TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10496
: 2015
ISO 28540 : 2011
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH 16 HYDROCACBON THƠM ĐA VÒNG (PAH) TRONG NƯỚC - PHƯƠNG
PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ KHÍ KẾT HỢP KHỐI PHỔ
Water
quality- Determination of 16 polycyclic aromatic hydrocarbon (PAH) in water - Method using
gas chromatography with mass spectrometric detection (GC-MS)
Lời nói đầu
TCVN 10496:2015 (ISO
28540:2011) hoàn toàn tương đương với ISO 28540:2011.
TCVN 10496:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17993[7] quy định
phương pháp xác định 15 PAH
trong nước uống, nước ngầm và nước mặt bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao.
ISO 7981[2] quy định phương
pháp xác định 6 PAH trong nước uống và nước ngầm bằng sắc ký lớp mỏng hiệu năng
cao hoặc bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định
ít nhất 16 PAH trong nước uống, nước ngầm và nước mặt sử dụng sắc ký khí kết hợp
khối phổ (GC-MS).
Một số PAH được biết hoặc nghi ngờ có
khả năng gây ung thư. Hiện nay một số nước đã đưa ra mức tối đa có thể chấp nhận
của các PAH. Ví dụ, Hướng dẫn của hội đồng châu Âu 98/83/EC (Thư mục tài liệu
tham khảo [10]) về chất lượng
nước dùng cho mục đích sinh hoạt thiết lập mức tối đa có thể chấp nhận đối với
benzo[a]pyren là 0,010 μg/l, và đối với tổng bốn PAH (benzo[b] florathen,
benzo[k]fluoranthen, benzo[ghi]perylen, indeno[1,2,3-cd]pyren)
là 0,100 μg/l.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH 16 HYDROCACBON THƠM ĐA VÒNG (PAH) TRONG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC
KÝ KHÍ KẾT HỢP KHỐI PHỔ
Water quality
- Determination of 16 polycyclic aromatic hydrocarbons(PAH) in water - Method
using gas chromatography with mass spectrometric detection
(GC-MS)
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này
cần thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm
của người sử dụng là phải xác lập thực hành về an toàn, bảo đảm sức khỏe phù hợp
với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Điều quan trọng là phép
thử tiến hành theo tiêu chuẩn này phải được thực hiện bởi các nhân viên đã được
đào tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định ít nhất 16 chất thuộc nhóm PAH (xem Bảng 1) trong nước uống và nước ngầm
bằng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) với nồng độ khối lượng (đối với từng
chất) lớn hơn 0,005 μg/l và trong nước mặt với nồng độ khối lượng lớn hơn 0,01
μg/l (đối với từng hợp chất).
Tiêu chuẩn này có thể được dùng với
các mẫu chứa đến 150 mg/l chất rắn lơ
lửng.
Với một số cải biến, phương pháp này có
thể dùng để phân tích nước thải. Cũng có thể áp dụng để phân tích
các PAH khác, nếu được xác nhận là phù hợp cho từng trường hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không khi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn
và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh
giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng
dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng
nước - Lấy mẫu
- Phần
3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Chất phân tích (analyte)
Chất phải xác định.
[ISO 15089:2000[5], 3.2].
CHÚ THÍCH 1: Các chất xác định được bằng
tiêu chuẩn này được nêu trong Bảng 1.
3.2. Dung dịch hiệu chuẩn (calibration
solution)
Dung dịch được chuẩn bị từ dung dịch
chuẩn thứ và/hoặc dung dịch chuẩn gốc, được dùng để hiệu chuẩn tín hiệu phản hồi
của thiết bị tương ứng với nồng độ chất phân tích.
[ISO 18073:2004[8], 3.1.2].
3.3. Ion đặc trưng xác định bằng GC-MS (GC-MS
determination diagnostic ion)
Ion phần chọn lọc, ion phân tử hoặc
ion đặc tính khác từ phổ khối lượng của hợp chất mục tiêu có tính đặc thù cao
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Chuẩn bơm (injection standard)
Hỗn hợp chuẩn được bổ sung vào mẫu trước
khi bơm vào thiết bị GC-MS, để giám sát tính biến đổi của tín hiệu phản hồi của
thiết bị và để tính độ thu hồi nội chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, hỗn
hợp chuẩn bơm chứa một PAH được đánh dấu bằng chất đồng vị.
3.5. Chuẩn nội (internal standard)
PAH được đánh dấu bằng chất đồng vị hoặc
PAH chắc chắn không có mặt trước khi chiết, dựa vào đó tính toán nồng độ của chất
nguyên thể.
3.6. Chế độ quan trắc/ghi ion chọn lọc (selected
ion monitoring/recording mode)
SIM/SIR
Chỉ đo cường độ các ion chuẩn
đoán/được lựa chọn.
[ISO 22892:2006[8], 3.8].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các PAH (xem Bảng 1) có trong mẫu nước
được chiết ra khỏi mẫu nước bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng dùng hexan. Một hỗn
hợp nội chuẩn được thêm vào mẫu trước khi chiết. Làm giàu dịch chiết bằng cách
làm bay hơi và lượng còn lại được đưa vào dung môi thích hợp để làm sạch hoặc
phân tích sắc ký (GC).
CHÚ THÍCH 1: Có thể dùng các dung môi
bay hơi khác nếu chứng minh được chúng có độ thu hồi bằng hoặc tốt hơn (độ thu
hồi từ 70 % đến 110 %).
Phương pháp chiết lỏng-lỏng có thể
không được dùng với mẫu chứa nhiều hơn 150 mg/l chất rắn lơ lửng.
CẢNH BÁO - Sử dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan các vật liệu nguy hại, các thao tác và thiết bị. Tiêu chuẩn này
không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của
người sử dụng là phải xác lập thực hành về an toàn, bảo đảm sức khỏe phù hợp với
các qui định trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Đối với mẫu chứa lượng chất
lơ lửng lớn hơn 150 mg/l, có thể sử dụng quy trình được mô tả trong ISO 17858:2007[6],
4.1, 4.2 và 4.3.
Nếu cần, có thể làm sạch dịch chiết của
mẫu nước mặt hoặc nước thải bằng sắc ký cột trước khi phân tích. Trước khi bơm
mẫu, chuẩn bơm được thêm vào từng dịch chiết và một phần nhỏ dịch chiết được
bơm vào sắc ký khí.
PAH được tách riêng rẽ trên cột mao quản
nhồi silica phù hợp, được bọc bằng lớp polysiloxan không phân cực hoặc
polysiloxan cải biến phân cực nhẹ với bộ tách hiệu quả. Cột phải phù hợp với việc
tách các cặp đồng phân của các chất. Để nhận dạng và định lượng sử dụng khối phổ
(MS) với bộ ion hóa electron (El).
Bảng 1 - PAH
có thể xác định bằng tiêu chuẩn này
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng phân tử
% Cacbon
Số CAS
Cấu trúc
Tên
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
% Cacbon
Số CAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Naphthalene
C10H8
128,17 g/mol
93,75 % C
91-20-3

Fluorene
C13H10
166,22 g/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86-73-7

Acenaphthytene
C12H8
152,20 g/mol
94,6 % C
208-96-8

Acenaphthene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
154,21 g/mol
93,05 % C
83-32-9

