TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10187-2:2015
IEC/TR
62131-2:2011
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG - RUNG VÀ XÓC CỦA CÁC THIẾT BỊ KỸ
THUẬT ĐIỆN - PHẦN 2: THIẾT BỊ ĐƯỢC VẬN CHUYỂN BẰNG MÁY BAY PHẢN LỰC CÓ CÁNH CỐ
ĐỊNH
Environmental
conditions - Vibration and shock of electrotechnical equipment - Part 2:
Equipment transported in fixed wing jet aircraft
Lời nói đầu
TCVN 10187-2:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC/TR62131-2:2011
TCVN 10187-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10897 (IEC/TR 62131), Điều kiện
môi trường gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10187-2:2015 (IEC/TR 62131
-2:2011), Điều kiện môi trường - Rung và xóc của các thiết bị kỹ thuật điện
- Phần 2: Thiết bị vận chuyển bằng máy bay phản lực có cánh cố định
- TCVN 10187-3: 2013 (IEC/TR 62131-3:
2011), Điều kiện môi trường - Rung và xóc của thiết bị điện tử - Phần 3: Thiết
bị vận chuyển bằng phương tiện đường sắt
- TCVN 10187-4: 2013 (IEC/TR 62131-4:
2011), Điều kiện môi trường - Rung và xóc của thiết bị kỹ thuật điện - Phần
4: Thiết bị được vận chuyển bằng phương tiện đường bộ
ĐIỀU KIỆN MÔI
TRƯỜNG - RUNG VÀ XÓC CỦA CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT ĐIỆN - PHẦN 2: THIẾT BỊ ĐƯỢC VẬN CHUYỂN BẰNG MÁY
BAY PHẢN
LỰC
CÓ CÁNH CỐ ĐỊNH
Environmental
conditions - Vibration and shock of electrotechnical equipment - Part 2:
Equipment transported in fixed wing jet aircraft
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này rà soát lại các dữ liệu
động sẵn có liên quan đến thiết bị kỹ thuật điện được vận chuyển trong máy bay
phản lực có cánh cố định. Mục đích của tiêu chuẩn này là từ tất cả các dữ liệu
có sẵn xây dựng bản mô tả về môi trường và so sánh nó với bản mô tả đã đưa ra
trong IEC 60721.
Đối với mỗi nguồn đã được xác định, rà
soát lại chất lượng dữ liệu và kiểm tra tính tự nhất quán. Quá trình được dùng
để tiến hành việc
kiểm tra chất lượng
dữ liệu và quá trình được sử dụng
để phân loại nội tại nhiều nguồn dữ liệu khác nhau được đưa ra trong IEC/TR
62131-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này hướng đến dữ liệu từ một
số máy bay phản lực khác nhau. Mặc dù một trong những máy bay này không còn được
sử dụng cho mục đích thương mại,
dữ liệu từ nó được tính đến
để đơn giản hóa tính hợp lệ của thông tin từ các nguồn khác.
Tương đối ít các dữ liệu đã được rà
soát được cung cấp sẵn ở dạng dữ liệu điện tử. Để có thể so sánh, một lượng dữ
liệu ban đầu (không phải dữ liệu điện tử) đã được số hóa thủ công trong
tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất (kể
cả các sửa đổi).
TCVN 7921-3-2:2008 (IEC
60721-3-2:1997), Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-2: Phân loại theo nhóm
các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - vận chuyển
IEC 60721 (all parts), Classification of
environmental conditions ((tất cả các phần), Phân lớp
các điều kiện môi trường)
3 Nguồn và chất lượng
dữ liệu
3.1 Lockheed
Tristar KC Mk 1
Dữ liệu rung đối với máy bay Lockheed
Tristar KC Mk 1 được lấy từ một báo cáo của hãng Lockheed [1]1
trên thử nghiệm bay thực hiện có sự hỗ trợ của một chương trình của bộ Quốc
phòng Mỹ. Tài liệu tham khảo [1] báo cáo về một chuyến bay duy nhất của máy bay
phản lực thương mại thân rộng Lockheed Tristar L-1011 được thực hiện để ghi lại
dữ liệu rung. Phép đo đã được ghi lại tại hai vị trí trong máy bay trong một dải
toàn diện các điều kiện bay được đưa ra trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo được thực hiện tại hai vị
trí trên máy bay Lockheed như minh họa trong Hình 1. Các bộ chuyển đổi được bố trí
gần với đường tâm của máy bay, tại các tọa độ dọc trục 804 và 1 218 ở thân
máy bay. Các bộ chuyển đổi trọng tâm được bố trí trên kết cấu đỡ sàn khoang chở hàng, trong
khi đó các bộ chuyển đổi phía trước được đặt ở trên mái của cabin, gắn vào kết
cấu máy bay bằng các dầm chìa.
Dữ liệu chứa trong tài liệu [1] có vẻ
có chất lượng tốt, tuy nhiên do bản photocopy của báo cáo gốc có chất lượng thấp
nên kết quả là một phần của phổ có độ rõ nét thấp. Nhiễu điện từ các hệ thống
của máy bay đã được ghi lại và được chứng minh rằng nhiễu ở mức thấp chấp nhận
được. Tài liệu tham khảo thư mục [1] báo cáo rằng nhiều dữ liệu không có tín hiệu
đã được lấy để cung cấp một phép đo sàn nhiễu của toàn bộ hệ thống đo lường.
Phép đo nhiễu thể hiện trên Hình 2 được thực hiện với máy bay chỉ được cấp nguồn
từ khối nguồn phụ trợ.
Đối với một số điều kiện chuyến bay (Số
2, 3, 7,
9
và 10 trong Bảng 1), có tới bốn bản ghi riêng rẽ được thực hiện. Bộ các mật độ
phổ công suất (PSD, Hình 3 đến Hình 7) sau đó đã được rút gọn bằng cách biểu diễn
các đường cong trung bình và cực đại của chúng trên một đồ thị. Điều này đã chứng
minh thành công rằng biến động của đáp ứng rung giữa các bản ghi của chuyến bay
riêng lẻ là nhỏ. Giá trị hiệu
dụng (r.m.s.)
tính toán cho các trường hợp như vậy tương ứng với đường cong mật độ phổ công
suất cực đại.
Tài liệu tham khảo thư mục [1] chỉ ra
rằng thời gian phân tích đối với mỗi mật độ phổ công suất (PSD) (t nhất là 45 s
và băng thông phân tích là 1,272 5 Hz. Các giá trị này sinh ra một sai số ngẫu
nhiên chuẩn hóa là 13 mà nhìn chung là chấp nhận được. Ngoài ra theo báo cáo,
toàn bộ thiết bị đo đã được hiệu chuẩn.
Để cho phép xếp chồng các đáp ứng rung
trên một hình duy nhất, các đường cong dữ liệu gốc đã được số hóa thủ công, bằng
cách sử dụng tới 80 điểm. Trường hợp bản photo của các đường cong bị mờ, người
ta chỉ cần lấy đường bao của chúng để đảm bảo tất cả các đáp ứng đỉnh chính đều
được bao hàm trong phiên bản số hóa.
Để so sánh, dữ liệu các điều kiện bay
được nhóm thành dữ liệu cất cánh và hạ cánh cũng như đường trường. Môi trường cất
cánh và hạ cánh bao gồm các điều kiện bay 2, 3, 9 và 10 (từ Bảng 1) là cất
cánh, lao nhanh và tròng trành, lên cao từ cao độ thấp, hạ xuống cao độ thấp và
tiếp đất. Môi trường bay đường trường bao gồm điều kiện bay 7, bay đường trường
ở cao độ lớn.
3.2 BAe VC10
K
