TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
ISO 10004:2015
ISO
10004:2012
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG - HƯỚNG DẪN
THEO DÕI VÀ ĐO LƯỜNG
Quality
management - Customer satisfaction - Guidelines
for monitoring and
measuring
Lời nói đầu
TCVN ISO 10004:2015 thay thế cho TCVN ISO/TS 10004:2011
TCVN ISO 10004:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 10004:2012.
TCVN ISO 10004:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1 Khái quát
Một trong những yếu tố then chốt đối với
thành công của tổ chức là sự thỏa mãn
của khách hàng với tổ chức
và sản phẩm của tổ chức. Vì vậy cần theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách
hàng.
Thông tin thu được từ việc theo dõi và
đo lường sự thỏa mãn của khách hàng có thể giúp nhận biết cơ hội cải tiến chiến lược, sản
phẩm, các quá trình và đặc trưng của tổ chức được tạo dựng giá trị bởi
khách hàng và phục vụ mục tiêu của tổ chức. Việc cải tiến này có thể nâng cao
lòng tin của khách hàng, và mang lại lợi ích thương mại cũng như các lợi ích
khác.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về việc
thiết lập các quá trình theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng một
cách hiệu lực cho tổ chức.
0.2 Mối quan hệ
với TCVN ISO 9001:2008
Tiêu chuẩn này tương thích với TCVN
ISO 9001:2008, hỗ trợ các mục tiêu của TCVN ISO 9001 bằng việc đưa ra hướng dẫn
về theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng. Tiêu chuẩn này giúp giải
quyết những điều khoản cụ thể trong TCVN ISO 9001:2008 liên quan tới sự thỏa
mãn của khách hàng, cụ thể những điều này được liệt kê dưới đây:
a) TCVN ISO 9001:2008, 5.2, về hướng
vào khách hàng “Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng yêu cầu của khách hàng được
xác định và đáp ứng mục tiêu nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng”.
b) TCVN ISO 9001:2008, 6.1 b) về quản
lý nguồn lực: “Tổ chức phải xác định và cung cấp nguồn lực cần thiết (...)
để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng bằng cách đáp ứng yêu cầu của khách
hàng."
c) TCVN ISO 9001:2008, 7.2.3 c) về
trao đổi thông tin với khách hàng: “Tổ chức phải xác định và áp dụng các sắp xếp
có hiệu lực để trao đổi thông tin với khách hàng liên quan đến .... c) phản hồi
của khách hàng, kể cả các khiếu nại."
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) TCVN ISO 9001:2008, 8.4, về phân
tích dữ liệu: “Tổ chức phải xác định, thu thập và phân tích dữ liệu thích hợp
để chứng tỏ sự phù hợp và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng cũng như để đánh giá khi nào có
thể thực hiện cải tiến liên tục hiệu lực của
hệ thống quản lý chất lượng. Điều này phải bao gồm các dữ liệu được tạo ra từ kết quả theo
dõi và đo lường và từ các nguồn liên quan khác. Việc phân tích dữ liệu phải đưa
ra các thông tin
liên
quan tới (...) sự thỏa mãn của khách hàng (...).”
Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng
độc lập với TCVN ISO 9001:2008.
0.3 Mối quan hệ
với TCVN ISO 9004:2011
Tiêu chuẩn này cũng tương thích với
TCVN ISO 9004:2011, trong đó đưa ra các hướng dẫn quản lý tổ chức để thành công
bền vững. Tiêu chuẩn này bổ sung cho các hướng dẫn nêu trong:
- TCVN ISO 9004:2011, B.2, về hướng vào
khách hàng; và
- TCVN ISO 9004:2011, 8.3.1 và 8.3.2,
về xác định nhu cầu, mong đợi và sự thỏa mãn của khách hàng.
0.4 Mối quan hệ
với TCVN ISO
10001 và TCVN ISO 10002, TCVN ISO 10003
Tiêu chuẩn này tương thích với các tiêu
chuẩn TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002 và TCVN ISO 10003. Bốn tiêu chuẩn này có
thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với nhau. Khi sử dụng đồng thời, TCVN ISO
10001, TCVN ISO 10002, TCVN ISO 10003 và tiêu chuẩn này có thể là phần khuôn khổ
tích hợp rộng hơn để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua các quy tắc
đạo đức, xử lý khiếu nại, giải quyết tranh chấp, theo dõi và đo lường sự thỏa
mãn của khách hàng (xem Phụ lục F).
TCVN ISO 10001 gồm hướng dẫn về quy phạm
thực hành của tổ chức liên quan tới sự thỏa mãn của khách hàng. Những quy phạm
này có thể làm giảm khả năng xảy ra các vấn đề phát sinh và có thể loại bỏ các
nguyên nhân khiếu nại và tranh chấp có thể làm giảm sự thỏa mãn của khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 10002 gồm hướng dẫn xử lý nội
bộ các khiếu nại liên quan đến sản phẩm. Tiêu chuẩn này giúp bảo toàn sự thỏa
mãn và lòng trung thành của khách hàng bằng việc giải quyết khiếu nại một cách hiệu lực
và hiệu quả.
TCVN ISO 10002 và tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng đồng thời. Hướng dẫn nêu trong tiêu chuẩn này có thể hỗ trợ cho việc
thiết lập và áp dụng quá trình xử lý khiếu nại. Ví dụ như các quá trình nêu
trong tiêu chuẩn này có thể hỗ trợ tổ chức trong việc theo dõi và đo lường sự thỏa
mãn của khách hàng với quá trình xử lý khiếu nại (xem TCVN ISO 10002:2007, 8.3).
Tương tự như vậy, thông tin từ quá trình xử lý khiếu nại cũng có thể được sử dụng
để theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng. Ví dụ tần suất và loại hình
khiếu nại có thể là một chỉ số
gián tiếp đo lường sự thỏa mãn của khách hàng (xem 7.3.2).
TCVN ISO 10003 gồm hướng dẫn giải quyết
tranh chấp liên quan đến các khiếu nại sản phẩm không thể giải quyết thỏa đáng
trong nội bộ. TCVN ISO 10003 có thể hữu ích để giảm thiểu sự không thỏa mãn của
khách hàng xuất phát từ khiếu nại không được giải quyết.
TCVN ISO 10003 và tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng đồng thời. Hướng dẫn nêu trong tiêu chuẩn này có thể hỗ trợ cho việc
thiết lập và áp dụng
quá trình giải quyết tranh chấp. Ví dụ như các quá trình nêu trong tiêu chuẩn
này có thể hỗ trợ tổ chức trong việc theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách
hàng với quá trình giải quyết tranh chấp (xem TCVN ISO 10003:2011, 8.3.2).
Tương tự như vậy, thông tin từ quá trình giải quyết tranh chấp cũng có thể được
sử dụng để theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng. Ví dụ tần suất
và tính chất của tranh chấp có
thể là một chỉ số gián tiếp
đo lường sự thỏa mãn của khách
hàng (xem 7.3.2).
Bộ TCVN ISO 10001 TCVN ISO 10002 và
TCVN ISO 10003 đưa ra hướng dẫn giúp giảm thiểu sự không thỏa mãn của khách
hàng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Tiêu chuẩn này bổ sung cho
TCVN ISO 10001 và TCVN ISO 10002, TCVN ISO 10003 bằng việc đưa ra hướng dẫn về
việc theo
dõi
và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng. Thông tin đạt được có thể hướng dẫn tổ chức
thực hiện hành động giúp duy trì và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - SỰ THỎA MÃN CỦA
KHÁCH HÀNG - HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ
ĐO LƯỜNG
Quality
management - Customer satisfaction - Guidelines
for monitoring and
measuring
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nhằm sử dụng cho mọi tổ chức
không phân biệt loại hình, quy mô
hay sản phẩm cung cấp. Trọng tâm của
tiêu chuẩn này là khách hàng bên ngoài tổ chức.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi.
TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN ISO 9000:2007 cùng với các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1
Sản phẩm (product)
Kết quả của một quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tương ứng TCVN ISO
9000:2007, định nghĩa 3.4.2, trong đó ba chú thích gốc được cô đọng
trong chú thích 1.
3.2
Khách hàng (customer)
Tổ chức hay cá nhân tiếp nhận sản phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Khách hàng có thể bao gồm
các bên quan tâm
khác có thể chịu ảnh hưởng của các sản phẩm tổ chức cung cấp và có thể ảnh hưởng
tới sự thành công của tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Khách hàng có thể là bên trong hoặc bên ngoài tổ
chức, nhưng trọng tâm của tiêu chuẩn này là khách hàng bên ngoài tổ chức.
CHÚ THÍCH 3: Tương ứng từ TCVN ISO
9000:2007, định nghĩa 3.3.5, trong đó chú thích gốc được mở rộng trong chú
thích 1 và chú thích 2.
VÍ DỤ: Người tiêu dùng, khách hàng,
ngưởi sử dụng cuối cùng, người
bán lẻ, người hưởng
lợi hoặc người mua.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm nhận của khách hàng về mức
độ đáp ứng mong đợi của họ.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này khác với định nghĩa
trong TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), theo đó nội dung của tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ
tổ chức nhận biết
toàn bộ mong đợi của khách hàng từ quan điểm nhìn nhận của khách hàng đối với sản
phẩm được kỳ vọng; trong khi đó TCVN ISO 9000:2007 chỉ nêu việc
tổ chức hiểu các yêu cầu của khách hàng.
3.4
Tổ chức (organization)
Nhóm người và cơ sở vật chất có sự sắp
xếp về trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ.
CHÚ THÍCH: Tương ứng TCVN ISO
9000:2007, 3.3.1. Phần chú thích đã được xóa.
VÍ DỤ: Công ty, tổng công
ty, hãng, doanh nghiệp,
viện, hội từ thiện,
thương nhân độc quyền, hiệp hội, cơ quan
chính phủ, tổ chức phi
chính phủ hoặc sự kết
hợp giữa các loại hình này.
3.5
Khiếu nại (complaint)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN ISO 10002:2007, định nghĩa 3.2]
CHÚ THÍCH: Khiếu nại được lập có thể liên quan đến quá
trình theo dõi và đo lường
sự thỏa mãn của khách hàng (3.3).
4 Khái niệm và
nguyên tắc hướng dẫn
4.1 Khái quát
Khái niệm về sự thỏa mãn của khách
hàng nêu ở 4.2 và các nguyên tắc hướng dẫn nêu ở 4.3 cung cấp cơ sở cho quá
trình theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng một cách hiệu lực và hiệu
quả.
4.2 Khái niệm về
sự thỏa mãn của khách hàng
Sự thỏa mãn của khách hàng được xác định
bằng sự khác biệt giữa mong đợi và sự cảm nhận của khách
hàng về sản phẩm được tổ chức cung cấp và các khía cạnh liên quan đến bản
thân tổ chức.