Anthracene
C14H10
178,23 g/mol
94,05 % C
120-12-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenanthrene
C14H10
178,23 g/mol
94,05 % C
85-01-8

Pyrene
C16H10
202,26 g/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129-00-0

Fluoranthene
C16H10
202,26 g/mol
95,0 % C
206-44-0

Chrysene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228,29 g/mol
94,45 % C
218-01-9

Benzo[a]anthracene
C18H12
228,29 g/mol
94,45 % C
56-55-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo[k]fluorenthenea
C20H12
252,32 g/mol
95,2 % C
207-08-9

Benzo[b]fluorenthenea
C20H12
252,32 g/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205-99-2

Indeno[1,2,3-cd]pyrenea
C22H12
276,34 g/mol
95,6 % C
193-39-5

Benzo[a]pyrenea
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252,32 g/mol
95,2 % C
50-32-8

Benzo[ghi]perylenea
C22H12
276,34 g/mol
95,6 % C
191-24-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dibenzo[a,h]anthracenea
C22H14
278,35 g/mol
94,7 % C
53-70-3

a Hợp chất
được qui định bởi Directive
98/93/LC (Tài liệu tham
khảo [10])
5. Cản trở
5.1. Cản trở
đối với lấy mẫu, chiết và làm giàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng thiết bị lấy mẫu tự động,
tránh sử dụng ống làm bằng silicon hoặc cao su. Nếu sử dụng các vật liệu này, cần giảm
thiểu thời gian tiếp xúc. Tráng rửa đường ống lấy mẫu bằng nước trước khi thử mẫu. Xem hướng
dẫn trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
Tránh để ánh sáng mặt trời chiếu trực
tiếp vào mẫu thử và thời gian tiếp xúc với ánh sáng kéo dài. Bảo quản mẫu trong
bình chứa mẫu. Có thể sử dụng chai thủy tinh sạch nhưng sau đó mẫu cần phải được
giữ trong hộp tối.
Trong quá trình bảo quản mẫu thử, có
thể xảy ra việc mất PAH do hấp phụ lên thành bình chứa. Mức độ mất phụ thuộc
vào thời gian bảo quản.
5.2. Cản trở
với GC-MS
Các chất cùng được rửa giải với PAH cần
phân tích có thể cản trở đến việc xác định. Những cản trở này có thể dẫn đến
tín hiệu phân giải không hoàn toàn và phụ thuộc vào độ lớn của chúng có thể ảnh
hưởng đến độ chính xác và độ chụm của kết quả phân tích. Những pic không đối xứng
rộng hơn pic tương ứng của các chất chuẩn gợi ý đến chất cản trở.
Phân tách sắc ký giữa benzo[a,h]anthracen
và indeno[1,2,3-cd]pyren
thường khó khăn. Do sự khác nhau và khối lượng phân tử của chúng, việc định lượng
có thể được thực hiện bằng phát hiện khối lượng chọn lọc. Khi độ phân giải không
hoàn toàn, cần phải kiểm tra sự tích phân các pic và khi cần, hiệu chỉnh lại. Độ
phân giải đủ cao (ví dụ không nhỏ hơn R = 0,8) giữa pic benzo[b]florathen
và benzo[k]floranthen cũng như giữa benzo[a]pyren và benzo[e]pyren
được đặt làm tiêu chí chất lượng đối với cột mao quản. Không tách được benzo[j]floranthen ra
khỏi benzo[k]floranthen
và benzo[b]floranthen. Có thể triphenylen không thể tách hoàn toàn ra khỏi
benzo[a]anthracen và chrysen. Nếu vẫn xảy ra điều này, cần ghi lại trong
báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Benzo[j]floranthen,
benzo[e]floranthen và triphenylen không thuộc 16 chất phân tích.
6. Thuốc thử
CẢNH BÁO - Sử dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan các vật liệu nguy hại, các thao tác và thiết bị. Tiêu chuẩn này
không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích được
công nhận trong quá trình phân tích, ngoại trừ có qui định khác. “Đối với phân
tích dư lượng” hoặc “đối với
phân tích GC”, tùy từng
trường hợp cụ thể, nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương. Cần chú ý rằng từng mẻ dung môi không được chứa nồng độ trắng ảnh
hưởng tới kết quả.
6.1. Natri
thiosunphat ngậm
năm phân tử nước, Na2S2O3.5H2O,
dùng để khử clo hóa.
6.2. Dung môi
6.2.1. Hexan, C6H14.
6.2.2. Axetonitril, CH3CN.
6.2.3. Axeton, C3H6O
6.2.4. Decan, C10H22
6.2.5. Isooctan, C8H18
6.2.6. Diclorometan, CH2Cl2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Các
khí
6.4.1. Nitơ, 99,999 %
theo thể tích, để bay hơi dịch chiết.
6.4.2. Heli, 99,999 %
theo thể tích, dùng
cho sắc ký khí.
6.5. Dung dịch
chuẩn
6.5.1. Chất
chuẩn
(xem Bảng 2) và nội chuẩn
Chọn nội chuẩn với đặc tính lý học và
hóa học (ví dụ như khả năng chiết, thời gian lưu) tương tự như các đặc tính của
các hợp chất cần phân tích.
Sử dụng tối thiểu ba nội chuẩn, ví dụ
ba PAH đã được detơri hóa để đánh giá kết quả (xem Điều 11 và 12). Kiểm chứng độ
ổn định của nội chuẩn thường xuyên. Bảng 2 đưa ra PAH gốc và một số PAH đã
detơri có thể sử dụng. Các nội chuẩn được thêm vào mẫu đã chiết và do vậy hòa
tan trong dung môi tan trong nước.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng chuẩn được
đánh dấu chất đồng vị 13C làm nội chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch PAH đã được chứng
nhận và các chất PAH rắn đơn có độ tinh khiết được chứng nhận có sẵn từ một số
nhà cung cấp[1]) hoặc từ các
công ty thương mại khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - PAH
nguyên thể và detơri hóa
Chất chuẩn PAH
Chất nội
chuẩn PAH detori hóa được đánh dấu
Naphthalen (CAS No. 91-20-3)
Naphthalen-d8 (CAS
No. 1146-65-2)
Acenaphthen (CAS No. 83-32-9)
Acenaphthen-d10 (CAS No.
15067-26-2)
Acenaphthylen (CAS No. 208-96-8)
Acenaphthylen-d8 (CAS
No. 93951-97-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fluoren-d10 (CAS No. 81103-79-9)
Anthracen (CAS No. 120-12-7)
Anthracen-d10 (CAS No. 1719-06-8)
Phenanthren (CAS No. 85-01-8)
Phenanthren-d10 (CAS No. 1517-22-2)
Fluoranthen (CAS No. 206-44-0)
Fluoranthen-d10 (CAS No. 93951-69-0)
Pyren (CAS No. 129-00-0)
Pyren-d10 (CAS No. 1718-52-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo[a]anthracen-d12 (CAS
No. 1718-53-2)
Chrysen (CAS.No. 218-01-9)
Chrysen-d12 (CAS No. 1719-03-5)
Benzo[b]fluoranthen
(CAS No. 205-99-2)
Benzo[b]fluoranthen-d12
(CAS No.
93951-98-5)
Benzo[j]fluoranthena
(CAS No. 205-82-3)
Triphenylena (CAS No
217-59-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo[k]fluoranthen-d12
(CAS No. 93952-01-3)
Benzo[a]pyren (CAS No.
50-32-8)
Benzo[a]pyren-d12 (CAS No.
63466-71-7)
Benzo[e]pyrena
(CAS No. 192-97-2)
Indeno [1,2,3-cd]pyren (CAS
No. 193-39-5)
Indeno [1,2,3- cd]pyren-d12 (CAS No.
203578-33-0)
Dibenzo[a,h]anthracen
(CAS No. 53-70-3)
Dibenzo[a,h]anthracen-d14
(CAS No. 13250-98-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzo[ghi]perylen-d12 (CAS No.
93951-66-7)
a Không có một
chất nào trong
16 chất phân tích; chỉ sử dụng để
kiểm tra khi đủ độ phân giải.
6.5.2. Chuẩn bơm
Thêm chất không phân cực đánh dấu đồng
vị vào dịch chiết cuối cùng và vào dung dịch hiệu chuẩn (6.5.3) trước khi bơm
vào GC-MS để kiểm tra độ thu hồi của nội chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch gốc của chuẩn bơm
trong dung môi phù hợp với nồng độ khối lượng, ρ ≈ 10 μg/ml.
6.6. Dung dịch
gốc đơn chất
Chuẩn bị dung dịch đơn (xem Bảng 1)
