TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13808:2023
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - THIẾT KẾ NEO TRONG NỀN ĐẤT, ĐÁ
Hydraulic structures - Technical requirements
for design of ground anchors
Lời nói đầu
TCVN 13808:2023 do Viện Thủy công biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THIẾT KẾ NEO TRONG NỀN ĐẤT, ĐÁ
Hydraulic structures - Technical requirements
for design of ground anchors
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
khi thiết kế neo ứng suất trước trong nền đất, đá cho các công trình thủy lợi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho neo dạng bản, tường neo, trụ neo dạng cọc đơn,
trụ neo dạng giá cọc và các dạng neo phi tiêu chuẩn khác.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng với các dạng
công trình khác, nếu có điều kiện tương tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 2683, Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo
quản mẫu;
TCVN 2737, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 3994, Chống ăn mòn trong xây dựng - Kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép - Phân loại môi trường xâm thực;
TCVN 4253, Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7570, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8477, Công trình thủy lợi - Thành phần khối lượng khảo sát địa
chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 8825, Phụ gia khoáng cho bê tông;
TCVN 8826, Phụ gia hóa học cho bê tông;
TCVN 9137, Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt
thép;
TCVN 9152, Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn công
trình thủy lợi;
TCVN 9346, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống
ăn mòn trong môi trường biển.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo trong nền đất, đá
(Ground anchors)
Neo ứng suất trước dạng vĩnh cửu hoặc tạm thời trong nền đất, đá sử dụng
cho mục đích ổn định công trình thủy lợi khi xây dựng mới, hoặc sửa chữa,
nâng cấp công trình.
3.2
Hệ số an toàn đối với sức chịu tải (Safety factor)
Tỷ số giữa sức chịu tải giới hạn và tải trọng làm việc của một neo đơn.
3.3
Mái dốc (Cut slope)
Mái nghiêng nhân tạo bằng đất, đá.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mái nghiêng tự nhiên bằng đất, đá.
3.5
Hộp nối (Connection
box)
Chi tiết kỹ thuật được sử dụng để kéo dài các thanh neo. Hộp nối được
thiết kế để cường độ thanh nối không nhỏ hơn cường độ thanh neo, không cản trở
việc phun vữa neo, đảm bảo khả năng chống ăn mòn.
3.6
Hố móng sử dụng kết cấu chắn giữ (Foundation pit with supported)
Hố móng trong công trình thủy lợi, sử dụng hệ văng chống kết hợp với tường
chắn để ổn định.
4 Các quy định chung
4.1 Trước
khi tiến hành lập dự án hoặc thiết kế có dự kiến sử dụng giải pháp neo trong nền
đất, đá cần phải đánh giá được tình trạng địa chất tại vị trí dự kiến xây dựng
công trình. Thành phần và khối lượng khảo sát địa chất, được quy định tại mục 5
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Loại neo lâu dài được sử dụng trong công trình
hoặc hạng mục neo đất, đá lâu dài. Neo lâu dài chỉ có một loại duy nhất loại
cố định;
4.2.2 Loại neo tạm thời, gồm có 2 loại là loại cố định
và loại có thể thu hồi, cấu tạo hai loại này cơ bản tương tự như nhau. Điểm
khác biệt là đối với loại neo có thể thu hồi có thêm kết cấu thu hồi. Đây là bộ
phận có tác dụng khóa và mở các sợi cáp dự ứng lực. Khi neo, đầu neo xoay
ngược theo chiều kim đồng hồ, đầu khóa sẽ khóa các dây cáp. Khi tháo neo, xoay
đầu neo theo chiều thuận kim đồng hồ, đầu neo mở ra để thu hồi cáp neo và các bộ
phận khác. Neo tạm thời được sử dụng:
a) Trong thời kỳ xây dựng công trình lâu dài;
b) Để sửa chữa, nâng cấp các công trình lâu dài;
c) Cho các công trình tạm thời.
4.3 Các giới hạn an toàn của neo trong đất, đá được
xác định theo cấp công trình và phân loại nhóm sử dụng, như sau:
4.3.1 Hệ số an toàn đối với sức chịu tải của neo đơn
a) Với neo tạm thời:
- Hệ số an toàn Fs = 1,1 nếu
thời gian sử dụng nhỏ hơn 6 tháng và sự phá hoại ít gây ra hậu quả nghiêm trọng
cho toàn bộ công trình hoặc gây nguy hiểm cho cộng đồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với neo lâu dài, hệ số an toàn Fs =1,5.
4.3.2 Sức chịu tải thiết kế của neo Td,
bằng tỷ số giữa sức chịu tải tính toán Tf với hệ số an toàn Fs
. Khi thực
hiện thí nghiệm thử tải hiện trường sử dụng hệ số an
toàn Fs để đánh giá.
4.3.3 Các hệ số an toàn khác, bao gồm: dây neo, mặt
tiếp xúc đất/vữa, mặt tiếp xúc vữa/dây neo hoặc vữa/ mũ neo, xem
quy định ở bảng 1.
Bảng 1 - Các hệ số an toàn khác, khi thiết kế
neo đơn
Loại neo
Hệ số an toàn
Dây neo
Mặt tiếp xúc đất/vữa
Mặt tiếp xúc vữa/dây neo hoặc vữa/vỏ bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian sử dụng nhỏ hơn 6 tháng và sự phá hoại
không gây ra hậu quả nghiêm trọng cho toàn bộ công trình hoặc gây nguy hiểm
cho cộng đồng
1,4
2,0
2,0
- Thời gian sử dụng lớn hơn 6 tháng và nhỏ hơn 2 năm. Đồng thời hậu
quả gây ra khá nghiêm trọng cho toàn bộ công trình nhưng không gây nguy hiểm
cho cộng đồng, không cần thiết phải cảnh báo
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 ÷ 2,5
Neo lâu dài hoặc neo tạm thời, nhưng nếu bị phá hoại sẽ gây ra hậu quả
nghiêm trọng
2,0
3,0 ÷ 4,0
2,0 ÷ 3,0
Ghi chú: Chọn giá trị hệ số an toàn của mặt tiếp xúc đất/vữa thấp hơn
giá trị an toàn của dây neo khi tính toán. Ngoài ra, nếu có thí nghiệm thử tải
hiện trường, hệ số an toàn của mặt tiếp xúc đất/vữa lấy theo kết quả thí nghiệm
này.
4.4 Giới hạn an toàn đối với chuyển vị đứng của loại
công trình sử dụng neo, phụ thuộc vào quy định chuyển vị thẳng đứng của loại
công trình sử dụng neo trong đất, đá. Trong trường hợp không có quy định cụ thể,
có thể xác định như sau:
a) Đối với công trình tạm thời, chuyển vị đứng cho phép lấy bằng [Δ]y
= 15 (cm);
b) Đối với công trình lâu dài, chuyển vị đứng cho phép xem quy định ở bảng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục sử dụng neo trong đất đá dài hạn
Chuyển vị đứng [Δ]y
cm
1. Mái dốc/Sườn dốc
8
2. Tường chắn trọng lực
15
3. Tường chắn (bằng thép, BTCT)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với công trình tạm thời, chuyển vị ngang cho phép lấy bằng [Δ]x
= 12 (cm);
b) Đối với công trình lâu dài, chuyển vị ngang cho phép xem quy định ở
bảng 3
Bảng 3 - Chuyển vị ngang
cho phép của công trình lâu dài
Hạng mục sử dụng neo trong đất đá dài hạn
Chuyển vị ngang [Δ]x
cm
1. Mái dốc/Sườn dốc
0,02H
2. Hố đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tường chắn trọng lực
15
4. Tường chắn
4.1. Tường chắn không neo
0,02L
4.2. Tường chắn một tầng hoặc nhiều tầng neo
- Tường chắn bằng cừ thép (đỉnh tường)
8
- Tường chắn bằng BTCT (đỉnh tường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: L là chiều sâu hố đào hoặc chiều dài của tường chắn tính từ đỉnh
cừ đến mặt đất tự nhiên.
H là chiều cao mái dốc hoặc sườn dốc.
4.6 Ứng
suất bám dính cho phép, được xem là đồng nhất trên suốt chiều dài bám dây neo.
Giá trị của ứng suất bám dính không vượt quá các giá trị quy định, xem bảng 4.
Bảng 4 - Ứng suất bám dính cho phép
Hạng mục dây neo
Ứng suất bám dính [τ]
1000 kN/m2
1. Dây thẳng/thanh thẳng
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3. Thép có gờ hoặc cáp trơn
2,0
4. Cáp sần cục bộ
3,0
4.7 Hệ số an toàn ổn định tính toán K và hệ số ổn
định cho phép [K]:
a) Hệ số ổn định cho phép của các hạng mục công trình như mái dốc,
tường chắn, hố móng có sử dụng neo trong đất, đá xác định như sau:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc - Hệ số tổ hợp tải trọng, trường hợp tổ hợp tải trọng cơ
bản nc =
1, tổ hợp tải trọng đặc biệt nc = 0,9,
tổ hợp tải trọng khi thi công và sửa chữa nc = 0,95;
m - Hệ số điều kiện làm việc, trường hợp bình thường
m=1, trường hợp tường chắn bằng bê tông hoặc bê tông cốt thép trên nền đá mà mặt
trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần
đi qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên khối m=0,75;
kn - Hệ số đảm bảo, đối với công trình cấp đặc
biệt kn=1,25, công trình cấp I kn=1,2, các cấp khác kn
=1,15;
b) Trong mọi trường hợp, giá trị của hệ số an toàn tính toán K phải lớn
hơn hệ số an toàn cho phép [K], nhưng không được vượt quá 15%, trừ khi có luận
chứng thích hợp và được chấp nhận sử dụng.
5 Các quy định khảo sát địa kỹ thuật
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Khảo
sát địa kỹ thuật cho neo trong đất đá bao gồm công tác điều tra, khảo sát địa
chất công trình và địa chất thủy văn.
5.1.2 Khi số liệu khảo sát địa kỹ thuật của công
trình chính sẽ xây dựng, không đáp ứng được yêu cầu của thiết kế neo trong đất,
đá. Cần tiến hành khảo sát địa kỹ thuật bổ sung để phục vụ
cho việc thiết kế neo trong đất đá.
5.1.3 Ngoài quy định nêu trên, khi gặp các trường hợp
đặc biệt sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng kết cấu neo mới.
Nên tiến hành thực nghiệm sức chịu tải neo khi tiến hành khảo sát địa
chất.
5.1.4 Các
nội dung khác về công tác khảo sát địa chất, yêu cầu thu thập và phân tích tài
liệu trong các giai đoạn thiết kế neo trong đất, đá tuân thủ theo TCVN 8477.
5.2 Công tác điều tra
5.2.1 Công
tác điều tra bao gồm việc thu thập khảo sát môi trường đất và nước, địa chất
khu vực lân cận, điều kiện xây dựng và các yếu tố ảnh hưởng, các dữ liệu có
liên liên quan đến công tác xây dựng neo trong đất, đá.
5.2.2 Điều
tra, thu thập tài liệu về môi trường, khí hậu, công trình xây dựng và đất đai
xung quanh, quy hoạch sử dụng đất liên quan đến dự án.
5.2.3 Thu
thập và phân tích tài liệu địa chất công trình, địa chất thủy
văn và địa chấn trong khu vực dự kiến xây dựng công trình (nếu có).
5.2.4 Đối với neo trong đất, đá để ổn định hố móng
và mái dốc, nên điều tra thu thập tài liệu về công tác đào, đắp trước đây.
Ngoài ra, đối với hố móng trong khu vực có dân cư, cần điều tra về các công trình
lân cận, đường ống ngầm, hệ thống hạ tầng khác. Qua đó, có phân tích, đánh giá
sơ bộ về ảnh hưởng đối với công tác thi công neo trong đất, đá.
5.3 Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy
văn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Thành phần và khối lượng công tác khảo sát địa
chất tuân thủ TCVN 8477. Nội dung bao gồm các thành phần sau:
a) Đo vẽ địa chất công trình;
b) Thăm dò địa vật lý (nếu cần thiết);
c) Khoan, xuyên;
d) Thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
e) Lập hồ sơ địa chất công trình.
Kết quả khảo sát địa chất công trình phải được tổng hợp và lưu trữ để đối
chiếu với số liệu thực tế trong giai đoạn thi công.
5.3.3 Công tác lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
thí nghiệm, kể cả mẫu nước tuân theo TCVN 2683 và TCVN 4506.
5.3.4 Các hố khoan địa chất phải bố trí ra tận biên
khu vực bố trí neo. Về độ sâu khảo sát địa chất, ngoài các trường hợp
quy định tại TCVN 8477, khi gặp các trường hợp dưới đây, xử lý như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp khi khoan chưa biết trước cấu trúc địa tầng, cho phép có
ít nhất một há khoan có chiều sâu lớn hơn cao trình đáy neo dự kiến từ 10m ÷ 15m,
để xem xét cấu trúc địa chất và dự kiến hướng thực hiện
bước khảo sát trong giai đoạn sau.
5.3.5 Cần
khảo sát tính chất ăn mòn của môi trường đối với vữa và dây neo và các biện
pháp chống ăn mòn cần thiết cho mỗi loại vật liệu sử dụng trong thiết kế và thi
công neo theo TCVN 9346 và TCVN 3994. Cần lưu ý tại các khu vực thường có tính
ăn mòn như suối nước nóng, bãi chất thải khoáng sản, nhà máy sản xuất công nghiệp,
hoặc khu vực đông dân cư hoặc nước mặn, nước lợ tại các khu vực ven biển, cửa
sông.
5.3.6 Cần khảo sát đánh giá toàn diện về nước dưới đất.
Bao gồm loại, mực nước, sự phân bổ, chiều dày và độ sâu của các tầng chứa nước,
chất lượng nước và tính ăn mòn. Riêng đối với mái dốc cần khảo sát về nguồn
nước ngầm bổ sung và khả năng thoát nước hiện trạng.
6 Yêu cầu chung
6.1 Tùy thuộc phương pháp khoan, thổi rửa và phụt
vữa xi măng trong đất, đá để tạo bầu neo, có thể phân thành 3 kiểu neo. Mỗi một
kiểu neo có cấu tạo và phạm vi ứng dụng nhất định, như sau:
6.1.1 Neo kiểu A, xem hình 1 a:
- Loại này thường được áp dụng đối với đá hoặc đất dính trạng thái cứng
đến rất cứng;
- Gồm ống bơm vữa (tremie), thân lỗ khoan thẳng được phun vữa trong bao
hoặc vỏ, nó có thể có lót tạm thời hoặc không lót tùy thuộc sự ổn định của lỗ.
Sức kháng nhổ phụ thuộc vào ma sát bên giữa đất và vữa.
6.1.2 Neo kiểu B, xem, hình 1 b:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phun vữa áp lực thấp vào lỗ khoan phải thông qua một ống thẳng hoặc
nút đặt tại chỗ. Sức kháng chịu nhổ phụ thuộc chủ yếu vào sức kháng cắt bên thực
tế nhưng thành phần sức kháng mũi cũng có thể kể đến khi tính toán sức chịu tải
giới hạn.

