TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13142-4:2020
ISO
34101-4:2019
CACAO ĐƯỢC SẢN XUẤT BỀN VỮNG VÀ CÓ THỂ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
- PHẦN 4: YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHỨNG NHẬN
Sustainable
and traceable cocoa - Part 4: Requirements
for certification schemes
Lời nói đầu
TCVN 13142-4:2020 hoàn toàn tương
đương với ISO 34101-4:2019;
TCVN 13142-4:2020 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13142 (ISO 34101) Cacao được
sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc, gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13142-2:2020 (ISO
34101-2:2019), Phần 2: Yêu cầu đối với kết quả thực hiện (về các khía cạnh
kinh tế, xã hội và môi trường);
- TCVN 13142-3:2020 (ISO
34101-3:2019), Phần 3: Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc;
- TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019), Phần 4: Yêu cầu đối với các chương trình chứng nhận.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 13142 (ISO 34101) quy định các
yêu cầu đối với việc sản xuất hạt cacao bền
vững, truy xuất nguồn gốc cacao sản xuất bền vững và chương trình chứng nhận
cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc.
Hạt cacao sản xuất bền vững thu được
do đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý theo TCVN 13142-1 (ISO 34101-1), hoặc
Phụ lục A hoặc Phụ lục B của tiêu chuẩn này và các yêu cầu đối với kết quả thực
hiện của TCVN 13142-2 (ISO 34101-2).
Cách tiếp cận từng bước của bộ TCVN
13142 (ISO 34101) bao gồm ba mức yêu cầu: mức ban đầu, mức trung bình và mức
cao. Các yêu cầu về ba mức của kết quả thực hiện được quy định trong TCVN
13142-2 (ISO 34101-2). Các yêu cầu về ba mức của hệ thống quản lý sản xuất
cacao bền vững được quy định trong TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) hoặc trong tiêu
chuẩn này như sau:
- mức ban đầu: Phụ lục A trong tiêu
chuẩn này;
- mức trung bình: Phụ lục B trong
trong tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức sản xuất cacao bền vững có thể
xin chứng nhận ban đầu cho mức bất kỳ và sau đó hướng tới và đạt được mức cao
hơn. Thời gian từ mức ban đầu đến mức trung bình có thể mất 60 tháng. Từ mức
trung bình đến mức cao có thể mất 60 tháng.
Các yêu cầu đối với kết quả thực hiện
được quy định trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) là các yêu cầu bổ sung cho các
yêu cầu của hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững. Chỉ các tổ chức đáp ứng
được cả các yêu cầu hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững [theo TCVN 13142-1
(ISO 34101-1) này hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B] và các yêu cầu đối với kết quả
thực hiện theo TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) mới được phép công bố sản phẩm cacao của
họ được sản xuất bền vững.
TCVN 13142-3 (ISO 34101-3) quy định
các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc cacao sản xuất bền vững [đáp ứng các yêu cầu
của bộ TCVN 13142 (ISO 34101)] từ một tổ chức sản xuất cacao bền vững và toàn bộ
chuỗi cung ứng cacao đó.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
chương trình chứng nhận cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn
gốc phù hợp với các yêu cầu của bộ TCVN 13142 (ISO 34101), bao gồm các yêu cầu
về mức ban đầu, mức trung bình đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững.
Tiêu chuẩn
Đối tượng
Dự kiến áp
dụng cho
TCVN
13142-1 (ISO 34101-1)
Các yêu cầu mức cao đối với các hệ
thống quản lý sản xuất cacao bền vững (các yêu cầu mức ban đầu, mức trung
bình và mức cao đối với các hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững được quy
định trong tiêu chuẩn này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
13142-2 (ISO 34101-2)
Các yêu cầu mức ban đầu, mức trung bình
và mức cao về thực hiện (về các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường)
TCVN
13142-3 (ISO 34101-3)
Các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc
Đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao
Tiêu chuẩn
này [TCVN 13142-4 (ISO 34101-4)]
Các yêu cầu về chương trình chứng nhận.
Các yêu cầu về mức ban đầu và mức trung bình đối với các hệ thống quản lý sản
xuất cacao bền vững (các
yêu cầu mức cao đối với các hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững được quy
định trong tiêu chuẩn này)
Chương trình chứng nhận và các tổ chức
chứng nhận phù hợp với bộ tiêu chuẩn TCVN 13142 (ISO 34101).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức và các trang trại trồng
cacao sản xuất cacao bền vững đã đăng ký áp dụng các yêu cầu về các mức ban đầu
hoặc mức trung bình về hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với mức ban đầu và mức trung bình của hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững.
TCVN
13142-1
(ISO 34101-1) quy định các yêu cầu đối với mức cao.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các từ
sau đây:
- “phải” chỉ sự yêu cầu;
- “cần” chỉ sự khuyến nghị;
- “có thể” chỉ sự cho phép,
khả năng hoặc năng lực.
Thông tin nêu trong “CHÚ THÍCH” nhằm
hướng dẫn để hiểu hoặc làm rõ các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.
CACAO ĐƯỢC SẢN
XUẤT BỀN VỮNG VÀ CÓ THỂ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - PHẦN 4: YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC
CHƯƠNG TRÌNH CHỨNG NHẬN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với các chương trình chứng nhận đối với cacao được sản xuất bền vững và có thể
truy xuất nguồn gốc, bao gồm chứng nhận các cơ sở sản xuất hạt cacao và các đối
tác tham gia chuỗi cung ứng cacao. Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN
13142-1 (ISO 34101-1), TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) và/hoặc TCVN 13142-3 (ISO
34101-3).
Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu
đối với các hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững:
- ở mức ban đầu, xem Phụ lục A:
- ở mức trung bình, xem Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: TCVN 13142-1 (ISO 34101-1)
quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững ở mức
cao.
Chỉ các tổ chức đáp ứng cả các yêu cầu
của hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững trong TCVN 13142-1 (ISO 34101-1)
hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của tiêu chuẩn này và các yêu cầu về kết quả thực
hiện trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) mới được công bố rằng hạt cacao của họ được
sản xuất bền vững.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019), Cacao
được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 2: Yêu cầu về kết
quả thực hiện (liên quan đến các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường)
TCVN 13142-3:2020 (ISO 34101-3:2019), Cacao
được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 3: Yêu cầu về truy
xuất nguồn gốc
TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC
17000:2004), Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
TCVN ISO/IEC 17011 (ISO/IEC 17011), Đánh
giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức công nhận các tổ chức đánh giá sự
phù hợp
TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC
17021-1:2015), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng
nhận hệ thống quản lý - Phần 1: Các yêu cầu
TCVN ISO/IEC 17030:2011 (ISO/IEC
17030:2003), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung về dấu phù hợp của bên thứ
ba
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận sự phù hợp của bên thứ ba đối
với tổ chức đánh giá sự phù hợp thể hiện chính thức rằng tổ chức đó có đủ năng
lực để tiến hành các công việc cụ thể về đánh giá sự phù hợp
[NGUỒN: 5.6 của TCVN ISO/IEC 17000:2007
(ISO/IEC 17000:2004)]
3.2
Cơ quan công nhận
(accreditation body)
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện hoạt
động công nhận (3.1)
CHÚ THÍCH: Thẩm quyền của cơ quan công
nhận thường được chính phủ giao.
[NGUỒN: 2.6 của TCVN ISO/IEC
17000:2007 (ISO/IEC 17000:2004)]
3.3
Chứng nhận (certification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chứng nhận hệ thống quản
lý đôi khi còn được gọi là đăng ký.
CHÚ THÍCH 2: Chứng nhận áp dụng cho tất
cả các đối tượng đánh giá sự phù hợp ngoại trừ các tổ chức đánh giá sự phù hợp
là các đối tượng của công nhận (3.1).
[NGUỒN: 5.5 của TCVN ISO/IEC
17000:2007 (ISO/IEC 17000:2004)]
3.4
Tổ chức chứng nhận
(certification body)
Bên thứ ba thực hiện đánh giá sự phù hợp
theo chương trình chứng nhận (3.6)
3.5
Yêu cầu chứng nhận
(certification requirement)
Yêu cầu cụ thể được đáp ứng bởi khách
hàng (3.9) như một điều kiện để thiết lập hoặc duy trì chứng nhận
(3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Chương trình chứng nhận (certification
scheme)
Hệ thống đánh giá sự phù hợp liên quan
đến các sản phẩm, quy trình,
dịch vụ và hệ thống quản lý xác định, theo đó các yêu cầu quy định giống nhau,
các quy tắc và thủ tục cụ thể được áp dụng
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “hệ thống đánh
giá sự phù hợp” được định nghĩa trong TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC
17000:2004), 2.7.
CHÚ THÍCH 2: Các quy tắc, thủ tục và
quản lý để thực hiện chứng nhận sản phẩm, quy trình, dịch vụ và hệ thống quản
lý chứng nhận (3.3) được quy định bởi chương trình chứng nhận.
CHÚ THÍCH 3: Hướng dẫn chung đối với
việc xây dựng các chương trình chứng nhận được nêu trong TCVN ISO/IEC 17067
(ISO/IEC 17067), kết hợp với TCVN ISO/IEC TR 17026 (ISO/IEC TR 17026).
3.7
Chuỗi cung ứng cacao (cocoa
supply chain)
Trình tự các giai đoạn và các hoạt động
liên quan đến sự di chuyển và chế biến cacao, từ trang trại đến điểm ra khỏi cửa
nhà máy của cơ sở sản xuất sản phẩm bán lẻ cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao (cocoa
supply chain actor)
Tổ chức nắm quyền sở hữu hợp pháp hoặc
đưa ra công bố về cacao sản xuất bền vững
[NGUỒN: 3.6 của TCVN 13142-3:2020 (ISO
34101-3:2019), đã sửa đổi - lược bỏ Chú thích 1)
3.9
Khách hàng (client)
Tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm
trước tổ chức chứng nhận (3.4) để đảm bảo rằng các yêu cầu chứng nhận
(3.5) được đáp ứng
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “khách hàng” được sử dụng
trong tiêu chuẩn này, nhằm áp dụng cho cả “người đăng ký áp dụng”, trừ khi có
quy định khác
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuyển tiền từ tổ chức cho nông
dân đã đăng ký cacao sản
xuất bền vững ngoài giá cacao quy ước tương đương
CHÚ THÍCH 1: Tiền thưởng được cấp cho nông
dân đã đăng ký để thưởng cho những nỗ lực của họ hoặc khuyến khích nông
dân đã đăng ký đáp ứng tất cả các yêu cầu của TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) hoặc
Phụ lục A hoặc Phụ lục B của tiêu chuẩn này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2).
CHÚ THÍCH 2: Nếu tiền thưởng được trả
bằng hiện vật theo các cuộc đàm phán được lập thành văn bản (xem 5.11)
thì bên thanh toán phải chứng minh tương đương với tiền mặt.
[NGUỒN: 3.26 của TCVN
13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019)]
3.11
Tính khách quan
(impartiality)
Sự thể hiện của tính vô tư
CHÚ THÍCH 1: Vô tư có nghĩa là không
có xung đột về lợi ích hoặc xung đột lợi ích được giải quyết sao cho không ảnh
hưởng bất lợi đến các hoạt động tiếp theo.