trong một dung môi phù hợp, ví dụ hexan (6.2.1) hoặc axetonitril (6.2.2) với nồng
độ khối lượng ρ
≈
200 ng/ml.
Các dung dịch này có thể được dùng để
xác nhận và nhận dạng PAH đơn lẻ trong sắc đồ.
6.7. Dung dịch
gốc nhiều chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, có thể sử dụng dung dịch hỗn
hợp và kết hợp có bán sẵn (đã được chứng nhận) một hoặc vài chất chuẩn (xem Bảng
1) ở nồng độ khối lượng phù hợp với từng chất tương ứng. Ví dụ 10 μg/ml trong
dung môi phù hợp, như có thể sử dụng hexan (6.2.1) hoặc axetonitril (6.2.2).
Dung dịch từ 6.5 đến 6.7 bền trong một
năm khi được bảo quản trong chỗ tối ở nhiệt độ phòng và tránh để bay hơi. Độ bền
của dung dịch tiêu chuẩn cần phải được kiểm tra thường xuyên. Đối với mục đích
này, cần phải có sẵn dung dịch độc lập để kiểm soát chất lượng trong phòng thí
nghiệm.
6.8. Dung dịch
hiệu chuẩn
Chuẩn bị ít nhất năm dung dịch hiệu
chuẩn bằng cách pha loãng phù hợp dung dịch gốc nhiều chất (6.7), dùng hexan
(6.2.1) hoặc axetonitril (6.2.2) làm dung môi. Thêm vào mỗi dung dịch cùng một
lượng dung dịch gốc của chuẩn bơm để có nồng độ cuối cùng, r ≈ 100 ng/ml.
Dung môi dùng cho dung dịch hiệu chuẩn
nên giống với dung dịch chiết cuối cùng.
Chuyển, ví dụ 50 μl dung dịch gốc nhiều
chất vào lọ định mức 5 ml và làm đầy đến vạch mức bằng dung môi phù hợp. Thể
tích của 1 μl dung dịch chuẩn này chứa 100 pg mỗi chất cần phân tích (r ≈ 100 ng/ml).
Cân kiểm tra nồng độ khối
lượng của PAH trong dung dịch gốc nhiều chất bằng cách so sánh với dung dịch tiêu chuẩn
độc lập, tốt nhất đã được chứng nhận. Tất cả các chất phải nằm trong khoảng ± 10 %.
Dung dịch chuẩn này phải được dùng để
hiệu chuẩn hệ thống sắc ký khí (hỗn hợp trong hexan) cũng như để kiểm tra việc
thêm nội chuẩn [hỗn hợp trong axeton (6.2.2)].
7. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả bình thủy tinh có thể
được làm sạch, ví dụ bằng cách tráng rửa với nước tẩy, nước nóng và sấy trong
khoảng từ 15 min đến 30 min ở 120 oC. Sau khi làm nguội, bình thủy
tinh có thể được tráng bằng axeton (6.2.3), đậy kín và bảo quản trong môi trường
sạch.
Khi phân tích nước uống, không sử dụng
lại bình thủy tinh đã tiếp xúc với mẫu nước thải hoặc mẫu có nồng độ PAH cao.
7.1. Chai
thủy tinh, màu hoặc thủy tinh sạch, cổ hẹp, đáy bằng, 1000 ml có nắp
viền nhôm.
7.2. Khuấy
từ,
có thanh khuấy (cỡ khoảng 20 mm) bằng thủy tinh hoặc bọc PTFE, lưu giữ trong
dung môi được dùng để chiết.
7.3. Phễu
tách,
thể tích danh định 1000 ml, có khóa PTFE và nắp thủy tinh.
7.4. Bình
nón,
dung tích danh định 250 ml, có nắp thủy tinh.
7.5. Thiết
bị để làm giàu dung dịch rửa giải bằng bay hơi, ví dụ máy làm bay
hơi quay, thường dùng cho chân không không đổi và kèm bể kiểm soát nhiệt độ bằng
nước, hoặc thiết bị stripping sử dụng khí nitơ.
7.6. Xyranh
microlit, ví dụ 500 μl
và 1000 μl.
7.7. Bình
khử,
100 ml (ví dụ như Hình C.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Thiết
bị lắc,
có thể điều chỉnh tốc độ quay.
7.10. Lọ thủy
tinh
của máy lấy mẫu tự động,
dung tích, ví dụ 2 ml, có nắp làm bằng vật liệu trơ và lớp bọc bằng PTFE.
7.11. Lọ thủy
tinh,
ví dụ ống của máy ly tâm, định mức (có vạch chia 0,1 ml), dung tích danh định
10 ml, có nắp bằng thủy tinh.
7.12. Sắc ký
khí,
kết hợp với detedor MS (El).
7.13. Cột
mao quản, độ phân giải cao dùng cho GC (xem Phụ lục A).
7.14. Bình định mức một
vạch,
ISO 1042[1], loại A.
7.15. Màng
vi lọc,
màng ưa nước chịu dung môi, cỡ lỗ 0,45 μm.
7.16. Pipet
Pasteur.
7.17. Hộp bằng
thủy tinh, nhồi đầy bằng ít nhất 0,5 g silica (xem 7.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.18. Silica, cỡ hạt
trung bình khoảng 40 μm, nung nóng ở 450 °C trong 3 h và bảo quản trong bình
hút ẩm để đảm bảo hoạt tính tối đa.
CHÚ THÍCH: Hộp catric sillca đã nhồi
trước có sẵn trên thị trường.
7.19. Rây
phân tử, đường kính lỗ 0,4 nm.
7.20. Bông thủy tinh
8. Lấy mẫu
Lấy mẫu vào chai thủy tinh màu
dung tích 1000 ml (7.1). Khử clo mẫu nước có chứa clorua bằng cách trước khi lấy
mẫu thêm khoảng 80 mg natri sunphat (6.1).
Khi lấy mẫu nước uống từ vòi nước cấp,
lấy mẫu vi khuẩn trước vòi đã được khử trùng vòi bằng ngọn lửa.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn chương trình lấy
mẫu xem trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1).
Nạp đầy tới vai của chai (khoảng 950
ml). Xác định thể tích mẫu được chiết bằng khối lượng, trước khi chiết và sau
khi chai rỗng, với độ chính xác ± 5 g. Bảo quản mẫu ở (3 ± 2) °C và tránh ánh
sáng trực tiếp tới khi tiến hành chiết [xem TCVN 6663-3 (ISO 5667-3)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, nên tiến hành chiết ngay
khi có thể để giảm thiểu những tác hại tiềm tàng của bình có thể xảy ra khi sử
dụng lại bình thủy tinh.
9. Cách tiến hành
9.1. Lưu ý chung
Phương pháp chiết lỏng-lỏng không được
sử dụng với mẫu chứa chất lơ lửng lớn
hơn 150 mg/l.
Ngoài hexan, dung môi bay hơi có thể
được dùng nếu chứng minh được các dung môi này có độ thu hồi bằng hoặc tốt hơn
(độ thu hồi từ 70 % đến 110 %).
9.2. Chiết
9.2.1. Chuẩn
bị mẫu và chiết
Thêm chính xác lượng xác định nội chuẩn
(ví dụ thể tích chứa 50 ng) hòa tan trong dung dịch nước (6.5.1). Thêm 25 ml
hexan (6.2.1) và thanh khuấy (7.2), sau đó đóng bình (7.1) có nắp lót bằng nhôm
hoặc đậy bình nón (7.4) bằng nút nhám. Sử dụng khuấy từ lắc kỹ mẫu trong khoảng
tối đa 60 min. Chuyển mẫu vào phễu tách và để tách pha trong ít nhất 5 min. Nếu
tạo thành nhũ tương trong quá trình chiết, thu lấy nhũ tương này vào ống ly tâm
và ly tâm (7.8), ví dụ trong 10 min ở tốc độ khoảng 3000 r/min. Cách khác, có
thể sử dụng máy vi tách (xem Phụ lục B) để tách pha. Loại bỏ nước đã tách bằng pipet
Pasteur (7.16). Chuyển dịch chiết vào bình nón (7.4) và sấy theo 9.2.2. Cần đảm
bảo rằng chai đã được tráng kỹ bằng dung môi chiết để chiết hết tất cả các PAH
đã bị hấp phụ.
Khi chiết mẫu nước có nồng độ PAH cao,
có thể chỉ chuyển 10 ml đến 100 ml mẫu đồng nhất vào bình nón 250 ml (7.4) bằng
pipet và pha loãng bằng nước tới 200 ml. Sau khi thêm 25 ml hexan (6.2.1), tiến
hành quy trình như mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển lớp hexan thu được theo 9.2.1
vào bình nón 100 ml. Tráng phễu hoặc ống ly tâm bằng 5 ml hexan và gộp chúng
vào dịch chiết.
Làm khô dịch chiết với khoảng 0,2 g
natri sunphat trong ít nhất 15 min, xoáy bình thường xuyên.
Gạn dịch chiết đã làm khô vào bình khử
(7.7). Tráng bình nón hai lần bằng 5 ml hexan và gạn vào bình khử.
9.2.3. Làm
giàu
Làm bay hơi dịch chiết hexan đã khô
thu được theo 9.2.2 cho tới khi nó chỉ có ở đầu nhọn của bình khử (khoảng 2
ml), ví dụ, dùng máy cô
quay, tại nhiệt độ 30 °C, giảm áp suất từ từ xuống 20 kPa.
Không làm bay hơi dịch chiết tới khô
kiệt, vì có thể làm mát, hợp chất 2 hoặc 3 vòng. Thêm vài giọt decan (6.2.4) hoặc