Hình 1- Các kiểu neo phun vữa xi măng (kiểu A;
kiểu B; kiểu C)
6.1.3 Neo kiểu C, xem hình 1 c:
- Loại này thường được áp dụng đối với đất hạt mịn hoặc đất dính cứng;
- Phun vừa áp lực cao thông qua một ống thẳng hoặc nút đặt tại chỗ. Chiều
dài neo cố định được mở rộng bằng cách dùng áp lực phụt phá vỡ đất xung quanh,
tạo ra các vết nứt trong nền đất. Thông thường, vữa được phụt 2 lần để đảm bảo
hiệu quả dính kết.
6.2 Cấu
tạo dây neo/thanh neo và các bộ phận liên quan:
6.2.1 Dây neo bao gồm dạng thanh, cáp, dây thép đơn
hoặc nhóm nhiều dây thép đơn.
a) Cáp căng trước: Thường sử dụng khi có yêu cầu cường độ căng kéo cao.
Các thông số đặc trưng, xem bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thép
Đường kính chuẩn
mm
Độ bền
kN
Diện tích
mm2
Thép không hợp kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
60,4
38,5
12,9
186
100
Cáp 7 sợi
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139
15,7
265
150
12,7
209
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,2
300
165
18,0
380
223
Thép thanh hợp kim thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
568
552
Cấp 1030/835
32
830
804
36
1048
1018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
1300
1257
25
600
491
Cấp 1230/1080
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
804
36
1252
1018
Thép không rỉ
Dây
7
44,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
491
491
Thanh
32
804
804
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1257
1257
b) Thanh thép dạng neo: Thường sử dụng khi neo không đòi hỏi cường độ
cao. Các thông số đặc trưng, xem bảng 6.
Bảng 6 - Đặc tính kỹ thuật của thép dạng thanh
neo
Loại thanh
Đường kính chuẩn
mm
Ứng suất kéo
1000 kN/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20, 25, 32, 40, 50
250
2. Thép có gờ chịu kéo cao
20, 25, 32, 40, 50
460
3. Thép có gờ gia công nguội
20, 25, 32, 40, 50
460
4. Thép có gờ không rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
c) Nối dài dây neo: Trong trường hợp dây neo ngắn so với yêu cầu kỹ thuật,
cho phép sử dụng hộp nối để kéo dài dây neo. Yêu cầu hộp nối phải có độ bền
lớn hơn độ bền của dây neo và đảm bảo khả năng chống ăn mòn như dây neo. Hộp nối
phải được thiết kế sao cho việc bơm vữa cho neo không bị cản trở.
d) Các yêu cầu khác đối với dây neo/thanh neo:
- Đối với dạng neo trong đất, đá được thiết kế truyền tải trọng qua mặt
tiếp xúc dây neo, không được sử dụng thép gân mạ kẽm. Vì lớp mạ kẽm có thể mất
tác dụng do bị hư hại khi tiếp xúc với vữa neo hoặc làm cho một phần của dây
neo hoạt động như một catốt không khống chế được, khi xảy ra quá trình ăn mòn
điện hóa;
- Công tác thực hiện cắt dây neo phải theo chỉ dẫn của nhà chế tạo
thép, dây neo phải xử lý hết cạnh sắc nhọn, rỉ sắt. Không được xoắn gập, kê cao
trên sàn khi chế tạo và bảo quản;
- Đầu ren của thanh neo phải được làm sạch cẩn thận
và bôi lớp dầu mỏng, vặn ecu đúng thành bộ với mọi đầu ren đã có ecu và bản đệm,
đảm bảo mọi đầu ren đều làm việc tốt.
6.3 Các
lớp bảo vệ.
6.3.1 Lớp vỏ: Dây neo được phủ một lớp dầu (hoặc mỡ),
bên ngoài cùng là vỏ bọc bằng nhựa. Khi chọn vỏ bọc nhựa, cần phải chọn loại
phù hợp với điều kiện chống ăn mòn.
6.3.2 Ống dẫn:
Loại ống dẫn nhăn nửa cứng do nhà sản xuất cung cấp với yêu cầu về đặc trưng biến
dạng và độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Cơ cấu đệm: Kết cấu đơn giản bằng loại vật liệu
không có hại đến bản thân dây neo và không sử dụng loại vật liệu khác với dây
neo. Mục đích nhằm đảm bảo khoảng cách dây neo trong bầu neo. Mỗi chiều dài bầu
neo cần tối thiểu ba cơ cấu đệm.
6.3.5 Đầu
neo, bao gồm đầu căng kéo và bản đỡ, được thiết kế để giữ được tải trọng thử của
neo theo cả hai trạng thái giới hạn và khai thác:
a) Đầu căng kéo: Được thiết kế cho phép dây neo được căng kéo và
neo bất kỳ lực nào đến 80% của lực dây neo đặc trưng. Đồng thời cho phép điều
chỉnh lực lên hoặc xuống trong giai đoạn căng kéo ban đầu;
b) Bản đỡ: Bản đỡ bên dưới đầu căng kéo để phân bố lực dây neo vào kết
cấu chính hoặc hố đào. Khi bàn đỡ được gắn vào bê tông, bề dày vữa gắn cần
không vượt quá 10% bề rộng bản hoặc bề dày 100 mm;
c) Bệ hoặc đệm đỡ trong bê tông: Khi bản đỡ được gắn vào kết cấu chính
thông qua bệ hoặc điểm đỡ, nghĩa là khi độ sâu bê tông vượt quá 10% của bề rộng
bản đỡ hoặc 100 mm, các bệ neo trong tường chắn cần
được xem xét như một phần thiết kế tường.
6.4 Yêu
cầu vật liệu phụt
6.4.1 Các loại vật liệu sử dụng bao gồm:
a) Xi măng: Xi măng Pooc lăng cần đáp ứng quy định TCVN 2682;
b) Phụ gia khoáng: Đáp ứng quy định TCVN 8825, có thể thay thế một phần
xi măng bằng tro bay, xỉ lò cao, đất nghiền, nhưng hàm lượng sunfat tổng cộng
không được vượt quá 4% (m/m) SO3 của xi măng trong vữa và hàm lượng Clorit tổng cộng cũng không vượt
quá 0,1 % (m/m) của xi măng trong vữa khi sử dụng cho dây neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nước: Nước để trộn vữa cần đáp ứng TCVN 4506;
e) Phụ gia hóa học: Đáp ứng quy định TCVN 8826, trong trường hợp cần cải
thiện các đặc trưng vữa phụt để tăng tính linh động, giảm độ sụt, giảm mất nước,
tăng cường độ thì phụ gia hóa học có thể được xem xét để sử dụng. Tuy nhiên, cần
có cơ sở khẳng định loại phụ gia sử dụng không có thành phần hóa học gây ảnh hưởng
đến thép và vữa.
6.4.2 Trước khi tiến hành thí nghiệm trộn vữa cần thiết
lập các đặc trưng:
a) Loại xi măng và tỷ lệ nước/xi măng;
b) Loại và tỷ lệ chất phụ gia hoặc chất độn;
c) Độ sụt của vữa (xác định từ đồng hồ đo độ nhớt; côn đo độ chảy; hoặc
độ chảy kế);
d) Sự phát triển của cường độ chịu nén không thoát nước ở 3 ngày, 7
ngày, 14 ngày và 28 ngày;
e) Các ghi chú khác về nứt nẻ, giãn nở, mất nước và thời gian đông kết.
f) Lưu ý rằng tỷ lệ nước/xi măng của vữa neo lỗ khoan thường là 0,35 ÷ 0,6. Đối
với đất, đá có khả năng thấm kém như đá hoặc sét thì tỷ lệ nước/xi măng không
được vượt quá 0,45. Trường hợp vữa xi măng bám dính dây neo hoạt động như một
phần của bảo vệ chống ăn mòn thì mật độ mất nước lớn nhất không vượt quá 0,5%.
Trường hợp vỏ bọc có hàm lượng nhôm cao thì tỷ lệ nước/xi măng không được vượt
quá 0,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cường độ chịu nén tối thiểu 4.104 kN/m2 ở tuổi 28
ngày;
b) Mất nước vữa trộn sau 3 giờ lớn nhất 4%.
c) Vữa cần được bơm đầy đủ theo chiều dài neo trong lỗ khoan.
6.5 Tính
toán lực neo thiết kế
6.5.1 Neo trong đá hoặc trong đất dính trạng
thái cứng, thường áp dụng neo kiểu A. Công thức tính sức chịu tải như sau:
a) Khả năng chịu nhổ của bầu neo:

(2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lb - Chiều dài của bầu neo, (m);
τult - Lực ma sát bên của bầu neo với môi trường
xung quanh, đối với đá yếu có độ bền chịu nén nhỏ hơn 7000 kN/m2,
thí nghiệm xác định τtest, lấy τult ≤ τtest; đối với đá cứng khi không có thí nghiệm cắt có thể lấy
0,1 qu ≤ τult ≤
4000 kN/m2 với qu là độ bền nén 1 trục không hạn chế nở
hông của đá.
b) Chiều dài bầu neo:
- Khi thiết kế bầu neo trong đá, các trường hợp có tải trọng thiết kế
nhỏ hơn 200 kN, có thể chọn chiều dài bầu neo lớn hơn 2 m;
- Với các trường hợp thông thường khác, chọn chiều dài bầu neo sao cho
3 m ≤ Lb ≤ 10 m;
- Trường hợp đặc biệt, khi có luận cứ đầy đủ, được chấp nhận, có thể chọn
chiều dài bầu neo lớn hơn 10 m.
6.5.2 Neo trong đất rời, thường áp dụng neo kiểu B.
Công thức tính sức chịu tải như sau:
a) Khả năng chịu nhổ của bầu neo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Lb - Chiều dài của bầu neo, (m);
φ' - Góc ma sát trong hiệu quả của đất thuộc phạm vi bầu neo, (độ);
n - Hệ số phụ thuộc nhiều yếu tố. Khi hệ số thấm Kt > 10-4
m/s thì n = 400 kN/m ÷ 600 kN/m; khi 10-4 m/s > Kt
> 10-6 m/s thì n= 130 kN/m ÷ 165 kN/m.
b) Chiều dài bầu neo: chọn chiều dài bầu neo sao cho 3 m ≤ Lb
≤ 10 m.
6.5.3 Neo trong đất dính, có thể áp dụng neo kiểu A
hoặc neo kiểu C.
a) Khả năng chịu tải của neo dạng A:
- Trường hợp chưa xác định rõ công nghệ bơm vữa và biết trước độ bền
kháng cắt không thoát nước trung bình của bầu neo, có thể xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
D - Đường kính của bầu neo (đường kính lỗ khoan), (m);
Lb - Chiều dài của bầu neo, (m);
α - Hệ số bám dính, với đất
sét cứng (Cu > 90 kN/m2), α = 0,3 ÷ 0,35;
Sét cứng quá cố kết (90 kN/m2 < Cu
≤ 270 kN/m2), α
= 0,28 ÷ 0,36; Sét cứng đến rất cứng (270 kN/m2 ≤
Cu < 287 kN/m2), α = 0,48
÷ 0,6;
Cu - Độ bền kháng cắt không thoát nước của đất thuộc
phạm vi bầu neo, (kN/m2).
- Trường hợp đã xác định được công nghệ phun vữa, có thể xác định theo
công thức:

(5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lb - Chiều dài của bầu neo, (m);
α - Hệ số bám dính, xác định
như trên;
τM - Ma
sát của bầu neo với đất xung quanh, (kN/m2). Phụ thuộc công
nghệ phun vữa, xem hình 2.
b) Khả năng chịu tải của neo kiểu C:

(6)
trong đó:
D - Đường kính định danh mở rộng của bầu neo, (m);
Lb - Chiều dài của bầu neo, (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d - Đường kính của thân neo, (m);
Nc - Hệ số chịu tải, (kN/m2), có thể lấy
Nc =9 hoặc theo công thức
;
Cub - Độ bền kháng cắt không
thoát nước của lớp địa chất đặt bầu neo, (kN/m2);
Lf - Chiều dài của thân neo, (m);
Ca - Độ dính bám thân neo với đất đá xung quanh, có thể lấy
bằng 0,3Cu ÷ 0,35Cu, (kN/m2).
c) Chiều dài bầu neo: chọn chiều dài bầu neo sao cho 3 (m) ≤ Lb
≤ 10 (m).

Hình 2 - Quan hệ thực nghiệm giữa áp lực phun
vữa với ma sát bên của bầu neo
6.6 Chiều
dài dây neo cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường hợp không có kết quả thí nghiệm, có thể lấy như sau:
- Không nhỏ hơn 3,0 m khi dây neo được chế tạo sẵn và phần bầu neo được
liên kết với nhau trên hiện trường;
- Không nhỏ hơn 2,0 m khi liên kết dây neo với phần bầu neo được thực
hiện trong nhà máy chế tạo;
- Có thể lấy các giá trị nhỏ hơn 2,0 m trong trường hợp neo trong đá,
nhưng phải có luận cứ phù hợp.
6.7 Tổng chiều dài dây neo (Ls)
a) Tổng chiều dài neo (Ls), được xác định theo công thức:

(7)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lb -
Chiều dài bầu neo (m), xem hình
A.1, hình A.2, hình A.3, hình A.4;
L0 - Chiều dài dây neo dự bị (m), thường 1,5 (m)
≥ L0 ≥ 0,5 (m), xem hình A.1, hình A.2, hình A.3, hình A.4.
6.8 Đường kính lỗ khoan
a) Tùy thuộc vào cấu trúc địa chất khu vực dự kiến sử dụng neo để lựa
chọn phương pháp khoan phù hợp, các phương pháp khoan thường sử dụng là khoan
xoay, xoay - đập, khoan lõi;
b) Yêu cầu kỹ thuật các lỗ khoan neo như sau:
- Đường kính lỗ khoan không được nhỏ hơn đường kính quy định. Trường hợp
sử dụng ống vách phải xem xét đường kính còn lại của lỗ khoan tại điểm vào đến ống
vách yêu cầu khi có các ống dẫn;
- Sai số cho phép vị trí lỗ khoan là ± 75 mm so với vị trí
thiết kế, trừ khi có chỉ định khác của tư vấn.
- Trong trường hợp khoan xiên, sai số vị trí lỗ khoan theo phương ngang
< ± 50 mm, theo phương thẳng đứng < ± 100 mm.
6.9 Góc nghiêng khi khoan cho phép sai số ± 2,5°,
có thể sử dụng máy đo độ nghiêng hoặc mặt nghiêng khi tiến hành lắp giá khoan,
cần đảm bảo giá khoan chắc chắn trước khi tiến hành khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Khi
lỗ khoan nghiêng đã đạt yêu cầu, mà chưa tiến hành lắp đặt neo, cần phải nút đầu
lỗ khoan hoặc sử dụng ống vách để tránh việc lấp hố khoan do vật liệu đất, đá
rơi vào.
6.12 Khi
tiến hành mở rộng bầu neo, cần có phương pháp hợp lý để lấy lượng vật liệu sinh
ra khi tạo bầu. Khi phun vữa, nếu phát hiện thấy lượng vữa thi công nhiều hơn
lượng vữa tính toán, thì cần dừng phun vữa để xử lý.
6.13 Việc lắp đặt dày neo và phun vữa cần thực hiện
trong cùng ngày, cùng với việc khoan chiều dài bầu neo. Nếu vì lý do nào đó mà
không thực hiện được, cần đánh dấu để kiểm tra sức chịu tải.
6.14 Trên suốt chiều dài dính bám, các dây neo kiểu
thanh, dây neo nhiều sợi và mũ neo cần được đặt đúng trọng tâm trong lỗ khoan để
đảm bảo lớp phủ tối thiểu cho dây hoặc mũ neo là 5 mm giữa các vị trí của cơ cấu
định tâm là 10 mm.
6.15 Đối với dây neo nhiều sợi khi tải trọng kéo
được đặt truyền qua lực dính bám thì các cơ cấu đệm cần đảm bảo một khoảng trống
tối thiểu 5 mm. Đối với các dây neo có gờ chung hoặc gờ cục bộ để tạo liên kết
cơ học, cho phép tiếp xúc từng chỗ các đơn vị dây neo, nhưng mặt khác khoảng
cách giữa các đơn vị dây neo phải phù hợp.
6.16 Cần thực
hiện phun vữa mũ neo đối với các đầu neo lâu dài trên khung cứng đứng hoặc
nghiêng qua nút đặt tại chỗ hoặc trực tiếp.
6.17 Cơ
cấu định tâm, cơ cấu đệm của dây neo nhiều sợi, bằng thép hoặc chất dẻo cần đặt
cẩn thận sao cho các vị trí của chúng được giữ nguyên trong các thao tác
vận chuyển và đưa vào lỗ sau này.
6.18 Kiểm
soát lực căng kéo và thiết kế trình tự căng kéo
a) Tùy thuộc vào tầm quan trọng của công trình, thiết kế quy định lực
căng kéo cho phù hợp. Thông thường, ứng suất trung bình của mỗi dây thép hoặc sợi
thép trong bó neo lấy bằng 65% ÷ 75% độ bền kéo cho phép của thép làm neo. Nếu
có luận cứ đầy đủ, có thể cho phép lấy giá trị lớn hơn giá trị trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi tiến hành căng kéo neo trong đất, đá phải tuân theo các quy định
sau:
- Lực căng kéo tác dụng vào neo trong đất, đá phải được
tác dụng theo từng giai đoạn và tăng dần đến tải trọng căng kéo quy định (lực
căng kéo thời kỳ đầu), xem hình 3;

Hình 3 - Biến đổi theo thời gian của lực căng
kéo
- Lực căng kéo phải được giữ trong 5 phút trong mỗi giai đoạn. Sau khi
khóa đầu neo, nếu tổn thất ứng suất trước vượt quá 10% lực căng kéo thiết
kế, có thể thực hiện bù lực căng kéo. Giá trị lực căng kéo bù, nên vượt một lần
trên giá trị bị khóa và chỉ nên thực hiện căng kéo bù nhiều nhất là 2 lần.
c) Lực căng kéo neo trong đất, đá có thể bị suy giảm trong quá trình
khai thác, làm cho sức chịu tải của neo không đảm bảo thiết
kế yêu cầu, do hiện tượng từ biến của các lớp đất, đá trong phạm vi làm việc của
neo hoặc do vật liệu dây neo có độ chúng thấp. Do đó cần xem xét các yếu tố
này:
- Giảm ảnh hưởng hiện tượng từ biến của các lớp đất, đá bằng cách sử dụng
giá trị lực căng kéo xấp xỉ với giá trị tải trọng thiết kế. Đối với trường hợp có
tính chất quan trọng, thì cần thí nghiệm dài kỳ để kiểm tra tính ổn định lâu
dài của các lớp đất, đá nền.
- Để đảm bảo độ chùng dây neo, thông thường
chọn vật liệu dây neo có độ chùng nhỏ hơn 2,5% (khi sử dụng
1000 giờ). Có thể yêu cầu dây neo có độ chùng khác, tuy nhiên phải có luận cứ hợp
lý được chấp nhận.
6.19 Các yêu cầu khi bố trí neo trong đất, đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thông thường bố trí khoảng cách giữa 2 neo trong cùng một hàng neo Sh
≥ 1,2 m. Khi khoảng cách trong cùng một hàng neo Sh > 1,5 m thì
không cần xét đến hiệu ứng nhóm neo. Khi khoảng cách trong cùng một hàng neo
1,2 m < Sh < 1,5 m thì phải xét đến hiệu ứng
nhóm neo như sau:

(8)
trong đó:
Tf - Sức chịu tải tính toán của một neo đơn, (kN);
T’f - Sức chịu tải tính đến hiệu ứng nhóm, (kN);
δ - Hệ số suy giảm lực neo khi xét đến hiệu ứng nhóm, xác định bằng tra
biểu đồ trên Hình 4.

Hình 4 - Hệ số suy giảm lực neo, xét đến hiệu ứng
nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)
trong đó:
Lb - Chiều dài bầu neo, (m);
β - Góc nghiêng định danh
(độ), phụ thuộc vào góc ma sát trong φ của nền đất, đá xung
quanh bầu neo, khi nền là đất dính β=1/4φ, khi nền là đất rời β=2/3φ,
khi nền là đá β=45°.
c) Trong trường hợp đã xác định được vị trí mặt trượt tiềm năng, vị trí
đỉnh bầu neo có thể chọn nằm cách vị trí mặt trượt tiềm năng theo phương dây
neo ít nhất là 1,5 m hoặc 0,2 H (H là chiều cao tự do của tường
chắn).
7 Bố trí, thiết kế neo trong công trình thủy lợi
7.1 Ổn định mái dốc
7.1.1 Sự
mất ổn định của mái dốc đất, đá trong công trình thủy lợi có thể do một hoặc
các nguyên nhân sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chuyển vị của các khối hoặc nệm đá khi chịu tác động của ứng suất tại
chỗ;
c) Sự phá hủy hoặc phong hóa của đá khi chịu các điều kiện phá hoại.
7.1.2 Hình
thái phá hoại của mái dốc đất, đá trong công trình thủy lợi bao gồm các hình
thái sau:
a) Trượt xoay, trượt trụ tròn trong đất, đá yếu;
b) Phá hoại định trước dọc theo một hoặc nhiều khe nứt;
c) Phá hoại kiểu nêm dọc theo các khe nứt giao nhau;
d) Phá hoại dọc theo các chỗ phân cách yếu các vùng cắt hoặc bề mặt phá
hoại có từ trước;
e) Phá hoại lật trong đá có các khe nứt ẩn sâu.
7.1.3 Các sơ đồ neo để ổn định mái dốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Neo vào đá chống trượt theo mặt phẳng
đáy hoặc các mặt phẳng lớp
Hình 6 - Neo vào đá chống trượt trên chỗ đứt
đoạn hoặc mặt phẳng nghiêng


Hình 7 - Neo kết hợp lớp phủ, chống trượt
mái
Hình 8 - Neo vào đá, chống đá đổ dốc
b) Sơ đồ chống trượt hỗn hợp cho mái đứng và nghiêng, xem hình 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 - Neo kết hợp tường chắn chống trượt
cho mặt trượt hỗn hợp
b) Số lượng neo và cách bố trí neo được xác định thông qua tính toán khả
năng chịu tải của hệ neo, ổn định tổng thể, biến dạng của hệ kết cấu và điều kiện
thấm (nếu có).
7.1.4 Tải
trọng và các tổ hợp tải trọng theo quy định tại TCVN 2737, như sau:
7.1.4.1 Tải trọng:
a) Trọng lượng bản thân kết cấu, trọng lượng đất, đá, trọng lượng thiết
bị (nếu có);
b) Áp lực đất lên kết cấu neo giữ, Áp lực nước lên kết cấu neo giữ;
c) Lực neo giữ của neo trong đất, đá;
d) Áp lực nước thấm (nếu phía sau kết cấu neo giữ có nước);
e) Động đất hoặc tải trọng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các tải trọng có ở điểm
7.1.4.1 a, điểm 7.1.4.1 b, điểm 7.1.4.1 c, điểm 7.1.4.1 d;
b) Tổ hợp đặc biệt bao gồm tải trọng cơ bản
và tải trọng có ở điểm 7.1.4.1 e;
7.1.5 Phương
pháp tính toán ổn định tổng thể:
7.1.5.1 Tùy thuộc điều kiện thực tế đối với mái dốc/sườn
dốc mà có 3 dạng mặt trượt cơ bản, có thể xảy ra:
a) Mặt trượt dạng trụ tròn;
b) Mặt trượt phẳng;
c) Mặt trượt hỗn hợp.
7.1.5.2 Phương pháp tính toán:
a) Có thể sử dụng phương pháp phân thỏi để tính toán cho các dạng mặt
trượt nêu trên theo phương pháp bishop hoặc các phương pháp tương đương khác.
Sơ đồ phân tích xem hình 10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Sơ đồ
phân tích ổn định theo phương pháp giải tích
Hệ số an toàn xác định theo công thức sau:

(10)
trong đó:
MCT - Lực hoặc mô men chống giữ khối trượt;
MGT - Lục hoặc mô men gây ra khối trượt,
hoặc:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Δw
- Trọng lượng của thỏi trượt, (kN);
Δwn - Thành phần trọng lượng vuông
góc với đáy cung trượt, (kN);
f - Hệ số ma sát, f = tan φ’;
ΔL - Bề rộng của thỏi trượt, (m);
ΔWt - Tổng các lực tác động trên đáy
thỏi trượt, (kN);
Tt - Thành phần lực tiếp tuyến tổng cộng của neo,
(kN);
Tn - Thành phần lực pháp tuyến tổng cộng của neo,
tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ngoài phương pháp phân thỏi, khi mặt trượt là mặt phẳng, có thể sử dụng
phương pháp phân tích khối đơn giản. Sơ đồ phân tích xem hình 11;