Tài liệu tham khảo thư mục [2] giới thiệu
một sự đánh giá về dữ liệu rung và xóc thu được từ một thử nghiệm bay thực hiện
trong tháng 4 năm 1985. Thử nghiệm bay tham gia vận chuyển hai cụm thùng chứa
trong một chiếc máy bay VC10. Dữ liệu thu thập trong thử nghiệm bao gồm các
phép đo thực hiện ở đáy các thùng chứa. Yêu cầu thử nghiệm bay và phân tích thử
nghiệm này được trình bày ở [1], [1], [5] và [6].
Thử nghiệm không chỉ bao gồm
các điều kiện ôn hòa thường gặp như bay đường trường trên cao, mà còn bao gồm một
số các điều kiện liên quan tới các tình huống khẩn cấp, chẳng hạn một
động cơ không hoạt động, các cuộc hạ cánh bất thường, v.v. mặc dù phạm vi của
các tình huống khẩn cấp như vậy
là rất hạn chế đối với VC10. Danh sách đầy đủ các điều kiện bay khác nhau trong
chuyến bay được trình bày trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo đạc chuyến bay bao gồm 11
gia tốc kế, được sử dụng để đo rung hầm chứa hàng, liền kề với khung máy bay
cũng như ở đáy các thùng chứa vận chuyển. Các phép đo khung máy bay được thực
hiện trên các cơ cấu néo hàng xuống
sàn. Đây là những vị trí lắp chắc chắn, thích hợp và sẵn có tại những vị trí quan trọng
trong gian chứa hàng. Các phép đo thùng chứa được thực hiện tại các vị trí cứng
vững thích hợp xung quanh đáy của các thùng chứa, do đó cung cấp một phép đo đầu
vào độ rung. Các vị trí đo rung
được chỉ ra trên Hình 16.
Nói chung, bản chất của môi trường
rung là ngẫu nhiên băng rộng. Các biên độ rung cực đại đo được tại sàn hầm chứa
hàng có xu hướng
xảy ra trong dải tần từ 200 Hz đến 600 Hz. Do đó, dữ liệu
chuyến bay được lập ở dạng mật độ phổ công suất gia tốc (APSD) và lịch sử gia tốc-thời
gian. Các đường
cong
APSD đã được lập trên dải tần từ 3,25 Hz đến 2000 Hz. Các biên độ từ các APSD
là kết quả của việc lấy trung bình trong toàn bộ điều kiện của một chuyến bay cụ
thể. Do vậy các kết quả có hiệu lực đối với các điều kiện khi mà các đặc tính
trung bình của dữ liệu là bất biến theo thời gian, chẳng hạn như bay thẳng và ở
độ cao không đổi. Kết quả xử lý dữ liệu được cho trong [2], [1] và [1].
Đánh giá về độ chính xác của thiết bị đo
ở khung máy bay/thùng chứa chỉ ra rằng dung sai tổng là ± 5,9% với giá
trị điển hình trong phạm vi ± 4,0 %. Độ rộng băng tần phân giải phân tích là
3,25 Hz và sai số phương sai trong dải 3% đến 12%.
Để cho phép các đáp ứng rung có thể xếp
chồng trên một hình duy nhất, các đường cong dữ liệu nguyên thủy đã được số hóa bằng
tay, bằng cách sử dụng tới 80 điểm. Trường hợp bản photo của các đường cong
không rõ ràng thì phần không rõ ràng đó được bao viền lại một cách đơn giản để
đảm bảo tất cả các đáp ứng đỉnh chính đều được bao gồm trong phiên bản số hóa.
Không quan sát thấy có những xóc có thể
nhận biết được khi hạ cánh bình thường cũng như hạ cánh “chạm đất rồi di chuyển
" (“touch-and-go") (tài liệu [1] có một hình giải thích điều này
nhưng không tái tạo lại được).
Mặc dù ban đầu được thiết kế và sử dụng
như một máy bay chở khách và hàng hóa thương mại, nhưng giờ đây VC10 không còn
được sử dụng cho mục đích thương mại nữa. Đơn vị vận hành máy bay này hiện nay
được biết đến là quân đội Vương quốc Anh. Thông tin rung đối với máy bay này được
đưa vào trong đánh giá này bởi vì nó có tiềm
năng hỗ trợ tính xác thực của dữ liệu từ các nguồn khác.
3.3 Boeing
747 Combi (hàng hóa và hành khách)
Một nghiên cứu thực địa đã được tiến
hành trên máy bay Boeing 747 Combi (hàng hóa và hành khách) trên tuyến Stockholm
(Arianda) qua Oslo (Gardermoen) tới New York (Sân bay John F. Kennedy) và trở về Stockholm
(Arianda). Đã đo và phân tích xóc và rung tác động lên hàng hóa trong vận chuyển
hàng không.
Nghiên cứu bao gồm tất cả các giai đoạn
của chuyến bay, bao gồm lăn bánh, lên cao, bay đường trường trong các điều kiện
êm ả cũng như xáo động, xuống thấp và tiếp cận, hạ cánh (bao gồm tiếp đất và chạy
tới chỗ đỗ). Các giai đoạn được coi là đáng chú ý nhất liên quan tới rung ảnh
hưởng tới hàng hóa và đã được phân tích từ các thử nghiệm thực địa bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) cất cánh;
iii) lên cao ban đầu;
iv) bay đường trường, điều kiện bình thường;
v) bay đường trường, gió giật hoặc túi
khí;
vi) hạ thấp và tiếp cận;
vii) hạ cánh (tiếp đất, hãm phanh và
chạy theo đà);
viii) Chạy tới chỗ đỗ.
Dữ liệu thực địa, báo cáo trong [7],
đã được phân tích bằng các kỹ thuật phân tích tần số thông thường và mô hình
hóa. Nhằm tổng quát hóa các kết quả, các dữ liệu bộ ghi chuyến bay từ thử nghiệm
thực địa và từ các chuyến bay khác cũng được đưa vào.
Hệ gá với cấu hình thử nghiệm gia tốc
kế ba trục đã được lắp trên tấm pa-lét với băng keo hai mặt và được đặt xấp xỉ giữa chiều
dài tấm pa-lét, cách cạnh tấm pa-lét khoảng 0,5 m. Gia tốc kế thẳng đứng, riêng
thứ tư được lắp ở gần
đầu tấm pa-lét, các góc khoảng 0,5 m. Lắp các bộ chuyển đổi trên tấm pa-lét
thay vì trên sàn máy bay có nghĩa là ghi các gia tốc mà tấm pa-lét chịu tác động,
tức là vào hàng hóa. Nếu lắp các bộ chuyển đổi lên hàng hóa thì có nghĩa các
gia tốc được ghi lại phụ thuộc vào loại hàng hóa. Dĩ nhiên, các sản phẩm và khối
lượng của chúng ảnh hưởng tới các tín hiệu ghi nhận, do đó các tải trọng tấm
pa-lét được chọn là “điển hình”. Trong thử nghiệm thực địa số 1, khối lượng của
tấm pa-lét thử nghiệm là 1 470 kg và trong thử nghiệm thực địa thứ hai khối lượng
là 2 550 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu thực địa ghi lại trong chuyến
bay được máy tính phân tích theo các miền thời gian và tần số. Phân tích miền tần
số được thực hiện sử dụng các kỹ thuật phân tích phổ truyền thống cũng như kỹ
thuật mô hình hóa tự hồi quy. Tần số lấy mẫu được chọn là 100 Hz và tín hiệu được
lọc thông tần thấp ở 31,5 Hz. Tuy nhiên, do tỷ lệ tín hiệu/nhiễu của
tín hiệu ghi được rất tốt, nên dữ liệu phân tích sau đã được bù để cho phép ước
tính lên tới 50 Hz. Điều này chủ yếu đạt được bằng việc bù lọc. Số lượng các bản
ghi, mỗi bản bao gồm 256 mẫu, biến đổi phụ thuộc vào độ dài giai đoạn bay được nghiên