isooctan (6.2.5) để hạn chế thất thoát phần lớn các chất hữu cơ bay hơi.
Hòa tan dịch chiết vào một thể tích đã
biết (ví dụ 2 ml). Đảm bảo rằng cặn có thể được lắng đọng lên trên thành bình đều
được hòa tan bằng cách lắc dịch chiết khi sử dụng máy lắc.
Nếu sắc đồ cho thấy có chất cản trở đến
việc định lượng, cần làm sạch dịch chiết mẫu nước thải và mẫu khác chưa biết
nguồn gốc bằng silica theo 9.2.4.
Chuyển mẫu đã làm giàu vào lọ đựng mẫu
bằng thủy tinh, nếu cần sau khi lọc qua màng lọc (7.15). Lưu giữ mẫu ở nơi mát,
tối cho đến khi thực hiện phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng phương pháp làm giàu
khác. Nếu dùng bơm mẫu có thể tích lớn hoặc nếu dự đoán nồng độ của hợp chất cần
phân tích cao hơn, có thể sử dụng hệ số làm giàu thấp hơn.
9.2.4. Làm sạch
Đối với làm sạch dịch chiết, sử dụng cột
[pipet Pasteur (7.16) có nút bông thủy tinh (7.20)] hoặc
cartric (7.17) có chứa ít nhất 0,5 g silica (7.18). Làm sạch silica trong cột
hoặc trong cartric bằng cách xả 5 thể tích hỗn hợp diclorometan và hexan (1+1),
theo các điều kiện với cùng thể tích hexan (6.2.1).
CHÚ THÍCH: Việc làm sạch không thực hiện
được với dung dịch có chứa axeton.
Sấy khô dung môi đã dùng khi làm sạch
dịch chiết bằng cách sử dụng sàng phân tử (7.19). Silica phải có hoạt tính tối
đa.
Cô dịch chiết đã làm giàu (9.2.3) bằng
cách thổi dòng khí nitơ vừa phải (6.4.1) sao cho thể tích còn lại 500 μl.
Sử dụng pipet Pasteur để chuyển dịch
chiết đã cô đặc (7.16) lên trên silica có phủ hexan và để ngấm gần hết vào
silica.
Rửa giải PAH bằng hỗn hợp diclorometan
và hexan (1+1).
CHÚ THÍCH 2: Cactric có chứa 0,5 g silica
có sẵn ngoài thị trường yêu cầu thể tích ít nhất là 3 ml hỗn hợp diclorometan
-hexan (1+1) để rửa giải PAH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm đầy dịch chiết tới thể tích đã biết
(ví dụ 2 ml) bằng dung môi đã được dùng cho chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
(6.8).
Tiến hành quy trình như mô tả ở 9.4. Sử
dụng phần mẫu nhỏ đối với xác định GC-MS.
9.3. Sắc ký khí
Vận hành máy sắc ký khí theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
Lựa chọn cột GC mao quản và điều kiện
sắc ký sẽ cho sự phân tách hiệu quả (xem Phụ lục A).
Phân tích dung dịch hiệu chuẩn, mẫu trắng
và mẫu trong cùng điều kiện. Nếu sử dụng chuẩn bơm (6.5.2), thêm chính xác một
lượng đã biết chuẩn bơm vào dịch chiết, lắc kỹ và bơm ngay vào GC.
9.4. Đo mẫu
trắng
Tiến hành xác định mẫu trắng ít nhất một
lần trên từng mẻ khi sử dụng nước trước khi và trong một loạt phân tích. Nước
phải không có PAH. Đo mẫu trắng phải bao gồm tất cả các bước của quy trình phân
tích từ khi nhận mẫu ở phòng thí nghiệm đến khi đánh giá sắc đồ khí. Nếu giá trị
mẫu trắng cao bất thường (trên 50 % mức báo cáo thấp nhất), cần phải kiểm tra từng
bước trong quy trình để tìm lý do gây ra những mẫu trắng cao bất thường này. Đảm
bảo rằng mẫu trắng được giảm tới mức tối thiểu do quy trình khác nhau, ví dụ loại
bỏ các chất ô nhiễm của mẫu từ không khí xung quanh và dung môi, và kiểm tra
thiết bị phân tích.
Nếu nồng độ mẫu gần bằng với giới hạn
phát hiện, nhưng, giá trị trắng cao hơn 50 % so với giá trị báo cáo thấp nhất
thì cũng có thể chấp nhận. Nếu xảy ra trường hợp này, mẫu nên được cô đặc và thử
lại để xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh khối phổ theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Sắc ký
được ghi lại trong phổ quét đầy đủ (46 amu đến 300 amu, trong đó u là đơn vị khối
lượng nguyên tử thống nhất) hoặc chế độ quan trắc/ghi ion lựa chọn (SIM/SIR).
Điều chỉnh tốc độ quét của máy khối phổ
tới vận tốc cho phép một pic GC được mô tả bằng ít nhất bảy điểm số liệu.
Các ion chuẩn đoán với cường độ tương ứng
theo ISO 22892[9] được nêu trong Bảng 4.
10. Hiệu chuẩn
10.1. Khái
quát
Đường chuẩn được xây dựng cho mỗi hợp
chất dựa trên một khoảng nồng độ. Tỷ số tương quan [Rrel hoặc FR tùy thuộc vào
sử dụng nội chuẩn được đánh dấu hay chuẩn nguyên khác (không được đánh dấu)] ứng
với mỗi nồng độ trong dung dịch chuẩn được lập đường chuẩn hoặc tính trên máy
tính sử dụng hàm hồi quy. Tỷ số tương quan được xác định theo quy trình được mô
tả dưới đây. Thực hiện ít nhất năm điểm hiệu chuẩn. Xem thêm TCVN 6661-1 (ISO
8466-1).
10.2. Hiệu
chuẩn bằng nội chuẩn đánh dấu
Sử dụng hiệu nội chuẩn chuẩn được gắn
nhãn đối với PAH cho hợp chất đánh dấu được thêm vào mẫu.
Chuẩn bị đường chuẩn gồm một khoảng nồng
độ đối với từng hợp chất được xác định. Lập đường chuẩn dựa trên tỷ số tương
quan, Rrel (giữa hợp chất đánh dấu và hợp chất gốc) với nồng
độ trong các dung dịch chuẩn hoặc tính bằng máy tính sử dụng hồi quy tuyến
tính. Xác định tỷ số tương quan đối với từng chất không phân cực theo quy trình
mô tả dưới đây. Thực hiện ít nhất năm điểm hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
A1n là diện tích của pic
ion chẩn đoán 1 đối với PAH;
A1L là diện tích của pic
ion chẩn đoán 1 đối với hợp chất đánh dấu;
ρL là nồng độ của hợp
chất đánh dấu trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên Iít;
ρn là nồng độ của hợp
chất gốc (không phân cực) trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng microgam
trên lít.
CHÚ THÍCH: Tỷ số tương quan đối với mọi hợp chất
là không đổi (hệ số biến thiên nhỏ hơn 20 %) trong cả 5 điểm chuẩn, thì có thể
sử dụng tỷ số trung bình cho hợp chất đó. Ngược lại, sử dụng đường chuẩn 5 điểm
đối với hợp chất đó.
10.3. Hiệu
chuẩn bằng nội chuẩn
Phương pháp nội chuẩn được áp dụng để
xác định PAH khác mà chất chuẩn không đánh dấu được thêm vào mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
A1s là diện tích của ion chẩn đoán 1 đối
với PAH;
A1is là diện tích của ion
chẩn đoán 1 đối với chất nội chuẩn;
ρis là nồng độ của chất nội
chuẩn, tính bằng microgam trên lít;
ρs là nồng độ của hợp chất
trong chất chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên lít.
CHÚ THÍCH: Hệ số phản hồi FR,
đối với mọi hợp chất là không đổi (hệ số biến thiên nhỏ hơn 20 %) trên khoảng
hiệu chuẩn 5 điểm, thì có thể sử dụng tỷ số trung bình cho hợp chất đó. Ngược tại,
đường chuẩn 5 điểm hoàn chỉnh được sử dụng cho hợp chất đó.
Đối với việc kiểm tra hiệu chuẩn hàng
ngày (hiệu chuẩn lại), bơm ít nhất hai dung dịch hiệu chuẩn, ví dụ nồng độ (20
± 10) % và (80 ± 10) % của khoảng tuyến tính đã được thiết lập. So sánh hệ số
phản hồi đã tính được với hệ số thu được trong mẻ mẫu trước. Các giá trị này
không được sai khác quá 20 %.
11. Đo mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các điều kiện đo sau
đây.
Phương pháp ion hóa: tác động eletron
Khoảng khối lượng của phổ: 46 u đến
300 u, ít nhất lớn hơn 10u khối lượng lớn nhất của chất cần xác định. Đối với
các chất cản trở, ví dụ do CO2,
phổ có thể bắt đầu tại 46 u.
Thời gian chu kỳ: sao cho ít nhất bảy
