TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13708:2023
THỰC
HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT HALAL
Good
agricultural practices for halal farm
Lời nói đầu
TCVN 13708:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
THỰC HÀNH
NÔNG NGHIỆP TỐT ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT HALAL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về thực hành
nông nghiệp tốt đối với cơ sở sản xuất halal, bao gồm các lĩnh vực trồng
trọt và chăn nuôi, nhằm cung cấp nguồn thực phẩm halal.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12944:2020, Thực phẩm halal - Yêu cầu
chung
TCVN 13709:2023, Thức ăn chăn nuôi
halal
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về
năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Halal (Halal), tính từ
Được phép hoặc hợp pháp, theo Luật Hồi
giáo (Luật Sharia)
3.2
Không halal (non-halal), tính từ
Haram
Bị cấm hoặc không hợp pháp, theo Luật
Hồi giáo
3.3
Cơ sở/Cơ sở sản xuất
(operator/farm)
Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, sơ
chế, chế biến, bao gói sản phẩm nông nghiệp hoặc phân phối các sản phẩm đó trên
thị trường
CHÚ THÍCH: Cơ sở có thể là doanh nghiệp,
hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị sản xuất (production
unit)
Phần có thể nhận diện được của một hoạt
động trong cơ sở sản xuất
CHÚ THÍCH: Đơn vị sản xuất có thể là
toàn bộ hoặc một phần của cánh đồng, khu vườn, nhà kinh hoặc bất kỳ khu vực nào
khác được sử dụng để sản xuất theo kế hoạch của cơ sở.
4 Yêu cầu chung
4.1 Lai lịch
của cơ sở sản xuất và quản lý cơ sở sản xuất
4.1.1 Lai lịch của
cơ sở sản xuất
4.1.1.1 Cơ sở phải có
hệ thống lưu hồ sơ riêng đối với mỗi đơn vị sản xuất, bao gồm lịch sử và toàn bộ
hoạt động nông nghiệp được thực hiện tại đơn vị sản xuất đó. Hồ sơ cần được lưu trữ
sao cho dễ theo dõi, dễ truy nhập và phải được cập nhật.
4.1.1.2 Cơ sở cần xây
dựng hệ thống tài liệu đối với mỗi đơn vị sản xuất theo kế hoạch của cơ sở. Bộ
tài liệu này phải đề cập các bảng hoặc biển chỉ dẫn từng đơn vị sản xuất.
4.1.2 Quản lý cơ sở
sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở phải tính đến lịch sử của đơn vị
sản xuất, ảnh hưởng của đơn vị sản xuất dự kiến đối với cây trồng, vật nuôi và
môi trường để xác định mức độ cần thiết khi đánh giá nguy cơ.
4.1.2.2 Cơ sở phải
có kế hoạch giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đã được nhận diện; kế hoạch này phải được
rà soát định kỳ để đảm bảo tính hiệu lực và tính bền vững.
Kế hoạch giảm thiểu nguy
cơ ô nhiễm phải bao gồm một hoặc một số trong các nội dung sau: chất lượng môi
trường, tính kết dính của đất, tình trạng xói mòn đất, phát thải khí từ các nhà
màng, nhà kính, sự cân bằng các chất humic trong đất, sự cân bằng phospho, sự
cân bằng nitơ, mức độ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật.
4.1.2.3 Vị trí và việc
thiết kế, xây dựng cơ sở (bao gồm các đơn vị sản xuất) phải thuận tiện để làm sạch
và kiểm soát sinh vật gây hại.
4.1.2.4 Cơ sở phải
thiết lập, áp dụng và duy trì chương trình kiểm tra nội bộ đối với các đơn vị sản
xuất của cơ sở.
4.2 Lưu trữ
hồ sơ ghi chép và quá trình kiểm tra nội bộ
4.2.1 Tất cả các hồ
sơ phải luôn sẵn có và được lưu trữ ít nhất 24 tháng, trừ khi có quy định cụ thể.
4.2.2 Cơ sở phải
thiết lập, áp dụng và duy trì quy trình quản lý và kiểm soát thông tin dạng văn
bản.
4.2.3 Cơ sở phải tiến
hành kiểm tra nội bộ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này với tần suất không quá 12
tháng một lần. Việc kiểm tra nội bộ phải bao gồm tất cả các điểm kiểm soát được
áp dụng, kể cả điểm kiểm soát tại nhà thầu phụ, và phải thực hiện trước khi tổ
chức chứng nhận thực hiện đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Cơ sở phải
thực hiện và lưu hồ sơ về việc cải tiến liên tục.
4.3 Vệ sinh
4.3.1 Cơ sở phải
có bản đánh giá nguy cơ về vệ sinh, bao gồm cả môi trường sản xuất.
4.3.2 Cơ sở phải có
quy trình vệ sinh được lập thành văn bản và có các bảng hướng dẫn vệ sinh đặt tại
các vị trí dễ quan sát đối với nhân viên và khách tham quan khi hoạt động của họ
có thể dẫn đến nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
4.3.3 Hàng năm, tất
cả nhân viên
làm việc tại cơ sở phải được tập huấn vệ sinh.
4.3.4 Quy trình vệ
sinh của cơ sở phải được nhân viên áp dụng theo vị trí, nhiệm vụ của mỗi người.
4.3.5 Cơ sở phải có
phương tiện, thiết bị và hóa chất thích hợp dùng để làm sạch theo mục đích sử dụng
dự kiến, các phương tiện, thiết bị và hóa chất này phải được bảo quản và sử dụng
đúng cách.
4.4 Sức khỏe,
an toàn và phúc lợi của người lao động
4.4.1 Sức khỏe và an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đánh giá nguy cơ chung nhưng phải
phù hợp với các điều kiên của đơn vị sân xuất, cần phải xem xét và cập nhật
đánh giá nguy cơ khi có bất kỳ thay đổi nào tại đơn vị sản xuất.
4.4.1.2 Cơ sở cần có
quy trình về sức khỏe và an toàn đề cập đến các vấn đề đã nhận diện trong đánh
giá nguy cơ theo 4.4.1.1. Quy trình này cũng có thể bao gồm cả các tình huống
tai nạn, tình huống khẩn cấp và phải được rà soát hàng năm, cập nhật khi có thay
đổi trong đánh giá nguy cơ. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của cơ sở phải được
xây dựng và bảo trì sao cho
giảm thiểu mối nguy về sức khỏe và an toàn đối với người lao động.
4.4.1.3 Tất cả người
lao động tại cơ sở phải được tập huấn về sức khỏe và an toàn theo đánh giá nguy
cơ tại 4.4.1.1.
