TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14377:2025
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - ĐỊNH LƯỢNG METARHIZIUM ANISOPLIAE BẰNG
KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG GIẢI TRÌNH TỰ GEN
Pesticides
- Enumeration of Metarhizium anisopliae by colony counting and
confirmation by gene sequencing
Lời nói đầu
TCVN 14377:2025 do Học
viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT - ĐỊNH LƯỢNG METARHIZIUM ANISOPLIAE BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG GIẢI TRÌNH TỰ GEN
Pesticides
- Enumeration of Metarhizium anisopliae by colony counting and confirmation
by gene sequencing
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp định lượng vi nấm Metarhizium anisopliae (M.
anisopliae) trong thuốc bảo vệ thực vật sinh học bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
trên môi trường chọn lọc và xác định M. anisopliae bằng phương pháp đánh
giá hình thái và phân tích trình tự gen.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 7682 (ISO 20838). Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện
đối với các phương pháp định tính.
ISO 22174. Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Polymerase chain reaction (PCR) for the
detection of food-borne pathogens - General requirements and definitions (Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi trùng hợp để
phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu chung và định nghĩa).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Metarhizium
anisopliae (Metarhizium anisopliae)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Định lượng nấm M.
anisopliae (Enumeration of M. anisopliae)
Xác định số lượng bào tử
nấm M. anisopliae (điều
3.1) (CFU/g hoặc CFU/ml) trong một khối lượng hoặc thể
tích cụ thể của chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật chứa vi sinh vật khi tiến hành
các thử nghiệm
theo tiêu chuẩn
này.
3.3.
Môi trường chọn lọc nấm
M. anisopliae
(Selective media for M. anisopliae)
Môi trường phân lập nấm
M. anisopliae có bổ sung dodine (dodecylguanidine monoacetate) ức chế sinh
trưởng của các loài nấm không phải nấm ký
sinh côn trùng, hỗ trợ sinh trưởng của nấm M. anisopliae. Dodine ức chế
sinh trưởng, trao đổi chất glucose và acetate, vận chuyển tích cực phosphor và
carbon của tế bào vi nấm [10].
3.4.
Khuẩn lạc
(colony)
Sinh khối sợi vi nấm
tích tụ tại một vị trí mà có thể nhìn thấy, phát triển
trên hoặc trong môi trường dinh dưỡng từ một phần tử sống (tế bào vi sinh vật,
bào tử hay sợi nấm). Khuẩn lạc còn có thể gọi
là tản nấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp khẳng định
dựa trên đánh giá hình thái khuẩn lạc, cuống sinh bào tử và bào tử đặc trưng
phát triển trên môi trường PDA có các yếu tố chọn lọc và phân tích trình tự gen
vùng ITS để định danh nấm M. anisopliae [9].
Phương pháp định lượng
sử dụng môi trường chọn lọc có bổ sung kháng sinh Chloramphenicol giúp loại bỏ
vi khuẩn nhiễm tạp và chất ức chế nấm Dodin hạn chế khuẩn lạc lan rộng giúp kỹ
thuật viên xác định mật độ thuận tiện hơn [8].
5 Môi
trường, hóa chất
5.1 Yêu
cầu chung
Sử dụng các loại hóa chất
tinh khiết chuyên dùng cho phân tích vi sinh vật và theo khuyến cáo của nhà sản
xuất. Chuẩn bị và thử hiệu năng môi trường nuôi cấy tham khảo theo tài liệu hướng
dẫn [4].
5.2 Nước:
nước, nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương để pha chế hóa chất, môi trường
nuôi cấy vi sinh vật[2]
5.3
Môi trường nuôi cấy: sử dụng
môi trường PDA được bổ sung Chloramphenicol và Dodine
5.3.1
Thành phần
Bột khoai tây 200 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chloramphenicol
(C11H12Cl2N2O5) 0,5
g
Dodine (C9H12N2S4) 0,05
g
Agar 20 g
Nước cất 1000 mL
Ghi chú: Ưu tiên sử dụng
các môi trường thương mại có bán sẵn.