phổ có thể được thực hiện trên một pic của chất.
Nếu chỉ các khối lượng đơn được đăng
ký để làm tăng độ nhạy, đăng ký pic nền và ít nhất hai ion với cùng thời gian
chu kỳ như ở trên.
12. Nhận dạng
Định lượng một chất đơn đòi hỏi việc
nhận dạng đảm bảo và rõ ràng. Các thành phần có ít mảnh cần phải có thêm các
tiêu chí bổ sung để nhận dạng.
Khi toàn bộ phổ, phổ mẫu và phổ chuẩn
được lấy dưới các điều kiện làm việc giống nhau phải được xác định. Phổ chuẩn
phải do từng phòng thí nghiệm tạo ra sử dụng thiết bị của chính phòng thí nghiệm
đó và phải được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu phổ chuẩn. Các phổ này có thể được
dùng để nhận dạng các mục đích bằng phổ khối lượng.
Độ lệch của pic không phải pic nền
(không phải pic 100 % khối lượng) phải nhỏ hơn 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chất đơn được nhận dạng, nếu:
- Thời gian tương đối của một chất
trong sắc đồ ion tổng dòng của mẫu không khác biệt quá ± 0,2 % nếu thời gian
lưu tuyệt đối là hơn 500 giây và nhỏ hơn 5000 giây.
- Cường độ tương đối của ion chẩn đoán
ghi được trong khối phổ của mẫu thu được trong điều kiện như nhau không sai
khác quá ± (0,1I + 10) % so với
cường độ tương đối của chúng trong chất chuẩn, trong đó I là cường độ
tương đối ghi được từ ion đặc tính trong khối phổ của dung dịch chuẩn.
Bảng 3 - Mức
độ khẳng định của tính nhận biết
Kỹ thuật
Mức độ nhận
dạng
Nguyên tắc
vận hành
Tiêu chí bổ
sung
MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc khối lượng đơn
(SIM/SIR)
Sự phù hợp của tỉ số khối lượng với hợp
chất tiêu chuẩn trong giới hạn đã cho
Khẳng định
Thu phổ tổng (quét)
Sự phù hợp của phổ với hợp chất tiêu
chuẩn trong giới hạn đã cho
Cặp pic tới hạn có thể dẫn đến sự phân
bố tự động sai. Trong những trường hợp như vậy, cần kiểm tra bằng tay. Cặp pic
tới hạn là: phenanthren và anthracen; benzo[a]anthracen và chrysen;
benzo[b]fluoranthen và benzo[k]fluoranthen; benzo[a]pyren
và benzo[e]pyre.
Các hợp chất chồng lấn pic có khối lượng
tương tự nhau có thể được phân định nếu giá trị chồng lấn giữa hai pic tối thiểu
ít hơn 25 % tính từ pic nền, nếu không chúng được báo cáo là tổng.
Khi sử dụng khối lượng đơn, tất cả ba
tín hiệu khối lượng cần phải có. Tỉ số tín hiệu so với nhiễu đối với pic nhỏ nhất của một khối
lượng phải lớn hơn 3 (S/N > 3).
Tỉ số của ba khối lượng trong phổ phải
được xác định từ chiều cao pic tại pic tối đa. Hai pic tương ứng với các khối
lượng dưới 100 % được xác định. Pic tương ứng với 100 % khối lượng phải có sai
số nằm trong khoảng 10 % giá trị pic đã xác định trong cùng điều kiện của chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng ký khối lượng đơn phải được ghi
trong báo cáo thử nghiệm.
Đối với việc phát hiện bằng MS, sử dụng
diện tích pic của pic nền của chất i, sau khi kiểm tra nhận dạng bằng so
sánh phổ, hoặc với kỹ thuật SIM, sử dụng các tỷ số đồng vị hoặc phân đoạn. Nếu
sử dụng chất nội chuẩn, tín hiệu của khối lượng có cường độ lớn nhất (ion
chính) luôn dùng để đối chiếu, sau khi tín hiệu này được kiểm tra về độ thuần
khiết
Bảng 4 - Khối Iượng đặc
tính của hydrocacbon thơm đa vòng
Hợp chất
Số CAS
Đặc tính iona
1
m/z
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
m/z
Naphthalene
91-20-3
128 (100)
102 (11)
-
Acenaphthylen
208-96-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 (3)
76 (10)
Acenaphthene
83-32-9
153 (100)
154 (70)
76 (10)
Fluorene
86-73-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166 (81)
139 (4)
Phenanthrene
85-01-8
178 (100)
152 (9)
76 (3)
Anthracene
120-12-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152 (12)
76 (6)
Fluoranthene
206-44-0
202 (100)
200 (21)
100 (3)
Pyrene
129-00-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 (2)
101 (4)
Benzo[a]anthracene
56-55-3
228 (100)
226 (3)
114 (2)
Chrysene
218-01-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226 (6)
113 (4)
Benzo[b]fluoranthene
205-99-2
252(100)
250 (22)
126 (5)
Benzo[k]fluoranthene
207-08-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 (22)
126 (5)
Benzo[a]pyren
50-32-8
252 (100)
250 (18)
113 (11)
Indeno[1,2,3-cd]pyrene
193-39-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138 (12)
274 (4)
Dibenzo[a,h]anthracene
53-70-3
278 (100)
139 (9)
276 (5)
Benzo[ghi]perylen
191-24-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138 (12)
274 (4)
a Hình trong các phần
chỉ thị nghiêng thường bị lỗi, trong khi các hình trong ngoặc là các độ nhạy
tương đối của ion thành phần.
13. Tính toán
13.1. Định
lượng bằng nội chuẩn
Tính nồng độ của các PAH này đối với nội
chuẩn được thêm vào khi sử dụng hệ số tín hiệu trả lời được xác định từ số liệu
hiệu chuẩn ban đầu (10.3) và Công thức (3) cho lượng PAH trong dịch chiết, mex,
tính bằng nanogam:
(3)
Trong đó:
A1s là diện tích của ion chẩn đoán 1 đối
với PAH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1is là diện tích của ion
chẩn đoán 1 đối với nội chuẩn;
FR là hệ số tín đáp ứng như
được xác định trong 10.3.
Xác định tỷ số đáp ứng của nội chuẩn
tương ứng với chuẩn bơm bằng cách sử dụng diện tích pic của ion chẩn đoán được
quy định trong Phụ lục D. Sử dụng nồng độ chất trong dịch chiết được xác định bằng
Công thức (3), để tính phần trăm thu hồi, n, của nội chuẩn theo Công thức
(4):
(4)
Trong đó:
mex là lượng tìm thấy, tính
bằng nanogam;
mspk là lượng thêm chuẩn, tính bằng
nanogam;
Đối với hợp chất, khi xác định
không thêm nội chuẩn, hiệu suất thu hồi được xác định như sau:
Ví dụ, thêm 2 ml dung dịch chuẩn được chuẩn
bị theo 6.5 vào 1000 ml nước và tiến hành như quy định trong Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ thu hồi của chất phân tích
i tại mức nồng độ N, wi,N tính bằng khối lượng, sử dụng
Công thức (5):
(5)
Xác định độ thu hồi trung bình của
chất cần xác định i,
, thể hiện theo phần khối lượng, bằng
Công thức (6):
(6)
Trong đó:
ρi,Nf là nồng độ khối lượng
của chất phân tích i tìm thấy tại mức nồng độ N, được tính bằng
hàm hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên lít.
ρi,Ne là nồng độ khối lượng
của chất phân tích i đã cho tại mức nồng độ N, tính bằng microgam
trên lít;
n là số lượng các mức nồng độ.
13.2. Định
lượng bằng nội chuẩn được đánh dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Trong đó:
mex là lượng chất không
phân cực trong dịch chiết, tính bằng nanogam;
A1n là diện tích ion chẩn
đoán 1 đối với hợp chất tự nhiên;
A1L là diện tích ion chẩn
đoán 1 đối với hợp chất đánh dấu;
mL là lượng hợp chất đánh dấu
trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn, tính bằng nanogam;
Rrel là tỷ số tương quan được
định nghĩa trong 10.2.
Xác định tốc độ thu hồi đối với mẫu nước
mặt và mẫu nước thải bằng phương pháp thêm chuẩn.
Xác định độ thu hồi của chất cần xác định
i, tại mức nồng độ N, wi,N tính bằng phần trăm khối lượng,