Để đạt được sự thỏa mãn của khách hàng,
trước tiên tổ chức cần hiểu rõ mong đợi của khách hàng. Những mong đợi này có thể rõ ràng hoặc ẩn
ý, hay không được nêu đầy đủ.
Mong đợi của khách hàng, theo cách hiểu
của tổ chức, tạo nền tảng ban đầu
cho sản phẩm được
hoạch
định và chuyển giao sau đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trọng là phải phân biệt giữa quan
điểm của tổ chức về chất lượng sản phẩm cung cấp và cảm nhận của khách hàng về sản
phẩm được cung cấp và các khía cạnh khác của tổ chức, vì cảm nhận của khách
hàng chi phối sự thỏa mãn của họ. Mối quan hệ giữa quan điểm của tổ chức và
khách hàng về chất lượng được mô tả kỹ hơn bằng mô hình khái niệm về sự thỏa
mãn của khách hàng trình bày trong Phụ lục
A.
Vì sự thỏa mãn của khách hàng có thể thay đổi,
tổ chức cần thường xuyên
thiết lập các quá trình theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.
4.3 Nguyên tắc hướng dẫn
4.3.1 Thông hiểu
Tổ chức cần hiểu rõ ràng và đầy đủ mong đợi của
khách hàng và cảm nhận của khách hàng về việc những mong đợi đó được đáp ứng tốt
như thế nào.
4.3.2 Toàn vẹn
Tổ chức cần đảm bảo tính phù hợp, đúng
đắn và đầy đủ của dữ liệu về sự thỏa mãn của khách hàng.
4.3.3 Phù hợp
Thông tin bắt nguồn từ dữ liệu về sự
thỏa mãn của khách hàng cần có ý nghĩa và hữu ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thu thập và phổ biến
thông tin cần được thực hiện ở thời điểm thích hợp, nhất quán với mục tiêu của tổ chức.
4.3.5 Trao đổi
thông tin
Tổ chức cần đảm bảo rằng thông tin
về sự thỏa mãn của khách hàng được truyền đạt tới các bên quan tâm
khi thích hợp.
4.3.6 Liên tục
Tổ chức cần đảm bảo việc theo dõi sự thỏa
mãn của khách hàng được thực hiện liên tục.
4.3.7 Khả năng đáp ứng
Thông tin về sự thỏa mãn của khách
hàng cần được sử dụng làm cơ sở cho hành động hỗ trợ việc đạt được các mục tiêu
của tổ chức.
4.3.8 Minh bạch
Thông tin thích hợp về sự thỏa mãn của
khách hàng và các hành động trên cơ sở những thông tin này cần được chia sẻ với khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần thiết lập và duy trì
trách nhiệm giải trình đối với các
quyết định và hành động thực
hiện liên quan đến theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.
4.3.10 Cam kết
Tổ chức cần được cam kết một cách tích
cực trong việc xác định và áp dụng quá trình theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của
khách hàng.
5 Khuôn khổ theo dõi
và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng
Tổ chức cần thiết lập phương pháp tiếp
cận hệ thống để theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng. Phương pháp tiếp
cận này cần được hỗ trợ bởi một cơ cấu tổ chức cho phép hoạch định, triển khai,
duy trì và cải tiến quá trình theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.
Việc hoạch định bao gồm xác định
phương pháp thực hiện và phân bổ các nguồn lực cần thiết (xem Điều 6).
Việc thực hiện bao gồm nhận biết mong
đợi của khách hàng, thu thập và phân tích dữ liệu về sự thỏa mãn của khách
hàng, đưa ra phản hồi để cải tiến
và theo dõi sự thỏa mãn của khách
hàng (xem Điều 7).
Duy trì và cải tiến bao gồm
việc xem xét, đánh giá và cải tiến liên tục các quá trình theo dõi và đo lường
sự thỏa mãn của khách hàng (Xem Điều 8).
6 Hoạch định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là bước đầu tiên và tổ chức cần
xác định rõ mục đích và mục tiêu theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách
hàng, có thể bao gồm, ví dụ:
- đánh giá phản ứng của khách hàng với
sản phẩm hiện có, sản phẩm mới hay sản phẩm được thiết kế lại;
- thu được thông tin về những khía cạnh
cụ thể, như quá trình hỗ trợ, hành vi ứng xử của cá nhân hoặc tổ chức;
- điều tra lý do khiếu nại
của khách hàng;
- điều tra lý do mất khách hàng
hoặc mất thị phần;
- theo dõi các xu hướng thỏa mãn của
khách hàng;
- so sánh sự thỏa mãn của khách hàng với
các tổ chức khác.
Mục đích và mục tiêu ảnh hưởng tới nội
dung, thời gian, cách thức và nguồn gốc dữ liệu được thu thập. Mục đích
và mục tiêu cũng ảnh hưởng tới cách thức phân tích dữ liệu và sử dụng
thông tin cuối cùng.
Mục tiêu theo dõi và đo lường
sự thỏa mãn của khách hàng cần được xác định sao cho việc thực hiện mục tiêu có
thể đo được thông qua việc sử dụng chỉ số thực hiện do tổ chức quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào mục đích và mục tiêu, tổ chức
cần xác định phạm vi đo lường được hoạch định về loại dữ liệu được tìm kiếm và địa
điểm thu thập.
Loại thông tin được thu thập có thể
bao gồm từ dữ liệu liên quan đến một đặc trưng cụ thể, tới đánh giá sự thỏa mãn
tổng thể. Tương tự như vậy, phạm vi đánh giá phụ thuộc vào cách phân đoạn
theo:
- khách hàng;
- khu vực;
- khoảng thời gian;
- thị trường; hoặc
- sản phẩm.
Tổ chức cũng cần xác định tần suất thu
thập dữ liệu có thể là thường xuyên, không thường xuyên, hoặc cả
hai, tùy thuộc nhu cầu hoạt động hoặc các sự kiện cụ thể (xem 7.3),
6.3 Xác định phương pháp và trách nhiệm
thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần xác định cách thức thu
nhận thông tin về sự thỏa mãn của khách hàng và người chịu trách nhiệm với hoạt
động đó. Tổ chức
cũng cần xác định đối tượng được định hướng thông tin để có hành động thích hợp.
Tổ chức cần hoạch định
việc theo dõi các quá trình thu nhận và sử dụng thông tin về sự thỏa mãn của
khách hàng, cũng như kết quả và hiệu lực của các quá trình này.
6.4 Phân bổ nguồn lực
Tổ chức cần xác định và cung cấp nguồn
nhân lực đủ năng lực và các nguồn lực cần thiết khác cho việc hoạch
định, theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.
7 Thực hiện
7.1 Khái quát
Để theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của
khách hàng, tổ chức cần:
- nhận biết các mong đợi của khách hàng;
- thu thập dữ liệu về sự thỏa mãn của khách
hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trao đổi thông tin về sự thỏa
mãn của khách hàng;
- theo dõi liên tục sự thỏa mãn của
khách hàng.
Hoạt động và mối quan hệ của
những hoạt động này được mô tả trong Hình 1 và các Điều từ 7.2 đến 7.6.

Hình 1 - Theo
dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng
7.2 Nhận biết mong đợi của khách hàng
7.2.1 Nhận biết khách
hàng
Tổ chức cần nhận biết khách hàng, cả
hiện tại và tiềm năng, mà tổ chức dự kiến xác định những mong đợi của họ.
Khi đã xác định được nhóm “khách
hàng”, tổ chức cần nhận biết các khách hàng riêng biệt phải xác định mong đợi của
họ. Ví dụ, trong
lĩnh vực hàng tiêu dùng, những khách hàng riêng biệt này có thể là khách hàng
thường xuyên, hoặc không thường xuyên. Khi
khách hàng là doanh nghiệp, cần lựa chọn một hoặc nhiều cá nhân của doanh nghiệp
đó (ví dụ từ bộ
phận mua hàng, quản lý dự án hay sản xuất) để xác định mong đợi của doanh nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Nhận biết
mong đợi của khách
hàng
Khi nhận biết mong đợi của
khách hàng (xem Hình A.1), tổ
chức cần xem xét các yếu tố sau:
- yêu cầu được tuyên bố của khách
hàng;
- yêu cầu ngầm hiểu của khách hàng;
- yêu cầu luật định và chế định;
- mong muốn khác của khách hàng (“danh
mục mong muốn").
Quan trọng là phải thừa nhận rằng
khách hàng có thể không phải lúc
nào cũng xác định rõ ràng tất cả các khía cạnh của sản phẩm. Các hạng mục được
giả định trước có thể không được quy định. Một số khía cạnh có thể được xem
xét, hoặc có thể không được khách hàng biết đến.
Như được nêu trong mô hình khái niệm
(xem Phụ lục A), điều thiết yếu là hiểu rõ ràng và đầy đủ mong đợi của khách hàng.
Cách thức đáp ứng những mong đợi này sẽ ảnh hưởng tới sự thỏa mãn của
khách hàng. Ví dụ về các khía cạnh khác nhau cần xem xét để hiểu rõ hơn về mong
đợi của khách hàng được đưa ra trong Điều B.3.
Mối quan hệ giữa mong đợi của khách
hàng và sự thỏa mãn của khách hàng được nêu kỹ hơn ở B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thu thập dữ liệu về sự thỏa mãn của
khách hàng
7.3.1 Nhận biết và
lựa chọn đặc trưng liên quan tới sự thỏa mãn của khách hàng
Tổ chức cần nhận biết các đặc trưng của
sản phẩm, của việc giao nhận sản phẩm và của tổ chức mà những đặc trưng này có
tác động đáng kể tới sự thỏa mãn của khách hàng. Để thuận lợi, các đặc trưng này
có thể được nhóm thành các loại như:
a) đặc trưng của sản phẩm;
VÍ DỤ: Tính năng (chất lượng, độ tin cậy), các điểm đặc
trưng, tính thẩm mỹ, an
toàn, sự hỗ trợ (bảo dưỡng, hủy bỏ, đào tạo), giá cả, giá trị được cảm nhận, bảo
hành, tác động
tới môi trường
b) đặc trưng về giao nhận;
VÍ DỤ: Giao hàng đúng lúc, hoàn thành
đơn đặt hàng, thời gian đáp ứng, thông tin về việc thực hiện, chất lượng của dịch
vụ giao nhận.
c) đặc trưng của tổ chức.
