TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-42:2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN PHẦN 42: BỆNH DỊCH TẢ LOẠI NHAI LẠI NHỎ
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 42: Peste des petits ruminants
Lời nói đầu
TCVN 8400-42 : 2019 do Cục Thú y biên soạn
trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIB), Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm 47 phần:
- TCVN 8400-1 : 2019, phần 1: Bệnh
lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh
Niu CátXơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh
đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do
Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2019, phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh
bạch lỵ và thương hàn ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22 : 2014 phần 22: Bệnh
giả dại ở lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32 : 2015, phần 32: Bệnh
gumboro ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Coronavirus;
- TCVN 8400-39 : 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40 : 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra.
- TCVN 8400-41 : 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn Châu Phi.
- TCVN 8400-42 : 2019, phần 42: Bệnh
dịch tả loài nhai lại nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-44 : 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45 : 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46 : 2019, phần 46: Bệnh
dại;
- TCVN 8400-47 : 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN PHẦN 42: BỆNH DỊCH TẢ LOẠI NHAI LẠI NHỎ
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 42: Peste des petits ruminants
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 8402:2010. Bệnh động vật - Quy
trình mổ khám.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Bệnh dịch tả
loài nhai lại nhỏ (Peste Des Petits Ruminants)
Bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ (PPR)
là bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc á cấp tính gây ra bởi vi rút thuộc nhóm
Morbillivirus, họ Paramyxovidiae. Bệnh xảy ra chủ yếu trên dê và cừu,
đôi khi thấy xuất hiện trên động vật nhai lại hoang dã với đặc trưng là sốt
cao, chảy dịch mắt, dịch mũi, loét niêm mạc miệng, viêm phổi và tiêu chảy.
3.2 Chữ viết tắt
- CPE (Cytopathic effect):
biến đổi bệnh lý tế bào
- DMEM (Dulbecco’s Modified
Eagle Medium): môi trường DMEM dùng cho nuôi cấy tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- FCS (Fetal calf serum):
huyết thanh thai bê
- cELISA (Competitive Enzyme
-Linked Immunosorbent Assay): phản ứng miễn dịch liên kết enzyme cạnh tranh
- Realtime RT-PCR (Realtime
Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction): phản ứng
chuỗi trùng hợp phiên mã ngược thời gian thực.
- PBS (Phosphate buffered
saline): dung dịch muối đệm phốt phát.
- ARN (Acid ribonucleic):
axit ribonucleic.
- Ct (Threshold cycle):
chu kỳ ngưỡng.
- DPBS (Phosphate buffered
gelatin saline): dung dịch muối đệm phốt phát-gelatin
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ
tinh khiết phân tích,sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Ethanol, từ 70% (v/v)
đến etanol tuyệt đối.
4.1.2 Dung dịch muối
đệm phosphat (PBS), pH 7,2 ± 0,2
4.1.3 Tăm bông vô
trùng
4.1.4 Xy lanh và
kim tiêm loại 22G
4.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp
realtime RT-PCR
4.2.1 Kit tách chiết
RNA.
4.2.2 Kit nhân gen.
4.2.3 Mồi xuôi, môi
ngược và mẫu dò (tham khảo phụ lục C).
4.2.4 Mẫu chuẩn dương, được chứng
nhận là dương tính hoặc RNA chuẩn dương tách chiết từ vi rút PPR có giá trị Ct đã
biết trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Nguyên liệu
và vật liệu thử dùng cho phương pháp cELISA (phép thử miễn dịch liên kết
enzym).
4.3.1 Kít ELISA. Hiện nay
các kít ELISA thương mại có sẵn trên thị
trường dùng để phát hiện kháng thể PPRV, khi sử dụng kit ELISA cần theo đúng hướng
dẫn của nhà sản xuất.
4.3.2 Nước cất khử
ion
4.4 Nguyên liệu
và thuốc thử dùng cho
phân lập vi rút và phản ứng trung hòa vi rút.
4.4.1 Tế bào
CV1/SLAM.
4.4.2 Vi rút PPR.
4.4.3 Dung dịch
DMEM
4.4.4 FCS (Fetal
calf serum).
4.4.5 Dung dịch
trypan blue 0.4 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.7 Dung dịch
kháng sinh Peniciline/Streptomycine.
4.4.8 DPBS, không có
canxi và magie
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học, bao gồm những thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Thiết bị, dụng
cụ sử dụng chung.
5.1.1 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy trì
nhiệt độ từ âm 20 °C đến âm 80 °C.
5.1.2 Tủ lạnh, có thể duy
trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
5.1.3 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp II.
5.1.4 Máy lắc trộn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Pank, kéo, vô trùng.
5.2 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp realtime RT-PCR
5.2.1 Máy nhân gen
(realtime-PCR).
5.2.2 Máy ly tâm, có thể đạt
gia tốc ly tâm 900 g/min; 6 000 g/min và 20 000 g/min.
5.2.3 Máy lắc trộn
5.2.4 Máy ly tâm nhỏ (tốc độ thấp).
5.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp ELISA
5.3.1 Máy đọc
ELISA, có
thể đọc ở bước sóng 450 nm.
5.3.2 Thiết bị ủ mẫu,
có
thể duy trì nhiệt độ ở 37°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Kính hiển vi
đảo ngược
5.4.2 Tủ ấm có chứa 5 % CO2, duy trì được
ở 37°C.