5.3.2 Chuẩn
bị
Cân và hòa tan môi trường
có sẵn theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc các thành phần đã liệt kê tại
(5.3.1) trong bình thủy tinh (6.2.2). Có thể bổ sung Chloramphenicol và Dodin
trước khi khử trùng do chất kháng sinh và kháng nấm này có tính bền nhiệt cao.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 5.6±0,2 ở 25 °C, dùng máy đo pH
(6.1.7). Không vặn chặt nắp bình và khử trùng ở 121 °C trong 15 min, sử dụng nồi
hấp khử trùng. Khi môi trường còn ấm (từ 55 đến 60 °C), phân phối đều 15 mL môi
trường vào các đĩa petri vô trùng đã chuẩn bị sẵn (6.2.3) và để cho đông đặc.
Khi bề mặt môi trường đã khô, đậy nắp và bảo quản lạnh ở 4 °C, sử dụng trong
vòng một tuần. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy vi sinh vật (6.1.2).
5.4 Dung
dịch pha loãng mẫu: NaCl 0,85% (8,5 g/L)
5.4.1 Thành
phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 mL
5.4.2 Chuẩn
bị
Hòa tan sodium chloride
trong 1 000 mL nước đựng trong bình thủy tinh (6.2.2). Phân phối dung dịch pha
loãng với lượng 90,0 mL vào mỗi bình thủy tinh (6.2.2) và 9,0 mL vào mỗi ống
nghiệm (6.2.2). Không vặn chặt nắp bình và khử trùng ở 121 °C trong 15 min,
sử dụng nồi hấp khử trùng (6.1.1). Sai số cho phép đo của thể tích cuối cùng
sau khi khử trùng không được vượt quá ± 0,2 %.
5.5
Hóa chất nhuộm sợi nấm
Sử dụng ung dịch thuốc
nhuộm Lactophenol Coton Blue.
5.5.1 Thành
phầm thuốc nhuộm Lactophenol
Cotton Blue
Phenol crystals (C6H5O4)
20.0 g
Cotton blue (Aniline
blue) 0.05 g
Lactic acid (CH3CHOH
COOH) 20.0 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 20.0 mL
Ghi chú: Ưu tiên sử dụng
thuốc nhuộm Lactophenol Cotton Blue thương mại có bán sẵn.
5.5.2
Chuẩn bị
Thuốc nhuộm này được
chuẩn bị trong hai ngày, Ngày thứ nhất, hòa
tan Cotton blue trong nước cất và để hỗn hợp qua đêm với mục đích loại bỏ thuốc
nhuộm không hòa tan. Ngày thứ hai, kỹ thuật viên đeo găng tay bổ sung Phenol
crystal vào lactic acid đựng trong cốc thủy tinh. Đặt cốc trên máy khuấy từ và
khuấy tới khi phenol crystal được hòa tan hết. Bổ sung glycerol và lọc hỗn
hợp dung dịch Cotton blue và nước cất vào dung dịch phenol/lactic
acid/glycerol. Giữ trong lọ kín ở nhiệt độ 10-30 °C, tránh ánh sáng.
5.5.3 Sử
dụng thuốc nhuộm Lactophenol Cotton Blue
1. Đặt một giọt cồn 70°
lên một lam kính sạch
2. Bằng cách sử que cấy,
cẩn thận lấy và nhúng chìm mẫu vào giọt cồn
3. Nhỏ một giọt (nhiều
nhất là 2 giọt) thuốc thử Lactophenol Cotton Blue lên lam kính chứa sợi nấm
đã chuẩn bị ở bước 2 trước khi cồn bay hơi.
4. Đặt một lamen phủ
lên mẫu đã chuẩn bị ở bước 3. Đợi khoảng 5 min. Thuốc nhuộm sẽ tạo màu xanh lam
cho sợi nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích kết quả: Thuốc
nhuộm này có ba thành phần chính: Axit lactic bảo tồn cấu trúc nấm và làm sạch
mẫu trong khi phenol hoạt động như một chất khử trùng và Cotton blue tạo ra màu
xanh dương cho bào tử và sợi nấm.