4.4.2 Tập huấn
4.4.2.1 Cơ sở phải
lưu trữ hồ sơ về các khóa tập huấn, bao gồm cả thông tin về học viên.
4.4.2.2 Tất cả người
lao động làm việc với thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất làm sạch và
khử trùng, các chất diệt khuẩn và các chất nguy hiểm khác, người lao động vận
hành máy móc phức tạp hoặc nguy hiểm theo quy định tại 4.4.1.1 về phân tích
nguy cơ phải có bằng chứng về năng lực hoặc chi tiết về các bằng cấp phù hợp.
4.4.2.3 Cơ sở phải nhận
diện những người lao động mà hoạt động của họ có thể ảnh hưởng đến an toàn thực
phẩm.
4.4.3 Mối nguy và
sơ cứu ban dầu
4.4.3.1 Cơ sở cần có
quy trình phòng ngừa tai nạn và tình huống khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình, nếu có thể, cần bao gồm:
bản đồ hoặc địa chỉ của đơn vị sản xuất, tên người liên lạc; danh sách cập nhật
các số điện thoại quan trọng (cảnh sát, cứu thương, bệnh viện, cứu hỏa, y tế,
điện lực, nước).
4.4.3.2 Cơ sở cần đặt
các biển cảnh báo mối nguy tiềm ẩn. Các địa điểm có mối nguy tiềm ẩn bao gồm nơi
thu gom rác, kho nhiên liệu, kho thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoặc các loại
hóa chất khác.
4.4.3.3 Cơ sở cần
cung cấp chỉ dẫn về an toàn và sức khỏe người lao động đối với các chất nguy hiểm
khi cần thiết.
4.4.3.4 Cơ sở cần có
các hộp sơ cứu tại tất cả các địa điểm cố định và tại gần khu vực thực địa.
4.4.4 Quần áo và dụng
cụ bảo hộ lao động
4.4.4.1 Toàn bộ người
lao động, khách tham quan và nhà thầu phụ phải được trang bị quần áo và dụng cụ
bảo hộ lao động phù hợp.
4.4.4.2 Quần áo và dụng
cụ bảo hộ lao động phải được giặt
sau khi sử dụng và được bảo quản thích hợp để ngăn ngừa ô nhiễm.
4.4.5 Phúc lợi của
người lao động
4.4.5.1 Cơ sở phải chỉ
định một thành viên ban lãnh đạo để phụ trách về vấn đề sức khỏe, an toàn và
phúc lợi của người lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5.3 Cơ sở phải bố
trí nơi sạch sẽ để người lao động bảo quản thực phẩm, có nơi để họ nghỉ ngơi,
có nơi rửa tay và có nước uống.
4.4.5.4 Cơ sở cần bố
trí nơi ở tiện nghi dành cho người lao động (nếu cần), với các tiện ích và dịch
vụ thích hợp.
4.5 Nhà thầu
phụ
Khi sử dụng thầu phụ, cơ sở phải cung
cấp thông tin tổng quan về hoạt động của họ để đảm bảo các hoạt động liên quan
đáp ứng tiêu chuẩn này.
4.6 Quản lý
chất thải và chất ô nhiễm, tái chế và tái sử dụng
4.6.1 Nhận diện chất
thải và chất ô nhiễm
Cơ sở cần xác định và lập danh sách tất
cả các loại chất thải tiềm ẩn (ví dụ: giấy, bìa các-tông, nhựa, dầu v.v...) và
các nguồn gây ô nhiễm (ví dụ: phân bón dư thừa, khói bụi, dầu, nhiên liệu, tiếng
ồn, hóa chất, chất thải từ thức ăn chăn nuôi v.v...).
4.6.2 Kế hoạch giảm
thiểu chất thải và chất ô nhiễm
4.6.2.1 Cơ sở phải có
kế hoạch được lập thành văn bản trong đó hướng đến việc quản lý chất thải nhằm
ngăn chặn hoặc giảm thiểu chất thải và chất ô nhiễm, ngăn chặn việc chôn, đốt
rác thải và thay thế bằng việc tái chế rác thải, có tính đến các chất ô nhiễm từ
không khí, đất, nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.3 Cơ sở nên tiến
hành sản xuất phân ủ (compost) từ các chất thải hữu cơ và sử dụng phân ủ để cải tạo đất
với điều kiện không có nguy cơ về sinh vật gây hại, bệnh hại và có dại.
4.6.2.4 Nước được sử
dụng để giặt, rửa và làm sạch cần được xử lý để đảm bảo tác động tối thiểu đến
sức khỏe người lao động, an toàn thực phẩm và môi trường.
4.7 Bảo vệ
môi trường
4.7.1 Tác động của
hoạt động sản xuất đối với môi trường và đa dạng sinh học
4.7.1.1 Đối với mỗi
loại sản phẩm, cơ sở cần có kế hoạch được lập thành văn bản nhằm bảo vệ và quản
lý động vật hoang dã để giảm tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp đối với
môi trường.
4.7.1.2 Cơ sở nên
tính đến cách thức cải thiện môi trường vì lợi ích của cộng đồng và hệ động thực
vật. Chính sách của cơ sở phải phù hợp với sản xuất nông nghiệp bền vững và giảm
thiểu tác động môi trường từ hoạt động nông nghiệp.
4.7.2 Cải thiện
sinh thái tại các địa điểm phi sản xuất
Cơ sở cần cân nhắc việc chuyển đổi các
địa điểm phi sản xuất (các vùng đất thấp ẩm ướt, rừng, đất cằn cỗi, đất nghèo
kiệt) thành các khu vực bảo tồn sinh thái nhằm khuyến khích đời sống thực vật
và động vật tự nhiên.
4.7.3 Hiệu suất
năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3.2 Trên cơ sở kết
quả giám sát việc sử dụng năng lượng, nên có kế hoạch cải thiện hiệu suất sử dụng
năng lượng, trong đó cần giảm thiểu sử dụng năng lượng không tái tạo.
4.7.4 Thu gom và
tái chế nước
Nếu có thể, cơ sở nên thực hiện các biện
pháp để thu gom và tái chế nước, có xem xét đến tất cả các khía cạnh an toàn thực
phẩm.
4.8 Khiếu nại
Cơ sở phải có quy trình xử lý được lập
thành văn bản đối với những khiếu nại nội bộ và từ bên ngoài, liên quan đến phạm
vi của tiêu chuẩn này và phải đảm
bảo rằng các khiếu nại đã được lưu hồ sơ đầy đủ, được xem xét,
theo dõi, bao gồm cả việc lưu hồ sơ về các biện pháp đã thực hiện.