CHÚ THÍCH 2: Các thuật ngữ khác có thể
dùng để truyền đạt cấu thành của tính khách quan là: độc lập, không có xung đột
lợi ích, không thiên lệch, không thành kiến, không định kiến, trung lập, công bằng,
cởi mở, không
thiên vị, tách bạch, cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Sự không phù hợp nặng (major
nonconformity)
Sự không phù hợp ảnh hưởng đến khả
năng của hệ thống quản lý trong việc đạt được các kết quả dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Sự không phù hợp có thể
được phân loại thành sự không phù hợp nặng trong các trường hợp sau:
- nếu có nghi ngờ rõ rệt đối với việc
kiểm soát có hiệu lực các quá trình hoặc nghi ngờ rõ rệt việc sản phẩm hay dịch
vụ đáp ứng các yêu cầu quy định;
- nhiều sự không phù hợp nhẹ liên quan
đến cùng một yêu cầu hoặc vấn đề có thể chứng tỏ sai lỗi mang
tính hệ thống và vì vậy tạo ra sự không phù hợp nặng
[NGUỒN: 3.12 của TCVN ISO/IEC
17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.13
Chủ chương trình (scheme
owner)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Phạm vi chứng nhận (scope of
certification)
Việc xác định:
- sản phẩm, quá trình, dịch vụ, vườn
cacao hoặc trang trại cacao hoặc các hệ thống quản lý được cấp chứng nhận
(3.3);
- áp dụng chương trình chứng nhận
(3.6);
- tiêu chuẩn và tài liệu quy định
khác, bao gồm cả ngày xuất bản, quy định sản phẩm, quá trình, dịch vụ hoặc hệ
thống quản lý phải tuân thủ
3.15
Hội đồng giám sát (supervisory
council)
Tổ chức được thành lập bởi chủ
chương trình (3.13) bao gồm các thành viên độc lập đại diện cho các bên
quan tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát (surveillance)
Việc lặp lại có hệ thống các hoạt động
đánh giá sự phù hợp làm cơ sở cho việc duy trì tính hiệu lực của tuyên bố về sự
phù hợp
[NGUỒN: 6.1 của TCVN ISO/IEC
17000:2007 (ISO/IEC 17000:2004)]
3.17
Dấu phù hợp của bên thứ ba (third-party
mark of conformity)
Dấu được bảo hộ, do một tổ chức tiến
hành đánh giá sự phù hợp của bên thứ ba cấp, chỉ ra rằng đối tượng đánh giá sự
phù hợp (sản phẩm, quá trình, con người, hệ thống hoặc tổ chức) phù hợp với các
yêu cầu quy định.
CHÚ THÍCH 1: Dấu được bảo hộ là dấu được
bảo vệ về mặt pháp lý chống việc sử dụng trái phép.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu quy định thường
được nêu trong các tài liệu “quy định” như tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc
gia hoặc khu vực, quy chuẩn, quy định kỹ thuật.
[NGUỒN: 3.1 của TCVN ISO/IEC
17030:2011 (ISO/IEC 17030:2003), 3.1, đã sửa đổi - lược bỏ Ví dụ.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xác nhận
(verification)
Việc xác nhận, thông qua việc cung cấp
bằng chứng khách quan, rằng các yêu cầu xác định được thực hiện.
[NGUỒN: 3.8.12 của TCVN ISO 9000:2017
(ISO 9000:2015), đã sửa đổi - lược bỏ các Chú thích].
4 Yêu cầu đối với chủ
chương trình
4.1 Chủ chương
trình phải là một trong những thực thể pháp lý sau:
a) một nhóm các tổ chức chứng nhận; hoặc
b) một tổ chức, ví dụ cơ quan quản lý
nhà nước, tổ chức phi chính phủ hoặc hiệp hội thương mại (không phải là tổ chức
chứng nhận, tổ chức đó xây dựng chương trình chứng nhận trong đó một
hoặc nhiều tổ chức chứng nhận tham gia.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp chủ chương
trình là cơ quan quản lý nhà nước, thì được coi là một thực thể pháp lý.
4.2 Chủ chương
trình phải độc lập với khách hàng được chứng nhận và không có khả năng tác động
đến quyết định chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất của chủ chương trình
phải có chính sách về sự khách quan và thể hiện cam kết của họ đối với sự khách
quan.
CHÚ THÍCH: Một mối quan hệ đe dọa sự
khách quan của chủ chương trình có thể căn cứ trên quyền sở hữu, quản trị, quản
lý, nhân sự, các nguồn lực chia sẻ, tài chính, hợp đồng, tiếp thị (bao gồm cả
thương hiệu) và thanh toán
hoa hồng bán hàng hoặc khuyến khích khác cho việc giới thiệu khách hàng mới,
v.v...
4.4 Chủ chương
trình phải thành lập một hội đồng giám sát độc lập, được thành lập với sự cân đối
các đại diện của các bên quan tâm, bao gồm các bên quan tâm bên ngoài chịu ảnh hưởng
trực tiếp của chương trình. Thành phần của hội đồng giám sát độc lập phải minh
bạch.
CHÚ THÍCH: Các bên quan tâm bị ảnh hưởng
trực tiếp là những đối tượng sẽ bị ảnh hưởng khi áp dụng
bộ TCVN 13142 (ISO 34101). Những đối tượng này bao gồm nông dân trồng cacao
và/hoặc các tổ chức sản xuất hạt cacao, khách hàng, các nhóm cộng đồng bị ảnh
hưởng bởi việc áp dụng tiêu chuẩn này và các tổ chức môi trường, xã hội, kinh tế-xã
hội quan tâm đến việc áp dụng bộ TCVN 13142 (ISO 34101).
4.5 Hội đồng
giám sát không được tham gia vào bất kỳ hoạt động nào có thể mâu thuẫn với tính
độc lập và phán quyết của họ liên quan đến hoạt động của chủ chương trình, hoặc
có thể ảnh hưởng đến kết quả của các quyết định chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về xung đột như sự
liên quan cá nhân trong khiếu nại, kháng cáo, tài chính, hợp đồng, tiếp thị
(bao gồm cả thương hiệu) và thanh toán hoa hồng bán hàng, v.v...
4.6 Trách nhiệm của
hội đồng giám sát bao gồm:
a) đảm bảo tính khách quan và độc lập của
chương trình, bao gồm đảm bảo chương trình không cho phép áp lực thương mại,
tài chính, chính trị hoặc các áp lực khác làm tổn hại sự khách quan;
b) theo dõi các chính sách quản lý rủi
ro và các quá trình liên quan đến việc đảm bảo sự khách quan và độc lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giải quyết các khiếu nại và kháng
cáo chưa được xử lý, và các hành động của chủ chương trình để giải quyết chúng,
bao gồm đề xuất cho chủ chương trình các hành động tiếp theo để giải quyết;
e) xem xét và xác nhận hiệu lực của
báo cáo hàng năm từ chủ chương trình về các hoạt động của chủ chương trình;
f) xem xét các hoạt động của chương
trình hàng năm và cung cấp phản hồi cho chủ chương trình; mọi khuyến nghị được
đưa ra trong báo cáo phải được công khai.
4.7 Chủ chương
trình phải đảm bảo rằng hội đồng giám sát có đủ năng lực, bao gồm:
a) kiến thức chuyên sâu về các yêu cầu
của bộ TCVN 13142 (ISO 34101);
b) sự hiểu biết về các mục tiêu của bộ
TCVN 13142 (ISO 34101) và đặc biệt là các vấn đề kinh tế,
xã hội và môi trường quan trọng của chuỗi cung ứng cacao;
c) thẩm quyền để đánh giá xem các hệ
thống, chính sách, các thủ tục, các quy tắc của hệ thống và các hoạt động khác của
chủ chương trình có đạt được các mục tiêu của bộ TCVN 13142 (ISO 34101) hay
không.
5 Xây dựng và quản
lý chương trình
5.1 Chủ chương
trình phải chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì chương trình chứng nhận của
mình theo tiêu chuẩn này. Chủ chương trình phải thiết lập cấu trúc để xây dựng,
vận hành và quản lý chương trình và cung cấp hướng dẫn khi được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chủ chương trình
phải tạo lập, kiểm soát và duy trì thông tin dạng văn bản về hoạt động,
bảo trì và cải tiến chương trình. Thông tin dạng văn bản phải quy định các quy
tắc, quy trình vận hành chương trình và đặc biệt là trách nhiệm quản trị chương
trình.
5.3 Chủ chương
trình phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về các mục tiêu, nội dung và tính toàn vẹn
của chương trình.
5.4 Chủ chương
trình phải đánh giá và quản lý các rủi ro phát sinh từ các hoạt động của mình.
CHÚ THÍCH: Rủi ro đối với tính toàn vẹn
của chương trình là những rủi ro có thể sẽ làm suy yếu tính nhất quán, chặt chẽ,
năng lực, sự khách quan, tính minh bạch của chương trình và các hoạt động đánh
giá sự phù hợp đang diễn ra. Phụ lục C đưa ra các ví dụ về
rủi ro cần được đánh giá.
5.5 Chủ chương
trình phải thiết lập các yêu cầu cho các tổ chức chứng nhận liên quan đến quá
trình chứng nhận. Những yêu cầu này phải bao gồm:
a) công nhận các tổ chức chứng nhận
theo TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1) bởi tổ chức công nhận hoạt động
theo TCVN ISO/IEC 17011 (ISO/IEC 17011);
b) công nhận các tổ chức chứng nhận
theo tiêu chuẩn này khi việc công nhận đó có sẵn.
Chủ chương trình phải xác định bất kỳ
yêu cầu nào khác liên quan đến các tổ chức công nhận (ví dụ: cơ quan công nhận
là thành viên của thỏa thuận công nhận lẫn nhau giữa các cơ quan công nhận).
5.6 Chủ chương
trình phải thiết lập các chuẩn mực để các tổ chức chứng nhận và khách hàng tiếp
cận chương trình đánh giá. Chủ chương trình phải quy định những gì các tổ chức
chứng nhận và khách hàng phải báo cáo cho chủ chương trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Chủ chương
trình phải đảm bảo tính nhất quán của các cuộc đánh giá được thực hiện bởi các
tổ chức chứng
nhận. Chủ chương trình phải xác định những gì được coi lá không phù hợp nặng. Chủ
chương trình phải thiết lập chính sách xử phạt đối với các tổ chức chứng nhận.
5.9 Chủ chương
trình phải xác định các thủ tục kiểm soát và xem xét các tổ chức chứng nhận.
Các thủ tục này phải đảm bảo tính nhất quán, chặt chẽ, năng lực và sự khách
quan của các hoạt động chứng nhận và có thể bao gồm quan sát đánh giá, đánh giá
trong thời hạn ngắn, xem xét các quá trình đánh giá hoặc xem xét các đánh giá
năng lực của chuyên gia đánh giá. Các thủ tục này phải xác định các hành động cần
được thực hiện và biện pháp phạt bất kỳ nào sẽ được áp dụng, nếu các tổ chức chứng
nhận không đáp ứng các yêu cầu của chương trình.
