TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9130:2011
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CHẤT ỨC CHẾ
TRYPSIN TRONG CÁC SẢN PHẨM ĐẬU TƯƠNG
Aminal
feeding stuffs – Determination of trypsin inhibitor activity of soya products
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hoạt độ chất ức chế trypsin (TIA) trong các sản phẩm đậu tương.
Hoạt độ chất ức chế trypsin này
biểu thị mức độ rang của các sản phẩm.
Giới hạn phát hiện của phương pháp
là 0,5 mg/g.
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hoạt độ chất ức chế trypsin
(trypsin inhibitor activity)
TIA
Khối lượng của trypsin bị ức chế
chia cho khối lượng của mẫu thử xác định được theo quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hoạt độ chất ức chế
trypsin được biểu thị bằng miligam trên gam.
4. Nguyên tắc
Chất ức chế trypsin được chiết khỏi
mẫu ở pH 9,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử và
vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất
lượng tinh khiết phân tích.
5.1. Nước, ít nhất phải là
loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Dung dịch natri hydroxit,
c(NaOH) = 0,01 mol/l.
5.3. Axit clohydric, c(HCl)
= 6 mol/l.
5.4. Axit clohydric, c(HCl)
= 1 mol/l.
5.5. Axit clohydric, c(HCl)
= 0,1 mol/l.
5.6. Axit clohydric, c(HCl)
= 0,001 mol/l.
5.7. Axit axetic, c(CH3COOH)
= 5,3 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Dung dịch canxi clorua trong
axit clohydric.
Hòa tan 735 mg canxi clorua ngậm
hai phân tử nước (5.8) trong 1 lít axit clohydric (5.6) và kiểm tra pH. pH phải
đạt 3,0 ± 0,1.
5.10. Trypsin bò (Merck No.
24579 hoặc loại tương đương).1)
Xem 9.4 đối với phép đo hoạt độ.
Bảo quản trong tủ lạnh (6.3).
5.11. Dung dịch gốc trypsin
Để trypsin (5.10) đạt đến nhiệt độ
phòng. Hòa tan 27,0 mg trypsin trong dung dịch canxi clorua (5.9) trong bình
định mức 100 ml (6.1) và pha loãng đến vạch bằng dung dịch canxi clorua. Phần
lớn các dung dịch này có thể sử dụng được trong 5 ngày khi được bảo quản trong
tủ lạnh (6.3).
5.12. Dung dịch làm việc trypsin
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch gốc
trypsin (5.11) cho vào bình định mức 100 ml (6.1) và pha loãng đến vạch bằng
dung dịch canxi clorua (5.9).
5.13. Benzoyl-L-arginine-p-nitroanilide
(L-BAPA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Dimethyl sulfoxide (DMSO).
5.16. Dung dịch đệm Tris/canxi
clorua
Hòa tan 6,05 g Tris (5.14) và 735
mg canxi clorua (5.8) bằng 900 ml nước đựng trong ống đong chia độ 1 lít. Chỉnh
pH đến 8,2 ± 0,1 bằng axit clohydric (5.3) và pha loãng đến 1 lít bằng nước.
5.17. Thuốc thử L-BAPA
Chuẩn bị thuốc thử này trong ngày
sử dụng. Hòa tan 60 mg L-BAPA (5.13) trong 1 ml DMSO (5.15) vào bình định mức
100 ml (6.1) và pha loãng đến vạch bằng dung dịch đệm Tris/canxi clorua (5.16).
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Bình định mức, dung
tích 100 ml.
6.2. Cuvet, chiều dài đường
quang 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Máy đo pH, có độ chính
xác đến 0,05 đơn vị.
6.5. Máy trộn dùng cho ống
nghiệm.
6.6. Máy đo phổ, thích hợp
đo ở bước sóng 410 nm.
6.7. Đồng hồ bấm.
6.8. Nồi cách thủy, có bơm
tuần hoàn, có khả năng duy trì nhiệt độ ở (37 ± 0,25) oC.
6.9. Máy nghiền, được trang
bị sàng cỡ lỗ 0,5 mm.
6.10. Máy ly tâm, hoạt động
ở gia tốc hướng tâm khoảng 1 500 gn.
6.11. Ống ly tâm.
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) [5].
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Sử dụng máy nghiền (6.9), nghiền
phần mẫu đại diện sao cho ít bị sinh nhiệt nhất. Trộn kỹ mẫu đã nghiền.
9. Cách tiến
hành
9.1. Số lần xác định
Nếu cần kiểm tra sự thỏa mãn về
giới hạn lặp lại (11.2), thì tiến hành hai phép xác định đơn lẻ theo 9.2 và 9.5
dưới các điều kiện lặp lại.
9.2. Chiết mẫu
Cân 1 g ± 0,001 g mẫu thử đã chuẩn
bị (Điều 8) vào bình nón 100 ml và thêm 50 ml dung dịch natri hydroxit (5.2).
