TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12562:2025
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT - KHẢO NGHIỆM XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CÁCH LY
Pesticides - Trial for determination
of pre-harvest interval
Lời nói đầu
TCVN 12562:2025 thay thế TCVN 12562:2018
TCVN 12562:2025 do Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pesticides - Trial for determination
of pre-harvest interval
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo
nghiệm để xác định thời gian cách ly (PHI) của thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
trên các loại cây trồng và thuốc BVTV sử dụng trong bảo quản nông sản có nguồn
gốc thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5139 Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để
xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).
TCVN 9016 Rau tươi - Phương pháp lấy
mẫu trên ruộng sản xuất.
TCVN 9017 Quả tươi - Phương pháp lấy
mẫu trên vườn sản xuất.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (pesticide residue)
Phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm
chuyển hoá và các thành phần khác trong thuốc BVTV có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người,
vật nuôi, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau khi sử dụng
thuốc BVTV. Dư lượng thuốc BVTV được tính bằng miligam hoạt chất thuốc BVTV có
trong 01 kg nông sản hoặc trong 01 kg đất (mg/kg) hoặc trong 01 lít nước
(mg/L).
3.1.2
Mức dư lượng tối đa cho phép
(maximum
residue level hay maximum residue limit - MRL)
Giới hạn tối đa dư lượng của một loại hoạt
chất thuốc BVTV được phép tồn tại về mặt pháp lý trên nông sản, thức ăn chăn
nuôi khi thuốc BVTV được sử dụng theo đúng khuyến cáo, đơn vị tính là miligam
trên kilôgam (mg/kg).
3.1.3
Mức dư lượng nhập khẩu (import MRL - iMRL/ import tolerance - IT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Thời gian cách ly (pre-harvest
interval-PHI)
Khoảng thời gian tối thiểu tính bằng
ngày kể từ thời điểm cây trồng, nông sản được xử lý thuốc BVTV lần cuối cùng đến
khi thu hoạch, đảm bảo sao cho dư lượng thuốc BVTV trên cây trồng, nông sản tại
thời điểm thu hoạch không vượt quá mức dư lượng tối đa cho phép.
3.1.5
Khu vực khảo nghiệm (field lot)
Khu vực có diện tích xác định của ruộng,
vườn, nhà kính, nhà lưới, nhà màng, được trồng cùng một giống, cùng tuổi cây và
có cùng điều kiện sản xuất.
3.1.6
Nông sản đạt chuẩn thương phẩm (marketable
agro-products)
Nông sản đạt yêu cầu về ngoại quan (như
hình dạng, kích thước đặc trưng của giống), độ thành thục (độ chín sinh lý) có
thể thu hoạch được, có giá trị sử dụng (nhưng không nhất thiết phải thành thục
về màu sắc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức xử lý thuốc (treated plot)
Công thức có sử dụng thuốc BVTV khảo
nghiệm.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình khảo nghiệm
xác định thời gian cách ly của thuốc BVTV, việc xử lý thuốc theo khuyến cáo của
tổ chức, cá nhân có thuốc khảo nghiệm và dựa trên nguyên tắc chọn các yếu tố có
khả năng để lại dư lượng cao nhất như: nồng độ (%) hoặc liều lượng (kg/ha hoặc
L/ha) cao nhất, số lần xử lý nhiều nhất, khoảng cách giữa các lần xử lý thuốc
ngắn nhất. Lượng nước thuốc đảm bảo đủ phun phủ đều các bộ phận cây trồng cần bảo
vệ trên toàn ô khảo nghiệm.
3.1.8
Công thức đối chứng (untreated plot)
Công thức không xử lý thuốc BVTV.
CHÚ THÍCH: Công thức chỉ sử dụng nước
(không pha thuốc) để xử lý, áp dụng cùng phương pháp xử lý như công thức xử lý
thuốc (3.1.7) và được thực hiện trước khi xử lý thuốc tại các ô khảo nghiệm.
3.2 Từ viết tắt
BVTV: Bảo vệ thực vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GAP (Good Agriculture Practices): Thực hành nông
nghiệp tốt.
MRL (Maximum residue level hay maximum residue
limit): Mức
dư lượng tối đa cho phép.
PHI (Pre-harvest interval): Thời gian cách
ly.