theo Công thức (8):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ thu hồi trung
bình, của chất cần xác định
tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (9):
(9)
Trong đó:
ρi,Nf là nồng độ khối lượng
của chất phân tích i tìm thấy tại mức nồng độ N, được tính bằng
hàm hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên lít.
ρi,Ne là nồng độ khối lượng
của chất phân tích i đã cho tại mức nồng độ N, tính bằng microgam
trên lít;
n là số mức nồng độ.
13.3. Độ thu
hồi của nội chuẩn
Độ thu hồi của nội chuẩn đối với phần
lớn mẫu là tương tự với độ thu hồi từ dung dịch thuốc thử. Nếu độ thu hồi nội
chuẩn nằm ngoài khoảng này, cần phải phân tích mẫu pha loãng.
Nếu độ thu hồi của bất kỳ nội chuẩn
nào trong mẫu pha loãng nằm ngoài khoảng thông thường, cần phải phân tích dung
dịch hiệu chuẩn (6.8) và kiểm định lại đường chuẩn. Đối với từng hợp chất, phải
đảm bảo kết quả phân tích kiểm chứng nằm trong khoảng 20 % của nồng độ chuẩn,
Tuy nhiên, với bất kỳ hợp chất nào nằm ngoài giới hạn tương ứng của chúng, thì
hệ thống đó không phù hợp đối với hợp chất đó. Trong trường hợp này, hãy chuẩn
bị một chuẩn hiệu chuẩn mới, hoặc giải quyết các vấn đề gây ra sai sót, và chỉnh
lại điều kiện khối phổ (9.5) đồng thời làm phép thử kiểm chứng, hoặc hiệu chuẩn
lại (10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ của PAH trong pha nước của
mẫu,
r, tính bằng
microgam trên lít như sau:
(10)
Trong đó:
mex là lượng hợp chất trong
dịch chiết, tính bằng nanogam;
Vs là thể tích mẫu, tính bằng
lít.
14. Biểu thị kết quả
Báo cáo nồng độ khối lượng của PAH,
theo microgam trên lít, không quá hai chữ số có nghĩa. Nồng độ < 0,01 μg/l
được làm tròn đến 0,001 μg/l.
VÍ DỤ:
Giá trị đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,54 μg/l
14 μg/l
1,354 μg/l
1,4 μg/l
0,1354 μg/l
0,14 μg/l
0,0135 μg/l
0,014 μg/l
0,0085 μg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần phải bao gồm ít
nhất các thông tin sau:
a) Phương pháp thử đã sử dụng, cùng với
viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Số liệu được yêu cầu đối với nhận dạng
mẫu thử;
c) Thông tin phù hợp về lấy mẫu và bảo
quản mẫu;
d) Nồng độ của từng PAH, biểu thị theo
Điều 14;
e) Nếu sử dụng, chú thích về đăng ký
khối lượng đơn trong quá trình phân tích MS;
f) Tất cả thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này có ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ về điều kiện GC-MS
Bảng A.1 - Ví
dụ về các điều kiện sắc ký
Cột
Kích thước:
chiều dài đường kính trong Độ dày phim
Chương trình nhiệt độ
95 % dimethylpolysiloxan
5 % diphenylpolysiloxan
30 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 μm
40 oC, 8 min đẳng
nhiệt
5 oC/min to 310 oC
15 min đẳng nhiệt
86 % dimethylpolysiloxan
14 % xyanopropylen- polysiloxan
30 m
0,25 mm
1,0 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 oC /min to
220 oC
4 min đẳng nhiệt
Phụ lục B
(Tham khảo)
Độ chụm và độ chính xác
Số liệu thống kê thu được từ kết quả
chiết lỏng-lỏng (LLE) của phép thử liên phòng thí nghiệm được tiến hành trong
năm 2009 được trình bày trong Bảng B.1, B.2 và B.3.
Bảng B.1 - Số liệu
thống kê mẫu nước uống (LLE)
Chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
%
Số phòng
thí nghiệm sau khi đã loại ngoại lai
l
Giá trị ấn định
ρass
ng/l
Giá trị trung bình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập
sR
ng/l
Hệ số biến
thiên tái lập
CV,R
%
Hệ số biến
thiên lặp lại
CV,s
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,67
15
10,1
11,77
5,11
43,40
7,60
Acenaphthylen
33,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
9,3
3,14
33,70
7,40
Anthracen
22,22
14
10,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
37,10
8,30
Benzo[a]anthracen
22,22
14
10,5
9,73
3,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
Benzo[a]pyren
26,32
14
9,9
8,66
3,29
38,00
7,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,05
15
10,1
8,82
2,32
26,30
11,20
Benzo[ghi]perylen
21,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,3
8,58
2,14
24,90
13,20
Benzo[k]fluoranthen
21,05
15
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
25,90
8,70
Chrysen
26,32
14
10,1
9,7
3,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,20
Dibenzo[a,h]anthracen
31,58
13
10,3
8,3
2,45
29,50
14,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,78
13
10
10,54
3,2
30,40
7,70
Fluoren
16,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
10,81
3,31
30,60
8,50
Indeno[1,2,3-cd]pyren
26,32
14
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,62
32,40
12,80
Naphthalen
21,05
15
10,3
12,06
4,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,60
Phenanthren
22,22
14
10,1
12,29
7,25
58,90
7,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,78
13
10,2
-10,12
2,67
26,40
8,00
a CV,R
> 40 % nghĩa là độ đúng của thông số này không thành công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất phân tích
Phần trăm ngoại lai
o
%
Số phòng
thí nghiệm sau khi đã loại ngoại lai
l
Giá trị ấn
định
ρass
ng/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ng/l
Độ lệch chuẩn
tái lập
sR
ng/l
Hệ số biến
thiên tái lập
CV,R
%
Hệ số biến
thiên lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Acenaphthen
11,1
16
44,5
30,74
12,73
41,40
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,7
15
44,5
29,15
11,98
41,10
7,30
Anthracen
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,6
28,31
14,42
50,90
9,90
Benzo[a]anthracen
15,8
16
46,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,56
49,90
6,50
Benzo[a]pyren
10,5
17
43,6
30,33
13,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,20
Benzo[b]fluoranthen
15,8
16
44,5
34,04
13,79
40,50
6,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,8
16
45,2
26,85
9,56
35,60
8,30
Benzo[k]fluoranthen
21,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,8
23,63
7,94
33,60
5,40
Chrysen
10,5
17
44,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,14
49,90
7,10
Dibenzo[a,h]anthracen
10,5
17
45,1
24,58
10,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,70
Fluoranthen
11,1
16
43,8
35,59
12,46
35,00
7,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
17
44,4
31,37
14,19
45,20
6,90
Indeno[1,2,3-cd]pyren
15,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,2
25,69
11,96
46,60
7,50
Naphthalen
10,5
17
45,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,87
57,60
6,70
Phenanthren
27,8
13
44,4
30,17
16,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,60
Pyren
10,5
17
44,7
38,58
14,38
37,30
7,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.3 - Số liệu thống
kê mẫu nước thải (LLE)
Chất phân tích
Phần trăm ngoại lai
o
%
Số phòng
thí nghiệm sau khi đã loại ngoại lai
l
Giá trị ấn
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ng/l
Giá trị trung bình