4.9 Truy xuất
nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
4.9.1 Cơ sở phải có
quy trình kiểm tra hệ thống truy xuất nguồn gốc, quy trình này phải được lập
thành văn bản và được thực hiện hàng năm.
4.9.2 Cơ sở phải có
quy trình được lập thành văn bản đối với việc thu hồi sản phẩm.
5 Yêu cầu đối với trồng
trọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Chất lượng của
vật liệu nhân giống
5.1.1.1 Đối với hạt
giống hoặc vật liệu nhân giống được thu mua trong vòng 24 tháng, cần có bằng chứng
đảm bảo rằng chúng được thu mua phù hợp với các quy định hiện hành, cần có hồ
sơ (ví dụ: vỏ bao bì hạt giống, phiếu giao hàng hoặc hóa đơn) tối thiểu cho biết
tên giống, số lô, nhà cung cấp vật liệu nhân giống, và, nếu có thể, thông tin bổ
sung về chất lượng hạt giống (tỷ lệ nảy mầm, mức thuần giống, độ sạch, sức khỏe
hạt giống, v.v...).
5.1.1.2 Trong trường
hợp cơ sở sử dụng các giống cây đã được đăng ký hoặc gốc ghép, khi được yêu cầu,
cơ sở cần xuất trình được hồ sơ chứng minh rằng các vật liệu nhân giống đã được
thu mua theo đúng các quy định hiện hành về quyền sở hữu trí tuệ.
5.1.1.3 Hệ thống kiểm
soát chất lượng cây trồng cần được áp dụng cho việc nhân giống cây tại vườn ươm
nội bộ.
5.1.2 Xử lý vật liệu
nhân giống bằng
hóa chất
5.1.2.1 Cơ sở phải
lưu hồ sơ về các biện pháp xử lý hóa chất mà nhà cung cấp đã thực hiện đối với
vật liệu nhân nhân giống được thu mua (hạt/gốc cây giống, cây giống, cây con,
cành giâm).
5.1.2.2 Cơ sở phải
lưu hồ sơ về việc xử lý thuốc bảo vệ thực vật trên vật liệu nhân giống tại vườn
ươm nội bộ được áp dụng trong quá trình nhân giống cây trồng.
5.2 Quản lý
đất
5.2.1 Cơ sở cần có
kế hoạch quản lý đất trong thời gian không sử dụng, trong đó cân nhắc nhu cầu
dinh dưỡng của cây trồng và việc duy trì độ phì của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Cơ sở cần thực
hiện luân canh cây trồng hàng năm, nếu có thể. Hồ sơ luân canh của hai năm gần
nhất phải được lưu giữ.
5.2.4 Cơ sở cần sử
dụng các kỹ thuật để cải thiện hoặc duy trì kết cấu đất và tránh hiện tượng đất
bị nén (ví dụ: sử dụng cây trồng có rễ sâu, thoát nước, cày sâu, sử dụng ống áp
suất thấp, đường phân ranh v.v...).
5.2.5 Cơ sở phải sử
dụng các kỹ thuật trồng trọt để làm giảm khả năng xói mòn đất (ví dụ: kỹ thuật
phủ đất, làm luống ngang trên đất dốc, mương thoát nước, trồng có hoặc sử dụng
phân xanh, cây và bụi cây ở ranh giới của đơn vị sản xuất, v.v...).
5.2.6 Cơ sở cần cân
nhắc sử dụng phân bón hữu cơ để cải thiện dinh dưỡng cho cây trồng, cần cân đối
hàm lượng dinh dưỡng NPK (nitơ, phospho, kali) trong phân bón hữu cơ được sử dụng
để tránh hiện tượng đất bị nén.
5.2.7 Cơ sở cần lưu
hồ sơ về tỷ lệ hạt giống, mật độ cây trồng, ngày gieo hạt/trồng cây.
5.3 Sử dụng
phân bón
5.3.1 Việc sử dụng
phân bón (hữu cơ hoặc vô cơ), bao gồm loại phân bón và lượng sử dụng, phải do
người có năng lực và trình độ đưa ra.
5.3.2 Cơ sở cần lưu
giữ hồ sơ về tất cả những lần bón phân, bao gồm chi tiết về vùng trồng, tên hoặc
mã số của ruộng,
vườn hoặc nhà kính trồng cây; thời điểm bón phân; loại phân bón; lượng phân bón
sử dụng tính bằng khối lượng hoặc thể tích tương ứng với một đơn vị diện tích
hoặc số lượng cây trồng; phương pháp bón phân và/hoặc thiết bị bón phân; người
thực hiện công tác bón phân.
5.3.3 Phân bón cần
được bảo quản tách biệt với thuốc bảo vệ thực vật bằng cách sử dụng rào chắn vật
lý (tường, vách, v.v...). Nếu phân bón được dùng cùng với thuốc bảo vệ thực vật
(ví dụ: chất dinh dưỡng vi lượng hay phân bón lá) và được đóng gói trong bao bì
kín thì có thể bảo quản chung với thuốc bảo vệ thực vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Phân bón vô
cơ cần được bảo quản trong khu vực sạch sẽ, khô ráo và hạn chế nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước.
5.3.6 Phân bón phải
bảo quản tách biệt với các sản phẩm đã thu hoạch.
5.3.7 Cơ sở cần có
danh sách cập nhật về lượng phân bón bảo quản trong kho, hồ sơ tính toán lượng
phân bón sắp thu mua và hồ sơ sử dụng phân bón.
5.3.8 Cơ sở phải có
biện pháp phòng ngừa việc sử dụng chất thải từ con người đề làm phân bón.
5.3.9 Cơ sở phải
đánh giá nguy cơ về nguồn gốc, tính chất và mục đích sử dụng của các loại phân
hữu cơ trước khi sử dụng, cần xem xét đến phương pháp sản xuất phân bón hữu cơ,
sự ô nhiễm vi sinh vật (mầm bệnh từ cây trồng và con người), tỷ lệ có dại/hạt
giống, hàm lượng kim loại nặng v.v...
5.3.10 Phân bón hữu
cơ cần được bảo quản phù hợp, làm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm đối với môi
trường.
5.3.11 Các loại
phân bón vô cơ được thu mua cần có thông tin về hàm lượng các chất dinh dưỡng
chủ yếu (N, P, K) và hàm lượng hóa chất, bao gồm hàm lượng các kim loại nặng.
5.4 Quản lý
nước
5.4.1 Sử dụng nước
hiệu quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.2 Cơ sở phải có
kế hoạch quản lý nước, trong đó có nhận diện về nguồn nước và biện pháp để đâm
bảo việc sử dụng nước hiệu quả.