VÍ DỤ: Các đặc trưng về nhân sự (tác phong lịch
sự, năng lực, trao đổi thông tin), quá trình thanh toán, xử lý khiếu nại, an
ninh, cách ứng xử của tổ chức (đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội), hình ảnh
trong xã hội, tính minh bạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Chỉ số gián tiếp
về sự thỏa mãn của khách hàng
Tổ chức cần kiểm tra các nguồn thông tin
hiện có đối với dữ liệu phản ánh các đặc trưng liên quan tới sự thỏa mãn của
khách hàng, ví dụ:
- tần suất hoặc xu hướng khiếu nại, tranh
chấp của khách hàng (xem TCVN ISO 10002:2007, Điều 8 và TCVN ISO
10003:2011), các cuộc gọi hỗ trợ, hoặc sự khen ngợi của khách hàng;
- tần suất hoặc xu hướng trả lại sản
phẩm, sửa chữa sản phẩm hoặc các chỉ số khác về tính năng của sản phẩm
hoặc sự chấp nhận của khách hàng, ví dụ việc lắp đặt hoặc các báo cáo giám định
chuyên ngành;
- dữ liệu thu được từ trao đổi thông
tin với khách hàng, ví dụ thông qua nhân sự về marketing, dịch vụ khách hàng;
- báo cáo từ việc khảo sát các nhà
cung ứng được tiến hành bởi tổ chức khách hàng, có thể cho thấy tổ chức
được cảm nhận như thế nào so với các tổ chức khác;
- báo cáo từ nhóm người tiêu
dùng có thể cho thấy tổ chức và
các sản phẩm của tổ chức được khách hàng hoặc người sử dụng cảm nhận như thế nào;
- báo cáo truyền thông có thể cho thấy
tổ chức và các sản phẩm của tổ chức được cảm nhận như thế nào và cũng chính nó có thể ảnh
hưởng tới cảm nhận của các khách hàng;
- nghiên cứu lĩnh vực/ngành công nghiệp,
ví dụ liên quan
đến việc đánh giá so sánh các đặc
trưng sản phẩm của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các ý kiến và thảo luận trên phương tiện
truyền thông xã hội.
Dữ liệu này có thể đưa ra cái nhìn rõ ràng về
những điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm
và các quá trình liên quan của tổ chức (ví dụ hỗ trợ sản phẩm, xử lý khiếu nại
và trao đổi thông tin với khách hàng). Việc phân tích dữ liệu này có thể giúp hình thành các
chỉ số về sự thỏa
mãn của khách hàng. Nó cũng có thể hỗ trợ cho việc xác nhận hay bổ sung dữ
liệu có được trực tiếp từ khách hàng về sự thỏa mãn của họ.
7.3.3 Thước đo trực
tiếp sự thỏa mãn của khách hàng
7.3.3.1 Khái quát
Mặc dù có thể có các chỉ số gián tiếp về
sự thỏa mãn (xem
7.3.2), nhưng thường vẫn cần thu thập
dữ liệu về sự thỏa mãn trực tiếp từ khách hàng. Các phương pháp thu thập dữ liệu
về sự thỏa mãn của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, ví dụ:
- loại hình, số lượng và phân bố địa
lý hay văn hóa của
khách hàng;
- khoảng thời gian và tần suất tương
tác của khách hàng;
- bản chất của sản phẩm do tổ chức
cung cấp, và
- mục đích và chi phí của phương pháp đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.2 Lựa chọn
phương pháp thu thập dữ liệu và sự thỏa mãn của khách hàng
Tổ chức cần lựa chọn phương pháp thu
thập dữ liệu thích hợp với nhu cầu và loại dữ liệu phải thu thập.
Phương pháp được sử dụng phổ
biến nhất để thu
thập dữ liệu này là khảo sát, có thể là định tính hoặc định lượng hoặc cả hai.
Khảo sát định tính là những khảo
sát được thiết kế điển hình để biểu lộ
các đặc trưng của sản phẩm, giao nhận hoặc tổ chức liên quan tới sự thỏa mãn của
khách hàng. Khảo sát này thường được thực hiện để hiểu rõ hoặc thăm dò
cảm nhận và phản ứng riêng lẻ, và để phát
hiện ra các ý tưởng cũng như vấn
đề. Khảo sát này tương đối linh hoạt trong việc áp dụng, nhưng có thể mang tính
chủ quan.
Khảo sát định lượng được thiết kế để đo lường
mức độ thỏa mãn của khách hàng. Khảo sát này thường được tiến hành để thu thập
dữ liệu tổng hợp, sử dụng
các câu hỏi hay tiêu chí cố định.
Khảo sát này được sử dụng để xác định tình trạng, đối sánh chuẩn hoặc theo dõi những thay đổi
theo thời gian. Bản mô tả tóm tắt những loại phương pháp khảo sát này, việc so sánh lợi
thế và giới hạn tương đối của
các phương pháp được đưa ra trong C.2.4.
7.3.3.3 Lựa chọn cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu
Tổ chức cần xác định số lượng khách
hàng được khảo sát (nghĩa là cỡ mẫu) và phương
pháp lấy mẫu, để đo
lường sự thỏa
mãn của khách hàng. Mục đích là có được các dữ liệu tin cậy với chi phí tối thiểu.
Độ chính xác của các dữ liệu
thu thập được bị ảnh hưởng
bởi cỡ mẫu và cách thức chọn mẫu, nghĩa là phương pháp lấy mẫu.
Cỡ mẫu có thể được xác định bằng
phương pháp thống kê để đảm bảo độ chính xác và tin cậy cần thiết của việc tìm
kiếm. Ngoài ra,
phương pháp lấy mẫu được sử dụng phải đảm bảo rằng kết quả mẫu đại diện cho tổng
thể. Cả hai khía cạnh
được nêu rõ hơn trong C.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xác định rõ ràng sản phẩm và các
đặc trưng được khảo sát. Ngoài ra, cũng có thể khảo sát các đặc trưng khác (xem
7.3.1,c). Khi xây dựng các câu hỏi sẽ đưa ra, trước tiên tổ chức cần xác định
các lĩnh vực quan tâm và sau đó là tập hợp các
câu hỏi trong phạm
vi lĩnh vực này, cùng chi
tiết đầy đủ để đưa ra thông tin về cảm nhận của khách hàng.
Thang đo phụ thuộc vào cách diễn đạt
câu hỏi, cũng cần xác định rõ nàng. Hướng dẫn thêm về việc xác định câu hỏi và tổng hợp
vào phiếu hỏi
được nêu trong C.4.
7.3.4 Thu thập dữ
liệu về sự thỏa mãn của khách hàng
Việc thu thập dữ liệu cần mang tính hệ thống,
chi tiết và lập thành văn bản. Tổ chức cần quy định cách thức thu thập dữ liệu.
Khi lựa chọn các phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu, cần xem xét các khía
cạnh nhất định, ví dụ
a) loại khách hàng và khả năng tiếp cận;
b) thời gian thu thập dữ liệu;
c) công nghệ sẵn có;
d) nguồn lực sẵn có (kỹ năng và ngân
sách); và
e) tính riêng tư và bảo mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phát triển hay tung ra sản phẩm mới;
- hoàn thành các móc quan trọng của dự
án;
- thời điểm tạo ra thay đổi
liên quan nào đó đối với sản phẩm hoặc quá trình liên quan, hay môi trường hoạt động;
- thời điểm giảm sự thỏa mãn của khách
hàng, hoặc biến động về doanh số bán sản phẩm (theo khu vực, hay mùa);
- theo dõi và duy trì liên tục
quan hệ với khách hàng;
- sự chấp nhận của khách hàng đối với
tần suất khảo sát.
Tổ chức có thể tự thực hiện việc thu
thập dữ liệu. Điều này có thể tiết
kiệm và do tổ chức có kiến thức về sản
phẩm hoặc khách hàng, việc này có thể mang lại thông tin tốt hơn. Điều này cũng
có thể mang lại mối quan hệ bền vững hơn với khách hàng và hiểu rõ hơn các vấn đề
của khách hàng. Tuy nhiên, có một rủi ro
là dữ liệu có thể bị sai lệch do các mối quan hệ cá nhân tham gia khảo sát. Có
thể tránh được rủi ro này nếu việc thu thập dữ liệu do một bên thứ ba độc lập
tiến hành.
7.4 Phân tích dữ liệu về sự thỏa mãn
của khách hàng
7.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức độ thỏa mãn của khách hàng và xu
hướng của nó;
- các khía cạnh sản phẩm hoặc quá
trình của tổ chức có thể có ảnh hưởng
đáng kể tới sự thỏa mãn;
- thông tin liên quan tới sản phẩm và quá
trình của đối thủ cạnh tranh;
- các điểm mạnh và khu vực trọng yếu cần
cải tiến.
Khi phân tích dữ liệu về sự thỏa mãn của
khách hàng, tổ chức cần xem xét các hoạt động mô tả trong 7.4.2 tới 7.4.6. Hướng
dẫn thêm về từng hoạt
động này được đưa ra trong Phụ lục D.
7.4.2 Chuẩn bị dữ liệu phân
tích
Dữ liệu cần được kiểm tra về sai số, sự đầy
đủ và chính xác và cần được nhóm
thành các loại xác định khi cần.
7.4.3 Xác định phương pháp phân
tích
Các phương pháp phân tích cần được lựa
chọn theo loại dữ liệu thu thập và mục tiêu của việc phân tích. Các phương pháp phân
tích dữ liệu khác nhau có thể được phân loại thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phân tích gián tiếp, bao gồm việc sử
dụng các phương pháp phân tích khác nhau để nhận biết các yếu tố ảnh hưởng tiềm
ẩn từ nhóm dữ
liệu.
Thông thường, cả hai loại phân tích đều
có thể được sử dụng để rút ra những thông tin hữu ích từ dữ liệu
về sự thỏa mãn của
khách hàng.
7.4.4 Tiến hành phân
tích
Dữ liệu cần được phân tích nhằm thu được
thông tin như:
- sự thỏa mãn của khách
hàng (toàn bộ hoặc theo loại khách hàng) và các xu hướng;
- sự khác biệt về mức độ thỏa mãn theo
loại khách hàng;
- nguyên nhân có thể có và tác động liên quan của nó tới sự thỏa
mãn của khách hàng;
- sự trung thành của khách hàng, là một
chỉ số theo đó khách
hàng có khả năng tiếp tục yêu cầu
sản phẩm tương tự hoặc sản phẩm khác từ
tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích và kết luận của phân tích cần
được xác nhận giá trị sử dụng, có thể được
thực hiện theo
nhiều
cách khác nhau, ví dụ
- phân đoạn dữ liệu để xác định nguồn biến động
có thể có;
- xác định sự liên quan phù hợp các đặc
trưng của sản phẩm:
các đặc trưng được nhận biết có khả năng liên quan tới khách hàng và tầm
quan trọng tương đối của chúng với khách hàng (bao gồm cả những thay đổi
về đặc trưng và tầm quan trọng
tương đối của các đặc trưng theo thời gian) ảnh hưởng lớn tới kết quả
phân tích được thực hiện;
- đánh giá sự nhất quán của kết quả, bằng
cách so sánh với các chỉ số hoặc xu hướng khác trong các lĩnh vực cũng phản ánh sự thỏa
mãn của khách hàng, ví dụ: bán sản phẩm và khiếu nại của khách hàng.
