TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
ISO 10001:2009
QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG - SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG - HƯỚNG DẪN VỀ QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI
VỚI TỔ CHỨC
Quality
management - Customer satisfaction - Guidelines
for codes of conduct for organizations
Lời nói đầu
TCVN ISO 10001:2009 hoàn toàn tương
đương với ISO
10001:2007.
TCVN ISO 10001:2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng
biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ngăn ngừa các khiếu nại, bằng cách sử
dụng một quy phạm thực hành thích hợp về thỏa mãn khách hàng;
b) xử lý các khiếu nại nội bộ, ví dụ khi
nhận được dấu hiệu của sự không
hài lòng;
c) giải quyết tranh chấp bên ngoài, trong
trường hợp không thể xử lý nội bộ các khiếu nại một cách thỏa đáng.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn nhằm hỗ
trợ tổ chức trong việc xác định rằng các quy định của quy phạm về thỏa mãn khách hàng của
tổ chức đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng, và quy phạm về thỏa
mãn khách hàng là đúng đắn và không sai hướng. Việc sử dụng có thể:
- nâng cao thực hành thương mại công bằng và sự
tin cậy của khách hàng trong tổ chức;
- nâng cao hiểu biết của khách hàng về những gì
mong muốn ở tổ chức về sản
phẩm và quan hệ với khách hàng, từ đó giảm khả năng hiểu sai và khiếu
nại;
- giảm thiểu việc xây dựng các quy định mới điều
chỉnh hành vi của tổ chức đối với khách hàng.
0.2 Mối quan hệ với
TCVN ISO 9001 và TCVN ISO 9004
Tiêu chuẩn này tương thích với TCVN
ISO 9001 và TCVN ISO 9004 và hỗ trợ cho các mục tiêu của hai tiêu chuẩn này
thông qua việc áp dụng có hiệu lực và hiệu quả quá trình xây dựng và thực hiện quy
phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng. Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng
độc lập với TCVN ISO 9001 và TCVN ISO 9004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 9004 đưa ra hướng dẫn cho việc
thực hiện cải tiến liên tục hệ
thống quản lý chất lượng. Tiêu chuẩn này (TCVN ISO 10001) có thể nâng cao hơn
việc thực hiện các quy phạm thực hành, cũng như làm tăng sự thỏa mãn của khách
hàng và các bên quan tâm khác, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc cải tiến liên tục
chất lượng sản phẩm và quá trình
dựa trên phản hồi của khách hàng và các bên quan tâm khác.
CHÚ THÍCH: Ngoài khách hàng, bên quan
tâm có thể bao gồm nhà
cung cấp, các hiệp hội
ngành nghề và thành viên hiệp hội, hội người tiêu dùng, các cơ quan chính phủ, cá
nhân, chủ sở hữu và các bên liên quan khác chịu ảnh hưởng bởi quy phạm thực hành về thỏa
mãn khách hàng
của tổ chức.
0.3 Mối quan hệ với
TCVN ISO 10002 và ISO 10003
Tiêu chuẩn này tương thích với TCVN
ISO 10002 và ISO 10003. Ba tiêu chuẩn này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết
hợp với nhau. Khi được sử dụng cùng nhau, tiêu chuẩn này và TCVN ISO 10002,
ISO 10003 có thể trở thành bộ phận của một kết cấu hợp nhất và rộng hơn đối với
sự thỏa mãn khách hàng được nâng cao thông qua các quy phạm thực hành, việc xử
lý khiếu nại và giải quyết tranh chấp (xem Phụ lục B).
TCVN ISO 10002 bao gồm hướng dẫn xử lý
nội bộ các khiếu nại về sản phẩm. Bằng cách thực hiện cam kết được đưa ra trong
quy phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng, tổ chức giảm được các vấn đề phát
sinh vì có ít hơn
nguy cơ nhầm lẫn về mong muốn của khách hàng liên quan tới tổ chức và các sản
phẩm của tổ chức.
ISO 10003 bao gồm hướng dẫn giải quyết
tranh chấp về các khiếu nại liên quan đến sản phẩm mà không thể được giải quyết trong
nội bộ một cách thỏa đáng. Khi nảy
sinh các tranh chấp, việc có một quy phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng có
thể giúp các bên hiểu được mong muốn của khách hàng và sự cố gắng của tổ chức
nhằm đáp ứng các mong muốn đó.
0.4 Các công bố liên quan đến sự phù hợp
Tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng
riêng như một tài liệu hướng dẫn. Trường hợp tất cả các hướng dẫn áp dụng nêu trong
tiêu chuẩn này được thực hiện thì có thể đưa ra các công bố việc hoạch định,
thiết kế, xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến quy phạm thực hành về thỏa mãn khách
hàng dựa trên hướng dẫn
đó.
Tuy nhiên, bất kỳ công bố nào khẳng định
hoặc hàm ý phù hợp với tiêu chuẩn này là mâu thuẫn với tiêu chuẩn, do đó việc đưa
ra các công bố như vậy là không thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG - SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG - HƯỚNG DẪN VỀ QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI TỔ
CHỨC
Quality
management - Customer satisfaction - Guidelines
for codes of conduct for organizations
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về
việc hoạch định, thiết kế, xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến quy phạm thực
hành về thỏa mãn khách hàng. Tiêu chuẩn này thích hợp với các quy phạm liên
quan tới sản phẩm có các cam kết được tổ chức xây dựng về hành vi của tổ chức đối
với khách hàng. Các cam kết này và các điều khoản liên quan nhằm nâng cao sự
thỏa mãn của
khách hàng. Phụ lục A đưa ra các ví dụ đơn giản về các thành phần của các quy
phạm cho các tổ chức khác nhau.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ “sản phẩm” bao gồm cả
dịch vụ, phần mềm, phần cứng
và nguyên vật liệu đã được xử lý.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ “sản phẩm” chỉ áp dụng cho
sản phẩm dành cho,
hoặc được yêu cầu bởi, một
khách hàng.