5.4.1.3 Cơ sở cần duy
trì hồ sơ sử dụng nước tưới, bón phân qua nước tưới và hồ sơ về chu kỳ trồng trọt
riêng lẻ trước đó với thông tin về tổng lượng nước sử dụng.
5.4.2 Chất lượng nước
5.4.2.1 Việc sử dụng
nước thải đã qua xử lý trong các hoạt động trước thu hoạch phải được xem xét
trong bản đánh giá nguy cơ. Nước thải chưa qua xử lý không sử dụng để tưới
cây/bón phân qua nước tưới hoặc cho các hoạt động trước thu hoạch khác.
5.4.2.2 Cơ sở phải
đánh giá nguy cơ về ô nhiễm hóa học hoặc vật lý của nguồn nước được sử dụng cho
các hoạt động trước thu hoạch (ví dụ: tưới nước/bón phân, rửa cây, phun xịt).
Cơ sở phải thực hiện và lưu hồ sơ việc đánh giá nguy cơ và tối thiểu phải xem
xét tới các vấn đề sau: nhận diện nguồn nước và kết quả các lần thử nghiệm nước
(nếu áp dụng); phương pháp tưới nước; thời gian tưới nước (trong giai đoạn cây
trồng tăng trưởng); sự tiếp xúc giữa cây trồng và nước tưới; đặc điểm của cây
trồng và các giai đoạn tăng trưởng; độ sạch của nước sử dụng cho thuốc bảo vệ
thực vật.
5.4.2.3 Nước tưới sử dụng
trong các hoạt động trước thu hoạch phải được phân tích theo tần suất phù hợp với
việc đánh giá nguy cơ (xem 5.4.2.2), có cân nhắc đến các tiêu chuẩn cụ thể có
liên quan.
5.4.2.4 Theo đánh giá nguy
cơ trong 5.4.2.2 và các tiêu chuẩn cụ thể có liên quan, việc thử nghiệm các chỉ
tiêu của nước phải xem xét tới chất gây ô nhiễm hóa học và vật lý; phòng thử
nghiệm phải được công nhận theo TCVN ISO/IEC 17025 (hoặc tiêu chuẩn tương
đương), hoặc được cơ quan có thẩm quyền chỉ định về thử nghiệm nước.
5.4.2.5 Dựa trên những kết
quả từ đánh giá nguy cơ, cơ sở cần thực hiện hành động khắc phục (nếu cần) trước
kỳ thu hoạch tiếp theo.
5.5 Quản lý
dịch hại tổng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Cơ sở phải lưu hồ
sơ về việc thực hiện ít nhất một trong các hoạt động sau đây:
a) Phòng ngừa: cơ sở phải thực hiện ít
nhất hai hoạt động đối với mỗi cây trồng, bao gồm việc áp dụng phương pháp trồng
trọt nhằm giảm phạm vi tác động và cường độ sinh vật gây hại, từ đó sẽ giảm bớt
sự cần thiết phải can thiệp.
b) Quan sát và giám sát: cơ sở phải có
bằng chứng về việc thực hiện ít nhất hai hoạt động nhằm xác định sinh vật gây hại
và thiên địch của chúng xuất hiện khi nào và ở mức độ nào, và việc sử dụng
thông tin này đề lập kế hoạch quản lý dịch hại.
c) Can thiệp: cơ sở phải có bằng chứng
rằng khi tình trạng sinh vật gây hại tấn công gây hại đến giá trị kinh tế của
cây trồng, việc can thiệp bằng các biện pháp kiểm soát dịch bệnh đặc hiệu sẽ được
thực hiện. Khi có thể, nên sử dụng phương pháp không dùng hóa chất.
5.5.3 Cần tuân thủ khuyến
cáo trên nhãn sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật để chống lại tính kháng thuốc của
sinh vật gây hại và/hoặc các khuyến cáo khác để duy trì hiệu quả của các loại
thuốc bảo vệ thực vật.
5.6 Sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật
5.6.1 Lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật
5.6.1.1 Cơ sở cần có danh mục
hiện hành của tất cả thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng.
5.6.1.2 Cơ sở chỉ được dùng
thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.4 Cơ sở cần lưu giữ hóa
đơn hoặc phiếu giao hàng khi mua thuốc bảo vệ thực vật.
5.6.2 Khuyến cáo về lượng và loại thuốc
bảo vệ thực vật
Việc lựa chọn các thuốc bảo vệ thực vật
phải do những người có năng lực thực hiện.
5.6.3 Hồ sơ sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật
5.6.3.1 Hồ sơ của tất cả thuốc
bảo vệ thực vật phải được lưu giữ và ít nhất bao gồm các tiêu chí sau: tên
và/hoặc giống cây trồng; địa điểm sử dụng; ngày sử dụng và thời gian kết thúc sử
dụng; tên thương mại và thành phần hoạt tính; khoảng thời gian cách ly trước
khi thu hoạch.
5.6.3.2 Hồ sơ của tất cả thuốc
bảo vệ thực vật cần được lưu giữ và bao gồm các thông tin sau: người sử dụng;
lý do sử dụng (tên của sinh vật gây hại, bệnh hại và/hoặc có dại); việc phê duyệt
để sử dụng; số lượng sản phẩm đã được sử dụng; thiết bị sử dụng kèm theo (thiết
bị đeo vai, thiết bị dung tích lớn, hệ thống tưới, bụi, sương, thiết bị không
người lái v.v...); điều kiện thời tiết tại thời điểm sử dụng (không áp dụng đối
với cây trồng trong nhà màng, nhà kính); các biện pháp ngăn chặn thuốc bảo vệ
thực vật tròi dạt sang các khu đất lân cận.
5.6.3 3 Cơ sở cần thực hiện
các biện pháp để tránh nguy cơ thuốc bảo vệ thực vật từ các khu vực lân cận
trôi dạt sang.
5.6.4 Khoảng thời gian cách ly trước
khi thu hoạch
Cơ sở phải có hồ sơ chứng minh việc
tuân thủ thời gian cách ly trước khi thu hoạch đối với các loại thuốc bảo vệ thực
vật đã sử dụng cho cây trồng, thông qua hồ sơ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và
ngày thu hoạch cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thuốc bảo vệ thực vật dư thừa hoặc
sau khi rửa thùng phải được xử lý sao cho không gây ảnh hưởng tới an toàn thực
phẩm và môi trường.
5.6.6 Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật
5.6.6.1 Cơ sở phải có thông
tin về mức dư lượng tối đa (MRL) thuốc bảo vệ thực vật của thị trường nơi dự định
bán sản phẩm.
