TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14614:2026
THỰC
HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Vietnamese Good
Agricultural Practices (VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies
Lời nói đầu
TCVN 14614:2026 do Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
VietGAP là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam về
thực hành nông nghiệp tốt, với mục đích hướng dẫn các tổ chức và cá nhân quản
lý các rủi ro về an toàn thực phẩm, môi trường, sức khỏe và quyền lợi của người
lao động, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời thiết lập thông
tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản xuất, sơ chế sản phẩm trước khi sử
dụng hoặc đưa vào chế biến.
Chứng nhận VietGAP là phương thức mang lại sự
đảm bảo rằng quá trình sản xuất, sơ chế của cơ sở sản xuất phù hợp với các yêu
cầu quy định trong tiêu chuẩn VietGAP và làm tăng độ tin cậy đối với các bên
quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP
TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Vietnamese Good
Agricultural Practices (VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tổ
chức chứng nhận VietGAP thực hiện chứng nhận quá trình sản xuất, thu hoạch và
sơ chế sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản theo Thực hành
nông nghiệp tốt (VietGAP).
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về năng lực,
tính khách quan và việc vận hành nhất quán của tổ chức chứng nhận VietGAP.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
TCVN ISO/IEC 17000, Đánh giá sự phù hợp - Từ
vựng và các nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 9011 (ISO 9011), Hướng dẫn đánh giá hệ
thống quản lý
TCVN ISO/IEC 17065, Đánh giá sự phù hợp -
Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình, dịch vụ
ISO/IEC TS 17012:2024, Conformity assessment
- Guidelines for the use of remote auditing methods in auditing management
systems.
ISO/IEC 9241-20:2008, Ergonomics of
human-system interaction - Part 20: Accessibility - Part 20: Accessibility
guidelines for information/communication technology (ICT) equipment and
services.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong TCVN ISO/IEC 17000 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
3.1.1
Cơ sở sản xuất (Producer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Địa điểm sản xuất (Production site)
Nơi diễn ra hoạt động sản xuất, thu hoạch sản
phẩm.
3.1.3
Địa điểm sơ chế (Handling unit)
Nơi diễn ra hoạt động sơ chế sản phẩm.
3.1.4
Sản xuất (Production)
Việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đến khi thu hoạch sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hoạch (Harvesting)
Là hoạt động thu lấy sản phẩm từ trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng, khai thác thủy sản nhằm mục đích sử dụng, sơ chế, bảo
quản, chế biến hoặc tiêu thụ. Thu hoạch bao gồm các hoạt động như thu hái, cắt
tỉa, thu gom sản phẩm cây trồng; bắt, thu gom, xuất bán sản phẩm chăn nuôi;
đánh bắt, khai thác thủy sản; xếp sản phẩm vào vật chứa, bảo quản tạm thời tại
khu vực sản xuất sau thu hoạch và vận chuyển đến nơi sơ chế.
3.1.6
Sơ chế sản phẩm (Product handling)
Là việc xử lý sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi
và nuôi trồng, khai thác thủy sản nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể sử
dụng trực tiếp hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm, bán thành phẩm cho công đoạn
chế biến. Sơ chế bao gồm các hoạt động như loại bỏ phần không sử dụng, phân
loại, làm sạch, làm khô, làm mát, bảo quản, bao gói và ghi nhãn sản phẩm.
3.1.7
Sản xuất song song (Parallel production)
Việc sản xuất đồng thời sản phẩm được chứng
nhận và sản phẩm không được chứng nhận của một loại nông, thủy sản tại cùng một
cơ sở sản xuất.
CHÚ THÍCH: Khi một cơ sở sản xuất sơ chế sản
phẩm đã được chứng nhận và sản phẩm không được chứng nhận của cùng một loại
nông, thủy sản, cùng thời điểm trong cùng một địa điểm sơ chế được coi là sơ chế
song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sở hữu song song (Parallel ownership)
Việc cơ sở sản xuất mua sản phẩm đã được chứng
nhận hoặc chưa được chứng nhận của cùng một loại sản phẩm mà cơ sở sản xuất
đăng ký chứng nhận hoặc đã được chứng nhận VietGAP.
3.1.9
Chương trình chứng nhận (Certification scheme)
Hệ thống chứng nhận liên quan đến quá trình sản
xuất, sơ chế sản phẩm VietGAP, áp dụng cùng các yêu cầu quy định, các quy tắc
và thủ tục cụ thể.
3.1.10
Nhóm (Group)
Là tập hợp các cơ sở sản xuất tham gia chứng
nhận VietGAP, được quản lý và kiểm soát bởi một hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS)
thống nhất, áp dụng chung các quy trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế và quản lý
chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP.
3.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình/thủ
tục, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất được xây dựng phù hợp
với yêu cầu của VietGAP và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát
hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.
3.1.12
Đánh giá (audit)
Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập
thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan (3.8) và xem xét đánh giá chúng
một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá
(3.7).
CHÚ THÍCH 1: Đánh giá nội bộ thường được gọi là
đánh giá của bên thứ nhất, do tổ chức (3.2.1) tự thực hiện hoặc thực hiện với
danh nghĩa của tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá bên ngoài bao gồm đánh
giá của bên thứ hai và bên thứ ba. Đánh giá của bên thứ hai được tiến hành bởi
các bên quan tâm tới tổ chức, như khách hàng hoặc người khác với danh nghĩa của
khách hàng. Đánh giá bên thứ ba được tiến hành bởi tổ chức đánh giá độc lập,
như tổ chức cấp chứng nhận/đăng ký sự phù hợp hoặc cơ quan quản lý.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.13.1, được sửa
đổi - CHÚ THÍCH được sửa đổi]
3.1.13
Đánh giá nội bộ (Internal audit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.14
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and
Communication Technology)
Công nghệ dùng để thu thập, lưu trữ, truy xuất,
xử lý, phân tích và truyền tải thông tin.
[NGUỒN: ISO 9241-20:2008, 3.4]
3.1.15
Phương pháp đánh giá từ xa (Remote auditing
method)
Phương pháp được sử dụng để thực hiện các hoạt
động đánh giá từ bất kỳ địa điểm nào ngoài địa điểm của đối tượng được đánh
giá.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp đánh giá từ xa có thể
được sử dụng kết hợp với phương pháp đánh giá tại chỗ nhằm đạt được một cuộc
đánh giá đầy đủ và hiệu quả.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp đánh giá từ xa có thể
được áp dụng đối với các địa điểm ảo, tức là nơi tổ chức thực hiện công việc
hoặc cung cấp dịch vụ thông qua môi trường trực tuyến, cho phép các cá nhân
thực hiện các quá trình không phụ thuộc vào vị trí địa lý vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO/IEC TS 17012:2024, 3.1]
3.1.16
Tổ chức chứng nhận (Certification Body)
Tổ chức đánh giá sự phù hợp bên thứ ba triển
khai chương trình chứng nhận
CHÚ THÍCH: Tổ chức chứng nhận cơ thể là tổ chức
thuộc Chính phủ hoặc tổ chức phi Chính phủ (có hoặc không có thẩm quyền quản
lý).
[NGUỒN: TCVN 17065:2013, 3.12]
3.1.17
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt
được kết quả dự kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.18
Yêu cầu (requirement)
Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu
chung hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1: "Ngầm hiểu chung" nghĩa
là đối với tổ chức và các bên quan tâm, nhu cầu hoặc mong đợi được coi là ngầm
hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu được quy định là yêu cầu
đã được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.6.4, được sửa đổi
- bỏ chú thích 3, 4, 5 và 6]
3.1.19
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương
tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.20
Giám sát (Surveillance)
Việc lặp lại có hệ thống các hoạt động đánh giá
sự phù hợp làm cơ sở cho việc duy trì tính hiệu lực của tuyên bố về sự phù hợp.
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 17000:2020, 8.1]
3.2 Từ viết tắt
TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN: Tổ chức chứng nhận
GAP: Thực hành nông nghiệp tốt
ICS: Hệ thống kiểm soát nội bộ
ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Phân loại chứng nhận
Chứng nhận VietGAP bao gồm chứng nhận riêng lẻ
và chứng nhận nhóm.
4.1.1 Chứng nhận riêng lẻ được áp dụng đối với cơ sở
sản xuất đăng ký chứng nhận độc lập. Cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận
VietGAP khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP đối với sản phẩm
đăng ký chứng nhận (phiên bản hiện hành). Trường hợp cơ sở sản xuất áp dụng
ICS, hệ thống này phải được thiết lập, vận hành và duy trì phù hợp với các yêu
cầu quy định trong tiêu chuẩn VietGAP.
4.1.2 Chứng nhận nhóm được áp dụng đối với trường hợp
một nhóm đăng ký chứng nhận theo hình thức nhóm; Giấy chứng nhận VietGAP sau
khi được cấp thuộc sở hữu của Nhóm. Chứng nhận nhóm phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Nhóm phải có tư cách pháp nhân hoặc có văn
bản hợp pháp chứng minh việc thành lập Nhóm và có người đại diện theo quy định;
- Nhóm phải thiết lập, triển khai và duy trì
ICS, bảo đảm tất cả các thành viên của Nhóm thực hiện và tuân thủ các yêu cầu
của tiêu chuẩn VietGAP;
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn
VietGAP đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận (phiên bản hiện hành).