5.6 Hóa
chất tách chiết ADN
Ưu tiên sử dụng các bộ
kít thương mại (nếu có) hoặc các quy trình tách chiết ADN hoặc PCR phù hợp với
điều kiện thực tế của phòng thử nghiệm và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
5.6.1
Đệm chiết tách ADN (lysis buffer)
Hỗn hợp đệm chiết gồm
SDS 3 %, EDTA 10 mM và Tris 30 mM pH 8.0. Đệm chiết tách ADN được hấp khử trùng
và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.6.2
Các hóa chất khác
- Dung dịch Chloroform:
Isoamylalcohol (tỷ lệ thể tích 24:1)
- Isopropanol 100%
- Ethanol 70%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất
5.6.3 Cặp
mồi oligonucleotit
Cặp mồi ITS1 và ITS4
cho PCR nhân dòng đoạn ITS gồm trình tự các vùng 18S, ITS1, 5.8S và ITS2 trong
ADN của nấm để xác định M. anisopliae được trình
bày trong Bảng 1.
Bảng
1 - Cặp mồi ITS1 và ITS4 cho PCR nhân đoạn trình tự ITS [6][7].
Tên
mồi
Trình
tự mồi
Nồng
độ gốc
Nhiệt
độ gắn mồi
ITS1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
pmol/ μL
55
°C
ITS4:
5’-TCCTCCGCTTATTGATATGC
-3’
10
pmol/ μL
6 Thiết
bị và dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường:
6.1 Thiết
bị
6.1.1
Nồi hấp khử trùng, có khả năng duy trì
nhiệt độ 121°C ± 3°C, tương đương áp suất tối thiểu
101,3 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Tủ
ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 25-37°C ± 1°C,
thông gió đối lưu.
6.1.4 Tủ
sấy, có khả năng sấy ở nhiệt độ lên tới 70 °C (nếu mục đích sấy
vô trùng thì nhiệt độ là 160 °C), thông gió đối
lưu
6.1.5 Tủ
lạnh, với ngăn đông có thể duy trì nhiệt độ ổn định ở -20 °C ± 1 °C
và ngăn lạnh duy trì nhiệt độ ổn định ở 4 °C ± 1 °C.
6.1.6
Máy trộn mẫu (máy vortex), có khả
năng khuấy trộn mẫu đồng đều.
6.1.7
Máy đo pH, có bù nhiệt, chính xác đến
±0,1 đơn vị ở 25 °C
6.1.8 Cân
kỹ thuật (chính xác đến 0,01 g).
6.1.9
Kính hiển vi quang học, vật
kính có độ phóng đại 4X, 10X, 40X và vật kính dầu 100X
6.1.10
Lò vi sóng
6.1.11
Máy PCR cài đặt được chu kỳ nhiệt độ,
có khả năng khuếch đại được ADN của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.13 Máy
ly tâm, có khả năng điều chỉnh tốc độ quay
tối đa 14000 vòng/min và nhiệt độ đến 4 °C ±1 °C
6.1.14
Hệ thống điện di agarose: gồm bể
điện di kích thước tùy điều kiện phòng thí nghiệm và nguồn điện có
thể điều chỉnh cường độ dòng điện và thời gian
6.1.15
Máy đo nồng độ ADN: có thể
điều chỉnh được bước sóng 260-280 nm để đo độ
hấp thụ của dung dịch
6.1.16 Máy
chụp ảnh gel điện di: gồm máy ảnh và đèn UV có bước
sóng phù hợp để quan sát ADN trong gel điện di.
6.2 Dụng
cụ
Các dụng cụ sử dụng
trong nuôi cấy vi sinh vật phải tiệt trùng ở điều kiện 121 °C, 15 min sử dụng nồi
hấp khử trùng (6.1.1) và sấy khô bằng tủ sấy (6.1.4) trước khi tiến hành bất kỳ
thử nghiệm nào.
6.2.1 Pipet,
có thể phân phối 1-10 μL, 10-100 μL, 100-1000
μL, 1-5 mL.
