TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13613:2022
PHÂN BÓN -
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRICHODERMA SPP. - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Fertilizers - Horizontal method for the
enumeration of Trichoderma spp. - Colony count technique
Lời nói đầu
TCVN 13613:2022 do Viện
Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRICHODERMA
SPP. - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Fertilizers - Horizontal method for the
enumeration of Trichoderma spp. - Colony
count technique
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng Trichoderma spp,
trong phân bón hay nguyên liệu sản xuất phân bón bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
trên môi trường thạch.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức
ăn chăn nuôi và nước - chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi
trường nuôi cấy.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Môi trường chọn lọc Trichoderma (Trichoderma selective medium TSM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Trichoderma spp.
(Trichoderma spp.)
Loại nấm hiếu khí, sống trong đất ở vùng rễ cây trồng; có khả năng phân
giải xenlulo và/hoặc đối kháng vi khuẩn/nấm gây bệnh cây trồng, ...; là thành phần của
phân bón hoặc nguyên liệu sản xuất phân bón;
Hình thành khuẩn lạc đặc trưng trên môi trường TSM (Trichoderma
selective medium); có các đặc điểm về khuẩn lạc, sợi nấm và bào tử nấm được mô
tả khi tiến hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
3.3
Định lượng Trichoderma spp. (Trichoderma spp. enumeration)
Việc xác định số lượng Trichoderma spp. (3.2) trong một khối lượng
hoặc thể tích cụ thể của phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón khi tiến hành
các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Định lượng Trichoderma spp. trong phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón bằng
phương pháp đếm số lượng đơn vị khuẩn lạc đặc trưng phát triển trên môi trường
TSM (Trichoderma selective medium) và được khẳng định thông qua đặc điểm khuẩn
lạc, sợi nấm, bào tử nấm dưới kính hiển vi quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
Chuẩn bị, sản xuất và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy theo TCVN
8128:2015 (ISO 11133:2014).
Ưu tiên sử dụng các thành phần cơ bản khô, hoặc các môi trường hoàn chỉnh
khô để chuẩn bị môi trường, thuốc thử; thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các hóa chất sử dụng phải đạt chất lượng phân tích và thích hợp để phân
tích vi sinh vật.
Nước sử dụng phải là nước cất hoặc có chất lượng tương đương [xem TCVN
6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013)].
5.2 Môi trường TSM (Trichoderma selective
medium)
5.2.1 Thành phần
Hỗn hợp I:
Magie sunphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dikali hydro photphat (K2HPO4)
0,9 g
Kali clorua (KCI)
0,15 g
Amoni nitrat (NH4NO3)
1,0 g
Glucose (C6H12O6)
3,0 g
Fenaminosulf (Natri 4-dimethylamino benzen sunfonat) (C8H10N3NaO3S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dexon 60% w.p)
Rose bengal (Tetrachlorotetradiodofluorescein) (C20H2Cl4I4Na2O5)
0,15 g
Thạch
15,0 g
Nước cất
950 mL
Hỗn hợp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cloramphenicol (C11H12CI2N2O5)
0,25 g
Quintozene (Pentachloronitrobenzene (C6Cl5NO2) (Terraclor75 %))
0,2
g
Nước cất khử trùng
50
mL
5.2.2 Chuẩn bị
Chuẩn bị hỗn hợp I: Cân và hòa tan các thành phần trong nước cất theo
thứ tự đã liệt kê tại (5.2.1). Phân phối hỗn hợp I với lượng thích hợp vào các
bình thủy tinh (6.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử trùng 15 min,
trong nồi hấp áp lực (6.1.2) ở 121 °C;
Chuẩn bị hỗn hợp II: Hòa tan các thành phần trong nước cất khử trùng
theo thứ tự đã liệt kê tại (5.2.1); Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy vô
trùng (6.1.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi môi trường đã đông đặc, làm khô bề mặt thạch trước khi sử dụng (đảm
bảo không có các giọt nước trên bề mặt môi trường) bằng cách lật úp các đĩa thạch
và để trong tủ ấm (6.1.4) ở nhiệt độ từ 25 °C đến 35 °C trong 25 min đến 30 min
hoặc để qua đêm.
5.3 Môi trường PDA (Potato Detrose Agar)
5.3.1 Thành phần
Dextroza (C6H14O7)
20,0 g
Thạch
15,0 g
Nước chiết khoai tây
1 000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần trong nước theo thứ tự đã liệt kê tại
(5.3.1).
Phân phối môi trường PDA với lượng thích hợp vào các bình thủy tinh
(6.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử trùng 15 min, trong nồi hấp áp lực
(6.1.2) ở 121 °C;
Sau khi khử trùng, làm nguội đến 44 °C - 47 °C. Phân phối lượng khoảng
từ 18 mL đến 20 mL môi trường PDA vào các đĩa Petri (6.2.7) đã được chuẩn bị
như nêu tại 8.1.1 và để cho đông đặc. Các thao tác tiến hành trong tủ cấy vô
trùng (6.1.1);
Khi môi trường đã đông đặc, làm khô bề mặt thạch trước khi sử dụng (đảm
bảo không có các giọt nước trên bề mặt môi trường) bằng cách lật úp các đĩa thạch và để
trong tủ ấm (6.1.4) ở nhiệt độ từ 25 °C đến 35 °C trong 25 min đến 30 min hoặc
để qua đêm.
5.4 Thuốc nhuộm LPCB (Lactophenol cotton
blue)
5.4.1 Thành phần
Cotton blue
0,05 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 g
Glycerin (C3H8O3)
40,0 mL
Axít lactic (C3H6O3)
20,0 mL
Nước cất
20,0 mL
5.4.2 Chuẩn bị
Cho nước cất vào cốc thủy tinh (6.2.2), thêm cotton blue và khuấy đều;
để yên trong 8 h đến 10 h; lọc qua phễu lọc (6.2.10) đề loại bỏ cặn không hòa
tan, thu được hỗn hợp (a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều hỗn hợp (a) và hỗn hợp (b), thu được thuốc nhuộm LPCB.
Bảo quản trong lọ sẫm màu, đậy kín, bảo quản ở nhiệt độ