UAV (Unmanned Aerial Vehicle): Thiết bị bay
không người lái.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Thiết bị phun
thuốc
4.1.1 Bình phun thuốc
BVTV động cơ đeo vai, có dung tích bình chứa khoảng 16 đến 25 lít.
4.1.2 UAV phun thuốc
BVTV, có
dung tích bình chứa khoảng 10 đến 20 lít.
4.2 Dụng cụ pha thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Ống đong, có thể tích lần
lượt là: 10 ml;
20
ml; 50 ml; 100 ml; 1000ml.
4.2.3 Pippet tự động, loại 1 ml và 5 ml, với đầu tip bằng chất dẻo
dùng một lần.
4.2.4 Xô hoặc chậu, có
thể tích từ 5 đến 30 lít.
4.3 Dụng cụ lấy,
chứa và bảo quản mẫu
4.3.1 Dụng cụ lấy mẫu:
dao,
kéo.
4.3.2 Túi đựng mẫu: túi nilon, túi
vải không thấm nước.
4.3.3 Thùng cách nhiệt đựng mẫu,
bằng
nhựa hoặc xốp.
4.4 Dụng cụ bảo hộ
cá nhân
Găng tay cao su, mặt nạ chống độc, khẩu
trang y tế, kính bảo hộ, quần áo bảo hộ toàn thân, ủng cao su.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Cọc treo bảng
tên khảo nghiệm, có chiều dài từ 1 m đến 1,5 m.
4.5.2 Bảng ghi tên ô
khảo nghiệm, có
kích thước 20 cm
x 20
cm hoặc 50 cm x 50 cm.
4.5.3 Thước dây, có chiều dài từ
50 m đến 100 m.
4.5.4 Bút, viết: loại không tẩy
xoá được.
5 Các yêu cầu về khảo
nghiệm
5.1 Yêu cầu về điều
kiện khảo nghiệm
Điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, giống
cây trồng, mật độ trồng) bảo quản (điều kiện kho bảo quản) phải đồng đều trên
toàn khu khảo nghiệm và phù hợp với tập quán tại địa phương.
Khu khảo nghiệm (bao gồm các ô khảo nghiệm
và dải phân cách) phải đảm bảo không xử lý thuốc BVTV có cùng hoạt chất hoặc hoạt
chất có thể làm ảnh hưởng đến dư lượng của thuốc khảo nghiệm tối thiểu 30 ngày
trước khi tiến hành khảo nghiệm và trong thời gian khảo nghiệm. Trường hợp
trong thời gian này phải dùng các loại thuốc BVTV khác để trừ các loại sâu, bệnh,
có dại hay kích thích sinh trưởng...thì phải đảm bảo rằng các loại thuốc được sử dụng
không ảnh hưởng đến dư lượng của hoạt chất cần khảo nghiệm và phải được xử lý đồng
đều trên tất cả các ô khảo nghiệm (kể cả ô đối chứng). Ghi rõ loại thuốc BVTV sử
dụng, liều lượng và thời điểm xử lý trong quá trình khảo nghiệm (nếu có).
5.2 Yêu cầu về thuốc
mẫu khảo nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Yêu cầu an toàn
khi phun thuốc BVTV trên đồng ruộng
Trong quá trình khảo nghiệm, khi xử lý
thuốc BVTV, phải sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân nhằm giảm thiểu
nguy cơ phơi nhiễm đối với người tham gia khảo nghiệm. Không được ăn, uống
trong quá trình sử dụng thuốc BVTV trên đồng ruộng.
Trường hợp sử dụng UAV để phun thuốc
BVTV, UAV phải được vận hành bởi người đã được đào tạo, có chứng chỉ sử dụng và
có kinh nghiệm để bảo đảm vận hành đúng kỹ thuật và an toàn.
5.4 Yêu cầu về thiết
bị xử lý thuốc BVTV
Vòi phun (béc phun): sử dụng vòi phun
phù hợp, đảm bảo hạt thuốc qua vòi phun mịn, lưu lượng dung dịch nước thuốc qua
vòi đều, ổn định. Không sử dụng vòi phun đã quá mòn, kích thước hạt thuốc lớn;
sử dụng nước sạch và đảm bảo thuốc phân bố đều trong dung dịch để tránh bị kẹt
vòi phun trong quá trình xử lý thuốc, làm ảnh hưởng đến sự đồng đều của dung dịch
nước thuốc trên cây trồng hoặc nông sản cần bảo quản.