ng/l
Độ lệch chuẩn
tái lập
sR
ng/l
Hệ số biến
thiên tái lập
CV,R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến
thiên lặp lại
CV,s
%
Benzo[a]anthracen
27,8
13
101
70,53
46,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,10
Benzo[a]pyren
29,4
12
95,5
58,59
40,82
69,70
10,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,4
12
97,6
82,41
56,72
68,80
10,30
Benzo[ghi]perylen
31,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,1
62,73
44
70,10
10,00
Benzo[k]fluoranthen
17,6
14
98,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,63
70,70
15,50
Chrysen
27,8
13
97,9
66,8
45,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,90
Dibenzo[a,h]anthracen
23,5
13
98,9
45,28
28,53
63,00
12,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,8
13
96,1
83,43
56,77
68,00
10,00
Fluoren
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,4
73,39
37,77
51,50
10,80
Indeno[1,2,3-cd]pyren
31,3
11
101,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,19
75,40
9,90
Naphthalen
11,8
15
99,7
35,11
11,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,70
Phenanthren
27,8
13
974
79,09
50,94
64,40
8,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
14
98,1
87,04
56,94
65,40
9,80
a CV,R
> 40 % nghĩa là độ đúng của thông số này không thành công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ cấu trúc của thiết bị đặc biệt