cứu. Các giá trị đối với giai đoạn đường trường được giới hạn ở 350 bản ghi, tức
là thời gian lấy mẫu khoảng 15 min. Cửa sổ chủ yếu được sử dụng cho
phân tích tần số là cửa sổ Blackman. Đối với phân tích sử dụng mô hình hóa tự hồi
quy dùng cho ước
tính phổ, cửa sổ Hamming đã được sử dụng.
Bản tổng hợp các giá trị cực biên và các giá trị
hiệu dụng ghi được cho trong Bảng 5. Bộ chuyển đổi V2 là gia tốc kế thẳng đứng
đặt riêng trên góc tấm pa-lét, V1 là gia tốc kế thẳng đứng đặt gần tâm tấm
pa-lét, T là gia tốc kế theo chiều ngang và L là gia tốc kế theo chiều dọc; V1,
T và L được bố trí trong cấu hình thử nghiệm ba trục. Bởi vì không có
các đường phân cách rõ ràng giữa các pha bay khác nhau nên đã sử dụng các đặc
tính tín hiệu cùng với giao thức thử nghiệm làm phương tiện để phân
cách. Trong Bảng 5, việc chạm
đất được biểu diễn bởi bốn bản ghi đầu tiên của giai đoạn hạ cánh.
Trong Bảng 6 các mức gia tốc có thể dự
kiến bị vượt quá chiếm hơn 1% thời gian thử nghiệm, khi phân bố chuẩn được giả
định, đã được tính toán dựa trên các độ lệch chuẩn. Trong trường hợp này, sai lệch
chuẩn cần được nhân với hệ số 2,576 theo bảng phân bố chuẩn. Điều này có nghĩa là
0,5% các giá trị có giá trị dương lớn hơn và 0,5% có giá trị âm lớn hơn. Do đó,
Bảng 6 mô tả sự phân bố các giá trị tức thời.
3.4 Dữ liệu
bổ sung
3.4.1 Nhận xét
chung
Thực hành thu thập dữ liệu đã xác định
một số bộ thông tin bổ sung liên quan, từ các nguồn tin cậy, nhưng chất lượng dữ
liệu không thể xác minh được một cách đầy đủ. Chúng được đưa vào đây để tạo điều kiện thuận
lợi cho việc xác nhận dữ liệu từ các nguồn khác. Cần thận trọng khi sử
dụng các thông tin loại này.
3.4.2 McDonnell
Douglas DC8 chở hàng
Thông tin chứa trong phạm vi quy định kỹ thuật
quân đội Pháp GAM EG 13 ([1]) từ hầm chứa hàng của máy bay chở hàng DC8. Thông
tin được trình bày đối với ba bộ chuyển đổi và tám điều kiện bay. Bản tổng hợp
các mức khắc nghiệt đối với tám điều kiện bay được trình bày trong Bảng 7. Phổ đối
với các điều kiện bay khắc nghiệt nhất được trình bày trên các Hình 24, 25 và
26. Hầu hết dữ liệu trình bày trong [1] đều ở mức thấp đến độ các phép đo xem
ra gần với mức sàn nhiễu hệ thống đo (xem Hình 26).
3.4.3 Lockheed C5A
(Galaxy), Lockheed C-141 (Starlifer) và Boeing NC-135
(707)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 So sánh nguồn dữ
liệu nội bộ
4.1 Nhận xét
chung
Mục đích của các mục dưới đây là rà
soát lại từng nguồn dữ liệu về tính tự nhất quán. Quá trình đánh giá dữ
liệu rung tính đến sự biến động rung do sử dụng trong vận hành và các đặc tính
của máy bay. Các mức tin cậy rút ra từ việc rà soát này ảnh hưởng trực tiếp đến
các mức độ phân tích và bao hàm được sử dụng khi suy ra các cấp độ môi trường.
4.2 Lockheed
Tristar KC Mk 1
Từ các dữ liệu được cung cấp trong
[1], đã tiến hành đánh giá độ khắc nghiệt tương đối của các điều kiện bay khác
nhau, các vị trí khác nhau trong khoang chở hàng và các trục đo khác nhau nhằm
xác định tính biến động cũng như các đặc tính của môi trường rung bên trong máy
bay Tristar. Sự so sánh này bị giới hạn một phần vì thử nghiệm chỉ
bao gồm một chuyến bay duy nhất của một chiếc máy bay và do đó, không thể đưa
ra các kết luận chặt chẽ liên quan đến bất kỳ sự khác biệt giữa chiếc máy bay này so với chiếc
máy bay khác hoặc chuyến bay này so với một chuyến bay khác, bao gồm các máy
bay có trọng lượng khác nhau. Hơn nữa, chỉ sử dụng hai vị trí đo cho duy nhất một
chỉ thị về sự biến đổi của các mức rung theo vị trí bên trong máy bay.
4.2.1 Mức khắc nghiệt
tương đối của các điều kiện bay
Các điều kiện cất cánh, công suất tối
đa và tròng trành cho các mức rung cao nhất và tương ứng với những điều kiện
yêu cầu công suất lớn nhất từ các động cơ. Tương tự, các điều kiện bay lên cao
và gia tốc tạo ra các APSD với các mức lớn hơn so với bay đường trường. Hạ cánh khi tiếp
đất, đặc biệt theo hướng trước và sau cũng đưa ra các mức cao nhưng đây hầu như
chắc chắn là kết quả của tác dụng của lực đẩy ngược sau khi máy bay tiếp đất.
4.2.2 Vị trí trong
khoang chở hàng
Nhìn chung, các mức rung đối với các bộ
chuyển đổi phía trước
cao hơn các mức rung ghi được ở trọng tâm đối với cùng điều kiện bay. Điều này
là đặc biệt hiển nhiên đối với các đáp ứng theo chiều ngang mà các mức r.m.s.
cao hơn tới bốn lần. Chỉ khi tiếp đất, các mức hiệu dụng ở trọng tâm mới cao hơn
do tác dụng của lực đẩy ngược và vì thế các đáp ứng sinh ra bởi động cơ cao hơn
trong băng thông 200 Hz đến 600 Hz. Các đặc tính phổ của các phép đo ghi tại vị
trí phía trước khác với các đặc tính phổ của các phép đo ghi tại vị trí trọng
tâm. Hình 8 và Hình 9 cũng như Hình 12 và Hình 13 biểu diễn các đáp ứng rung điển hình ở các
vị trí đo phía trước và trọng tâm khi cất cánh (các điều kiện bay 2 và 3) và hạ
cánh (các điều kiện bay 9 và 10). Các đáp ứng ở vị trí phía trước thể hiện các
đáp ứng đỉnh nhất quán ở
35 Hz, 100 Hz, 130 Hz và 180 Hz đến 250 Hz và các đáp ứng rất thấp trên 250 Hz
trong khi các đáp ứng ở trọng tâm chủ yếu là bằng phẳng với các đỉnh trong dải
tần 400 Hz đến 600 Hz. Hình 10 và Hình 11 biểu diễn các đáp ứng rung điển hình ở
các vị trí đo ở phía trước và ở trọng tâm đối với bay đường trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đáp ứng đo tại trọng tâm,
hướng trước và sau thể hiện nhất quán các mức rung cao nhất do hầu như chắc chắn
gần các bộ biến đổi và đặt thẳng hàng với động
cơ. Các đáp ứng thẳng đứng và theo chiều ngang tại trọng tâm nhìn chung là giống
nhau. Đối với các đáp ứng đo được bởi nhóm phía trước, các hướng theo chiều dọc
và chiều ngang cho một số lượng bằng nhau các đáp ứng cao nhất. Các đáp ứng
theo hướng thẳng đứng có xu hướng thấp hơn so với các hướng khác.
4.3 BAe VC10 K
4.3.1 Nhận xét
chung
Đối với mục đích thiết lập các xu hướng,
chỉ các dữ liệu
bắt nguồn từ các vị trí khung máy bay mới được xem xét. Đó là vì rung khung máy
bay, vốn là một phép đo đầu vào của rung sàn khoang chở hàng, là mô tả đầy đủ
nhất về môi trường đầu vào. Đối với mục đích xác định xu hướng được thảo luận