4.1.3 Cơ sở sản xuất đã được chứng nhận riêng lẻ
được phép tham gia cơ sở được chứng nhận nhóm trong thời hạn hiệu lực của giấy
chứng nhận riêng lẻ, với điều kiện cơ sở đó được đánh giá phù hợp với ICS của
cơ sở được chứng nhận nhóm và phạm vi chứng nhận của cơ sở sản xuất phù hợp với
phạm vi chứng nhận của nhóm. Kể từ thời điểm tham gia nhóm, hiệu lực chứng nhận
của cơ sở được tính theo hiệu lực của giấy chứng nhận nhóm.
4.2 Quy định về điểm kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Cơ sở sản xuất được coi là phù hợp với VietGAP
khi tuân thủ 100% các điểm kiểm soát bắt buộc (không tính các điểm kiểm soát
không áp dụng).
Cơ sở sản xuất gồm nhiều thành viên được coi là
phù hợp với VietGAP khi có 100% số thành viên đại diện được lựa chọn để đánh
giá đáp ứng yêu cầu mức độ phù hợp đối với các điểm kiểm soát.
4.3 Các loại đánh giá
Các loại đánh giá trong chương trình chứng nhận
VietGAP gồm:
- Đánh giá chứng nhận lần đầu;
- Đánh giá giám sát;
- Đánh giá bổ sung, mở rộng hoặc thu hẹp phạm
vi;
- Đánh giá chứng nhận lại;
- Đánh giá đột xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Đánh giá giám sát được thực hiện sau khi tổ
chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP. Đánh giá giám sát thực hiện theo
yêu cầu trong 7.8.
4.3.3 Đánh giá bổ sung, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi
được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất có đăng ký mở rộng hoặc thu
hẹp phạm vi chứng nhận so với phạm vi đã được chứng nhận trước đó;
- Có phiên bản mới của tiêu chuẩn, yêu cầu phải
đánh giá đối với các nội dung thay đổi so với phiên bản tiêu chuẩn trước;
- Tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh giá để
xác nhận việc thực hiện hành động khắc phục;
- Một số nội dung chưa được thực hiện trong cuộc
đánh giá chính thức cần được đánh giá bổ sung.
4.3.4 Đánh giá chứng nhận lại là hoạt động được thực
hiện nhằm xác định cơ sở sản xuất đã được chứng nhận có tiếp tục duy trì sự
tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn trong khoảng thời gian kể từ lần đánh giá
giám sát gần nhất đến thời điểm đánh giá chứng nhận lại hay không, đồng thời
đánh giá tổng thể về hoạt động của cơ sở trong suốt thời gian hiệu lực của
chứng nhận.
4.3.4.1 Trong quá trình đánh giá chứng nhận lại,
phải bảo đảm có ít nhất một sản phẩm thuộc phạm vi đăng ký chứng nhận đang được
sản xuất hoặc sơ chế tại thời điểm đánh giá.
4.3.4.2 Đánh giá chứng nhận lại được thực hiện trước
thời điểm Giấy chứng nhận hết hiệu lực tối đa 03 tháng. Cơ sở sản xuất đã được
cấp giấy chứng nhận VietGAP có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận gửi đơn
đăng ký chứng nhận cho tổ chức chứng nhận. Tổ chức chứng nhận xem xét hồ sơ
đăng ký và tổ chức đánh giá chứng nhận lại. Việc đánh giá chứng nhận lại được
thực hiện tương tự như đánh giá chứng nhận lần đầu và tuân thủ các yêu cầu quy
định tại 7.5.2. Trường hợp quyết định chứng nhận lại được ban hành trước khi
Giấy chứng nhận cũ hết hiệu lực, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mới được
tính nối tiếp ngay sau ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận trước đó. Trường hợp
quyết định chứng nhận lại được ban hành sau khi Giấy chứng nhận cũ hết hiệu
lực, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mới được tính từ ngày ban hành quyết
định chứng nhận lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Quy định về phạm vi đăng ký chứng nhận
4.4.1 Cơ sở sản xuất phải xác định đầy đủ và đăng ký
toàn bộ các địa điểm sản xuất và/hoặc sơ chế có liên quan trực tiếp đến các sản
phẩm thuộc phạm vi đăng ký chứng nhận.
4.4.2 Chỉ các sản phẩm đã đăng ký chứng nhận và được
sản xuất, sơ chế tại các địa điểm đã đăng ký theo quy định mới được xem là
thuộc phạm vi chứng nhận. Các trường hợp sau không thuộc phạm vi chứng nhận:
- Sản phẩm được sản xuất hoặc sơ chế tại địa
điểm chưa đăng ký;
- Sản phẩm không đăng ký chứng nhận, kể cả khi
được sản xuất hoặc sơ chế tại địa điểm đã đăng ký.
4.4.3 Cơ sở sản xuất chỉ được đăng ký chứng nhận đối
với những sản phẩm mà cơ sở đó đồng thời sản xuất và đồng thời sở hữu, trong
trường hợp tiêu chuẩn VietGAP của lĩnh vực đăng ký cho phép áp dụng sản xuất
song song và sở hữu song song.
4.4.4 Các công đoạn trong phạm vi chứng nhận gồm:
- Sản xuất;
- Thu hoạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.1 Phạm vi chứng nhận không bao gồm công đoạn thu
hoạch trong các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất không trực tiếp thực hiện hoạt
động thu hoạch;
- Sản phẩm đã được chuyển nhượng hoặc bán cho
đơn vị khác trước khi tiến hành thu hoạch.
4.4.4.2 Phạm vi chứng nhận không bao gồm công đoạn sơ
chế khi cơ sở sản xuất không trực tiếp thực hiện sơ chế sản phẩm hoặc thuê thực
hiện sơ chế sản phẩm.
4.5 Quy định về dấu chứng nhận, mã số cơ sở
sản xuất
4.5.1 Dấu chứng nhận
4.5.1.1 Mẫu dấu chứng nhận VietGAP được quy định như
sau:

- Dấu chứng nhận VietGAP có hai màu: Trắng và
xanh lá cây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.2 Tổ chức chứng nhận phải thiết lập các yêu cầu
đối với việc quản lý và sử dụng dấu chứng nhận VietGAP.
4.5.2 Mã số cơ sở sản xuất
Mỗi cơ sở sản xuất khi được cấp Giấy chứng nhận
VietGAP được cấp một mã số định danh để quản lý hoạt động chứng nhận VietGAP
của cơ sở đó trong phạm vi của tổ chức chứng nhận.
Mã số cơ sở sản xuất được quy định theo cấu
trúc sau: VG-CB-FFF-YY-NNNN
Trong đó:
VG: Viết tắt của VietGAP.
CB: Ký hiệu viết tắt của tổ chức chứng nhận (do
tổ chức chứng nhận tự đăng ký và sử dụng thống nhất trong toàn bộ hoạt động
chứng nhận của mình).
FFF: Ký hiệu lĩnh vực sản xuất:
- Trồng trọt: C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chăn nuôi: L
Trường hợp cơ sở đăng ký chứng nhận đồng thời
nhiều lĩnh vực thì ký hiệu FFF được ghép từ các ký hiệu lĩnh vực tương ứng.
VÍ DỤ: Cơ sở đăng ký VietGAP cho trồng trọt
(lúa) và thủy sản (tôm) thì ký hiệu là CA.
YY: Hai chữ số cuối của năm cấp Giấy chứng nhận
VÍ DỤ: 2025 là 25
NNNN: Số thứ tự cơ sở sản xuất được tổ chức
chứng nhận cấp Giấy chứng nhận trong năm, đánh số liên tục theo từng lĩnh vực
trong phạm vi của tổ chức chứng nhận.
4.6 Quy định về chuyển đổi sang phiên bản mới
của tiêu chuẩn
4.6.1 Đối với cơ sở sản xuất
4.6.1.1 Khi phiên bản mới của tiêu chuẩn được công bố,
cơ sở sản xuất đã được chứng nhận phù hợp với phiên bản cũ được tiếp tục duy
trì hiệu lực chứng nhận theo phiên bản cũ đến hết thời hạn hiệu lực của giấy
chứng nhận. Trong thời gian này, việc đánh giá giám sát được thực hiện theo các
yêu cầu của phiên bản cũ. Tổ chức chứng nhận có trách nhiệm rà soát, đối chiếu
các yêu cầu mới hoặc sửa đổi, bổ sung của phiên bản mới trong quá trình đánh
giá giám sát và thông báo cho cơ sở sản xuất để chuẩn bị chuyển đổi sang phiên
bản mới khi thực hiện đánh giá chứng nhận lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.3 Trường hợp cơ sở sản xuất có nhu cầu
chuyển sang áp dụng tiêu chuẩn phiên bản mới trong thời gian giấy chứng nhận
vẫn còn hiệu lực, cơ sở phải đăng ký với tổ chức chứng nhận để được xem xét và
thực hiện theo quy định.