Tiêu chuẩn này dùng cho các tổ
chức không phân biệt loại hình, quy mô và sản phẩm cung cấp, kể cả các tổ chức thiết kế quy phạm thực hành về
thỏa mãn khách hàng cho tổ chức khác sử dụng. Phụ lục C đưa ra
hướng dẫn cụ thể cho các
doanh nghiệp nhỏ.
Tiêu chuẩn này không đưa ra nội dung
chính của quy phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng và cũng không đề cập đến
các hình thức quy
phạm thực hành khác, ví dụ như quy phạm về mối quan hệ giữa tổ chức và nhân sự của
tổ chức, hoặc giữa tổ chức và nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Mặc dù tiêu chuẩn này không
dùng cho mục đích hợp đồng
nhưng các cam kết về quy phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng có thể được đề cập
trong các hợp đồng của tổ chức.
CHÚ THÍCH 4: Tiêu chuẩn này
hướng tới các quy phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng liên quan tới cá nhân
các khách hàng mua hoặc sử dụng hàng hóa, tài sản hoặc dịch vụ cho các mục đích cá nhân hoặc
gia dụng mặc dù nó có thể áp dụng cho
tất cả các quy
phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng.
2. Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN ISO 9000:2007, Hệ thống quản lý
chất lượng - Cơ sở và từ vựng
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 9000:2007 cùng với các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây.
3.1. Quy phạm thực hành về
thỏa mãn khách hàng (customer
satisfaction code
of conduct)
Quy phạm (code)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các điều khoản liên
quan có thể bao gồm các
mục tiêu, điều kiện, hạn chế, thông tin liên lạc và thủ tục xử lý khiếu nại.
CHÚ THÍCH 2: Sau đây, thuật ngữ “quy
phạm” được dùng
thay cho “quy phạm thực hành về thỏa mãn khách hàng”.
3.2. Bên khiếu nại (complainant)
Cá nhân, tổ chức (3.6) hoặc
người đại diện đưa ra khiếu nại (3.3).
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này
làm rõ định nghĩa nêu trong
TCVN ISO 10002, trong đó người đại diện có thể thay mặt cho một người
hoặc một tổ chức.
3.3. Khiếu nại (complaint)
Hình thức thể hiện sự không thỏa mãn đối
với một tổ chức (3.6) liên quan đến sản phẩm hoặc quá trình xử lý khiếu nại của tổ
chức khi việc trả lời hoặc giải quyết không rõ ràng và thỏa đáng.
[ISO TCVN 10002:2007, 3.2]
CHÚ THÍCH: Các khiếu nại có thể được đưa ra
liên quan tới quy phạm (3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức (3.6) hay cá nhân tiếp
nhận sản phẩm.
VÍ DỤ: Người tiêu dùng, khách hàng, người sử dụng
cuối cùng, người bán lẻ, người hưởng lợi hoặc người mua.
CHÚ THÍCH 1: Khách hàng có thể ở trong
hay ngoài tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Với mục đích của tiêu
chuẩn này, thuật
ngữ “khách hàng” bao
gồm cả các
khách hàng tiềm năng.
CHÚ THÍCH 3: Phù hợp với TCVN ISO 9000 : 2007, 3.3.5.
3.5. Sự thỏa mãn của
khách hàng
(customer satisfaction)
Cảm nhận của khách hàng (3.4) về
mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
CHÚ THÍCH 1: Các khiếu nại (3.3) của khách
hàng là một chỉ số chung về sự thỏa mãn thấp của khách hàng, nhưng việc không khiếu nại
không có nghĩa có sự thỏa mãn cao của
khách hàng.
CHÚ THÍCH 2: Thậm chí khi các yêu cầu
của khách hàng đã được thỏa
thuận với khách hàng và được thực hiện, điều này không hẳn đã có sự thỏa mãn cao của khách
hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Tổ chức (organization)
Nhóm người và phương tiện có sự sắp xếp bố trí
trách nhiệm, quyền hạn và mối
quan hệ.
VÍ DỤ: Công ty, tổng công ty, hãng, xí nghiệp,
viện, người buôn bán riêng lẻ, hiệp hội,
cơ quan chính phủ hay
các bộ phận hoặc tổ hợp các tổ
chức trên.
CHÚ THÍCH: Phù hợp với TCVN ISO 9000:2007,
3.3.1.
4. Nguyên tắc hướng dẫn
4.1. Quy định chung
Việc hoạch định, thiết kế, xây dựng,
áp dụng, duy trì và cải tiến có hiệu quả và hiệu lực một quy phạm được dựa trên việc
trung thành với các nguyên tắc hướng dẫn hướng vào khách hàng trình bày trong
các điều từ 4.2 đến 4.9.
4.2. Cam kết
Tổ chức cần chủ động cam kết về việc chấp nhận, gắn kết, phổ
biến quy phạm với
việc thực hiện các cam kết của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chuẩn bị đủ nguồn lực
cho việc hoạch định, thiết kế, xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến quy phạm
và để quản lý có
hiệu lực và hiệu quả.
4.4. Tính minh bạch
Quy phạm cần được công khai đầy đủ tới các
khách hàng, nhân sự và các bên quan tâm khác.