dưới đây, dữ liệu được khảo sát về mặt gia tốc tổng (g) r.m.s. rung trong băng
tần 3,25 Hz đến 2000 Hz và được biểu diễn trong Bảng 3. Bản tổng hợp gia tốc
thùng chứa (g) r.m.s các mức rung trong băng thông 3,25 Hz đến 399 Hz ngoại trừ
các thành phần nhiễu nguồn cấp, được trình bày trong Bảng 4.
4.3.2 Mức khắc nghiệt
tương đối của các điều kiện bay
Mức rung ghi lại trong khi bay đường trường
là rất thấp; lớn nhất là 0,156 g r.m.s. ở vị trí phía sau cánh phải (phương thẳng
đứng), trong khi bay đường trường ở 11 000 m (37 000 ft) và Mach 0,83. Điều này
được mô tả ở đồ thị APSD biểu diễn trên Hình 17 mà ở đó có thể thấy rằng các mức
APSD không vượt quá 0,0001 g2/Hz. Rung tối đa có xu hướng xuất hiện
khi cất cánh, hạ độ cao và lực đẩy ngược khi hạ cánh. Rung trong thời gian các
sự kiện ngắn hạn này lớn hơn tới bốn lần so với khi bay đường trường. Rung lớn
nhất ghi được trong quá trình thử là trong quá trình đẩy ngược sau hạ
cánh. Trong điều kiện này đo được 0,674 g r.m.s. tại vị trí sau cánh phải theo trục
thẳng đứng. Mức APSD tối đa tương ứng là 0,001 4 g2/Hz, như có thể
thấy trên Hình 18. Không có khác biệt có thể phân biệt được xuất hiện trong khi
rung khi một trong các động cơ máy bay bị khóa nhiên liệu.
4.3.3 Vị trí trong khoang
chở hàng
Đặc tính rung trong khoang chở hàng là rung tăng dần
về phía sau máy bay nơi có các động cơ. Điều này đặc biệt rõ nét trong các điều
kiện bay yêu cầu công suất lớn từ các động cơ, ví dụ như khi cất cánh. Trong những
điều kiện như vậy, các mức gia tốc (g) r.m.s. đo được ở phía sau khoang chứa
hàng lớn hơn khoảng ba lần so với phía mũi.
4.3.4 Mức khắc nghiệt
tương đối của các trục
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Boeing 747
Combi (chở hàng và hành khách)
4.4.1 Nhận xét
chung
Kèm theo thực hành thu thập dữ liệu
trên máy bay 747 đã báo cáo trong [7], là một thực hành khác về đo các điều kiện
rung và xóc trong quá trình nâng chuyển trên mặt đất tại sân bay. Với trải nghiệm này,
mở đầu tài liệu
[1] về rà soát các điều kiện khắc nghiệt của máy bay bằng nhận xét sau đây:
“Xét về mức ứng suất, các giai đoạn
nâng chuyển trên mặt đất và vận chuyển trên mặt đất của vận tải đường không
là khắc nghiệt nhất, tiếp sau đó là cất cánh và hạ cánh. Ít khắc nghiệt hơn về
góc độ gia tốc là các pha khi máy bay đang ở trên không.”
4.4.2 Mức khắc nghiệt
tương đối của các trục đo
Gia tốc phương thẳng đứng thường là lớn
nhất. Sự khác biệt giữa gia tốc phương thẳng đứng tại góc tấm pa-lét và gia tốc thẳng
đứng ở giữa tấm pa-lét là tương đối nhỏ, nhưng có thể nhận thấy được. Điều này có
nghĩa là các gia tốc phương thẳng đứng ở góc tấm palet có tính 'lập bập’. Các
gia tốc phương ngang và trước/sau nhìn chung nhỏ hơn các gia tốc phương thẳng đứng.
Quan hệ giữa chúng phụ thuộc vào giai đoạn chuyến bay. Ở các giai đoạn
khi máy bay nghiêng rõ rệt, như khi tăng và giảm độ cao, các gia tốc trước/sau
là lớn nhất. Điều này cũng xảy ra khi tăng tốc lúc cất cánh và hãm lại sau khi
tiếp đất. Trong giai đoạn bay đường trường các gia tốc ngang thường lớn hơn một
chút so với các gia tốc trước/sau.
4.4.3 Mức khắc nghiệt
tương đối của các điều kiện bay
Các mức gia tốc cực đại lớn nhất đã được
ghi lại trong khi hạ cánh, khi mà tiếp đất tạo ra 0,42 g pk trong dải tần nghiên
cứu.
5 So sánh chéo các
nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xu hướng chung là nhất quán đối với tất
cả các máy bay được đề cập. Lưu ý đặc biệt là tất cả các dữ liệu đều chỉ ra rằng
cất cánh ít khắc nghiệt một chút so với hạ cánh, nhưng cả hai đều khắc nghiệt
rõ nét hơn so với các điều kiện bay đường trường. Trong một số trường hợp, điều kiện
khắc nghiệt nhất trong khi hạ cánh được xác định là xảy ra trong khi tác dụng lực
đẩy ngược. Phạm
vi (và dải tần) của điều kiện này có thể khác nhau, nhưng điều này không đáng
ngạc nhiên vì liên quan tới các cấu hình khác nhau của động cơ máy bay.
Hai trong số ba nguồn dữ liệu tốt chỉ
ra rằng các đáp ứng theo trục thẳng đứng lớn hơn một chút so với trục ngang,
các đáp ứng theo trục ngang lại lớn hơn chút ít so với trục dọc (trước/sau).
Chưa đủ dữ liệu hiện có để xác nhận xu hướng dứt khoát của rung dọc theo chiều dài máy bay.
Nói chung các dữ
liệu
trùng khớp với dự kiến là rung ở phía sau máy bay khắc nghiệt hơn so với các vị
trí ở phía trước. Đó là do các lớp biên dày hơn ở phía sau máy bay, gần các động
cơ và luồng phản lực của động cơ.
Tất cả các nguồn dữ liệu, ngoại trừ một
nguồn, đều đã sử dụng mật độ phổ công suất gia tốc làm phương tiện phân tích dữ
liệu rung. Phương pháp này có hiệu lực không thể tranh cãi trong việc phân
tích rung khi
bay đường trường, các rung này không chỉ có đặc tính ngẫu nhiên băng rộng (chủ yếu bắt nguồn
từ luồng khí động học qua
thân máy bay), mà còn tương đối tĩnh tại trong các khoảng thời gian kéo dài.
Tuy nhiên, phương pháp này không nhất thiết có hiệu quả đối với việc phân tích
các điều kiện cất cánh và hạ cánh. Mặc dù toàn bộ thời gian của các điều kiện
này là ngắn, nhưng
các đáp ứng biến đổi liên tục, với các điều kiện xấu nhất chỉ xảy ra trong vòng
vài giây. Tất cả các dữ liệu được trình bày cho việc cất cánh và hạ cánh, ngoại
trừ của Foley, đều là về mật độ phổ công suất gia tốc. Tuy nhiên, thời gian phân
tích được sử dụng khác nhau đáng kể.
6 Mô tả môi trường
6.1 Lockheed
Tristar KC Mk 1
Các dữ liệu đo được luôn cho thấy có sự
khác biệt về các đặc tính động giữa môi trường rung khi bay đường trường và môi
trường rung khi cất cánh và hạ cánh. Vì vậy, các mô tả môi trường được trình
bày riêng rẽ cho cất cánh và hạ cánh và cho bay đường trường. Cả hai mô tả này đều
là sự kết hợp của toàn bộ phổ rung được số hóa từ tất cả vị trí đo và
các hướng đo cho các điều kiện bay liên quan. Từ đó các mô tả môi trường thể hiện
dữ liệu đo được trong trường hợp xấu nhất.
Mô tả môi trường rung khi bay đường trường
được cho trên Hình 14. Nó bao gồm tất cả các phổ tạo ra từ các dữ liệu đã ghi
được trong điều kiện bay 7.
Mô tả môi trường rung khi cất cánh và
hạ cánh được cho trên Hình 15. Nó bao gồm tất cả các phổ tạo ra từ dữ liệu ghi