phòng, thời hạn sử dụng 1 tháng.
CHÚ THÍCH 1: Sử dụng găng tay khi chuẩn bị thuốc nhuộm Lactophenol
cotton blue.
5.5 Dung dịch pha loãng (dung dịch muối
pepton)
5.5.1 Thành phần
Pepton từ casein
1,0 g
Natri clorua (NaCI)
8,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 mL
pH: 7,0 ± 0,2 ở 25 °C
5.5.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần trong nước cất theo thứ tự đã liệt kê tại
(5.5.1), đun nóng, nếu cần. Điều chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, dung dịch
có pH là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần;
Phân phối dung dịch pha loãng với lượng cần thiết vào các bình thủy
tinh (6.2.1) có dung tích thích hợp sao cho sau khi khử trùng trong mỗi bình thủy
tinh chứa 90,0 mL. Sai số cho phép đo của thể tích cuối cùng sau khi khử trùng
không được vượt quá ± 0,2 %;
Phân phối dung dịch pha loãng với lượng cần thiết để chuẩn bị các dung
dịch pha loãng thập phân vào các ống nghiệm (6.2.3) sao cho sau khi khử trùng
trong mỗi ống nghiệm chứa 9,0 mL. Sai số cho phép đo của thể tích cuối cùng sau
khi khử trùng không được vượt quá ± 0,2 %;
Đậy nắp bình thủy tinh hoặc ống nghiệm; Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1.2) ở 121 °C.
5.6 Dung dịch Tween 80 (C64H124O26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
Có thể sử dụng các dụng cụ dùng một lần thay cho các dụng cụ sử dụng
nhiều lần nếu các thông số kỹ thuật tương tự.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường
[xem TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013)] và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị
6.1.1 Tủ cấy vô trùng (Box cấy), đạt an toàn sinh học cấp 2, luồng không khí
thổi theo chiều dọc.
6.1.2 Nồi hấp áp lực, có nhiệt độ hơi nước bão hòa trong buồng có khả năng
duy trì nhiệt độ ở 121 °C ± 3 °C tương ứng áp suất tối thiểu 101,3 kPa.
6.1.3 Tủ sấy, thông gió đối lưu, có khả năng duy trì nhiệt độ từ
160 °C đến 180 °C, độ chính xác đến
1 °C.
6.1.4 Tủ ấm, thông gió đối lưu, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 25 °C
đến 35 °C, độ chính xác đến 1 °C.
6.1.5 Máy lắc, tốc độ đạt 150 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7 Máy trộn Vortex, tốc độ lắc đạt 1 000 r/min, lắc tròn.
6.1.8 Kính hiển vi quang học, có độ phóng đại đến 1 000 X, sử dụng vật kinh
soi dầu.
6.1.9 Máy đo pH, có độ chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở 25 °C.
6.2 Dụng cụ
6.2.1 Bình thủy tinh có nắp vặn, có dung tích thích hợp.
6.2.2 Cốc thủy tinh, có dung tích thích hợp.
6.2.3 Ống nghiệm có nắp vặn, có dung tích thích hợp.
6.2.4 Que cấy móc, đầu que cấy bằng chất liệu Volfram.
6.2.5 Que dàn mẫu, bằng thủy tinh hoặc bằng chất dẻo hoặc bằng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7 Đĩa Petri, đường kính 90 mm.
6.2.8 Lam kính, bằng thủy tinh.
6.2.9 Lamen, bằng thủy tinh.
6.2.10 Phễu lọc, có màng lọc vô trùng, cỡ lỗ 0,45 μm.
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu, nên lấy mẫu theo TCVN
12105:2018.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy vi sinh vật phải được khử trùng bằng
1 trong 2 cách sau:
- tiệt trùng khô ở nhiệt độ (170 + 10)°C không ít hơn 1 h trong tủ sấy
(6.1.3) hoặc;
- tiệt trùng hơi nước ở nhiệt độ (121 ± 3) °C không ít hơn 15 min trong
nồi hấp áp lực (6.1.2).
8.1.2 Chuẩn bị mẫu
Dùng cân kỹ thuật (6.1.6) cân 10 g mẫu hoặc dùng micropipet với đầu tip
vô trùng (6.2.6) hút 10 mL mẫu cho vào bình thủy tinh (6.2.1) chứa 90
mL dung dịch pha loãng đã chuẩn bị như nêu tại (5.5); Bổ sung 0,1 mL dung dịch
Tween 80 đã chuẩn bị đã chuẩn bị như nêu tại (5,6). Tránh chạm micropipet vào
dung dịch pha loãng. Lắc trên máy lắc (6.1.5) từ 5 min đến 10 min sao cho vi sinh
vật trong dung dịch phân bố đồng đều. Để cho các phần từ nặng lắng xuống trong thời
gian không nhiều hơn 3 min, nếu cần. Dung dịch phía trên được gọi là dung dịch
huyền phù ban đầu;
Dùng micropipet với đầu típ vô trùng (6.2.6) hút 1 mL dịch huyền phù ban
đầu cho vào ống nghiệm (6.2.3) chứa 9 mL dung dịch pha loãng đã chuẩn bị đã chuẩn
bị như nêu tại (5.5). Tránh chạm đầu típ vào dung dịch pha loãng. Trộn kỹ trên máy trộn
Vortex (6.1.7) từ 5 s đến 10 s để có dung dịch mẫu, nồng độ 10-2. Lấy dung dịch mẫu,
nồng độ 10-2 pha loãng 10 lần để thu được dung dịch mẫu, nồng độ 10-3. Lặp lại qui
trình để thu được dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng thập phân tiếp theo.
Thường sử dụng nồng độ pha loãng 10-5, 10-6, 10-7 đối với phân bón vi sinh
và nồng độ pha loãng 10-3, 10-4, 10-5 đối với các phân bón khác có chứa vi sinh vật.
CHÚ THÍCH 2: Hoạt hóa mẫu (nếu có) theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm
bảo kết quả chính xác.
8.2 Cấy và ủ
Dùng micropipet với đầu típ vô trùng (6.2.6) lấy 0,1 mL dung dịch mẫu
cho vào mỗi đĩa Petri chứa môi trường TSM đã chuẩn bị đã chuẩn bị như nêu tại
(5.2). Lặp lại qui trình với các dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng thập
phân tiếp theo; mỗi nồng độ thực hiện 2 đĩa Petri;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở (28 ± 1) °C trong 5 ngày đến 7 ngày.
8.3 Đếm
khuẩn lạc
Đếm các khuẩn lạc Trichoderma spp. giả định ở hai độ pha loãng liên tiếp, trên các
dĩa Petri có chứa không nhiều hơn 150 khuẩn lạc.
Trên môi trường TSM, khuẩn lạc Trichoderma spp. giả định có dạng
cụm, bông (floccose) hay mọc thành búi (tufted), sợi nấm được hình thành ở dạng
gần như vòng tròn đồng tâm; ở giai đoạn đầu của quá trình nuôi cấy có màu trắng,
sau chuyển dần sang màu xanh lá hoặc xanh lục hoặc xanh vàng (xem Hình 1).
Khuẩn lạc Trichoderma spp. giả định được khẳng định thông qua
phép thử khẳng định.