Hình 11 - Sơ đồ phân tích ổn định mái dốc
trong đá
Trên hình 11:
Wt = W sin β
(13)

(14)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(16)
trong đó: φ’ là góc ma sát trong (độ), tan φ’
là hệ số ma sát giữa khối trượt và mặt phẳng trượt. Hệ số an toàn xác định bằng
công thức gần đúng 17, 18, 19, phụ thuộc vào độ lớn của góc θ+β:
- Khi (θ+β) < 90° và Tt < Wt:

(17)
- Khi (θ+β) < 90° và Tt > Wt:

(18)
- Khi (θ+β)>90°:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(19)
c) Có thể sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua các phần mềm thương mại
thông dụng để tính toán phân tích với mô hình mô phỏng phù hợp với điều
kiện làm việc của mái dốc có sử dụng neo trong đất, đá. Ví dụ: Phần mềm
Geo-slope, Plaxis 2D, Plaxis 3D, Midas/GTS (hoặc các phần mềm khác có tính năng
tương đương). Các bước tính toán như sau:
- Xác định miền tính toán: Có thể chọn miền tính toán theo tính năng của
phần mềm thương mại đang sử dụng. Miền tính toán có thể chọn ở dạng phẳng (2D)
hoặc không gian (3D). Yêu cầu là miền tính toán chọn phải đủ lớn, để kết quả
tính toán không bị ảnh hưởng;
- Chia miền tính toán: Miền tính toán đã xác định được chia thành nhiều
miền con, mỗi miền ứng với một loại vật liệu. Sau đó thay thế các miền con này
bằng tập hợp các phần tử có dạng phù hợp. Các phần tử được nối
với nhau tại các điểm nút;
- Thiết lập tải trọng đặt vào mô hình: Gán các giá trị tải trọng theo tổ
hợp tải trọng tính toán, được quy định tại 7.1.4.1 và 7.1.4.2;
- Xác định các ràng buộc về chuyển vị tại các điểm nút ở trên biên của
miền tính toán: Gán giá trị bằng không cho chuyển vị đứng, ngang tại biên ngoài
cùng bên phải, bên trái và dưới cùng;
- Kết quả tính toán: Thực hiện tính toán xác định được nội lực, chuyển
vị của neo. Hệ số an toàn của mái dốc sử dụng neo trong đất, đá.
7.2 Ổn định tường chắn
7.2.1 Sự mất ổn định của tường chắn đất trong công
trình thủy lợi có thể do một hoặc các nguyên nhân sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chuyển vị của khối đất, đá chịu tác động của ngoại lực như trọng lực,
áp lực nước, tác động của sự phát triển thực vật gây ra trượt;
c) Sức chịu tải của nền đất ngang đáy tường nhỏ hơn trọng lượng đất đắp
và ngoại lực tác dụng, gây sụt đất ra ngoài đáy tường chắn.
7.2.2 Hình thái phá hoại của tường chắn đất trong
công trình thủy lợi bao gồm các hình thái sau:
a) Tường chắn bị chuyển vị ngang hoặc xoay do áp lực chủ động của khối đất,
đá sau lưng tường;
b) Phá hoại hình thành mặt trượt trụ tròn, trượt phẳng, trượt hỗn hợp
khối đất, đá sau lưng tường;
c) Tường chắn bị lún thẳng đứng quá mức cho phép.
7.2.3 Các sơ đồ neo để ổn định tường chắn:
a) Sơ đồ neo để ổn định tường chắn thông thường có hai cách bố trí:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 - Bố
trí một hàng neo xiên
- Bố trí một hàng neo, xem hình 12 và hình 13;
- Bố trí nhiều hàng neo, xem hình 14.
b) Số lượng neo và cách bố trí neo được xác định thông qua
tính toán khả năng chịu tải của hệ neo, ổn định tổng thể, biến dạng của hệ
kết cấu và điều kiện thấm (nếu có).

Hình 14 -
Bố trí nhiều hàng neo
7.2.4 Tải trọng và các tổ hợp
tải trọng theo quy định tại TCVN 9152, như sau:
7.2.4.1 Tải trọng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lực neo giữ của neo trong đất, đá.
7.2.4.2 Tổ hợp tải trọng:
a) Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các tải trọng được quy định tại
4.2.4.1, 4.2.4.2, 4.2.4.5, 4.2.4.7 của TCVN 9152 và tải trọng được quy định tại
7.2.4.1 b) của tiêu chuẩn này;
b) Tổ hợp đặc biệt bao gồm tải trọng được quy định tại 7.2.4.1 a) cộng
thêm các loại sau:
- Tác động của động đất (nếu có);
- Áp lực nước với tổ hợp bất lợi nhất có thể xảy ra;
- Áp lực nước thấm phát sinh do các thiết bị thoát nước làm việc không
bình thường;
- Tác động của nhiệt ứng với sự biến thiên nhiệt độ trung bình hàng
tháng của môi trường xung quanh theo năm có biên độ giao động lớn nhất của nhiệt
độ đó trong năm;
- Tải trọng do tàu thuyền va đập gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5.1 Tùy thuộc điều kiện thực tế của tường chắn,
cách bố trí neo để lựa chọn phương pháp kiểm tra nội lực và chuyển vị của kết cấu
neo giữ theo các phương pháp dầm liên tục, được quy định tại phụ lục A;
7.2.5.2 Tùy thuộc điều kiện thực tế đối với kết cấu tường
chắn, cách bố trí neo và điều kiện địa chất mà có thể xảy ra 4 dạng mặt trượt.
Các dạng mặt trượt được quy định tại 6.2.1 - TCVN 9152. Công thức tính toán tổng
quát trong mọi trường hợp xác định như sau:

(20)
trong đó:
Ntt - Tải trọng tính toán tổng quát (lực, mô men, ứng suất),
biến dạng hoặc một thông số bất kỳ có thể sử dụng để đánh giá trạng thái giới hạn);
R - Sức chịu tải tính toán tổng quát, biến dạng hoặc các thông số khác
được xác lập theo tiêu chuẩn thiết kế, (kN);
K - Hệ số an toàn tính toán của công trình.
- Đối với tường chắn đặt trên nền không phải là đá, sử dụng các quy định
tại TCVN 4253 để tính toán ổn định. Ngoài ra, có thể sử dụng các phương pháp được
quy định tại 6.2.2, 6.2.3, 6.2.4, 6.2.5, 6.2.6, 6.2.7, 6.2.8 - TCVN
9152;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6 Có
thể sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua các phần mềm thương mại thông
dụng để tính toán phân tích với mô hình tính phù hợp với điều kiện làm việc của
mái dốc có sử dụng neo trong đất, đá. Ví dụ: Phần mềm Geo-slope, Plaxis 2D,
Plaxis 3D, Midas/GTS (hoặc các phần mềm khác có tính năng tương đương). Các bước
tính toán như sau:
- Xác định miền tính toán: theo quy định điểm 1 của điều 7.1.5.2 c;
- Chia miền tính toán: theo quy định tại điểm 2 của điều 7.1.5.2 c;
- Thiết lập tải trọng đặt vào mô hình: Gán các giá trị tải trọng
theo tổ hợp tải trọng tính toán, được quy định tại 7.2.4.1 và 7.2.4.2;
- Xác định các ràng buộc về chuyển vị tại các điểm nút ở trên biên của
miền tính toán: theo quy định tại điềm 4 của điều 7.1.5.2 c;
- Kết quả tính toán: Thực hiện tính toán xác định được nội lực, chuyển
vị của neo và hệ số an toàn của tường chắn sử dụng neo trong đất, đá theo các
trường hợp tính toán.
7.3 Ổn định hố mỏng có sử dụng kết cấu chống
giữ
7.3.1 Sự mất ổn định của hố móng có sử dụng kết cấu
chống giữ trong công trình thủy lợi có thể do một hoặc các nguyên nhân sau:
a) Áp lực đất lên hệ chống đỡ (ván cừ, khung chống, neo) lớn hơn khả
năng chống đỡ của hệ chống đỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Áp lực thấm lên đáy hố móng vượt quá mức cho phép gây ra biến dạng
thấm đáy hố móng.
7.3.2 Hình thái phá hoại của hố móng có sử dụng kết
cấu chống giữ trong công trình thủy lợi bao gồm các hình thái sau:
a) Các chuyển vị thẳng đứng, ngang của đất gây mất ổn định hố mỏng do hệ
chống đỡ không đủ độ cứng;
b) Khối đất sau lưng tường hình thành mặt trượt sâu gây trồi, bùng đáy
hố móng;
c) Đáy hố móng bị xói ngầm, đẩy nổi gây sụt đất xung quanh hố móng.
7.3.3 Các sơ đồ neo để ổn định tường chắn:
a) Sơ đồ neo để ổn định hố móng có sử dụng kết cấu chống giữ thông thường
có hai cách bố trí:

Hình 15 - Bố trí một hàng neo ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Bố trí một hàng neo xiên
- Bố trí một hàng neo, xem hình 15 và hình 16;
- Bố trí nhiều hàng neo, xem hình 17.
b) Số lượng neo và cách bố trí neo được xác định thông qua tính toán khả
năng chịu tải của hệ neo, ổn định tổng thể, biến dạng của hệ kết cấu và điều kiện
thấm (nếu có).

Hình 17 - Bố trí nhiều hàng neo
7.3.4 Tải trọng và các tổ hợp tải trọng:
7.3.4.1 Tải trọng:
a) Trọng lượng đất, trọng lượng bản thân hệ chống đỡ, trọng lượng vật
liệu xếp trên hiện trường (nếu có), trọng lượng thiết bị thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lực neo giữ của neo trong đất;
d) Áp lực nước thấm (nếu phía sau kết cấu neo giữ có nước).
7.3.4.2 Tổ hợp tải trọng thi công bao gồm các tải trọng
có ở điểm 7.3.4.1 a, điểm 7.3.4.1 b, điểm 7.3.4.1 c, điểm 7.3.4.1
d của tiêu chuẩn này.
7.3.5 Phương
pháp giải tích:
7.3.5.1 Tùy thuộc điều kiện thực tế của
kết cấu bảo vệ hố móng, cách bố trí neo để lựa chọn phương pháp kiểm tra nội lực
và chuyển vị của kết cấu neo giữ theo các phương pháp dầm liên tục, được quy định
tại phụ lục B.
7.3.5.2 Trong mọi trường hợp cần kiểm tra khả năng hình thành mặt trượt
sâu với vị trí cung trượt sâu được xác định bắt đầu từ mũi tường chắn. Sơ đồ
phân tích xem hình 18;
Hệ số an toàn xác định theo công thức sau:

(21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΣG - Tổng thành phần lực gây trượt, (kN);
ΣF - Tổng thành phần lục chống trượt, (kN);
K - Hệ số an toàn tính toán của công trình, có thể xác định theo phương
pháp phân thỏi.