4.5. Khả năng tiếp cận
Quy phạm và các thông tin liên quan cần
phải dễ tìm và dễ sử dụng
(xem Phụ lục D).
4.6. Tính sẵn sàng
Trong quy phạm tổ chức cần đáp ứng các
nhu cầu của khách
hàng và sự mong đợi của các bên liên quan (xem Phụ lục E).
4.7. Tính chính xác
Tổ chức cần đảm bảo quy phạm và thông
tin về quy phạm chính xác, không
lạc hướng, có thể kiểm tra được
và phù hợp với các yêu cầu luật định và chế định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần thiết lập và duy trì trách
nhiệm giải trình và báo cáo về các hoạt động và quyết định liên quan tới quy phạm
của tổ chức.
4.9. Cải tiến liên tục
Tăng tính hiệu lực và hiệu quả của quy
phạm và việc sử dụng quy phạm cần là mục tiêu lâu dài của tổ chức.
5. Khung quy phạm
5.1. Thiết lập
Quy phạm cần được hỗ trợ bằng một cơ cấu
tổ chức đối với việc ra quyết định và hành động để dùng trong hoạch định,
thiết kế, xây dựng,
áp dụng, duy trì và cải tiến quy phạm.
Khung này bao gồm việc đánh giá, cung cấp và sử dụng nguồn lực cần thiết để tiến hành các hoạt
động liên quan nhằm hoàn thành các mục tiêu của quy phạm (xem Phụ lục F). Nó
cũng bao gồm cam kết của
lãnh đạo cao nhất,
phân công trách nhiệm và quyền hạn thích hợp cũng như việc đào tạo trong toàn bộ tổ
chức.
5.2. Sự gắn kết
Khung quy phạm cần dựa vào và gắn kết với
hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý khác của tổ chức, khi thích hợp.
6. Hoạch định, thiết
kế và xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần xác định các mục tiêu cần
đạt được của quy phạm.
CHÚ THÍCH: Các mục tiêu của quy phạm
cần rõ ràng theo cách thức có thể đo lường được việc thực hiện các mục tiêu bằng các chỉ số
thực thi như đã được tổ chức xác định.
6.2. Tập hợp và đánh giá
thông tin
Thông tin cần được tập hợp và đánh giá
về:
- các vấn đề mà quy phạm muốn đề cập;
- cách thức phát sinh các vấn đề;
- cách thức giải quyết các vấn đề;
- các vấn đề này tác động đến các hoạt động
không liên quan tới quy phạm của tổ chức như thế nào và ở mức độ nào;
- các tổ chức khác giải quyết các vấn đề này
như thế nào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các yêu cầu luật định và chế định được kết hợp
với việc giải quyết các vấn
đề này thông qua việc sử dụng quy phạm;
CHÚ THÍCH: Thông tin này nhằm
giúp tổ chức
trong việc làm rõ các mục đích của
quy phạm và trong việc xác định một cách tiếp cận thích hợp để xây dựng và
đánh giá quy phạm phù hợp với các hoạt động khác của tổ chức. Hướng
dẫn về các yếu tố để xem xét thông qua một quy phạm do tổ chức khác lập
ra (ví dụ: một hiệp
hội ngành nghề hoặc công
nghiệp) được đưa ra trong Phụ lục G.
6.3. Thu nhận và đánh giá
đầu vào từ các
bên quan tâm liên quan
Việc thu nhận và đánh giá đầu vào từ
các bên quan tâm liên quan (ví dụ: khách hàng, nhà cung cấp, hiệp hội công nghiệp,
hội người tiêu dùng, cơ quan quản lý liên quan, cá nhân, chủ sở hữu) về nội
dung và việc thực hiện quy phạm là điều quan trọng đối với một tổ chức (xem Phụ
lục E).
6.4. Soạn thảo quy phạm
Dựa trên thông tin và đầu vào mà tổ chức
thu thập được, tổ chức cần soạn thảo quy phạm (Phụ lục H). Quy phạm cần rõ
ràng, ngắn gọn, chính xác và không sai hướng, được viết bằng ngôn ngữ đơn giản và cần
bao gồm:
- phạm vi và mục đích của quy phạm thích hợp với
tổ chức và khách hàng;
- các cam kết mà tổ chức đưa ra với khách hàng
có thể đáp ứng và các hạn chế liên quan đến các cam kết đó;
- định nghĩa các thuật ngữ chính được sử dụng
trong quy phạm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả hành động sẽ được thực hiện nếu các cam
kết về quy phạm không được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu và khiếu nại về nội
dung và việc sử dụng quy phạm xem hướng dẫn trong TCVN ISO 10002 và ISO 10003.
Trong việc soạn thảo quy phạm, tổ chức
cần đảm bảo rằng quy phạm
đó có thể được thực thi hiệu quả và các điều khoản không vi phạm các yêu cầu chế
định và luật định. Đặc biệt
là các yêu cầu luật định và chế định liên quan đến việc quảng cáo sai sự thật
hoặc gây hiểu lầm và các điều
cấm đối với hoạt động ngăn ngừa cạnh tranh. Tổ chức cũng cần đảm bảo rằng các
điều khoản trong quy phạm có tính đến các quy phạm và tiêu chuẩn liên quan khác.
Tổ chức cần xem xét việc áp dụng thử quy phạm để
xác định nhu cầu điều chỉnh.
6.5. Thiết lập các chỉ số thực thi
Tổ chức cần thiết lập các chỉ
số thực thi về số lượng và chất lượng được thiết kế để hỗ trợ việc nhận biết
xem quy phạm có thành công trong việc thực hiện các mục tiêu hay không.