5.6.6.2 Cơ sở phải thực hiện
hành động để đáp ứng mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật của thị trường
mà cơ sở dự định bán sản phẩm. Khi mức dư lượng tối đa của thị trường mà cơ sở
dự định bán sản phẩm có mức nghiêm ngặt hơn mức của nước sản xuất, cơ sở phải
chứng minh rằng trong chu trình sản xuất, các mức dư lượng tối đa này luôn được
chú ý tới.
5.6.6.3 Cơ sở phải thực hiện
đánh giá nguy cơ để xác định xem liệu sản phẩm của mình có tuân thủ theo các mức
mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ở thị trường mà họ dự định bán sản phẩm.
5.6.6.4 Cơ sở phải lưu hồ sơ
về việc kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dựa vào kết quả đánh giá nguy
cơ.
5.6.6.5 Khi việc đánh giá
nguy cơ kết luận rằng cần thiết phải tiến hành phân tích dư lượng, phải có bằng chứng
rằng:
a) cơ sở đã làm đúng theo thủ tục lấy
mẫu.
b) phòng thử nghiệm thực hiện phán
tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền là
đáp ứng các yêu cầu của TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.7 Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật
5.6.7.1 Thuốc bảo vệ thực vật
phải được bảo quản phù hợp với các quy định hiện hành, tại nơi an toàn với đầy
đủ phương tiện để đo lường và pha trộn, được giữ trong bao bì nguyên gốc, cửa
kho phải có khóa.
5.6.7.2 Thuốc bảo vệ thực vật
phải được bảo quản tại nơi có cấu trúc thích hợp và vững chắc, không gây nguy
hiểm cho người lao động và không gây nguy cơ nhiễm chéo giữa thuốc bảo vệ thực
vật với những sản phẩm khác; có điều kiện nhiệt độ phù hợp; thoáng khí (trong
trường hợp phải đi vào kho thuốc); được thông khí sạch, hiệu quả và ổn định;
được chiếu sáng thích hợp bằng ánh sáng tự nhiên hoặc đèn, để đảm bảo việc dễ
dàng đọc các nhãn thuốc; đặt cách xa những vật liệu khác.
5.6.7.3 Kệ để thuốc bảo vệ thực
vật cần được làm bằng vật liệu không hút ẩm.
5.6.7.4 Thuốc bảo vệ thực vật
cần được bảo quản ở nơi có khả năng giữ lại những phần thuốc rò rỉ hoặc đổ chảy.
5.6.7.5 Cần có các phương tiện
để xử lý trường hợp thuốc bảo vệ thực vật bị tràn đổ.
5.6.7.6 Chìa khóa và việc đi
vào kho chứa thuốc bảo vệ thực vật chỉ dành cho những người có nhiệm vụ, đã qua
đào tạo chính thức về việc sử dụng và xử lý thuốc bảo vệ thực vật an toàn.
5.6.7.7 Những thuốc bảo vệ thực
vật dạng lỏng không được bảo quản trên kệ phía trên thuốc bảo vệ thực vật dạng
bột.
5.6.7.8 Cơ sở cần có danh
sách cập nhật các loại thuốc bảo vệ thực vật trong kho, các loại thuốc bảo vệ
thực vật sắp thu mua và hồ sơ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.7.10 Có những phương tiện
để xử lý tai nạn phơi nhiễm xảy ra với người thao tác với thuốc bảo vệ thực vật.
5.6.8 Xử lý thuốc bảo vệ thực vật
5.6.8.1 Cơ sở cần cho phép tất
cả công nhân tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật được đăng ký kiểm tra sức khỏe
hàng năm hoặc với tần suất nêu trong bản đánh giá nguy cơ trong đó xem xét tới
việc họ tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật và độc tính của các loại thuốc bảo vệ
thực vật được sử dụng.
5.6 8.2 Cơ sở phải có quy
trình liên quan đến thời gian cách ly đối với người sau khi phun thuốc bảo vệ
thực vật. Cần đặc biệt chú ý tới những người lao động có nguy cơ cao nhất, ví dụ:
người đang mang thai/đang cho con bú hoặc người già.
5.6.8.3 Nếu tất cả thuốc bảo
vệ thực vật được vận chuyển tập trung trong và giữa các nông trại, chúng cần được
vận chuyển an toàn và đảm bảo.
5.6.8.4 Khi pha trộn thuốc bảo
vệ thực vật, cần tuân thủ các quy trình chiết rót và xử lý chính xác như quy định
trên nhãn.
5.6.9 Bao bì thuốc bảo vệ thực vật
sau khi sử dụng
Bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử
dụng phải thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5.6.10 Thuốc bảo vệ thực vật đã hết hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.11 Sử dụng các chất khác ngoài phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật
Cơ sở phải lưu hồ sơ về các chất khác
ngoài phân bón và thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng cho cây trồng và/hoặc đất.
5.7 Thiết bị,
dụng cụ
5.7.1 Những thiết bị, dụng
cụ nhạy cảm với an toàn thực phẩm (ví dụ: thiết bị phun thuốc bảo vệ thực vật, thiết bị
tưới nước/bón phân, thiết bị xử lý sản phẩm sau thu hoạch) phải được thường xuyên
bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ và được hiệu chuẩn ít nhất là hàng năm, nếu cần.
5.7.2 Những thiết bị, dụng
cụ nhạy cảm với môi trường và những thiết bị khác sử dụng trong các hoạt động của
nông trại (ví dụ: thiết bị rải phân bón, thiết bị sử dụng để kiểm soát nhiệt độ
và khối lượng) cần được thường xuyên kiểm tra và được hiệu chuẩn hàng năm, nếu
cần.
5.7.3 Thiết bị, dụng cụ phải
được bảo quản sao cho ngăn ngừa ô nhiễm sản phẩm.
5.8 Các hoạt
động trong và sau khi thu hoạch
5.8.1 Vệ sinh
5.8.1.1 Cơ sở phải có bản
đánh giá nguy cơ về vệ sinh đối với quá trình thu hoạch và vận chuyển trong đơn
vị sản xuất, và các hoạt động trước và sau thu hoạch, bao gồm sơ chế và chế biến
sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1.3 Các quy trình và hướng
dẫn về vệ sinh các hoạt động thu hoạch và sau thu hoạch phải được thực hiện.
5.8.1.4 Người lao động phải
được hướng dẫn cụ thể về vệ sinh trước khi thu hoạch và xử lý sản phẩm.
5.8.1.5 Cơ sở phải cung cấp
vật chứa sản phẩm thu hoạch, sử dụng riêng biệt cho sản phẩm; các vật chứa được
sử dụng để thu hoạch và các thiết bị thu hoạch phù hợp với mục đích sử dụng phải
được rửa sạch, bảo dưỡng và có khả năng bảo vệ sản phẩm khỏi bị ô nhiễm.