Hình 18 - Sơ đồ phân tích ổn định trượt sâu
theo phương pháp giải tích
7.3.5.3 Trong mọi trường hợp cần Kiểm tra khả năng chịu
tải của đất nền ngang mũi tường chắn. Sơ đồ phân tích xem hình 19;

Hình 19 - Sơ đồ tính toán sức chịu tải theo
phương pháp giải tích
Hệ số an toàn sức chịu tải được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(22)

(23)

(24)
trong đó:
Ru - Sức chịu tải đất nền có mặt phẳng ngang với mũi tường cừ,
(kN);
q - Lực phân bố quy đổi của đất, nước và hoạt tải bên ngoài hố móng
tính đến mặt phẳng mũi cừ, (kN/m);
p - Lực phân bố quy đổi của đất, nước trong hố móng tính đến mặt phẳng
mũi cừ, (kN/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - Lực dính đơn vị, (kN/m2);
Nq, Nc - Hệ số phụ thuộc vào giá trị góc ma sát của
đất nền φ, quy định tại TCVN 4253.
7.3.5.4 Trong trường hợp phía ngoài hố móng có nước ngầm,
cần kiểm tra điều kiện về thấm, xói ngầm:

(25)

(26)
trong đó:
J - Gradient tính toán của hố mỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ld - Chiều dài tổng cộng đường viền thấm thẳng
đứng, (m);
Ln - Chiều dài tổng cộng đường viền thấm nằm
ngang, (m);
m - Hệ số phụ thuộc vào dạng đường viền thấm, một hàng cừ m=1÷1,5;
hai hàng cừ m =
2÷2,5; ba hàng cừ m=3÷3,5.
7.3.6 Có
thể sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua các phần mềm thương mại
thông dụng để tính toán phân tích với mô hình tính phù hợp với điều kiện làm việc
của mái dốc có sử dụng neo trong đất, đá. Ví dụ: Phần mềm Geo-slope,
Plaxis 2D, Plaxis 3D, Midas/GTS (hoặc các phần mềm khác có
tính năng tương đương). Các bước tính toán như sau:
- Xác định miền tính toán: theo quy định điểm 1 của điều 7.1.5.2 c;
- Chia miền tính toán: theo quy định tại điểm 2 của điều 7.1.5.2 c;
- Thiết lập tải trọng đặt vào mô hình: Gán các giá trị tải trọng theo tổ
hợp tải trọng tính toán, được quy định tại 7.3.4.1 và 7.3.4.2;
- Xác định các ràng buộc về chuyển vị tại các điểm nút ở trên biên của
miền tính toán: theo quy định tại điểm 4 của điều 7.1.5.2 c;
- Thiết lập bước thi công: Xây dựng các bước thi công hố móng (cao độ
đáy hố móng và thời gian thi công);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Ổn định đập bê tông
7.4.1 Sự mất ổn định của đập bê tông có thể do một
hoặc các nguyên nhân sau:
a) Trọng lượng đập và liên kết giữa đập với môi trường xung quanh không đủ khả
năng chống đỡ với các loại áp lực tác dụng lên đập;
b) Áp lực nước đầy ngược lên đáy đập quá lớn.
7.4.2 Hình thái phá hoại của hố móng có kết cấu chống
giữ trong công trình thủy lợi bao gồm các hình thái sau:
a) Đập bê tông có hiện tượng chuyển vị lên theo chiều áp lực đẩy ngược;
b) Đập bê tông có hiện tượng bị lật.
7.4.3 Sơ
đồ neo để ổn định đập bê tông:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 21 - Mặt cắt A-A
a) Thông thường neo được bố trí lệch về phía thượng lưu đập để tận dụng
khả năng chống lật, khi chịu tác dụng của áp lực nước. Nếu trong đập bê tông có
bố trí hành lang quan trắc thì có thể khoan neo từ hành
lang quan trắc, song phải kiểm tra độ bền của đáy hành lang. Trường hợp đập bê
tông không bố trí hành lang quan trắc, có thể khoan neo từ đỉnh đập xuống.
Thông thường có hai cách bố trí:
- Bố trí một hàng neo;
- Bố trí nhiều hàng neo, xem hình 20, hình 21.
b) Số lượng neo và cách bố trí neo được xác định thông qua tính toán khả
năng chịu tải của hệ neo, ổn định tổng thể của đập bê tông.
7.4.4 Tải
trọng và các tổ hợp tải trọng:
7.4.4.1 Tải trọng: Tải trọng tác dụng lên đập bê tông
tuân thủ theo quy định tại 4.1.4 -TCVN 9137;
7.4.4.2 Tổ hợp tải trọng:
a) Tổ hợp tải trọng cơ bản: Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm,
tải trọng thường xuyên theo quy định tại 4.1.5.1 - TCVN 9137; tải
trọng tạm thời dài hạn theo quy định tại 4.1.5.2 - TCVN 9137; tải trọng tạm thời
ngắn hạn theo quy định tại 4.1.5.3 -TCVN 9137.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5 Phương
pháp giải tích:
7.4.5.1 Điều kiện ổn định của đập bê tông theo quy định
tại TCVN 9137 như sau:
a) Điều kiện ổn định:
- Chống trượt trên mặt phẳng nằm ngang:

(27)
trong đó:
ΣG - Tổng thành phần lực thẳng đứng tác dụng
lên mặt trượt (kN), (ΣG =f(P, W1, W2,
neo);
f - Hệ số ma sát trên mặt trượt, (kN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - Lực dính đơn vị trên mặt trượt, (kN/m2);
ΣT - Tổng thành phần lực gây trượt (kN), (ΣT = f(E1,
E2).
- Điều kiện chống lật:

(28)
trong đó:
MCT - Tổng mô men chống trượt;
MGT - Tổng mô men gây trượt.
b) Điều kiện bền:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(29)
σmin ≤ Rn
(30)
trong đó:
σmax,
σmin - Giá trị ứng
suất lớn nhất và bé nhất tính toán của đáy móng, (kN/m2);
Rk, Rn - Giá trị cường độ kéo và cường độ nén của
nền đập bê tông, (kN/m2).