4.6.2 Đối với tổ chức chứng nhận
4.6.2.1 Tổ chức chứng nhận phải tổ chức tập huấn về
các nội dung thay đổi của tiêu chuẩn phiên bản mới so với phiên bản cũ cho các
nhân sự liên quan; đồng thời chỉnh sửa, cập nhật các tài liệu có liên quan để
đảm bảo phù hợp.
4.6.2.2 Tổ chức chứng nhận phải xây dựng tài
liệu hướng dẫn đánh giá đối với các nội dung thay đổi giữa hai phiên bản tiêu
chuẩn để phục vụ việc đánh giá bổ sung.
4.6.2.3 Khi cơ sở sản xuất đăng ký chuyển sang tiêu
chuẩn phiên bản mới trong thời gian giấy chứng nhận còn hiệu lực, Tổ chức chứng
nhận phải tiến hành đánh giá bổ sung theo hướng dẫn đã ban hành. Trong trường
hợp này, hiệu lực của giấy chứng nhận được giữ nguyên theo giấy chứng nhận đã
cấp trước đó. Trường hợp cơ sở sản xuất đề nghị áp dụng thời gian hiệu lực
chứng nhận theo chu kỳ mới, Tổ chức chứng nhận phải thực hiện đánh giá như đánh
giá chứng nhận lần đầu.
4.7 Quản lý tính độc lập, khách quan và bảo
mật
4.7.1 Tổ chức chứng nhận phải có cơ chế để quản lý
tính khách quan theo yêu cầu của ISO/IEC 17065, Tổ chức chứng nhận phải tổ chức
để đảm bảo tách biệt các hoạt động có thể gây ra xung đột lợi ích. Tất cả nhân
sự liên quan tới hoạt động đánh giá, chứng nhận của Tổ chức chứng nhận phải
hoạt động khách quan, không chịu áp lực thương mại, tài chính hoặc các áp lực
khác có thể ảnh hưởng đến các quyết định của họ và không được quảng bá bất kỳ
hàng hóa hoặc dịch vụ nào trong quá trình đánh giá dưới mọi hình thức.
4.7.2 Tổ chức chứng nhận phải có các quy trình để đảm
bảo rằng cùng một chuyên gia đánh giá không thực hiện đánh giá cùng một cơ sở
sản xuất trong hơn bốn năm liên tiếp. Trường hợp đánh giá chứng nhận nhóm
chuyên gia đánh giá ICS trong đoàn đánh giá sẽ luân phiên (không quá bốn năm
liên tiếp đánh giá cùng một nhóm nhà sản xuất). Tuy nhiên, các chuyên gia đánh
giá tại các thành viên có thể vẫn giữ nguyên và xem xét luân phiên đánh giá tại
các thành viên của nhóm.
4.7.3 Bảo mật: Thông tin liên quan đến cơ sở sản
xuất nộp đơn, bao gồm thông tin chi tiết về sản phẩm và quy trình, báo cáo đánh
giá và tài liệu liên quan được coi là thông tin bảo mật (trừ khi có yêu cầu
khác của pháp luật). Không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào cho bên thứ ba mà
không có sự đồng ý trước của cơ sở sản xuất nộp đơn, trừ khi có quy định khác
trong thỏa thuận chứng nhận hoặc quy định về truy cập cơ sở dữ liệu VietGAP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu của Điều 5, TCVN ISO/IEC
17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6 Yêu cầu về nguồn lực
6.1 Nhân sự của tổ chức chứng nhận
Áp dụng các yêu cầu của Điều 6.1, TCVN ISO/IEC
17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6.2 Nguồn lực cho việc xem xét đánh giá
6.2.1 Nguồn lực nội bộ
Áp dụng các yêu cầu của Điều 6.2.1, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6.2.2 Nguồn lực bên ngoài
Áp dụng các yêu cầu của Điều 6.2.2, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1 Chuyên gia đánh giá VietGAP bao gồm:
- Trưởng đoàn đánh giá: Có thể thực hiện đánh
giá cơ sở sản xuất chứng nhận riêng lẻ và chứng nhận nhóm, bao gồm cả đánh giá
ICS của nhóm.
- Chuyên gia đánh giá: Có thể thực hiện đánh
giá cơ sở sản xuất chứng nhận riêng lẻ và các thành viên của nhóm trong trường
hợp chứng nhận nhóm. Ngoài ra, nếu đáp ứng yêu cầu đối với chuyên gia đánh giá
trưởng thì được xem như là chuyên gia đánh giá trưởng và có thể thực hiện đánh
giá đối với trường hợp chứng nhận nhóm.
- Chuyên gia đánh giá tập sự: Có thể thực hiện
đánh giá cơ sở sản xuất chứng nhận riêng lẻ và các thành viên của nhóm trong
trường hợp chứng nhận nhóm dưới sự hướng dẫn và giám sát của chuyên gia đánh
giá hoặc chuyên gia đánh giá trưởng.
6.2.3.2 Yêu cầu năng lực của chuyên gia đánh giá
Chuyên gia đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu
quy định tại Phụ lục A.
6.2.3.3 Yêu cầu riêng đối với Trưởng đoàn đánh giá:
- Chuyên gia đánh giá trưởng phải hoàn thành
khóa đào tạo chuyên gia đánh giá trưởng theo quy định của ISO 19011 hoặc ISO
9001.
- Chuyên gia đánh giá trưởng phải tham gia thực
hiện đánh giá QMS hoặc ICS của nhóm trong ít nhất 02 cuộc đánh giá đối với
trường hợp chứng nhận nhóm, dưới sự hướng dẫn của chuyên gia đánh giá trưởng và
kết quả tham gia đánh giá phải được đánh giá là thực hiện tốt đối với đánh giá
chứng nhận VietGAP hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương ứng với lĩnh vực đánh giá
(trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Yêu cầu về quá trình
7.1 Đăng ký chứng nhận
7.1.1 Yêu cầu chung
7.1.1.1 Tổ chức chứng nhận phải thiết lập các kênh thu
thập thông tin cần thiết từ cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận, các kênh thu
thập thông tin phải được đề cập trong quy trình của tổ chức chứng nhận.
7.1.1.2 Yêu cầu về hồ sơ chứng minh quyền sở hữu và
kiểm soát địa điểm sản xuất:
- Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng cơ sở
sản xuất đăng ký chứng nhận có hồ sơ chứng minh tất cả các địa điểm sản xuất đã
đăng ký đều thuộc sở hữu hoặc được thuê và nằm dưới sự kiểm soát trực tiếp của
cơ sở sản xuất.
- Đối với các địa điểm sản xuất không thuộc sở
hữu của cơ sở sản xuất, phải có văn bản thỏa thuận đã được ký kết giữa các bên
liên quan, trong đó nêu rõ ràng chủ sở hữu địa điểm sản xuất không có bất kỳ
trách nhiệm, quyền hạn hoặc năng lực ra quyết định nào liên quan đến hoạt động
sản xuất tại địa điểm đó.
CHÚ THÍCH: Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu hoặc
kiểm soát địa điểm sản xuất có thể bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hợp đồng liên kết hoặc hợp tác sản xuất;
- Văn bản cam kết giữa các bên liên quan.
7.1.2 Thông tin đăng ký
Tổ chức chứng nhận phải cung cấp biểu mẫu cho
cơ sở sản xuất đăng ký để nộp đơn đăng ký, biểu mẫu đăng ký bao gồm tất cả
thông tin cần thiết cho tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá, chứng nhận, bao
gồm nhưng không giới hạn:
7.1.2.1 Thông tin chung:
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất đăng ký;
- Họ và tên đầy đủ của người liên hệ;
- Thông tin liên hệ (ví dụ: điện thoại, fax,
e-mail);
- Mã số cơ sở sản xuất đã được cấp trước đó
(nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng (nếu có);
- Phân loại đánh giá: Đánh giá chứng nhận lần
đầu, đánh giá chứng nhận lại, đánh giá bổ sung mở rộng phạm vi chứng nhận;
- Thời gian mong muốn được đánh giá;
- Thông tin về tổ chức tư vấn (nếu có sử dụng
dịch vụ tư vấn).
7.1.2.2 Thông tin về địa điểm sản xuất:
- Tên/mô tả và địa chỉ sản xuất (nếu khác với
dữ liệu của thông tin chung);
- Sản phẩm đăng ký và tình trạng của chúng
trong thời gian mong muốn được đánh giá (chưa sản xuất; đang sản xuất, đang thu
hoạch);
- Diện tích/quy mô nuôi, trồng thực tế của từng
sản phẩm đăng ký;
- Tình trạng sở hữu: Thuê hoặc sở hữu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.3 Thông tin về địa điểm hoặc nhà sơ chế (bao gồm
cả việc sơ chế của các nhà thầu phụ):
- Tên/mô tả và địa chỉ (nếu khác với dữ liệu
của thông tin chung);
- Diện tích/quy mô;
- Liệt kê và mô tả tất cả các hoạt động sơ chế
(ví dụ: cắt, loại bỏ phần thừa, phơi, bao gói...);
- Tình trạng sở hữu: Thuê, sở hữu, liên kết sản
xuất;
- Sản phẩm sơ chế tại nhà sơ chế là sản phẩm
được sản xuất, thu hoạch tại cơ sở hay bao gồm cả sản phẩm thu mua từ bên ngoài
(liệt kê đối với từng sản phẩm sơ chế);
- Các sản phẩm dự kiến sẽ thực hiện sơ chế
trong thời gian mong muốn được đánh giá.