5.8.2 Chất lượng nước
Nước và nước đá sử dụng trong bất kỳ
hoạt động nào liên quan tới thu hoạch hoặc làm lạnh sản phẩm phải đáp ứng các
tiêu chuẩn vi sinh dành cho nước uống và được xử lý trong điều kiện vệ sinh để
phòng ngừa ô nhiễm sản phẩm.
5.8.3 Bao gói và bảo quản sản phẩm
sau thu hoạch
5.8.31 Sản phẩm khi thu hoạch
phải được bảo vệ khỏi bị ô nhiễm.
5.8.3.2 Các điểm thu gom/bảo quản/phân
phối sản phẩm đã đóng gói hoặc trên ruộng phải được duy trì trong điều kiện sạch
sẽ và vệ sinh.
5.8.3.3 Vật liệu đóng gói phải
phù hợp để sử dụng, phải được sử dụng và bảo quản trong điều kiện sạch sẽ và hợp
vệ sinh để tránh trở thành nguồn gây ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.4 Nhiệt độ và độ ẩm không khí
Cần lưu hồ sơ về việc kiểm soát nhiệt
độ và độ ẩm không khí (khi cần thiết).
5.8.5 Kiểm soát sinh vật gây hại
5.8.5.1 Cơ sở phải có hệ thống
kiểm soát và tiêu diệt các quần thể sinh vật gây hại trong khu vực bao gói và bảo
quản sản phẩm.
5.8.5.2 Phải có bằng chứng trực
quan cho thấy hiệu lực của quá trình kiểm soát và tiêu diệt tác hại của sinh vật
gây hại.
5.8.5.3 Hồ sơ chi tiết về
công tác kiểm tra việc kiểm soát các sinh vật gây hại và các hành động cần thiết
đã thực hiện phải được lưu giữ.
5.8.6 Rửa sau thu hoạch
5.8.6.1 Nguồn nước được sử dụng
cho việc rửa thành phẩm (nếu cần) phải là nước uống được.
5.8.6.2 Nếu tái sử dụng nước
để rửa sản phẩm cuối cùng thì nước đó phải được lọc và phải giám sát thường
xuyên về pH, nồng độ và mức độ tiếp xúc với các chất khử trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.7 Xử lý sau thu hoạch
5.8.7.1 Các chế phẩm sinh học,
sáp và thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng để bảo vệ sản phẩm sau thu hoạch phải
thuộc danh mục được phép sử dụng, tuân thủ hướng dẫn sử dụng trên nhãn.
5.8.7.2 Hồ sơ về việc xử lý
sau thu hoạch phải được lưu giữ và bao gồm tối thiểu các thông tin sau: định
danh về cây trồng được thu hoạch (ví dụ: lô hoặc mẻ sản phẩm); địa điểm xử lý;
ngày sử dụng; hình thức xử lý; tên thương mại của sản phẩm và các thành phần hoạt
tính; lượng sản phẩm; tên người thao tác; lý do sử dụng.
6 Yêu cầu đối với
chăn nuôi
6.1 Địa điểm
6.1.1 Các vật liệu như sơn,
chất bảo quản, thuốc khử trùng và các chất hóa học khác nếu sử dụng cho bề mặt
tiếp cận được với vật nuôi thì phải thuộc danh mục được phép sử dụng và thích hợp
sử dụng trong chăn nuôi. Các vật liệu này phải được bảo quản cách xa vật
nuôi và thức ăn nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm.
6.1.2 Cơ sở phải có thỏa
thuận chính thức với bên thứ ba về việc tận dụng chất thải từ vật nuôi nếu vượt mức
quy định theo luật định hoặc quy phạm thực hành được chấp nhận.
6.1.3 Cơ sở phải có kế hoạch
đặt bẫy hoặc bả để kiểm soát động vật gây hại.
6.1.4 Cơ sở phải lưu hồ sơ
chi tiết về việc kiểm soát động vật gây hại và các hành động cần thiết có được
thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Giống vật
nuôi
Cơ sở cần lưu giữ hồ sơ về nguồn, loại
giống và giống nhập vào và/hoặc việc thụ tinh nhân tạo (đối với gia súc).
Giống vật nuôi sử dụng trong chăn nuôi
phải là các động vật được phép sử dụng làm nguồn thực phẩm nêu trong 3.1.1 của
TCVN 12944:2020.
6.3 Định
danh và truy xuất nguồn gốc vật nuôi
6.3.1 Tất cả các đơn vị sản
xuất của cơ sở phải cập nhật hồ sơ di chuyển vật nuôi.
6.3.2 Gia súc phải được định
danh theo cá thể. Đối với gia cầm, có thể định danh theo lô.
6.3.3 Cơ sở phải có các thủ
tục về truy xuất nguồn gốc vật nuôi từ trang trại ngược trở lại nơi sinh, nơi
áp nở.
6.3.4 Cơ sở phải có cơ chế
nhận diện đề xác định vật nuôi cụ thể hoặc lô/lồng/chuồng của vật nuôi cần điều
trị hoặc đang được điều trị (có yêu cầu thời gian đào thải thuốc) ít nhất là
cho đến khi hoàn tất giai đoạn đào thải thuốc.
6.4 Nước và
thức ăn chăn nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.1 Tất cả vật nuôi phải
được tiếp cận đủ với nước sạch,
kể cả khi được chăn thả.
6.4.1.2 Thành phần nguyên liệu
và sản phẩm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng yêu cầu nêu trong TCVN 13709:2023.
6.4.1.3 Thức ăn hỗn hợp phải
được sản xuất từ nhà cung cấp đã được phê duyệt.
6.4.1.4 Cơ sở phải lưu nhãn
hiệu của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã sử dụng, cũng như bằng chứng về nguồn
gốc thức ăn và thành phần nguyên liệu.
6.4.1.5 Tất cả nguyên liệu thức
ăn mua vào được lưu trữ tại cơ sở đều phải truy xuất nguồn gốc được đến nhà
cung cấp.
6.4.1.6 Thành phần protein của
khẩu phần ăn chỉ được thu từ các loại rau, sữa, trứng hoặc cá (bột cá không được
làm thức ăn cho động vật nhai lại).
6.4.1.7 Nếu cơ sở tự phối trộn
thức ăn chăn nuôi thì phải thiết lập công thức phổi trộn cho các loại thức ăn hỗn
hợp.
6.4.1.8 Các nguyên liệu có
nguồn gốc thực vật được sử dụng trong sản xuất thức ăn tự trộn phải phù hợp với
mục đích, an toàn cho sản xuất thức ăn chăn nuôi / sản xuất thực phẩm, được
đánh giá nguy cơ và có khả năng truy xuất nguồn gốc.