Hình 22 - Sơ đồ tính toán ổn định của đập bê
tông có sử dụng neo
7.4.6 Có thể sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn
thông qua các phần mềm thương mại thông dụng để tính toán phân tích với mô hình
tính phù hợp với điều kiện làm việc của mái dốc có sử dụng neo trong đất, đá. Ví dụ: Phần
mềm Geo-slope, Plaxis 2D, Plaxis 3D, Midas/GTS (hoặc các phần mềm khác có tính
năng tương đương). Các bước tính toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chia miền tính toán: theo quy định tại điểm 2 của điều 7.1.5.2 c;
- Thiết lập tải trọng đặt vào mô hình: Gán các giá trị tải trọng theo tổ
hợp tải trọng tính toán, được quy định tại 7.4.4.1 và 7.4.4.2;
- Xác định các ràng buộc về chuyển vị tại các điểm nút ở trên biên của
miền tính toán: theo quy định tại điểm 4 của điều 7.1.5.2 c;
- Kết quả tính toán: Thực hiện tính toán, xác định được nội lực, chuyển
vị của neo; hệ số an toàn ổn định của đập bê tông trọng lực và ứng suất-biến dạng
nền đập bê tông trọng lực.
8 Đánh giá chất lượng neo
8.1 Quy định chung
8.1.1 Đánh
giá chất lượng neo trong đất, đá phục vụ chủ yếu cho công tác thi công và nghiệm
thu, nhưng trước hết là phục vụ cho việc điều chỉnh lại công tác thiết kế trong
quá trình thi công (nếu cần thiết). Các thí nghiệm phục vụ cho việc
đánh giá chất lượng neo phải được thực hiện trước, trong và sau khi hoàn thành
thi công. Bao gồm các thí nghiệm:
a) Thí nghiệm để phục vụ công tác thiết kế;
b) Thí nghiệm để phục vụ thi công đại trà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Trong hồ sơ thiết kế, phải làm rõ sự cần thiết,
xác định được nội dung, số lượng, vị trí và thời gian thực hiện các thí
nghiệm đánh giá chất lượng neo. Thông thường phải thực hiện đủ cả 3 giai đoạn
thí nghiệm nêu trên, nhưng trong một số trường hợp yêu cầu, cụ thể:
- Tiến độ thi công yêu cầu gấp, nếu không thi công neo thi ảnh hưởng đến
chất lượng công trình;
- Vị trí thi công đã có công trình sử dụng loại neo tương tự.
thì chỉ cần thực hiện hai giai đoạn thí nghiệm b) và c).
8.1.3 Thông thường công tác tổ chức
thực hiện các thí nghiệm đánh giá chất lượng neo do Nhà thầu thi công neo thực
hiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư, trừ khi chủ đầu tư có chỉ định khác.
8.1.4 Vật liệu, thiết bị phục vụ công tác thí nghiệm
đánh giá chất lượng neo:
a) Vật liệu: Vật liệu sử dụng phục vụ thí nghiệm phải là cùng loại với
chủng loại vật liệu thi công đại trà;
b) Thiết bị phục vụ thi công: Thiết bị thi công sử dụng phục vụ
thí nghiệm phải là cùng loại với chủng loại thiết bị thi công đại trà;
c) Thiết bị đo: Thiết bị phải có độ chính xác theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế, phải được kiểm định trước khi thực hiện thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Yêu
cầu chung:
8.2.1.1 Mục đích thí nghiệm để phục vụ công tác thiết
kế nhằm đánh giá sự phù hợp khả năng chịu tải của neo đã được tính toán theo
các số liệu khảo sát địa chất với điều kiện thực tế hiện trường.
8.2.1.2 Yêu cầu việc thí nghiệm cần phải tiến hành trong
điều kiện tương tự như neo dự kiến về điều kiện làm việc, mức độ chịu tải.
8.2.1.3 Nội dung thí nghiệm có thể bao gồm các thí
nghiệm trong nhà máy, phòng thí nghiệm và trên hiện trường:
a) Xác định sự phù hợp của vật liệu: Trong trường hợp không đủ hoặc thiếu
một số chứng chỉ của các hạng mục xi măng, chất độn, nước, hóa chất, thép neo,
vỏ neo, ống dẫn, cơ cấu đệm, cơ cấu định tâm,
băng, mỡ bảo vệ chống rỉ, cần thí nghiệm để xác định sự phù hợp của các hạng mục
đó so với các quy định hiện hành về các đặc trưng độ bền, độ cứng, chùng, rão,
tuổi thọ, độ ổn định dài hạn, xã nhận sự không ảnh hưởng có hại đến dây neo, hệ
thống bảo vệ ăn mòn hoặc sự làm việc của neo;
b) Thí nghiệm kéo nhổ:
- Thực hiện trên hiện trường với các điều kiện thi công, làm việc tương
tự như neo thiết kế. Nhằm xác định lực kéo nhổ cực hạn của neo và các đặc tính
làm việc khác như khả năng đáp ứng của đầu neo, sự phù hợp của thiết bị căng
kéo. Tải trọng thí nghiệm tối đa Tf. Số lượng neo thí nghiệm
phụ thuộc vào số lượng cấu trúc địa chất. Với cùng một điều kiện địa chất, số
lượng neo thí nghiệm là 1 neo
- Khi thực hiện thí nghiệm kéo nhổ phải duy trì tải trọng và thời gian
tương ứng theo quy định như sau:
Bảng 7 - Chu kỳ và độ lớn tải trọng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn tải trọng
Thời gian duy trì
phút
Nền đá hoặc đất rời
Đất dính
1
0,4Tf
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55Tf
15
15
3
0,70Tf
30
60
4
0,80Tf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
5
0,90Tf
30
60
6
1,00Tf
60
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Tốc độ gia tải khi thí nghiệm
Loại tải trọng
Số lượng neo thí nghiệm
1. Khi tăng tải
Duy trì tốc độ gia tải đều từ 10 ~ 20 (kN/phút)
2. Khi dỡ tải
Duy trì tốc độ gia tải đều từ 5 ~ 10 (kN/phút)
8.3 Thí nghiệm phục vụ thi công đại trà
8.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 22 - Sơ đồ minh họa thí nghiệm kéo dài kỳ
8.3.1.2 Trong trường hợp neo đặt trong nền đá hoặc đất
rời, có thể thực hiện thí nghiệm hoặc không thí nghiệm. Đối với trường hợp neo
đặt trong lớp đất mềm yếu hoặc đất sét yêu cầu phải thực hiện thí nghiệm này.
8.3.1.3 Thí nghiệm được tiến hành tại vị trí dự kiến
thi công đại trà, các yêu cầu thí nghiệm như sau:
a) Thời gian thí nghiệm: Thông thường thời gian thí nghiệm khoảng 7 ~
10 ngày, trừ khi thiết kế có chỉ định khác, xem hình 22. Từ kết quả thí nghiệm
vẽ quan hệ lực kéo còn lại và thời gian (đơn vị logarit);
b) Số lượng neo thí nghiệm: Thực hiện trên hiện trường với các điều kiện
thi công, làm việc tương tự như neo thiết kế. Số lượng neo thí nghiệm
phụ thuộc vào số lượng neo dự kiến thi công và số lượng cấu trúc địa chất. Với
cùng một điều kiện địa chất, số lượng neo thí nghiệm như sau:
Bảng 9 - Số lượng neo thí nghiệm
Số lượng neo dự kiến thi công
Số lượng neo thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
100 ÷ 500
3
> 500
5
c) Khi thực hiện thí nghiệm kéo dài kỳ phải duy trì tải trọng và thời
gian tương ứng theo quy định như sau:
Bảng 10 - Chu kỳ và độ lớn tải trọng thí nghiệm
Chu kỳ gia tải
Tải trọng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phút
1
0,1Td
1
2
0,40Td
1
3
0,60Td
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,80Td
1
5
1,00Td
1
6
1,10Td
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10Td
5
Lặp lại từ bước 2 đến bước 6
12
1,10Td
Đo đạc tại các thời điểm:
1, 2, 5, 10, 15, 30, 60 phút. Sau đó tiến hành đo đạc trong
khoảng 7~10 ngày, mỗi lần cách nhau 30 phút.
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
14
0
d) Xử lý trong quá trình thí nghiệm: Trong trường hợp lực kéo còn lại tại
thời điểm kết thúc thí nghiệm nhỏ hơn lực kéo còn lại thiết kế, nên điều chỉnh
lại thiết kế theo hướng giảm lực neo thiết kế ở mức phù hợp.
8.4 Thí nghiệm đánh giá chất lượng trong thi
công
8.4.1 Thí nghiệm đánh giá sự phù hợp:
8.4.1.1 Nhằm mục đích đánh giá sự phù hợp của địa chất,
vật liệu, các bộ phận, thiết bị, phương pháp thi công, trình độ thi công sau
khi đã thi công đại trà neo theo hồ sơ thiết kế;
8.4.1.2 Số lượng và vị trí thí nghiệm: Thí
nghiệm được tiến hành với mọi loại neo và mọi loại địa chất đất nền. Số lượng
neo thí nghiệm kéo thử từ 3% ~ 5% số lượng neo đã thi công, nhưng không nhỏ hơn
3 neo cho một loại kết cấu neo và cùng một loại địa chất. Vị trí thí nghiệm kéo
thử được chỉ định bất kỳ trong khu vực neo đã thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Tải trọng và thời gian yêu cầu của
thí nghiệm kéo thử
Chu kỳ
Tải trọng thí nghiệm
Thời gian duy trì tải trọng
Phút
Neo tạm thời
Neo dài hạn
Neo tạm thời
Neo dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất dính
Nền đá/đất rời
Đất dính
1
0,40Td
0,40Td
1
1
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,60Td
0,60Td
1
1
15
15
3
0,80Td
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
30
60
4
1,00Td
1,00Td
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
5
1,10Td
1,25Td
30
60
60
180
8.3.1.4 Báo cáo kết quả thí nghiệm trước khi thi công
đại trà các neo tiếp theo: Sau khi tiến hành thí nghiệm kéo thử, cần lập báo
cáo kết quả thí nghiệm, gồm có thuyết minh báo cáo và bản vẽ liên quan đến nội
dung thí nghiệm. Các kết quả cần trình bày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan hệ tải trọng/thời gian, có thể trình bày như trên hình 23;
- Quan hệ chuyển vị/thời gian.
8.4.2 Thí nghiệm đánh giá an toàn:
8.4.2.1 Nhằm
mục đích đánh giá sự an toàn của neo đất thực tế với lực neo thiết kế, bằng
cách gia tải neo đến tải trọng quy định theo chu kỳ đơn;
8.4.2.2 Thời điểm thực hiện thí nghiệm: Sau khi đã
thi công neo đại trà, trước khi căng kéo chốt neo;
8.4.2.3 Số lượng thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành
với toàn bộ neo đã thi công, ngoại trừ số lượng neo đã thực hiện các thí nghiệm
đánh giá sự phù hợp.

Hình 23 - Sơ đồ minh họa thí nghiệm kéo dài kỳ
8.4.2.4 Tải trọng thí nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Neo được đánh giá là đạt khi:
- Tải trọng tối đa thí nghiệm của neo có giá trị lớn hơn lực neo thiết
kế, nếu neo chịu được tải trọng này với thời gian duy trì quy định ở bảng 12;
- Giá trị sai khác không quá 10% so với kết quả thí nghiệm đánh giá sự
phù hợp
Bảng 12 - Tải trọng và thời gian yêu cầu của
thí nghiệm đánh giá an toàn
Chu kỳ
Tải trọng thí nghiệm
Thời gian duy trì tải trọng
Phút
Nền đá, đất rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,40Td
1
1
2
0,60Td
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
4
1,00Td
1
1
5
1,10Td
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1,25Td
5
15

Hình 24 - Sơ đồ gia tải neo với thời gian
c) Biểu diễn sơ đồ gia tải, xem hình 24.
8.4.2.5 Tốc độ căng kéo khi gia tải và dỡ tải, thực
hiện theo quy định sau:
Bảng 13 - Tốc độ gia tải khi thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền đá, đất rời
Đất dính
1. Tải trọng thí nghiệm
Khi đạt tải trọng tối đa
Khi đạt tải trọng tối đa
2. Thời gian thí nghiệm
ta (phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
tb (phút)
5
15
Chuyển vị ΔS= Sb - Sa (mm)
≤
0,2
≤
0,25
3. Thời gian thí nghiệm tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tb (phút)
≥ 10
≥ 30
Hệ số từ biến α (mm)
2,0
2,0
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Neo trong đất, có bảo vệ phần neo cố
định

Hình A.2 - Neo trong đá (rock bolt), dính bám
hoàn toàn trên chiều dài dây neo tự do