CHÚ THÍCH: Các chỉ số thực thi kết
hợp với quy phạm có thể được phân cấp hoặc phân
loại từ các khảo sát về thỏa mãn của khách hàng hoặc các thống kê về các khiếu nại và biện
pháp giải quyết. Ví dụ được nêu trong Phụ lục A.
6.6. Soạn thảo các thủ tục
quy phạm
Tổ chức cần soạn thảo các thủ tục áp dụng,
duy trì và cải tiến quy phạm, bao gồm cách giải quyết các yêu cầu và khiếu nại.
Tổ chức cần xác định và giải quyết mọi trở ngại đối với việc sử dụng có hiệu lực
quy phạm và xác định các biện pháp khuyến khích có thể hỗ trợ việc áp dụng, duy
trì và cải tiến quy phạm. Các thủ tục sẽ khác nhau tùy thuộc vào tính chất của quy
phạm và tổ chức sử dụng. Các thủ tục cần được xây dựng phù hợp các yêu cầu luật
định và chế định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trao đổi thông tin với khách hàng về quy phạm;
- đào tạo về quy phạm cho nhân sự liên quan;
- giải quyết các trường hợp không đáp ứng các
cam kết về quy phạm;
- lập hồ sơ các yêu cầu và khiếu nại về quy
phạm;
- lập hồ sơ và đánh giá việc thực hiện quy phạm;
- sử dụng và quản lý hồ sơ;
- công khai thông tin liên quan đến việc thực
hiện quy phạm (xem Phụ lục I).
6.7. Chuẩn bị kế hoạch trao đổi
thông tin nội bộ và bên ngoài
Tổ chức cần xây dựng một kế hoạch để
làm cho quy phạm và thông tin hỗ trợ (ví dụ: mẫu thông tin phản hồi), sẵn có
cho nhân sự và các bên khác liên quan đến việc thực hiện quy phạm (xem Phụ lục
I).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần xác định các nguồn lực cần
thiết để thực hiện các cam kết về quy phạm và để đưa ra biện pháp khắc phục thích đáng trong
trường hợp không thực hiện quy phạm (ví dụ: bồi thường cho khách hàng). Các
nguồn lực bao gồm nhân lực, đào tạo, thủ tục, hệ thống tài liệu, hỗ trợ của chuyên
gia, nguyên vật liệu và thiết bị, phương tiện,
phần cứng và phần mềm máy
tính cũng như tài chính.
7. Thực hiện
Tổ chức cần quản lý việc thực hiện các
hoạt động đã được hoạch định một cách kịp thời.
Ở các cấp thích hợp, tổ chức cần:
a) áp dụng các thủ tục liên quan và kế hoạch
trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài;
b) đưa ra các biện pháp khắc phục thích hợp
cho khách hàng (ví dụ: bồi thường);
c) thực hiện hành động cần thiết để giải
quyết nhanh chóng các trường hợp điều khoản của quy phạm không được thực hiện; các
hành động này có thể được bắt đầu ngay khi có khiếu nại về quy phạm hoặc là kết
quả của các thông tin được tổ chức thu thập liên quan tới việc thực hiện quy phạm.
Tổ chức cần lập hồ sơ:
- việc sử dụng nguồn lực trong việc thực hiện
quy phạm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- việc áp dụng các kế hoạch trao đổi
thông tin nội bộ và bên ngoài;
- xử lý các yêu cầu hoặc khiếu nại về quy phạm
và các hành động khắc phục do tổ chức thực hiện.
8. Duy trì và cải tiến
8.1. Thu thập thông tin
Tổ chức cần thu thập thường xuyên và có hệ thống
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá hiệu quả và hiệu lực việc thực hiện
quy phạm, bao gồm thông tin,
đầu vào và các hồ sơ nêu trong
Điều 6 và Điều 7.
8.2. Đánh giá việc thực hiện quy phạm
Tổ chức cần đánh giá việc thực hiện
quy phạm một cách thường xuyên và có hệ thống. Việc đánh giá này cần bao gồm việc
kiểm tra và phân tích việc hoàn thành tất cả các mục tiêu và cam kết của quy phạm.
Các yêu cầu và khiếu nại về quy phạm
hoặc việc sử dụng quy phạm cần được phân loại và phân tích để xác định các xu
hướng và vấn đề mang
tính hệ thống, đơn lẻ và lặp lại, giúp loại trừ các nguyên nhân cơ bản của
việc khiếu nại về quy phạm.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, tổ chức nên thực
hiện các bước để xác định xem
các yêu cầu và khiếu nại về sản phẩm hoặc quá trình không đề cập đến quy phạm có
liên quan đến các điều khoản về quy
phạm hay không. Các yêu cầu và khiếu nại này có thể bộc lộ việc áp dụng
sai các điều khoản của
quy phạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Sự hài lòng về quy phạm
Cần thực hiện các hành động thường
xuyên và có hệ thống để xác định sự thỏa mãn khách hàng đối với quy phạm và việc
sử dụng quy phạm. Có thể tiến hành khảo sát ngẫu nhiên khách hàng hoặc các
phương pháp khác.
CHÚ THÍCH: Một phương pháp đánh giá sự
thỏa mãn của khách hàng là việc mô phỏng sự tiếp xúc của khách hàng với tổ chức
về một vấn đề được đề
cập trong quy phạm khi điều này được luật
pháp cho phép.