7.4.6 Báo cáo kết
quả và kiến nghị
Cần lập thành văn bản và báo cáo kết
quả của phân tích được tiến hành cùng các kiến nghị để hỗ trợ tổ chức nhận biết
các khu vực cải tiến, và cuối cùng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
Báo cáo cần nêu các chỉ số rõ ràng và
toàn diện về sự thỏa mãn của khách hàng. Ngoài các dữ liệu thu thập trực tiếp từ
khách hàng, có thể có các đặc trưng hoặc thước đo khác phản ánh sự thỏa mãn của
khách hàng, ví dụ các chỉ số nêu trong 7.3.2.
Các thước đo thiết yếu về các đặc
trưng liên quan có thể được kết hợp vào một giá trị tổng hợp gọi là “chỉ số về sự
thỏa mãn của khách hàng" (CSI). Ví dụ, CSI có thể là trung bình có trọng số kết quả
khảo sát sự thỏa mãn của khách hàng và số khiếu nại nhận được. CSI có thể là cách thuận
tiện và hữu ích để theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng theo thời
gian và không gian.
Báo cáo cũng cần nhận biết các đặc
trưng và thành phần liên quan trong sự thỏa mãn của khách hàng, cũng như các
nguyên nhân tiềm ẩn và các yếu
tố góp phần vào sự không thỏa mãn của khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thu được từ đo lường và phân
tích dữ liệu về sự thỏa mãn của khách hàng cần chuyển tới các chức năng thích hợp
trong tổ chức, sao cho có thể sử dụng bước này để cải tiến sản phẩm, quá trình
hay chiến lược, nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức.
Để hỗ trợ đạt được điều này, tổ chức có
thể
- nhận biết hay thiết lập các diễn đàn
và quá trình xem xét thông tin về sự thỏa mãn của khách hàng;
- xác định cần truyền đạt những
thông tin nào cho ai (bao gồm cả khách hàng);
- hình thành kế hoạch hành động cho việc cải tiến;
- xem xét việc thực hiện kế hoạch hành động và
kết quả trong các diễn
đàn thích hợp, ví dụ xem xét của lãnh đạo.
Việc thực hiện liên tục những hành động
này có thể nâng cao hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức.
Thông tin về sự thỏa mãn của khách
hàng (cả tích cực và tiêu cực) có thể
hướng dẫn tổ chức giải
quyết các vấn đề liên quan tới việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Thông tin này cũng có thể
giúp tổ chức hiểu và giải quyết sự mong đợi của khách hàng, hay những vấn đề
liên quan tới cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm được giao hay tổ chức,
qua đó nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
Hướng dẫn chung về một số cách sử dụng
thông tin được nêu trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Khái quát
Tổ chức cần thiết lập quá trình theo
dõi sự thỏa mãn của khách hàng để đảm bảo thông tin thu được là phù hợp và
được sử dụng một cách hiệu lực để hỗ trợ các mục tiêu của tổ chức. Hướng dẫn về
hoạt động theo dõi được nêu tại 7.6.2 tới 7.6.5.
7.6.2 Kiểm tra khách
hàng được lựa chọn và dữ liệu thu thập được
Tổ chức cần kiểm tra xác nhận xem khách hàng
hay nhóm khách hàng được lựa chọn có phù hợp với mục đích thu thập dữ liệu, có
đầy đủ và chính
xác. Tổ chức cần kiểm tra nguồn dữ liệu về sự thỏa mãn của khách hàng, cả trực
tiếp và gián tiếp, để xác nhận giá trị sử dụng và sự phù hợp.
7.6.3 Kiểm tra
thông tin về sự thỏa mãn
của khách hàng
Tổ chức cần theo dõi thông tin về
sự thỏa mãn của khách hàng theo khoảng thời gian xác định, bằng mức độ quản lý thích hợp.
Tính chất và phạm vi
của thông tin được theo dõi là duy nhất cho các nhu cầu và mục đích của tổ chức, có
thể bao gồm, ví dụ
- xu hướng trong dữ liệu về sự thỏa
mãn của khách hàng (tổng thể và, ví dụ, theo
sản phẩm, khu vực, loại khách hàng);
- thông tin so sánh hoặc thông tin về
đối thủ cạnh tranh;
- điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm,
quá trình, hoạt động hoặc nhân sự trong tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.4 Theo dõi các
hành động thực hiện để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
Tổ chức cần theo dõi (các) quá trình
trong đó thông tin
liên quan về sự thỏa mãn của khách hàng được cung cấp cho các chức năng thích hợp, để
thực hiện các hành động nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
Tổ chức cũng cần theo dõi việc thực hiện
các hành động, cũng như tác động của những hành động này tới phản ứng của
khách hàng liên quan tới các đặc trưng cụ thể, hoặc tới thước đo tổng thể sự thỏa mãn hay
hỗ trợ các mục tiêu khác của tổ chức.
Ví dụ, khi phản hồi của khách hàng
liên quan tới việc “giao hàng kém", tổ chức cần kiểm tra xác nhận rằng hành động
để cải tiến việc giao
hàng được thực hiện và điều này được phản ánh bằng việc nâng cao sự
thỏa mãn của khách hàng trong phản hồi sau đó của khách hàng.
7.6.5 Đánh giá hiệu lực của
hành động thực hiện
Để đánh giá hiệu lực của hành động thực
hiện, tổ chức cần kiểm tra xác nhận rằng các thông tin thu được về sự thỏa mãn
của khách hàng là
nhất quán với, hoặc là được xác nhận giá trị sử dụng bởi, chỉ số thực
hiện hoạt động liên quan khác.
Ví dụ, nếu đo lường sự thỏa
mãn của khách hàng trong tổ chức thể hiện xu hướng
tích cực, nó cũng thường được phản ánh trong các chỉ số hoạt động liên quan như
tăng yêu cầu, tăng thị phần, tăng khách hàng cũ và khách hàng mới. Nếu xu hướng đo lường sự
thỏa mãn của khách hàng không được phản ánh trong các chỉ số thực hiện hoạt động
khác, nó có thể
chỉ ra giới hạn
hoặc thiếu sót trong quá trình đo lường sự thỏa mãn của khách hàng và trao đổi thông
tin.
Nói cách khác, nó có thể chỉ ra rằng việc đo lường
sự thỏa mãn của khách hàng đã nhầm thành xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng
tới quyết định của khách hàng.
8 Duy trì và cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đảm bảo rằng có kế hoạch, lịch
trình và quá
trình xác định để theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng;
- xem xét quá trình lựa chọn khách
hàng và các đặc trưng để đảm bảo rằng chúng phù hợp với các mục đích và thứ tự ưu
tiên hoạt động;
- đảm bảo rằng quá trình nắm bắt
mong đợi của khách hàng (ẩn ý và rõ ràng) là hợp thời và toàn diện về phạm
vi và bao gồm việc xác minh với khách hàng nếu có thể;
- xem xét các chỉ số gián tiếp về sự thỏa mãn
của khách hàng để đảm bảo các nguồn
là hiện thời,
toàn
diện và thích
hợp;
- đảm bảo rằng các phương
pháp và quá trình đo lường trực tiếp sự thỏa mãn phản ánh những điều kiện thay
đổi của khách hàng và mục đích hoạt động;
- xem xét phương pháp phân tích dữ liệu
về sự thỏa mãn của khách hàng để đảm bảo các phương pháp có giá trị
sử dụng và thích hợp;
- kiểm tra xác nhận rằng các thành tố khác
nhau về trọng số
tương đối của chúng phản ánh
thứ tự ưu tiên hoạt động hiện tại. khi tổng hợp dữ liệu về sự thỏa mãn của
khách hàng vào một chỉ số như CSI;
- xem xét định kỳ quá trình xác nhận giá
trị sử dụng thông tin về sự thỏa mãn của khách hàng theo dữ liệu nội bộ hoặc
các
chỉ
số hoạt động khác;
- xác minh rằng các diễn đàn và quá
trình xem xét liên tục thông
tin về sự thỏa mãn của khách hàng là thích hợp và thỏa đáng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhận biết những trở ngại và công
cụ hỗ trợ truyền đạt thông tin về sự thỏa mãn của khách hàng để thúc đẩy cải tiến.
CHÚ THÍCH: Thông tin từ việc sử dụng
quy phạm thực hành đối với sự thỏa
mãn của khách hàng (xem TCVN ISO 10001), quá trình xử lý khiếu nại (xem
TCVN ISO 10002) và quá trình giải quyết tranh chấp (xem TCVN ISO 10003) có thể
hỗ trợ việc duy trì và cải tiến quá
trình theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.
Phụ lục A
(quy định)
Mô hình khái niệm về sự thỏa mãn của khách
hàng
A.1 Khái quát
Phụ lục này cung cấp thông tin thêm về
mô hình khái niệm về sự thỏa mãn của khách hàng (giới thiệu trong Điều 4). Mô hình này là cơ
sở cho hướng dẫn nêu trong tiêu chuẩn.
A.2 Mô hình khái
niệm về sự thỏa mãn của khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Mô
hình khái niệm về sự thỏa mãn của khách hàng
CHÚ THÍCH: Cảm nhận của khách hàng về
sản phẩm cũng bao gồm các khía cạnh khác của tổ chức.
Trong mô hình này, mong
đợi của khách hàng về sản phẩm sẽ quy định đặc trưng của sản phẩm mà
khách hàng muốn nhận được. Mong đợi của khách hàng được định hình chủ yếu từ
kinh nghiệm của họ, các thông tin sẵn có và nhu cầu của khách hàng. Mong đợi này có
thể được phản ánh trong các yêu cầu xác định, hoặc có thể được giả định và
không xác định.
Sản phẩm được hoạch định quy định đặc
trưng của sản phẩm tổ chức dự định giao. Thường là sự dung hòa giữa hiểu biết của tổ chức
về mong đợi của khách hàng với khả năng của tổ chức, lợi ích nội bộ của tổ chức
và các ràng buộc về kỹ thuật, luật định và chế định áp dụng với tổ chức và sản
phẩm.
Sản phẩm được giao quy định đặc trưng của sản phẩm
được tạo ra bởi tổ chức.
Mức độ phù hợp hình thành quan điểm
của tổ chức về chất lượng, là mức độ theo đó sản phẩm được giao phù hợp với sản
phẩm được hoạch định.
Cảm nhận của khách hàng về sản phẩm
quy định đặc trưng sản phẩm như khách hàng cảm nhận. Sự cảm nhận này được định hình bởi nhu cầu
của khách hàng, thị trường
và môi trường của sản phẩm.