Thiết bị xử lý thuốc: phải phù hợp với thực
tế sản xuất. Khi xử lý thuốc, phải dùng các dụng cụ phun, rải thuốc thích hợp đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật của khảo nghiệm. Đối với thuốc hoà với nước để phun thường
sử dụng 2 loại thiết bị xử lý tùy theo mục đích khảo nghiệm:
+ Đối với khảo nghiệm xử lý thuốc bằng
phương pháp thông thường: sử dụng bình phun đeo vai có dung tích khoảng 16 lít
đến 25 lít. Bình phun phải đảm bảo vận hành tốt, không rò rỉ, áp lực bơm ổn định
để đảm bảo lưu lượng thuốc qua vòi phun luôn ổn định trong suốt quá trình vận
hành xử lý thuốc.
+ Đối với khảo nghiệm xử lý thuốc bằng
UAV: Sử dụng các loại UAV thông dụng trong sản xuất nông nghiệp. Thiết bị đảm bảo
tình trạng vận hành tốt, có đầy đủ thông số kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng do
nhà sản xuất cung cấp. UAV phải đảm bảo an toàn trong quá trình xử lý thuốc và
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng (tham khảo thông số cơ bản thiết bị UAV
được kèm theo báo cáo khảo nghiệm khi sử dụng UAV trong Phụ lục B).
6 Bố trí thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Ô khảo nghiệm xử
lý thuốc BVTV
Diện tích ô khảo nghiệm phù hợp, đảm bảo
sao cho diện tích để thu thập đủ lượng mẫu cần thiết không vượt quá 50 % diện
tích của ô khảo nghiệm.
6.1.1 Ô khảo nghiệm
xử lý thuốc BVTV trên cây trồng bằng bình phun đeo vai
Đối với cây ăn quả lâu năm, cây công
nghiệp dài ngày như điều, cà phê, hồ tiêu, thanh long,...: diện tích ô khảo
nghiệm tối thiểu là 12 cây hoặc 12 nọc/trụ gồm nhiều cây nhỏ và có dải phân
cách tối thiểu là 03 hàng cây.
Đối cây rau ăn lá, rau ăn quả, cây ăn quả
có thời gian sinh trưởng ngắn (như: dưa hấu, dâu tây,...), cây chè và cây ăn quả
dạng thân leo, dây leo và các loại cây trồng ngắn ngày khác: diện tích ô khảo
nghiệm tối thiểu 300 m2 và có dải phân cách tối thiểu là 3 m.
Các ô khảo nghiệm có hình vuông hoặc
hình chữ nhật nhưng chiều dài không vượt quá hai lần chiều rộng.
Ô công thức đối chứng phải được bố trí ở
vị trí sao cho không có nguy cơ nhiễm thuốc từ các ô có xử lý thuốc do ảnh hưởng
của gió, nước mưa (ví dụ: bố trí công thức đối chứng ở khu vực đất cao hơn, hoặc
đầu hướng giỏ...). Khoảng cách giữa ô đối chứng và ô có xử lý thuốc tối thiểu 3
m (đối với cây trồng ngắn ngày) hoặc tối thiểu 3 hàng cây (đối với cây trồng
dài ngày).
6.1.2 Ô khảo nghiệm xử
lý thuốc BVTV trên cây trồng bằng UAV
Ô khảo nghiệm sử dụng UAV đủ lớn, đảm bảo
tối thiểu 5 đường bay của UAV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cây rau ăn lá, rau ăn quả, cây
ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn (như dưa hấu, dâu tây,...), cây chè và cây
ăn quả dạng thân leo, dây leo và những cây trồng ngắn ngày khác: diện tích ô khảo
nghiệm tối thiểu 300 m2 và có dải phân cách tối thiểu là 5 đường bay
của UAV.
Ô công thức đối chứng phải được bố trí ở
vị trí sao cho không có nguy cơ nhiễm thuốc từ các ô có xử lý thuốc do ảnh hưởng
của gió, nước mưa (ví
dụ: bố trí công thức đối chứng ở khu vực đất cao hơn, hoặc đầu hướng gió...).
Khoảng cách giữa ô đối chứng và ô xử lý thuốc tối thiểu 5 đường bay của UAV.