6.2.2 Chai,
bình và ống nghiệm thủy tinh có dung tích thích hợp đề đựng
môi trường nuôi cấy và pha loãng
dung dịch, có nút đậy kín hoặc nắp đậy thích hợp.
6.2.3 Đĩa
petri, vô trùng, bằng chất dẻo hoặc thủy tinh không màu trong suốt,
đường kính 90 mm, chiều sâu tối thiểu là 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Ống
falcon 15 ml và 50 ml, vô trùng.
6.2.6 Bi
nghiền: đường kính 0,5-1 cm, chất liệu thép không rỉ hoặc gốm.
6.2.7
Đầu hút vô trùng các loại, có
khả năng chịu nhiệt.
6.2.8
Màng lọc, vô trùng, màng xenluloza
axetat, cỡ lỗ 0,22 μm
6.2.9 Que
cấy, đầu tròn bằng nhựa hoặc kim loại
6.2.10 Ống
ly tâm, 15
mL và 50 mL, bằng nhựa chịu nhiệt, có vạch chia đến 5 ml
6.2.11
Ống ly
tâm 1,5 mL và 2,0 mL làm bằng nhựa chịu nhiệt, có vạch chia đến
0,5; 1, 1,5 và 2,0 mL.
6.2.12
Ống PCR, 0,2 mL, có thành mỏng,
bằng nhựa chịu nhiệt.
7 Lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản
8
Cách tiến hành
8.1
Chuẩn bị mẫu thử và
các dung dịch pha loãng mẫu
Dùng cân kỹ thuật
(6.1.8) cân 10 g mẫu hoặc dùng pipet (6.2.1) với đầu hút vô trùng (6.2.7) hút 10
mL mẫu cho vào bình thủy tinh (6.2.2) chứa 90 mL dung dịch NaCl
0,85%. Trộn đều mẫu trên máy vortex (6.1.6) cho đến khi đồng nhất mẫu Dung dịch
phía trên sau khi phần tử nặng lắng xuống được gọi là dung dịch huyền phù ban đầu
có độ pha loãng 10-1.
Dùng pipet (6.2.1) với
đầu hút vô trùng (6.2.7) hút 10 mL dịch huyền phù ban đầu cho vào ống nghiệm
(6.2.2) chứa 90 mL dung dịch pha loãng đã chuẩn bị như nêu tại 5.3.2. Nên để pipet
ở
tư thế nằm ngang (không để đứng) khi được làm đầy với một thể
tích của huyền phù hoặc dung dịch pha loãng thích hợp. Tránh chạm đầu tip vào
dung dịch pha loãng. Trộn kỹ trên máy trộn Vortex (6.1.6) trong thời gian dưới
1 min thu dung dịch mẫu có nồng độ 10-2.
Lặp lại quy trình để thu được dung dịch có các các nồng
độ pha loãng thập phân tiếp theo. Thường sử dụng nồng độ pha loãng 10-5,
10-6, 10-7,
10-8 đối với thuốc bảo vệ thực vật
và nồng độ pha loãng 10-3, 10-4,
10-5 đối với
các thuốc bảo vệ thực vật khác có chứa vi sinh vật[1].
8.2 Cấy
và ủ mẫu
Dùng pipet (6.2.1) với
đầu hút vô trùng (6.2.7) hút 0,1 mL dung dịch mẫu ở các nồng độ đã pha loãng
cho vào mỗi đĩa petri (6.2.3) chứa môi trường PDA (5.3.1) đã chuẩn bị. Mỗi nồng
độ pha loãng thực hiện 03 đĩa. Thực hiện đối với
03 độ pha loãng liên tiếp.
Dùng que cấy dàn mẫu
(6.2.4) dàn đều dịch cấy trên bề mặt đĩa thạch. Sử dụng một que dàn mẫu vô trùng
cho mỗi đĩa. Đậy nắp đĩa và để yên ở nhiệt độ phòng trong 15 min để dịch cấy hấp
thụ vào bề mặt thạch rồi ủ đĩa ở 28 °C ± 1°C từ 24 đến 72h trong tủ ấm
(6.1.3). Lập úp các đĩa đã chuẩn bị và nuôi trong tủ ấm (6.1.3) ở 28 °C ± 1°C từ
5 đến 7 ngày. Nếu sau thời gian trên, các khuẩn lạc chưa hình thành hoặc hình
thành nhưng không rõ ràng, ủ đĩa thêm 24h nữa.
