TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 212:1995
THUỐC TRỪ SÂU BASSA 50% DẠNG NHŨ DẦU
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Bassa 50% dạng nhũ dầu, dùng
làm thuốc trừ sâu hại cây
trồng trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Thành phần thuốc:
- Sản phẩm Bassa 50% dạng nhũ dầu là hỗn hợpcủa 50% hoạt chất Fenobucarb,
dung môi và các chất phụ gia khác.
- Tên hoá học: 2- sẽ-butyl phenyl methyl cacbamat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng phân tử : 207,3
- Công thức cấu tạo:
CH3
CH3
CH3
CH2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH
NH
C
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Các chỉ tiêu hoá lý của sản
phẩm Bassa phải đạt các mức và yêu cầu quy định trong bảng sau:
Tên chỉ tiêu
Mức và yêu cầu
1. Ngoại quan
Màu vàng nhạt, trong suốt
2. Hàm lượng hoạt chất 2-sec-butyl
phenyl metyl cacbamat tính bằng phần trăm khối
lượng
50 ± 2,5
3. Độ bền nhũ tương (dung dịch 5%
trong nước
cứng chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn toàn
Độ bền nhũ tương sau 30 phút. Lớp kem trên bề mặt
lớn nhất
2ml
Độ bền nhũ tương sau 2h. Lớp kem trênbề mặt lớn
nhất
4ml
Độ tái nhũ sau 24h
Hoàn toàn
Độ bền nhũ tương cuối cùng sau 24h30ph. Lớp kem
trên bề mặt lớn nhất
4ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3á7,5
2. Lấy mẫu:
Theo TCVN 1694-75.
3. Phương pháp thử:
3.1. Quy định chung:
3.1.1. Thuốc thử dùng trong các phép
phân tích phải là loại T.K.P.T.
3.1.2 Nước cất phải là nước cất theo TCVN 2217-77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1.3. Tất cả các phép xác định phải tiến hành song
song với ít nhất 2 lượng cân mẫu thử.
3.1.4. Sai số cho phép không được lớn hơn 2% giá trị tương đối .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định bằng mắt thường, mẫu có mầu vàng nhạt,
trong suốt.
3.3. Xác định hàm lượng hoạt chất Fenobucarb:
3.3.1. Nguyên tắc:
Hàm lượng hoạt chất Fenobucarb được xây dựng bằng
phương pháp sắc ký lỏng cao áp, dùng Axetophenon làm chất nội chuẩn. Kết quả được tính toán dựa trên sự so sánh giữa
tỷ số số đo diện tích (chiều cao) của píc mẫu thử với píc nội chuẩn và tỷ số số
đo diện tích (chiều cao) píc mẫu chuẩn với píc nội chuẩn.
3.3.2. Dụng cụ, hoá chất và thiết bị:
- Bình định mức dung tích 10ml;
- Bình định mức dung tích 20ml;
- Pipet 1ml;
- Bassa chuẩn hàm lượng lớn hơn 98%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Axetonitril T.K.P.T;
- Máy sắc ký lỏng cao áp với detector tử ngoại;
- Máy ghi tích phân kế;
- Vòng bơm mẫu 20 ml;
- Microxilanh bơm mẫu;
- Cột sắc ký lỏng cao áp Kontrosorb C18 (125 x 4,6mm).
3.3.3. Chuẩn bị dung dịch:
3.3.3.1. Chuẩn bị dung dịch nội chuẩn:
Cân khoảng 0,2 g Axetophenon chính xác tới
0,0002g vào bình định mức dung tích 20ml. Định mức tới vạch bằng Axetonitril.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 0,02g chất chuẩn Bassa chính xác tới 0,00002g vào bình định
mức dung tích 10ml. Thêm chính xác 1ml dung dịch nội
chuẩn bằng pipet và định mức tới vạch bằng Axetonitril.
3.3.3.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu:
Cân
khoảng 0,05g mẫu thử Bassa chính xác tới 0,00002g vào bình định mức dung tích
10ml. Thêm chính xác 1ml dung dịch nội chuẩn bằng
pipet. Định mức tới vạch bằng Axetonitril.
3.3.3.4. Điều kiện phân tích:
- Bước sóng phân tích : 260 nm
- Tốc độ dòng : 1ml/phút
- Pha động Axetonitril – Nước : 50 – 50 (theo thể tích)
- Lượng mẫu bơm vào : 20 ml
3.3.3.5. Tiến hành phân tích trên máy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Tính toán kết quả:
Hàm lượng hoạt chất X trong mẫu được tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:
Fm : Tỷ số diện tích (chiều cao) giữa píc mẫu thử và píc nội chuẩn.
Fc : Tỷ số diện tích (chiều cao) giữa píc mẫu chuẩn và píc nội chuẩn.
mc: : Khối lượng chuẩn, mg.
mm: Khối
lượng mẫu, mg.
P : Độ tinh khiết của
chất chuẩn, %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhắc lại: r = 2% giá trị trung bình.
3.4. Xác định độ pH:
Cân khoảng 1g mẫu thử với độ chính xác đến 0,01g cho vào cốc
thuỷ tinh dung tích 200ml. Thêm vào 100ml nước cất. Khuấy cho đến khi mẫu tan
hoàn toàn. Đo bằng máy pH.
3.5. Xác định độ bền nhũ tương:
Theo TCVN 3711-82