5.4.3 Chai nuôi tế
bào,
25 cm2, 75 cm2.
5.4.4 Đĩa nuôi tế
bào,
96 giếng.
5.4.5 Màng lọc, có kích thước
lỗ lọc là 0,2
µm
5.4.6 Màng lọc, có kích thước
lỗ lọc 0,45 µm
5.4.7 Buồng đếm hồng
cầu
5.4.8 Bể điều nhiệt, duy trì nhiệt
độ ở 37°C
Ngoài ra còn có các loại pipet và đầu
typ, ống 15 ml, 50 ml, đĩa petri và các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình
thực hiện các biện pháp kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Đặc điểm
dịch tễ.
- Bệnh được cho là xảy ra chủ yếu trên
dê và cừu, dê thường mẫn cảm hơn cừu và có xu hướng trầm trọng hơn. Bệnh cũng
được thông báo xuất hiện trên lạc đà. Trâu, bò có thể nhiễm vi rút, nhưng không
biểu hiện triệu chứng lâm sàng và không thấy có sự bài thải vi rút trên những động
vật này.
- Động vật khỏe mắc bệnh do tiếp xúc với
động vật bị bệnh. Vi rút thường xâm nhập qua đường hô hấp và tiêu hóa thông qua
tiếp xúc, không khí, thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi như máng ăn, xe chở
gia súc bệnh có chứa mầm bệnh. Phân, nước tiểu, sữa và các sản phẩm sảy thai của
gia súc bệnh chứa lượng lớn vi rút.
- Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết tùy thuộc
vào nhiều yếu tố như: độc lực của vi rút, loài động vật cảm thụ, tuổi, giống,
tình trạng miễn dịch và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, tỷ lệ mắc có thể
lên tới 100 % với tỷ lệ chết 90 % trong trường hợp mắc bệnh cấp tính.
- Bệnh biến đổi theo mùa, các ổ dịch
thường xảy ra nhiều hơn trong mùa mưa và lúc hanh khô. Hoạt động tập trung buôn
bán động vật cũng làm tăng khả
năng bùng phát dịch.
- Vi rút có thề tồn tại trong thời
gian dài trong mô lạnh hoặc đông lạnh, nhưng dễ bị bất hoạt trong điều kiện môi
trường và các tác nhân vật lý, hóa học.
6.2 Triệu chứng
lâm sàng
- Thời kỳ ủ bệnh thường từ 4-6 ngày,
đôi khi kéo dài khoảng 3-10 ngày. Trong trường hợp cấp tính, con vật sốt cao
lên tới 41 °C, kéo dài 3-5 ngày đi kèm với các biểu hiện: ủ rũ, kém ăn, giảm vận
động, miệng khô, mắt mũi kết dử. Xoang miệng có những vết lờ loét, tăng tiết
nước bọt, xuất hiện cả mảng fibrin trên lưỡi. Trong giai đoạn sau của bệnh, con
vật bị viêm phổi, ho dữ dội và thở thể bụng, tiêu chảy mất nước trầm
trọng, con vật giảm cân dần và trường hợp nặng dẫn đến tử vong. Động vật mang
thai có thể bị sảy
thai.
6.3 Bệnh
tích đại thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có hiện tượng xuất huyết, hoại tử
niêm mạc đường tiêu hóa, có thể kéo dài từ niêm mạc miệng đến van hồi manh
tràng. Vùng xung huyết hoặc xuất huyết đặc trưng của bệnh có thể xuất hiện dọc
theo
các
nếp gấp của phần ruột già (dải ngựa vằn).
- Phổi bị phù,viêm phổi kẽ và xuất huyết.
Có hiện tượng tắc nghẽn thức ăn trong ruột. Mảng payer bị hoại tử, hạch lympho
sưng to. Gan, lách có hiện tượng xuất huyết và hoại tử.
6.4 Bệnh
tích vi thể.
- Kiểm tra mô bệnh học thấy xuất hiện
các tế bào khổng lồ đa nhân và các thể vùi trong tế bào chất, các tế bào khổng
lồ này xuất hiện nhiều nhất trong các tế bào biểu mô phổi, biểu mô phế quản, phế
nang và biểu mô đại tràng.
- Tế bào gan bị thoái hóa, xuất hiện
không bào và bạch cầu ái toan và
các
tế
bào lympho tại tĩnh mạch cửa. Phổi bị xung huyết và xuất huyết điểm, viêm phổi
kẽ, và xuất hiện nhiều các tế bào sợi ở phổi.
6.5 Chẩn
đoán phân biệt
- Bệnh lưỡi xanh: con vật sốt, chảy nước
mắt, nước mũi, khó thở, có xuất hiện
mụn nước và các vết loét quanh miệng, niêm mạc bị hoại tử hoặc bong tróc. Lưỡi
bị tím tái và nhô ra khỏi miệng. Vành móng bị bong tróc và xung huyết, con vật
đau móng và có thể bị què.
- Bệnh lở mồm long móng: niêm mạc miệng,
môi, lưỡi, chân răng đỏ ửng,
khô, nóng. Mụn nước xuất hiện bên trong má, mép, chân răng, và bề mặt lưỡi. Mụn
nước không có mủ, nước bọt
chảy đầy quanh miệng và có thể nhỏ chảy thành sợi dài. Con vật bị viêm, sưng vành
móng, có thể bong tróc móng và bị què.
