg Tenax TA® tại 20 °C [14][21][27][28]. Số CAS của hợp chất được
liệt kê trong Bảng E.1.
Bảng E.1 - Thể
tích lấy mẫu an toàn đối với hơi hữu cơ lấy mẫu lên Tenax TA®
Hợp chất hữu
cơ
Điểm sôi
Áp suất hơi
Thể tích lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSV trên gam
Nhiệt độ giải hấp
°C
kPa (25 °C)
I
I
l/g
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexan
69
16
6,4
3,2
16
110
Heptan
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
17
85
130
Octan
125
1,4
160
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
Nonan
151
0,5
1 400
700
3 500
150
Decan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
4 200
2 100
1,0 × 104
160
Undecan
196
0,14
2,5 × 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0 × 104
170
Dodecan
216
0,04
1,26 × 105
6,3 × 104
3,0 × 105
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
10,1
13
6,2
31
120
Toluen
111
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
190
140
Xylen
138 đến 144
0,67 đến 0,87
600
300
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethylbenzen
136
0,93
360
180
900
145
Propylbenzen
159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 700
850
4 000
160
Isopropylbenzen
152
0,4
960
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
Ethyltoluen
162
-
2 000
1 000
5 000
160
Trimethyl benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 đến 0,2
3 600
1 800
8 900
170
Styren
145
0,88
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
160
Methyl styren
167
0,3
2 400
1 200
6 000
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon tetrachlorid
76
12
12
6,2
31
120
1,2-Dichloroethan
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
5,4
27
120
1,1,1-Trichloroethan
74
2,7
Không khuyến
cáo Tenax TA®
1,1,2-Trichloroethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
68
34
170
120
1,1,1,2-Tetrachloroethan
130
0,6 đến 0,7
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390
150
1,1,2,2-Tetrachloroethan
146
0,67
340
170
850
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
2,7
11,2
5,6
28
120
Tetrachloroethylen
121
1,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
240
150
Chlorobenzen
131
1,2
52
26
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Este và
glycol ete
Ethyl acetat
71
9,7
7,2
3,6
18
120
Propyl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
36
18
92
140
Isopropyl acetat
90
6,3
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
120
Butyl acetat
126
1,9
170
85
420
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
2,7
265
130
650
130
t-Butyl acetat
98
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methyl acrylat
81
9 to 11
13
6,5
32
120
Ethyl acrylat
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
24
120
120
Methyl methacrylat
100
3,7
55
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
Methoxyethanol
125
0,8
6
3
15
120
Ethoxy ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
10
5
25
130
Butoxyethanol
170
0,1
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
140
Methoxy propanol
118
1,2 (20 °C)
27
13
65
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
0,27
16
8
40
120
Ethoxyethyl acetat
156
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
75
140
Butoxyethyl acetat
192
0,04
300
150
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aldehyd và
keton
2-Butanon (methyl ethyl keton)
80
10,3
6,4
3,2
16
120
Methyl isobutyl keton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
52
26
130
140
Cyclohexanon
155
0,45
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
850
150
3,5,5-Trimethylcyclohex-2- enon
214
0,05
11 000
5 600
28 000
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162
0,5
600
300
1 500
200
Cồn
n- Butanol
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
25
120
Isobutanol
108
1,6
5,6
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
t-Butanol
83
1,17
Không khuyến
cáo Tenax TA®
Octanol
180
<0,1
2 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 000
160
Phenol
182
0,03
480
240
1 200
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pyridin
116
16
8
40
150
-
Anilin
184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
220
1100
190
Nitrobenzen
211
0,02
28 000
14 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Độ thu hồi của dung môi sau bảo quản trên ống hấp
phụ
Bảng F.1 cung cấp dữ liệu về độ thu hồi
dung môi trong bảo quản trên ống hấp phụ Tenax TA® [ISO 16017-1]. Số
CAS của hợp chất được liệt kê tại Bảng F.1.