8.4. Xem xét quy phạm và
khung quy phạm
Tổ chức cần xem xét quy phạm và khung
quy phạm trên cơ sở thường xuyên và có hệ thống để
a) duy trì tính thích hợp, đầy đủ, hiệu
quả và hiệu lực,
b) nhằm vào các trường hợp quan trọng
trong việc không thực hiện cam kết về quy phạm,
c) đánh giá nhu cầu và cơ hội cải tiến, và
d) đưa ra các hành động và quyết định có liên quan,
khi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- những thay đổi về quy phạm và nội dung của nó;
- những thay đổi về pháp luật;
- những thay đổi về thực hành cạnh tranh hoặc đổi
mới công nghệ;
- những thay đổi về mong đợi của xã hội;
- việc thực hiện các cam kết về quy phạm;
- tình trạng của các hành động khắc phục và
phòng ngừa;
- các sản phẩm được chào hàng;
- các hành động được quyết định từ những lần
xem xét trước.
8.5. Cải tiến liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cần thực hiện các hành động để
loại trừ các nguyên nhân các vấn đề hiện có và tiềm ẩn dẫn đến các khiếu nại, nhằm lần
lượt ngăn ngừa sự xuất hiện và tái diễn.
CHÚ THÍCH 1: Tổ chức sử dụng
quy phạm do một tổ chức khác xây dựng cần thông báo cho tổ chức đó mọi vấn đề phát sinh
trong khi sử dụng.
Tổ chức cần:
- khảo sát, xác định và áp dụng thực hành tốt
nhất về kết cấu, nội dung
và sử dụng quy phạm;
- tăng cường cách tiếp cận hướng tới khách hàng
trong tổ chức;
- khuyến khích sự đổi mới quy phạm;
- thừa nhận những gương điển hình về việc thực
hành và thực hiện tốt quy phạm.
CHÚ THÍCH 2: Tổ chức có thể tham khảo hướng
dẫn về phương pháp luận chung đối với việc cải tiến liên tục trong TCVN
ISO 9004:2000, Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ đơn giản về các phần của
quy phạm dùng cho các tổ chức khác nhau
Bảng A.1 đưa ra các ví dụ đơn giản của
quy phạm dùng cho các tổ chức khác nhau.
Bảng A.1 - Các
ví dụ đơn giản của quy
phạm dùng cho các tổ chức khác nhau
Ví dụ về các
phần của quy phạm
Loại tổ chức
Công ty phân phối pizza
Phòng
khám/chữa bệnh
Hiệp hội
các nhà bán lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hỏa
Cam kết
“Nếu pizza không được
phục vụ nóng và trong
vòng 30 phút thì pizza sẽ miễn phí.”
“Bệnh nhân sẽ được thông
báo nhanh chóng bất kỳ cuộc hẹn
bị hoãn nào và được
lựa chọn thời gian khác.”
“Nếu giá giá bán thực tế của một
món hàng cao hơn giá niêm yết thì khách hàng của doanh nghiệp hoặc cá
nhân có quyền nhận hàng
hóa đó miễn phí.”
“Nếu khách chưa hài
lòng với dịch vụ thì khách sạn sẽ cố gắng để hoàn thiện
hoặc khách sẽ được giảm
giá.”
“Nếu tàu bị muộn, nhà vệ sinh bị bẩn
hoặc dịch vụ thiếu lịch sự thì khách hàng sẽ được hoàn trả tiền
vé.”
Giới hạn của
cam kết được truyền đạt
tới khách hàng
các hạn chế về điều kiện giao thông,
thời tiết hoặc địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không áp dụng với mỹ phẩm bán tại quầy và các sản
phẩm được ghi giá riêng lẻ
tình huống ngoài tầm kiểm soát
của khách sạn
điều kiện thời tiết khắc nghiệt
Các điều
khoản khác của quy
phạm
công bố giá của pizza giao
muộn không được khấu trừ vào
tiền công của người giao pizza
công bố tình trạng sẵn
sàng của các bác sỹ ngoài những giờ thông thường
công bố mục tiêu của quy phạm: “duy
trì giá quét chính xác”
công bố mục tiêu của quy phạm: “làm
cho sự thỏa
mãn khách hàng thêm trọn vẹn”
công bố mục tiêu của quy phạm: “các
chuyến tàu đúng
giờ, sạch sẽ và dịch vụ lịch sự”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
làm thế nào để đưa ra
khiếu nại
làm thế nào để đưa ra
yêu cầu
làm thế nào để đưa ra
yêu cầu hoặc khiếu nại
làm thế nào để nhận được phần tiền được
giảm
nơi nhận tiền hoàn trả
Hoạt động
hoạch định, thiết kế, xây dựng và áp dụng quy phạm
chương trình thử nghiệm ở quy mô nhỏ
đào tạo dịch vụ khách hàng
tham khảo các thành viên của hiệp hội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đào tạo nhân sự về thái độ cư xử với
cộng đồng
Hoạt động
duy trì và cải tiến
tiến hành khảo sát và kết quả là thay đổi
cách diễn đạt quy
phạm
đánh giá dữ liệu khiếu nại
sự tham gia của các tổ chức
người tiêu dùng trong việc xem xét dữ liệu
xem xét lại chiến dịch tiếp thị
thay đổi quy trình làm sạch
nhà vệ sinh
Thang đo việc thực hiện
tỷ lệ giao hàng đúng giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ lệ đơn vị bị ghi giá
sai
tỷ lệ khách hàng không hài lòng
tỷ lệ khiếu nại của
hành khách
Phụ lục B
(tham khảo)
Mối quan hệ giữa TCVN ISO 10001, TCVN ISO
10002 và ISO 10003
Hình B.1 minh họa các quy trình của tổ
chức liên quan tới quy phạm thực hành, xử lý khiếu nại và giải quyết tranh chấp
bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Khiếu nại có thể do một khách
hàng hoặc bên khởi kiện
khác đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Mối
quan hệ giữa TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002 và ISO 10003
Phụ lục C
(tham khảo)
Hướng dẫn cho doanh nghiệp nhỏ
Tiêu chuẩn này được dự định sử dụng
cho các tổ chức ở tất cả các quy mô.