- Bệnh đậu cừu, đậu dê: con vật sốt,
mí mắt sưng, tiết đầy dịch trong mồm và mũi. Xuất hiện các nốt đậu ở những
vùng da mỏng, ít lông và ở miệng gây
nên viêm mũi, kết mạc và tuyến lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Lấy mẫu
và bảo quản mẫu
7.1.1 Mẫu dịch tiết:
đối với con vật sống nghi mắc bệnh có thể dùng tăm bông vô trùng (4.1.3) thấm dịch
tiết từ mắt, xoang mũi, các biểu mô bị tổn thương trong xoang miệng đặt vào ống
chứa dung dịch PBS có bổ sung kháng sinh (xem A.1, phụ lục A). Ghi đầy đủ thông
tin của mẫu và ký hiệu mẫu trên thành ống.
7.1.2 Mẫu máu chống
đông: dùng kim tiêm 22G vô trùng (4.1.4) lấy khoảng 5 ml máu của động vật đang
sốt nghi mắc bệnh cho vào ống nghiệm có chất chống đông, lắc nhẹ.
7.1.3 Mẫu huyết
thanh: dùng xy lanh vô trùng với kim tiêm 22G vô trùng (4.1.4) lấy khoảng 5 ml
máu từ tĩnh mạch cổ động vật. Sau khi lấy, rút pittong lùi ra để tạo khoảng trống,
ghi ký hiệu mẫu trên cả pit tông và thành ống nghiệm rồi đặt nằm nghiêng 45°
trong hộp đựng mẫu, để đông máu trong 1 h đến 2 h ở nhiệt độ bình thường, tránh
ánh nắng chiếu trực tiếp.
7.1.4 Mẫu mô:
- Động vật mới chết, mổ khám theo TCVN
8402 : 2010.
- Tiến hành lấy các mẫu mô trong quá
trình mổ khám, lấy khoảng 5 g đến 10 g hạch lâm ba, hạch phổi, hạch màng treo
ruột, lách, mô phổi và màng niêm mạc ruột tại phần hồi, manh tràng.
7.2 Bảo quản
mẫu
Mẫu bệnh phẩm (7.1) phải bao gói, bảo quản
trong thùng bảo ôn có nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, vận chuyển đến phòng thí nghiệm
trong vòng quá 24 h. Trong phòng thí nghiệm, nếu chưa xét nghiệm ngay, mẫu phải
được giữ trong tủ âm 80 °C (5.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Phát hiện
vi rút PPR
7.3.1 Phát hiện vi
rút PPR bằng phương pháp realtime RT- PCR
7.3.1.1 Xử lý mẫu.
- Mẫu bệnh phẩm (7.1.4) được cắt nhỏ rồi
nghiền trong cối chày sứ vô trùng với dung dịch PBS (theo A.1, phụ lục A) để
thu được huyễn dịch 10 % (01 g mẫu mô + 9 ml dung dịch PBS). Cho huyễn dịch vào
ống ly tâm 15 ml, đặt vào máy ly tâm (5.2.2), ly tâm ở gia tốc 900
g trong 10 min. Thu lấy dịch nỗi phía trên để chiết tách RNA của vi rút.
7.3.1.2 Tách chiết
RNA
- Huyễn dịch bệnh phẩm sau khi xử lý
được thực hiện chiết tách ARN bằng các kít thương mại và bảo quản mẫu ARN ở 4 °C nếu xét
nghiệm ngay, hoặc bảo quản âm 20 °C trong thời gian dài.
- Các mẫu bệnh phẩm được tách chiết
ARN bằng kít thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất (tham khảo phụ lục B).
7.3.1.3 Chuẩn bị mồi
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen theo phương pháp realtime RT- PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu
của PPRV sử dụng cặp mồi xuôi và mồi ngược (tham khảo mục C.1, phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị mồi gốc: mồi gốc và mẫu dò
gốc ở trạng thái
đông khô phải được ly tâm nhanh bằng
máy spindown (7.2.4) ở gia tốc 6.000 g trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước
khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên dùng dung dịch đệm TE để hoàn nguyên mồi ở
nồng độ 100 µM làm mồi gốc và mẫu dò gốc.
- Chuẩn bị mồi sử dụng:
+ Mồi sử dụng được dùng ở nồng độ 20 µM:
Lấy 20 µl mồi gốc pha với 80 µl nước (4.2.5).
+ Mẫu dò được sử dụng ở nồng độ 6 µM:
Lấy 6 µl mẫu dò gốc pha với 94 µl nước (4.2.5).
Trộn cùng 1 thể tích mồi xuôi, mồi ngược
và mẫu dò sau khi pha thành hỗn hợp để
tiện khi sử dụng.
7.3.1.4 Tiến hành phản
ứng realtime RT-PCR
Sử dụng cặp mồi đã chuẩn bị (7.3.1.3)
và bộ kit thương mại, pha hỗn hợp phản ứng (master mix) và cài đặt chu trình
nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Lượng hỗn hợp nhân gen dùng cho 1 phản ứng
có thể tham khảo trong bảng C.2, phụ lục C.