Hình A.3 - Neo tạm thời trong đất, trong khi
căng kéo

Hình A.4 -
Neo trong đá, không dính bám chiều dài dây neo tự do, có bảo vệ neo cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Tính toán
nội lực neo theo phương pháp dầm liên tục
B.1 Nguyên lý và giả thiết tính toán:
a) Phương pháp này xem tường cừ (hoặc tường chắn) là dầm đàn hồi, liên
tục chịu áp lực đất chủ động và bị động. Dầm liên tục này, được đặt trên các gối
tựa cứng là vị trí các neo và một gối nằm dưới lớp đào tương ứng với vị trí điểm
cân bằng áp lực đất;
b) Khi áp dụng, tùy thuộc vào loại đất là đất rời hay đất dính mà biểu
đồ lực tác dụng của đất là hình tam giác hoặc hình thang;
c) Phương pháp này được tính toán theo trình tự thi công, do đó có thể
tính toán được lực tác dụng vào neo ở từng giai đoạn thi công, do đó với cùng một
vị trí neo sẽ có nhiều giá trị lực tác dụng. Sau khi tính toán hết các giai đoạn
thi công, cần chọn ra giá trị tác dụng vào neo bất lợi nhất.
d) Phản lực gối tựa xác định được là lực neo theo phương nằm ngang, nội
lực theo phương của dây neo theo công thức:
Ttk,i = liNi/cosαi
(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ttk,i
- Lực neo thiết kế tầng neo tầng
thứ i;
li - Khoảng cách giữa các neo thiết kế;
Ni - Lực neo lớn nhất theo phương nằm ngang của thanh neo tầng
thứ i xác định dựa vào các sơ đồ tính toán;
αi - góc nghiêng của thanh neo tầng thứ i so với
phương nằm ngang.
B.2 Trình tự các bước thực hiện:
Tính toán nội lực neo bằng phương pháp dầm liên tục được chia thành 6
bước như sau:
Bước 1: Vẽ biểu đồ áp lực đất chủ động và bị động cho mỗi bước đào
tương ứng;
Bước 2: Xác định điểm không áp lực đất nằm phía dưới lớp đào;
Bước 3: Sơ đồ hóa hệ tường hố móng và neo thành dầm liên tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Tính toán chiều sâu cắm cừ hoặc tường chắn (tính với bước đào
cuối cùng);
Bước 6: Lựa chọn lực neo thiết kế.
B.3 Chi tiết thực hiện các bước:
B.3.1 Vẽ biểu đồ áp lực đất
Hệ số áp lực đất chủ động:

(B.2)
Hệ số áp lực đất bị động:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực đất chủ động tác dụng lên tường hố móng theo độ sâu so với mặt đất
lưng tường:

(B.4)
Áp lực đất bị động tác dụng mặt trong tường hố móng theo độ sâu so với
đáy lớp đào tính toán:

(B.5)
trong đó:
Σhi = Zi - Tổng độ dày của các lớp tính từ mặt đất lưng
tường đến độ sâu Zi tính toán (m);
Σhj = Z'j - Tổng độ dày của các lớp tính từ mặt đáy lớp đào đến độ
sâu Z'j tính toán (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - Lực dính kết của đất tại độ sâu tính toán
tương ứng (kN/m2);
φ - Góc ma sát trong của
lớp đất tính toán áp lực đất (độ).
Như vậy khi xác định được các giá trị Zi,
Z'j ta có thể tính toán được áp lực đất chủ động và bị động tương ứng,
từ đó vẽ được biểu đồ hiệu áp lực đất chủ động và g như trong hình B.2 đến hình
B.5.
B.3.2 Xác định điểm không ứng suất, dưới lớp đào

(B.6)
trong đó:
σa, σp
- Áp lực đất chủ động và bị động tương ứng tại vị trí đáy lớp đào tính toán
(kN/m2);
γ - Trọng lượng riêng của lớp đất nằm dưới lớp
đào tính toán (kN/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Sơ đồ hóa hệ tường hố móng và neo thành dầm
liên tục

Hình B 1 - Sơ đồ đào và lắp neo (Ví dụ. trình
bày 4 bước đào)
Sơ đồ hóa tường và neo thành dầm liên tục chiều dài từ đỉnh tường đến
điểm không áp lực đất nằm dưới lớp đào. Vị trí các neo được thay thế bằng gối tựa
cứng và vị trí điểm không ứng suất. Tải trọng tác dụng lên dầm là biểu đồ áp lực
đất chủ động và bị động.

Hình B 2 - Sơ đồ thi công ở bước đào 1

Hình B 3 - Sơ đồ thi công ở bước đào 2, sử dụng
tầng neo 1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B 5 - Sơ đồ tường ở bước đào 4, sử dụng tầng
neo 1, 2 và 3
B.3.4 Tính toán lực gối tựa và vẽ biểu đồ mô men của
dầm liên tục
Các bước tính toán dầm liên tục theo phương trình ba mô men
Bước 1: Tính bậc siêu
tĩnh n = Số gối trung gian + số ngàm = Gtg +
N, đưa dầm về dạng nhiều nhịp đơn (hệ cơ bản) (không có ngàm, không có đầu tự do).
Nếu dầm có đầu tự do: quy đổi tải trọng của nhịp thừa thành tải moment
tại gối liền kề với đầu tự do
Bước 2: Đánh số gối từ
0 đến n+1, nhịp từ 1 đến n+1, Với n là số bậc siêu tĩnh.
Bước 3: viết phương
trình 3 moment cho các gối từ 1 đến n, thì hệ n phương trình với các ẩn là
trong các phương trình, lấy M1, M2,...,Mn (trong các phương trình
M0 và Mn+1 lấy bằng 0).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hạng δip thể tính theo nhân biểu đồ:

(B.8)
Với ωi; ωi+1 là điện tích của biểu đồ mô men trên hệ cơ bản; ai
là khoảng cách trọng tâm biểu đồ trên đoạn i đến gối i-1; bi là khoảng cách trọng
tâm biểu đồ trên đoạn i+1 đến gối i+1;
Do cừ có El không đổi trên toàn chiều dài nên phương trình ba mô men có
thể viết gọn lại như sau:

(B.9)

Hình B 6 - Diện tích và vị trí trọng tâm của một
số biểu đồ mô men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Sử dụng các
giá trị M1, M2, ..., Mn kết hợp với Mo, Mi+1 để tính các phần
lực tại tất cả các gối (lưu ý bỏ qua số hạng có li = 0 nếu có)

(B.9)
Với: Nip - các phản lực gối tựa do tải trọng tác dụng lên gối
trong hệ cơ bản
Bước 6: Kết hợp các
phản lực với tải trọng để xác định hệ tương đương của dầm và vẽ các biểu đồ Q
và M. Vì dầm có đầu tự do nên hệ tương đương cần kể thêm tải moment quy đổi tại
gối liền kề với đầu tự do.
B.3.5 Tính toán chiều sâu cắm cừ hoặc tường chắn (tính với bước đào cuối cùng)
Từ tính toán dầm liên tục tính toán được Qu3 là lực ở gối tựa giả định
nằm ở dưới mặt đáy móng, từ đó tính độ sâu cắm thêm:

(B.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t0 = u + x
(B.11)
Nếu đất yếu thì phải nhân với hệ số 1,1 ÷ 1,2:
t = (1,1 ÷ 1,2) t0
(B.12)
B.3.6 Lựa chọn lực neo thiết kế:
- Xác định lực tác dụng vào neo tại mỗi bước thi công, theo công thức
B.1;
- Như vậy, tại mỗi neo bất kỳ có thể xác định được lực tác dụng vào neo
tương ứng với các giai đoạn thi công khác nhau. Kết quả được lập thành mẫu Bảng
B.2 như sau:
Bảng B.2 - Xác định vị trí điểm không mỗi giai
đoạn thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu đào
Thanh neo tầng thứ 1
Thanh neo tầng thứ 2
Thanh neo tầng thứ 3
N1
M1
M12
N2
M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N3
M3
M33
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lựa chọn lực neo tính toán: Giá trị lực neo lớn nhất tại các vị trí bố
trí neo, trong các giai đoạn thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018. Quy định chi
tiết một số điều của luật thủy lợi. Hà Nội (2018);
[2] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia 04-01:2018/BNNPTNT. Thành phần, nội
dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy
lợi (2018).
[3] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia 04-02:2018/BNNPTNT. Thành phần, nội
dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi
(2018).
[4] TCCS 28:2019/TCĐBVN, Thiết kế, thi công và Nghiệm thu neo đất theo
công nghệ SEEE. Bộ Giao Thông Vận tải, Hà Nội;
[5] BSI 8081:1989, Code of practice for ground anchorages (july 1989);
[6] EM 1110-2-2504, Design of sheet pile walls (March 1994);
[7] FHWA - IF-99-015, Ground Anchors and Anchored Systems (June 1999);
[8] BSI 8081:2015, Code of practice for grouted anchors (August 2015);
[9] BS EN ISO 22477-5:2018, Geotechnical investigation and
testing-Testing of geotechnical structures (August 2018);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Các quy định chung
5. Các quy định khảo sát địa kỹ thuật
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Công tác điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Những vấn đề chung về neo trong đất, đá
6.1 Neo đơn trong nền đất, đá
6.2 Cấu tạo dây neo/thanh neo và các bộ phận liên
quan
6.3 Các lớp bảo vệ
6.4 Yêu cầu vật liệu phụt
6.5 Tính toán lực neo thiết kế
6.6 Chiều dài dây neo cố định
6.7 Tổng chiều dài dây neo
6.8 Đường kính lỗ khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Chiều dài khoan thêm của lỗ khoan nghiêng
6.11 Nút đầu lỗ khoan
6.12 Biện pháp xử lý khi mở rộng bầu neo
6.13 Xử lý trường hợp dây neo và phun vữa không
cùng ngày
6.14 Vị trí cơ cấu định tâm
6.15 Vị trí các dây neo kiểu thanh, dây neo nhiều sợi,
mũ neo
6.16 Phun vữa mũ neo
6.17 Vật liệu cơ cấu định tâm, cơ cấu đệm
6.18 Kiểm soát lực căng kéo và thiết kế trình tự
căng kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Bố trí, thiết kế neo trong công trình thủy lợi
7.1 Ổn định mái dốc
7.2 Ổn định tường chắn
7.3 Ổn định hố móng có chống
7.4 Ổn định đập bê tông
8. Đánh giá chất lượng neo
8.1 Quy định chung
8.2 Thí nghiệm phục vụ công tác thiết kế
8.3 Thí nghiệm phục vụ thi công đại trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo) Một số dạng neo điển hình thường áp dụng trong
công trình thủy lợi
Phụ lục B (Tham khảo) Tính toán nội lực neo theo phương pháp dầm liên tục
Thư mục tài liệu tham khảo