7.1.2.4 Thông tin về các thành viên nhóm (chỉ dành cho
các nhóm):
- Tên và địa chỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin liên hệ (ví dụ: điện thoại, fax,
e-mail);
- Sản phẩm đăng ký;
- Diện tích/quy mô nuôi, trồng thực tế của từng
sản phẩm đã đăng ký;
- Tình trạng sở hữu: Thuê, sở hữu, liên kết sản
xuất;
- Bao gồm thu hoạch hoặc không bao gồm thu
hoạch cho mỗi sản phẩm.
7.1.2.5 Thông tin về đánh giá nội bộ:
- Ngày đánh giá nội bộ (đối với nhóm), ngày tự
kiểm tra (đối với cơ sở sản xuất riêng lẻ) gần nhất;
- Kết quả đánh giá: Có hoặc không có nội dung
không phù hợp;
- Hành động khắc phục nội dung không phù hợp
(trường hợp có nội dung không phù hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.7 Thông tin về điều kiện đối với chuyên gia đánh
giá khi đến đánh giá tại cơ sở sản xuất (nếu có): Thông tin cần thông báo trước
cho chuyên gia đánh giá khi đến đánh giá tại cơ sở và thông tin muốn nhận về
chuyên gia đánh giá.
VÍ DỤ: Các quy định về điều kiện an toàn dịch
bệnh; quy định về vật dụng cá nhân cấm mang theo; quy định về truy cập tài
liệu, bảo mật thông tin; thông tin về kích cỡ quần áo, giày, dép của chuyên gia
đánh giá....
7.1.2.8 Các tài liệu kèm theo bản đăng ký:
- Danh sách địa điểm sản xuất, sơ chế, cơ sở
vật chất, các thành viên (đối với nhóm);
- Sơ đồ khu vực sản xuất, sơ chế, cơ sở vật
chất;
- Kết quả đánh giá nội bộ, kết quả khắc phục
các điểm không phù hợp trong đánh giá nội bộ.
7.2 Xem xét đăng ký
7.2.1 Tổ chức chứng nhận phải tiến hành xem xét đăng
ký và các thông tin bổ sung về chứng nhận để đảm bảo rằng:
- Thông tin về cơ sở sản xuất đăng ký và quá
trình sản xuất, sơ chế của cơ sở sản xuất đủ để xây dựng chương trình đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phạm vi chứng nhận mong muốn, địa điểm hoạt
động của cơ sở sản xuất đăng ký, thời gian cần thiết để hoàn thành các cuộc
đánh giá và các điểm bất kỳ khác ảnh hưởng đến hoạt động chứng nhận (ngôn ngữ,
điều kiện an toàn, nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan...) đều được tính đến;
- Tổ chức chứng nhận có năng lực và khả năng
thực hiện hoạt động chứng nhận.
7.2.2 Sau khi xem xét đăng ký, tổ chức chứng nhận
phải chấp nhận hoặc từ chối đăng ký chứng nhận. Nếu xem xét đăng ký của tổ chức
chứng nhận dẫn đến việc từ chối đăng ký chứng nhận thì phải lập thành văn bản
và làm rõ cho khách hàng lý do từ chối.
7.2.3 Dựa vào xem xét đăng ký, tổ chức chứng nhận
phải xác định năng lực cần thiết của đoàn đánh giá.
7.2.4 Tổ chức chứng nhận phải lập và ký kết thỏa
thuận chứng nhận với cơ sở sản xuất đăng ký. Thỏa thuận chứng nhận phải phù hợp
với các yêu cầu quy định tại Điều 4.1.2 TCVN ISO/IEC 17065:2013.
7.3 Chương trình đánh
giá trong chu kỳ chứng nhận
7.3.1 Chương trình đánh giá cho một chu kỳ chứng
nhận VietGAP phải được thiết lập nhằm bảo đảm việc đánh giá và duy trì sự phù
hợp trong toàn bộ chu kỳ chứng nhận, bao gồm:
- Đánh giá chứng nhận ban đầu;
- Các cuộc đánh giá giám sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cuộc đánh giá đột xuất khi cần thiết;
- Đánh giá chứng nhận lại.
7.3.2 Chu kỳ chứng nhận VietGAP tối đa là 03 năm.
7.4 Phương thức đánh
giá
7.4.1 Tổ chức chứng nhận sẽ lựa chọn một trong các
phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định để phù hợp với tiêu chuẩn
VietGAP. Phương thức được lựa chọn phải phù hợp với đối tượng đánh giá nhằm bảo
đảm tính khách quan và độ tin cậy của kết quả đánh giá sự phù hợp.
7.4.2 Đối với cơ sở sản xuất có áp dụng ICS nên áp
dụng phương thức 6 hoặc phương thức 3 hoặc phương thức 51).
7.4.3 Đối với cơ sở sản xuất không áp dụng ICS nên áp
dụng phương thức 3 hoặc phương thức 5.
7.5 Xem xét đánh giá
7.5.1 Chuẩn bị đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1.2 Chuyên gia đánh giá/trưởng đoàn đánh giá sẽ
xây dựng kế hoạch đánh giá dựa trên thông tin đăng ký và có tính đến các rủi ro
đã xác định, sau đó gửi cho cơ sở sản xuất đăng ký để xác nhận kế hoạch đánh
giá. Bằng cách chấp nhận kế hoạch đánh giá, cuộc đánh giá sẽ được coi là đã lên
lịch.
7.5.2 Tiến hành đánh giá
7.5.2.1 Yêu cầu chung:
- CB phải thực hiện đánh giá nhằm xác minh sự
phù hợp của cơ sở sản xuất với các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP.
- Các điểm không phù hợp phải được cơ sở sản
xuất thực hiện hành động khắc phục trong thời hạn do CB quy định.
- Tất cả các điểm kiểm soát áp dụng đối với sản
phẩm đăng ký phải được đánh giá đầy đủ trước khi cấp chứng nhận;
- Việc đánh giá có thể diễn ra khi cơ sở sản
xuất đã duy trì hoạt động tối thiểu 2/3 thời gian của chu kỳ sản xuất và có đầy
đủ bằng chứng chứng minh việc tuân thủ thực hành sản xuất tốt trong thời gian
đó hoặc có đủ bằng chứng về việc tuân thủ thực hành sản xuất tốt trong ít nhất
một vụ thu hoạch liền kề trước đó;
- Thời gian thực hiện đánh giá phải được tổ
chức chứng nhận xác định phù hợp, bảo đảm tất cả các sản phẩm đã đăng ký chứng
nhận, kể cả các sản phẩm không hiện diện tại thời điểm đánh giá, đều được đánh
giá đầy đủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn chứng nhận;
- Chuyên gia đánh giá sẽ đánh giá từng điểm
kiểm soát trong danh sách kiểm tra và ghi chép đánh giá đối với các điểm kiểm
soát áp dụng và ghi chú đối với các điểm kiểm soát không áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.2 Yêu cầu khác đối với đánh giá chứng nhận lần
đầu:
- Đánh giá lần đầu sẽ được thực hiện đối với cơ
sở sản xuất nộp đơn đăng ký chứng nhận lần đầu tiên;
CHÚ THÍCH:
Trường hợp cơ sở sản xuất chuyển từ tổ chức
chứng nhận này sang tổ chức chứng nhận khác nếu giấy chứng nhận vẫn đang còn
hiệu lực không được coi là đánh giá chứng nhận lần đầu, mà là đánh giá chứng
nhận chuyển đổi;
- Không được thực hiện đánh giá cho đến khi tổ
chức chứng nhận chấp nhận đăng ký của người nộp đơn;
- Các sản phẩm được thu hoạch hoặc sơ chế trước
thời điểm cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận với tổ chức chứng nhận được coi là
không thuộc phạm vi chứng nhận và không được công nhận là sản phẩm VietGAP.
7.5.2.3 Yêu cầu đối với trường hợp đánh giá chứng nhận
riêng lẻ
Trường hợp cơ sở sản xuất có nhiều địa điểm sản
xuất, nhiều địa điểm hoặc nhà sơ chế nhưng không áp dụng ICS, phải tiến hành
đánh giá tất cả các địa điểm sản xuất, sơ chế.
Trường hợp cơ sở sản xuất có nhiều địa điểm sản
xuất, nhiều địa điểm hoặc nhà sơ chế có áp dụng ICS, cần thực hiện lấy mẫu địa
điểm sản xuất, địa điểm sơ chế để đánh giá. Cách lấy mẫu này được áp dụng tương
tự như việc lấy mẫu đánh giá đối với các thành viên nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nhân sự có liên quan, bao gồm người điều
hành cơ sở sản xuất và người thực hiện chính ở các công đoạn sản xuất, thu
hoạch, sơ chế;
- Tất cả các sản phẩm và quy trình sản xuất đã
đăng ký;
- Tất cả các địa điểm sản xuất, sơ chế đã đăng
ký hoặc các mẫu đã chọn để đánh giá;
- Các máy móc, trang thiết bị, dụng cụ được sử
dụng;
- Các địa điểm hành chính nếu có liên quan
- ICS (nếu có áp dụng).
