TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7519:2020
ISO
2451:2017
HẠT
CACAO - CÁC YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Cocoa beans -
Specification and quality requirements
Lời nói đầu
TCVN 7519:2020 thay thế TCVN 7518:2005
1),
TCVN 7519:2005 2), TCVN 7520:2005 3) và TCVN
7522:2005 4);
TCVN 7519:2020 hoàn toàn tương đương với
ISO 2451:2017;
TCVN 7519:2020 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HẠT CACAO -
CÁC YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Cocoa beans -
Specification and quality requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu,
phân loại, lấy mẫu, phương pháp thử, bao gói và ghi nhãn đối với hạt
cacao.
Các khuyến cáo liên quan đến việc bảo
quản và khử trùng được nêu tương ứng trong Phụ lục G và Phụ lục H. Phụ lục I chỉ
cung cấp thông tin và
đưa ra quy trình lấy mẫu để phân tích sơ bộ chất lượng theo thỏa thuận của các
bên liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 7521 (ISO 2292), Hạt cacao - Lấy
mẫu
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Sự giả mạo (adulteration)
Sự pha trộn các thành phần của lô
hàng (3.18) cacao bằng bất kỳ biện pháp nào
3.2
Hạt dính (bean cluster)
Hai hoặc nhiều hạt dính với nhau,
không thể dễ tách rời bằng tay
3.3
Số hạt (bean count)
Tổng số hạt nguyên trên 100 g xác định
được trong các điều kiện cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Hạt vỡ (broken bean)
Hạt cacao (3.5) bị mất một mảnh
vỡ (3.14), phần còn lại lớn hơn hoặc bằng một nửa hạt nguyên
3.5
Hạt cacao (cocoa bean)
Hạt của cây cacao (Theobroma cacao
Linnaeus)
CHÚ THÍCH: Trong thương mại, tiêu chuẩn
này chỉ đề cập đến thuật ngữ hạt nguyên, đã được lên men và làm
khô.
3.6
Tạp chất liên quan đến
cacao
(cocoa related matter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Sự ô nhiễm (contamination)
Sự có mặt của mùi khói, mùi hôi hoặc
mùi khác không đặc trưng của cacao, hoặc chất không tự nhiên có trong cacao, được
phát hiện khi thử cắt (3.8) hoặc kiểm tra vật lý mẫu chuẩn (3.22)
3.8
Thử cắt (cut test)
Quá trình làm các lá mầm của hạt cacao
lộ ra để xác định tỷ lệ phần trăm hạt bị khuyết tật và / hoặc hạt màu xám
(3.25) và/hoặc hạt tím hoặc tía (3.29) và/hoặc sự ô nhiễm (3.7)
trong mẫu thử (3.28)
CHÚ THÍCH: Quy trình thử cắt được nêu
trong Phụ lục E.
3.9
Hạt bị khuyết tật (defective
bean)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Cacao khô (dry cocoa)
Hạt cacao (3.5) đã được sấy
khô đều và có độ ẩm đáp ứng các yêu cầu cụ thể
CHÚ THÍCH 1: Những yêu cầu này được
nêu trong 5.2.4.
CHÚ THÍCH 2: Hạt cacao khô có thể được
coi là một thuật ngữ trong thương mại.
3.11
Hạt lên men bình thường (fair
fermented beans)
Hạt cacao (3.5) có không quá 10
% bị màu xám và 10 % bị khuyết tật đếm từ mẫu thử (3.28)
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt cacao (3.5) có hai lá mầm
quá mỏng, khi cắt khó có thể có được nguyên bề mặt lá mầm
3.13
Tạp chất lạ (foreign matter)
Bất kỳ tạp chất nào khác với hạt
cacao (3.5), tạp chất liên quan đến cacao (3.6) và phần lọt qua sàng
(3.24)
CHÚ THÍCH: Vỏ khô và mầm được coi là tạp chất lạ.