Sau khi chuẩn bị xong hỗn hợp nguyên
liệu:
- Cho 20 µI hỗn hợp nguyên liệu vào ống
PCR 0,2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 5 µl nước tinh khiết, không có
nuclease (4.2.5) vào ống PCR- Mẫu đối chứng âm.
- Cho 5 µl ARN (7.3.1.2) của mẫu vừa
tách chiết vào ống PCR.
- Ly tâm nhẹ cho hỗn hợp khong bám
trên thành ống
- Đặt ống PCR vào máy realtime PCR
(5.2.1)
- Chu trình nhiệt chạy phản ứng (tham
khảo bảng C.3, phụ lục C).
CHÚ THÍCH:
1) Phản ứng realtime PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
2) Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản
ứng.
7.3.1.5 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện phản ứng trên:
1) Mẫu có giá trị Ct ≤ 35 được coi là
dương tính,
2) Mẫu không có giá trị Ct là âm tính,
3) Mẫu có giá trị Ct ≤ 40 và > 35
được coi là nghi ngờ.
Những mẫu nghi ngờ này cần được xét
nghiệm lại lần 2 hoặc xét nghiệm bằng phương pháp khác có độ nhạy và độ chính
xác cao hơn để khẳng định và đưa ra kết luận cuối cùng.
7.3.2 Phát hiện vi
rút PPR bằng phương pháp phân lập vi rút.
7.3.2.1 Xử lý mẫu
7.3.2.1.1 Mẫu dịch tiết
(mẫu swab).
- Mẫu sau khi được trộn dều bằng máy lắc
trộn (5.1.4), ly tâm nhẹ cho dung dịch xuống hết dưới, không bám trên thành ống.
Dùng xy lanh vô trùng lấy 0.5 ml dịch nồi phía trên, gắn màng lọc 0.2 µl
(5.4.5) vào xy lanh, đẩy mẫu qua máng lọc vào trong ống eppendorf vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu mô (7.1.4) được nghiền trong cối
chày sử vô trùng, bổ sung dung dịch DMEM không có huyết thanh bê tạo thành hỗn
dịch 10 %, ly tâm 5000 g trong 3 min. Lấy 0.5 ml dịch nổi và lọc qua màng lọc
0.2 µl, đẩy mẫu qua màng lọc vào trong ống eppendorf vô trùng.
7.3.2.1.3 Mẫu máu chống
đông.
- Ly tâm mẫu máu chống đông ở tốc độ
1.000 rpm trong 5 min, thu lấy tế bào bạch cầu ở lớp giữa hồng cầu và huyết
tương. Rửa tế bào bạch cầu bằng dung dịch DMEM không có huyết thanh bê, có bổ sung
kháng sinh. Ly tâm ở tốc độ 1.000 rpm trong 5 min, bỏ lớp nước
phía trên.
- Bổ sung thêm 1 ml dung dịch DMEM
không có huyết thanh bê, có bổ sung kháng sinh, lấy 0.5 ml mẫu để nuôi cấy,
phân lập vi rút.
7.3.2.2 Cách tiến
hành
Bước 1: chuẩn bị tế bào
CV1/SLAM (4.4.1) trong chai nuôi tế bào 25 cm2 (5.4.3)
- Giải đông tế bào CV1/SLAM trong bể
điều nhiệt ở 37°C (5.4.8).
- Chuyển hỗn hợp tế báo vào ống ly tâm
15 ml vô trùng chứa sẵn 10 ml môi trường phát triển tế bào DMEM đã bổ sung 10 %
FCS
- Trộn đều bằng pipet, cho vào ly tâm ở
gia tốc 200 g trong 5 min ở nhiệt độ phòng. Loại bỏ phần dịch nổi phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút chuyển dung dịch này vào chai
nuôi tế bào 25 cm2 và nuôi trong tủ ấm (5.4.2)
Quan sát sự phát triển của tế bào hàng
ngày dưới kính hiển vi đảo ngược (5.4.1). Sau từ 2 ngày đến 4 ngày sẽ thu được
một thảm tế bào. Khi tế bào
bao phủ 80 % chai nuôi cấy thì dùng cho phân lập vi rút.
Bước 2: gây nhiễm huyễn dịch
bệnh phẩm
- Hút 0.5 ml dung dịch mẫu đã được xử
lý (7.3.2.1) vào chai tế bào 1 lớp 25 cm2 đã được chuẩn bị tại bước
1.
- Ủ ở 37 °C trong 1h, cứ 15 min lắc
nhẹ 1 lần.
- Bổ sung 5 ml môi trường nuôi tế bảo
DMEM đã bổ sung 2 % kháng sinh, ủ 37 °C trong tủ ấm (5.4.2).
- Kiểm tra bệnh tích tế bào hàng ngày bằng
kính hiển vi đảo ngược (5.4.1).
- Từ ngày thứ 4 trở đi, cứ 2
ngày lại thay môi trường nuôi tế bào DMEM bổ sung 1 % kháng sinh.
7.3.2.3 Đánh giá kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định vi rút bằng phương pháp
realtime RT-PCR (7.3.1).
+ Nếu kết quả realtime RT-PCR dương
tính thì kết luận mẫu có vi rút PPR trong mẫu,
+ Nếu kết quả realtime RT-PCR âm tính,
tiến hành phân lập lần 2.