Hòa mẫu thử. Chỉnh pH đến 9,5 ± 0,1 bằng axit clohydric (5.4 và 5.5). Tráng
điện cực bằng lượng nước ít nhất có thể. Đậy bình nón và bảo quản qua đêm (15 h
đến 24 h) trong tủ lạnh (6.3). Đặt trong tủ lạnh một lượng nước cần thiết để
pha dịch chiết mẫu.
Chuyển dịch chiết mẫu sang bình
định mức 100 ml (6.1), dùng nước được để trong tủ lạnh để pha loãng đến vạch và
trộn. Bảo quản bình trong tủ lạnh. Dịch chiết mẫu bền được trong một ngày. Sau
khi để lắng trong 15 min, dịch chiết mẫu có thể được sử dụng để phân tích và
được pha loãng theo yêu cầu. Độ pha loãng tùy thuộc vào trị số TIA dự kiến
trong mẫu và được pha loãng bằng nước ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính trị số TIA của mẫu và
chuẩn bị ba độ pha loãng khác nhau của dịch chiết mẫu dựa vào sơ đồ pha loãng
nêu trong Bảng A.1, sao cho có thể cho kết quả dự kiến của phép đo TIA (9.5)
tại ít nhất một trong ba kết quả đo nằm trong dải từ 40% đến 60%.
Nếu ba kết quả không nằm trong phạm
vi của dải này, thì phải ước tính lại và lặp lại cách tiến hành.
9.4. Đo hoạt độ trypsin của dung
dịch làm việc
Kiểm tra hoạt độ trypsin (5.10) của
từng mẻ. Chênh lệch giữa độ hấp thụ của dung dịch làm việc (5.12) và dung dịch
trắng (Ar Abr) cần bằng 0,380 ± 0,050. Nếu
không, thì kiểm tra chất lượng của trysin (5.10). Lấy bình trypsin mới, nếu
cần.
Dùng pipet để lấy các lượng sau đây
cho vào ống ly tâm:
Chất
chuẩn mẫu trắng
ml
Chất
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử L-BAPA (5.17)
5
5
Nước (5.1)
3
3
Axit axetic (5.7)
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
chuẩn mẫu trắng
ml
Chất
chuẩn
ml
Dung dịch làm việc trypsin (5.12)
1
1
Trộn đều lượng chứa trong bình bằng
máy trộn dùng cho ống nghiệm và để lại các ống ly tâm vào nồi cách thủy. Sau
khi ủ ấm 10 min ± 5s, bổ sung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
chuẩn mẫu trắng
ml
Chất
chuẩn
ml
Axit axetic (5.7)
0
1
Trộn lượng chứa trong các ống
nghiệm bằng máy trộn dùng cho ống nghiệm.
Ly tâm các ống nghiệm này 10 min
trong máy ly tâm (6.10) ở gia tốc khoảng 1 500 gn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch này bền được trong ít
nhất 2 h.
9.5. Đo hoạt độ ức chế trypsin
Dùng pipet cho vào các ống ly tâm
theo phương án sau đây.
Chuẩn bị cho mỗi độ pha loãng của
dịch chiết mẫu (9.3), một dung dịch trắng tương ứng. Các dung dịch chiết mẫu và
các dung dịch trắng tương ứng phải được thực hiện theo một quy trình, kể cả ly
tâm.
Chất
chuẩn mẫu trắng
ml
Chất
chuẩn
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Mẫu
ml
Thuốc thử L-BAPA (5.17)
5
5
5
5
Dịch chiết mẫu loãng (9.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
1
Nước (5.1)
3
3
2
2
Axit axetic (5.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
Trộn các lượng chứa trong các ống
nghiệm bằng máy trộn dùng cho ống nghiệm (6.5) và đặt ống vào nồi cách thủy
(6.8) trong 10 min. Bổ sung như sau:
Chất
chuẩn mẫu trắng
ml
Chất
chuẩn
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Mẫu
ml
Dung dịch làm việc trypsin (5.12)
1
1
1
1
Trộn các lượng chứa trong ống bằng
máy trộn dùng cho ống nghiệm (6.5) và đặt ống ly tâm trở lại nồi cách thủy
(6.8). Sau khi ủ tấm 10 min ± 5 s, bổ sung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
chuẩn mẫu trắng
ml
Chất
chuẩn
ml
Mẫu
trắng
ml
Mẫu
ml
Axit axetic (5.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
1
Trộn các lượng chứa trong các ống
nghiệm bằng máy trộn dùng cho ống nghiệm.
Ly tâm các ống 10 min trong máy ly
tâm (6.10) ở gia tốc khoảng 1 500 gn.
Đo độ hấp thụ của các dung dịch
trong suốt này so với nước bằng máy đo phổ (6.6) ở bước sóng 410 mm trong cuvet
10 mm (6.2).
Dung dịch này bền được ít nhất 2 h.