CHÚ THÍCH: Phụ lục D đưa ra hướng dẫn
về kiểm soát và xem xét dựa trên rủi ro của các tổ chức chứng nhận.
5.10 Chủ chương
trình phải thiết lập và duy trì hệ thống truy xuất nguồn gốc để giám sát và xác
nhận các giao dịch trong cacao được sản xuất bền vững và
có thể truy xuất nguồn gốc. Hệ thống truy xuất nguồn gốc phải phân biệt giữa
các hình thức truy xuất nguồn gốc theo quy định trong TCVN 13142-3 (ISO
34101-3) [định danh được duy trì (IP), phân tách, cân bằng khối lượng]. Hệ thống
truy xuất nguồn gốc phải cho phép chủ chương trình kiểm tra xác nhận sự đối chiếu
giữa đầu vào và đầu ra của các đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao vận hành
các hệ thống truy xuất nguồn gốc cân bằng khối lượng. Hệ thống truy xuất nguồn
gốc phải cho phép chủ chương trình kiểm soát việc sử dụng chứng chỉ, khiếu nại
hoặc nhãn hiệu tuân thủ của bên thứ ba theo tiêu chuẩn này. Hệ thống truy xuất
nguồn
gốc
có thể bao gồm các quy định và thủ tục để xác nhận các giao dịch được theo dõi bởi
chương trình khác.
5.11 Chủ chương
trình phải có thủ tục và giám sát việc thực hiện thủ tục đó để đàm phán về tiền
thưởng cho nông dân, cơ chế thu hồi chi phí và quyền từ chối đầu tiên giữa:
a) người mua đầu tiên và tổ chức sản
xuất hạt cacao;
b) tổ chức sản xuất hạt cacao và nông
dân đã đăng ký.
Thủ tục phải cung cấp kết quả của các
cuộc đàm phán được ghi lại và được cả hai bên xác nhận, các khoản thanh toán cơ
chế hoàn trả chi phí và tiền thưởng cho nông dân được ghi lại và xác nhận. Nếu tiền
thưởng được trả bằng hiện vật thì người mua đầu tiên phải chứng minh số tiền
tương đương.
CHÚ THÍCH: Về yêu cầu đối với tổ chức
và nông dân đã đăng ký, xem
4.5.1 g) của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Chủ chương
trình phải có sự ổn định tài chính và các nguồn lực cần thiết để hoàn thành vai
trò của mình trong hoạt động của chương trình.
5.14 Chủ chương
trình phải bố trí phù hợp để trang trải các khoản chi phí phát sinh từ các hoạt
động của mình. Sự sắp xếp phải phù hợp, ví dụ, đối với phạm vi hoạt động, các
chương trình được thực hiện và trong các khu vực địa lý nơi chương trình hoạt động.
5.15 Chủ chương
trình phải xác định quá trình để định kỳ xem xét hoạt động của chương trình. Việc
xem xét này phải xác định các khía cạnh cần cải tiến, có tính đến phản hồi từ
các bên quan tâm, bao gồm nông dân, các tổ chức sản xuất hạt cacao và các đối
tác tham gia chuỗi cung ứng cacao. Việc xem xét phải bao gồm các quy định để đảm
bảo rằng các yêu cầu của chương trình đang được áp dụng một cách nhất quán.
5.16 Chủ chương
trình phải xây dựng và áp dụng kế hoạch giám sát và đánh giá bao gồm tất cả các
bước cần thiết để đánh giá đóng góp của họ đối với tác động kinh tế, xã hội và
môi trường. Các bước này bao gồm việc xác định tác động mà họ đang tìm cách đạt
được, xác định chiến lược, chọn chỉ số và thu thập dữ liệu, tiến hành phân tích
và báo cáo dữ liệu thường xuyên, cũng như các đánh giá tác động bổ sung và thiết
lập các vòng phản hồi để cải tiến chương trình theo thời gian.
5.17 Chủ chương
trình phải theo dõi các thay đổi của các yêu cầu trong TCVN 13142 (ISO 34101)
và các tài liệu quy định khác xác định các yêu cầu được sử dụng trong chương
trình. Chủ chương trình phải có một quá trình thực hiện các thay đổi cần thiết
trong chương trình bất cứ khi nào có thay đổi
trong các tài liệu này và để quản lý việc thực hiện các thay đổi (ví dụ: giai
đoạn chuyển đổi) của các tổ chức chứng nhận, khách hàng và các bên quan tâm
khác, khi cần.
5.18 Chủ chương
trình cần tiến hành đánh giá ngang hàng định kỳ chương trình theo các nguyên tắc
của TCVN ISO/IEC 17040 (ISO/IEC 17040). Kết quả của đánh giá ngang hàng này của
chương trình cũng phải có sẵn cho hội đồng giám sát.
Chủ chương trình phải mô tả các hành động
cụ thể được thực hiện hoặc lên kế hoạch thực hiện, trong một thời gian xác định,
để khắc phục mọi sự không phù hợp và thông báo cho hội đồng giám sát tương ứng.
6 Thông tin công
khai có sẵn
Chủ chương trình phải đảm bảo các
thông tin sau đây được duy trì và cung cấp công khai kịp thời, bởi chủ chương
trình hoặc bởi tổ chức chứng nhận, nếu phù hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chính sách về tính khách quan, các
chính sách quản lý rủi ro và các quá trình liên quan đến việc đảm bảo tính
khách quan và độc lập;
c) tác động của chương trình đối với
ngành cacao sản xuất bền vững, xem 5.16:
d) loại hình đánh giá quá trình được sử
dụng, bao gồm phương pháp luận, yêu cầu lấy mẫu và tần suất đánh giá;
e) danh sách tổ chức chứng nhận được
phê duyệt để chứng nhận
cho khách hàng các yêu cầu của chương trình;
f) danh sách tổ chức công nhận đã công
nhận các tổ chức chứng nhận nêu trên;
g) thủ tục kiểm soát và xem xét của
các tổ chức chứng nhận;
h) danh sách khách hàng hiện tại, bao
gồm cả ngày cấp, ngày hết hạn của giấy chứng nhận;
i) danh sách khách hàng bị thu hồi giấy
chứng nhận;
j) kết quả đánh giá ngang hàng bất kỳ của
chương trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) chính sách về đàm phán tiền thưởng,
đàm phán thu
thu hồi chi phí và các thủ tục;
m) chính sách xử phạt đối với các mức
độ không phù hợp khác nhau.
CHÚ THÍCH: Những yêu cầu này được bổ
sung cho các yêu cầu liên quan đến thông tin có sẵn công khai được tìm thấy trong
các điều khác của tiêu chuẩn này [ví dụ, trong 4.4, 4.6 f), 7.1, 7.5 và 9.1].
7 Phàn nàn và khiếu
nại chủ chương trình
7.1 Chủ chương
trình phải xác định và cung cấp công khai thủ tục để xử lý khiếu nại và gửi
phàn nàn của khách hàng đến tổ chức chứng nhận hoặc chủ chương trình. Thủ tục
phải cung cấp ít nhất:
a) các khiếu nại về nghĩa vụ hợp đồng
giữa khách hàng và tổ chức chứng nhận, khiếu nại về khách hàng và kháng cáo quyết
định của tổ chức chứng nhận phải được gửi đến tổ chức chứng nhận trong trường hợp
đầu tiên và được giải quyết theo các quá trình xử lý khiếu nại và phàn nàn của
tổ chức chứng nhận [xem 9.7 và 9.8 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC
17021-1:2015)];
b) khiếu nại về hoạt động chứng nhận của
tổ chức chứng nhận phải được gửi đến tổ chức chứng nhận trong trường hợp đầu
tiên và tổ chức chứng nhận phải cung cấp một bản sao cho chủ chương trình khi
nhận và giải quyết khiếu nại;
c) các khiếu nại và kháng cáo chưa được
hoặc không thể giải quyết của tổ chức chứng nhận phải được gửi đến chủ chương
trình;
d) khiếu nại và kháng cáo về sự không
phù hợp với chính sách, thủ tục và yêu cầu chứng nhận của chủ chương trình, bao
gồm các khiếu nại liên quan đến tuyên bố sai lệch hoặc gian lận tiềm tàng, phải
được gửi trực tiếp đến chủ chương trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Chủ chương
trình phải điều tra và thực hiện hành động thích hợp liên quan đến khiếu nại,
bao gồm xem xét và thực hiện bất kỳ hành động khắc phục cần thiết nào đối với
các chính sách, thủ tục, hệ thống và yêu cầu chứng nhận của mình.
7.3 Chủ chương
trình phải lưu giữ thông tin dạng văn bản tất cả các khiếu nại và kháng cáo,
bao gồm các hành động được thực hiện để giải quyết chúng.
7.4 Chủ chương
trình phải đảm bảo rằng việc đệ trình, điều tra, quyết định
về khiếu nại và kháng cáo không được dẫn đến bất kỳ hành động phân biệt đối xử
nào đối với người khiếu nại hoặc kháng cáo.
7.5 Chủ chương
trình xác định người khiếu nại hoặc người kháng cáo và tổ chức chứng nhận, ở chừng
mực nào đó là đối tượng khiếu nại hoặc kháng cáo và công khai cách giải quyết.
7.6 Chủ chương
trình phải cung cấp bản báo cáo tóm tắt hàng năm cho hội đồng giám sát, làm
phương tiện hỗ trợ vai trò của nó như quy định trong 4.6.
8 Yêu cầu đối với tổ
chức chứng nhận
8.1 Khái
quát
8.1.1 Các tổ chức
chứng nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN ISO/IEC 17021-1:2015
(ISO/IEC 17021-1:2015). Các tổ chức chứng nhận phải cho phép khách hàng công bố
về sự phù hợp của sản phẩm khi được cho phép và được kiểm soát bằng chương
trình hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn này.
8.1.2 Các tổ chức
chứng nhận phải áp dụng cách tiếp cận đánh giá dựa trên rủi ro xem 4.8 của TCVN
ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015). Tổ chức chứng nhận phải xác định rủi
ro và thiết lập các thủ tục quản lý rủi ro được áp dụng trong quá trình đánh
giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Tổ chức chứng
nhận phải có thỏa thuận pháp lý với từng khách hàng trong việc cung cấp các hoạt
động chứng nhận, phù hợp với các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm
vi chứng nhận, khung thời gian và phí chứng nhận.
8.2.2 Tổ chức chứng
nhận phải xác định thông tin cần thiết cho việc đăng ký chứng nhận và phải
thông báo cho các bên quan tâm.
Trong trường hợp thay đổi tổ chức chứng
nhận, khách hàng phải thông báo cho tổ chức chứng nhận mới trước khi đánh giá
chứng nhận về việc hoàn thành mức yêu cầu và tình trạng, kết quả đạt được của sự
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, TCVN 13142-1 (ISO 34101-1), TCVN
13142-2 (ISO 34101-2) và/hoặc TCVN 13142-3 (ISO 34101-3) trong thời gian chứng
nhận trước đây.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thông tin được
chia sẻ với tổ chức chứng nhận mới là các báo cáo chứng nhận và các báo cáo
đánh giá nội bộ.