Hình 1. Khuẩn lạc Trichoderma spp. trên
môi trường TSM sau 5 ngày ủ (A), sau 7 ngày ủ (B)
CHÚ THÍCH 3: Trên môi trường TSM, một số loại nấm mốc như Aspergillus
spp., Penicillium spp. cũng có thể phát triển. Các khuẩn lạc này có thể
nhận diện và loại trừ bằng cách quan sát màu sắc sợi nấm; đặc điểm hình thái sợi
nấm, cuống sinh bào tử và bào tử trên kính hiển vi.
8.4 Phép thử khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng que cấy móc (6.2.4), lấy sinh khối vi sinh vật từ các khuẩn lạc Trichoderma
spp. giả định được lựa chọn cấy trên thạch đĩa Petri chứa môi trường PDA (5.3),
nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở (28 ± 1) °C từ 2 ngày đến 7 ngày;
Làm tiêu bản để quan sát sợi nấm và bào tử nấm: Dùng dao lam cắt miếng
thạch trên đĩa Petri đã nuôi cấy khuẩn lạc được lựa chọn, kích thước 0,5 x 0,5
cm, đặt lên lam kính (6.2.8). Nhỏ 0,03 mL thuốc nhuộm LPCB (5.4) lên sợi nấm,
giữ trong 30 min. Dùng lamen (6.2.9) đậy lên bề mặt, tránh làm bọt khí;
Soi tiêu bản trên kính hiển vi quang học (6.1.8), đánh giá đặc điểm khuẩn
lạc, sợi nấm và bào tử nấm Trichoderma (xem Phụ lục A);
9 Tính và biểu thị kết quả
Số lượng khuẩn lạc Trichoderma spp. trên mỗi đĩa Petri theo các
tiêu chí xác định được tính theo công thức (1):