CHÚ THÍCH: Đối với những mẫu
không quan sát thấy bệnh tích tế
bào sau 7 ngày nuối cấy, dùng
trypsine để phân tách tế
bào, tạo dung dịch
cho lần cấy tiếp theo. Mẫu được coi là
âm tính khi không có bệnh tích tế bào trong 4 lần cấy chuyển liên tục.
7.4 Phát hiện
kháng thể kháng vi rút dịch tả loài nhai lại nhỏ
Phản ứng huyết thanh học có ý nghĩa chấn
đoán khi con vật mắc bệnh có triệu chứng, bệnh tích nghi ngờ dịch tả loài nhai
lại nhỏ. Ngoài ra,
các phản ứng này còn dùng để xác định tỷ lệ lưu hành huyết thanh học
trong quần thể động vật chưa tiêm phòng vắc xin phòng bệnh PPR, hoặc sử dụng
trong đánh giá kết quả sau tiêm phòng vắc xin PPR.
7.4.1 Xử lý mẫu
Mẫu máu sau khi lấy (7.1.3) được chắt huyết
thanh từ xy lanh sang ống nghiệm vô trùng. Thời gian kể từ lúc lấy máu đến lúc
chắt huyết thanh không quá 24 h, ghi ký hiệu của mẫu lên ống chứa huyết thanh. Mẫu huyết thanh
kiểm tra được vô hoạt bổ thể ở 56 °C trong 30 min
7.4.2 Phát hiện và
định lượng kháng thể bằng phản ứng trung hòa vi rút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị dung dịch tế bào CV1/SLAM
có chứa 6.105 tế bào/ml (theo phụ lục D).
- Cách xác định liều TCID50
của vi rút PPR (theo phụ lục E), pha dung dịch vi rút thành các nồng độ 1000 TCID50/ml,
100 TCID50/ml,
10 TCID50/ml,
1 TCID50/ml và 0.1 TCID50/ml.
- Pha loãng huyết thanh cần kiểm tra
theo tỷ lệ 1/5, sau đó tiếp tục pha loãng 1/2 với môi trường nuôi cấy tế bào. Cần
đánh dấu vị trí dùng cho đối chứng dương, đối chứng âm và mẫu kiểm tra trên đĩa
phản ứng, để tránh nhầm lẫn.
- Hút 100 ul dung dịch chứa vi rút PPR
tại nồng độ 1000 TCID50/ml và 100 ul huyết thanh đã pha loãng vào
các giếng trên đĩa nuôi cấy tế bào 96 giếng (5.4.4)
- Đối chứng dương: hút 100ul dịch vi
rút tại các nồng độ 100 TCID50/ml, 10 TCID50/ml, 1 TCID50/ml,
0.1 TCID50/ml - mỗi nồng độ 6 giếng. Bổ sung 100 ul dung dịch nuôi cấy
tế bào vào các giếng đối chứng.
- Đối chứng âm: hút 200 ul dung dịch
nuôi cấy tế bào vào 6 giếng.
- Ủ đĩa ở 37°C trong 1 h.
- Thêm 50 ul dung dịch tế bào CV1/SLAM
chứa 6.105 tế bào/ml vào mỗi giếng, vỗ nhẹ đĩa và đậy nắp.
Ủ đĩa ở 37°C trong
điều kiện có CO2 (5.4.2). Đọc
kết quả sau 1 tuần - 2 tuần.
7.4.2.2 Đọc kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi quan sát mà không phát hiện thấy
CPE trong các giếng, điều đó chứng tỏ trong huyết thanh có kháng thể PPR, kháng
thể này đã trung hòa virút nên không có CPE. Ngược lại, nếu phát hiện thấy CPE, chứng
tỏ trong huyết thanh kiểm tra không có kháng thể PPR, vi rút không bị trung hòa
đã gây nên các tổn thương CPE.
- Hiệu giá kháng thể được xác định là
độ pha loãng cuối cùng mà ở đó xảy ra 50 % hiện tượng trung hòa vi rút. Mẫu có hiệu
giá > 1/10 được coi là dương tính.
7.4.3 Phát hiện
kháng thể PPRV bằng phản ứng ELISA cạnh tranh
Hiện nay có nhiều bộ kít ELISA phát hiện
kháng thể PRRV có bán sẵn trên thị trường. Khi sử dụng phương pháp ELISA cần
theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, các bước thực hiện có thể tham khảo trong
phụ lục F.
CHÚ THÍCH: Đối với những mẫu
nghi ngờ, cần phải làm lại để khẳng định, nếu vẫn nghi ngờ thì cần dựa vào
đặc điểm dịch tễ học để kết luận.
8 Kết luận
Động vật nghi mắc bệnh được coi là
dương tính với bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ khi có các đặc điểm về dịch tễ, triệu chứng,
bệnh tích điển hình và có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút PPR bằng các
phương pháp trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Dung dịch đệm
phosphat pH ~ 7,4 (PBS).