Tuy nhiên, thực tế là nhiều tổ chức nhỏ có nguồn lực giới hạn đối với
việc hoạch định, thiết kế, xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến quy
phạm về sự thỏa mãn khách
hàng. Các ví dụ dưới đây nêu bật các khu vực chính mà tổ chức có thể
tập trung chú ý để đạt được một quy phạm phù hợp, cùng với các khuyến nghị về
hành động cho từng khu vực.
- Khảo sát các quy phạm được các tổ chức khác sử
dụng và xác định xem quy phạm nào hữu ích cho tổ chức của mình.
- Xét đến việc tham gia vào một quy phạm đã được
thiết lập (ví dụ: tham gia
vào một chương trình quy phạm do một hội nghề nghiệp hoặc công nghiệp thực hiện).
- Hỏi các khách hàng và bạn hàng xem họ mong muốn
điều gì nhất về cam kết với khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xem xét cách tổ chức có thể đo lường việc thực
hiện các cam kết có hiệu quả và hiệu lực hay không.
- Kiểm tra xem quy phạm hoạt động tốt đến đâu
trên cơ sở thử nghiệm trước khi hoàn chỉnh quy phạm và công bố rộng rãi.
- Đưa ra một thủ tục đơn giản cho khách hàng đưa
ra yêu cầu và khiếu nại về quy phạm hoặc việc thực hiện quy phạm.
- Cân nhắc việc tham gia vào một chương trình xử
lý tranh chấp bên ngoài.
- Xem xét các quy định và luật được áp dụng (ví
dụ: các luật về bảo vệ người tiêu dùng).
- Trao đổi thông tin với khách hàng, thông qua
các dấu hiệu, quảng
cáo và các phương tiện khác về việc thực thi quy phạm.
- Xem xét định kỳ tổ chức thực hiện các cam kết
của mình đến đâu, bằng
cách hỏi các khách hàng và bạn hàng về quan điểm của họ về quy phạm và việc thực
hiện quy phạm, cũng như thực hiện các thay đổi để đảm bảo quy phạm vẫn phù hợp,
đầy đủ, có hiệu quả và hiệu lực.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn về khả năng tiếp cận
Tổ chức cần có sẵn
các thông tin trợ giúp và quy phạm (ví dụ: mẫu khiếu nại) cho
khách hàng, nhân viên của tổ chức và các bên quan tâm khác. Tổ chức cần
tính đến những người
quan tâm tiềm năng (có thể bao gồm trẻ em, người già, những người có năng lực
khác nhau). Vì vậy, cần có sẵn thông tin và sự hỗ trợ liên quan tới quy phạm bằng
ngôn ngữ hoặc định dạng bất kỳ được sử
dụng trong việc trao đổi thông tin về sản phẩm khi chào hàng hoặc giao hàng,
sao cho các khách hàng muốn tham khảo quy phạm không bị thiệt thòi.
Tổ chức tham gia vào chương trình xây dựng quy phạm của một tổ chức khác (ví dụ:
một hiệp hội nghề nghiệp hoặc công nghiệp) cần làm cho chương trình của mình có
thể sử dụng được bằng cách đề cập
đến tổ chức
khác đó cho khách hàng và các bên quan tâm biết.
Thông tin cần được viết bằng ngôn
ngữ rõ ràng, không mơ hồ và cần có sẵn ở những dạng khác có khả năng thay thế phù hợp với
các khách hàng hiện có và tiềm năng, như dạng âm thanh, bản in khổ lớn, chữ nổi,
thư điện tử hoặc trang tin điện tử có thể truy cập được.
CHÚ THÍCH: Định dạng khác có khả năng
thay thế mô tả việc trình bày hoặc biểu diễn khác nhằm làm cho thông tin có thể tiếp cận thông
qua thể thức hoặc khả
năng giác quan khác. Bằng cách cung
cấp tất cả các đầu vào và
đầu ra (nghĩa là thông tin và chức năng) ở ít nhất là một dạng khác có khả năng thay thế (ví dụ: trực
quan và rõ ràng),
nhiều người có thể
được trợ giúp, gồm cả những người có vấn đề về ngôn ngữ/đọc, viết. Các yếu tố
trình bày có thể ảnh hưởng
tới tính dễ đọc và dễ hiểu bao gồm
- cách trình bày,
- màu sắc và sự tương phản của bản in,
- kích cỡ và kiểu của phông chữ và ký
hiệu, và
- lựa chọn và sử dụng nhiều ngôn ngữ.
Xem ISO/IEC Guide 37.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(quy định)
Hướng dẫn về đầu vào từ các bên quan tâm
Tổ chức cần xác định các bên quan tâm
và lắng nghe quan điểm của họ. Tổ chức cần:
a) xem xét phạm vi các biện pháp sẵn có để
thu nhận đầu vào, bao gồm các cuộc họp chung, các nhóm trọng điểm, câu hỏi thăm
dò ý kiến và khảo sát, các ban cố vấn, hội thảo và các nhóm thảo luận qua đường điện
tử;
b) xác định nguồn nhân lực và tài chính kết
hợp với đầu vào thu nhận từ các bên quan tâm.