được trong các điều kiện bay 2, 3, 9 và 10. Vì nó bao gồm các dữ liệu
về các địa điểm đo
phía trước cũng như tại trọng tâm nên nó bao gồm các đáp ứng đỉnh ở các tần số
35 Hz, 100 Hz, 130 Hz và 180 Hz đến 250 Hz từ các dữ liệu đo được ở vị trí phía
trước và cả các đáp ứng
cao trong dải tần 400 Hz đến 600 Hz từ các dữ liệu đo được ở trọng tâm.
6.2 BAe VC10 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Boeing 747
Combi (chở hàng và hành khách)
Không có mô tả môi trường rung hoặc
xóc được suy ra hoặc trình bày trong [1].
7 Dữ liệu bổ trợ
7.1 Nhận xét
chung
Thu thập dữ liệu đã nhận diện được hai
bộ thông tin liên quan đến từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng chất lượng dữ liệu
không thể xác nhận được đầy đủ. Chúng được đưa vào đây để tạo điều kiện thuận lợi
cho việc xác nhận dữ liệu từ các nguồn khác. Cần thận trọng khi sử dụng các
thông tin loại này.
7.2 McDonnell
Douglas DC8 chở hàng
Không có mô tả môi trường được suy ra
hoặc trình bày trong [8].
7.3 Lockheed C5A
(Galaxy), Lockheed C-141 (Starlifter) và Boeing NC-135
(707)
Các mô tả môi trường kết hợp dùng cho
các máy bay này được rút ra từ phân tích rung không nhất quán với các phân tích
khác trong bản đánh giá này. Một đường bao của mô tả môi trường của Foley đối với
rung được thể hiện trên Hình 27. Đường bao này thể hiện mức sai lệch chuẩn của
đáp ứng sau khi đi qua một dải các bộ lọc băng thông (để thảo luận đầy đủ
về quá trình Foley đã sử dụng, xem [9]). Một xóc hạ cánh được xác định bởi
Foley được thể hiện trên
Hình 28. Từ mô tả môi trường này, Foley đã suy ra các mức khắc nghiệt thử nghiệm
cho việc cất cánh và hạ cánh (Hình 29 và Bảng 3) cũng như cho bay đường trường (Hình 30
và Bảng 10). Các mô tả thử nghiệm ở dạng thử nghiệm ngẫu nhiên băng rộng trên
đó xếp chồng một số các thành phần hình sin rời rạc. Cơ sở của hiện tượng
này không rõ ràng và tần số của các thành phần này xem ra có quan hệ với các
nguồn công suất của máy bay và các hài của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung các nguồn dữ liệu đã xác định
chỉ ra một giá trị phổ cực đại trong khi bay đường trường là 0,001 g2/Hz
tăng lên 0,005 g2/Hz khi cất cánh/hạ cánh. Giá trị hiệu dụng lớn nhất
quan sát được, trên sàn máy bay là 0,67 g. Tuy nhiên, giá trị này đã được quan
sát thấy gần các động cơ trong thời gian tác dụng lực đẩy ngược. Một
giá trị r.m.s. lớn nhất điển hình hơn trên sàn máy bay là 0,35 g và khoảng nửa
giá trị này trên các gói hàng. Mặc dù thành phần phổ chi tiết khác nhau tùy
theo nguồn và vị trí, nhưng các đáp ứng sàn máy bay có thể được điển hình hóa bằng
phổ băng tần rộng bằng phẳng từ xấp xỉ 10 Hz đến 1 000 Hz. Các đáp ứng trên các
gói hàng hầu như hoàn toàn dưới 100 Hz (mặc dù tần số chính xác có lẽ phụ thuộc
vào các đặc tính động của gói hàng riêng lẻ).
Mức khắc nghiệt của TCVN 7921-3-2 (IEC
60721-3-2), Bảng 5, kiểu môi trường b) (rung tĩnh tại ngẫu nhiên) và Bảng 5 kiểu
môi trường c) (rung không tĩnh tại bao gồm xóc), cả hai đều được minh họa ở đây
trên Hình 29 và Hình 30, bao
quát nhiều điều kiện vận chuyển khác nhau cũng như vận chuyển bằng máy bay phản
lực. Vận chuyển bằng máy bay phản lực được bao hàm bởi cả ba nhóm phân lớp động
nằm trong TCVN 7921-3-2 (IEC 60721-3-2). So sánh với các dữ liệu thu thập cho
thực hành này chỉ ra rằng TCVN 7921-3-2 (IEC 60721-3-2) nhóm một cách chính xác
vận chuyển đường bay vào kiểu rung tĩnh tại ngẫu nhiên. Hơn nữa, các khắc nghiệt
quan sát được trong thực tế được bao quát trong các khắc nghiệt
rung của TCVN 7921-3-2 (IEC 60721-3-2), Bảng 5, kiểu môi trường b) các lớp 2M1,
2M2 và 2M3. Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng, các giá trị mật độ phổ
công suất gia tốc lớn hơn đáng kể các giá trị được ghi trong các dữ liệu được
rà soát đối với vận chuyển máy bay phản lực. IEC TCVN 7921-3-2 (60721-3-2), Bảng
5, kiểu môi trường b) các giá trị lớn hơn từ 10 đến 100 lần những trường hợp xấu
nhất đã quan sát thấy.
Không có dữ liệu nào trong số các dữ
liệu đã được rà soát đã xác định được xóc của bất cứ ghi chú thực tế nào và
không có cơ chế tiếp cận chúng từ xa nào của TCVN 7921-3-2 (IEC 60721-3-2), Bảng
5, hạng mục môi trường c) (rung không tĩnh tại bao gồm xóc). Điều này không đặc
biệt bất ngờ như [7] đã ghi chú “Liên quan các mức ứng suất, các giai đoạn nâng
hạ và vận chuyển trên mặt đất của vận chuyển đường không là khắc nghiệt nhất.
Tiếp đến là cất cánh và hạ cánh, ít khắc nghiệt hơn xét theo quan điểm gia tốc
là các giai đoạn khi máy bay trong không trung".
Một tranh luận có thể được đưa ra rằng
TCVN 7921-3-2 (IEC 60721-3-2), Bảng 5, hạng mục môi trường c) (rung không tĩnh
tại bao gồm xóc) cũng bao gồm cất cánh và hạ cánh. Nếu điều này được dự tính, thì hình
dáng của các mức khắc nghiệt thử nghiệm (Hình 30) không lí tương để bao hàm
những điều kiện như vậy. Mặc dù cất cánh và hạ cánh là các điều kiện thoảng qua, chúng
có một số lượng đáng kể rung và trái với tiêu đề của TCVN 7921-3-2 (IEC
60721-3-2), Bảng 5, hạng mục môi trường c) (rung không tĩnh tại bao gồm xóc),
các điều kiện khắc nghiệt biểu diễn một xung xóc đơn giản hơn là rung không
tĩnh tại.
Ngoài TCVN 7921-3-2 (IEC 60721-3-2),
các nguồn dữ liệu xác định cũng có thể được so sánh với một số các điều kiện khắc
nghiệt thử nghiệm môi trường khác đối với thiết bị vận chuyển trong máy bay phản
lực. Các điều kiện khắc nghiệt thử nghiệm từ Foley được biểu diễn trong Hình
27, Hình 28 và các điều kiện khắc nghiệt thử nghiệm trong ASTM D 4728-91, Mil Std
810 điều F và G, AECTP 400 và Def stan 00-35 được biểu diễn trong các Hình 33 đến
Hình 36 tương ứng.
Các điều kiện khắc nghiệt thử nghiệm này đặc biệt đáng chú ý với lượng lớn biến
đổi mà chúng thể hiện. Nhìn chung phổ thử nghiệm có vẻ như mô tả các
điều kiện trên sàn máy bay, mặc
dù, một trong các điều kiện AECTP và (rõ ràng là) mức khắc nghiệt thử nghiệm
ASTM D 4728-91 mô tả các đáp ứng quan sát được trên các gói hàng. Trong các quy
định kỹ thuật thử nghiệm đã xem xét chỉ ASTM D 4728-91 là dành cho các mục đích