8.2.3 Trước khi
đánh giá chứng nhận, khách hàng là tổ chức sản xuất hạt cacao phải thông báo
cho tổ chức chứng nhận những yêu cầu nào, bao gồm các mức dự định được chứng nhận
cho các hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững:
- yêu cầu mức ban đầu: được quy định
trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này: hoặc
- yêu cầu mức trung bình: được quy định
trong Phụ lục B của tiêu chuẩn này: hoặc
- yêu cầu mức cao: được quy định trong
TCVN 13142-1 (ISO 34101-1); và về kết quả thực hiện:
- yêu cầu mức ban đầu: được quy định
trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2); hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- yêu cầu mức cao: được quy định trong
TCVN 13142-2 (ISO 34101-2).
Tổ chức sản xuất hạt
cacao có thể nộp đơn đăng ký chứng nhận ban đầu cho bất kỳ mức nào và sau đó phải
tiếp tục tiến lên mức cao hơn cho đến khi đạt được mức cao. Thời gian chuyển đổi
từ mức ban đầu đến mức trung bình có thể mất tới 60 tháng. Thời gian chuyển từ
mức trung bình đến mức cao có thể mất tới 60 tháng.
Tổ chức chứng nhận phải lập kế hoạch
đánh giá theo yêu cầu được công bố (mức ban đầu, mức trung bình hoặc mức cao).
Bảng 1 đưa ra ví dụ về chu kỳ đánh giá cho một tổ chức sản xuất hạt cacao bắt đầu
từ các yêu cầu ở mức ban đầu.
Bảng 1 - Ví dụ
về chu trình đánh giá từ mức ban đầu đến mức cao
Hình thức
đánh giá
Các yêu cầua
Thời gian
và tần suất
Đánh giá chứng nhận
Phụ lục A của tiêu chuẩn này và TCVN
13142-2 (ISO 34101-2), mức ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hoạch liên tục: bất cứ lúc nào.
Kiểm tra xác nhận sau mỗi 12 tháng
Phụ lục A của tiêu chuẩn này và TCVN
13142-2 (ISO 34101 2), các yêu cầu liên quan đến kế hoạch phát triển trang trại
cacao (CFDP) và mức ban đầu 12 tháng.
Trong vòng 12 tháng kể từ khi đánh
giá chứng nhận
Đánh giá giám sát
Tối đa 30 tháng kể từ khi đánh giá
chứng nhận
Đánh giá chứng nhận lại
Phụ lục B của tiêu chuẩn này và TCVN
13142-2 (ISO 34101-2), mức trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá giám sát
Tối đa 90 tháng kể từ khi đánh giá
chứng nhận
Đánh giá chứng nhận lại
TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) và TCVN
13142-2 (ISO 34101-2), mức cao
Tối đa 120 tháng kể từ khi đánh giá
chứng nhận
a Tổ chức sản
xuất hạt cacao có thể chọn đăng ký chứng nhận ban đầu ở mức trung bình hoặc mức
cao thay cho mức ban đầu.
8.2.4 Tổ chức chứng
nhận phải xác định:
a) thời gian cần thiết cho việc xem
xét các đăng ký chứng nhận từ khách hàng chứng nhận cacao được sản xuất bền vững
và có thể truy xuất nguồn gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thông tin cần thiết từ khách hàng
trước khi tiến hành lập kế hoạch đánh giá.
Tổ chức chứng nhận phải thông báo cho
khách hàng và phải thực hiện kịp thời khi khách hàng đã nộp đơn đăng ký chứng
nhận.
Khách hàng có thể yêu cầu tổ chức chứng
nhận chấp nhận thay đổi phạm vi chứng nhận (ví dụ: thay đổi về khối lượng, số
lượng nông dân đã tham gia hoặc số địa điểm áp dụng). Để đáp lại đơn đăng ký mở
rộng phạm vi chứng nhận đã được cấp, tổ chức chứng nhận phải tiến hành xem xét
đơn và xác định các hoạt động đánh giá cần thiết để quyết định
xem có thể mở rộng hay không. Điều này có thể được thực hiện kết hợp với đánh
giá giám sát. Tổ chức chứng nhận có thể từ chối mở rộng nếu khách hàng không
cung cấp đủ bằng chứng cho thấy sự thay đổi trong phạm vi là hợp lý.
8.3 Chu
trình đánh giá đối với tổ chức sản xuất hạt cacao
Tổ chức chứng nhận phải tiến hành đánh
giá chứng nhận để đánh giá tất cả các yêu cầu được quy định trong TCVN 13142-1
(ISO 34101-1) (hoặc trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B của tiêu chuẩn này) và TCVN
13142-2 (ISO 34101-2) và TCVN 13142-3 (ISO 34101-3), khi phù hợp (xem 8.4).
Tổ chức chứng nhận phải tiến hành đánh
giá xác nhận trong vòng 12 tháng kể từ lần đánh giá chứng nhận ban đầu để đánh
giá:
a) các yêu cầu quy định trong TCVN
13142-1 (ISO 34101-1) (hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của tiêu chuẩn này) liên
quan đến việc xây dựng kế hoạch và quy trình thiết lập CFDP đối với tất cả nông
dân đã tham gia;
b) các yêu cầu quy định trong TCVN
13142-2 (ISO 34101-2) được biểu thị bằng số “12” làm mức ban đầu.
Tổ chức chứng nhận phải tiến hành đánh
giá giám sát trong vòng 30 tháng kể từ lần đánh giá chứng nhận hoặc đánh giá chứng
nhận lại trước đó, tùy theo điều kiện nào gần hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem ví dụ được nêu trong Bảng 1 về chu
kỳ đánh giá tối thiểu.
Tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh
giá các khách hàng được chứng nhận trong thời gian ngắn hoặc không báo trước
theo phương pháp dựa trên rủi ro, hoặc để điều tra các khiếu nại, hoặc phản hồi
các thay đổi, hoặc theo dõi các khách hàng đang bị đình chỉ.
Để tổ chức tiến tới cấp độ yêu cầu tiếp
theo, tổ chức chứng nhận phải thực hiện đánh giá trong tổ chức để chứng minh sự
phù hợp với yêu cầu tại mức đó. Theo TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) và Phụ lục A và
Phụ lục B của tiêu chuẩn này, tổ chức không được duy trì quá 60 tháng ở cả mức
ban đầu hoặc mức trung bình.
Tổ chức chứng
nhận phải xác định, tham khảo ý kiến của tổ chức sản xuất cacao, liệu khách
hàng có chu kỳ sản xuất theo mùa hay không và phải lập kế hoạch đánh giá chứng
nhận và chứng nhận lại cho phù hợp để diễn ra trong vòng bốn tháng trước hoặc
sau khi bắt đầu giai đoạn thu hoạch.
Tổ chức chứng nhận có thể kết hợp giai
đoạn 1 và giai đoạn 2 của đánh giá chứng nhận ban đầu (như quy định trong
9.1.3.2 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015).
Trong trường hợp đánh giá chứng nhận lần
đầu trong một chu kỳ sản xuất theo mùa dẫn đến quyết định chứng nhận tích cực
thì cacao bắt đầu được thu hoạch có thể được chứng nhận.
Trong trường hợp đánh giá chứng nhận lần
đầu trong một chu kỳ sản xuất liên tục dẫn đến quyết định chứng nhận tích cực,
cacao được thu hoạch sau ngày quyết định này có thể được chứng nhận.
8.4 Chu kỳ
đánh giá đối với các đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao
8.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) có quyền sở hữu hợp pháp cacao đã
được chứng nhận; hoặc
b) xử lý vật lý cacao đã được chứng nhận:
tất cả các hoạt động được thực hiện (bởi chính đối tác tham gia chuỗi cung ứng
cacao hoặc thuê ngoài cho nhà thầu phụ) đối với các sản phẩm không đóng gói,
chưa đóng gói hoặc không niêm phong được coi là hoạt động xử lý vật lý.
Chứng nhận theo TCVN 13142-3 (ISO
34101-3) không áp dụng cho các tổ chức sản xuất hạt cacao, trừ trường hợp tổ chức
sản xuất hạt cacao có quyền sở hữu hợp pháp một tổ chức cacao được sản xuất bền
vững hoặc chế biến các sản phẩm cacao.
Chủ chương trình phải xây dựng và thực
hiện quá trình đánh giá rủi ro truy xuất nguồn gốc, cho phép đánh giá rủi ro của
từng đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao và các nhà thầu. Sau đó, kết quả của
đánh giá rủi ro phải xác định loại hoạt động đánh giá (ví dụ: đánh giá tại chỗ,
đánh giá trên tài liệu) và tần suất phù hợp (ví dụ: hàng năm, hai năm một lần).
Đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao
phải nộp bản đánh giá rủi ro truy xuất nguồn gốc mới sau năm năm hoặc bất cứ
khi nào có sự thay đổi đáng kể về phạm vi.
8.4.2 Đánh giá chứng
nhận hoặc chứng nhận lại
Trong trường hợp khi đánh giá rủi ro
truy xuất nguồn gốc cho thấy cần phải đánh giá chứng nhận hoặc chứng nhận
lại khi bắt đầu chu kỳ đánh giá, thì áp dụng như sau:
a) Đối với các đối tác tham gia chuỗi
cung ứng cacao hoạt động theo các mức truy xuất nguồn gốc IP và phân tách thì
đánh giá chứng nhận phải được tiến hành không quá bốn tháng sau khi họ nhận được
lô cacao mua lần đầu tiên đã được chứng nhận theo chương trình đáp ứng các yêu cầu
của tiêu chuẩn này. Sản phẩm nhận được hơn bốn tháng trước ngày đánh giá không
được công bố là đã được chứng nhận theo chương trình quy định trong tiêu chuẩn
này.
b) Đối với các đối tác tham gia chuỗi
cung ứng cacao hoạt động ở mức truy xuất nguồn gốc cân bằng khối lượng, thì việc
đánh giá chứng nhận phải được thực hiện không quá bốn tháng sau lần mua cacao đầu
tiên đã được chứng nhận đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Sản phẩm được
mua hơn bốn tháng trước ngày đánh giá không được công bố đã được chứng nhận
theo chương trình quy định trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đối tác tham gia chuỗi cung ứng
cacao không được công bố sự phù hợp với chương trình trong tiêu chuẩn này cho đến
khi nhận được chứng nhận hợp lệ.
Tổ chức chứng nhận có thể kết hợp giai
đoạn 1 và giai đoạn 2 của đánh giá chứng nhận ban đầu [như quy định trong
9.1.3.2 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)].
8.4.3 Đánh giá giám
sát
Trong các trường hợp đánh giá rủi ro
truy xuất nguồn gốc cho thấy cần phải đánh giá giám sát trong chu kỳ đánh giá,
thì các cuộc đánh giá này phải được thực hiện trong khoảng thời gian từ bốn
tháng trước đến bốn tháng sau ngày của giấy chứng nhận hàng năm cho tất cả các
đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao.