(1)
Trong đó
b số
lượng khuẩn lạc Trichoderma spp. giả định cho thấy có đặc điểm như phép thử
khẳng định của tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C tổng số khuẩn lạc Trichoderma spp. giả
định đếm được trên đĩa Petri.
Làm tròn kết quả tính được đến số nguyên gần nhất.
Số lượng Trichoderma spp. trong một đơn vị kiểm tra được tính bằng
đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên gam hay mililit, theo công thức (2):

(2)
trong đó:
N
số lượng Trichoderma spp. trong một đơn vị kiểm tra, được tính
bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam hay mililit (CFU/g (mL));
Σa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
thể tích mẫu cấy trên mỗi đĩa Petri, tính bằng mililit (mL);
n1
số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2
số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d
độ pha loãng tương ứng với dung dịch pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Làm tròn kết quả tính được đến một chữ số sau dấu phẩy. Biểu thị kết quả
bằng cách lấy một trong các giá trị từ 1,0 đến 9,9 nhân với 10x, trong đó x là số
mũ của 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử nghiệm đã dùng hoặc viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết
của sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- các kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
khuẩn lạc, sợi nấm và bào tử nấm Trichoderma spp. nuôi cấy trên môi trường
PDA
Khuẩn lạc nấm Trichoderma spp. có dạng cụm, bông (floccose) hay
mọc thành búi (tufted), sợi nấm hình thành ở dạng gần như vòng tròn đồng tâm. Ở
giai đoạn đầu của quá trình nuôi cấy có màu trắng, sau chuyển dần sang màu xanh
lá hoặc xanh lục hoặc xanh vàng; tiết sắc tố màu trắng nhạt, nâu hoặc hơi vàng
trên mòi trường thạch đĩa Petri.
Sợi nấm Trichoderma spp. phân nhánh mạnh, các nhánh sợi nấm thường
mọc tạo góc với trục chính khoảng 90°.
Cuống đính bào tử phân nhánh, thường phình rộng ở giữa giống như hình
cái bình hoặc hình trụ hoặc hình trứng.
Thể bình (phialide) thường mọc đối xứng hai bên, vuông góc và ngay sát
gốc cuống sinh bào tử; phình to ở giữa, thót nhọn ở phần ngọn;
Bào tử có hình dạng điển hình sau 5-7 ngày nuôi cấy. Bào tử đính
(conidia) có hình ovan (kích thước 3 - 5 x 2 - 4 μm, chiều dài / chiều rộng
≥ 1,3) hoặc trứng (chiều dài / chiều rộng < 1,3);
màu xanh lục, đính trên những sợi nấm; bề mặt thường nhẵn, ít loài có bề mặt
bào tử đính gồ ghề (như T.viride).
Hệ sợi nấm hình thành thêm bào tử hậu (Chlamydospore), thường được tìm
thấy dưới dạng các tế bào sinh dưỡng có vách dày. Các bào tử hậu ở dạng đơn
bào, hình tròn hoặc hình trứng, được hình thành trong sợi nấm hoặc ở đầu sợi nấm.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình ảnh
khuẩn lạc, sợi nấm và bào tử của một số loài thuộc chi Trichoderma nuôi cấy
trên môi trường PDA
B.1 Tricboderma asperellum (xem Hình B.1)