3.14
Mảnh vỡ (fragment)
Mảnh hạt cacao (3.5) bằng hoặc
nhỏ hơn một nửa hạt ban đầu
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt cacao (3.5) có vỏ bị đâm
thủng do mầm hạt
phát triển hoặc do mầm hạt tách ra
3.16
Hạt lên men tốt (good
fermented beans)
Hạt cacao (3.5) không quá 5 %
bị màu xám và 5 % bị khuyết tật đếm từ mẫu thử (3.28)
3.17
Hạt bị côn trùng gây hại (insect-damaged
bean)
Hạt bị nhiễm côn trùng (infested
bean)
Hạt cacao (3.5) chứa côn trùng
bên trong hoặc mạt ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào hoặc đã bị hư hỏng mà có
thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng hạt cacao (3.5) được để
trong bao hoặc dạng rời được lấy từ mọi vị trí trong chuỗi cung ứng cacao và từ
đó rút các mẫu
ban đầu và/hoặc mẫu đơn được lấy để phân tích chất lượng
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về lấy mẫu được
nêu trong TCVN 7521 (ISO 2292).
3.19
Vụ chính (main crop)
Số hạt (3.3) đồng nhất/điển hình cho
các hạt thường được sản xuất trong giai đoạn thu hoạch chính của sản phẩm có
cùng nguồn gốc
CHÚ THÍCH: Vụ phụ (vụ xen kẽ) là tổng
số hạt phù hợp/điển hình cho các
loại hạt thường được sản xuất trong giai đoạn khác với vụ chính.
3.20
Hạt mốc (mouldy bean)
Hạt cacao (3.5) có nấm mốc ở bên trong có
thể nhìn thấy bằng mắt
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Mảnh vỏ (piece of shell)
Phần vỏ không có nhân
3.22
Mẫu chuẩn (reference
sample)
Mẫu đại diện được chuẩn bị bằng cách chia
bốn liên tiếp mẫu tổng hợp sao cho
khối lượng tịnh còn lại ít nhất 2 kg
[NGUỒN: 3.7 của TCVN 7521 (ISO 2292)]
3.23
Sàng (sieve)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
Phần lọt qua sàng (sieving)
Vật liệu đi qua sàng (3.23)
3.25
Hạt màu xám (slaty bean)
Hạt cacao (3.5) có màu xám
trên ít nhất một nửa bề mặt của lá mầm không có sự phân biệt về cấu trúc khi
thử cắt (3.8)
3.26
Hạt ám khói (smoky bean)
Hạt cacao (3.5) bị nhiễm mùi
khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27
Mẫu thử sơ bộ (preliminary
test sample)
Một phần tư của mẫu chuẩn, có thể nhỏ
hơn 600 g, thu được bằng cách sử dụng dụng cụ chia/bộ chia
CHÚ THÍCH: Phụ lục I quy định quy
trình và lưu đồ dùng để phân tích chất lượng sơ bộ trong đó có sử dụng các mẫu
thử sơ bộ.
3.28
Mẫu thử (test
sample)
Không ít hơn 600 g hạt cacao được lấy
từ mẫu chuẩn (3.22), sử dụng xẻng đáy phẳng chia đôi mẫu chuẩn
CHÚ THÍCH: Mẫu thử phải thu
được sau khi sàng theo phương pháp quy định trong Phụ lục B và loại bỏ các tạp
chất liên quan đến cacao (3.6), hạt lép (3.12) và tạp chất lạ
(3.13) theo phương pháp quy định tại Phụ lục C.
3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt cacao (3.5) có màu tím hoặc
tía trên ít nhất một nửa bề mặt
của lá mầm khi thử cắt (3.8)
4 Chế biến
Hạt cacao phải được lên men và sấy khô
đến khi độ ẩm của hạt
không vượt quá tỷ lệ phần trăm theo quy định trong 5.2.4. Hạt cacao được chế biến
theo cách này trong thương mại được gọi là cacao khô.
5 Các yêu cầu
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Mùi
Lô hàng hạt cacao không có sự ô nhiễm.
5.1.2 Sự giả mạo
Lô hàng hạt cacao không được có bất kỳ
bằng chứng nào về sự giả mạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô hàng hạt cacao gần như không được
có côn trùng sống, trứng côn trùng, ấu trùng và bất kỳ giai đoạn phát triển nào
khác, không được có mạt, động vật gặm nhấm hoặc các loài gây hại khác.