8.5 Lấy mẫu
Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng
đánh giá vật lý phải được tiến hành với các cỡ mẫu tối thiểu như sau:
a) trong trường hợp một nông dân là một
tổ chức sản xuất hạt cacao: căn bậc hai của tổng số vườn cacao (được làm tròn
lên) hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững và vị trí nơi văn bản được lập;
b) trong trường hợp các nông dân đã
đăng ký trong một tổ chức sản xuất hạt cacao: căn bậc hai của tổng số nông dân
(được làm tròn lên), hệ thống
quản lý sản xuất cacao bền vững và vị trí nơi văn bản được lập;
c) trong các trường hợp của một đối
tác tham gia chuỗi cung ứng cacao: căn bậc hai của tổng số vị trí (được làm
tròn lên), quản trị cân bằng khối lượng (cho một vị trí hoặc một nhóm các vị trí) và vị trí
nơi văn bản được lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Phương
pháp thu thập thông tin trong quá trình đánh giá
Các phương pháp của tổ chức chứng nhận
để thu thập thông tin, bổ sung cho các phương pháp quy định trong 9.4.4.2 của
TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), phải bao gồm:
a) đánh giá tại chỗ, bao gồm quan sát
các hoạt động;
b) kiểm tra cơ sở vật chất;
c) phỏng vấn nông dân đã đăng ký và
nhân cõng được họ thuê trong các trường hợp của các tổ chức sản xuất hạt cacao,
cũng như với các công nhân của tổ chức sản xuất hạt cacao hoặc đối tác
tham gia chuỗi cung ứng cacao;
d) xác nhận dữ liệu (ví dụ: thực hành
nông nghiệp tốt, điều kiện làm việc, sự không phù hợp);
e) xem xét các khiếu nại và cáo buộc.
8.7 Thời
gian cần thiết cho một cuộc đánh giá
Đối với các tổ chức sản xuất hạt
cacao, thời gian tối thiểu sau đây đối với các hoạt động đánh giá tại chỗ (cần
phân bổ thêm thời gian, nếu cần) phải được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đối với hệ thống quản lý sản xuất
cacao bền vững, tối thiểu nửa ngày công.
Đối với các đối tác tham gia chuỗi
cung ứng cacao, thời gian tối thiểu sau đây đối với các hoạt động đánh giá tại
chỗ (nếu cần, cần phân bổ thêm thời gian):
- đối với đánh giá tại nơi chế biến, tối
thiểu một phần tư ngày công.
8.8 Thời
gian để giải quyết sự không phù hợp
Trong trường hợp xác định được sự
không phù hợp trong quá trình chứng nhận, kiểm tra xác nhận 12 tháng, đánh giá
giám sát hoặc đánh giá chứng nhận lại, cả tổ chức chứng nhận và khách hàng phải thống
nhất về khung thời gian trong đó việc khắc phục, hành động khắc phục phải được
thực hiện, tối đa là sáu tháng kể từ ngày lập báo cáo đánh giá. Trừ khi giấy chứng
nhận bị đình chỉ hoặc thu hồi, thì khách hàng và cacao của họ được coi là được
chứng nhận trong khung thời gian này với điều kiện đó không phải là đánh giá chứng
nhận ban đầu.
Nếu tổ chức chứng
nhận không thẩm định tính hiệu lực của việc khắc phục và hành động khắc phục của
bất kỳ sự không phù hợp nào trong vòng sáu tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá chứng
nhận hoặc đánh giá chứng nhận lại thì tổ chức chứng nhận không được cấp giấy chứng
nhận hoặc chứng nhận lại cho tổ chức đó.
Nếu tổ chức chứng nhận không thể đánh
giá việc thực hiện khắc phục và hành động khắc phục của bất kỳ sự không phù hợp
nào trong vòng sáu tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá sau khi kiểm tra xác nhận
12 tháng hoặc đánh giá giám sát thì tổ chức chứng nhận sẽ thu hồi giấy chứng nhận.
Để được chứng nhận lại, khách hàng phải
nhận được cuộc đánh giá chứng nhận mới. Việc chứng nhận có thể được khôi phục
chỉ 12 tháng trở lên sau khi kiểm ra xác nhận hoặc đánh giá giám sát dẫn đến việc
rút giấy chứng nhận.
8.9 Thời hiệu
của giấy chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10 Sử dụng
lại giấy chứng nhận
Trong trường hợp khách hàng sử dụng lại
chứng nhận, tổ chức chứng nhận không cho phép công bố rằng cacao của họ được sản
xuất theo giấy chứng nhận đã hết hạn trong tiêu chuẩn này.
8.11 Yêu cầu
về năng lực của chuyên gia đánh giá bổ sung cho những yêu cầu được quy định
trong TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1)
Ngoài các yêu cầu được quy định trong
TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1), tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng
năng lực của chuyên gia đánh giá bao gồm:
a) kiến thức về nông học và các kỹ
năng để xác định việc áp dụng thực hành nông nghiệp và môi trường tốt;
b) kiến thức về nhân quyền, bao gồm
quyền lao động, kỹ năng đánh giá các chính sách, chương trình nhân quyền và kỹ
năng xác định vi phạm nhân quyền, bao gồm các hình thức lao động trẻ em và lao
động cưỡng bức tồi tệ nhất;
c) kiến thức để xác định xem khách
hàng có nhận biết và đánh giá sự tuân thủ của mình với tất cả các yêu cầu theo
luật định, quy định hiện hành hay không và sự phù hợp của nó với các yêu cầu
khác trong khía cạnh cụ thể được đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu luật định và
quy định có thể được thể hiện dưới dạng các yêu cầu pháp lý.
CHÚ THÍCH 2: Đối với báo cáo về môi
trường, các yêu cầu khác có thể bao gồm các quy tắc quốc gia, quốc tế và ngành
cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Công bố
9.1 Yêu cầu
chung
Công bố hoặc dấu phù hợp của
bên thứ ba về sự phù hợp cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn
gốc theo bộ TCVN 13142 (ISO 34101) là tùy chọn.
Nếu chủ chương trình cho phép công bố
hoặc dấu phù hợp của bên thứ ba thì phải là các công bố hoặc dấu phù hợp của sản
phẩm (nghĩa là các công bố hoặc dấu của cacao được sản xuất bền vững và có thể
truy xuất nguồn gốc) và chủ chương trình phải kiểm soát việc sử dụng các công bố
hoặc dấu phù hợp của bên thứ ba. Chủ chương trình phải xác định chính sách, thủ
tục liên quan đến việc sử dụng sai các giấy chứng nhận, các dấu hoặc các công bố
và đối với các tình huống trong đó cacao không còn đáp ứng các yêu cầu.
Chủ chương trình phải thiết lập các
quy tắc cho việc sử dụng công bố hoặc dấu phù hợp của bên thứ ba. Các quy tắc
này phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của tiêu chuẩn này và phải công khai.
CHÚ THÍCH: Các công bố có thể được sử
dụng cho giao tiếp giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) cũng như thông tin
liên lạc giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C).
9.2 Điều kiện
để khách hàng có thể sử dụng việc công bố
Chủ chương trình phải giúp các khách hàng
đáp ứng tất cả các yêu cầu của chương trình để tuyên bố rằng cacao của họ đã được
chứng nhận là bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc theo tiêu chuẩn này.
Chương trình phải xác nhận số lượng
cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc mà khách hàng công bố
phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các yêu cầu của TCVN 13142-3 (ISO
34101-3) liên quan đến truy xuất nguồn gốc IP; hoặc
- các yêu cầu của TCVN 13142-1 (ISO
34101-1) hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của tiêu chuẩn này liên quan đến sự phân
tách
Việc công bố phân tách chỉ có thể được
đưa ra nếu 100 % cacao trong sản phẩm (với 10 % dung sai cho việc trộn không thể
tránh khỏi bởi các đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao) đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này, bao gồm:
- các yêu cầu của TCVN 13142-3 (ISO
34101-3) liên quan đến truy xuất nguồn gốc phân tách; hoặc
- các yêu cầu của TCVN 13142-1 (ISO
34101-1) hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của tiêu chuẩn này liên quan đến sự phân
tách.
Yêu cầu cân bằng khối lượng chỉ có thể
được đưa ra bởi đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao nếu 100 % cacao trong sản
phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này, bao gồm các yêu cầu TCVN 13142-3
(ISO 34101-3) liên quan đến truy xuất nguồn gốc cân bằng khối lượng (nghĩa là
100 % cacao trong đầu ra tương ứng với đầu vào).
CHÚ THÍCH 1: Vì chương trình yêu cầu
chứng nhận của bên thứ ba, nên việc đánh giá sự phù hợp của bên thứ nhát và bên
thứ hai không thể công bố phù hợp với chương trình này. Ngoài ra, theo Điều 8,
sự phù hợp với lựa chọn các yêu cầu không thể công bố về sự phù hợp với chương
trình này.
CHÚ THÍCH 2: Việc thực hiện mức yêu cầu
(mức ban đầu, mức trung bình, mức cao) không ảnh hưởng đến công bố hoặc
thể loại công bố được sử dụng.
9.3 Công bố
giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) câu ngắn gọn: “TCVN 13142-4:2020
(ISO 34101-4:2019) đã được chứng nhận theo [tên chương trình] bởi [tên tổ chức
chứng nhận], [kiểu loại truy xuất nguồn gốc];
b) câu dài:
1) “TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019) đã được chứng nhận theo [tên chương trình] bởi [tên tổ chức chứng
nhận]:
i) “TCVN 13142-1:2020 (ISO
34101-1:2019) và TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019)”; hoặc
ii) “TCVN 13142-1:2020 (ISO
34101-1:2019) và TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019) và TCVN 13142-3 (ISO
34101-3:2019) [kiểu loại truy xuất nguồn gốc]”; hoặc
iii) “TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019), Phụ lục A và TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019), hoặc
iv) “TCVN
13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019), Phụ lục A và TCVN 13142-2:2020 (ISO
34101-2:2019) và TCVN 13142-3:2020 (ISO 34101-3:2019) [kiểu loại truy xuất nguồn
gốc], hoặc
v) “TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019), Phụ lục B và TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019), hoặc
vi) “TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019), Phụ lục B và TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019) và TCVN
13142-3:2020 (ISO 34101-3:2019) [kiểu loại truy xuất nguồn gốc]”; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc công bố có thể được nêu trong loại
tài liệu thương mại bất kỳ. Công bố B2B không được truy cập công khai.
CHÚ THÍCH: Đối với tổ chức sản xuất hạt
cacao, kiểu loại truy xuất nguồn gốc được phân tách [xem 8.5 của TCVN
13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019)].
9.4 Công bố
từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng (B2C)
Bất kỳ công bố nào có thể truy cập
công khai, bao gồm trao đổi thông tin trực tuyến và trao đổi thông tin trên bao
bì tiêu dùng cuối cùng, phải đáp ứng các yêu cầu B2C trong điều này.
Nếu thực hiện công bố B2C được thực hiện,
phải áp dụng một trong những công bố nêu trong Bảng 2. kiểu loại truy xuất nguồn
gốc cũng có thể được ghi lại.
Bảng 2 - Công
bố B2C khi được chứng nhận theo TCVN 13142 (ISO 34101) bởi bên thứ ba
Hệ thống
truy xuất nguồn gốc
Công bố dài
Công bố ngắn
gọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacao sản xuất bền vững đã được chứng
nhận theo TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019).