Các nội dung thực hiện trong cuộc đánh giá:
- Cuộc họp khai mạc với người nông dân/quản lý
chất lượng;
- Xem xét tất cả các tài liệu, hồ sơ có liên
quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xem xét các cuộc đánh giá nội bộ và tự kiểm
tra đã tiến hành;
- Tiến hành đánh giá tất cả các địa điểm sản
xuất, sơ chế hoặc các địa điểm sản xuất, sơ chế đã chọn để đánh giá;
- Hoàn thành danh sách kiểm tra và báo cáo đánh
giá;
- Cuộc họp kết thúc bao gồm việc xem xét các
điểm không phù hợp đã xác định, các điểm khuyến nghị.
7.5.2.4 Yêu cầu đối với trường hợp đánh giá chứng nhận
nhóm
a) Nội dung đánh giá
Nội dung đánh giá chứng nhận nhóm bao gồm:
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của nhóm;
- Đánh giá các thành viên nhóm, địa điểm sản
xuất và sơ chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lựa chọn mẫu đánh giá thành viên nhóm
Hoạt động đánh giá tại hiện trường phải được
thực hiện đối với 100 % các địa điểm sản xuất, sơ chế trong các trường hợp sau:
- Nhóm không được kiểm soát bởi một hệ thống
quy trình chung (ICS không đầy đủ hoặc không hiệu lực);
- Kết quả đánh giá nguy cơ cho thấy nhóm thuộc
mức nguy cơ cao.
Trường hợp đánh giá chứng nhận nhóm được kiểm
soát bởi một hệ thống quy trình chung (ICS thống nhất và hiệu lực), số lượng
thành viên nhóm, địa điểm sản xuất và địa điểm/nhà sơ chế được lựa chọn đánh
giá tối thiểu bằng căn bậc hai (√n), làm tròn lên số nguyên gần nhất, của tổng
số:
- Thành viên nhóm;
- Địa điểm sản xuất;
- Địa điểm hoặc nhà sơ chế trên mỗi sản phẩm
hoặc nhóm sản phẩm được chứng nhận.
Việc lựa chọn mẫu đánh giá do tổ chức chứng
nhận quyết định trên cơ sở đánh giá nguy cơ. Trường hợp nhóm được đánh giá là
có nguy cơ cao, tổ chức chứng nhận phải tăng số lượng mẫu đánh giá hoặc thực
hiện đánh giá đối với toàn bộ các thành viên, địa điểm sản xuất và sơ chế của
nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung đánh giá gồm:
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Đánh giá thành viên nhóm, địa điểm sản xuất,
sơ chế: Số lượng mẫu (số thành viên nhóm/địa điểm sản xuất, sơ chế) được lựa chọn
đánh giá do tổ chức chứng nhận quyết định dựa trên đánh giá nguy cơ, nhóm bị
đánh giá là có nguy cơ cao thì sẽ tăng số lượng mẫu lựa chọn đánh giá hoặc đánh
giá đối với tất cả các thành viên, địa điểm, nhà sơ chế của nhóm. Số lượng mẫu
đánh giá tối thiểu bằng căn bậc 2 của tổng số thành viên nhóm, địa điểm sản
xuất và địa điểm hoặc nhà sơ chế trên mỗi sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm2),
số lượng mẫu đánh giá sau khi tính theo căn bậc 2 nếu là số lẻ sẽ được làm tròn
lên số nguyên gần nhất. Đánh giá đối với các thành viên nhóm được tiến hành
tương tự như cuộc đánh giá chứng nhận riêng lẻ.
VÍ DỤ: Lựa chọn cho căn bậc hai của các thành
viên nhóm:
Một nhóm nông dân có tổng số 65 thành viên
nhóm. Trong số 65 thành viên:
- 25 người sản xuất xoài
- 18 người sản xuất xoài và đu đủ
- 24 người sản xuất đu đủ
- 8 người sản xuất cà chua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√43 = 7 người sản xuất xoài
√42 = 7 người sản xuất đu đủ
√8 = 3 người sản xuất cà chua
Nếu tổ chức chứng nhận chọn một thành viên
trồng xoài và đu đủ, những người đó có thể được tính hai lần đối với xoài và đu
đủ.
Quy tắc tương tự áp dụng cho các địa điểm sản
xuất và địa điểm sơ chế.
- Lấy mẫu (nếu có).
Phạm vi đánh giá bao gồm:
- Tất cả các địa điểm hành chính có liên quan;
- Tất cả nhân sự và hoạt động được tuyên bố là
có liên quan đến ICS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ được sử
dụng;
- Tất cả các thành viên nhóm, địa điểm sản
xuất, sơ chế hoặc các thành viên, địa điểm sản xuất, sơ chế đã chọn để đánh
giá.
Các nội dung thực hiện trong cuộc đánh giá:
- Cuộc họp khai mạc với ban quản trị nhóm;
- Xem xét tất cả các tài liệu, hồ sơ có liên
quan;
- Thảo luận/phỏng vấn với các thành viên chủ
chốt của ban quản trị nhóm;
- Xem xét các cuộc đánh giá nội bộ và tự kiểm
tra đã tiến hành;
- Tiến hành đánh giá tất cả các thành viên
nhóm, địa điểm hoặc nhà sơ chế đã chọn để đánh giá;
- Hoàn thành danh sách kiểm tra và báo cáo đánh
giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.5 Hình thức và phương pháp đánh giá
Việc đánh giá phải được thực hiện tại địa điểm
diễn ra các hoạt động sản xuất, thu hoạch và sơ chế thuộc phạm vi chứng nhận.
Trong một số trường hợp phù hợp, tổ chức chứng
nhận có thể xem xét thực hiện đánh giá từ xa hoặc kết hợp giữa phương pháp đánh
giá tại chỗ và phương pháp đánh giá từ xa, trên cơ sở đánh giá rủi ro và bảo
đảm tính hiệu lực của hoạt động đánh giá.
Đánh giá từ xa có thể được xem xét áp dụng
trong các trường hợp sau:
- Việc tiếp cận địa điểm đánh giá không khả thi
do các yếu tố khách quan (ví dụ: bảo đảm an toàn, hạn chế đi lại trong trường
hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình huống bất khả kháng khác);
- Việc đánh giá xác nhận hành động khắc phục
yêu cầu đánh giá bổ sung, nhưng không thể tổ chức đánh giá tại chỗ trong thời
gian ngắn.
a) Yêu cầu đối với đánh giá từ xa
- Chuyên gia đánh giá sử dụng các thiết bị và
công nghệ thông tin, truyền thông (ICT) phù hợp để thực hiện đánh giá từ xa;
- Tổ chức chứng nhận phải bảo đảm có đầy đủ
thiết bị ICT cần thiết phục vụ đánh giá từ xa; chuyên gia đánh giá và người
được hỗ trợ đánh giá phải có năng lực và sử dụng thành thạo các thiết bị, phần
mềm phục vụ đánh giá từ xa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hướng dẫn và lưu trữ hồ sơ
- Tổ chức chứng nhận phải xây dựng và áp dụng
hướng dẫn đánh giá từ xa, phù hợp với các hướng dẫn về đánh giá từ xa theo
ISO/IEC TS 17012:2024;
- Các bằng chứng thu thập được trong quá trình
đánh giá từ xa phải được ghi nhận và lưu trữ đầy đủ theo quy định.
c) Nội dung đánh giá
Nội dung đánh giá từ xa về cơ bản tương đương
với nội dung đánh giá tại chỗ, phù hợp với mục tiêu, phạm vi và phương pháp
đánh giá đã được xác định.
7.5.2.6 Việc lấy mẫu sản phẩm, đất, nước sẽ được tiến
hành trong quá trình đánh giá nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về việc cơ sở sản xuất
thực hiện không đúng quy trình. Trường hợp thực hiện lấy mẫu, thử nghiệm mẫu
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lấy mẫu: Việc lấy mẫu sản phẩm phải đảm bảo
tính khách quan, trung thực, mang tính đại diện và chính xác của mẫu. Tổ chức
chứng nhận phải có các hướng dẫn cụ thể về phương pháp lấy mẫu, hướng dẫn cần
phù hợp với đặc điểm của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm và phương pháp lấy mẫu sản
phẩm hoặc nhóm sản phẩm tương ứng đã được ban hành (nếu có). Mỗi mẫu sản phẩm
được lấy cần phải nêu rõ phương pháp lấy mẫu áp dụng;
- Phòng thử nghiệm: Phòng thử nghiệm sử dụng để
thử nghiệm mẫu phải có năng lực phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành,
nên sử dụng các phòng thử nghiệm đã được công nhận phù hợp với ISO/IEC 17025
đối với các chỉ tiêu phân tích.