5.1.4 Hạt tím hoặc
tía
Lô hàng hạt ca cao thuộc loại hạt tím
hoặc hạt tía đặc trưng để phân loại hoặc xác định xuất xứ nếu quy định.
5.2 Yêu cầu cụ thể
5.2.1 Tạp chất liên
quan đến cacao
Tổng khối lượng các tạp chất liên quan
đến cacao gộp lại không được vượt quá 3,5 % khối lượng mẫu chuẩn đại diện cho
lô hàng.
5.2.2 Hạt lép
Hạt lép không được vượt quá 1,5 % khối
lượng mẫu chuẩn đại diện cho lô hàng.
5.2.3 Tạp chất lạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Độ ẩm
Độ ẩm của lô hàng hạt cacao khi bốc dỡ
tại nước sản xuất không được vượt quá 8,0 % tính theo khối lượng và khi vận
chuyển để xuất khẩu không được vượt quá 7,5 % tính theo khối lượng.
5.2.5 Phần lọt qua
sàng
Tiến hành sàng theo phương pháp quy định
trong Phụ lục B. Khối lượng của phần lọt qua sàng không được vượt quá 1,5 % khối
lượng của mẫu chuẩn đại diện cho lô hàng.
5.3 Các chỉ tiêu chất lượng khác
Lô hàng hạt cacao phải:
- không có hạt nảy mầm,
- đồng đều về kích thước và màu sắc,
- đã lên men,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Phân hạng
5.4.1 Phân loại hạt
cacao
Lô hàng hạt cacao phải được phân loại
theo các nhóm được liệt kê dưới đây. Bảng 1, Bảng 2 hoặc Bảng 3 được dùng để
phân loại. Đối với cả ba kiểu phân loại thì tỷ lệ phần trăm hạt bị khuyết tật
được xác định theo phương pháp thử quy định tại Phụ lục E. Riêng Bảng 3, hạt nảy mầm
không được coi là hạt bị khuyết tật.
Bảng 1 - Phân
loại của nước sản xuất đối với hạt lên men
Hạng
Tỷ lệ phần
trăm hạt
Mốc
Xám
Hư hỏng do côn
trùng và/hoặc nảy mầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
2
4
8
6
CHÚ THÍCH 1: Tỷ lệ phần
trăm là mức tối đa.
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ phần
trăm được nêu trong cột cuối cùng áp dụng cho tổng số tất cả các
khuyết tật được quy định trong tiêu đề của cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng
Tỷ lệ phần
trăm hạt
Mốc
Xám
Hư hỏng do
côn trùng và/hoặc nảy mầm
1
3
≥ 20
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
≥ 20
6
CHÚ THÍCH 1: Tỷ lệ phần trăm là mức
tối đa.
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ phần trăm được
nêu trong cột cuối cùng áp dụng cho tổng số tất cả các khuyết tật được quy định
trong tiêu đề của cột.
Bảng 3 - Phân
loại trong thương mại quốc tế đối với hạt lên men
Hạng
Tỷ lệ phần
trăm hạt
Xám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên men tốt
5
5
Lên men bình thường
10
10
CHÚ THÍCH 1: Tỷ lệ phần
trăm là mức tối đa.
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ phần trăm được
nêu trong cột cuối cùng áp dụng cho tổng số tất cả các khuyết tật
được quy định trong tiêu đề của cột.
Khi một hạt có nhiều khuyết
tật thì hạt đó chỉ được phân loại trong một nhóm theo khuyết tật có trọng số lớn
nhất. Thứ tự giảm dần theo
trọng số như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hạt màu xám;
- hạt bị hư hỏng do côn trùng;
- hạt nảy mầm (không áp dụng đối với Bảng
3).
5.4.2 Cacao không đạt
tiêu chuẩn (chỉ áp dụng đối với Bảng
1 và Bảng 2)
Lô hàng ca cao lên men được coi là
không đạt tiêu chuẩn khi vượt một trong các mức quy định đối với hạt hạng 2. Lô
hàng ca cao chưa lên men được coi là không đạt tiêu chuẩn khi không đáp ứng mức
tối thiểu đối với hạt màu xám được quy định hoặc khi vượt một trong các mức quy
định đối với hạt hạng 2.