Hình B.1. A. Đặc điểm hình thái nấm Trichoderma
asperellum trên môi trường PDA sau 5 ngày nuôi
cấy. B. Cành bào tử phân sinh (Mũi tên số 1), thể bình (Mũi tên số
2) và bào tử (Mũi tên số 3); Thanh bar: 10 μm.
B.2 Trichoderma hamatum (xem Hình B.2)

Hình B.2. A. Đặc điểm hình thái nấm Trichoderma
hamatum Tri 78 trên môi trường PDA sau 6
ngày nuôi cấy. B. Cành bào tử phân sinh (Mũi tên số 1), thể bình (Mũi tên số 2)
và bào tử phân sinh (Mũi tên số 3); Thanh bar: 10 μm.
B.3 Trichoderma harzianum (xem Hình B.3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Trichoderma koningii (xem Hình B.4)

Hình B.4. A. Đặc điểm hình thái nấm Trichoderma
koningii trên môi trường PDA sau 6 ngày nuôi cấy. B. Cành bào tử phân sinh (Mũi
tên số 1), thể bình (Mũi tên số 2) và bào tử phân sinh (Mũi tên số 3); Thanh bar: 10 μm.
B.5 Trichoderma longibrachiatum (xem Hình B.5)

Hình B.5. A. Đặc điểm hình thái nấm Trichoderma
longibrachiatum UENF-F476 trên môi trường PDA
sau 7 ngày nuôi cấy. B. Cành bào tử (Mũi tên số 1), Bào tử (Mũi tên số 2). Thanh bar: 20 μm.
B.6 Trichoderma pseudokoningii (xem Hình B.6)

Hình B.6. A. Đặc điểm hình thái nấm Trichoderma
pseudokoningii trên môi trường PDA sau 4 ngày nuôi cấy. B.
Thể bình (Mũi tên số 1), Cuống bào tử (Mũi tên số 2), Bào tử (Mũi tên số
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.7. A. Đặc điểm hình thái nấm Trichoderma
reesei T-GL6 trên môi trường PDA sau 6 ngày nuôi cấy. B. Cuống bào tử
(Mũi tên số 1), Bào tử (Mũi tên số 2), Túi bào tử (Mũi tên số 3
Thanh bar: 10 μm.
B.8 Trichoderma virens (xem Hình B.8)

Hình B.8. A. Đặc điểm hình thái nấm Trichoderma
virens trên môi trường PDA sau 6 ngày nuôi cấy.
B. Bào tử (Mũi tên số 1), C.
Thể bình (Mũi tên số 2), D. Cuống bào tử (Mũi tên số 3). Thanh bar: 50 gm (B); 20 μm (C,D)
B.9 Trichoderma viride (xem Hình B.9)

Hình B.9. A. Đặc điểm
hình thái nấm Trichoderma viride trên môi trường PDA sau 5 ngày
nuôi cấy. B. Thể bình (Mũi tên số 1), Cuống bào tử (Mũi tên số 2), Bào tử (Mũi
tên số 3), Túi Bào tử (Mũi tên số 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6507-1:2019. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để
kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
[2] TCVN 12105:2018. Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.
[3] Chandra Sekhar Y., Khayum Ahmmed S., Prasad T. N. V.K.V. and Sarada
Jayalakshmi Devi R. (2017). Identification of Trichoderma species based
on morphological characters isolated from rhizosphere of groundnut (Arachis
hypogaea L).
[4] Elad Y., I Chet, I. Hennis (1981). A selective media for improving
quantitative isolation of Trichoderma from soil.
[5] Gary J. Samuels and Prakash K. Hebbar (2015). Trichoderma -
Identification and agricultural application.