6.1.3 Ô khảo nghiệm
thuốc bảo quản nông sản cho các nông sản có nguồn gốc thực vật
Lượng nông sản sử dụng cho mỗi công thức
được áp dụng theo TCVN 5139 như sau:
- Đối với rau tươi các loại: tối thiểu
25 kg/công thức.
- Đối với quả tươi: tối thiểu 20 kg/công
thức.
- Đối với ngũ cốc và các loại hạt: tối
thiểu 15 kg/công thức.
- Đối với sản phẩm thân, lá khô (như
chè): tối thiểu 5 kg/công thức.
6.2 Tiến hành xử lý
thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Liều lượng hoặc nồng độ
thuốc
+ Đối với khảo nghiệm thuốc trên cây trồng:
liều lượng (kg/ha hoặc L/ha) hoặc nồng độ
(%) sử dụng liều cao nhất theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân có thuốc cần khảo
nghiệm.
+ Đối với khảo nghiệm thuốc bảo quản
nông sản: liều lượng sử dụng (tính theo kilôgam hoặc lít trên đơn vị khối lượng
hoặc thể tích nông sản) liều cao nhất theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân có
thuốc cần khảo nghiệm.
6.2.1.2 Lượng nước
Đối với loại thuốc có khuyến cáo pha với
nước để phun, trộn, nhúng, tưới, quét, tiêm thì lượng nước sử dụng phải đảm bảo vừa đủ
để phủ đều trên tán cây, thấm đều khu vực tươi gốc, vết bệnh hoặc nông sản cần
bảo quản (không được thiếu, cũng như không được thừa gây chảy thành giọt).
Lượng nước phù hợp phải được xác định
trước khi tiến hành xử lý thuốc bằng cách sử dụng nước trên ô đối chứng bằng dụng
cụ xử lý thuốc sẽ được sử dụng trong khảo nghiệm. Tham khảo phương pháp xác định
lượng nước phù hợp trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 1: Thuốc khảo nghiệm phải được
xử lý đúng vị trí, đúng lượng
thuốc đã quy định cho mỗi ô và được xử lý đồng đều trên toàn ô khảo nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp thuốc khảo nghiệm
có khuyến cáo sử dụng kết hợp với chất hỗ trợ (chất bám dính, loang trải, thấm
sâu...) thì phải ghi rõ loại, lượng và phương pháp pha trộn với thuốc. Chất hỗ
trợ phải được sử dụng cho cả công thức xử lý thuốc và công thức đối chứng.
6.2.3 Thời điểm và số
lần xử lý thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với thuốc sử dụng trên cây trồng
ngoài đồng ruộng: thuốc được xử lý lần cuối vào thời điểm khoảng 07 ngày trước
khi cây trồng thu hoạch rộ (thời điểm thu hoạch chính).
+ Đối với thuốc dùng trong bảo quản nông
sản: thuốc được xử lý lần cuối vào thời điểm bắt đầu quá trình bảo quản.
Số lần xử lý thuốc: số lần xử lý nhiều nhất theo khuyến cáo của tổ chức, cá
nhân có thuốc khảo nghiệm.
Khoảng thời gian giữa 2 lần xử lý thuốc
liên tiếp (nếu xử lý từ 2 lần trở lên): Khoảng cách ngắn nhất theo khuyến
cáo của tổ chức/cá nhân có thuốc khảo nghiệm.
7 Lấy mẫu, đóng gói, bảo
quản và vận chuyển mẫu
7.1 Lấy mẫu
7.1.1 Cách tiến hành
Đối với cây rau, chè: lấy mẫu theo TCVN
9016.
Đối với cây ăn quả: lấy mẫu theo TCVN
9017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận cây trồng được lấy mẫu để phân
tích dư lượng phải đạt chuẩn thương phẩm (3.1.6).
Dụng cụ lấy mẫu như: dao, kéo, găng tay
... phải đảm bảo sạch để tránh nhiễm chéo.
Mẫu được lấy là phần nguyên nhỏ nhất (như nguyên
quả, nguyên củ, nguyên cây,...). Khi lấy mẫu phải tránh làm dập nát bộ phận
nông sản cần lấy mẫu. Mẫu ở công thức đối chứng (không xử lý thuốc) phải được lấy
trước khi lấy mẫu ở các công thức xử lý thuốc.