5.5 Cỡ hạt
Cỡ hạt được xác định theo số hạt và
thường được biểu thị bằng số lượng hạt trên 100 g.
a) Hạt cỡ tiêu chuẩn:
số hạt nhỏ hơn hoặc bằng 100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số hạt từ 101 đến 110.
c) Hạt cỡ nhỏ:
số hạt từ 111 đến 120.
d) Hạt cỡ rất nhỏ:
số hạt lớn hơn 120.
CHÚ THÍCH: Vụ chính thường có số hạt đồng
nhất/điển hình cho các hạt thường được sản xuất trong giai đoạn thu hoạch chính
của sản phẩm có cùng
nguồn gốc
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu phải được thực hiện theo
các yêu cầu của TCVN 7521 (ISO 2292). Hình A.1 đưa ra lưu đồ của các mẫu phái
sinh (derivative sample) khi lấy mẫu từ bao hoặc dạng rời. Đối với tất cả các phương
pháp thử được mô tả trong Phụ lục B đến Phụ lục F, mẫu chuẩn phải được chuẩn bị
theo phương pháp mô tả trong
TCVN 7521 (ISO 2292).
7 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục I chỉ để cung cấp thông tin và
phác thảo trình tự thử nghiệm
theo các phương pháp thử được quy định trong Phụ lục B đến Phụ lục F,
sử dụng một phần tư mẫu chuẩn (theo quy
trình lấy mẫu) để phân
tích chất lượng sơ bộ nhằm xác định lô hàng hạt cacao liệu có đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn này.
8 Bao gói
Bao bì để bao gói phải sạch, nguyên vẹn,
đủ bền và được may
đúng cách. Hạt cacao chỉ được vận chuyển trong bao bì mới. Bao bì
dệt từ sợi tự nhiên và có lớp lót, nếu sử dụng lớp lót thì phải phù hợp cho mục
đích tiếp xúc với thực phẩm. Mực hoặc sơn được dùng để đóng dấu phải là loại
dùng cho thực phẩm.
9 Ghi nhãn
Niêm phong theo quy định đối với bao đựng
hạt cacao. Bao hoặc dấu niêm phong cần thể hiện ít nhất các thông tin sau:
a) nước sản xuất;
b) tên sản phẩm;
c) nhãn vận chuyển, nếu được áp dụng;
d) nhãn nhận biết khác, nếu được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
những thông tin sau đây:
a) mọi chi tiết cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu chuẩn;
b) các phương pháp được sử dụng và kết
quả thu được;
c) mọi chi tiết về các quy trình không
được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn;
d) mọi trường hợp có thể đã ảnh hưởng
đến kết quả.
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 thể hiện lưu đồ khi lấy mẫu từ
bao hoặc dạng rời. Xem thêm cách mô tả và yêu cầu đối với các loại mẫu khác
nhau trong TCVN 7521 (ISO 2292). Hình A.2 thể hiện lưu đồ trình tự thử nghiệm cần
thực hiện đối với các phương pháp thử được quy định trong Phụ lục B đến Phụ lục
F của tiêu chuẩn này.

Hình A.1 -
Lưu đồ lấy mẫu từ bao hoặc lấy mẫu dạng rời
Mẫu để xác định độ ẩm phải được bảo vệ
để không bị khô, có thể sử dụng túi bằng chất dẻo hoặc vật chứa kín khí.

Hình A.2 -
Lưu đồ trình tự thử nghiệm
Phụ
lục B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Cách tiến
hành
Cân toàn bộ mẫu chuẩn (mT)
và sau đó sàng. Thu lấy phần lọt qua sàng và cân.
Tính tỷ lệ phần trăm phần lọt qua sàng
bằng cách chia khối lượng phần lọt qua sàng cho tổng khối lượng tịnh của mẫu
chuẩn và nhân với 100.
Sau mỗi lần thực hiện phép đo, không
trả lại phần lọt qua sàng vào phần còn lại của mẫu chuẩn (Phần còn lại thứ
nhất).