6.4.1.9 Cơ sở phải có quy
trình xử lý dư lượng thuốc thú y trong thức ăn chăn nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Hồ sơ ghi chép về thức ăn chăn nuôi
6.4.2.1 Cơ sở phải có sẵn hồ
sơ (ví dụ: hóa đơn hoặc phiếu giao hàng) của nhà cung cấp nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi.
6.4.2.2 Cơ sở cần có hồ sơ của
nhà cung cấp thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi khác.
6.4.3 Bảo quản thức ăn chăn nuôi
6.4.3.1 Thức ăn cần được bảo
quản trong điều kiện ngăn chặn sự hư hỏng và ô nhiễm.
6.4.3.2 Các hệ thống cho vật
nuôi ăn, thùng, hộp chứa và xe chở thức ăn phải được làm sạch thường xuyên.
6.4.3.3 Tất cả các đơn vị sản
xuất phải thực hiện biện pháp phòng ngừa để kiểm soát loài gặm nhấm và động vật
gây hại, ngăn chặn các vật nuôi trong gia đình làm ô nhiễm vào thức ăn (bao gồm
cả có nếu có thể).
6.4.3.4 Thức ăn chăn nuôi chứa
thuốc thú y dạng rời hoặc có bao gói phải được bảo quản riêng, được ghi nhãn rõ
ràng và được định danh.
6.4.3.5 Thức ăn đặc biệt như
thức ăn chứa thuốc thú y hoặc thức ăn chủ đích cho các loài khác nhau phải được
định danh rõ ràng và bảo quản riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Chuồng
trại và phương tiện chăn nuôi
6.5.1 Không gian sàn chuồng
trại phải có đủ chỗ tương ứng với mật độ nuôi.
6.5.2 Việc thông gió (tự
nhiên hay nhân tạo) phải có hiệu quả và phù hợp với loại vật nuôi nhằm duy trì
nhiệt độ, môi trường không khí thích hợp và để ngăn chặn tích tụ hơi nước.
6.5.3 Chuồng nuôi phải được
duy trì trong điều kiện sạch sẽ và vệ sinh.
6.5.4 Sàn của chuồng phải
được bảo trì để tránh trơn trượt và tránh căng thẳng cho động vật.
6.5.5 Cần có sẵn hệ thống
chiếu sáng cho phép kiểm tra động vật khi trời tối.
6.5.6 Chuồng nuôi (trong
nhà và ngoài trời) không được
có các vị trí nhô ra, góc, hàng rào hoặc máy móc sắc nhọn có thể gây thương
tích cho vật nuôi.
6.5.7 Tất cả các vật nuôi có
thể nhìn thấy nhau, kể cả động vật còn non, ngoại trừ các trường hợp bất khả
kháng (ví dụ: lồng cách ly bệnh).
6.5.8 Không được nuôi giữ
chung vật nuôi halal với các động vật không halal.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.1 Tất cả các đơn vị sản
xuất của cơ sở phải có người phụ trách về thú y.
6.6.2 Cơ sở phải có bản kế
hoạch về sức khỏe thú y được xây dựng, thực hiện, rà soát và cập nhật hàng năm,
nội dung kế hoạch bao gồm việc phòng bệnh, tiêm vắc xin, điều trị bệnh trong điều
kiện thông thường, kiểm soát ký sinh trùng, môi trường chăn nuôi, an toàn sinh
học, giảm sử dụng kháng sinh v.v...
6.6.3 Nếu vật nuôi đang mắc
bệnh hoặc bị chấn thương, chúng phải được nhận diện và xử lý thích hợp.
6.6.4 Mỗi đơn vị sản xuất
phải được trang bị cơ sở vật chất thích hợp để cách ly vật nuôi mắc bệnh hoặc bị
thương.
6.6.5 Chỉ được sử dụng thuốc
thú y khi cần thiết, hoặc khi được kê đơn bởi người hành nghề thú y hoặc cho
các mục đích dự phòng (ví dụ: tẩy giun).
6.6.6 Thời gian đào thải đối
với các loại thuốc thú y phải được tuân thủ nghiêm ngặt và được truyền đạt cho chủ
sở hữu mới khi động vật được bán trong thời gian đào thải thuốc.
6.6.7 Nếu trong quá trình
điều trị cần tiến hành phẫu thuật vật nuôi thì việc này phải được thực hiện bởi
người nuôi có kinh nghiệm và/hoặc người hành nghề thú y có năng lực.
6.6.8 Mọi thiết bị thú y đều
phải được giữ sạch và bảo trì đúng cách.
6.6.9 Cơ sở phải có một thủ
tục lập thành văn bản cho định vị và xử lý kim tiêm bị gãy trong bất kỳ quy
trình nào và còn lưu lại trong cơ thể vật nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.11 Người lao động phải
thể hiện được sự hiểu biết và thực hiện việc thực hành vệ sinh phù hợp.
6.6.12 Tiểu khí hậu tại chuồng
nuôi (ví dụ: lưu thông không khí, nhiệt độ, nồng độ khí và hàm lượng bụi) cần
được giữ ở mức không gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ vật nuôi.
6.6.13 Cơ sở phải có quy định
về việc thông báo cho cơ quan chức năng có liên quan về tình hình dịch bệnh
theo quy định hiện hành.
6.6.14 Vật nuôi tại mọi thời
điểm nếu cần điều trị và xử lý thì phải thực hiện sao cho chúng hạn chế bị đau,
thương tổn và bệnh tật.
6.7 Thuốc
thú y
6.7.1 Yêu cầu chung
6.7.1.1 Các thuốc quá hạn
(theo hạn sử dụng ghi trên bao bì) và các lọ chứa thuốc đã sử dụng phải được
lưu giữ tại khu vực riêng, có dấu hiệu nhận biết và thải bỏ theo cách phù hợp để
không dẫn đến việc sử dụng nhầm lẫn.
6.7.1.2 Cơ sở chỉ dùng những
thuốc thuộc danh mục thuốc thú y được phép sử dụng.
6.7.1.3 Phải tuân thủ nghiêm
ngặt hướng dẫn sử dụng trên nhãn thuốc để đảm bảo quản lý tốt và tránh nguy cơ
cho vật nuôi, người lao động, người tiêu dùng và môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1.5 Cơ sở cần có chính sách
lập thành văn bản về việc giảm lượng kháng sinh sử dụng và việc này phải được
đánh giá và xem xét thường xuyên. Việc sử dụng kháng sinh cần được giảm tới mức
chấp nhận được.