Trong quá trình lấy mẫu tránh để túi đựng
mẫu tiếp xúc trực tiếp với cây, cỏ, đất ở khu vực đã xử lý thuốc để tránh nhiễm
thuốc từ bên ngoài vào mẫu.
7.1.2 Số lượng và cỡ
mẫu
a) Số lượng mẫu
Ô xử lý thuốc: lấy 02 mẫu tại mỗi thời
điểm lấy mẫu.
Ô đối chứng: lấy 02 mẫu tại 01 thời điểm
ngay trước khi xử lý thuốc lần cuối.
b) Cỡ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẫu chè, lượng mẫu tối thiểu là
02 kg chè tươi được sao, sơ chế theo tập quán địa phương hoặc ở điều kiện tương
đương.
7.1.3 Thời điểm lấy mẫu
a) Đối với ô xử lý thuốc
Các thời điểm lấy mẫu ở ô xử lý thuốc gồm:
2 h, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày, 10 ngày và 14 ngày sau xử lý thuốc lần cuối.
b) Đối với ô đối chứng
Mẫu nông sản được lấy ở ô đối chứng vào
01 thời điểm ngay trước khi xử lý thuốc lần cuối.
7.2 Đóng gói
Mẫu nông sản được đựng trong túi PE, nylon và được dán
nhãn cẩn thận với đầy đủ các thông tin cần thiết như: tên thuốc khảo nghiệm,
tên nông sản, thời điểm lấy mẫu, ngày lấy mẫu và thông tin khác (nếu có), nhãn
không thấm nước, khó tẩy xóa, dễ đọc.
Mẫu sau khi được đóng gói xong phải được
đựng trong túi với chất liệu bền ở nhiệt độ thấp (như vải không thấm nước), sau
đó đặt túi mẫu vào thùng, hộp chứa mẫu, không xếp chồng chất quá nhiều, không
nén quá chặt. Mẫu đối chứng và xử lý thuốc phải được đóng gói và để riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Bảo quản và vận
chuyển
Trong trường hợp khảo nghiệm được thực
hiện ở những địa điểm có thể vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm trong vòng 12 h
kể từ khi lấy mẫu, mẫu sau khi đóng gói phải được bảo quản ở điều kiện lạnh. Có thể sử
dụng thùng cách nhiệt chứa nước đá, túi gel đông lạnh hoặc đá khô để với nhiệt
độ bảo quản không quá 15 °C. Khi sử dụng nước đá, phải cho nước đá vào túi
nylon và buộc kín để
tránh ảnh hưởng tới mẫu. Mẫu gửi về phòng thí nghiệm phải nguyên vẹn như trạng
thái ban đầu tại thời điểm lấy mẫu.
Trường hợp khảo nghiệm ở những địa điểm
cách xa phòng thí nghiệm và mẫu không thể vận chuyển về phòng thí nghiệm trong
vòng 12 giờ kể từ
khi lấy mẫu, mẫu sau khi đóng gói phải được bảo quản trong điều kiện đông lạnh,
nhiệt độ bảo quản từ âm 18 °C (-18°C) trở xuống để giảm thiểu ảnh hưởng
đến dư lượng thuốc trong mẫu. Mẫu khi về đến phòng thí nghiệm phải đảm bảo còn
duy trì ở trạng thái đông lạnh.
Trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo
mẫu còn nguyên vẹn, không dập nát, nhiễm tạp chất.
8 Căn cứ xác định thời
gian cách ly
PHI của thuốc BVTV trên loại cây trồng,
nông sản khảo nghiệm được xác định trên cơ sở so sánh các giá trị dư lượng của
thuốc khảo nghiệm trên mẫu nông sản tại các thời điểm lấy mẫu khác nhau với
MRL, hoặc mức iMRL/IT đã được
thiết lập sẵn đối với cùng hoạt chất và nông sản trong khảo nghiệm.
Nếu MRL của một hoạt chất không nêu rõ
trên loại nông sản cụ thể mà nêu chung cho nhóm cây trồng (crop grouping,
subgroup) thì
có thể áp dụng nguyên tắc theo nhóm cây trồng nếu có quy định cụ thể từng loại
cây trồng, nông sản đó trong nhóm).
Các lưu ý về việc áp dụng PHI,
tham khảo Phụ lục C.