8.2 Đếm
và nhận diện khuẩn lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuẩn lạc M.
anisopliae giả định được khẳng định thông qua phép thử khẳng định
8.3 Khẳng
định khuẩn lạc nấm M. anisopliae
Lựa chọn ít nhất 5 khuẩn
lạc giả định được xác định bằng hình thái đặc trưng để tiến hành phát thử khẳng
định đồng thời dựa trên đặc điểm hình thái bào tử, cuống sinh bào tử và trình tự
vùng ITS đặc trưng cho loài nấm M. Anisopliae.
8.3.1 Khẳng
định khuẩn lạc nấm M. anisopliae dựa trên đặc điểm hình thái bào tử và
cuống sinh bào tử
Quan sát hình thái hình
thái ít nhất 5 khuẩn lạc bằng mắt và hình thái tế bào bằng kính hiển vi (6.1.8)
để kiểm tra các đặc điểm đặc trưng của nấm M. anisopliae (phụ lục A): cuống
sinh bào tử bện chặt, mỗi cuống sinh bào tử riêng rẻ phân nhánh nhiều lần, bào
tử là một tế bào, kích thước từ 7 đến 9 μm không
có vách ngăn, hình trụ tới hình trứng, hình thành theo dạng chuỗi, tạo thành
các cột bào tử hình trụ có màu xanh xám, rêu, vàng nhạt hoặc màu trắng trên môi
trường nuôi cấy (Bước này thực hiện song song với bước (8.3)). Nếu trên đĩa
Petri có ít hơn 5 bào tử nấm thì lấy tất cả các bào tử nấm có mặt;
Bước 1: Chuẩn bị đĩa
Petri, lam kính, lamen, panh, bông ẩm, môi trường PDA và được hấp vô trùng.
Bước 2: Đặt bông và lam
kính vào đĩa Petri.
Bước 3: Đổ môi
trường PDA vào một đĩa Petri khác để tạo một lớp mỏng 0,5 mm. Sau đó, cắt thành
các miếng 1x1 cm, đặt lên trên lam kính.
Bước 4: Chấm điểm các
chủng vi sinh vật lên cạnh của các mảnh môi trường, đặt lamen lên trên bề mặt
môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành nhuộm lamen
chứa hệ sợi nấm bằng thuốc nhuộm LPCB (Lactophenol cotton blue) để dễ quan sát
hình thái bào tử nấm theo TCVN 13613:2022.
Quan sát cuống sinh bào
tử của nấm bằng kính hiển vi quang học ở độ phóng đại 40 lần.
- Kiểm tra kết quả: các
sợi nấm M. anisopliae có cuống sinh bào tử riêng rẽ
phân nhánh nhiều lần. Bào tử là một tế bào, kích thước
từ 7 đến 9 μm không có vách ngăn, hình trụ tới hình trứng,
hình thành theo dạng chuỗi.
8.3.2
Khẳng định nấm M. anisopliae bằng phương pháp phân
tích trình tự gen vùng ITS
8.3.2.1
Tách chiết ADN
* Có thể sử dụng các
phương pháp tách chiết ADN đảm bảo được chất lượng ADN thu được đủ
tiêu chuẩn cho PCR. Trong đó, ưu tiên sử dụng các bộ kít tách chiết ADN thương
mại phù hợp với điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm và thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất
Các khuẩn lạc mọc riêng
rẽ trên đĩa được lấy bằng tăm tiệt trùng được hòa tan trong 200 μL lysis
buffer trong ống từ 1,5 đến 2 mL đáy tròn, sau đó vortex
(6.1.12) đều với bi nghiền (6.2.6) bằng thép hoặc gốm.