B.2 Biểu thị kết
quả
Phần lọt qua sàng, S (%), được
tính bằng Công thức (B.1):

(B.1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mT là tổng khối lượng tịnh của mẫu chuẩn,
tính bằng gam (g).
Phụ
lục C
(quy
định)
Phương pháp xác định các tạp chất liên quan đến
caccao, hạt lép và tạp chất lạ
C.1 Cách tiến
hành
Đổ hết phần còn lại của mẫu chuẩn
trong Phụ lục B (Phần còn lại thứ nhất) lên khay có cỡ phù hợp để tạo thuận lợi
cho việc cân đo các tạp chất liên quan đến
cacao, hạt lép và tạp chất lạ (các thông số chất lượng).
Tách riêng, gộp chung và cân từng loại,
ví dụ tạp chất liên quan đến cacao, hạt lép, tạp chất lạ và biểu thị khối
lượng của thông số chất lượng theo khối lượng tịnh của mẫu chuẩn (mT) trong Phụ lục
B nhân với 100.
Sau mỗi lần thực hiện phép đo, không
trả lại phần đã được tách để thử nghiệm vào phần còn lại của mẫu chuẩn (Phần
còn lại thứ hai).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số chất lượng, PQ (%), được
tính bằng Công thức (C.1):

(C.1)
Trong đó
mQP là khối lượng
của thông số chất lượng, tính bằng gam (g);
mT là tổng khối lượng tịnh của mẫu
chuẩn, tính bằng gam (g).
Phụ
lục D
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Cách tiến
hành
Số hạt xác định số lượng trung bình của
toàn bộ hạt cacao có khối lượng 100 g. Sau khi sàng theo Phụ lục B và loại bỏ
các tạp chất liên quan đến cacao, hạt lép và tạp chất lạ theo Phụ lục C, đổ phần
còn lại của mẫu chuẩn (Phần còn lại thứ hai) lên bề mặt sạch, khô, phẳng và trộn
đều kỹ. Lấy mẫu thử không ít hơn 600 g hạt cacao từ mẫu chuẩn, sử dụng xẻng đáy
phẳng chia đôi phần còn lại của mẫu chuẩn (Phần còn lại thứ hai).
D.2 Xác định
Loại mọi tạp chất liên quan đến cacao,
hạt lép và tạp chất lạ vẫn còn lại theo quy trình được nêu trong Phụ lục C ra
khỏi mẫu thử, sau đó cân và thay bằng khối lượng tương đương của hạt nguyên được
lấy ngẫu nhiên từ phần
còn lại của mẫu chuẩn (Phần còn lại thứ hai). Sau đó đếm tổng số hạt trong
mẫu thử. Số lượng thu được gọi là số hạt.
D.3 Biểu thị kết
quả
Số hạt, nB, biểu thị
theo số hạt trên 100 g, được tính bằng Công thức (D.1):

(D.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mW là khối lượng hạt
nguyên, tính bằng gam (g).
Phụ
lục E
(quy
định)
Phương pháp thử cắt
E.1 Cách tiến
hành
Tiến hành thử cắt trên mẫu thử của hạt
nguyên từ phép xác định số hạt trong Phụ lục D. Chọn 300 hạt nguyên với mọi cỡ,
hình dạng, tình trạng mẫu thử.
E.2 Xác định
Tách hoặc cắt 300 hạt này theo chiều dọc
tâm hạt, sao cho để lộ tối đa bề mặt cắt của lá mầm. Kiểm tra bằng mắt cả hai nửa
của mỗi hạt trong toàn bộ ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương.
Tính riêng từng loại hạt bị khuyết tật, nghĩa là những hạt bị mốc, màu xám, bị
côn trùng gây hại (hoặc nảy mầm, lép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Biểu thị kết
quả
Biểu thị kết quả đối với từng loại
khuyết tật theo tỷ lệ phần trăm của 300 hạt được kiểm tra.
