TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12371-2-20:2025
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
VI KHUẨN, VIRUS, PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 2-20:
YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH VIRUS GÂY BỆNH KHẢM DƯA PEPINO POTEXVIRUS
PEPINI
Procedure for identification of plant disease caused by
bacteria, virus, phytoplasma
Part 2-20: Particular requirements for Potexvirus
pepini
Lời nói đầu
TCVN
12371-2-20:2025 do Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, công bố.
Bộ TCVN 12371 Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12371-2-1:2018: Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với Plum pox virus
- TCVN 12371-2-2:2018: Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với vi khuẩn Xylella
fastidiosa Wells et
al.
- TCVN 12371-2-3:2019: Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với vi khuẩn Clavibacter
michiganensis subsp. michiganensis (Smith)
Davis et al.
- TCVN 12371-2-4:2020: Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với Alfalfa mosaic virus
- TCVN 12371-2-5:2020: Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với vi khuẩn Pantoea
stewartii (Smith) Mergaert
- TCVN 12371-2-6:2020: Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Potato spindle tuber viroid
- TCVN 12371-2-7:2021: Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với Coffee ringspot
virus
- TCVN 12371-2-8:2021: Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với vi khuẩn Pseudomonas syringae pv. garcae
- TCVN
12372-2-9:2021: Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với Rice grassy stunt virus và
Rice ragged stunt virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 12371-2-11:2022: Phần 2-11: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định virus
chùn ngọn chuối do Banana bunchy top virus
-
TCVN 12371-2-12:2022: Phần 2-12: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định virus
sọc lá lạc Peanut stripe virus
- TCVN 12371-2-13:2024: Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình
giám định virus đốm vòng cà chua (Tomato
ringspot virus -
ToRSV)
- TCVN 12371-2-14:2024: Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám
định virus đốm vòng thuốc lá (Tobacco ringspot virus -
TRSV)
- TCVN 12371-2-15:2024: Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình
giám định virus nhăn nâu quả cà chua (Tomato brown rugose fruit virus - ToBRFV)
-
TCVN 12371-2-16:2024: Phần 2-16: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định Virus
khảm lá sắn Sri Lanka (Sri Lankan cassava mosaic virus - SLCMV)
-
TCVN 12371-2-17:2025: Phần 2-17: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định vi khuẩn gây bệnh loét cây có múi Xanthomonas
citri pv. citri
-
TCVN 12371-2-18 :2025: Phần 2-18: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định virus
gây bệnh đốm héo cà chua Orthotospovirus
tomatomaculae
- TCVN 12371-2-19:2025: Phần 2-19: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình
giám định virus gây bệnh khảm đốm cà chua Tobamovirus maculatessellati.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12371-2-21:2025: Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình
giám định vi khuẩn gây bệnh vàng lá gân xanh Candidatus Liberibacter
asiaticus.
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH VI KHUẨN, VIRUS,
PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 2-20: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH VIRUS GÂY BỆNH KHẢM DƯA PEPINO POTEXVIRUS PEPINI
Procedure for identification of plant disease caused by
bacteria, virus, phytoplasma
Part 2-20: Particular requirements for Potexvirus
pepini
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định virus gây
bệnh khảm dưa pepino Potexvirus pepini (PepMV) trên cây ký chủ.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12371-1:2019, Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật. Phần 1: Yêu cầu chung.
3 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng giám định được quy định trong
TCVN 12371-1:2019 và cụ thể như sau:
3.1 Bể ổn nhiệt, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 25 °C đến 100 °C, sai số
± 1 °C
3.2 Găng tay sử dụng một lần
3.3 Hệ thống thiết bị đọc bản gel UV tiêu chuẩn
3.4 Máy chu trình nhiệt (PCR), cho phép thực hiện phản ứng PCR có dung tích mẫu
10 ~ 100 μl.
3.5
Máy điện di, có công suất tới 150 W, điện áp tới 300 V và
dòng tới 700 mA
3.6 Máy ly tâm, ly tâm tốc độ cao lên tới 15 000 vòng/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Máy ổn nhiệt khô, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 25 °C đến 100 °C , sai
số ± 1 °C
3.9 Máy realtime PCR, cho phép thực hiện phản ứng PCR thời gian thực
có dung tích mẫu 10 ~ 100 μl
3.10 Máy trộn mẫu (máy vortex), tốc độ trộn đạt 1 000 vòng/phút
3.11 Ống eppendorf, dung tích 1,5 ml, 2 ml
3.12 Ống falcon, dung tích 15 ml, 20 ml,
50 ml
3.13
Pipet và micropipet có các loại dung tích 10
ml, 1000 μl, 100 μl, 10 μl, 1 μl.