- Ủ ở 37 °C trong 1 giờ
(30 min đảo ống một lần) trong bể ổn nhiệt (6.1.10)
- Thêm 60 μL
SDS 20%, ủ ở 65 °C trong 2 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 300 μL
isopropanol, đảo ống nhẹ nhàng và ủ ở -20 °C trong 1 giờ.
- Ly tâm 12000 vòng/min
trong 10 min, đổ dịch, thêm 500 μL cồn lạnh
sau đó ly tâm 12000 vòng/min trong 10 min, đổ bỏ dịch nổi, lặp lại 1 lần nữa.
- Để
khô ADN ở 25 °C.
- Thêm 30 μL
H2O nước khử trùng hoặc TE.
- ADN sau tách chiết bảo
quản ở -20 °C cho các thử nghiệm tiếp theo.
- Tiến hành điện di
trên gel agarose 1% trên hệ thống điện di agarose (6.1.13) để kiểm tra kết quả tách
chiết.
8.3.2.2 Giải
trình tự đoạn ITS và định danh
Bước 1: Chuẩn bị phản ứng
PCR
Bảng
2 - Thành phần hỗn hợp phản ứng PCR vùng
ITS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng
độ gốc
Thể
tích (μL)
Nước dùng cho phản ứng
PCR
-
6,0
Hỗn hợp phản ứng PCR
(PCR master mix 2 x)
2
x
10,0
Mồi xuôi ITS1 (10
pmol/μL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Mồi ngược ITS4 (10
pmol/μL)
10
pmol/μL
1,0
ADN
10
ng/μL
2,0
Tổng
thể tích
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Quy trình luôn
phải thực hiện song song mẫu thử nghiệm các mẫu sau đây:
+ Mẫu
đối chứng trắng (ADN khuôn được thay bằng nước)
+ Mẫu
đối chứng âm là mẫu ADN có thể sử dụng chủng Sacchsromyces sp. ATCC 18824,
Trichoderma harzianum NBRC 104616 hoặc các chủng chuẩn khác được xác nhận
+ Mẫu
đối chứng dương là ADN của chủng chuẩn M. anisopliae NBRC 5940, NBRC
8556, IFO 0565
Bước 2: Chu trình nhiệt
PCR
Bảng
3 - Chương trình nhiệt độ và thời gian
Chu
trình nhiệt
Bước
Nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu
kỳ
1
95
°C
5
min
1
2
95
°C
30
s
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
s
72
°C
1
min
3
72
°C
10
min
1
4
20
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
~
Bước 3: Điện di sản phẩm
PCR
10 μL
sản phẩm PCR bổ sung 2 μL loading dye 6 x
được kiểm tra bằng cách điện di trên gel agarose 1 % trong đệm 1xTAE,
dòng điện có hiệu điện thế 80 V trong 45 min bằng hệ thống máy điện di ngang
(6.1.14) và chụp ảnh bằng máy chụp ảnh gel điện di (6.1.16).
Bước 4: Giải
trình tự và định danh
Sản phẩm PCR được giải
trình tự 2 chiều với mồi ITS1 và ITS4 tại các đơn vị phân tích có chứng chỉ ISO17025/2017
về giải trình tự gen và kiểm tra bằng phần mềm
tin sinh chuyên dụng. Trình tự tinh chỉnh của từng phân đoạn được so sánh với
các loài Metarhizium sp. tương tự đã được công bố trong cơ sở dữ liệu của
NCBI GenBank bằng công cụ tìm kiếm BLAST, kết quả được xác định là M.
anisopliae khi trình tự đoạn gen ITS rRNA của M. anisopliae giả định
có độ tương đồng cao nhất với loài M. anisopliae từ từ 95 đến 100%. Cụ
thể:
- Tại
cửa sổ “choosesearch set = chọn bộ dữ liệu”, mục “Organism = sinh vật" lựa
chọn “Fungi”.
- Tại cửa sổ “program
selection = chọn chương trình”, chọn “highly similar sequences” để tìm các chuỗi
có mức tương đồng cao.