9 Báo cáo khảo nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên tổ chức thực hiện khảo nghiệm;
- thời gian và địa điểm thực hiện;
- thuốc bảo vệ thực vật khảo nghiệm: bao
gồm tên thương phẩm và tên hoạt chất;
- đối tượng cây trồng và tuổi cây (đối với
cây ăn quả lâu năm);
- đối tượng sinh vật gây hại;
- lượng nước thuốc sử dụng;
- mọi chi tiết bất thường quan sát được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu xác định lượng nước phù hợp trước khi xử lý thuốc
Trước khi xử lý thuốc, thiết bị xử lý
thuốc phải được kiểm tra khả năng vận hành tốt, điều chỉnh áp lực bình phun, độ
mịn béc phun phù hợp, ổn định. Tiến hành hiệu chuẩn thiết bị để xác định lượng
nước phù hợp trước khi xử lý thuốc thông qua việc xác định lưu lượng nước qua
vòi phun, cách di chuyển vòi phun trên tán cây, độ lớn của tán cây và tốc độ di
chuyển của người vận hành trong quá trình xử lý thuốc để đảm bảo sao cho lượng
nước phun được phân bố đồng đều trên cây trồng hoặc nông sản cần bảo quản trong
toàn ô khảo nghiệm. Sử dụng nước để tiến hành hiệu chuẩn xác định lượng nước
phù hợp.
Căn cứ vào kết quả hiệu chuẩn thiết bị để
xác định lượng nước phù hợp cần sử dụng trong khảo nghiệm. Khi tiến hành xử lý
thuốc trong khảo nghiệm, ghi chép lại lượng nước thuốc thực tế đã xử lý trên ô khảo
nghiệm, từ đó kết hợp với lượng nước thuốc (lý thuyết) đã được xác định khi hiệu
chuẩn thiết bị để đánh giá mức độ chính xác của quá trình xử lý thuốc. Kết quả
xử lý thuốc trong khảo nghiệm được xem là đạt yêu cầu khi lượng nước thuốc thực
tế đã xử lý dao động trong khoảng từ - 5 % đến +10 % so với lượng nước thuốc
theo lý thuyết.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Thông số cơ bản thiết bị UAV
Thời gian xử lý thuốc
Ngày xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian kết thúc xử lý
Lần 1: ......................
Lần 2: ......................
……………giờ……… phút
……………giờ……… phút
……………giờ……… phút
……………giờ……… phút
Vị trí địa lý khu vực
thử nghiệm
Tỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thôn
Chủ vườn/ruộng
Họ và tên
Điện thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họ và tên
Đơn vị
Điện thoại
Thông tin cây trồng
Giống cây trồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần thực vật chính tiếp xúc thuốc
(lá, thân,...)
Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng tại
thời điểm xử lý
Thông tin thuốc BVTV
thử nghiệm
Tên thương phẩm
Hoạt chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thuốc sử dụng/ha (ml, g, kg, L/ha) hoặc (%)
Lượng nước thuốc sử dụng (L/ha)
Thời gian cho phép vào khu vực đã xử
lý thuốc
Ngày
Thông số cơ bản của
UAV
Kiểu máy UAV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất
Số lượng đầu phun (béc phun), kích cỡ
hạt phun
Áp lực phun
Tốc độ bay (m/s)
Độ cao so với cây trồng (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng của băng phun (m)
PPE với người vận
hành thiết bị bay/ người khảo nghiệm
PPE
Có
Không
Miêu tả chi
tiết (nếu có)
Găng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ/khẩu trang
Kính mắt bảo hộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt nạ chống khí
Quần áo bảo hộ toàn thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủng
Thông tin thời tiết tại
thời điểm xử lý thuốc
Tốc độ gió (m/s)
Hướng gió; hướng bay UAV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí (°C)
Ẩm độ không khí (%)
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Các lưu ý về việc áp dụng thời gian cách ly
C.1 Căn cứ xác định
thời gian cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 - Diễn
biến dư lượng và xác định PHI đối với thuốc xử lý trực tiếp lên bộ phận nông sản
thu hoạch, lấy mẫu (dư lượng giảm dần theo thời gian kể từ thời điểm xử lý thuốc
lần cuối).