Để quy trình thu nhận đầu vào từ các
bên quan tâm đạt hiệu quả, tổ chức cần:
- làm rõ mục đích của quá trình (bao gồm các mục
tiêu, phạm vi của quá trình và đầu ra cuối cùng sẽ như thế nào);
- xác định dòng thời gian tương ứng cho quy
trình, sao cho các bên quan tâm có thể tham gia, đồng thời có sự linh hoạt nhất định dành
cho những phát sinh ngoài dự kiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đảm bảo duy trì tính bảo mật thông tin do các
bên cung cấp đầu vào, khi thích hợp;
- đảm bảo sử dụng cơ chế thích hợp để thu nhận đầu
vào và cung cấp tài chính thích hợp;
- đảm bảo rằng các bên hiểu và chấp nhận các nguyên tắc nền
tảng của quá trình.
Khi hoàn thành quá trình thu nhận đầu
vào từ các bên quan tâm, tổ chức cần sử dụng các kết quả này vào các hoạt động
hoạch định, thiết kế, xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến quy phạm tiếp
theo. Tổ chức cần thông báo cho các bên quan tâm và cách thức sử dụng các kết
quả của quá trình này như thế nào. Cần thực hiện việc đánh giá về hiệu quả và
hiệu lực của quá trình thu nhận đầu vào từ các bên quan tâm.
Phụ lục F
(tham khảo)
Khung quy phạm
Hình F.1 minh họa cơ cấu tổ chức để đưa ra
quyết định và hành động sử dụng trong việc hoạch định, thiết kế, xây dựng, áp dụng,
duy trì và cải tiến quy phạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.1 -
Khung quy phạm
Phụ lục G
(tham khảo)
Hướng dẫn chấp nhận một quy phạm do tổ chức
khác cung cấp
Tổ chức có thể xem xét chấp nhận một
quy phạm do tổ chức khác soạn thảo (dưới đây gọi là “nhà cung cấp quy phạm”) hoặc
tham gia vào một chương trình của nhà cung cấp quy phạm. Các yếu tố để xem xét
được liệt kê dưới đây.
- Quy phạm có phù hợp và thích hợp đối với tổ
chức không?
- Danh tiếng của nhà cung cấp quy phạm
như thế nào (ví dụ: nó có được khách hàng, doanh nghiệp khác và chính phủ đánh
giá tốt không; nhà cung cấp quy phạm có
ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực này không)?
- Nhà cung cấp quy phạm đã trải qua quá trình nào
trong việc thiết kế và xây dựng quy phạm? Quá trình đó có công khai cho tất cả
các bên quan tâm không? Kinh nghiệm của tổ chức khác đối với nhà cung cấp quy phạm và
quy phạm của tổ chức đó?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi phí và lợi ích của việc tham gia vào
chương trình của nhà cung cấp quy phạm như thế nào?
- Nhà cung cấp quy phạm có giám sát và đảm bảo
rằng quy phạm được tuân thủ không, nếu có thì bằng cách nào?
- Quy phạm có bắt buộc đối với tổ chức chấp nhận
quy phạm không và hậu quả của việc không tuân thủ là gì?
- Nhà cung cấp quy phạm có đủ nguồn lực để xác
định những tình huống xảy
ra và cách đối phó trong trường hợp quy phạm không được tuân thủ không?
- Nhà cung cấp quy phạm chuẩn bị việc đào
tạo như thế nào cho nhân viên của mình và những người lựa chọn tuân thủ quy phạm?
- Sự khích lệ (hoặc không khuyến khích) nào được
nhà cung cấp quy phạm đưa
ra để khuyến khích các tổ chức tuân theo quy phạm?
- Tổ chức chấp nhận quy phạm cần công khai
thông tin gì cho nhà cung
cấp quy phạm?
- Nhà cung cấp quy phạm cần công khai
thông tin gì cho cộng đồng, chính phủ
và các tổ chức chấp nhận quy phạm (ví dụ: các báo cáo tháng, quý, năm hoặc hai
năm một lần)?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Hướng dẫn soạn thảo quy phạm
Quy phạm cần nhất quán với các mục
tiêu của quy phạm. Quy phạm có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô và tính chất của tổ
chức, nhưng thường có những giá trị quan trọng trong việc:
- làm rõ phạm vi và các tham số của quy phạm
(ví dụ: quy phạm này áp dụng cho tất cả các sản phẩm của tổ chức hay chỉ một số
sản phẩm; quy phạm có áp dụng trên toàn bộ khu vực địa lý hay chỉ ở các địa điểm
giới hạn);
- làm rõ các miễn trừ hoặc ngoại lệ
(ví dụ các cam kết không áp dụng trong giai đoạn đỉnh được ấn định hoặc trong
các trường hợp bất thường ấn định);
- đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ
chính;
- tránh dùng biệt ngữ, từ viết tắt hoặc từ đồng
nghĩa, khi có thể;
- đặt ra các trình tự và quy trình rõ ràng cần
tuân thủ nếu không
đáp ứng được các cam kết;
CHÚ THÍCH: Điều này có thể liên quan đến hướng dẫn về
quá trình xử lý khiếu nại và giải
quyết tranh chấp với bên ngoài nêu trong TCVN ISO 10002 và ISO 10003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đưa ra thông tin về người để khách hàng liên
hệ và cách thức liên hệ với người đó về các câu hỏi, khiếu nại hoặc ý kiến bình luận;
- đảm bảo quy phạm có thể được thực thi hiệu quả
và hiệu lực, việc đưa ra quy phạm không vi phạm các yêu cầu luật định và chế định;
đặc biệt liên quan đến các yêu cầu luật định và chế định đối với việc quảng cáo
sai sự thật hoặc gây hiểu lầm cũng
như các điều cấm đối với hoạt động ngăn ngừa cạnh tranh.