3.14
Hộp giữ lạnh (cool box)
3.15
Hộp đựng mẫu
3.16 Tủ mát, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18 Túi đựng mẫu có khóa ziμlock
3.19 Lò vi sóng, có thể tạo nhiệt độ lên đến 160 °C
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết phân tích trừ khi có quy định
khác. Sử dụng các hóa chất được quy định trong TCVN 12371-1:2019 và cụ thể như
sau. Phương pháp pha các loại dung dịch xem phụ lục B.
4.1 Agarose:
tiêu chuẩn phân tích
4.2 Axit acetic (CH3COOH):
nồng độ 100 %
4.3 Axit boric (H3BO3):
tinh thể
4.4 Axit Clohidric (HCl): nồng độ 37 %
4.5 Cặp mồi đặc hiệu để giám định PepMV bằng
phương pháp RT- PCR tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KL05-14:
5'-AGG AAA ACT TAA CCC GTT C-3'
4.6
Cặp mồi đặc hiệu để giám
định PepMV bằng phương pháp Realtime
RT- PCR
KL05-48-f1: 5'- ACTCCTAGAGCTGACCTCAC-3'
KL05-49-f2: 5'- ACTCCTAGAGCTGATCTTAC-3'
KL05-51-r1: 5'- TCTCCAGCAACAGGTTGGTA-3’
KL05-52-r2: 5'- TCACCTGCAACTGGTTGATA-3’
4.7 Cồn (C2H5OH) tuyệt đối: 99,7 %
4.8 Dung dịch đệm điện di TAE
4.9 Dung dịch đệm điện di TBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Dung dịch NaOH 1 M
4.12 Dung dịch PBS
4.13 Đệm nhuộm điện
di
4.14 Axit ethylenedinitrilotetraacetic disodium salt dihydrate (EDTA) (C10H14N2O8Na2.2H2O):
bột tinh thể
4.15 Kali
clorua (KCl): tinh
thể
4.16 Kali dihydrophosphat (KH2PO4):
tinh thể
4.17 Kit tách chiết RNA thương mại
4.18 Kit thực hiện phản ứng Realtime RT - PCR
4.19 Kit thực hiện phản ứng RT-PCR một bước (one-step)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KL05-50 probe: 5’-FAM-TGTCAGCTTGCATTTACTTCCAAAA-BHQ1-3’
4.21 Mẫu đối chứng âm: mẫu không nhiễm PepMV
4.22
Mẫu đối chứng dương: mẫu nhiễm PepMV
4.23 Mẫu trắng: mẫu nước sử dụng trong phản ứng RT-PCR/ Realtime RT-PCR
4.24 Natri clorua (NaCl):
tinh thể
4.25 Natri dibiphosphat (Na2HPO4): tinh thể
4.26 Natri hydroxide (NaOH): viên
4.27 Nước cất
4.28 Silica gel tự chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.30 Thuốc nhuộm axit nucleic
4.31 Tris-Base (C4H11NO3): tinh thể
4.32 Nước khử ion (Nuclease-free water)
5 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
5.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo điều 5.1 của TCVN 12371-1:2019.
Mẫu thực vật (chồi, hạt, lá, quả) biểu hiện triệu chứng điển hình của bệnh
do PepMV gây ra được thu thập. Mẫu thực vật sau khi thu được để trong túi đựng
mẫu (3.18) có chứa silica gel tự chỉ thị (4.28). Ghi các thông tin cần thiết
cho việc truy xuất thông tin bên ngoài túi đựng mẫu.
5.2 Bảo quản mẫu
Trường hợp thời gian vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm ngắn (dưới 3
ngày): Mẫu thực vật sau khi thu thập được đựng trong các túi đựng mẫu (3.18)
kích thước tương ứng với mẫu thu thập để đảm bảo mẫu giữ được nguyên vẹn hình dạng
kèm theo triệu chứng. Mẫu được đựng trong hộp giữ lạnh (cool box) (3.14)
hoặc hộp đựng mẫu (3.15) bên trong có chứa đá khô để đảm bảo độ tươi của mẫu
trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng giám định theo điều 5.2.2.1 của
TCVN 12371-1:2019.