7.5.2.7 Báo cáo đánh giá: Báo cáo đánh giá phải ghi
đầy đủ tất cả thông tin liên quan đến công việc đánh giá và phải bao gồm các
bằng chứng thể hiện quá trình đánh giá đã kiểm tra tất cả các điểm kiểm soát
của VietGAP. Báo cáo đánh giá cần được hoàn thiện sau khi đánh giá và phải bao
gồm các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tên công ty/tên cơ sở sản xuất;
+ Địa chỉ;
+ Họ và tên người phụ trách;
+ Thông tin liên lạc (số điện thoại; Email.);
+ Mã số đăng ký chứng nhận;
+ Chứng nhận riêng lẻ hay là chứng nhận nhóm,
và số lượng thành viên nhóm.
+ Thông tin về đánh giá:
+ Thời gian đánh giá;
+ Phân loại đánh giá (đánh giá chứng nhận lần
đầu, đánh giá bổ sung, đánh giá chứng nhận lại, đánh giá đột xuất);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Họ và tên của chuyên gia đánh giá;
+ Tiêu chuẩn chứng nhận;
+ Lĩnh vực;
+ Tên sản phẩm là đối tượng để đánh giá;
+ Tên sản phẩm hiện có;
+ Địa điểm, nhà sơ chế sản phẩm (tên, địa chỉ);
+ Có ủy thác (thầu phụ) bên ngoài hay không
(công đoạn ủy thác, tên/địa chỉ của bên nhận ủy thác).
- Kết quả đánh giá:
+ Số điểm kiểm soát không áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ % số điểm kiểm soát phù hợp (bắt buộc; khuyến
nghị);
+ Kết luận tổng quát về đánh giá;
+ Thời hạn nộp báo cáo khắc phục (nếu có);
+ Xác nhận của chuyên gia đánh giá.
+ Xác nhận của bên được đánh giá.
7.5.2.8 Quản lý sau đánh giá:
Sau khi kết thúc đánh giá, cơ sở sản xuất phải
thực hiện các biện pháp khắc phục đối với các điểm kiểm soát được xác định là
không phù hợp theo kết quả đánh giá và gửi báo cáo hành động khắc phục cho tổ
chức chứng nhận trong thời hạn quy định.
Tổ chức chứng nhận có trách nhiệm xem xét và
đánh giá tính phù hợp, đầy đủ và hiệu lực của các biện pháp khắc phục đối với
các điểm kiểm soát không phù hợp. Việc đánh giá các bằng chứng khắc phục có thể
được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp nhiều phương pháp phù hợp, bao gồm:
xem xét báo cáo khắc phục, hình ảnh, tài liệu, dữ liệu điện tử, sử dụng công
nghệ thông tin, truyền thông hoặc các phương pháp thích hợp khác. Việc đánh giá
này phải do chuyên gia đã thực hiện cuộc đánh giá tiến hành hoặc được tổ chức
chứng nhận phân công theo quy định.
Tổ chức chứng nhận có thể quyết định thực hiện
đánh giá bổ sung tại cơ sở sản xuất trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ đáp ứng các điểm kiểm soát bắt buộc
trong kết quả đánh giá từ 70% trở xuống.
Trường hợp sử dụng đánh giá từ xa để xác nhận
biện pháp khắc phục, việc thực hiện phải tuân thủ quy định tại 7.5.2.5.
Thời hạn nộp báo cáo hành động khắc phục được
quy định như sau:
- Không quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc đánh
giá đối với đánh giá chứng nhận lần đầu;
- Không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc đánh
giá đối với đánh giá chứng nhận lại.
Trường hợp các nội dung không phù hợp cần thời
gian khắc phục dài hơn, tổ chức chứng nhận có thể xem xét, quyết định việc gia
hạn thời hạn nộp báo cáo hành động khắc phục trên cơ sở tính chất và mức độ của
các điểm không phù hợp.
7.6 Thẩm xét
7.6.1 Tổ chức chứng nhận phải thực hiện thẩm xét độc
lập đối với toàn bộ kết quả đánh giá trước khi đưa ra quyết định chứng nhận.
7.6.2 Tổ chức chứng nhận phải phân công ít nhất một
người thẩm xét toàn bộ quá trình xem xét đánh giá, người thẩm xét phải am hiểu
về tiêu chuẩn VietGAP, quy trình đánh giá chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
VietGAP, cũng như có thể xem xét nội dung của báo cáo đánh giá một cách công
bằng và chính xác. Người thẩm xét không được thực hiện đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Quyết định chứng
nhận
7.7.1 Yêu cầu chung
7.7.1.1 Quyết định chứng nhận phải được thực hiện bởi
cá nhân hoặc bộ phận không tham gia trực tiếp vào hoạt động đánh giá.
Mọi quyết định liên quan đến tình trạng chứng
nhận, bao gồm cấp chứng nhận, duy trì chứng nhận, thay đổi phạm vi chứng nhận
(mở rộng hoặc thu hẹp), đình chỉ, hủy bỏ hoặc khôi phục hiệu lực chứng nhận,
phải được thực hiện theo quy trình quyết định chứng nhận của tổ chức chứng nhận
quy định tại điều này.
7.7.1.2 Tổ chức chứng nhận phải phân công ít
nhất một người chịu trách nhiệm ra quyết định chứng nhận. Người này có thể đồng
thời là người thẩm xét, nhưng không được là người trực tiếp đánh giá cơ sở sản
xuất được xem xét cấp giấy chứng nhận.
7.7.1.3 Trường hợp không cấp chứng nhận tổ chức chứng
nhận phải thông báo cho cơ sở sản xuất đăng ký và nêu rõ lý do.
7.7.1.4 Đối với trường hợp chứng nhận theo hình
thức nhóm, tổ chức chứng nhận chỉ cấp một Giấy chứng nhận chung cho cả nhóm,
không cấp Giấy chứng nhận riêng cho từng thành viên trong nhóm.
7.7.1.5 Ngày chứng nhận là ngày Quyết định cấp giấy
chứng nhận có hiệu lực.
7.7.1.6 Nếu là đánh giá chứng nhận lần đầu thì gọi là
ngày chứng nhận lần đầu, nếu là đánh giá để cấp lại giấy chứng nhận thì gọi là
ngày chứng nhận lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quyết định cấp giấy chứng nhận;
- Giấy chứng nhận kèm theo Danh sách thành
viên, địa điểm sản xuất, sơ chế (đối với trường hợp cơ sở sản xuất có nhiều
thành viên, địa điểm sản xuất, sơ chế);
- Văn bản quy định về sử dụng logo chương trình
chứng nhận VietGAP, mã số cơ sở sản xuất, logo của tổ chức chứng nhận, Giấy
chứng nhận.
7.7.3 Mẫu giấy chứng nhận
Mẫu Giấy chứng nhận do tổ chức chứng nhận quyết
định, tuy nhiên phải thể hiện đầy đủ các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Thông tin chung
- Logo chương trình chứng nhận VietGAP (nếu
có);
- Tên, logo (nếu có), địa chỉ và thông tin liên
lạc của tổ chức chứng nhận;
- Trường hợp chứng nhận riêng lẻ: Tên và địa
chỉ của cơ sở sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mã số cơ sở sản xuất được chứng nhận.
b) Phạm vi chứng nhận
- Tiêu chuẩn chứng nhận: Ghi đầy đủ ký hiệu
tiêu chuẩn và phiên bản áp dụng (nếu có);
- Danh mục sản phẩm được chứng nhận:
+ Trường hợp chứng nhận riêng lẻ: Ghi rõ tên
sản phẩm;
+ Trường hợp chứng nhận theo hình thức nhóm:
Ghi rõ tên các sản phẩm tương ứng với từng thành viên của nhóm;
- Công đoạn thuộc phạm vi chứng nhận (ví dụ:
sản xuất, thu hoạch, sơ chế);
- Địa điểm sản xuất, sơ chế thuộc phạm vi chứng
nhận:
+ Trường hợp chứng nhận riêng lẻ có nhiều địa
điểm sản xuất, sơ chế: Ghi rõ tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất và các địa điểm
sản xuất, sơ chế liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp có nhiều địa điểm sơ chế hoặc có
hoạt động ủy thác cho bên ngoài (thầu phụ) thực hiện công đoạn sơ chế: Ghi rõ
tên và địa chỉ của bên nhận ủy thác và các địa điểm/nhà sơ chế liên quan;
- Diện tích hoặc quy mô sản xuất và sản lượng
dự kiến của sản phẩm được chứng nhận.
c) Thời gian hiệu lực chứng nhận
- Ngày chứng nhận lần đầu hoặc ngày chứng nhận
lại (trường hợp tái chứng nhận);
- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận;
- Ngày cấp Giấy chứng nhận;
- Ngày cấp lại Giấy chứng nhận (nếu có).
7.8 Giám sát
7.8.1 Trong suốt chu kỳ chứng nhận, tổ chức chứng
nhận phải tiến hành đánh giá giám sát theo chương trình đánh giá đã thiết lập
nhằm xác nhận việc duy trì sự phù hợp liên tục của cơ sở sản xuất với các yêu
cầu của tiêu chuẩn VietGAP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đánh giá giám sát là cơ sở để tổ chức
chứng nhận xem xét việc duy trì, thu hẹp phạm vi, đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực
chứng nhận theo quy định của tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm hiệu lực chứng nhận và
kiểm soát rủi ro đối với sản phẩm được chứng nhận.