Bộ TCVN 13142 (ISO 34101) đóng góp
cho ngành cacao sản xuất bền vững nơi sinh kế của
nông dân được cải thiện. Nông dân cam kết áp dụng các thực hành nông nghiệp,
môi trường, xã hội và thực hành kinh doanh tốt.
Cacao sản xuất bền vững đã được chứng
nhận theo TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019) hoặc
Cacao được sản xuất bền vững đã được
chứng nhận theo TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019)
Cân bằng khối
lượng
[Công ty/thương hiệu] hỗ trợ sản xuất
cacao bền vững được chứng nhận theo TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019).
Bộ TCVN 13142 (ISO 34101) đóng góp
cho ngành cacao sản xuất bền vững nơi sinh kế của nông dân được cải thiện.
Nông dân cam kết áp dụng các thực hành nông nghiệp, môi trường, xã hội và thực
hành kinh doanh tốt
[Công ty/thương hiệu] hỗ trợ sản xuất
cacao bền vững được chứng nhận theo TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019).
10 Dấu phù hợp do
bên thứ ba cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Cấp phép và kiểm
soát
11.1 Trong trường
hợp chương trình quy định việc sử dụng giấy chứng nhận, dấu phù hợp của bên thứ
ba hoặc các tuyên bố khác về sự phù hợp, thì chương trình phải kiểm soát việc sử
dụng đó thông qua giấy phép hoặc hình thức thỏa thuận khác với khách hàng.
Giấy phép có thể nằm trong khoảng từ
hai hoặc nhiều hơn:
a) chủ chương trình;
b) tổ chức chứng nhận;
c) khách hàng của tổ chức chứng nhận.
11.2 Giấy phép phải
bao gồm các điều khoản để đảm bảo rằng các tuyên bố về sự phù hợp là phù hợp với
các yêu cầu quy định trong Điều 9.
11.3 Giấy phép phải
bao gồm các điều khoản liên quan đến việc sử dụng giấy chứng nhận, dấu phù hợp
do bên thứ ba cấp hoặc tuyên bố khác về sự phù hợp trong thông tin về sản phẩm
được chứng nhận và các yêu cầu phải được thực hiện khi chứng nhận bị đình chỉ,
thu hồi, hết hạn hoặc không còn hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Yêu cầu đối với hệ thống quản lý sản xuất
cacao bền vững ở mức ban đầu
A.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này quy định các yêu cầu mức
ban đầu đối với
các hệ thống quản lý để sản xuất cacao bền vững, bao gồm các quá trình sau thu
hoạch và truy xuất nguồn gốc hạt cacao sản xuất bền vững trong một tổ chức sản
xuất hạt cacao (sau đây gọi là “tổ chức”), nếu áp dụng.
CHÚ THÍCH 1: Các quy trình sau thu hoạch
bao gồm tách vỏ, lên men, làm khô, phân loại, đóng gói, vận chuyển và bảo quản
hạt cacao.
Các yêu cầu mức ban đầu được quy định
trong Phụ lục này áp dụng cho một tổ chức kể từ ngày đầu tiên chứng nhận theo
phụ lục này. Các yêu cầu mức ban đầu được áp dụng trong 60 tháng kể từ ngày đầu
tiên chứng nhận.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu mức trung
bình đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững được quy định trong Phụ lục
B của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu mức cao đối với
hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững được quy định trong TCVN 13142-1 (ISO
34101-1).
CHÚ THÍCH 4: Để hiểu rõ hơn về
bối cảnh, phụ lục này bao gồm các viện dẫn chéo đến điều tương ứng trong TCVN
13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Xác định phạm vi của hệ thống quản
lý sản xuất cacao bền vững
Tổ chức phải xác định ranh giới và khả
năng áp dụng của hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững để thiết lập phạm vi
của hệ thống.
Tổ chức phải xác định những vườn cacao
nào nằm trong phạm vi. Trong trường hợp một nông dân đã đăng ký có các vườn
cacao tách biệt với nhau về mặt địa lý, thì phải chỉ định những vườn cacao nào
nằm trong phạm vi và vườn nào không nằm trong phạm vi. Trong trường hợp chúng không tách
được, thì tất cả các vườn cacao phải nằm trong phạm vi của hệ thống.
CHÚ THÍCH: Điều
tương ứng là 4.3 của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.3 Điều khoản bên ngoài các quá
trình, sản phẩm và dịch vụ
Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá
trình, sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bên ngoài phù hợp với các yêu cầu hiện
hành. Các yêu cầu về kết quả thực hiện liên quan đến các khía cạnh kinh tế,
xã hội và môi trường được quy định trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2).
Tổ chức phải xác định các hoạt động thẩm
tra xác nhận hoặc các hoạt động khác cần thiết để đảm bảo các quá trình, sản phẩm
và dịch vụ được cung cấp từ bên ngoài đáp ứng các yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 8.4 của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.4 Việc đăng ký của nông dân để trở
thành thành viên của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đăng ký của nông dân trở
thành thành viên của tổ chức, tổ chức phải thông báo cho nông dân về:
a) các mục tiêu và phạm vi của TCVN
13142-1 (ISO 34101-1) và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2);
b) quá trình phát triển trang trại
cacao (CFDP);
c) các hoạt động sản xuất cacao bền vững
của cả hai bên để đáp ứng các yêu cầu được quy định trong phụ lục này [và đồng
thời Phụ lục B của tiêu chuẩn này, TCVN 13142-1 (ISO 34101-1)] và TCVN 13142-2
(ISO 34101-2), bao gồm:
1) các dịch vụ được cung cấp bởi tổ chức
cho nông dân khi đăng ký;
2) các yêu cầu phải được đáp ứng bởi
người nông dân sau khi đăng ký, bao gồm các yêu cầu về kinh tế, xã hội và môi
trường được quy định trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2);
d) ước tính chung về chi phí và lợi
ích mà người nông dân nhận được là kết quả của việc đáp ứng các yêu cầu được
quy định trong phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2);
e) thông tin dự kiến được chia sẻ, bao gồm cả
lý do để chia sẻ:
1) tất cả thông tin được thu thập
trong quá trình đăng ký và các quá trình đánh giá trang trại cacao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) những rủi ro tiềm ẩn của việc chia sẻ
thông tin cá nhân;
4) quyền của nông dân truy cập thông
tin của họ;
5) việc sử dụng dữ liệu của họ bởi các
bên quan tâm khác;
f) thực tế là nông dân đã đăng ký sẽ
phải chịu đánh giá nội bộ và có thể phải chịu đánh giá bên ngoài;
g) các thỏa thuận tài chính của tổ chức
với người mua đầu tiên hoặc các bên quan tâm khác;
CHÚ THÍCH: Các thỏa thuận tài chính có
thể bao gồm tiền thưởng của nông dân hoặc chi phí thực hiện, bao gồm cả các cơ
chế thu hồi chi phí.
h) các điều kiện và cơ chế mà nông dân
đã đăng ký có thể sở hữu hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững mà không ảnh
hưởng đến kết quả thực hiện, nếu phần lớn nông dân đã đăng ký mong muốn;
i) các cơ hội và rủi ro liên quan
khác.
A.4.2 Đăng ký của
nông dân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải đăng ký cho các nông dân
để trở thành một phần của tổ chức. Tổ chức phải lập văn bản về:
a) nông dân đã đăng ký được biết về
thông tin quy định trong A.4.1 tại thời điểm đăng ký;
b) nông dân đã đăng ký được biết về
các điều kiện để rời khỏi tổ chức;
c) ngày đăng ký của từng nông dân.
Nếu cần, tổ chức phải đảm bảo rằng người
nông dân được một nhân chứng có năng lực đọc và viết hỗ trợ.
A.4.2.2 Thông tin
Tổ chức phải đảm bảo rằng các thông
tin sau được thu thập và duy trì cho mỗi nông dân đã đăng ký:
a) họ tên;
b) bản sao thẻ căn cước công dân (ID),
nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giới;
e) thành phần hộ gia đình, bao gồm
tên, ngày sinh và tình trạng giáo dục;
f) số lượng, giới và tuổi của người
làm thuê thường xuyên, bao gồm cả người làm việc trong gia đình;
g) con của hộ gia đình, bao gồm giới,
ngày sinh, tên của cha mẹ và chi tiết về trường học;
h) quy mô của trang trại cacao (sử dụng
hình thức đo lường hiệu quả nhất có sẵn cho tổ chức) và tỷ lệ phần trăm đất được
trồng cây cacao;
i) số lượng và vị trí của các vườn
cacao (sử dụng hình thức đo lường hiệu quả nhất có sẵn cho tổ chức theo thông lệ
quốc gia);
j) sản lượng vụ mùa năm trước;
k) quyền sở hữu hợp pháp đối với đất,
nếu có, hoặc, nếu không áp dụng, thì hồ sơ chứng nhận của nông dân đã đăng ký
và/hoặc người cho thuê đất về các quyền liên quan đến đất.
Đối với bất kỳ thông tin cá nhân nào
khác được thu thập như một phần của quá trình đăng ký thì tổ chức phải chứng
minh. Nông dân phải
được biết về biện minh và những rủi ro tiềm ẩn của việc
chia sẻ thông tin cá nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Xác nhận đăng
ký của nông dân
Để xác nhận đăng ký của nông dân, nông
dân phải quyết định giữ lại bản đăng ký và tổ chức phải ghi lại rằng:
a) CFDP của nông dân đăng ký đã được
thiết lập (xem A.13) và phải có sự chấp thuận của người cho thuê đất để thực hiện
bất kỳ công việc nào được quy định trong CFDP trên mảnh đất đó, nếu áp dụng;
b) thông tin quy định trong A.4.1 được
cập nhật (ví dụ: bằng cách tính đến các ứng dụng CFDP của nông dân đã đăng ký)
và được cung cấp cho nông dân đã đăng ký.
Tổ chức phải xác nhận hoặc chấm dứt
đăng ký của nông dân trong vòng ba tháng kể từ khi CFDP được thiết lập.
Tài liệu phải bao gồm chữ ký của nông
dân đã đăng ký. Trường hợp không có chữ ký thì phải có dấu vân tay.
Nếu cần, tổ chức phải đảm bảo rằng người
nông dân được một nhân chứng có khả năng đọc và viết hỗ trợ.
A.4.4 Quyền sở hữu
dữ liệu
Nông dân giữ quyền sở hữu dữ liệu cá
nhân của họ. Nếu một nông dân rời khỏi tổ chức, thì tổ chức phải xóa dữ liệu của
họ trong vòng hai năm. Trong trường hợp người nông dân muốn trở thành nông dân đăng ký
trong một tổ chức khác thì tổ chức phải cung cấp tất cả dữ liệu của mình với định dạng
phù hợp cho nông dân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu của các bên liên quan và
với sự chấp nhận của tổ chức, thông tin sẽ được cung cấp để theo dõi kết quả thực
hiện và kiểm tra xác nhận sự phù hợp với phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO
34101-2).
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 4.5 của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.5 Lãnh đạo và cam kết
Lãnh đạo cao nhất của tổ chức phải thể
hiện sự lãnh đạo và cam kết đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững bằng
cách đảm bảo rằng các yêu cầu theo luật định và quy định hiện hành được xác định,
hiểu và đáp ứng nhất quán.