phi quân sự. Là một mức khắc nghiệt thử nghiệm đối với các gói hàng, nó xem ra
hợp lý, nhưng dải tần số bị giới hạn sẽ khiến nó không phù hợp cho việc mô tả
các điều kiện trên sàn máy bay.
Không có sự giải thích rõ ràng tại sao
có quá nhiều khác biệt như vậy tồn tại giữa các quy định kỹ thuật thử nghiệm
khác nhau. Hầu hết các mức khắc nghiệt thử nghiệm sẽ bao gồm một hệ số bảo toàn
thử nghiệm để tính đến các biến đổi đo lường, v.v. Trong trường hợp này, không
có sẵn thông
tin nào về độ lớn của các hệ số được đưa vào. Một lý do có thể được đề xuất cho
sự biến đổi rộng là các mức khắc nghiệt chủ yếu dựa trên các phép đo khi cất cánh và hạ
cánh, do khoảng thời gian ngắn của chúng, nên có thể khó khẳng định một cách
chính xác.
Chỉ trong trường hợp Def Stan 00-35 mức
khắc nghiệt là khoảng thời gian thử nghiệm liên quan đến việc sử dụng. Trong trường
hợp này, một khoảng thời gian thử nghiệm 1 h được dự tính để bao hàm cả 6 h bay.
Như đã lưu ý, các rung khắc nghiệt nhất xuất hiện trong một vài giây cất cánh
và hạ cánh. Các điều kiện khắc nghiệt trong khi bay đường trường nói chung nhỏ hơn một phần
năm các biên độ
cất cánh và hạ cánh. Trên cơ sở này, khoảng thời gian thử nghiệm Def Stan 00-35
xem ra vô cùng thận trọng.
Mặc dù không coi là một công việc chi
tiết, bởi vì một phần của đánh giá này đã được thực hiện để xác định các
khoảng thời gian thử nghiệm tương đương, các xem xét cơ bản cho thấy rằng các
khoảng thời gian thử nghiệm nên ngắn. Như đã được nêu bật, các rung khắc nghiệt
nhất xảy ra trong khi cất cánh và hạ cánh. Các khoảng thời gian rung này xảy ra
không lâu hơn 30 s đến 60 s trên mỗi chuyến bay. Các mức khắc nghiệt rung xảy
ra trong khi bay đường trường thấp hơn rõ rệt so với khi cất cánh và hạ cánh,
nhưng có khả năng xảy ra nhiều giờ trên mỗi chuyến bay. Nếu các mức thử nghiệm
rung được thiết lập bằng các biên độ khi cất cánh và hạ cánh, thì 60 s thử nghiệm sẽ gây
thiệt hại tương tự như 50 h bay. Do đó, theo ước tính sơ bộ, một chuyến bay điển
hình có thể được mô tả bởi một
đến hai phút thử nghiệm, với điều kiện các biên độ dựa trên rung xuất hiện
trong khi cất cánh và hạ cánh.
9 Khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phần lớn, dữ liệu từ nhiều nguồn
khác nhau
không chỉ cho thấy một mức độ hợp lý về tính tự nhất quán mà còn cho thấy một mức độ nhất
quán tương đối tốt từ nhiều nguồn khác nhau. Không có nguồn dữ liệu nào khác biệt
đáng kể một cách hiển nhiên với
những dữ liệu còn lại, xét về giá trị của chúng (hoặc giá trị của những dữ liệu
còn lại) được đặt thành câu hỏi.
Các xu hướng chung nhất là nhất quán đối
với tất cả các máy bay được đề cập. Điều đặc biệt đáng lưu ý là tất cả các dữ liệu đều
cho thấy cất cánh ít khắc
nghiệt hơn một chút so với hạ cánh, nhưng cả hai đều khắc nghiệt hơn đáng kể so với các
điều kiện bay đường trường. Trong một số trường hợp, điều kiện khắc nghiệt nhất
trong quá trình hạ cánh được xác định xảy ra trong khi áp dụng lực đẩy ngược. Mức độ (và
dải tần) của điều kiện này mỗi trường hợp một khác, nhưng điều này không đáng
ngạc nhiên do các cấu hình động cơ khác nhau của các máy bay liên quan.
Các mức khắc nghiệt của TCVN 7921-3-2
(IEC 60721-3-2), Bảng 5, hạng mục môi trường b) (rung ngẫu nhiên tĩnh tại) bao
hàm nhiều điều kiện vận chuyển khác nhau cũng như vận chuyển bằng máy bay phản
lực.
So sánh với các dữ liệu thu thập được
về thực nghiệm này chỉ ra rằng TCVN 7921-3-2 (IEC 60721-3-2) đã đúng khi nhóm vận
chuyển bằng máy bay phản lực vào mục
rung ngẫu nhiên tĩnh tại. Hơn nữa, các mức khắc nghiệt "thực tế" quan
sát thấy đều được bao hàm bởi các mức khắc nghiệt rung của TCVN 7921-3-2 (IEC
60721-3-2), Bảng 5, hạng mục môi trường b) các lớp 2M1, 2M2 và 2M3. Tuy nhiên
cũng
phải
nói thêm rằng, các giá trị mật độ phổ công suất gia tốc đều lớn hơn đáng kể so
với những giá trị đã ghi nhận trong dữ liệu được xem xét cho vận chuyển bằng
máy bay phản lực.
Không có dữ liệu đã xem xét xác định
các xóc có bất cứ
giá trị thực tế nào và cũng không có các xóc nào gần với các xóc của TCVN
7921-3-2 (IEC 60721-3-2), hạng mục môi trường c) (rung không tĩnh tại bao gồm
xóc). Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng, các xóc khắc nghiệt nhất được dự kiến
sẽ xuất hiện
trong các giai đoạn nâng hạ và vận chuyển trên mặt đất của vận chuyển bằng đường
không.
Các nguồn dữ liệu xác định cho thấy
các mức khắc nghiệt thấp hơn rõ nét so với các mức khắc nghiệt có hiện nay
trong một số quy định kỹ thuật thử nghiệm. Phổ vận chuyển đường không ASTM D
4728-91 có vẻ như thích hợp nhất trong số các mức khắc nghiệt thử nghiệm đã xem
xét để bao hàm các đáp ứng quan sát được trên các gói hàng.
Bảng 1 - Điều
kiện bay Tristar và các giá trị hiệu dụng (r.m.s.) đo được
Các giá trị
hiệu dụng (r.m.s.) so sánh (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các gia tốc
kế phía trước máy bay (Tọa độ X
= 800)
Các gia tốc
kế ở trọng tâm máy bay (Tọa độ X = 1216)
Điều kiện bay
Thẳng đứng
Ngang
Trước - sau
Thẳng đứng
Ngang
Trước - sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
0,011
0,005
0,007
0,005
0,014
1 - Chạy trên đất
0,034
0,036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
0,017
0,035
2 - Cất cánh, tăng công suất và
tròng trành
0,274
0,222
0,345
0,114
0,109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - Lên ở độ cao thấp
0,153
0,300
0,207
0,085
0,073
0,144
4 - Tăng tốc ở độ cao thấp
0,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,111
0,053
0,038
0,082
5 - Lên ở độ cao cao
0,085
0,163
0,122
0,084
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,111
6 - Tăng tốc ở độ cao cao
0,084
0,217
0,142
0,082
0,056
0,142
7 - Bay đường trường trên cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,224
0,152
0,086
0,059
0,150
8 - Xuống ở độ cao cao
0,080
0,168
0,119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
0,121
9 - Xuống ở độ cao thấp
0,168
0,130
0,214
0,079
0,074
0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,114
0,127
0,171
0,119
0,144
0,449