A.1.1 Thành phần
Natri hydrophosphat (Na2HPO4) 9,47 g
Kali dihydrophosphat (KH2PO4) 9,08 g
Nước cất 900 ml
A.1.2 Cách chuẩn bị
Hòa tan natri hydrophosphat và kali
dihydrophosphat trong 900 ml nước cất. Chỉnh pH trong khoảng 7.2 ± 0.2. Hấp
121 °C trong thời gian 15 min, chia nhỏ và bảo quản ở 4 °C trong khoảng 3
tháng.
Chú thích: Có thể sử dụng PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
A.2 Dung dịch
kháng sinh đậm đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Penicillin
106
IU
Streptomycin
1 g
Kanamycin
1 g
Nước cất
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc đều cho tan, lọc vô trùng bằng
màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 µm (5.4.6). Sử dụng tốt nhất trong 1 tuần, bảo
quản ở âm 20 °C.
A.3 Dung dịch
DPBS dùng cho duy trì và cấy chuyển tế bào
- Hòa tan 9,55 g bột DPBS (4.4.8)
trong 1 lít nước cất 2 lần, hấp vô trùng ở 121 °C trong 30 min. sử dụng tốt nhất trong
2 tuần, bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C.
A.4 Môi trường
nuôi tế bào
(Sử dụng trong quá trình cấy chuyển và nuôi tế bào)
A.4.1 Thành phần
Môi trường DMEM
500 ml
Huyết thanh thai bê (FCS), 10 %
50 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ml
Kháng nấm (Fungizone 250 µg/ml)
5 ml
A.4.2 Cách chuẩn bị
Bổ sung thành phần kháng sinh và kháng
nấm
vào
môi trường DMEM, sau đó
thêm huyết thanh thai bê 10 % theo đúng tỷ lệ. Bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C đến
8 °C. Sử dụng tốt nhất trong 2 tuần.
A.5 Chuẩn bị 1X
TPCK
(Tosylphenylalanychloromethane) trypsin: 1 mg/ml
A.5.1 Thành phần
TPCK trypsin 10X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PBS (xem A.1)
900 ml
A.5.2 Cách chuẩn
bị
Lắc đều TPCK trypsin trong PBS, sau đó
lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 µm (5.12), sau đó chia nhỏ lượng ra ống
và bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C. Sử dụng tốt nhất trong 6 tháng.
A.6 Cấy chuyển và
nuôi tế bào
A.6.1 Nguyên vật liệu:
Chai nuôi tế bào 25 cm2 đã
phát triển thành 1 lớp đạt 90 % bề mặt chai
Môi trường nuôi tế bào (xem A.3, phụ lục
A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PBS ~ pH 7,4 (xem A.1, phụ lục A)
Chú ý: tất cả các môi trường phải được
cân bằng ở 37 °C và các vật tư dùng cho nuôi cấy tế bào đều phải đảm bào vô
trùng trước khi sử dụng.
A.6.2 Cách tiến
hành
- Hút bỏ môi trường trong chai tế bào
25 cm2 đang nuôi tế bào CV1/SLAM 1 lớp 80 % bề mặt chai.
- Rửa bề mặt thảm tế bào bằng 5 ml
DPBS 1X, tráng qua và hút bỏ DPBS.
-Thêm 5 ml trypsin 1X EDTA vào chai tế
bào 25 cm2
láng đều lên bề mặt tế bào sao cho bề mặt tế bảo được phủ trypsin. Ủ trong thời
gian từ 5 min đến 10 min trong tủ
ấm ở 37 °C (5.8).
Chú ý: Không để tế bào trong trypsin
quá 15 min.
Khi tế bào đã tách hết, bổ sung 5 ml
DMEM có 10 % FBS vào chai để vô hoạt trypsin, trộn đều, chuyển toàn bộ huyễn dịch
tế bào sang ống ly tâm 15 ml.
- Ly tâm huyễn dịch tế bào ở gia tốc
200 g trong 5 min. Loại bỏ phần dung dịch ở trên, giữ cặn tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi chai tế bào trong tủ ấm 37 °C có
5 % CO2.
Theo dõi sự phát triển hàng ngày của tế
bào trên kính hiển vi soi ngược. Sau 3 ngày lại thay môi trường nuôi cấy. Đến
khi tế bào phát triển thành một lớp bao phủ 90 % dĩa nuôi cấy thì lại tiến
thành cấy chuyển lặp lại như quy trình trên đây.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết RNA
CẢNH BÁO: Việc tách chiết RNA có sử dụng
hóa chất nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy,
nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa
chất này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo
hộ khi thực hiện các thao tác này.
Hiện nay có rất nhiều các loại kít chiết
tách khác nhau được cung cấp trên thị trường. Nếu sử dụng kít chiết tách Qiagen
RNeasy minikit1 (4.2.1), thì các bước chiết tách được
thực hiện như sau:
B.1 Chuẩn bị
Chuẩn bị dung dịch RLT (600 µl/mẫu)
vào ống ly tâm 50 ml vô trùng. Thêm 1/100 β-mercaptoetanol (β-ME) vào dung dịch
RLT (sau khi bổ sung β-ME, dung dịch RLT này có thể giữ được 1 tháng
ở nhiệt độ phòng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 200 µl huyễn dịch đã xử lý
(7.3.1.1) vào ống eppendorf loại 1,5 ml, thêm 600 µl RLT (xem B.1), lắc đều
trên máy lắc trộn (5.1.4 ) rồi ly tâm nhẹ (5.1.7).