Sự thỏa mãn là nhận
xét, ý kiến
được khách hàng biểu lộ. Mức độ thỏa mãn phản ánh sự khác biệt giữa nhìn nhận của khách
hàng về sản phẩm mong đợi và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm được giao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thước đo chất lượng nội bộ trong
quá trình thực hiện; và
b) thước đo quan điểm của khách hàng
bên ngoài về việc tổ chức đã đáp ứng mong đợi của khách hàng tốt như thế nào.
Như minh họa trong mô hình khái niệm,
để cải tiến sự thỏa mãn của khách hàng, tổ chức cần thu hẹp sự khác biệt giữa
chất lượng mong đợi của khách hàng và cảm nhận của khách
hàng về chất lượng được giao. Để
làm được như vậy,
tổ chức cần giải quyết từng giai đoạn trong chu trình mô hình
khái niệm, nghĩa là
- hiểu rõ mong đợi của
khách hàng khi xác định sản phẩm hoạch định và đảm bảo rằng khách hàng được
thông tin đầy đủ về các yếu tố và hạn chế của sản phẩm (đây là phạm vi nắm
bắt, trao đổi yêu cầu thiết kế sản phẩm);
- giao sản phẩm phù hợp với sản phẩm
hoạch định (đây là phạm vi quản lý hoạt động và kiểm soát quá trình);
- hiểu được cảm nhận của khách hàng về
sản phẩm được giao và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc cải tiến
sản phẩm và thông tin về sản phẩm
cũng như những ràng buộc của sản phẩm (đây là phạm vi trao đổi thông tin, marketing và quan hệ
khách hàng).
Tổ chức cần coi sự thỏa mãn của khách
hàng không chỉ liên quan tới các đặc trưng của sản phẩm và giao nhận mà tới cả các
khía cạnh khác của tổ chức.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết mong đợi của khách hàng
B.1 Khái quát
Phụ lục này đưa ra thông tin và hướng
dẫn trong việc nhận biết mong đợi của
khách hàng, như nêu ở 7.2.
B.2 Nhận biết
khách hàng
Các loại khách hàng khác nhau được khảo
sát (để xác định
mong đợi hoặc sự thỏa mãn của khách hàng) được liệt kê dưới đây, và được minh họa
bằng các ví dụ về khách hàng trong những lĩnh vực khác nhau.
a) Khách hàng hiện tại là những người
gần đây mua sản phẩm của tổ chức. Những người này có thể là:
1) khách hàng thường xuyên mua sản phẩm
hoặc dịch vụ của tổ chức;
VÍ DỤ: Khách hàng của một tiệm bánh, người
sử dụng giao thông công cộng.
2) khách hàng định kỳ mua sản
phẩm của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khách hàng trực tiếp là người mua sản
phẩm trực tiếp từ tổ chức. Những khách hàng này thường trực tiếp xác định mong
đợi của họ với tổ chức.
VÍ DỤ: Khách hàng mua thiết bị hàn hoặc
dịch vụ may đo.
c) Khách hàng gián tiếp là những người mua sản phẩm
của tổ chức thông qua đại lý hoặc tổ chức khác. Trong trường hợp này, điều quan
trọng là tổ chức phải hiểu được mong đợi của đại lý, cũng như mong đợi của
khách hàng mục tiêu.
VÍ DỤ: Khách hàng mua điện
thoại di động.
đ) Khách hàng tiềm năng là những người có
thể quan tâm đến sản phẩm của tổ chức nhưng chưa mua sản phẩm. Mong đợi của những
khách hàng này có thể bị ảnh hưởng bởi hình ảnh của tổ chức, vì họ không có
kinh nghiệm trong giao dịch với tổ chức.
e) Khách hàng bị tổn thất là những người
trước đây đã mua sản
phẩm của tổ chức, nhưng không còn thực hiện việc mua hàng nữa. Trong trường
hợp này, tổ chức cần tìm hiểu những lý do
thay đổi sự ưa thích
của khách hàng.
B.3 Những hỗ trợ để hiểu mong
đợi của khách hàng
Trách nhiệm của tổ chức là phải
hiểu được mong đợi của khách hàng và chuyển những mong đợi này thành các yêu cầu. Tổ chức
có thể hiểu sâu hơn về mong đợi của khách hàng bằng việc xem xét các khía cạnh
sau:
- vai trò của khách hàng trong việc thiết kế và
giao nhận sản phẩm (khi thích hợp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vai trò của các bên khác (ví dụ
người giao hàng
là bên thứ ba, hay
một đối tác, hoặc cả hai), có thể ảnh hưởng tới sự thỏa mãn của khách
hàng;
- cách thức khách hàng dự định sử dụng
hoặc khai thác sản phẩm.
B.4 Mong đợi và sự thỏa
mãn của khách hàng
Sự thỏa mãn của khách hàng
bao gồm hai phần tách biệt sau:
a) sự thỏa mãn với các yếu tố hoặc các
khía cạnh cụ thể của sản phẩm được giao;
b) sự thỏa mãn tổng thể của khách
hàng, nó không phải là tổng (hay trung bình) sự thỏa mãn với các yếu tố riêng lẻ
và do đó cần được đánh giá tách biệt.
Khách hàng thường xác định các yếu tố
nhất định của sản phẩm tác động trực tiếp tới sự thỏa mãn. Tuy nhiên, sự thỏa
mãn lại bị ảnh hưởng bởi các đặc trưng khác, mối liên hệ giữa những đặc trưng này được minh họa
trong Hình B.1.
CHÚ THÍCH: Hình B.1 dựa trên mô hình Kano (xem
tài liệu tham khảo [8]).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình trong Hình B.1 liên kết mức độ
thỏa mãn với việc thực hiện mong đợi, từ đó hình thành các loại đặc trưng ảnh
hưởng khác nhau, như mô tả dưới đây.
- "Cơ bản" là các đặc trưng của sản phẩm mà khách hàng
mong đợi. Việc thực hiện đặc trưng này chỉ ngăn ngừa sự không thỏa mãn. Những đặc
trưng này thường không thể hiện một
cách rõ ràng, nhưng rất quan trọng.
VÍ DỤ: Thực tế là bánh pizza được
phục vụ nóng; hệ thống
chóng bó cứng phanh (ABS) ở xe hơi đời mới.
- “Tính năng” là các đặc trưng của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sự
thỏa mãn hay không thỏa mãn của
khách hàng, nghĩa là thực hiện đặc trưng này tốt hơn, thì sự thỏa mãn của
khách hàng cao hơn. Khách hàng chú ý một cách rõ ràng tới các đặc trung này và
luôn gắn cho chúng giá trị cao hơn.
VÍ DỤ: Tải trọng của một chiếc xe khách; tiêu
thụ xăng; kích cỡ của một chiếc bánh pizza.
- “Cơ hội tiềm ẩn" là đặc trưng của sản
phẩm rất quan trọng và thu hút khách hàng, nhưng hiện chưa được nói rõ hoặc đề
cập đến. Những đặc trưng này mang lại những cơ hội phát triển và lợi thế cạnh
tranh trong tương lai. Nếu không thực hiện những cơ hội này, chúng không gây ra
sự không thỏa mãn vì chúng không
được mong đợi hay dự báo, nhưng việc thực hiện có thể có ảnh hưởng rất tích cực
tới sự thỏa mãn. Tuy nhiên, quan trọng là phải chú ý rằng các đặc trưng này là
đối tượng thay đổi và có thể nhanh chóng trở thành các yếu tố “được mong đợi”.
VÍ DỤ: Hoa tươi miễn phí trong phòng
khách sạn nằm ngoài mong
đợi; dịch vụ cập nhật phần mềm; hỗ trợ đào tạo bổ sung về sản phẩm.
Cần theo dõi thường xuyên các đặc trưng xem xét ở
trên, vì mong đợi của
khách hàng liên tục thay đổi. Ví dụ, điều hòa không khí trong xe ô tô là yếu tố thúc đẩy nhu cầu khi
nó được đưa ra lần đầu, nhưng hiện tại nó đang được xem là một đặc tính tiêu chuẩn (nghĩa là
cơ bản).
Tổ chức cần xem xét các đặc trưng này khi
xác định sản phẩm. Bằng việc vượt xa mong đợi được tuyên bố của khách hàng, tổ
chức có thể nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Đo lường trực tiếp sự thỏa mãn của khách hàng
C.1 Khái quát
Phụ lục này đưa ra những thông tin và
hướng dẫn về các bước và hoạt động gắn với việc đo lường trực tiếp sự thỏa mãn của
khách hàng, như nêu trong 7.3.3.
C.2 Phương pháp
khảo sát sự thỏa mãn của khách hàng
C.2.1 Khái quát
Phương pháp khảo sát đo lường sự thỏa
mãn của khách hàng có thể được phân loại rộng rãi định lượng hay định tính. Tổ
chức cần lựa chọn phương pháp khảo sát phù hợp với mục tiêu và loại dữ
liệu phải thu thập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.1 Khái quát
Phương pháp chính dùng để tiến
hành khảo sát định tính là phỏng vấn chuyên sâu
cá nhân và thảo luận nhóm.
C.2.2.2 Phỏng vấn chuyên
sâu cá nhân
Phỏng vấn chuyên sâu cá nhân có thể đưa ra những
thông tin tốt về các yếu tố ảnh hưởng tới sự thỏa mãn và tầm quan trọng tương đối của chúng,
cũng như thấy rõ mong đợi
và cảm nhận của
khách hàng, có thể tiến hành phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại.
Phỏng vấn trực tiếp cho phép
hiểu sâu hơn về mong đợi của khách hàng. Khoảng thời gian phỏng vấn có thể kéo dài
từ 45 phút tới 60 phút, hoặc lâu hơn. Cuộc phỏng vấn có thể được cấu trúc từng
phần, nghĩa là dựa trên một bản phác thảo giúp để giải quyết một số chủ đề cơ bản. Điều quan
trọng là cho phép trả lời một cách
thoải mái và ghi lại được các câu trả lời.
Phỏng vấn qua điện thoại là ít tốn kém hơn và có
thể đưa ra kết quả nhanh hơn.
C.2.2.3 Thảo luận
nhóm
Nhóm thảo luận thường gồm 5 đến 10 người tham
gia. Họ đưa ra ít thông tin hơn ở mức độ
cá nhân, nhưng việc gặp mặt và trao đổi quan điểm trong nhóm có thể biểu lộ ý kiến và cảm nhận
chung về những điểm mạnh và điểm yếu quan trọng trong sản phẩm của tổ chức,
cũng như tầm quan trọng
tương đối của các yếu tố của sự thỏa mãn. Thảo luận nhóm thường là nguồn thông
tin và ý tưởng phong phú để cải tiến.