6 Phát hiện và triệu chứng điển hình của bệnh
- Triệu chứng điển hình trên các cây ký chủ do Potexvirus pepini
gây ra bao gồm lá khảm, lá biến màu, cuốn lá. Cây thấp lùn, sinh trưởng kém. Quả
khảm loang lỗ màu xanh vàng, có thể bị nứt hoặc biến dạng quả.
- Thông tin về phân bố, đặc điểm sinh học của PepMV và triệu chứng điển
hình do virus gây ra trên một số cây ký chủ xem phụ lục A.
7 Giám định virus gây bệnh
7.1 Giám định bằng phương pháp RT- PCR tiêu
chuẩn
7.1.1 Tách chiết RNA tổng số
- Đối với mẫu hạt: nghiền vỡ mẫu hạt, sau đó ủ mẫu hạt đã vỡ theo tỷ lệ:
1,3 - 1,4 g hạt trong trong 20 ml dung dịch PBS (4.12). Hạt được ủ qua đêm ở 4 °C
trong tủ mát (3.16). Sau đó ly tâm 10 000 vòng/phút trong 10 phút ở nhiệt độ 4 °C.
Sử dụng 300 μl dung dịch phía trên kết tủa để tách chiết RNA theo điều
7.2.1 của TCVN 12371-1:2019 hoặc theo hướng dẫn của Kit tách chiết RNA thương mại
(4.17).
- Đối với mẫu chồi, lá, vỏ quả: thực hiện tách chiết RNA của virus từ
mẫu nghi nhiễm theo điều 7.2.1 của TCVN 12371-1:2019 hoặc theo hướng dẫn của
Kít tách chiết RNA thương mại (4.17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RNA tổng số thu được sau khi tách chiết được sử dụng để nhân gen trong
máy chu trình nhiệt (PCR) (3.4).
Đối chứng dương (mẫu nhiễm PepMV) (4.22), đối chứng âm (mẫu không nhiễm
PepMV) (4.21) và mẫu trắng (mẫu nước sử dụng để chuẩn bị phản ứng PCR) (4.23)
được sử dụng trong mỗi lần thực hiện giám định.
Thực hiện phản ứng RT- PCR một bước (one
step).
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu của PepMV (4.5).
Thành phần và dung tích các chất trong phản ứng như sau:
Thành phần
Dung tích
Kit thực hiện phản ứng RT- PCR một bước
10 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 μl
Mồi ngược KL05-14 (10 μM)
1 μl
RNA tổng số
1 μl
Nước khử ion (Nuclease - free
water)
7 μl
Tổng
20 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 °C trong 30 phút
94 °C trong 5 phút
94 °C trong 30 giây
Lặp lại 40 chu kì
55 °C trong 30 giây
72 °C trong 60 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 °C trong 10 phút
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ của từng giai đoạn trong chu trình nhiệt có thể
thay đổi tùy theo sinh phẩm sử dụng của từng nhà sản xuất.
7.1.3 Đọc kết quả
Sản phẩm PCR được trộn với đệm nhuộm điện di (4.13) theo tỷ lệ quy định,
sau đó điện di bằng máy điện di (3.5) sử dụng gel agarose 1,5 % (4.1)
đã có sẵn thuốc nhuộm axit nucleic (4.30) trong dung dịch đệm điện di TAE (4.8)
hoặc TBE (4.9) với thời gian 30 phút ở hiệu điện thế 110 V.
Đọc kết quả điện di bằng hệ thống đọc bản gel UV
(3.3).
Các loại đối chứng được sử dụng trong mỗi lần thực hiện giám định đáp ứng
các điều kiện sau:
+ Đối chứng dương: xuất hiện một vạch duy nhất có kích thước ~200 bp.
+ Đối chứng âm và mẫu trắng: không xuất hiện vạch trên bản gel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu kiểm tra cho kết quả dương tính (nhiễm virus) khi
xuất hiện một vạch duy nhất có kích thước ~200 bp.
+ Mẫu kiểm, tra cho kết quả âm tính (không nhiễm
virus) khi không xuất hiện vạch trùng với kích thước đối chứng
dương trên bản agarose gel.
+ Thực hiện giám định lại nếu mẫu cho kết quả PCR không rõ ràng.
7.2 Giám định bằng phương pháp Realtime RT-
PCR
7.2.1 Tách chiết RNA tổng số
Thực hiện tách chiết RNA tổng số của mẫu nghi nhiễm PepMV theo điều
7.1.1 của tiêu chuẩn này.