- Thêm 500 µl etanol 70 %
vào ống, lắc mạnh bằng máy lắc trộn, ly tâm nhẹ.
- Chuyển tất cả dịch nổi sang cột lọc
RNeasy® Qiagen, ly tâm trong 15 s với gia tốc ≥ 8.000 g ở nhiệt độ phòng.
- Bổ sung 700 µl dung dịch rửa 1 (RW1
buffer) vảo cột RNeasy® Qiagen, ly tâm trong 15 s ở gia tốc ≥ 8.000 g, thay ống
thu mới vào cột lọc.
- Cho 500 µl dung dịch rửa RPE buffer
vào cột RNeasy® và ly tâm trong 15 s ở gia tốc ≥ 8.000 g, thay ống thu mới, lặp
lại 2 lần với dung dịch rửa RPE buffer.
- Thay ống thu mới, ly tâm cột lọc và ống
thu trong 2 min ở gia tốc tối
đa, bỏ ống thu.
- Đặt cột lọc vào ống thu ARN, nhỏ 50 µI
nước sạch nuclease vào cột lọc, ủ ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1 min. Tách
ARN bằng cách ly tâm cột lọc trong 1 min ở gia tốc ≥ 8000 g, bỏ cột lọc, giữ lại
dung dịch trong ống thu ARN.
- Bảo quản mẫu ARN thu được ở 4 °C trong
thời gian ngắn trước khi làm phản ứng, nếu
sau 24 h, nên bảo quản mẫu ở âm 20 °C hoặc nhiệt độ thấp hơn.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự cặp mồi, mẫu dò, thành phần phản ứng
và chu trình nhiệt của phương pháp realtime RT-PCR phát hiện vi rút dịch tả
loài nhai lại nhỏ
Bảng C.1 -
Trình tự cặp mồi, mẫu dò phát hiện vi rút dịch tả loài
nhai lại nhỏ
Mẫu dò, mồi
Kí hiệu
Trình tự
(5’-3’)
Mẫu dò
PPR-P
FAM-CGGCTGAGGCACTCTTCAGGCTGC-BHQ1
Mồi xuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GAGTCTAGTCAAAACCCTCGTGAG
Mồi ngược
PPR-R
TCTCCCTCCTCCTGGTCCTC
GHI CHÚ:
Trình tự cặp mồi và mẫu dò trong Bảng
C.1 được được Tổ chức Thú y thế giới (OIE) khuyến cáo sử dụng. Các phòng thí
nghiệm có thể sử dụng cặp mồi và mẫu do khác theo khuyến cáo của phòng thí nghiệm
tham chiếu của OIE hoặc khi OIE cập nhật trình tự cặp mồi và mẫu dò mới.
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng
realtime RT-PCR
Sử dụng
Quantabio-qScript™XLM One-step RT-qPCR Tough Mix® (Hãng Quantabio; Cat no:
95132-500)
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết không có nuclease
6,0
2X Reaction buffer
12,5
Mồi xuôi (20µM)
0,5
Mồi ngược (20µM)
0,5
Probe (6µM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu RNA
5,0
Tổng thể tích
25
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng realtime RT-PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
50 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 chu kỳ
95 °C
2 min
95 °C
15 s
40 chu kỳ
60 °C
45 s
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định số lượng tế bào bằng
cách sử dụng Haemocytometer
D.1 Các bước thực
hiện.
- Làm sạch buồng đếm và nắp kính.
- Nhẹ nhàng khuấy chai nuôi tế bào để
trộn đều đồng nhất.
- Hút 200 ul dung dịch tế bào vào ống
eppendorf mới, bổ sung 200 ul trypan blue 0.4 %, trộn đều.
- Hút 100 ul dung dịch tế bào và
trypan blue vào buồng đếm, nhỏ dung dịch vào cạnh buồng đếm dung dịch sẽ theo mao dẫn
đi vào đầy các ngăn.
- Đếm các tế bào còn sống (là các tế
bào không bị nhuộm màu trypan blue) tại 4 hình vuông ở 4 góc.
D.2 Tính toán kết
quả
Ct = T x Tb x 1/4 x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ct: số lượng tế bào ban đầu có trong 1
ml
T: tổng số tế bào tại 4 góc vuông
Tb: hệ số pha loãng giữa dung dịch tế
bào với trypan blue
1/4: hệ số góc vuông
104: hệ số chuyển đổi
Ví dụ: Đếm tổng số tế bào tại 4 góc
vuông có 480 tế bào, Ct = 480 x 2 x ¼ x 104 = 240.104
=2.4.106 tb/ml.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Công thức tính liều gây nhiễm 50 % tế bào thí
nghiệm(TCID50) của Reed- Muench
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCID50 = 10x
Với x được tính như sau: 
Trong đó:
A
là tỷ lệ giếng tế bào nhiễm vi rút
sát trên 50 %, tính bằng phần trăm (%).
B
là tỷ lệ giếng tế bào nhiễm vi rút
sát dưới 50 %, tính bằng phần trăm (%).
a
là nồng độ pha loãng vi rút tại A (lấy
giá trị số mũ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ pha loãng vi rút tại B (lấy
giá trị số mũ).