10. Tính kết
quả
10.1. Phần trăm ức chế của các
dung dịch chiết mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
i là phần trăm ức chế, tính bằng
phần trăm (%);
Ar là độ hấp thụ của
dung dịch bổ sung chất chuẩn;
Abr là độ hấp thụ của
mẫu trắng bổ sung chất chuẩn;
As là độ hấp thụ của
dung dịch bổ sung mẫu;
Abs là độ hấp thụ của
mẫu trắng có mẫu.
10.2. Hoạt độ chất ức chế
trypsin
Tính hoạt độ chất ức chế trypsin,
bằng miligam trypsin bị ức chế trên gam mẫu, theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
TIA là hoạt độ chất ức chế trypsin,
tính bằng miligam trên gam (mg/g);
i là phần trăm ức chế, tính bằng phần
trăm (%);
m0 là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng
trypsin, tính bằng miligam (mg);
f1 là độ pha loãng của
dịch chiết mẫu [(100 ml x 100 ml)/V, trong đó V là thể tích lấy từ Bảng A.1,
tính bằng mililít];
f2 là hệ số chuyển đổi
(2,8 x 10-4) tùy thuộc vào độ tinh khiết của trypsin (56%, xem [1]
và [2]) và tùy thuộc vào độ pha loãng của trypsin theo 5.11 và 5.12.
Làm tròn kết quả chính xác đến 0,1
mg/g.
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp nêu trong Phụ lục B.
Các giá trị thu được từ phép thử
liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và chất nền
khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian
ngắn, không quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại (r) được đề cập
hoặc được tính từ Bảng 1.
Bảng
1 – Giới hạn lặp lại (r) và giới hạn tái lập (R)
Mẫu
Hoạt
độ ức chế trypsin
mg/g
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
mg/g
Đậu tương 1
Đậu tương 2
Hạt đậu tương rang
1,53
1,30
2,08
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,11
2,11
1,88
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do những
người khác nhau thực hiện, trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, không được quá
5% các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập (R) được đề cập hoặc được nêu trong
Bảng 1.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra
được:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào
khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu độ lặp lại được kiểm tra thì nêu hai kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(quy định)
Phương án pha loãng dịch chiết mẫu
Bảng A.1 đưa ra phương án pha loãng
cần được thực hiện. Hình A.1 và A.2 đưa ra ví dụ về phương án pha loãng.
Bảng
A.1 – Phương án pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/g
Độ
pha loãng theo lý thuyết ở các phần trăm ức chế khác nhau
40%
50%
60%
0,5
61
76
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
38
45
1,5
20
25
30
2,0
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
2,5
12
15
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
13
15
3,5
8,6
11
13
4,0
7,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
4,5
6,7
8,4
10
5,0
6,0
7,6
9,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5,0
6,3
7,6
7
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
8
3,8
4,7
5,7
9
3,4
4,2
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,8
4,5
11
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
12
2,5
3,2
3,8
13
2,3
2,9
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,7
3,2
15
2,0
2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1,9
2,4
2,8
17
1,8
2,2
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
2,1
2,5
19
1,6
2,0
2,4
20
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
25
1,2
1,5
1,8

Hình
A.1 – Mối quan hệ giữa hoạt độ ức chế trypsin và độ pha loãng mẫu theo lý
thuyết

Hình
A.2 – Mối quan hệ giữa hoạt độ ức chế trypsin và độ pha loãng mẫu theo lý
thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
Độ chụm của phương pháp được thiết
lập vào năm 1998 bởi các phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành theo TCVN
6910-1 (ISO 5725-1) [3] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [4] để xác định độ tái lập.
Đối với phép xác định giới hạn lặp lại, có bảy phòng thử nghiệm thực hiện phân
tích trên mẫu đậu tương lặp lại hai lần. Đối với phép xác định giới hạn tái
lập, bảy phòng thử nghiệm thực hiện các phép phân tích riêng rẽ trên hai mẫu
đậu tương và một mẫu hạt đậu tương rang.
Thông
số
Mẫua
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi đã loại trừ ngoại lệ
7
7
7
Hoạt độ ức chế trypsin trung
bình, mg/g
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,08
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr),
mg/g
0,03
0,06
0,37
Hệ số biến thiên lặp lại, %
2,31
4,18
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,18
1,03
Độ lệch chuẩn tái lập (sR),
mg/g
0,75
0,40
0,67
Hệ số biến thiên tái lập, %
57,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,7
Giới hạn tái lập (R) [R = 2,8 x sR],
mg/g
2,11
1,11
1,88
a Mẫu 1 và 2: đậu
tương.
Mẫu 3: Hạt đậu tương rang
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] SMITH C., VAN MEGEN W.,
TWAALFHOVEN L., HITCHCOCK C. The Determination of Trypsin Inhibitor Levels in
Foodstuffs. J. Sci. Food Agric., 31. 1980, pp. 341-350
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo – Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994)
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[5] TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002),
Thức ăn chăn nuôi – Lấy mẫu
[6] TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998),
Thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử.
1) Merck No.
24579 là ví dụ về sản phẩm thích hợp bán sẵn. Thông tin này tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng sản phẩm
đó.