Hình 1 - Sơ đồ
máy bay phản lực Tristar

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Phép đo rung Tristar - Cất cánh, tăng
công suất và tròng trành

Hình 4 - Phép
đo rung Tristar - Lên ở độ cao thấp

Hình 5 - Phép
đo rung Tristar - Bay đường trường trên cao

Hình
6 - Phép đo rung Tristar- Hạ cánh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8 - Phép
đo rung Tristar - Trọng tâm cất cánh/lên cao

Hình 9 - Phép
đo rung Tristar - Phía trước cất cánh/lên cao

Hình 10 -
Phép đo rung Tristar - Trọng tâm bay
đường trường

Hình 11 -
Phép đo rung Tristar - Phía trước bay đường trường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 -
Phép đo rung Tristar - Phía trước lúc hạ
cánh

Hình 14 -
Phép đo rung Tristar - Môi trường bay đường trường

Hình 15 - Phép đo
rung Tristar - Môi trường cất cánh/hạ cánh
Bảng 2 - Điều
kiện bay VC10
Điều kiện
bay được theo dõi trong thử nghiệm
Điều kiện
bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cất cánh
Lên cao
Bay đường trường
11 000 m (37 000 ft) thẳng và ngang ở
tốc độ Mach 0,83 M
Hạ thấp
Có hãm phanh không khí
Hạ cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực đẩy ngược

Hình 16 - Sơ
đồ máy bay VC10
Bảng 2a - Vị trí đo
VC10
Các phép đo
thùng chứa
Các phép đo
khung máy bay
Phía trước
thùng chứa
Thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng đứng
Phía trước
thùng chứa
Ngang
Xà dọc cánh
(khung H-698)
Ngang
Phía trước
thùng chứa
Trước-sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng đứng
Phía sau
(khung H-1099)
Thẳng đứng
Phía sau
thùng chứa
Ngang
Phía sau
(khung H-1099)
Ngang
Phía sau
thùng chứa
Trước-sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước-sau
Bảng 3 - Gia tốc
tổng g, giá trị hiệu dụng (r.m.s). (3,25 Hz đến 2 000 Hz) đối với
khung máy bay VC10 / thùng chứa
Vị trí
Cất cánh
Đi lên
Bay đường trường
Đi xuống
Đẩy ngược
Khung máy bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên phải phía sau (thẳng đứng)
0,393
0,173
0,155
0,274
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên phải phía sau (ngang)
0,238
0,146
0,139
0,185
0,107
Bên phải phía sau (trước/sau)
0,134
0,076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,074
0,239
Xà dọc cánh phải (thẳng/đứng)
0,13
0,109
0,151
0,158
0,211
Xà dọc cánh phải (ngang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,069
0,084
0,092
0,139
Xà dọc cánh phải (trước/sau)
0,064
0,052
0,058
0,065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng chứa sau
Bên phải phía trước (thẳng/đứng)
0,144
0,106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,166
0,178
Bên phải phía trước (ngang)
0,117
0,095
0,096
0,109
0,125
Bên phải phía trước (trước/sau)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043
0,045
0,055
0,071
Thùng chứa trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên phải phía trước (thẳng/đứng)
0,107
0,089
0,094
0,094
0,108
Bên phải phía trước (ngang)
0,177
0,153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,162
0,178
Bên phải phía trước (trước/sau)
0,17
0,059
0,085
0,085
0,136
Các giá trị trên bao gồm đóng góp từ
tiếng ồn nguồn điện trên máy bay ở 400Hz, 800Hz, 1200 Hz, ... v.v Hz. Các giá
trị thay thế, chỉ sử dụng dữ liệu đến 399 Hz, và như vậy tránh đóng góp tiếng ồn,
được nêu trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Cất cánh
Đi lên
Bay đường trường
Đi xuống
Đẩy ngược
Thùng chứa sau
Bên phải phía trước (thẳng đứng)
0,097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,036
0,129
0,141
Bên phải phía trước (ngang)
0,069
0,036
0,035
0,059
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043
0,019
0,018
0,036
0,055
Thùng chứa trước
Bên phải phía trước (thẳng đứng)
0,105
0,024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,065
0,122
Bên phải phía trước
(ngang)
0,087
0,052
0,047
0,057
0,084
Bên phải phía trước (dọc
trục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,036
0,028
0,039
0,062

Hình 17 -
Phép đo rung VC10 - Bay đường trường

Hình 18 -
Phép đo rung VC10 - Mức khắc nghiệt lớn nhất của khung máy bay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 20 -
Phép đo rung VC10 - Thùng chứa phía sau trong quá trình đẩy ngược