CHÚ DẪN:
1. Khóa vặn PTFE
2. Khóa vòi PTFE
Hình C.1 -
Máy vi tách

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Ống ly tâm có
đáy nhọn và nắp vặn

CHÚ DẪN:
1. Thể tích tổng số 2 ml với vạch chia 0,1 ml
Hình C.3 - Bình khử
Phụ lục D
(Tham khảo)
Ví
dụ về sắc đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a)

b)
CHÚ DẪN:
y Phong phú tương đối
t Thời gian
Hình D.1 - Ví
dụ điển hình về sắc đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
[Hình D.1
b)]
Thời gian lưu
Thành phần
[Hình D.1
a)]
Thời gian lưu
t
Naphthalen
8,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,44
Acenaphthylen
9,72
Acenaphthylen-d8
9,75
Acenaphthen
9,91
Acenaphthen-d10
9,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,33
Fluorene-d10
10,30
Phenanthren
11,16
Phenanthren-d10
11,13
Anthracen
11,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,19
Fluoranthen
12,58
FIuoranthen-d10
12,55
Pyren
12,91
Pyren-d10
12,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,23
Benzo[a]anthracen-d12
15,18
Chrysen
15,30
Chrysen-d12
15,24
Benzo[b]fluoranthen
17,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,59
Benzo[k]fluoranthen
17,71
Benzo[k]fluoranthen
-d12
17,66
Benzo[a]pyren
18,33
Benzo[a]pyren-d12
18,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,62
Indono[1,2,3-cd]pyron-d12
20,58
Dibenzo[a,h]anthracen
20,72
Dibenzo[a,h]anthracen-d14
20,66
Benzo[ghi]perylen
20,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,95
Phụ lục E
(Tham khảo)
Chiết bằng đĩa chiết
E.1. Chiết bằng đĩa chiết
E.1.1. Chuẩn bị mẫu và chiết
Nói chung, mẫu kiểm tra chưa được xử
lý sơ bộ, nghĩa là chất rắn không được loại bỏ trước khi phân tích. Không được
lọc mẫu.
Thêm một lượng chính xác đã định nội
chuẩn, ví dụ 50 ng hòa tan vào dung môi phù hợp (6.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 4 ml axeton (6.2.3) và để chúng qua
cactric trong khoảng 20 s, ví dụ sử dụng thiết bị chân không. Cần đảm
bảo chất hấp phụ không bị làm khô.
Lặp lại bước này một lần nữa.
Thêm 4 ml nước và cho chúng vào
cactric trong khoảng 20 s, ví dụ sử dụng thiết bị chân không. Cần đảm
bảo chất hấp phụ không bị làm khô.
Lặp lại bước này một lần nữa.
E.1.3. Chiết và rửa giải
Lấy, ví dụ, 1000 ml mẫu để kiểm tra và
để chúng ở điều kiện hấp phụ như ở E.12 với tốc độ dòng khoảng 50 ml/min. Tráng
bình chứa mẫu (ví dụ chai đựng mẫu bằng 4 ml nước và để chúng qua lớp hấp phụ
như mô tả ở E.1.2. Sấy khô lớp hấp phụ trong dòng khí nitơ (6.4.1) trong khoảng
thời gian không quá 7 min.
Rửa giải theo 3 bước như sau:
- Bước 1: Thêm 3 ml axeton (6.2.3), để
yên trong 1 min để dung môi hấp phụ. Thu lấy chất rửa giải bằng cách cho
qua cactric trong khoảng 20 s.
- Bước 2: Thêm 3 ml axeton (6.2.3), để
yên trong 5 min để dung môi hấp phụ. Thu lấy chất rửa giải bằng cách cho
qua cactric trong khoảng 20 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu lấy hỗn hợp chất rửa giải vào bình
thủy tinh. Bước sấy khô không chiết là cần thiết nêu như axeton (6.2.3) được sử
dụng để chiết.
CHÚ THÍCH: Các dung môi bay hơi khác
(ví dụ hexan chứa etyl axetat 5 % theo thể tích có thể được dùng cho quá trình
chiết và rửa giải nếu như chúng có độ thu hồi bằng hoặc cao hơn (độ thu hồi 70
% đến 110 %).
Nếu cần, làm bay hơi cẩn thận dung môi và cô đặc
chất rửa giải như quy định trong 6.2.3.
Tiến hành như qui định ở 9.3. Sử dụng
phần mẫu nhỏ để xác định GC-MS.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7153
(ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức một vạch.
[2] ISO 4800, Laboratory
glassware - Separating funnels and dropping funnels.
[3] ISO 7981-1, Water
quality - Determination of polycydic aromatic hydrocacbons (PAH) - Part 1: Determination
of six PAH by high-performance thin-layer chromatography with fluorescence
detection after liquid-liquid extraction.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO
15089:2000, Water quality - Guidelines for selective
immmunoassays for the determination of plant treatment and
pesticide agents.
[6] ISO 17858:2007, Water quality -
Determination of dioxin-like polychlorinated biphenyls -
Method using gas chromatography/mass spectrommetry.
[7] ISO 17993, Water quality - Determination
of 15 polycyclic aromatic
hydrocacbons (PAH) in water by HPLC with fluorescence detection atter
liquid-liquid extraction.
[8] ISO 18073:2004, Water quality -
Determination of tetra-to octa-chlorinated dioxins and furans -
Method using isotope dilution HRGC/HRMS.
[9] ISO 22892:2006, Soil quality - Guidelines
for the identification of
target compounds by gas chromatography and mass spectrometry.
[10] COUNCIL OF THE EUROPEAN UNIPON. Council
Directive 98/83/EC of 3 November 1998 on the quality of water intended
for human consumption. Off. J. 1998, L 330, pp. 32-54.
[11] WERRES., BALSAA, P. and SCHMIDT, T.C. Total
concentration analysis of polycylic aromatic hydrocarbons in quaeous samples
with high suspended particulate
matter conten
[1]) Viện vật
liệu và đo các phép chuẩn (IRMM), Geel, Bỉ
và Viện khoa học và công nghệ quốc gia (NIST),
Washington, DC, USA, là một ví dụ về nhà cung cấp. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận
lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn mà không phải là xác nhận về sản phảm của tiêu
chuẩn này.