C.1.2 Đối với thuốc xử
lý không tiếp xúc trực tiếp với bộ phận nông sản thu hoạch, lấy mẫu

Hình C.2 - Diễn biến dư lượng
và xác định PHI đối với thuốc xử lý không tiếp xúc trực tiếp với bộ phận nông sản
thu hoạch, lấy mẫu (dư lượng thuốc tăng dần theo thời gian khi thuốc di chuyển
từ đất, rễ, thân, lá sau khi xử lý thuốc vào các bộ phận lấy mẫu sau đó giảm dần
theo thời gian).
PHI được xác định trên cơ sở so sánh các
giá trị dư lượng ở các thời điểm lấy mẫu với giá trị MRL; tuy nhiên giá trị MRL
của một hoạt chất trên loại nông sản lại khác nhau tùy thuộc vào các quốc gia,
tổ chức, vùng lãnh thổ, vì vậy PHI cũng thay đổi tương ứng. Nói cách khác, việc
áp dụng PHI của một loại thuốc BVTV trên nông sản không đúng cho mọi thị trường
tiêu thụ nông sản đó mà phải căn cứ
vào quy định về giới hạn tối đa cho phép của từng thị trường nhập khẩu loại
nông sản đó để áp dụng PHI phù hợp (tức là PHI áp dụng cho nông sản tiêu thụ ở
thị trường này có thể không phù hợp để áp dụng cho thị trường khác nếu các thị
trường đó có quy định khác nhau về MRL trên cùng loại thuốc/nông sản).

Hình C.3 - Ví dụ
việc xác định thời gian cách ly của một hoạt chất gữa Nhật Bản và Hàn Quốc
Ngoài ra, giá trị MRL của hoạt chất thuốc/nông
sản cũng có thể được các quốc gia, tổ chức quốc tế rà soát bổ sung hoặc thay đổi,
vì vậy việc xác định PHI cũng cần cập nhật tương ứng, kịp thời trên cơ sở sử dụng
dữ liệu dư lượng đã có từ các khảo nghiệm để so sánh với giá trị MRL được cập
nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định PHI trong trường hợp khảo
nghiệm thuốc xử lý trên cây trồng ngoài đồng ruộng được thực hiện căn cứ vào
các điều kiện thí nghiệm trên đồng ruộng, vì vậy PHI trong trường hợp này chỉ áp dụng cho
nông sản trên đồng ruộng (tức là khoảng thời gian tính từ lúc xử lý thuốc lần
cuối đến khi thu hoạch) mà không bao gồm khoảng thời gian nông sản được thu
hoạch và bảo quản trước khi đưa ra tiêu thụ.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Ahmed, M. S., Begum, A., & Sarker, D.
(2020). Determination
of pre-harvest interval for dimethoate and quinalphos in selected vegetables. Asian-Australasian
Journal of Bioscience and Biotechnology, 5(1), 42-47.
[2] Alister, C., Araya, M., Becerra, K.,
Saavedra, J., & Kogan, M. (2017). Preharvest interval periods and their
relation to fruit growth stages and pesticide formulations. Food chemistry,
221, 548-554.
[3] Chavarri, M. J., Herrera, A., & Arino,
A. (2004). Pesticide residues in field-sprayed and processed fruits and
vegetables. Journal of the Science of Food and Agriculture, 84(10),
1253-1259.
[4] CAC/GL 84-2012, Amd 2017 Principles and
guidance on the selection of representative commodities for the extrapolation
of maximum residue limits for pesticides to commodity groups.
[5] Food and agriculture organization of the
united nations (2016), Evaluation of pesticide residues for estimation of
maximum residue levels and calculation of dietary intake, 127-134.
[6] IR-4 (2014). Protocol for Magnitude of
Azoxystrobin-Difenoconazole in Dragon fruit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] MacLachlan, D. J., & Hamilton, D.
(2011). A review of the effect of different application rates on pesticide
residue levels in supervised residue trials. Pest management science, 67(6),
609-615.
[9] Mwaniki, O. K. (2017). Determination of
pre-harvest interval for carbendazim used for control of fungal diseases in
French beans (Doctoral dissertation, University of Nairobi).
[10] Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi
Trọng Thủy (2007). Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội. 171 trang (Lưu hành nội bộ)
[11] OECD (2021). Test Guideline No. 509 (Supervised field
trial)