Lãnh đạo cao nhất phải giao trách nhiệm
và quyền hạn cho một cá nhân để đảm bảo rằng:
a) chi phí thực hiện các yêu cầu trong
phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) được tính toán rõ ràng và các thủ tục
minh bạch được thiết lập, thực hiện và duy trì để hạch toán, lưu giữ hồ sơ chi
phí thực hiện, bao gồm cả cung cấp bên ngoài
b) nông dân đã đăng ký được hỗ trợ đầy
đủ để đáp ứng các yêu cầu của phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2); điều
này bao gồm đảm bảo rằng các thủ tục được thực hiện minh bạch và được duy trì để hạch toán
và lưu giữ hồ sơ liên quan đến bất kỳ giao dịch tài chính nào (ví dụ: phân phối
và hóa đơn tiền thưởng của nông dân đã đăng ký).
CHÚ THÍCH: Các điều tương ứng là 5.1
k) và 5.3.2 g) và h) của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.6 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 5.3.2 i)
của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.7 Đại diện của nông dân và không
phân biệt đối xử
Tổ chức phải thiết lập và duy trì các
quá trình tổ chức để đảm bảo rằng
việc tuyển dụng và lựa chọn tất cả nhân viên là không phân biệt đối xử. Lãnh đạo
cao nhất phải đảm bảo
rằng quá trình lựa chọn quản lý thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ. Nếu có thể,
tổ chức phải đảm bảo bầu cử dân chủ cho các đại diện nông dân đã đăng ký tham
gia quản lý.
CHÚ THÍCH: Các điều tương ứng là 5.3.1
và 5.4 của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.8 Đào tạo và huấn luyện
Tổ chức phải cung cấp việc giáo dục,
đào tạo và huấn luyện cho nông dân đã đăng ký để đáp ứng các yêu cầu quy định
trong phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2), bao gồm các yêu cầu quy định
trong các CFDP riêng lẻ.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 5.3.2 c) của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.9 Xác định các nguồn lực, chi phí
và cơ chế thu hồi
Tổ chức phải đánh giá năng lực của
mình và chuẩn bị kế hoạch dạng văn bản để xây dựng năng lực nhằm đáp ứng các
yêu cầu của phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2). Đánh giá này phải được
ghi lại và bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đàm phán tài chính với người mua đầu
tiên hoặc các bên quan tâm khác;
CHÚ THÍCH 1: Tài chính có thể được
thương lượng cho chi phí khởi đầu thực hiện.
c) thỏa thuận thương lượng với người
mua đầu tiên.
CHÚ THÍCH 2: Các thỏa thuận có thể về
tiền thưởng của nông dân.
CHÚ THÍCH 3: Điều tương ứng là 7.1.1 của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.10 Năng lực
Tổ chức phải xác định các năng lực cần
thiết để hỗ trợ tổ chức và nông dân đã đăng ký của mình trong việc đáp ứng các
yêu cầu trong phụ lục này và các yêu cầu của TCVN 13142-2 (ISO 34101-2). Tổ chức
phải đảm bảo rằng những người làm việc dưới sự kiểm soát của mình đáp ứng các
năng lực này và phải ghi lại mọi hoạt động đã được thực hiện để có được năng lực
yêu cầu hoặc tăng năng lực cần thiết.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 7.2 b),
c) và d) của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.11 Thông tin dạng văn bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 7.5 của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.12 Kế hoạch hoạt động hàng năm và
trao đổi thông tin
Tổ chức phải xây dựng, giám sát và báo
cáo các hoạt động theo kế hoạch hoạt động hàng năm để hỗ trợ các yêu cầu thực
hiện của TCVN 13142-2 (ISO 34101-2). Các kế hoạch và báo cáo này phải được
thông báo cho nông dân đã đăng ký. Tổ chức phải thiết lập một cơ chế phản hồi
cho nông dân đã đăng ký.
CHÚ THÍCH: Các điều tương ứng là 7.4 và 8.2.1 của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.13 Kế hoạch phát triển trang trại
cacao (CFDP)
CFDP phải được thiết lập để hỗ trợ
nông dân đã đăng ký đưa ra các lựa chọn sáng suốt và có trách nhiệm trong việc
quản lý, cải tạo hoặc cải tạo trang trại của họ.
Tổ chức phải thiết lập CFDP cho từng
nông dân đã đăng ký, giải quyết các vườn cacao nằm trong phạm vi của hệ thống.
Mỗi kế hoạch phải được thiết lập với sự hợp tác, tham khảo ý kiến của từng nông
dân đã đăng ký và phải được ghi lại.
CFDP phải đáp ứng các yêu cầu quy định
trong Phụ lục D của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019). Hướng dẫn bổ sung được
đưa ra trong Phụ lục E của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
Ngoài ra, CFDP phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đánh giá các cơ hội và rủi ro tài
chính cho nông dân đã đăng ký, bao gồm mọi thỏa thuận tài chính được thiết lập
giữa nông dân đã đăng ký và tổ chức.
Khi thiết lập CFDP, từng nông dân đã
đăng ký phải tham gia đánh giá trang trại cacao và đồng ý với các quan sát được
thực hiện. Nông dân đã đăng ký cá nhân phải được thông báo về các lựa chọn khác
nhau để quản lý trang trại cacao đến mức kinh doanh mong muốn. Các tùy chọn ít
nhất phải giải quyết các cơ hội để phục hồi hoặc cải tạo trang trại, nếu phù hợp.
Nông dân đã đăng ký cá nhân phải quyết định các hoạt động và đầu tư được đưa
vào và ghi lại trong CFDP.
Trong vòng 12 tháng sau khi công bố đầu
tiên về sự phù hợp với phụ lục này, tổ chức phải xây dựng quá trình và kế hoạch
thiết lập CFDP cho tất cả nông dân đã đăng ký.
Trong vòng 30 tháng sau khi công bố đầu
tiên về sự phù hợp với phụ lục này, tổ chức phải thiết lập CFDP cho tối thiểu
10 % số nông dân đã đăng ký.
Trong vòng 60 tháng sau công bố đầu
tiên về sự phù hợp với phụ lục này hoặc đến ngày yêu cầu tuân thủ các yêu cầu mức
trung bình của TCVN 13142-2 (ISO 34101-2), bất cứ khi nào sớm hơn, CFDP phải được
thiết lập cho tất cả nông dân đã được đăng ký hơn 12 tháng.
Sau đó, CFDP phải được thiết lập cho bất
kỳ nông dân nào đã đăng ký trong vòng 12 tháng sau khi đăng ký.
Tổ chức phải huấn luyện cho các nông
dân đã đăng ký thực hiện CFDP. Cứ 12 tháng huấn luyện ít nhất một buổi tại
trang trại.
Tổ chức và từng nông dân đã đăng ký phải
đánh giá kết quả thực hiện phát triển trang trại cacao so với CFDP của họ. Các
điểm quan sát cacao áp dụng cho đánh giá trang trại phải được đưa vào đánh giá.
Dựa trên đánh giá, tổ chức và nông dân đã đăng ký phải xác định, đồng ý, cải tiến
tài liệu và mọi hành động cần thiết để hoàn thành CFDP và/hoặc sửa đổi nội dung
của nó.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 8.2.2, Phụ
lục C, D và E của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.14.1 Khi nông dân
đã đăng ký có các trang trại hoặc vườn tách biệt với nhau về mặt địa lý mà một
hoặc nhiều vườn không thuộc phạm vi của hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững,
tổ chức phải đảm bảo rằng nông dân đã đăng ký tách riêng cacao sản xuất bền vững
phù hợp với các yêu cầu trong phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2).
A.14.2 Tổ chức phải
đảm bảo rằng thông tin dạng văn bản về cacao sản xuất bền vững được cung cấp ở
tất cả các giai đoạn logistic trong tổ chức, như các hoạt động sau thu hoạch,
thu thập, vận chuyển và lưu trữ.
Thông tin dạng văn bản phải bao gồm ít
nhất như sau:
a) Định danh của đơn vị vận tải (ví dụ:
số vận đơn, thông báo, chứng từ);
b) chọn địa điểm/tên;
c) tên và số thẻ căn cước công dân
(ID) của nông dân đã đăng ký giao hàng;
d) tên của tổ chức
e) số lượng (số bao gói, tổng/khối lượng
tịnh);
f) thông tin của hãng vận chuyển, bao
gồm ngày giao hàng, biển đăng ký xe và địa điểm/tên giao hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng cơ sở bảo quản/kho bảo quản nằm trong tổ
chức phải đảm bảo quy trình quản lý kho để quản lý lượng nhập và lượng xuất của
cacao sản xuất bền vững bằng cách ghi lại:
a) khối lượng nhập và xuất;
b) khối lượng tổng số/khối lượng tịnh
xuất ra;
c) tên nông dân đã đăng ký;
d) số lượng bao (nếu sử dụng);
e) số lượng bưu kiện bán hàng duy nhất;
f) ngày vận chuyển;
g) tên của bên mua và bên bán;
h) tên cơ sở bảo quản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) xử lý bằng biện pháp vật lý (lên
men, làm khô, phối trộn/trộn, làm sạch, đóng bao) bao gồm cả loại tái ổn định,
khối lượng tịnh trước và sau khi tái ổn định, lý do sai khác, quy trình quản lý
cacao tái ổn định liên quan đến sự phân tách cacao phù hợp
A.14.4 Hồ sơ bán
hàng và biên nhận của nông dân đã đăng ký phải ghi lại các thông tin sau:
a) họ tên và số thẻ căn cước công dân
(ID) của nông dân đã đăng ký;
b) tên tổ chức;
c) số lượng và khối lượng;
d) ngày bán;
e) giá cả;
f) số hồ sơ bán hàng;
g) thông tin bên mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.15 Đánh giá kết quả thực hiện
Tổ chức phải thiết lập hệ thống giám
sát tài liệu cho phép tổ chức kiểm soát sự phù hợp với các yêu cầu cửa phụ lục
này, TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) và đo sản lượng thực
tế so với sản xuất ước tính.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng cụ thể là 1)
a) trong 9.1.1 của TCVN (ISO 34101-1:2019).
A.16 Đánh giá nội bộ
Tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ
theo các khoảng thời gian dự kiến không quá 12 tháng để đánh giá việc thực hiện
các yêu cầu được quy định trong phụ lục này và trong TCVN 13142-2 (ISO
34101-2). Đánh giá nội bộ phải bao gồm đánh giá tại chỗ tại các vườn cacao.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 9.2.1 của
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.17 Xem xét của lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải xem xét hệ thống
quản lý sản xuất cacao bền vững của tổ chức, trong khoảng thời gian lên kế hoạch
không quá 12 tháng, để đảm bảo tính phù hợp, tính thỏa đáng và hiệu lực liên tục
của tổ chức.
Tổ chức phải tính đến nhu cầu hỗ trợ
thêm cho nông dân đã đăng ký, cũng như phản hồi nhận được từ nông dân đã
đăng ký sau khi chia sẻ kết quả từ việc xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.18 Sự không phù hợp và hành động khắc
phục
Khi xảy ra sự không phù hợp, tổ chức phải
phản ứng với sự
không phù hợp và khi có thể:
a) hành động để kiểm soát và khắc phục
nó;
b) giải quyết hậu quả.