Bảng F.1 - Độ
thu hồi của dung môi sau khi bảo quản trên ống hấp phụ Tenax TA®
Hợp chất hữu
ca
Nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bảo quản 5 tháng
Thời gian bảo quản 11 tháng
Độ thu hồi
trung bìnha
%
Độ chụm (hệ số biến động)
%
Độ thu hồi trung bình
%
Độ chụm (hệ số
biến động)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydrocarbon
Hexan
7,8
93,6
17,9
100,8
26,1
Heptan
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
100,0
1,3
Octan
8,6
100,1
1,8
100,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
Nd
Nd
101,0
0,4
Decan
9,2
100,4
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Undecan
9,1
100,7
1,5
100,2
0.2
Dodecan
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
101,5
0,4
Benzen
11,0
98,7
2,0
98,6
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
(100,0)
1,8
(100,0)
0,6
p-Xylen
5,3
99,9
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
o-Xylen
11,0
100,0
1,7
98,8
0,7
Ethyl benzen
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
97,9
1,3
Propylbenzen
10,5
99,7
1,5
98,5
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
98,9
1,8
97,2
1,3
m+p-Ethyltoluen
10,5
98,8
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
o-Ethyltoluen
5,4
100,1
1,6
98,9
0,7
1,2,4-Trimethylbenzen
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
99,1
0,5
1,3,5-Trimethylbenzen
10,7
100,0
1,5
99,1
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
101,6
0,5
101,3
0,8
Este và
glycol ete
Ethyl acetat
10,3
97,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
2,5
Propyl acetat
10,9
100,5
1,7
99,1
0,8
Isopropyl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,0
0,4
100,0
1,4
Butyl acetat
10,8
100,3
1,6
99,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Isobutyl acetat
10,7
100,2
1,4
99,8
0,7
Methoxyethanol
8,9
87,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,1
1,6
Ethoxyethanol
10,4
97,6
2,5
97,2
3,3
Butoxyethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,6
4,1
100,1
3,0
Methoxypropanol
10,4
95,3
3,6
99,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methoxyethyl acetat
12,5
100,6
1,4
98,9
1,4
Ethoxyethyl acetat
11,4
99,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,7
2,6
Butoxyethyl acetat
11,5
101,3
1,3
99,9
1,1
Aldehyd và
keton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
97,4
0,8
99,1
0,6
Methyl isobutyl keton
9,3
100,7
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Cyclohexanon
10,9
102,4
1,2
100,7
0,6
2-Methylcyclohexanon
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
101,1
1,3
3-Methylcyclohexanon
10,5
103,6
1,0
103,0
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
103,6
1,4
102,7
0,6
3,5,5-Trimethylcyclohex-2-enon
10,6
101,4
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
Cồn
Butanol
9,0
94,8
3,0
96,9
1,2
Isobutanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,6
3,5
96,4
1,0
a Chuẩn hóa về
toluen = 100.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] ISO 6141, Gas analysis - Requirements
for certificates for calibration gases and gas mixtures
[2] ISO 6145 (all parts), Gas
analysis- Preparation of calibration gas mixtures using dynamic volumetric
methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 12219-2, Indoor air of road
vehicles - Part 2: Screening method for the determination of the emissions of
volatile organic compounds from vehicle interior parts and materials - Bag
method
[5] ISO 12219-3, Indoor air of road
vehicles - Part 3: Screening method for the determination of the emissions of
volatile organic compounds from vehicle interior parts and materials-
Microchamber method
[6] ISO 12219-4, Indoor air of road
vehicles- Part 4: Determination of the emissions of volatile organic compounds
from car trim components - Small chamber method
[7] ISO 122 1 9-55), Indoor
air of road vehicles - Part 5: Screening method for the determination of emissions
of volatile organic compounds (VOC) from car trim components- Static chamber
method
[8] ISO 16017-2, Indoor, ambient and
workplace air- Sampling and analysis of volatile organic compounds by sorbent
tube/thermal
desorption/capillary gas chromatography - Part 2: Diffusive sampling
[9] TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM: 1995)
[10] TCVN 10028 (ASTM D3686), Chất lượng
không khí - Phương pháp lấy mẫu hơi hợp chất hữu cơ bằng ống hấp phụ than hoạt
tính
[11] EN 1232, Workplace atmospheres-
Pumps for personal sampling of chemical agents- Requirements and test methods
[12] MDHS 72, Methods for the
determination of hazardous substances- Volatile organic compounds in air-
Laboratory method using pumped solid sorbent tubes, thermal desorption and gas
chromatography. London: Health and Safety Executive, 1993. Available (viewed
2011-11-16) at: http://www.hse.gov.uk/pubns/mdhs/pdfs/mdhs72.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] WORLD HEALTH ORGANIZATION.
Indoor air quality: Organic pollutants. Copenhagen: WHO Regional Office for
Europe, 1989. 70 p. (EURO Reports and Studies No. 111.) Available (viewed
2011-11-16) at: http://whqlibdoc.who.int/euro/r&s/EURO_R&S_111.pdf
[1] Tenax TA® là tên thương mại của một sản phẩm được cung cấp bởi Buchem.
Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải
là xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương
đương nếu chúng cho kết quả tương đương.
2) Carbopack X® là tên thương mại của
Supelco. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không phải là xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu chúng cho kết quả
tương đương
3) Carbograph 5 TD® là tên thương mại của
Lara. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không phải là xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này. Có thể sử
dụng các sản phầm tương đương nếu chúng cho kết quả tương đương