Có thể kết hợp hai phương pháp tiếp cận nêu trên. Ví dụ, phỏng
vấn chuyên sâu có thể được nối tiếp bằng thảo luận nhóm. Số cuộc
phỏng vấn và số nhóm
phụ thuộc vào mục đích cụ thể của việc khảo sát và mức độ tương đồng của các loại
khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chủ yếu để có được dữ liệu
thông qua khảo sát định lượng là:
- phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn
qua điện thoại;
- tự hoàn thành phiếu hỏi, có thể được gửi qua
bưu điện hoặc được phân phối cùng với sản phẩm, hoặc cung cấp trực tuyến (qua mạng).
Phỏng vấn cá nhân trực tiếp ít phổ biến hơn vì
chi phí và sự khó khăn để có được các cuộc phỏng vấn với khách hàng công nghiệp.
Phương pháp được sử dụng nhiều hơn là phiếu hỏi được thực hiện qua điện thoại
và tự hoàn thành phiếu hỏi qua
thư.
C.2.4 So sánh các
phương pháp khảo sát
Những thuận lợi và hạn chế liên quan của
các phương pháp khảo sát khác
nhau được tóm tắt trong Bảng
C.1.
Bảng C.1 - So sánh các
phương pháp khảo
sát
Phương pháp
Thuận lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phỏng vấn trực tiếp
- Tiếp xúc và chú ý cá
nhân
- Có thể có các câu hỏi phức tạp và
trực tiếp
- Linh hoạt trong việc tiến hành phỏng
vấn
- Sẵn có thông tin
trực tiếp
- Khả năng kiểm tra xác nhận thông
tin
- Tốn nhiều thời gian hơn, do đó chậm
hơn
- Chi phí đắt hơn, đặc
biệt nếu người được phỏng vấn bị phân tán về mặt địa lý
- Rủi ro sai lệch có thể xảy ra của
người phỏng vấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi phí thấp hơn là phỏng vấn trực
tiếp
- Khả năng linh hoạt
- Khả năng kiểm tra xác nhận
thông tin
- Tốc độ thực hiện
nhanh hơn
- Sẵn có ngay thông tin
- Không thể quan sát
được những phản ứng không bằng lời nói (không có sự tiếp xúc qua thị
giác)
- Rủi ro sai lệch của người phỏng vấn
- Thông tin giới hạn bởi thời gian
phỏng vấn tương đối ngắn (từ 20
phút đến 25 phút)
- Khách hàng miễn cưỡng tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi phí thấp hơn phỏng
vấn cá nhân
- Câu hỏi được cấu trúc theo
từng phần
- Trả lời tự phát từ sự tương tác nhóm
- Yêu cầu kinh nghiệm của
người điều hành và các thiết bị liên quan
- Kết quả phụ thuộc vào sự quen thuộc
của các bên tham gia
với kỹ thuật
- Khó khăn nếu khách
hàng phân tán trên khu vực rộng
Khảo sát
qua thư
- Chi phí thấp
- Có thể tiếp cận nhóm phân tán rộng
theo địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức độ tiêu chuẩn hóa
cao
- Tương đối dễ quản lý
- Tỷ lệ trả lời có thể
thấp
- Tự lựa chọn người trả lời có thể dẫn đến mẫu
lệch, không phản ánh tổng thể
- Có thể có những
khó khăn với câu hỏi không rõ
ràng
- Không kiểm soát được hành vi
trong câu trả lời
- Thời gian thu thập dữ liệu dài hơn
Khảo sát trực tuyến
(mạng)
- Chi phí thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có sai lệch của
người phỏng vấn
- Mức độ tiêu chuẩn hóa/ so sánh cao
- Thực hiện nhanh
- Đánh giá dễ
- Tỷ lệ trả lời thấp
- Không kiểm soát được hành vi trong
câu trả lời
- Tính chậm trễ của các
dữ liệu có sẵn
- Khả năng gián đoạn
cao, trong trường hợp câu hỏi không rõ ràng
- Giả định khách hàng có thiết
bị và quen thuộc với công nghệ này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tỷ lệ trả lời được kiểm soát thấp, tổ chức cần
xem xét các cách thức bổ sung hoặc kiểm
tra xác nhận khác hay việc
xác minh thông tin thu được.
C.3 Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu
C.3.1 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu cần được xác định bằng thống kê
để đảm bảo mức độ
tin cậy cụ thể của kết quả, trong giới hạn sai số xác định.
Cỡ mẫu được tính toán thống kê có
thể lớn hơn cỡ mẫu mà tổ chức có thể. Trên thực tế, cỡ mẫu được chọn thường là sự dung
hòa giữa độ chính xác và tin cậy mong muốn và chi phí hoặc khó khăn trong việc lấy mẫu.
Trong trường hợp khảo sát định tính, cỡ
mẫu thường nhỏ và thường dựa trên đánh giá công việc.
Nếu số lượng khách hàng tương đối nhỏ
như trong trường hợp các doanh nghiệp
với nhau, toàn bộ tổng thể có thể được khảo sát. Trong trường hợp này có thể lựa
chọn một số cá
nhân từ mối đơn vị kinh doanh.
C.3.2 Phương pháp lấy
mẫu
Tổ chức cũng cần phải xác định cách thức
lựa chọn mẫu sao cho các phát hiện đại diện cho toàn bộ khách hàng. Dưới đây mô tả
hai phương pháp lấy mẫu được sử dụng rộng rãi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phương pháp tiếp cận khác là sử dụng
"lấy mẫu phân tầng”, trong đó
khách hàng được nhóm thành các loại (hay "tầng”) khác nhau theo tiêu chí nào đó, ví dụ
địa điểm, kiến thức hoặc cách sử dụng, sản phẩm, quy mô, thái độ (kiên nhẫn/phàn
nàn), giới tính/độ tuổi của khách hàng và các giá trị tiềm ẩn với tổ chức. Sau
đó các mẫu tương ứng được
lấy ra từ mỗi tầng của tổng thể để thu được thông tin từ mỗi tầng.
Lấy mẫu ngẫu nhiên sẽ thích hợp khi mục
tiêu là thu được thông tin về toàn bộ tổng thể. Lấy mẫu phân tầng sẽ thích hợp
khi mục tiêu là đảm bảo
thông tin được thu thập từ mỗi phần xác định của tổng thể.
C.4 Xây dựng phiếu
hỏi về sự thỏa mãn của khách hàng
C.4.1 Xác định câu
hỏi
C.4.1.1 Khái quát
Thiết kế và nội dung của câu hỏi phụ
thuộc vào bối cảnh và mục đích của mỗi trường hợp, nhưng nói chung là có
thể áp dụng các bước và những xem xét dưới đây.
C.4.1.2 Xác định thông tin cần thiết
Tổ chức cần đảm bảo rằng thông tin đang
tìm kiếm đề cập
đầy đủ tất cả các thành phần của vấn
đề đang được nghiên cứu. Ngoài các đặc trưng truyền thống về chất lượng, giao nhận và
giá cả, có thể có
các đặc trưng quan trọng khác với khách hàng, ví dụ trao đổi thông
tin, hoặc hành vi ứng xử của tổ chức, hay lập trường của tổ chức về các vấn đề
chung. Đặc trưng về nhân khẩu học và các đặc trưng liên quan khác của tổng thể mục tiêu cũng được
xem xét.
C.4.1.3 Lựa chọn phương pháp thu
thập thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1.4 Xác định nội
dung của các câu hỏi riêng lẻ
Tổ chức cần hình thành nên các câu hỏi
riêng lẻ để đạt được các thông tin cần thiết và đảm bảo các câu hỏi rõ ràng đối
với người trả lời.
Việc mời khách hàng tham gia góp ý và đề
xuất cũng là việc thực
hành tốt, nhằm tránh các câu trả lời không rõ ràng và nhầm lẫn của khách hàng.
C.4.1.5 Xem xét người
trả lời
Cách thức đặt câu hỏi cần xem xét về mức
độ rõ ràng, mức độ truyền đạt thông
tin, hoặc người trả lời quen thuộc ra sao với sản phẩm. Tổ chức cần giảm thiểu
các nỗ lực cần thiết của người trả lời, và đảm bảo việc tìm kiếm thông tin được
coi là thích hợp và hợp pháp.
C.4.1.6 Chọn từ ngữ
trong câu hỏi
Tổ chức cần:
- xác định rõ các vấn đề liên
quan đến ai, cái gì, khi nào, ở đâu, tại sao và như thế nào;
- sử dụng ngôn ngữ thông thường,
nghĩa là từ ngữ phù hợp với từ vựng của người trả lời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tránh ngôn ngữ có thể đưa ra tín hiệu
cho người trả lời hoặc làm chệch hướng người trả lời bằng việc biểu lộ mong đợi
của tổ chức.
C.4.2 Thiết kế phiếu hỏi
C.4.2.1 Khái quát
Phiếu hỏi cần bắt đầu với các hướng dẫn sử
dụng rõ ràng. Khi thích hợp, phiếu hỏi cần đưa ra hướng dẫn về cách thức giải quyết
các câu hỏi định lượng và/hoặc định tính.
Khi thiết kế phiếu hỏi, các xem xét dưới
đây có thể tạo thuận lợi cho việc thu thập thông tin mong muốn.
C.4.2.2 Chọn cấu trúc câu hỏi
Tổ chức cần sắp xếp các câu hỏi theo
trình tự hợp lý khi có thể và sử dụng nhiều hơn một câu hỏi giúp dễ dàng hơn
cho người trả lời, khi câu trả lời gồm nhiều lựa chọn thay thế.
Cần đặt các câu hỏi theo trật tự hợp lý, bắt đầu với
các câu hỏi chung, tiếp theo là các câu hỏi cụ thể hơn. Tương tự như vậy,
thứ tự ưu tiên hàng đầu phải là những thông tin cơ bản, sau đó mới là những
câu hỏi tương đối, nhạy cảm và phức tạp.
C.4.2.3 Xác định
hình thức và cách bố trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2.4 Thiết lập thang
đo
Thang đo phụ thuộc vào loại thông tin
đang được tìm kiếm và cần được
xác định rõ ràng. Khi đánh giá thái độ thường sử dụng thang điểm 5 cho các loại
trên miền liên tục.
VÍ DỤ 1: 'Hoàn toàn đồng ý"; 'Đồng
ý", Trung lập";
“Không đồng ý”; “Hoàn toàn không đồng ý".
Trong trường hợp cần có sự phân biệt lớn
hơn, có thể sử dụng
thang đo rộng hơn, ví dụ 10 điểm.
Nếu cần phải buộc người trả lời chọn một
điểm và tránh cách trả lời trung lập, phiếu hỏi có thể sử dụng điểm số chẵn
trong thang đó (ví dụ 4 hoặc
6).