7.8.2 CB phải thiết lập và duy trì hướng dẫn đánh
giá giám sát, trong đó quy định các hạng mục đánh giá và danh mục các điểm kiểm
soát cần được đánh giá tại hiện trường.
Cuộc đánh giá giám sát phải bao gồm tối thiểu
các nội dung sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của tiêu
chuẩn VietGAP tại cơ sở sản xuất và việc vận hành hệ thống ICS của nhóm;
b) Lựa chọn các điểm kiểm soát để đánh giá tại
chỗ trên cơ sở đánh giá rủi ro, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc sử dụng vật
tư đầu vào, quản lý nguồn nước, lựa chọn sản phẩm, địa điểm sản xuất và địa
điểm sơ chế;
c) Đánh giá tối thiểu các đối tượng sau:
- Các sản phẩm và quy trình sản xuất được lựa
chọn;
- Các địa điểm sản xuất và sơ chế được lựa
chọn;
- Ít nhất một mẫu ngẫu nhiên các địa điểm sản
xuất và sơ chế dựa trên rủi ro, bao gồm tối thiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Một địa điểm hoặc nhà sơ chế đang thực hiện
hoạt động sơ chế đối với sản phẩm đã được chứng nhận;
- Các địa điểm hành chính có liên quan, nếu áp
dụng;
- Việc thực hiện các yêu cầu của hệ thống ICS
của nhóm.
Đối với cơ sở có nhiều thành viên hoặc nhiều
địa điểm sản xuất, sơ chế, tổ chức chứng nhận phải áp dụng nguyên tắc lựa chọn
mẫu dựa trên rủi ro và bảo đảm việc luân phiên đánh giá các thành viên và địa
điểm trong chu kỳ chứng nhận, đồng thời ưu tiên các đối tượng chưa được đánh
giá trong các cuộc đánh giá trước đó.
7.8.3 Đánh giá đột xuất
7.8.3.1 Trường hợp thực hiện đánh giá đột xuất
Đánh giá đột xuất được tổ chức chứng nhận thực
hiện trong một hoặc các trường hợp sau:
a) Có khiếu nại liên quan đến việc cơ sở sản
xuất không tuân thủ các yêu cầu của VietGAP;
b) Phát hiện hoặc có thông tin cho thấy sản
phẩm đã được chứng nhận không bảo đảm an toàn thực phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.3.2 Phạm vi và nội dung đánh giá
Phạm vi và nội dung của cuộc đánh giá đột xuất
do tổ chức chứng nhận xác định trên cơ sở đánh giá rủi ro, phù hợp với mục tiêu
của cuộc đánh giá.
7.8.3.3 Thông báo đánh giá
Tổ chức chứng nhận có thể thông báo trước cho
cơ sở sản xuất về cuộc đánh giá đột xuất dự kiến. Thời gian thông báo trước
thông thường không quá 48 giờ (02 ngày làm việc). Trong trường hợp đặc biệt,
khi cơ sở sản xuất không thể tiếp nhận cuộc đánh giá theo thời điểm đã thông
báo vì lý do chính đáng (ví dụ: lý do y tế), tổ chức chứng nhận thông báo lại
thời điểm thực hiện đánh giá đột xuất khác phù hợp.
7.8.3.4 Đánh giá đột xuất đối với nhóm cơ sở sản xuất
Trong trường hợp đánh giá đột xuất đối với nhóm
cơ sở sản xuất, tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
của nhóm và các địa điểm sản xuất, sơ chế. Trường hợp kết quả đánh giá không
đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận có thể mở rộng phạm vi đánh giá, bao gồm việc
kiểm tra bổ sung đối với các thành viên của nhóm.
7.8.4 Hành động khắc phục
Cơ sở sản xuất phải gửi báo cáo khắc phục trong
thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc đánh giá, trừ khi tổ chức chứng
nhận chấp thuận gia hạn.
Trường hợp các nội dung không phù hợp cần thời
gian khắc phục dài hơn, tổ chức chứng nhận có thể xem xét và gia hạn thời hạn
nộp báo cáo cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9 Thu hẹp, mở rộng
phạm vi chứng nhận và thay đổi thông tin chứng nhận
7.9.1 Thu hẹp phạm vi chứng nhận, thay đổi
thông tin chứng nhận
7.9.1.1 Khi có nhu cầu thu hẹp phạm vi chứng nhận so
với phạm vi ghi trong Giấy chứng nhận hoặc khi có thay đổi thông tin của cơ sở
sản xuất (như tên hoặc địa chỉ), cơ sở sản xuất phải đăng ký các nội dung thay
đổi này với tổ chức chứng nhận.
7.9.1.2 Tổ chức chứng nhận phải xem xét các nội dung
thay đổi và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất khi các thay đổi được
chấp thuận. Giấy chứng nhận cấp lại có thời hạn hiệu lực không thay đổi so với
Giấy chứng nhận đã cấp trước đó và phải thể hiện rõ:
- Ngày bắt đầu hiệu lực của chu kỳ chứng nhận
hiện tại;
- Ngày cấp lại;
- Ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
7.9.2 Mở rộng phạm vi chứng nhận
7.9.2.1 Cơ sở sản xuất phải đăng ký với tổ chức chứng
nhận khi có nhu cầu bổ sung sản phẩm, địa điểm sản xuất, địa điểm sơ chế hoặc
thành viên nhóm vào phạm vi chứng nhận sau khi Giấy chứng nhận đã được cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp cơ sở sản xuất đề nghị bổ sung sản
phẩm mới vào phạm vi chứng nhận, tổ chức chứng nhận phải xem xét yêu cầu và
thực hiện đánh giá để xác minh sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
VietGAP trước khi ra quyết định mở rộng phạm vi chứng nhận.
a) Trường hợp sản phẩm bổ sung được sản xuất
tại các địa điểm đã thuộc phạm vi chứng nhận, tổ chức chứng nhận phải thực hiện
đánh giá tại chỗ nhằm xác minh việc tuân thủ đầy đủ các điểm kiểm soát áp dụng
đối với sản phẩm bổ sung theo yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP;
b) Trường hợp sản phẩm bổ sung được sản xuất
tại các địa điểm hoặc bởi các thành viên chưa thuộc phạm vi chứng nhận, tổ chức
chứng nhận phải thực hiện đánh giá tại chỗ với số lượng địa điểm sản xuất hoặc
thành viên được lấy mẫu tối thiểu bằng căn bậc hai của tổng số địa điểm sản
xuất hoặc thành viên đăng ký sản xuất sản phẩm bổ sung.
Việc bổ sung sản phẩm chỉ được thực hiện sau
khi tổ chức chứng nhận ban hành quyết định mở rộng phạm vi chứng nhận trên cơ
sở kết quả đánh giá đạt yêu cầu.
7.9.2.3 Bổ sung địa điểm sản xuất hoặc thành viên
nhóm
Trường hợp cơ sở sản xuất đề nghị bổ sung địa
điểm sản xuất hoặc thành viên nhóm, việc thực hiện như sau:
a) Cơ sở sản xuất được phép bổ sung tối đa 10%
số địa điểm sản xuất hoặc thành viên mới trong một năm vào phạm vi chứng nhận
trên cơ sở tự xác nhận đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP và tuân thủ
hệ thống kiểm soát nội bộ của nhóm mà không bắt buộc phải thực hiện đánh giá bổ
sung của tổ chức chứng nhận;
b) Trường hợp số lượng địa điểm sản xuất hoặc
thành viên bổ sung vượt quá 10% trong một năm, hoặc diện tích sản xuất của sản
phẩm đã được chứng nhận tăng trên 10% trong một năm, tổ chức chứng nhận phải
thực hiện đánh giá bổ sung. Việc đánh giá phải bao gồm:
- Lấy mẫu địa điểm sản xuất hoặc thành viên bổ
sung với số lượng tối thiểu bằng căn bậc hai của tổng số địa điểm hoặc thành
viên bổ sung; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các địa điểm sản xuất hoặc thành viên bổ sung
chỉ được đưa vào phạm vi chứng nhận sau khi tổ chức chứng nhận ban hành quyết
định chấp thuận mở rộng phạm vi chứng nhận.
7.9.2.4 Bổ sung địa điểm hoặc nhà sơ chế
Trường hợp cơ sở sản xuất đề nghị bổ sung địa
điểm hoặc nhà sơ chế, tổ chức chứng nhận phải xem xét và xác nhận khả năng đáp
ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn chứng nhận đối với địa điểm hoặc nhà sơ chế được
đề nghị bổ sung trước khi quyết định chấp thuận mở rộng phạm vi chứng nhận.
Khi cần thiết, tổ chức chứng nhận có thể thực
hiện đánh giá tại chỗ để xác minh mức độ đáp ứng yêu cầu. Trường hợp kết quả
đánh giá chứng minh địa điểm hoặc nhà sơ chế đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của
tiêu chuẩn, CB ra quyết định mở rộng phạm vi chứng nhận đối với các sản phẩm
được sơ chế tại địa điểm hoặc nhà sơ chế đó.