Phụ
lục F
(quy
định)
Phương pháp xác định độ ẩm (phương pháp sấy)
F.1 Khái quát
Phụ lục này quy định phương pháp sấy để
xác định độ ẩm của hạt
cacao. Thông thường, độ ẩm của hạt cacao là phần hao hụt về khối lượng được xác
định theo phương pháp quy định trong phụ lục này và được biểu thị bằng tỷ lệ phần
trăm khối lượng.
Ngoài phương pháp sấy, còn có các
phương pháp thay thế để xác định
độ ẩm, sử dụng các thiết bị hoặc máy có áp dụng các công nghệ như hồng ngoại,
đo điện dung, độ dẫn điện, điện môi, cộng hưởng từ hạt
nhân hoặc đầu dò neutron. Có thể sử dụng thiết bị và máy nêu trên với điều kiện
công nghệ được sử dụng có tương quan với phương pháp sấy theo phương pháp luận
do nhà sản xuất công bố cùng với hướng dẫn vận hành về tần suất và quy trình hiệu
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Nguyên tắc
Sau khi nghiền, cân và sấy khô hạt
cacao 16 h trong tủ sấy có thông
khí được kiểm soát ở 103 °C ± 2°
C, xác định độ ẩm bằng cách tính chênh lệch khối lượng.
F.3 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ bình thường
của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau.
F.3.1 Máy nghiền, cho phép
nghiền hạt mà không sinh nhiệt.
F.3.2 Tủ sấy có
thông khí,
tốt nhất được trang bị quạt, có khả năng kiểm soát ở 103 °C ± 2 °C.
F.3.3 Đĩa cùng với
nắp,
bằng kim loại, có khả năng chịu được các điều kiện thử nghiệm hoặc bằng thủy
tinh, có bề mặt hữu dụng
ít nhất 35 cm2 (ví dụ đường kính tối thiểu 70 mm), sâu từ 20 mm đến 25
mm.
F.3.4 Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm hiệu
quả.
F.3.5 Cân phân tích, có thể đọc
chính xác đến 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.1 Yêu cầu chung
Nghiền một phần tư mẫu chuẩn bằng máy
nghiền (F.3.1) để tạo thành các phần hạt kích thước không lớn hơn 5 mm, nhưng
tránh hình thành bột nhão. Hạt được sử dụng phải là đại diện của mẫu chuẩn.
F.4.2 Phần mẫu thử
Cân đĩa rỗng cùng với nắp (F.3.3) đã
được sấy khô trước. Sau khi nghiền hạt theo F.4.1, cho ngay 10 g phần mẫu thử
vào đĩa. Cân đĩa cùng với
nắp, chứa phần mẫu thử đã nghiền, chính xác đến 1 mg.
F.4.3 Xác định
Cho đĩa (F.3.3) có chứa phần mẫu thử
cùng với nắp đĩa vào tủ sấy thông khí (F.3.2) được kiểm soát ở 103 °C ± 2 °C. Để
trong 16 h ± 1 h, chú ý không mở tủ sấy. Khi kết thúc quá trình sấy, lấy đĩa
ra, đậy ngay nắp lại và đặt đĩa vào bình hút ẩm (F.3.4). Để nguội đến nhiệt độ
phòng (khoảng từ 30 min đến 40 min sau khi đặt vào bình hút ẩm) và cân đĩa,
trong khi vẫn đậy nắp, chính xác đến 1 mg.
F.4.4 Số phép xác
định
Tiến hành hai phép xác định với các phần
mẫu thử từ một phần tư mẫu chuẩn sau khi nghiền, mỗi lần với một lượng hạt đã
được xử lý riêng, nghĩa là đã nghiền, lấy phần mẫu thử và đã sấy khô.
F.5 Chú ý về cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.6 Biểu thị kết
quả
F.6.1 Phương pháp
tính và công thức
Độ ẩm của mẫu chuẩn, biểu thị bằng tỷ
lệ phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (F.1):

(F.1)
Trong đó
m0 là khối
lượng của đĩa rỗng cùng với nắp, tính bằng gam (g);
m1 là khối
lượng của đĩa cùng với nắp và phần mẫu thử trước khi sấy, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng
của đĩa cùng với nắp và phần mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.6.2 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép
xác định, được thực hiện đồng thời hoặc liên tiếp nhanh do cùng một người phân
tích, không được vượt quá 0,3 g trên 100 g mẫu chuẩn đã được chia bốn.