6.7.2 Chất kích thích sinh trưởng
6.7.2.1 Việc sử dụng chất
kích thích tăng trưởng phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
6.7.2.2 Cơ sở phải thông báo
cho khách hàng trực tiếp nếu đã sử dụng chất kích thích tăng trưởng.
6.7.2.3 Nếu không sử dụng chất
kích thích tăng trưởng cho toàn bộ vật nuôi trong chuồng thì phải có quy trình
nhằm tránh nguy cơ nhiễm chéo giữa các vật nuôi.
6.7.2.4 Hồ sơ quản lý chất
kích thích tăng trưởng phải được lưu giữ.
6.7.3 Phát hiện dư lượng thuốc thú y
Trong trường hợp vượt quá mức dư lượng
tối đa (MRL) của thuốc thú y, phải lập biên bản với xác nhận của nhân viên thú
y hoặc đại diện cơ quan có thẩm quyền, trong đó nêu kế hoạch hành động bằng văn
về hành động khắc phục và hành động phòng ngừa.
6.7.4 Hồ sơ thuốc thú y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.4.2 Hồ sơ quản lý việc sử
dụng thuốc phải được lưu giữ (bao gồm: tên sản phẩm, mã số lô, ngày cấp phát, định
danh vật nuôi/ nhóm được điều trị, số vật nuôi được điều trị, tổng lượng thuốc
đã sử dụng, ngày kết thúc điều trị, ngày kết thúc thời hạn đào thải thuốc, tên
người cấp phát thuốc v.v...).
6.7.5 Bảo quản thuốc thú y
6.7.5.1 Thuốc thú y phải được
bảo quản theo hướng dẫn trên nhãn (bao gồm cả bảo quản lạnh nếu cần), tại nơi
an toàn, có khỏa, đủ ánh sáng, cách biệt với các vật tư khác.
6.7.5.2 Chỉ những người lao động
được đào tạo đầy đủ và/hoặc có kinh nghiệm trong việc xử lý thuốc thú y mới được
vào kho bảo quản thuốc thú y.
6.7.5.3 Tất cả thuốc thú y phải
được bảo quản trong vật chứa ban đầu và có nhãn gốc.
6.7.6 Lọ thuốc đã sử dụng
6.7.6.1 Không được dùng lại
vỏ lọ thuốc đã sử dụng.
6.7.6.2 Việc thải bỏ lọ thuốc
đã sử dụng cần được thực hiện theo cách tránh ô nhiễm đối với môi trường và
tuân thủ các quy định hiện hành.
6.8 Xử lý vật
nuôi đã chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Di chuyển
vật nuôi
6.9.1 Định danh và truy xuất nguồn gốc
6.9.1.1 Tất cả tài liệu liên
quan đến việc định danh vật nuôi, và được yêu cầu bởi cơ quan chức năng đối với
vật nuôi khi vận chuyển phải có sẵn ở nơi dẫn lên xe và nơi xuất phát đưa ra khỏi
đơn vị sản xuất và được bên vận chuyển lưu giữ.
6.9.1.2 Vật nuôi được điều trị
thuốc mà thời gian đào thải chưa kết thúc phải được ghi hồ sơ và được nhận diện
là "không tiêu dùng" cho đến khi hoàn tất thời gian đào thải.
6.9.1.3 Các loài vật nuôi
khác nhau và vật nuôi có những tình trạng khác nhau phải được lưu giữ riêng
trong quá trình dẫn lên xe.
6.9.1.4 Thiết bị vận chuyển
tiếp xúc trực tiếp với động vật phải chuyên dụng để vận chuyển động vật halal
và không được sử dụng qua lại để vận chuyển lợn.
6.9.1.5 Các phương tiện vận
chuyển tiếp xúc trực tiếp với động vật và đã được sử dụng để vận chuyển lợn phải
được làm sạch bằng sertu theo luật Hồi giáo và sau đó không được sử dụng để vận
chuyển lợn.
6.9.2 Lùa dẫn vật nuôi
6.9.2.1 Cần có phương tiện
thích hợp để lùa dẫn vật nuôi lên và xuống xe một cách nhẹ nhàng, giảm thiểu
gây áp lực, hạn chế việc gây căng thẳng cho vật nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.3 Chỉ được sử dụng roi
điện đối với trâu bò trưởng thành trong những hoàn cảnh nhất định khi lùa dẫn nếu
chúng không chịu di chuyển lên hoặc xuống xe, và chỉ dùng biện pháp này khi
không áp dụng được các biện pháp khác đồng thời phía trước các con vật có chỗ
trống để di chuyển. Không được lặp lại sốc điện nếu lần trước đó động vật không
đáp ứng.
6.9.2.4 Người lùa dẫn phải có
năng lực trong các hoạt động lùa dẫn vật nuôi.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Gulf Standard, GSO 2215:2012, Good
Agricultural Practices - Part 2: Farm
[2] Gulf Standard, GSO 2216:2012, Good
Agricultural Practices - Part 1: Fruit & vegetables
[3] GLOBALG.A.P, Integrated farm
assurance - All Farm Base - Control points and Compliance Criteria, Version
5.4.1, 2021
[4] GLOBALG.A.P, Integrated farm
assurance - Crop Base - Control points and Compliance Criteria, Version
5.4.1, 2021
[5] GLOBALG.A.P, Integrated farm
assurance - Livestock Base - Control points and Compliance Critena, Version
5.2, 2019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu chung
4.1 Lai lịch của
cơ sở sản xuất và quản lý cơ sở sản xuất
4.2 Lưu trữ hồ sơ
ghi chép và quá trình kiểm tra nội bộ
4.3 Vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Nhà thầu phụ
4.6 Quản lý chất
thải và chất ô nhiễm, tái chế và tái sử dụng
4.7 Bảo vệ môi
trường
4.8 Khiếu nại
4.9 Truy xuất nguồn
gốc và thu hồi sản phẩm
5 Yêu cầu đối
với trồng trọt
5.1 Vật liệu
nhân giống
5.2 Quản lý đất
5.3 Sử dụng phân
bón
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Quản lý dịch
hại tổng hợp
5.6 Sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật
5.7 Thiết bị, dụng
cụ
5.8 Các hoạt động
trong và sau khi thu hoạch
6 Yêu cầu đối với
chăn nuôi
6.1 Địa điểm
6.2 Giống vật
nuôi
6.3 Định danh và
truy xuất nguồn gốc vật nuôi
6.4 Nước và thức
ăn chăn nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Sức khỏe vật
nuôi
6.7 Thuốc thú y
6.8 Xử lý vật
nuôi đã chết
6.9 Di chuyển vật
nuôi
Thư mục tài liệu tham khảo