7.9.2.5 Trường hợp có thay đổi ngoài các nội dung quy
định trong 7.9.1, 7.9.2.2, 7.9.2.3 và 7.9.2.4, tổ chức chứng nhận phải xem xét
nội dung thay đổi và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm cũng như
khả năng đáp ứng tiêu chuẩn chứng nhận. Khi cần thiết, CB có thể tiến hành đánh
giá tại chỗ đối với các thay đổi này.
7.9.2.6 Trường hợp các thay đổi cần được đánh
giá tại chỗ, việc đánh giá có thể được thực hiện đồng thời với cuộc đánh giá
giám sát gần nhất.
Trên cơ sở kết quả đánh giá, nếu các thay đổi
được chấp thuận, CB phải cấp Giấy chứng nhận mở rộng với thời hạn hiệu lực
không thay đổi so với Giấy chứng nhận đã cấp trước đó. Giấy chứng nhận mở rộng
phải thể hiện rõ:
- Ngày bắt đầu hiệu lực của chu kỳ chứng nhận
hiện tại;
- Ngày cấp bổ sung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2.7 Sau khi được chấp thuận mở rộng phạm vi chứng
nhận, các sản phẩm, địa điểm sản xuất, thành viên hoặc nhà sơ chế bổ sung phải
được đưa vào kỳ đánh giá giám sát đầu tiên sau khi mở rộng phạm vi và được đánh
giá với mức độ đánh giá không thấp hơn yêu cầu của một cuộc đánh giá giám sát
thông thường, đồng thời áp dụng yêu cầu lấy mẫu theo quy định hiện hành.
7.10 Đình chỉ, hủy bỏ
hiệu lực chứng nhận
7.10.1 Đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận
7.10.1.1 Tổ chức chứng nhận ban hành quyết định đình
chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận VietGAP trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở sản xuất có văn bản đề nghị đình chỉ
hiệu lực Giấy chứng nhận;
b) Cơ sở sản xuất không hoàn thành việc khắc
phục các điểm không phù hợp và không gửi báo cáo khắc phục cho CB trong thời
hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày CB ban hành văn bản yêu cầu khắc phục;
c) Cơ sở sản xuất từ chối thực hiện đánh giá
giám sát hoặc đánh giá đột xuất từ hai (02) lần trở lên.
7.10.1.2 Tổ chức chứng nhận có thể áp dụng đình chỉ
hiệu lực Giấy chứng nhận đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ các
sản phẩm đã được cấp chứng nhận.
7.10.1.3 Thời gian đình chỉ hiệu lực Giấy chứng
nhận để cơ sở sản xuất thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp tối đa là sáu
(06) tháng và không vượt quá thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB có thể xem xét dỡ bỏ đình chỉ đối với sản
phẩm của từng thành viên hoặc từng nhóm sản phẩm thuộc phạm vi chứng nhận do tổ
chức chứng nhận cấp.
7.10.1.4 Trong thời gian đình chỉ, cơ sở sản xuất
không được sử dụng Giấy chứng nhận, logo chứng nhận hoặc ghi nhãn liên quan đến
chứng nhận VietGAP đối với các sản phẩm thuộc phạm vi bị đình chỉ.
7.11.2 Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
7.11.2.1 Giấy chứng nhận VietGAP bị hủy bỏ trong
trường hợp sau đây:
- Khi hết thời hạn đình chỉ mà cơ sở sản xuất
không khắc phục hiệu quả hoặc khi cơ sở sản xuất chấm dứt hoạt động chứng nhận;
- Khi cơ sở sản xuất có yêu cầu hủy bỏ giấy
chứng nhận do tái cơ cấu tổ chức, phá sản, cải tổ nhân sự...;
- Khi xác minh được mối quan hệ không phù hợp
giữa chuyên gia đánh giá và cơ sở sản xuất (xung đột lợi ích...) và kết quả
đánh giá được xác nhận là không đáng tin cậy;
- Cơ sở sản xuất không có hành động khắc phục
hoặc hành động khắc phục không hiệu quả các nội dung không phù hợp trước thời
hạn đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận;
- Sử dụng logo VietGAP, dấu chứng nhận, mã số
cơ sở sản xuất, logo hoặc dấu hiệu của tổ chức chứng nhận không đúng với quy
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nội dung văn bản ủy quyền của tổ chức chứng
nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ:
Làm giả hồ sơ, tài liệu: Chỉnh sửa hoặc tạo mới
sổ ghi chép, nhật ký sản xuất, chứng từ mua bán vật tư nhằm hợp thức hóa việc
sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trái quy định;
Gửi mẫu sản phẩm không lấy từ địa điểm sản xuất
đã đăng ký hoặc đã được chứng nhận, mà lấy từ nguồn khác để kết quả thử nghiệm
đáp ứng các yêu cầu quy định;
Đưa sản phẩm chưa được chứng nhận ra thị trường
nhưng gắn nhãn hoặc quảng bá dưới tên sản phẩm đã được chứng nhận VietGAP.
7.11.2.2 Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày
Giấy chứng nhận bị hủy bỏ, cơ sở sản xuất sẽ không được đăng ký chứng nhận
VietGAP.
8 Yêu cầu về hệ thống
quản lý đối với tổ chức chứng nhận
Áp dụng các yêu cầu của Điều 8, TCVN ISO/IEC
17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu năng lực của chuyên gia đánh giá
Yêu cầu
Năng lực
Trình độ giáo dục
Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên
Đào tạo về kỹ năng
đánh giá
Hoàn thành các khóa đào tạo về kỹ năng đánh
giá dựa trên tiêu chuẩn ISO/IEC 17065 và một trong các tiêu chuẩn sau:
ISO/IEC 9001, ISO 22000, ISO 19011.
Tập huấn về GAP
Hoàn thành khóa tập huấn3) về
tiêu chuẩn VietGAP tương ứng với lĩnh vực đánh giá và cập nhật khi có sự thay
đổi liên quan đến tiêu chuẩn chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm;
đánh giá rủi ro dựa trên phân tích mối nguy; kiến thức cơ bản về trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bao gồm các kiến thức về sử dụng hóa chất
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản, kỹ thuật nuôi, trồng.
- Trường hợp chuyên gia không có các kiến
thức trên, đoàn đánh giá cần có chuyên gia kỹ thuật, chuyên gia kỹ thuật đáp
ứng yêu cầu trong Phụ lục B.
Kinh nghiệm đánh giá
Có kinh nghiệm thực hiện tối thiểu 20 ngày
công đánh giá và tham gia tối thiểu 03 cuộc đánh giá trong khuôn khổ chương
trình chứng nhận GAP, tương ứng với lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi hoặc nuôi
trồng thủy sản mà chuyên gia được phê duyệt.
Duy trì năng lực
Tiến hành đánh giá tại hiện trường tối thiểu
01 cuộc đánh giá/năm.
Phụ
lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Năng lực
Trình độ giáo dục
Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên cụ thể
như sau:
- Trồng trọt: Sinh học, nông học, trồng trọt,
bảo vệ thực vật, khoa học cây trồng hoặc chuyên ngành tương đương;
Chăn nuôi: Sinh học, chăn nuôi, thú ý hoặc
chuyên ngành tương đương;
- Thủy sản: Sinh học, nuôi trồng thủy sản,
thú y thủy sản hoặc chuyên ngành tương đương.
Kinh nghiệm
Có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 03 năm tại
các đơn vị sản xuất hoặc nghiên cứu, giảng dạy tương ứng với lĩnh vực tham
gia (trồng trọt, chăn nuôi thủy sản)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ASEAN GAP, Certification Manual.
[2] ASIAGAP, General Regulations (Version
2.3).
[3] ASIAGAP, Guideline on ICT Use in Audit
Process (Version 1.0).
[4] GlobalG.A.P, General Regulations, Rules
for Certification Bodies (Version 6.0).
[5] GlobalG.A.P, General Regulations, Rules
for producer groups and Multisite producers with QMS (Version 6.0).
[6] IAF MD1:2023, IAF Mandatory document for
the Audit and Certification of a management System Operated by a multisite
organization, (Issue 3).
[7] IAF MD4:2023, IAF Mandatory document for
the use of information and communication technology (ICT) for
auditing/assessment purposes, (Issue 2, Version 4).
[8] IAF ID12:2023, IAF Informative Document,
Principles on Remote Assessment (Issue 1, Version 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] TCVN ISO/IEC 17065:2013, Đánh giá sự
phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ.
[11] TCVN 7776:2008 ISO/IEC GUIDE 28:2004, Đánh
giá sự phù hợp - Hướng dẫn về hệ thống chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba.
[12] Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26
tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy định về
chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù
hợp với quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
1) Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình
và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi
sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh
giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất
hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý.
2)
Trường hợp các sản phẩm có quy mô sản xuất nhỏ, có sự tương đồng về hoạt động
quản lý sản xuất (cùng quy trình sản xuất). Ví DỤ: rau, có thể chia theo nhóm
rau ăn lá, thân; rau ăn hoa, quả; rau ăn củ.
3)
Khóa tập huấn do cơ quan quản lý chuyên ngành tổ chức.