Hình 21 -
Phép đo rung VC10 - Phổ trường hợp xấu nhất xếp
chồng
Bảng 5 - Tổng hợp dữ liệu
vận chuyển hàng không 747
Giai đoạn
bay
Vị trí
Giá trị lớn
nhất (g) đối với bộ chuyển đổi
Giá trị
r.m.s. g (x10-3) của bộ
chuyển đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1
V2
T
L
V1
V2
T
L
Chạy trên mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,24
0,15
0,1
26,2
24
19,3
16,2
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JFK
0,38
0,38
0,14
0,2
70,1
67,6
33,5
60,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên cao
JFK
0,2
0,19
0,19
0,15
33,8
34,9
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
462
Bay đường trường bình thường
0,05
0,05
0,04
0,03
9,3
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
350
Bay đường trường lốc xoáy
0,16
0,16
0,07
0,04
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
7,5
20
Hạ độ cao
GENb
0,21
0,21
0,08
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,9
15,8
55,5
297
Hạ cánh
GEN
0,42
0,42
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,6
85,4
62,3
89,9
Chạm đất
GEN
0,42
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
113
118
93,3
91,2
4
Chạy tới thềm đế máy bay
GEN
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,12
17,6
20,3
32,1
34,7
64
a JFK: John F.
Kennedy.
b
Gardermoen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
bay
Vị trí
Mức gia tốc
(g) được kỳ vọng bị vượt quá
trong 1% thời gian thử nghiệm bộ chuyển đổi
V1a
V2b
Tc
Ld
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JFKa
0,07
0,06
0,05
0,04
Cất cánh
JFK
0,18
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
Lên cao
JFK
0,09
0,09
0,03
0,14
Hành trình bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,02
0,01
Hành trình thay đổi
0,1
0,1
0,03
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GENf
0,09
0,1
0,04
0,14
Hạ cánh
GEN
0,21
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
Chạm đất
GEN
0,29
0,3
0,24
0,23
Chạy tới thềm đế máy
bay
GEN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,08
0,09
a Bộ chuyển đổi V1 là gia
tốc kế thẳng đứng
đặt gần tâm tấm
palet.
b Chuyển đổi
V2 là gia tốc kế thẳng đứng
đặt riêng trên góc tấm palet.
c T là gia tốc kế chiều
ngang
d L là gia tốc
kế chiều trước/cuối
e JFK: John F.
Kennedy
f GEN: Gardermoen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 22 -
Phép đo rung trên tấm palet trong máy bay Boeing 747 Combi (bộ chuyển đổi
V1)

Hình 23 - Phép đo
rung trên tấm palet trong máy bay Boeing 747 Combi (bộ chuyển đổi
V2)
Bảng 7 - Tổng hợp
dữ liệu hàng không DC 8
Giai đoạn
bay
RMS (g)
Trục X
Trục Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy trên mặt đất
0,05
0,06
0,05
Gia tốc và cất cánh
0,09
0,19
0,18
Lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,11
Bay đường trường
0,09
0,16
0,07
Xuống thấp với tốc độ 1 200 m/min (4
000 ft/min)
0,07
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận hạ cánh
0,06
0,08
0,06
Hạ cánh
0,05
0,09
0,11
Lực đẩy ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,16

Hình 24 -
Phép đo rung DC8 lực đẩy ngược

Hình 25 -
Phép đo rung DC8 tăng tốc và cất cánh

Hình 26 -
Phép đo rung DC8 bay đường trường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 28 - Môi
trường xóc hạ cánh Foley

Hình 29 - Mức
khắc nghiệt thử nghiệm Foley đối với cất cánh/hạ cánh
Bảng 8 - Mức
khắc nghiệt thử nghiệm Foley đối với cất cánh/hạ cánh - Thành phần hình sin
Tần số
Hz
Biên độ
g
pk
Áp dụng
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các trục
50
1,0
Chỉ trục thẳng
đứng
160
0,8
Chỉ trục
thẳng đứng
400
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
2,6
Tất cả các trục
1 600
2,5
Tất cả các trục

Hình 30 - Mức
khắc nghiệt thử nghiệm Foley bay đường trường
Bảng 9 - Mức khắc
nghiệt thử nghiệm Foley bay đường trường - Các thành phần hình sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ
g
pk
Áp dụng
200
0,3
Tất cả các trục
400
1,0
Trục dọc
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục ngang
400
0,3
Trục thẳng
đứng
800
0,5
Tất cả các trục
1 600
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 31 - TCVN 7921-3-2
(IEC 60721-3-2) - Rung tĩnh tại ngẫu nhiên

Hình 32 -TCVN
7921-3-2 (IEC 60721-3-2) - Rung không tĩnh tại bao gồm xóc

Hình 33 - Mức
khắc nghiệt thử nghiệm - ASTM D 4728-91

Hình 34 - Điều kiện khắc
nghiệt thử nghiệm - Mil Std 810 Văn bản F và G

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 36 - Điều
kiện khắc nghiệt thử nghiệm - Def Stan 00-35
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Báo cáo Thử nghiệm Lockheed
L-1011 Các phép đo rung tuyến tính và góc trong không trung Báo cáo số AFFDL/79-7 đề ngày Tháng 5
năm 1979 (Dữ liệu Phân bổ hạn chế)
[2] Mô tả môi trường rung đối với
các thùng chứa vận chuyển trong máy bay VC10, D Charles, Cranfield
University, Báo cáo số COA-EAS-020, ngày 9 tháng 11 năm 1986.
(Dữ liệu Phân bổ hạn chế)
[3] Yêu cầu Kỹ thuật
Thử nghiệm, HE/TTR/77/557. (Dữ liệu Phân bổ hạn chế)
[4] Dữ liệu Khung máy bay VC10, Mật
độ Phổ Công suất, COA-DA-1224. (Dữ liệu Phân bổ hạn chế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Dữ liệu Khung máy bay VC10, Lược
sử Thời gian, COA-DA-1226. (Dữ liệu Phân
bổ hạn chế)
[7] Ứng suất cơ học trên Sản
phẩm trong khi Vận chuyển Hàng hóa bằng đường không, Thomas Trost, Công nghệ và
Khoa học Đóng gói, Vol 1, P137-155, 1988 (Dữ liệu Phân bổ
Chung)
[8] GAM-EG-13 Phụ lục 6 Modèles et
Données d'Environement Mecanique. (Dữ liệu Phân bổ
Chung)
[9] FOLEY, J.T., Tổng hợp Môi trường
Động Vận chuyển, Phòng thí nghiệm Sandia, Tháng 1 năm 1973 (Dữ liệu Phân bổ
Chung)
[10] Def stan 00-35, Văn bản 3 và 4
Sổ tay Môi trường đối dùng cho Vật tư quân sự (Dữ liệu Phân bổ
Chung)
[11] STANAG 4370 AECTP 200 Văn bản 2 và 3,
Hướng dẫn Môi trường đối với Vật tư quân sự, Điều kiện Môi trường (Dữ liệu Phân
bổ Chung)
[12] MIL-STD-810, Các Xem xét Kỹ
thuật Môi trường và Thử nghiệm trong phòng, Văn bản F & G (Dữ liệu Phân
bổ Chung)
[13] ASTM D 4728 - 91, Phương pháp
thử nghiệm chuẩn đối với thử nghiệm rung ngẫu nhiên các thùng chứa chở hàng
(Dữ liệu Phân bổ Chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Nguồn và chất
lượng dữ liệu
4 So sánh nguồn
dữ liệu nội bộ
5 So sánh chéo
các nguồn dữ liệu
6 Mô tả môi trường
7 Dữ liệu bổ
trợ
8 So sánh với
IEC 60721
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tham khảo các tài liệu trong thư mục
tài liệu tham khảo.