7.2.2 Phản ứng Realtime RT - PCR
RNA tổng số thu được sau khi tách chiết tiến hành phản ứng Realtime RT
- PCR trong máy Realtime PCR (3.9).
Đối chứng dương (mẫu nhiễm PepMV) (4.22), đối chứng âm (mẫu
không nhiễm PepMV) (4.21) và mẫu trắng (mẫu nước sử dụng để chuẩn bị phản ứng
PCR) (4.23) được sử dụng trong mỗi lần thực hiện giám định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần và dung tích các chất trong phản ứng như sau:
Thành phần
Dung tích
Kít thực hiện phản ứng Reatime RT- PCR
7,5 μl
Mồi xuôi KL05-48-f1 (10 μM)
1 μl
Mồi xuôi KL05-49-f2 (10 μM)
1 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 μl
Mồi ngược KL05-52-r2 (10 μM)
1 μl
Mẫu dò (5 μM)
0,5 μl
RNA tổng số
1 μl
Nước khử ion (Nuclease-free
water)
2 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 μl
Chu trình nhiệt:
50 °C trong 30 phút
95 °C trong 10 phút
95 °C trong 15 giây
Lặp lại 40 chu kì
60 °C trong 60 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ của từng giai đoạn trong chu trình nhiệt có thể
thay đổi tùy theo sinh phẩm sử dụng của từng nhà sản xuất.
7.2.3 Đọc kết quả
Kết quả phản ứng Realtime RT - PCR được hiển thị trên màn hình máy Realtime PCR
(3.9).
Các loại đối chứng được sử dụng trong mỗi lần thực hiện giám định đáp ứng
các điều kiện sau:
+ Đối chứng dương: xuất hiện đường chuẩn (đường cong) khuếch đại theo
hàm số mũ (giá trị chu kỳ ngưỡng Ct). Giá trị Ct ≤ 37.
+ Đối chứng âm và mẫu trắng: không xuất hiện đường chuẩn (đường cong)
khuếch đại theo hàm số mũ (giá trị chu kỳ ngưỡng Ct).
Khi đó, mẫu giám định sẽ được đọc kết quả như sau:
+ Mẫu kiểm tra cho kết quả dương tính (nhiễm virus) khi
xuất hiện đường chuẩn (đường cong) khuếch đại theo hàm số mũ
(giá trị chu kỳ ngưỡng Ct). Giá trị Ct ≤ 37.
+ Mẫu kiểm tra cho kết quả âm tính (không nhiễm virus) khi
không xuất hiện đường chuẩn (đường cong) khuếch đại theo hàm số mũ (giá trị chu
kỳ ngưỡng Ct).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Kết luận
Mẫu giám định được kết luận là nhiễm Potexvirus pepini khi:
+ Có kết quả dương tính với phương pháp giám định bằng RT - PCR tiêu
chuẩn
Hoặc
+ Có kết quả dương tính với phương pháp giám định
bằng Realtime RT - PCR
8 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm những thông tin cơ bản sau:
Thông tin về mẫu giám định
Tên loài virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết tham khảo phụ lục C.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thông tin
chung
A.1 Tên khoa học và vị trí phân loại
Tên tiếng Việt: virus gây bệnh khảm dưa pepino
Tên khoa học: Potexvirus pepini (Syn.: Pepino mosaic virus - PepMV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ: Tymovirales
Họ: Alphaflexiviridae
Chi: Potexvirus
A.2 Phân bố
Châu Á: Hàn Quốc,
Israel, Syria, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc; Châu Âu: Anh, Áo,
Ba Lan, Bỉ, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Italia,
Pháp, Tây Ban Nha; Châu Đại
Dương: New Zealand; Châu Mỹ: Canada, Chile, Ecuador, Hoa Kỳ, Peru; Châu Phi: Ai
Cập, Ma-rốc.
A.3 Ký chủ chính
Cà chua (Solanum lycopersicum), cà tím (Solanum melongena),
dưa pepino (Solanum muricatum), khoai tây (Solanum tuberosum).
A.4 Đặc điểm sinh học
Potexvirus pepini lây
truyền chủ yếu qua tiếp xúc cơ học, đặc biệt trong quá trình thu hoạch hoặc cắt
tỉa, dẫn đến sự lây lan nhanh chóng trong ruộng cà chua. Ngoài ra, PepMV có thể
lây truyền qua hạt giống..., tuy nhiên tỷ lệ lây truyền qua hạt giống tương đối
thấp, chỉ dao động từ 0,005% đến 2% và PepMV không lây nhiễm vào phôi hoặc nội
nhũ mà chỉ tồn tại ở phần vỏ hạt (Córdoba-Sellés và cs. 2007; Hanssen và cs.