Phụ lục I
(quy định)
Hướng dẫn lập kế hoạch trao đổi thông tin
I.1 Khái quát
Tổ chức cần xây dựng kế hoạch để luôn
sẵn có quy phạm và các thông tin hỗ trợ cho nhân sự và các bên khác liên quan đến
việc thực thi quy phạm. Kế hoạch trao đổi thông tin này sẽ phụ thuộc vào quy mô và
loại hình tổ chức cũng như tính chất của quy phạm, tuy nhiên, cần bao gồm:
- xác định đối tượng tham gia bên trong và bên
ngoài tổ chức và nhu cầu cụ thể của họ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định và lựa chọn các phương pháp trao đổi
thông tin;
- xem xét những ưu, nhược điểm, tính hiệu lực
và chi phí tương đối của các phương pháp (ví dụ: sử dụng logo, quảng
cáo, trao đổi thông tin tại điểm bán);
- cung cấp các thông tin liên quan cho nhân sự
và các bên khác liên quan đến việc thực thi quy phạm, cả bên trong và bên ngoài
tổ chức.
I.2 Trao đổi thông tin nội
bộ
Các thông tin cần bao gồm:
- các mục tiêu của quy phạm và giải thích các
điều khoản của quy phạm;
- cách thức thực thi quy phạm, bao gồm trách nhiệm
của nhân sự liên quan đến việc thực thi quy phạm và trao
đổi thông tin;
- các thông tin liên quan đến quá trình xử lý
khiếu nại và điều
khoản về giải quyết tranh chấp bất kỳ.
Nhân sự của tổ chức cũng cần nhận thức
được tất cả các thông tin được công bố rộng rãi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải có sẵn các thông tin cho
khách hàng, người khiếu nại và các bên quan tâm khác, ví dụ như tờ giới thiệu,
sách, nhãn và trang
tin điện tử. Thông tin cần được cung cấp một cách chính xác, rõ ràng bằng ngôn ngữ
thích hợp và ở
các dạng khác nhau (xem Phụ lục D). Các thông tin này cần bao gồm:
- các cam kết tổ chức đưa ra đối với khách hàng;
- địa điểm và cách thức đưa ra yêu cầu và khiếu
nại về quy phạm hoặc các vấn đề mà quy phạm đề cập;
- cách thức xử lý yêu cầu hoặc khiếu nại, bao gồm
cả cách đưa ra thông tin phản hồi về tình trạng và khoảng thời gian kèm theo từng
công đoạn của quá trình này;
- các lựa chọn để thông báo tiếp nhận yêu cầu
và giải quyết khiếu nại;
- tính sẵn có của quá trình giải quyết tranh chấp
với bên ngoài;
- kết quả của việc áp dụng quy phạm.
CHÚ THÍCH: Liên quan đến việc khiếu nại và giải
quyết tranh chấp, tổ chức có
thể sử dụng hướng
dẫn nêu trong TCVN ISO 10002 và ISO 10003.
Tổ chức cần bảo vệ các thông tin cá
nhân và đảm bảo tính bảo
mật cho những người đưa ra yêu cầu và khiếu nại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất
lượng - Các yêu cầu
[2] TCVN ISO 9004:2000, Hệ thống quản lý
chất lượng - Hướng dẫn cải tiến
[3] TCVN ISO 10002:2007, Hệ thống quản lý
chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn xử lý khiếu nại trong tổ chức
[4] ISO 10003, Quality management -
Customer satisfaction -
Guidelines for dispute resolution external to organizations (Hệ thống quản lý - Sự
thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn giải quyết tranh chấp bên ngoài tổ chức)
[5] ISO/IEC Guide 37, Instructions for use
of products of
consumer interest (Hướng dẫn sử dụng sản phẩm mà khách hàng quan tâm)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc hướng dẫn
4.1. Quy định chung
4.2. Cam kết
4.3. Năng lực
4.4. Tính minh bạch
4.5. Khả năng tiếp cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Tính chính xác
4.8. Trách nhiệm giải trình
4.9. Cải tiến liên tục
5. Khung quy phạm
5.1. Thiết lập
5.2. Sự gắn kết
6. Hoạch định, thiết kế và xây dựng
6.1. Xác định mục tiêu của quy phạm
6.2. Tập hợp và đánh giá thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Soạn thảo quy phạm
6.5. Thiết lập các chỉ số thực thi
6.6. Soạn thảo các thủ tục quy phạm
6.7. Chuẩn bị kế hoạch trao đổi thông tin nội
bộ và bên ngoài
6.8. Xác định các nguồn lực cần thiết
7. Thực hiện
8. Duy trì và cải tiến
8.1. Thu thập thông tin
8.2. Đánh giá việc thực hiện quy phạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Xem xét quy phạm và khung quy phạm
8.5. Cải tiến liên tục
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ đơn giản về
các phần của quy phạm dùng cho các tổ chức khác nhau
Phụ lục B (tham khảo) Mối quan hệ giữa
TCVN ISO 10001, TCVN ISO 10002 và ISO 10003
Phụ lục C (tham khảo) Hướng dẫn
cho doanh nghiệp nhỏ
Phụ lục D (quy định) Hướng dẫn về khả
năng tiếp cận
Phụ lục E (quy định) Hướng dẫn về đầu
vào từ các bên quan tâm
Phụ lục F (tham khảo) Khung quy phạm
Phụ lục G (tham khảo) Hướng dẫn chấp
nhận một quy phạm do tổ chức khác cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I (quy định) Hướng dẫn lập kế
hoạch trao đổi thông tin
Thư mục tài liệu tham khảo