VÍ DỤ 2: “Rất thỏa mãn’; Thỏa mãn";
“Không thỏa mãn";
‘Rất không thỏa mãn";
C.4.2.5 Xác nhận giá trị sử dụng bằng
cách tiến hành “thử nghiệm trước"
Một cuộc "thử nghiệm
trước” là một khảo sát sơ bộ với tập hợp nhỏ người trả lời; nhưng có tính đại diện,
để đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu của phiếu hỏi. Đó là một hoạt
động được khuyến nghị cao, mặc dù nó có thể không khả thi nếu số lượng người
trả lời bị giới
hạn.
Khi có thể, cần thử nghiệm
tất cả các khía cạnh chính của phiếu hỏi, sử dụng cùng phương pháp (ví dụ: bằng
thư hoặc điện thoại) như trong khảo sát thực tế. Điều này cần được lặp lại với
mỗi sửa đổi quan trọng của phiếu hỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(quy định)
Phân tích dữ liệu về sự thỏa mãn của khách
hàng
D.1 Khái quát
Phụ lục này đưa ra những thông tin
và hướng dẫn cho việc phân tích dữ liệu về sự thỏa mãn của khách hàng, như nêu trong 7.4.
D.2 Chuẩn bị dữ liệu cho việc phân
tích
D.2.1 Kiểm tra xác
nhận
dữ
liệu
Tổ chức có thể xác nhận lại dữ liệu
thu thập được, ví dụ bằng cách
kiểm tra các khía cạnh sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự đầy đủ của dữ liệu: quan trọng là
phải kiểm tra xem dữ liệu thu được từ khách hàng có đầy đủ hay
không và quyết định cách thức xử lý các câu trả lời không hoàn chỉnh;
- độ chính xác của dữ liệu: nếu sử dụng kỹ thuật
lấy mẫu, nên xác nhận rằng
cỡ mẫu và phương
pháp nhất quán với độ tin cậy và giới hạn sai số có thể đã được quy định.
D.2.2 Phân loại dữ
liệu
Khi thích hợp, dữ liệu thu
thập cần được chuẩn bị cho việc phân tích bằng:
- mã hóa các câu trả lời kết thúc mở
thành các loại, và
- mã hóa câu trả lời thành các nhóm hoặc
phân đoạn người trả lời.
D.3 Xác định
phương pháp phân tích
D.3.1 Khái quát
Tổ chức có thể lựa chọn các phương
pháp phân tích để sử dụng, phụ thuộc vào dữ liệu thu thập được và mục tiêu. Hướng dẫn sử dụng của
một số kỹ thuật thống kê được nêu dưới đây có thể thấy trong TCVN 7781 (ISO/TR 10017) và ISO/TR
13425.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phân tích này là mô tả hoặc
đánh giá câu trả lời cho những câu hỏi cụ thể. Một số phương pháp phân tích thường được
sử dụng và mục tiêu của chúng
được trình bày trong
Bảng D.1.
Bảng D.1 - Phương pháp
phân tích trực tiếp
Phương pháp
Mục tiêu
Ví dụ
Trung bình
Xác định các câu trả lời trung
bình
Trong một thang từ 1 đến 10, nếu câu trả lời
là 4; 5; 7; 7; 9, thì trung
bình cộng là 6,4. Trung bình cộng là thước đo được sử dụng phổ biến của giá
trị trung bình.
Trung vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tất cả câu trả lời được liệt kê theo số thứ
tự, trung vị là câu trả lời ở
giữa. Trong ví
dụ ở trên, trung vị là 7. a
Khoảng
Xác định khoảng giữa giá trị nhỏ nhất và lớn nhất
Độ tuổi của những người tham gia một
cuộc họp trong phạm vi từ 20 tới 65.
Độ lệch chuẩn
Xác định mức độ biến động của
dữ liệu
Sản phẩm được sản xuất ở máy A biến
động nhiều hơn sản phẩm được sản xuất ở máy B.
Bảng tra
chéo
Tóm lược phân bố câu trả lời theo biến quan tâm
khác nào đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích
Pareto
Phân dữ liệu thành các loại để hỗ trợ vấn đề theo
thứ tự ưu tiên
Về mặt chất lượng sản phẩm, quan sát
thấy rằng đa số
các vấn đề (80 %)
là do một số ít nguyên
nhân chính (20 %).
Phân tích
xu hướng
Nhận biết định hướng (ví dụ: cải tiến,
giảm giá trị)
Số lượng khiếu nại tăng 5 % mỗi
năm.
Biểu đồ kiểm soát
thống kê
Theo dõi việc thực hiện và nhận
biết biến động đáng kể
về thống kê (nghĩa là sự không ngẫu nhiên)
Tỷ lệ lỗi giao hàng lên tàu trong
quý trước cao hơn đáng kể so với dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm những khác biệt đáng kể về
thống kê giữa hai
nhóm độc lập
Người trả lời ở Luân đôn thỏa mãn hơn ở Pa ri.
Phân tích
phương sai
Thử nghiệm những khác biệt đáng kể về
thống kê giữa ba hoặc
nhiều hơn ba nhóm độc lập
Sự thỏa mãn tổng thể khác nhau đáng
kể giữa những người trả lời ở Luân đôn, Pa ri và Béc lin.
a Với số câu trả lời là
chẵn, trung vị là trung bình của hai câu trả lời ở giữa.
D.3.3 Phân tích
gián tiếp
Mục đích của phân tích này là nhận biết
các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể tới sự thỏa mãn và mối quan hệ giữa các yếu tố.
Một số phương pháp phân tích thường được sử dụng và mục tiêu của chúng được
trình bày trong Bảng D.2.
Bảng D.2 - Phương pháp
phân tích gián tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu
Ví dụ
Phân tích dữ
liệu có trọng số
Xác định câu trả lời
trung bình có trọng số
Mức trung bình của sự
thỏa mãn tổng thể là 7, có
tính đến các loại khách hàng khác nhau và tầm quan trọng tương đối của họ.
Tương quan
Xác định xem các câu trả lời cho một
câu hỏi có thể được sử dụng để dự đoán câu trả lời cho câu hỏi khác
hay không và để đo lường sự
chặt chẽ của mối quan hệ giữa các biến
Từ các khía cạnh khác
nhau trong hoạt động văn phòng, thỏa mãn với "sự sạch sẽ" được thấy là dự đoán
tốt nhất cho sự thỏa mãn tổng thể, nghĩa là người trả lời thỏa mãn với
sự sạch sẽ có xu hướng thỏa mãn tổng thể, và người trả lời không thỏa mãn với
sự sạch sẽ có xu hướng không thỏa mãn tổng thể.
Hồi quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sự thỏa mãn với sự sạch
sẽ giảm, nên cũng giảm sự thỏa mãn tổng thể.
D.4 Tiến hành phân
tích
D.4.1 Khái quát
Kết quả cần được xử lý một cách hệ thống
theo loại phân tích được lựa chọn.
D.4.2 Phân tầng dữ liệu
Dữ liệu có thể được phân thành các tầng
hay loại xác định trước khi tiến hành phân tích. Điều này có thể bộc lộ những
thông tin hữu ích, những khác biệt trong mức độ thỏa mãn của khách
hàng, ví dụ bằng việc phân tích khách hàng lặp lại so với người mua một lần, giới tính
của người mua, độ tuổi của
người mua, vị trí địa lý của
khách hàng, hoặc các đặc trưng của sản phẩm
như giá cả và các đặc trưng của sản phẩm.
D.4.3 Lập thứ tự ưu
tiên
Tổ chức có thể xác định và tập trung
vào những đặc trưng của sản phẩm mà việc cải
tiến chúng sẽ có ảnh hưởng đáng
kể tới sự thỏa mãn. Do đó, cần thiết để
biết tầm quan trọng của
những mong muốn của khách
hàng
với các đặc trưng cụ thể và ảnh
hưởng của những đặc trưng đó trong sự thỏa mãn tổng thể (xem B.4).
- Đặc trưng về cơ sở hạ tầng được
khách hàng ghi nhận ở mức độ quan trọng thấp, nhưng cần thiết để vận hành hoạt
động và cho sản phẩm, ví dụ đĩa phục vụ bánh pizza. Nếu cải tiến những đặc trưng này, chúng
sẽ có tác động nhỏ tới tổng thể sự thỏa mãn. Tổ chức có thể xem xét loại bỏ hay giảm đầu
tư vào các đặc trưng này để giảm chi phí hay cung cấp giá trị lớn hơn cho khách
hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc trưng thực hiện (xem B.4) là quan trọng với
khách hàng và có ảnh hưởng đáng kể tới sự thỏa mãn tổng thể. Đây là lĩnh vực
chú trọng rõ ràng. Mức độ thực hiện đặc trưng động lực cần được duy trì hoặc cải
tiến hơn nữa nếu thấy việc này có hiệu quả về chi phí.
- Cơ hội ẩn là đặc trưng hiện chưa
được khách hàng thừa nhận hoặc thấy quan trọng (xem B.4). Nếu được cải tiến hoặc
thực hiện, những đặc trưng này có thể làm tăng đáng kể sự thỏa mãn tổng thể; các đặc
trưng này đem lại tiềm năng cao nhất cho việc nâng cao sự thỏa mãn.
Để giúp lập thứ tự ưu tiên cho hành động
cải tiến, các đặc trưng khác nhau có thể được kiểm tra thích hợp bằng việc phân
loại chúng thành bốn khu vực, như minh họa trong Hình D.1.
Đặc trưng trong khu vực ba
và bốn đưa ra tác động
tiềm ẩn cao nhất tới tổng thể
sự thỏa mãn.

Hình D.1 - Phân
loại đặc trưng
Việc phân loại này có thể cần nghiên cứu thêm về
quan hệ giữa các đặc trưng cụ thể và sự thỏa mãn. Thông tin này có thể
giúp tổ chức thiết lập thứ tự ưu tiên
các hành động có thể làm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng.
D.5 Xác nhận giá
trị sử dụng của phân
tích
Có thể xác nhận tính hợp lý của kết luận đạt
được thông qua quá trình phân tích sự thỏa mãn của khách hàng bằng việc kiểm
tra, trong số các khía cạnh
khác, các khía cạnh được
liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sự phù hợp của các đặc trưng: một
trong những mục đích của việc phân tích là nhận biết các đặc trưng có thể có ảnh
hưởng đáng kể tới sự thỏa mãn của khách hàng, cũng như tầm quan trọng của chúng, cho phép tổ
chức tập trung những nỗ lực cải tiến vào các đặc trưng chính. Nếu phân tích đưa ra các giả thuyết
rằng các đặc trưng có ảnh hưởng lớn tới sự thỏa mãn của khách hàng có thể bị bỏ qua, có
thể được nhận biết đặc trưng này thông qua nghiên cứu thích hợp (ví dụ: nhóm trọng
điểm hay câu hỏi mở). Ảnh hưởng của các đặc trưng này tới sự thỏa mãn của khách
hàng cần được đánh giá trong
chu kỳ đo lường tiếp theo. Các đặc trưng riêng lẻ tạo ra sự thỏa mãn tổng thể và tầm quan
trọng tương đối của chúng, có thể thay đổi theo thời gian.
c) Tính nhất quán của kết quả: xu hướng
trong đo lường sự thỏa mãn của khách hàng cần nhất quán với các chỉ số khác phản
ánh sự thỏa mãn, ví dụ mua hàng lặp lại hoặc thị phần. Nếu xu hướng tích cực
trong sự thỏa mãn mâu thuẫn với xu hướng tiêu cực, ví dụ, trong bán hàng, thì có thể do một
số lý do, ví dụ
- quan điểm của những người được khảo
sát không được chia sẻ với những người ra quyết định mua;
- có sự gia tăng trong sự thỏa mãn của
khách hàng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hoặc với sản phẩm có thể so sánh được của tổ
chức;
- sự khác biệt về giá có ảnh hưởng nhiều
tới việc cải tiến các đặc
trưng khác.