Tổ chức phải đánh giá nhu cầu hành động
để loại bỏ các nguyên nhân của sự không phù hợp, để nó không tái diễn hoặc xảy
ra ở nơi khác.
Nếu hành động khắc phục chỉ có thể được
thực hiện bởi một cá nhân (ví dụ: nông dân đã đăng ký), thì tổ chức phải đảm bảo
rằng cá nhân này hiểu trách nhiệm của mình liên quan đến việc thực hiện các
hành động khắc phục nhằm giải quyết sự không phù hợp.
CHÚ THÍCH: Điều
tương ứng là 10.2 của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
A.19 Cải tiến
Tổ chức phải liên tục cải tiến sự
thích hợp, đầy đủ và hiệu lực của hệ thống quản lý sản xuất cacao
bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Yêu cầu đối với hệ thống quản lý sản xuất
cacao bền vững tại mức trung bình
B.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này quy định các yêu cầu mức
trung bình đối với các hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững, bao gồm các
quá trình sau thu hoạch và truy xuất nguồn gốc hạt cacao trong tổ chức sản xuất
hạt cacao (sau đây gọi là “tổ chức”), nếu áp dụng.
CHÚ THÍCH 1: Các quá trình sau thu hoạch
bao gồm tách vỏ, lên men, làm khô, phân loại, đóng gói, vận chuyển và bảo quản hạt
cacao.
Tổ chức phải thiết lập và duy trì một
hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững đáp ứng các yêu cầu quy định trong Phụ
lục A và các yêu cầu bổ sung được quy định trong phụ lục này.
Các yêu cầu mức trung bình được áp dụng
trong 60 tháng kể từ ngày chứng nhận đầu tiên đến các yêu cầu quy định trong phụ
lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu mức cao đối với hệ thống
quản lý sản xuất cacao bền vững quy định trong TCVN 13142-1 (ISO 34101-1).
CHÚ THÍCH 4: Để hiểu rõ hơn
về bối cảnh, phụ lục này bao gồm các tham chiếu chéo đến các điều tương ứng
trong TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
Nếu tổ chức áp dụng các yêu cầu trong
phụ lục này, thì tổ chức phải ghi lại ngày chứng nhận đầu tiên đối với các yêu
cầu hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững quy định trong phụ lục này.
B.2 Bối cảnh của
tổ chức
Tổ chức phải xác định các vấn đề nội bộ
và bên ngoài liên quan đến sản xuất cacao bền vững và xác định các điểm yếu
trong kết nối này.
Tổ chức phải xác định rằng các bên
quan tâm có liên quan đến sản xuất cacao bền vững.
CHÚ THÍCH: Các điều tương ứng là 4.1
a) và 4.2 trong TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019). Xem thêm TCVN 7519 (ISO
2451).
B.3 Chính sách
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và
duy trì chính sách sản xuất cacao bền vững:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) bao gồm cam kết đáp ứng trách nhiệm
của tổ chức, tôn trọng, thúc đẩy sự tôn trọng và bảo vệ nhân quyền và môi trường.
B.4 Hoạch định để
đạt được các mục tiêu sản xuất cacao bền vững
Tổ chức phải xác định các mục tiêu sản
xuất cacao bền vững và lập kế hoạch để đạt được những mục tiêu này, bao gồm các
nguồn lực, người chịu trách nhiệm và đánh giá kết quả.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 6.2 trong
TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
B.5 Nhận thức
Tổ chức phải làm cho nhân viên của họ
nhận thức được chính sách sản xuất cacao bền vững, mục tiêu và ý nghĩa của sự
không phù hợp.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 7.3 a),
b) và d) trong TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
B.6 Thay đổi các
yêu cầu đối với sản xuất cacao bền vững
Tổ chức phải lập tài liệu dạng văn bản
và kiểm soát các thay đổi về sản xuất cacao bền vững. Tổ chức phải đảm bảo rằng
những người có liên quan được biết về các yêu cầu đã thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7 Đánh giá kết
quả thực hiện
Tổ chức phải xác định các nhu cầu cần được giám
sát và đo lường cho từng nông dân đã đăng ký, tổ chức và cộng đồng
được tổ chức xác định. Giám sát và đo lường ít nhất phải bao gồm
như sau:
a) rằng nông dân đã đăng ký đang thực
hiện các thực hành nông nghiệp tốt, họ đã được đào tạo;
b) những yêu cầu phải được theo dõi và
đo lường trong phụ lục này và TCVN 13142-2 (ISO 34101-2), ví dụ: tiến trình về
các kế hoạch hành động được quy định trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2);
c) các chỉ số chính về kết quả thực hiện
áp dụng cho các mục đích nội bộ và bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 9.1.1 a)
2), a) 3) và b) trong TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
B.8 Đánh giá nội
bộ
Tổ chức phải đảm bảo rằng các chuyên
đánh giá nội bộ không gặp phải các tác động tiêu cực khi báo cáo sự không phù hợp,
bao gồm quấy rối, áp lực, giáng chức hoặc chấm dứt việc làm.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 9.2.1
trong TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xem xét của lãnh đạo phải được lập
kế hoạch và tiến hành xem xét thông tin về kết quả thực hiện và hiệu lực của hệ
thống quản lý sản xuất cacao bền vững, bao gồm các xu hướng và các chỉ số về:
a) mức độ mà các mục tiêu sản xuất
cacao bền vững đã đáp ứng được;
b) mức độ mà CFDP đã được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Điều tương ứng là 9.3.1 c)
1) và c) 2) của TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019).
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Ví dụ về các rủi ro cần được đánh giá
C.1 Rủi ro liên
quan đến tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ý định của các tiêu chuẩn không rõ
ràng hoặc bị thiếu.
c) Thường xuyên thay đổi các tiêu chuẩn,
hướng dẫn diễn giải hoặc phương pháp đánh giá.
d) Thiếu sự lãnh đạo của chủ hệ thống
tiêu chuẩn về nhu cầu làm rõ tiêu chuẩn.
C.2 Đánh giá rủi
ro liên quan đến quá trình
a) Thiếu sự hiểu biết của khách hàng
hoặc thiếu khuyến khích sự tuân thủ.
b) Thiếu năng lực nhân sự (kỹ năng, kiến
thức).
c) Người đánh giá quá quen thuộc với
khách hàng, dẫn đến thiếu khách quan.
d) Việc chuẩn hóa không đầy đủ giữa
các chuyên gia đánh giá (dẫn đến kết quả đánh giá không nhất quán).
e) Thiếu năng lực của chuyên gia đánh
giá có liên quan (không đủ chuyên gia đánh giá được đào tạo và thông thạo ngôn
ngữ địa phương trong một vùng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Sự không phù hợp của phương pháp lấy
mẫu.
h) Thiếu kiến thức về thái độ
văn hóa đối với đánh giá sự phù hợp.
C.3 Rủi ro liên
quan đến hệ thống
a) Cạnh tranh về giá giữa các tổ chức
chứng nhận có thể dẫn đến giảm chất lượng đánh giá sự phù hợp.
b) Khách hàng thay đổi tổ chức chứng
nhận để được đánh giá nhẹ hơn.
c) Khả năng tham nhũng (chuyên gia
đánh giá, khách hàng, tổ chức chứng nhận).
d) Thiếu các biện pháp bảo vệ đầy đủ để
ngăn chặn sự thiên vị tích cực hoặc tiêu cực của đánh giá viên.
e) Khó thu hút các
bên quan tâm khi đầu vào của họ là cần cho quá trình đánh giá sự phù hợp (thiếu
quan tâm, thiếu nguồn
lực).
f) Đại diện không đúng cho sản phẩm và
dịch vụ (khiếu nại và vấn đề ghi nhãn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Hệ thống giám sát không đầy đủ.
i) Thiếu theo dõi sự không phù hợp.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Kiểm soát dựa trên rủi ro và xem xét của tổ
chức chứng nhận
D.1 Chủ chương
trình quy định cách tiếp cận dựa trên rủi ro để xác định tần suất và cường độ
giám sát của các tổ chức chứng nhận cần xây dựng một thủ tục riêng đặc trưng về
các yếu tố và loại rủi ro phù hợp để giám sát và có các yếu
tố giống như được mô tả trong tần suất và cường độ đánh giá.
Các yếu tố rủi ro cần xem xét khi xây
dựng quy tắc lấy mẫu bao gồm:
a) lai lịch của tổ chức chứng nhận
trong chương trình chứng nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) lịch sử của các cuộc đánh giá có chất
lượng thấp trong các lần đánh giá của các tổ chức chứng nhận (ví dụ, có sự
không phù hợp đã được nêu ra trước đó về chất lượng đánh giá của các tổ chức chứng
nhận);
d) khiếu nại.
D.2 Chủ chương
trình cần đảm bảo rằng các quá trình giám sát bao gồm việc xem xét các kết quả
thực hiện của các tổ chức chứng nhận và của các chuyên gia đánh giá trên vườn.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 7519 (ISO 2451), Hạt cacao - Các yêu cầu
về chất lượng và đặc tính kỹ thuật
[2] TCVN ISO 9000:2017 (ISO
9000:2015), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[3] TCVN ISO/IEC TR 17026 (ISO/IEC TR 17026), Đánh
giá sự phù hợp - Ví dụ về chương trình chứng nhận sản phẩm hữu hình
[4] TCVN ISO/IEC 17040 (ISO/IEC
17040), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung về đánh giá đồng đẳng của tổ chức
đánh giá sự phù hợp và tổ chức công nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu đối
với chủ chương trình
5 Xây dựng và
quản lý chương trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phàn nàn và
khiếu nại chủ chương trình
8 Yêu cầu đối với
tổ chức chứng nhận
8.1 Khái quát
8.2 Yêu cầu về
các quá trình bổ sung cho các quá trình quy định trong TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC
17021-1)
8.3 Chu trình
đánh giá đối với tổ chức sản xuất hạt cacao
8.4 Chu kỳ đánh
giá đối với các đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao
8.5 Lấy mẫu
8.6 Phương pháp
thu thập thông tin trong quá trình đánh giá
8.7 Thời gian cần
thiết cho một cuộc đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9 Thời hiệu của
giấy chứng nhận
8.10 Sử dụng lại
giấy chứng nhận
8.11 Yêu cầu về
năng lực của chuyên gia đánh giá bổ sung cho những yêu cầu được quy định trong TCVN ISO/IEC
17021-1 (ISO/IEC 17021-1)
9 Công bố
9.1 Yêu cầu
chung
9.2 Điều kiện để
khách hàng có thể sử dụng việc công bố
9.3 Công bố giữa
doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
9.4 Công bố từ
doanh nghiệp đến người tiêu dùng (B2C)
10 Dấu phù hợp
do bên thứ ba cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Yêu cầu đối với hệ
thống quản lý sản xuất cacao bền vững ở mức ban đầu
Phụ lục B (quy định) Yêu cầu đối với hệ
thống quản lý sản xuất cacao bền vững tại mức trung bình.
Phụ lục C (Tham khảo)
Ví dụ về các rủi ro cần được đánh giá
Phụ lục D (tham khảo) Kiểm soát dựa
trên rủi ro và xem xét của tổ chức chứng nhận
Thư mục tài liệu tham khảo