2010). Loài virus này có thể lan truyền nhờ côn trùng môi giới là bọ phấn
(Trialeurodes vaporariorum) và loài ong thụ phấn hoa (Bombus impatiens)
(DAWE, 2021). Sự lây lan ở khoảng cách xa của PepMV được xác
định là thông qua hoạt động thương mại hạt giống hoặc cây con bị nhiễm virus (Clark
& Crook, 2012). Giống như hầu hết các potexvirus khác, PepMV có
phổ ký chủ tự nhiên khá hẹp, chủ yếu gây hại trên các loài thực vật thuộc họ Cà
(Solanaceae). Ngoài cà chua và dưa pepino (S. muricatum) là ký chủ chính
trong tự nhiên, bằng lây nhiễm nhân tạo, PepMV có khả năng gây bệnh trên một số
cây trồng thuộc họ cà khác như khoai tây, thuốc lá, ớt và cà tím (CABI, 2023). Từ
năm 1999, khi PepMV bắt đầu lây nhiễm cho cây cà chua (Solanum lycopersicum)
ở Hà Lan, Anh và Tây Ban Nha. Sự gây hại của PepMV đối với ngành sản xuất cà
chua là đáng kể do virus này khi nhiễm trên cây sẽ làm giảm năng suất
và giá trị thương phẩm của cà chua (Spencea và cs., 2006).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên cây cà chua: triệu chứng ban đầu xuất là các đốm nhỏ màu vàng
trên lá, dễ nhầm lẫn với triệu chứng do
virus PVX (virus khoai
tây X) gây ra. Ở giai đoạn sau, lá già có thể xuất hiện các vết đốm vàng loang
lỗ, và lá non có thể bị cuốn dạng thìa. Ngoài ra, cây còn có thể biểu hiện các
triệu chứng khác như vàng quanh gân lá, lá biến dạng, khảm lá, đốm vàng xuất hiện
trên chồi non và cuống lá. Trên thân, xuất hiện các sọc vàng chạy dọc theo chiều
dài thân. Quả của cây bị nhiễm PepMV có thể có màu loang lổ, khảm xanh vàng, bị
nứt hoặc biến dạng.
- Trên cây khoai tây: virus khi nhiễm vào cây thường tạo ra triệu chứng khảm
lá, lá biến màu. Một số trường hợp cây có thể thấp lùn, sinh trưởng kém.

Hình 1 - Triệu chứng khảm và đốm vàng trên - lá cà chua già bị
nhiễm PepMV [Nguồn: CABI, 2025]
Hình 2 - Triệu chứng khảm trên lá non cây cà chua do PepMV gây ra [Nguồn: CABI, 2025]

Hình 3 - Triệu chứng khảm mất màu loang lổ trên quả cà chua
do PepMV gây ra
[Nguồn: CABI, 2025]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy định)
Phương
pháp chuẩn bị các dung dịch
B.1 Dung dịch đệm điện di TAE
EDTA 0,5 M (B.3)
2 ml
Tris-Base (4.31)
4,84 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15 ml
Nước cất (4.27)
vừa đủ 1000ml
Hoà tan các thành phần trên trong 400 ml - 600 ml nước
cất trước, khuấy đều. Thêm lượng nước cất cho đủ 1000 ml. Bảo
quản
ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.2 Dung dịch đệm điện di TBE
EDTA 0,5 M (B.3)
4 ml
Tris-Base (4.31)
10,8 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5 g
Nước cất (4.27)
vừa đủ 1000 ml
Hoà tan các thành phần trên trong 400 ml - 600 ml nước
cất trước, khuấy đều. Thêm lượng nước cất cho đủ 1000 ml. Bảo
quản ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.3 Dung dịch EDTA 0,5 M (pH 8)
EDTA (4.14)
18,61 g
Nước cất (4.27)
vừa đủ 1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Dung dịch NaOH 1 M
NaOH (4.26)
4 g
Nước cất (4.27)
vừa đủ 1000 ml
Hoà tan lượng NaOH trên trong 40 ml
- 60 ml nước
cất trước, khuấy đều. Thêm lượng nước cất cho đủ 100 ml. Bảo
quản ở 4 °C. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.5
Dung dịch PBS (pH = 7,4)
NaCl
(4.24)
8
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
g
Na2HPO4
(4.25)
1,44
g
KH2PO4
(4.16)
0,24
g
Nước cất (4.27)
vừa đủ 1000 ml
Hoà tan các thành phần trên trong 400 ml - 600 ml nước
cất trước, khuấy đều và chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 1 M (B.4). Thêm lượng nước
cất cho đủ 1000 ml. Hấp khử trùng ở 121 °C và bảo quản ở nhiệt độ phòng
thí nghiệm. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.6 Agarose gel 1,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 g
Dung dịch TAE (B.1) hoặc dung dịch TBE (B.2)
100 ml
Hoà lượng Agarose trên trong 100 ml nước cất, khuấy đều,
làm tan hoàn toàn bột agarose trong dung dịch bằng đun nóng trong lò vi sóng
(3.19). Để nguội 2 -
3 phút, đổ dung dịch vào khuôn để
tạo bản gel. Sau khi agarose gel đã đông đặc, sử dụng bản gel để chạy điện di sản
phẩm PCR.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Mẫu phiếu
kết quả giám định
Tổ chức giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................ ngày ... tháng ... năm 20.......
KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH SINH VẬT GÂY
HẠI
Kính gửi: ........................................................................
1. Tên mẫu:
2. Mã số mẫu:
3. Tình trạng mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nội dung giám định:
TT
Chỉ tiêu giám định
Phương pháp giám định
Kết quả giám định
1
Potexvirus pepini (PepMV)
TCVN 12371-2-20: 2025
Nhiễm/ không nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ và tên,
đóng dấu)
_________________________________________________
Ghi chú:
- Kết quả ghi trong phiếu này chỉ có giá trị đối với mẫu giám định tại phòng
thí nghiệm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CABI (2024). Crop Protection
Compendium (https://www.cabidigitallibrary.org/) truy cập ngày 10/6/2025.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] EPPO (2013). PM 7/113 (1) Pepino mosaic virus. Bulletin OEPP/EPPO
Bulletin (2013) 43 (1), 94-104
[4] Ephytia Pepino mosaic
virus (PepMV) (https://ephytia.inra.fr/en/C/21065/Potato-Pepino-mosaic-virus-PepMV).
[5] Clark, S & Crook, K (2012). 'Import
risk analysis: tomato and capsicum seed for sowing from all countries’,
Ministry of Agriculture and Forestry, Welington, New Zealand, available at
https://www.mpi.govt.nz/dmsdocument/2887.
[6] Córdoba-Sellés, M del C, García-Rández, A, Alfaro-Fernández, A & Concepción, J
(2007). Seed transmission of Pepino mosaic virus and efficacy of tomato
seed disinfection treatments, Plant Disease, vol. 91, no. 10, pp. 1250-4.
[7]
DAWE (2021). Final pest risk analysis for Pepino mosaic virus and
pospiviroids associated with tomato seed, Department of Agriculture, Water, and
the Environment of Australia.
[8]
Hanssen, IM, Mumford, JD, Blystad, D, Cortez, I, Hasiów-Jaroszewska, B, Hristova,
D, Pagán, I, Pereira, A, Peters, J, Pospieszny, H, Ravnikar, M, Stijger,
I, Tomassoli, L, Varveri, C, van der Vlugt, RAA & Nielsen, SL (2010). Seed
transmission of Pepino mosaic virus in tomato, European Journal of Plant
Pathology, vol. 126, pp. 145-52.
[9]
Ling, K.-S., Wintermantel, W. M., and Bledsoe, M. (2008). Genetic composition
of Pepino mosaic virus population in North American greenhouse tomatoes.
Plant Dis. 92:1683-1688.
[10]
Spèncea N. J., J. Bashamb, R. A. Mumforda, G. Haymanc, R.
Edmondsondand D. R. Jones (2006). Effect of Pepino mosaic virus on the
yield and quality of glasshouse-grown tomatoes in the UK. Plant Pathology 55,
595-606.
[11]
Wen-Chi Hu, Chin-Hsing Huang, Shu-Chuan Lee, Chun-I Wu, Ya-Chun Chang (2010).
Detection of four calla potyviruses by multiμlex RT-PCR using nad5 mRNA
as an internal control. Eur J Plant Pathol 126:43-52.