D.6 Báo cáo phân
tích
D.6.1 Khái quát
Ngoài việc báo cáo tổng thể sự thỏa mãn của khách
hàng và xu hướng của nó, tổ chức có
thể báo cáo các đặc trưng và
các nguyên nhân liên quan, cũng như các thành phần và yếu tố đóng góp vào sự thỏa
mãn hay không thỏa mãn của khách hàng.
D.6.2 Thể hiện kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình bày bằng đồ thị là cách thức hiển thị
thông tin hiệu quả và có thể được
xem xét khi trình bày về các
phát hiện, với dữ liệu hỗ trợ thu thập được trong các phụ lục.
Chỉ số sự thỏa mãn của khách
hàng (CSI) có thể là công cụ hiệu lực cho việc theo dõi, báo cáo việc thực hiện
hay các khía cạnh cụ thể của tổ chức, liên quan tới sự thỏa mãn của khách hàng. Chỉ số này có thể
là một yếu tố trong “bảng điều khiển" việc thực hiện của tổ chức và cũng
là thành tố trong hệ thống phần thưởng của tổ chức.
D.6.3 Lập kết luận
và kiến nghị
Kết quả của việc phân tích dữ liệu về
sự thỏa mãn của khách hàng có thể giúp tổ chức nhận biết khu vực chính yếu cho việc
cải tiến, cũng như tác động tiềm
ẩn của việc cải
tiến.
Khi nhận biết khu vực cải tiến hay kiến
nghị các hành động cụ thể, tổ chức cần đưa ra thứ tự ưu tiên để giải quyết những
nguyên nhân không thỏa mãn của khách hàng.
Tổ chức cũng cần tìm hiểu lý do
tạo ra khác biệt giữa mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm và chất lượng của sản
phẩm được giao theo cảm
nhận của khách hàng (như trình bày trong mô hình khái niệm ở Hình A.1) và cần thực hiện các
bước làm thu hẹp sự khác biệt
đó.
Phụ lục E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Khái quát
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn bằng các ví
dụ về cách thức có thể sử dụng thông tin về sự thỏa mãn của
khách hàng để hướng dẫn cải tiến sản
phẩm hay quá trình của tổ chức,
như nêu trong 7.5.
E.2 Trao đổi thông tin về
sự thỏa mãn của khách hàng
Phân tích dữ liệu về sự thỏa mãn của
khách hàng có thể mang lại sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng tới sự thỏa mãn. Những
thông tin này cần được xem xét bởi lãnh đạo điều hành và định hướng tới các chức
năng thích hợp trong tổ chức để thực hiện các hành động hướng tới cải tiến.
Chức năng mà thông tin cần được định hướng tới phụ
thuộc vào bản chất của thông tin như minh họa trong các ví dụ dưới đây.
VÍ DỤ 1: Thông tin có thể hướng tới lãnh đạo cao nhất
của tổ chức công hay tư để hỗ trợ hình thành chính sách hoặc chiến lược.
VÍ DỤ 2: Thông tin có thể hướng tới chức
năng mua hàng, nếu việc phân
tích chỉ ra mức độ thỏa
mãn cao của khách hàng với chất lượng hoặc chức năng của thành phần được mua từ nhà cung ứng
cụ thể.
VÍ DỤ 3: Thông tin có thể hướng tới chức
năng bán hàng, nếu dữ liệu chỉ ra mức độ thỏa mãn thấp với việc thực hiện
hay thái độ của nhân viên khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng,
để chỉ ra nhu cầu đào tạo tốt
VÍ DỤ 4: Thông tin có thể hướng tới chức
năng hỗ trợ sản phẩm,
nếu dữ liệu chỉ ra mức độ thỏa mãn
thấp với tốc độ
hay chất lượng đáp ứng các yêu cầu giúp đỡ của khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các ví dụ trên, thông tin đưa ra
cho những chức năng thích hợp có thể hướng dẫn tổ chức thực hiện các hành động cải tiến và có
thể tăng sự thỏa mãn của khách hàng.
Tổ chức cần xem xét việc chia sẻ thông
tin thích hợp về sự thỏa mãn khách hàng và lập kết quả hành động cải tiến với
khách hàng. Điều này có thể chứng tỏ việc đáp ứng của tổ chức với các vấn đề của
khách hàng và khuyến khích khách hàng
tham gia vào đo lường sự thỏa mãn trong tương lai.
E.3 Sử dụng thông
tin về sự thỏa mãn của khách hàng
Có thể hữu ích khi tham
khảo mô hình
khái niệm về sự thỏa mãn của khách hàng (xem Điều 4 và Phụ lục A) để
đảm bảo thông tin thu thập
được vận dụng một cách đầy đủ và hiệu
lực.
Thông tin thu được có thể cho thấy
rõ lý do dẫn đến sự khác biệt giữa mong đợi của khách hàng với cảm nhận của
họ về sản phẩm nhận được. Sự khác biệt có thể từ các nguyên nhân dưới đây.
- Tổ chức chưa hiểu rõ mong đợi của khách
hàng và do đó giao sản phẩm dưới mức mong đợi. Trong trường hợp này, tổ chức cần
cải tiến quá trình để hiểu rõ mong đợi và đáp ứng các mong đợi đó.
- Khách hàng có các mong đợi không thực
tế và tổ chức đã không giải
quyết và điều chỉnh. Vì vậy, tổ chức
cần thông tin cho khách hàng về giới hạn của những mong đợi này cùng với lý do (thông qua đối
sánh chuẩn, chỉ dẫn công nghệ,...).
- Cảm nhận của khách hàng về sản phẩm
được giao bị ảnh hưởng từ việc hiểu không đầy đủ sản phẩm. Trong trường này, tổ
chức cần thông tin cho khách hàng về tiềm năng đầy đủ của sản phẩm (các đặc
trưng, tính năng,...). Cũng có thể thích hợp để đối sánh với giá trị tương đối của
sản phẩm và tổ chức tương
đồng.
- Mong đợi của khách hàng đã thay đổi,
trong trường hợp này tổ chức có thể xem xét cải tiến sản phẩm cung cấp (các đặc
trưng, đào tạo, hỗ trợ,...) hoặc khai thác việc sử dụng hay ứng dụng khác của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(tham khảo)
Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn này, TCVN ISO
10001, TCVN ISO 10002, và TCVN ISO 10003
Hình F1 mô tả các quá trình của tổ chức liên quan đến quy
phạm thực hành, xử lý khiếu nại, giải quyết tranh chấp bên ngoài, theo dõi và
đo lường sự thỏa
mãn của khách hàng.
Hướng dẫn trong tiêu chuẩn này có thể
được dùng để hỗ trợ các quá trình nêu ở TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002 và TCVN
ISO 10003. Đầu ra của các quá trình này dựa trên TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002
và TCVN ISO 10003 có thể được sử dụng làm đầu vào của theo dõi và đo lường
sự thỏa mãn của khách hàng.
CHÚ THÍCH: Khiếu nại có thể xuất phát
từ khách hàng hoặc bên khiếu nại
khác.

Hình F1 - Mối quan
hệ giữa tiêu chuẩn này, TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002
và
TCVN ISO
10003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN ISO 9001:2008 (ISO
9001:2008), Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[2] TCVN ISO 9004:2011 (ISO
9004:2009), Quản lý tổ chức
để thành công bền vững -
Phương
pháp
tiếp cận quản lý chất lượng
[3] TCVN ISO 10001:2009 (ISO 10001:2007), Hệ
thống quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng -
Hướng dẫn về quy phạm thực hành đối với tổ chức
[4] TCVN ISO 10002:2007 (ISO
10002:2004), Hệ thống quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng -
Hướng dẫn xử lý khiếu nại trong tổ chức
[5] TCVN ISO 10003:2011 (ISO
10003:2007), Hệ thống quản
lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn giải quyết
tranh chấp bên ngoài tổ chức
[6] TCVN 7781 (ISO/TR 10017), Hướng
dẫn kỹ thuật thống kê trong TCVN ISO 9001:2008
[7] ISO/TR 13425, Guidelines for the
selection of statistical methods in standardiztion and specification (Hướng dẫn lựa chọn
phương pháp thống kê trong tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa)
[8] KANO N. et al. Attractive
Quality and Must-be Quality. Journal of Japanese
Society for Quality Control.
1984, 14 (2) pp.39-48. (KANO Chất lượng hấp dẫn và Phải là Chất lượng.
Tạp chí xã hội của Nhật về
Kiểm soát chất lượng. 1984,14 (2) tr. 39-48)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Khái niệm và
nguyên tắc hướng dẫn
4.1 Khái quát
4.2 Khái niệm về
sự thỏa mãn của khách hàng
4.3 Nguyên tắc hướng
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hoạch định
6.1 Xác định mục
đích và mục tiêu
6.2 Xác định phạm
vi và tần suất
6.3 Xác định
phương pháp và trách nhiệm thực hiện
6.4 Phân bổ nguồn
lực
7 Thực hiện
7.1 Khái quát
7.2 Nhận biết
mong đợi của khách hàng
7.3 Thu thập dữ
liệu về sự thỏa mãn của khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Trao đổi
thông tin về sự thỏa mãn của khách hàng
7.6 Theo dõi sự
thỏa mãn của khách hàng
8 Duy trì và cải tiến
Phụ lục A (quy định) Mô hình khái niệm
về sự thỏa mãn của khách hàng
Phụ lục B (quy định) Nhận biết mong đợi của
khách hàng
Phụ lục C (quy định) Đo lường
trực tiếp sự thỏa mãn của khách hàng
Phụ lục D (quy định) Phân tích dữ liệu
về sự thỏa mãn của khách hàng
Phụ lục E (quy định) Sử dụng thông tin
về sự thỏa mãn của khách hàng
Phụ lục F (tham khảo) Mối quan hệ giữa
tiêu chuẩn này và TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002 và TCVN ISO 10003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66