- Các thông số
khác để chế độ mặc định
- Cuối cùng, bấm nút
“BLAST” để tìm chuỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Query coverage = tỷ lệ
bao phủ”: đạt 90% trở lên
“Percent identity = phần
trăm tương đồng”: đạt từ 95 - 100%
“E-value”: nhỏ hơn
1e-50
Lưu ý: cần kết hợp với
các kết quả đánh giá về hình thái khuẩn lạc và tế
bào để xác định loài Metarhizium sp.
9
Tính và biểu thị kết quả
- Số lượng khuẩn lạc M.
anisopliae , a, trên mỗi đĩa Petri được tính theo Công thức (1)

Trong đó:
b
là số lượng khuẩn lạc M. anisopliae giả định cho thấy có đặc điểm như
phép thử khẳng định của tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
là tổng số khuẩn lạc M. a anisopliae giả định đếm được trên đĩa Petri.
Kết quả được làm tròn đến
số nguyên, gần nhất.
- Số lượng nấm M.
anisopliae, N, trong một đơn vị kiểm tra,
được tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam (CFU/a) hoặc trên mililit
(CFU/mL), đã được nhận dạng hoặc khẳng định có trong mẫu thử được tính theo
Công thức (2):

Trong đó:
là tổng số khuẩn lạc M.
anisopliae đếm được trên tất cả các đĩa Petri được giữ lại
ở hai độ pha loãng liên
tiếp, a tính được từ Công thức (1);
V là thể tích mẫu cấy
trên mỗi đĩa Petri, tính bằng mililit (mL);
n1 là
số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ
nhất;
n2
là số đĩa
Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả dưới dạng
a x 10x, trong đó 1,0 ≤
a < 10 và hệ số a có hai chữ số có nghĩa; x là số mũ
của 10.
Trong trường hợp số đếm
thấp hoặc các trường hợp đặc biệt, kết quả được biểu thị theo quy định nêu
trong TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007).
10
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần
thiết đề nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử
dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm
thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham khảo)

A1
- Hình thái khuẩn lạc sau 3, 6 ,9 và
12 ngày nuôi ở 28 oC

A2
- Hình thái khuẩn lạc phát triển sau 12 ngày trên môi trường PDA

A3
- Hình ảnh khuẩn lạc chuyển từ trắng sang xanh lục

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A5
- Hình ảnh điện di sản phẩm PCR nhân dòng đoạn ITS
sử dụng cặp mồi ITS1 và ITS4

A6
- Kết quả phân tích trình tự gen bằng công cụ BLAST và mã số trình tự đoạn ITS
của một số chủng nấm thuộc loài M. anisopliae
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1 ] TCVN 386-1999, Phương
pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
[2] TCVN 4851:1989 (ISO
3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
[3] TCVN 4884: 2005
(ISO 4833:2003), Thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung và thức
ăn chăn nuôi Định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 8128:2015 (ISO
11133:2014, Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị,
sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
[6] Schoch CL. , Keith
AS., Sabine H., Vincent R., John LS., C. André L.,Wen C. and Fungal Barcoding
Consortiuma (2012). Nuclear ribosomal internal transcribed spacer (ITS) region
as a universal DNA barcode marker for Fungi. PNAS (109) 16:6241-6246
[7] Richard AH. (2005).
Entomopathogenic Fungal Identification. USDA-ARS Plant Protection Research
Unit.
[8] Tae S., Jae BC.,
Sung NH., Hyun-Na K. (2010). Study on Selective Media for Isolation of
Entomcpathogenic Fungi. International Journal of Industrial Entomology 20(1),
pp.7-12.
[9] White TJ., Bruns
TD., Lee SB., and Taylor JW. (1990). Amplification and Direct Sequencing of
Fungal Ribosomal RNA Genes for Phylogenetics. In: PCR Protocols, a Guide to
Methods and Applications, 315-322.
[10] Zuo YL., Milner
RJ., McRae CF., and Lutton GG. (1993). The use of dodine in selective media for
the isolation of Metarhizium spp. from soil. J. of invertebrate pathology, 62,
248-251