VÍ DỤ:
Nồng độ vi
rút pha loãng
Tỷ lệ giếng
nhiễm vi rút(a)
Phản ứng
Giá trị cộng
dồn
Tỷ lệ giếng
nhiễm vi rút, %
Nhiễm
Không nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhiễm
Tỷ số
10-6
5/5
5
0
11
0
11/11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-7
4/5
4
1
6
1
6/7
86
10-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
2
4
2/6
33
10-9
0/5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
9
0/9
0
CHÚ THÍCH: (a) số giếng nhiễm vi rút/số
giếng gây nhiễm với lượng nhiễm là 100 µl/giếng. Mũi tên chỉ hướng tăng lên của
số nhiễm và số không nhiễm.
Trong 100 µl dung dịch pha loãng vi
rút nhiễm vào mỗi giếng có:

Vậy TCID50 là: 107,68/ 100 µl dung
dịch pha loãng vi rút.
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thực hiện phản ứng ELISA cạnh tranh
để phát hiện kháng thể kháng vi rút dịch tả loài nhai lại nhỏ
Hiện nay có nhiều bộ kít ELISA phát hiện
kháng thể PRRV có bán sẵn trên thị trường. Khi sử dụng phương pháp ELISA cần
theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Có thể sử dụng ID Screen PPR Competition
kit - Code 4P2
F.1 Chuẩn bị
nguyên liệu
- Nguyên liệu trong bộ kít (4.3.1) để ở
nhiệt độ phòng 30 min trước khi làm phản ứng.
- Pha loãng dung dịch rửa 1X: 10 ml
dung dịch nước rửa đặc 10X với 90 ml nước cất khử ion (4.3.2). Tính thể tích
dung dịch nước rửa cần pha: 300 µl/giếng x 3 lần rửa x 2 bước rửa x số giếng sử
dụng. Thiết lập sơ đồ bố trí mẫu: trong sơ đồ bố trí mẫu phải có đối chứng âm
(Negative Control - NC), đối chứng dương (Positive Control - PC)
F.2 Cách tiến
hành
1 Nhỏ 25 µl Dilution Buffer 13
vào các giếng;
Nhỏ 25 µl Positive Control vào
hai giếng A1 và B1
Nhỏ 25 µl Negative Control vào hai giếng
C1 và D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ủ dĩa thí nghiệm ở nhiệt độ 37 °C ± 3 °C trong
45 min
3. Đổ bỏ dung dịch trong đĩa; rửa đĩa
bằng cách thêm 300 µl dung dịch rửa 1X vào các giếng, rồi đổ bỏ đi. Lặp lại từ
3 lần, tránh làm khô đĩa giữa các lần rửa.
4. Chuẩn bị Conjugate 1X bằng cách pha
loãng Conjuate 10X 1/10 với Dilution Buffer 4
5. Nhỏ 100 µl dung dịch Conjugate 1X
vào các giếng;
6. Ủ đĩa thí nghiệm ở nhiệt độ 21 °C ± 5 °C trong
30 min ± 3 min
7. Đổ bỏ dung dịch trong đĩa; rửa đĩa
bằng cách thêm 300 µl dung dịch rửa 1X vào các giếng, rồi đổ bỏ đi. Rửa lặp lại
3 lần, tránh làm khô đĩa giữa các lần rửa
8. Nhỏ 100 µl dung dịch Subtrate
Solution vào các giếng;
9. Ủ đĩa thí nghiệm ở nhiệt độ 21 °C ± 5 °C trong
15 min ± 2 min trong phòng tối
10. Nhỏ 100 µl dung dịch stop Solution
(dừng phản ứng) vào các giếng để dừng phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3 Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
- Mật độ quang học (OD) của đối chứng
âm (ODNC) > 0,7.
- Mật độ quang học của đối chứng dương
(ODPC)/OD của đối chứng âm (ODNC) <0,3.
Đánh giá kết quả

+ Mẫu dương tính khi: S/N% ≤ 50%.
+ Mẫu âm tính khi: S/N % > 60%
+ Mẫu có 50% < S/N % ≤ 60% được cho là
nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Adombi, C. M., Lelenta, M.,
Lamien, C. E., Shamaki, D., Koffi, Y. M., Traore, A., & Luckins, A. G.
(2011). Monkey CV1 cell line expressing the sheep-goat SLAM protein: a highly
sensitive cell line for the isolation of peste des petits ruminants virus from
pathological specimens. Journal of Virological Methods, 173(2), 306-313.
[2] Aktas et al, 2011. Peste des
petits ruminants in suckling lambs case report Israel journal of veterinary
medicine, Vol 66(1).
[3] Ammerman Nicole et al, 2008.
Growth and Maintenance of Vero Cell Lines. Curr Protoc Microbiol.
[4] Naveen Kumar et al, 2014. Peste
Des Petits Ruminants Virus Infection of Small Ruminants: A Comprehensive
Review. Viruses 2014, 6, 2287-2327.
[5] OIE, 2013. Manual of Diagnostic
Tests and Vaccines for Terrestrial Animals, Chapter 2.7.10: Peste des petits
ruminants (Infection with peste des petits ruminants virus).
[6] Olivier Kwiateka et al, 2010.
Quantitative one-step real-time RT-PCR for the fast detection of the four
genotypes of PPRV. Journal of Virological Methods 165, 168-177.