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Bảo quản cacao đã bao gói
Lô hàng hạt cacao cần được để vào
trong các kho được xây dựng và sử dụng theo cách sao cho duy trì độ ẩm theo quy định
trong 5.2.4.
Hạt cacao phải được bảo quản trên tấm
sàn chịu tải (gratings) hoặc trên tấm sàn liên hợp (deckings) có khoảng trống
sạch cách sàn ít nhất 7 cm để lưu thông không khí.
Cần thực hiện các biện pháp để ngăn chặn
sự phá hoại của côn trùng, động vật gặm nhấm và các sinh vật gây hại khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các hạng và thương hiệu được tách
biệt bằng một lối đi rộng tối thiểu 60 cm, tương tự như vậy, phải có khoảng cách
giữa các bao và tường của nhà kho,
b) có thể tiến hành khử trùng bằng
xông hơi/hoặc phun cẩn thận bằng
thuốc diệt côn trùng phù hợp, nếu cần (xem Phụ lục H),
c) tránh bị ô nhiễm do mùi hoặc hương
vị hoặc do bụi bẩn từ các sản phẩm khác như thực phẩm hoặc sản phẩm khác như dầu,
xi măng và nhựa đường.
Định kỳ, trong quá trình bảo quản, ngay
trước khi vận chuyển và để xuất khẩu, phải kiểm tra độ ẩm.
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Khử trùng
Nếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để
kiểm soát côn trùng, động vật gặm nhấm và các loài dịch hại khác trong cacao
thì mọi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không được vượt quá giới hạn dư lượng tối
đa theo quy định hiện hành. Cần hết sức chú ý lựa
chọn thuốc bảo vệ thực vật và trong kỹ thuật ứng dụng để tránh nguy cơ bị nhiễm
độc hoặc đưa dư lượng độc tố vào cacao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Quy trình và lưu đồ phân tích chất lượng sơ bộ
I.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra lưu đồ trình tự thử
nghiệm cần tuân thủ theo các phương pháp thử được quy định trong Phụ lục B đến
Phụ lục F, sử dụng các mẫu thử sơ bộ 500 g hoặc nhiều hơn, được lấy từ mẫu chuẩn.
Phụ lục I có thể được sử dụng để phân tích chất lượng sơ bộ nhằm xác định lô hạt
cacao đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
I.2 Cách tiến
hành
Lấy bốn mẫu thử nghiệm sơ bộ,
mỗi mẫu 500 g hoặc nhiều hơn bằng cách sử dụng bộ chia để chia mẫu chuẩn thành
bốn phần. Nên sử dụng dụng cụ chia bốn hình nón hoặc dụng cụ chia phù hợp khác.
Cân mẫu thử sơ
bộ; khối lượng của
các chia phần tư có thể khác nhau nhưng phải bằng một phần tư tổng khối lượng của
toàn bộ mẫu chuẩn. Ít nhất một trong các mẫu thử nghiệm sơ bộ phải được bảo vệ
để không bị khô, có thể thực hiện bằng cách sử dụng túi bằng chất dẻo hoặc vật
chứa kín khí.
Tiến hành xác định độ ẩm bằng cách sử
dụng một phần mẫu thử sơ bộ (mẫu được bảo vệ để không bị khô) như mô tả trong
Phụ lục F (xem Hình I.1). Sử dụng
một trong các mẫu thử sơ bộ cho các phép phân tích mô tả trong Phụ lục B đến Phụ
lục E như trong Hình I.1. Các mẫu
thử sơ bộ còn lại có thể được sử dụng
để phân tích chất béo, pH, vị, v.v...

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 7518:2005 Hạt cacao - Thuật
ngữ và định nghĩa.
2) TCVN 7519:2005 Hạt cacao.
3) TCVN 7520:2005 (ISO 2291:1980) Hạt
cacao - Xác định độ ẩm (Phương pháp thông dụng).
4) TCVN 7522:2005 (ISO 1114:1977) Hạt
cacao - Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt.