TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9855-1:2013
ISO 11138-1:2006
TIỆT
KHUẨN SẢN PHẦM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - CHẤT CHỈ THỊ SINH HỌC - PHẦN 1: YÊU CẦU
CHUNG
Sterilization
of health care products - Biological indicators - Part 1: General requirements
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
đối với sản xuất
5 Các yêu cầu cụ thể khi sản xuất
6 Xác định sức
đề kháng
7 Điều kiện
nuôi cấy
Phụ lục A (quy định) - Xác định số vi
sinh vật sống
Phụ lục B (quy định) - Xác định sự ức
chế tăng trưởng của vi sinh vật bằng các chất mang và chất liệu bao gói trực tiếp
khi tiếp xúc với quá trình tiệt khuẩn
Phụ lục C (quy định) - Xác định giá trị
D bằng phương pháp đường cong sống sót
Phụ lục D (quy định) - Giá trị D tính
theo phương pháp phân số âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (quy định) - Mối liên quan
giữa các thành phần của chất chỉ thị sinh học
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 9855-1:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 11138-1:2006;
TCVN 9855-1:2013 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9855:2013 Tiệt khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9855-1:2013 (ISO 11138-1:2006)
- Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 9855-2:2013 (ISO 11138-2:2006)
- Phần 2: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit
- TCVN 9855-3:2013 (ISO 11138-3:2006)
- Phần 3: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9855-5:2013 (ISO 11138-5:2006)
- Phần 5: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng hơi nước nhiệt độ
thấp và quá trình tiệt khuẩn bằng formaldehyd.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
chung đối với việc sản xuất, ghi nhãn, phương pháp thử và các yêu cầu đối với
các hoạt động sản xuất chất chỉ thị sinh học bao gồm cả các chất mang và dịch
treo dùng để đánh giá và giám sát quá trình tiệt khuẩn. TCVN 9855-1 (ISO
11138-1) đưa ra các yêu cầu cụ
thể đối với các chất chỉ thị sinh học dành cho các quá trình tiệt
khuẩn nhất định.
Mô tả bằng hình ảnh của một chất
chỉ thị sinh học và các thành phần được trình bày trong Phụ lục F. Phần trình bày
bao gồm hai loại chất chỉ thị sinh học được đề cập đến trong bộ TCVN 9855 (ISO
11138). Điều này cho thấy các chất mang có thể tiếp xúc trực tiếp với chất tiệt
khuẩn không được bao gói trước, hoặc đã được bao gói trực tiếp nhưng cho phép
các chất tiệt khuẩn có thể tiếp cận được.
Đặc tính đề kháng phụ thuộc
vào loại vi sinh vật thử nghiệm, số lượng của nó, phương pháp chuẩn bị và tác dụng
của việc bao gói trực tiếp. Lời khuyên về việc lựa chọn, sử dụng và diễn giải kết
quả của các chất chỉ thị sinh học có thể tham khảo trong TCVN 8583 (ISO 14161)[7].
Đối với bất kỳ một quá trình tiệt khuẩn
đơn lẽ nào, kể cả các quá trình đề cập trong các phần của bộ TCVN 9855 (ISO
11138), sức đề kháng của một chất chỉ thị sinh học còn phụ thuộc vào môi trường
vi mô trong quá trình thử nghiệm, về mặt lý thuyết, sức đề kháng có thể dẫn đến
sự đa dạng vô hạn trong khi chuẩn bị các chất chỉ thị sinh học. Hơn nữa, quá
trình tiệt khuẩn có thể được điều chỉnh bằng nhiều cách khác nhau cho phù hợp từng
nhóm điều kiện
mà sản phẩm có thể tiếp xúc. Vì vậy, trong
thực hành thường quy, việc sản xuất các chất chỉ thị sinh học mà khi tiếp xúc với các
nhóm điều kiện trong một quá trình tiệt khuẩn đã được xác định, có các đặc tính
đề kháng được
biểu thị bằng các giá trị D và giá trị
z khi phù hợp. Các giá trị này được trình bày trong các phần của TCVN 9855 (ISO
11138).
Bộ TCVN 9855 (ISO 11138), từ phần 1 đến
phần 5 thể hiện thực trạng kỹ thuật mới nhất theo các chuyên gia đại diện cho
các nhà sản xuất, người sử dụng và các cơ quan quản lý liên quan đến việc soạn
thảo tiêu chuẩn này.
Các chất chỉ thị sinh học cho các quá
trình tiệt khuẩn cụ thể không được nói đến trong các điều kiện thử nghiệm đối
chứng của các phần khác trong bộ TCVN 9855 (ISO 11138) cần tuân theo các yêu cầu
chung của tiêu chuẩn này, bao gồm các kỹ thuật thử sức đề kháng. Các chất chỉ
thị sinh học như vậy có thể không được mô tả đầy đủ, hoặc có thể được sử dụng
cho các quá trình tiệt khuẩn mới, hoặc có thể được đại diện bởi các vi sinh vật
là vi sinh vật tạp nhiễm đã được phân lập. Nếu các vi sinh vật nằm ngoài các vi
sinh vật nguy cơ nhóm 1 (WHO.1993[27]) được bao gồm
trong các chất chỉ thị sinh học này, các biện pháp ngăn ngừa và các biện pháp an
toàn phù hợp cần được đáp ứng.
Các tiêu chuẩn hiện tại cung cấp các yêu cầu
cho việc đánh giá và kiểm soát các quá trình tiệt khuẩn (xem Thư mục tài liệu
tham khảo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIỆT KHUẨN SẢN
PHẦM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - CHẤT
CHỈ THỊ SINH HỌC - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Sterilization
of health care products - Biological indicators - Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tổng quan
1.1.1 Tiêu chuẩn
này cung cấp các yêu cầu chung áp dụng cho sản xuất, ghi nhãn, phương pháp thử
và đặc trưng tính năng của các chất chỉ thị sinh học, bao gồm chất mang, dịch
treo và các thành phần của chúng, được sử dụng trong quá trình đánh giá xác nhận
và theo dõi thường quy các
quá trình tiệt khuẩn.
1.1.2 Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu cơ bản và yêu cầu chung áp dụng cho tất cả các phần
khác thuộc bộ TCVN 9855 (ISO 11138). Các yêu cầu đối với chất chỉ thị sinh học
trong quá trình cụ thể đã được quy định có trong các phần khác của bộ TCVN 9855
(ISO 11138). Nếu không đề cập đến phần nào cụ thể thì áp dụng tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Có thể áp dụng các quy định
quốc gia hoặc khu vực.
1.2 Phạm vi loại trừ
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với hệ
thống thử nghiệm vi sinh trong các quá trình dựa trên việc loại bỏ vật lý của
vi sinh vật, ví dụ như các quá trình lọc hoặc các quá trình kết hợp việc loại bỏ
vật lý và/hoặc cơ học kết hợp với việc bất hoạt vi sinh vật, như sử dụng chất tẩy
rửa, hoặc xả rửa và dùng hơi nước để làm sạch các đường ống. Tuy nhiên, tiêu
chuẩn này có thể bao gồm các yếu tố liên quan đến các hệ thống thử nghiệm vi
sinh vật như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6196 (ISO 15223), Thiết
bị y tế- Ký hiệu sử dụng trên nhãn và ý nghĩa ký hiệu
TCVN 7392:2004 (ISO 11135:1994), Trang
thiết bị y tế - Xác nhận và kiểm soát thường quy tiệt trùng bằng etylen oxit
TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), Tiệt
khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai,
đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn
đối với trang thiết bị y tế
TCVN 7393-2 (ISO 11137-2), Tiệt
khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ- Phần
2: Thiết lập liều tiệt khuẩn
TCVN 7393-3 (ISO 11137-3), Tiệt
khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 3: Hướng
dẫn về khía cạnh đo liều
lượng
TCVN 7394-1 (ISO 11607-1), Bao
gói trang thiết bị
y tế đã tiệt khuẩn - Phần 1: Yêu cầu đối với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn
và hệ thống bao gói
TCVN 7394-2 (ISO11607-2), Bao gói
trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn
- Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm phong và lắp
ráp
TCVN ISO 8601, Phần tử dữ liệu và dạng
thức trao đổi.
Trao đổi thông tin. Biểu diễn thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11737-1, Sterilization of
medical devices - Microbiological methods - Part 1: Estimation of population of
microorganisms on products (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Phương pháp
vi sinh vật - Phần 1: Xác định quần thể vi sinh vật
trên sản phẩm).
ISO 17665-1, Sterilization of
health care products - Moist heat - Part 1: Requirements for the development,
validation and routine control of a sterilization process for medical devices
(Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Ẩm nhiệt độ
cao - Phần 1: Yêu cầu đối với việc triển khai, đánh giá xác nhận và
kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn thiết bị y tế).
ISO 18472, Sterilization of health
care products - Biological and chemical indicators - Test equipment (Tiệt khuẩn sản
phẩm chăm sóc sức khỏe - Các
chất chỉ thị sinh học và hóa học - Thiết bị thử nghiệm)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chất chỉ thị sinh học (biological
indicator)
Hệ thống thử chứa các vi sinh vật sống
có sức đề kháng nhất định đối với quá trình tiệt khuẩn quy định.
[ISO/TS11139, định nghĩa
2.3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất mang (carrier)
Các chất hỗ trợ trên các vi sinh vật
thử được cấy vào.
3.3
Đơn vị tạo khuẩn lạc (conoly forming
unit)
CFU
Các đơn vị có thể nhìn thấy được của
vi sinh vật phát triển từ một hoặc nhiều tế bào.
3.4
Sổ sưu tập của vi
sinh vật nuôi cấy (culture
collection number)
Mã xác định tính duy nhất của vi sinh
vật thử nghiệm được cấp bởi một bộ sưu tập vi sinh vật đã được công nhận một
cách khoa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện nuôi cấy (culture
condition)
Sự kết hợp giữa môi trường nuôi cấy và
cách nuôi cấy được sử dụng để thúc đẩy sự phát triển hoặc nhân lên của các vi sinh
vật
CHÚ THÍCH Cách nuôi cấy có thể bao
gồm nhiệt độ, thời gian và bất cứ điều kiện nuôi cấy cụ thể nào
khác. [ISO/TS11139, định nghĩa 2.10]
3.6
Giá trị D (D value)
Giá trị D10 (D10
value)
Thời gian hoặc liều cần thiết để khử 90% hoạt
tính quần thể vi sinh vật thử trong các điều kiện quy định [ISO/TS11139, định
nghĩa 2.11]
3.7
Giá trị FBIO (FBIO value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Bất hoạt
(inactivation)
Mất khả năng phát triển và/hoặc nhân
lên của vi sinh vật
[ISO/TS11139, định nghĩa
2.21]
3.9
Đường cong bất hoạt
(inactivation curve)
Biểu đồ trình bày sự bất hoạt của vi
sinh vật thử nghiệm chống lại sự gia tăng tiếp xúc với chất tiệt khuẩn trong những
điều kiện nhất định
3.10
Vật liệu mang chủng (inoculated
carrier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục F
3.11
Quần thể danh nghĩa (nominal
population)
Số lượng vi sinh vật sống được do nhà
sản xuất công bố.
CHÚ THÍCH Thường được diễn
giải theo hàm log10 (ví dụ: 106).
3.12
Hệ thống bao gói (packaging
system)
Sự kết hợp giữa hệ thống ngăn vô khuẩn
và bao gói bảo vệ
[ISO/TS11139, định nghĩa 2.28]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói trực tiếp (primary
package)
Công đoạn của hệ thống bao gói duy trì
tính toàn vẹn của sản phẩm
CHÚ THÍCH Hệ thống bao gói bảo vệ các
vật liệu mang chủng khỏi bị hỏng và lây nhiễm mà không ngăn cản sự thâm nhập của
chất tiệt khuẩn
3.14
Thiết bị kiểm chứng quá trình (process
challenge device)
PCD
Hạng mục được thiết kế để tạo nên một
khả năng xác định chịu quá trình tiệt khuẩn và dùng để đánh giá hiệu
năng của quá trình [ISO/TS11139, định nghĩa 2.33]
3.15
Thiết bị đo các tổ hợp đối chứng
(resistometer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Bao gói trung gian (secondary
package)
Vật chứa chất chỉ thị sinh học đã được
bao gói để vận chuyển và bảo quản
3.17
Chất chỉ thị sinh học tích hợp sẵn
(self-contained biological indicator)
Chất chỉ thị sinh học có mặt theo cách
các bao bì bao gói trực
tiếp, nhằm mục đích để nuôi cấy, chứa các môi trường nuôi cấy cần thiết để cho
vi sinh vật hồi phục
3.18
Cửa sổ tồn tại-tiêu diệt
(survival-kill window)
Mức độ tiếp xúc với quá trình tiệt khuẩn
trong các điều kiện xác định tại đó có sự chuyển đổi từ tất cả các chất chỉ thị
sinh học thể hiện sự tăng trưởng (thời gian tồn tại) sang tất cả các chất chỉ thị sinh học thể hiện sự
không tăng trưởng (thời gian tiêu diệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch treo (suspention)
Sinh vật sống thử nghiệm ở trạng
thái treo trong dịch
CHÚ THÍCH Dịch treo có thể là chất chỉ
thị sinh học nếu được ở trạng thái sẵn sàng cho sử dụng trong lọ gắn kín, hoặc
có thể là thành phần trung gian được sử dụng để sinh ra một chất mang đã cấy hoặc
chất chỉ thị sinh học
3.20
Số lượng sống (viable
count)
Số lượng cụ thể của các đơn vị khuẩn lạc có thể
hồi phục hoặc các đơn vị phù hợp khác
CHÚ THÍCH Xem Phụ
lục A.
3.21
Giá trị z (z value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem TCVN 9855-3 (ISO
11138-3) và TCVN 9855-4 (ISO 11138-4).
4 Yêu cầu chung đối với
sản xuất
4.1 Giám sát
sản xuất
4.1.1 Hệ thống chất lượng
Nhà sản xuất cần thiết lập, ghi thành văn bản và duy trì
một hệ thống kiểm tra chất lượng chính thức (ví dụ, TCVN ISO 13485 (ISO
13485)), chuẩn GMP hoặc các yêu cầu khác của quốc gia hay khu vực) bao trùm tất
cả các công đoạn được yêu cầu trong tiêu chuẩn này. Đặc biệt, nhà sản xuất cần thận
trọng trong tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất nhằm giảm thiểu sự lây nhiễm có
thể ảnh hưởng xấu đến hiệu quả của chất chỉ thị sinh học.
4.1.2 Khả năng truy
xuất nguồn gốc
4.1.2.1 Khả năng
truy xuất nguồn gốc của các thành phần trong quá trình sản xuất cần được duy
trì.
4.1.2.2 Sản xuất các
thành phần cần bao gồm các chất liệu cấu thành trong đó, hoặc tiếp xúc trực tiếp
với dịch treo chứa vi sinh vật thử nghiệm,
chất mang đã cấy hoặc bao gói trực tiếp.
4.1.3 Yêu cầu cho sản
phẩm cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sản xuất (Điều 5);
b) ghi nhãn (Điều 4.3);
c) đặc tính sức đề kháng (Điều 6.4);
d) bảo quản và vận chuyển (Điều 4.4).
CHÚ THÍCH 1 Khuyến cáo về phương pháp sử
dụng của các chất chỉ thị sinh học được nêu trong TCVN 8583 (ISO 14161).
CHÚ THÍCH 2 Có thể có các yêu cầu
riêng của quốc gia và/hoặc khu vực, ví dụ trong các dược điển quốc
gia hoặc khu vực khác nhau.
4.1.4 Nhân sự
Các quy trình và phương pháp trong
tiêu chuẩn này cần được thực hiện bởi người có kinh nghiệm trong phòng thí nghiệm
và được đào tạo phù hợp (xem 4.1.1).
4.2 Vi sinh
vật thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1 Các vi sinh vật
thử nghiệm nên là các chủng đã được xác định, thu được bằng cách nuôi cấy theo
phương pháp đã được công nhận và cần được xác định bởi phương pháp thử nghiệm
phù hợp.
4.2.1.2 Vi sinh vật thử
nghiệm nên là chủng:
a) phù hợp với việc xử lý không cần
phương tiện ngăn chặn đặc biệt, không cần quy trình ngăn ngừa đặc biệt khi thao
tác và không cần các yêu cầu gửi hay vận chuyển đặc biệt (ví dụ, Nguy cơ nhóm
1. WHO 1993);
b) phù hợp để duy trì đặc tính đề
kháng trong hạn thời gian còn hạn dùng khi vận chuyển và bảo quản theo chỉ dẫn
trên bao bì.
CHÚ THÍCH Theo thông lệ, vi sinh vật thử
nghiệm cho các chất chỉ thị sinh học là các vi khuẩn đơn bào, thường có nguồn gốc
từ chủng Bacillus hoặc Geobacillus
4.2.1.3 Các vi sinh vật
thử nghiệm không phải vi khuẩn đơn bào có thể được sử dụng nếu chúng được chứng
minh là cung cấp được sức đề kháng phù hợp cho quá trình tiệt khuẩn.
4.2.2 Nguồn vi sinh
vật cho dịch treo
4.2.2.1 Nguồn vi
sinh vật ban đầu cho mỗi lô vi sinh vật thử nghiệm nên là:
a) có thể truy xuất đến môi trường
nuôi cấy tham chiếu và có sẵn thông qua bộ sưu tập vi sinh vật đã được công nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.2 Phương pháp
sử dụng để duy trì nuôi cấy vi sinh vật thử nghiệm nên được thiết kế để bảo vệ
chúng khỏi lây nhiễm và giảm thiểu bất cứ sự thay đổi về đặc tính vốn có của vi sinh
vật thử nghiệm.
4.2.2.3 Xét nghiệm
xác nhận đặc hiệu đối với từng chủng vi sinh vật thử nghiệm và cần được nhà sản
xuất ghi chép và xác nhận.
4.2.3 Đếm số lượng vi sinh vật
thử nghiệm
4.2.3.1 Số lượng các
vi sinh vật sống trong dịch treo cần được xác định theo Phụ lục A.
4.2.3.2 Nếu người sử
dụng yêu cầu thông tin về chỉ số phát triển của vi sinh vật thử nghiệm thông tin này cần
được cung cấp dưới dạng tỷ lệ% của số
lượng vi sinh vật thử nghiệm trên tổng số lượng vi sinh vật trực tiếp đếm được
trên kính hiển vi.
4.3 Các
thông tin cung cấp bởi nhà sản xuất (ghi nhãn)
4.3.1 Các thông tin
sau cần nhà sản xuất cung cấp trên nhãn của mỗi đơn vị dịch treo, bao gói của vật
liệu mang chủng và chất chỉ thị sinh học
- mã duy nhất thông qua đó có thể truy
xuất được nguồn gốc của sản phẩm;
- tên của vi sinh vật thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày hết hạn theo yêu cầu của TCVN ISO 8601,
(ví dụ: năm - tháng - ngày)
- tên của nhà sản xuất, thương hiệu sản phẩm, địa
chỉ hoặc các biện pháp nhận dạng khác.
Có thể sử dụng những biểu
tượng đã được quốc tế công nhận (xem 4.1.3 và TCVN 6916 (ISO 15223)).
4.3.2 Các thông tin trong
Bảng 1 cần được cung cấp trong bao gói trung gian của mỗi lô sản phẩm.
4.3.3 Các yêu cầu
ghi nhãn có thể đạt
được nhờ việc sử dụng các biểu tượng phù hợp (TCVN 6916 (ISO 15223)).
Bảng 1 - Các thông tin
do nhà sản xuất cung cấp
Thông tin yêu cầu
Dịch treo
Chất mang
đã cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên hoặc tên viết tắt của bộ sưu tập
chủng vi sinh
vật mà từ đó vi sinh vật thử nghiệm được lấy
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu
Thể tích danh nghĩa của dịch
treo, tính bằng ml
Yêu cầu
-
-
Quá trình làm cho sản phẩm phù hợp để
sử dụng, sức đề kháng và chất mang được sử dụng để xác định sức đề khánga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Yêu cầu
Điều kiện bảo quản cụ thể
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu
Hướng dẫn xử lý chất thải
Yêu cầu
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sử dụng đặc
biệt là các số liệu về môi trường, cách nuôi cấy và các điều
kiện khác được sử dụng để làm hồi phục vi sinh vật thử nghiệm sau khi được tiếp
xúc với quá trình tiệt khuẩn
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu
Số lượng các vi sinh vật thử nghiệm
trong 1 ml (dịch treo), hoặc trong mỗi đơn vị (chất mang đã cấy hoặc chất
chỉ thị sinh học)a
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu
Số lượng đơn vị sản phẩm trong bao
gói trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Yêu cầu
Viện dẫn tiêu chuẩn này
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu
a Phương
pháp thử nghiệm được sử dụng để xác định sức đề kháng và mật độ cần được nhà
sản xuất cung cấp nếu có yêu cầu.
4.4 Bảo quản
và vận chuyển
4.4.1 Điều kiện bảo
quản và vận chuyển đối với vi sinh vật thử nghiệm nên được duy trì sao cho dịch
treo chứa vi sinh vật phù hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các phần khác của
TCVN 9855 (ISO 11138) khi có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Điều kiện bảo quản và vận
chuyển đối với các chất mang có vi sinh vật cần được duy trì sao cho chất mang
đã cấy tuân theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác của bộ
TCVN 9855 (ISO 11138) khi có liên quan.
4.4.4 Các chất chỉ
thị sinh học được bao gói riêng cần được bao gói trung gian để vận chuyển và bảo quản. Bao gói để
vận chuyển và bảo quản cần đảm bảo các chất chỉ thị sinh học tuân theo tiêu
chuẩn này và các phần khác của bộ TCVN 9855 (ISO11138) khi có liên quan.
5 Các yêu cầu cụ thể
khi sản xuất
5.1 Dịch
treo
5.1.1 Môi trường nuôi cấy
và điều kiện nuôi cấy cần sản xuất ra dịch treo có vi sinh vật thử nghiệm đáp ứng
các yêu cầu về hoạt động trong tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác của bộ
TCVN 9855 (ISO 11138) khi có liên quan.
5.1.2 Môi trường
treo cho dịch treo chứa vi sinh vật không được ảnh hưởng đến sự ổn định của vi
sinh vật thử nghiệm và tương thích với các quy trình và vật liệu sử dụng trong
sản xuất các chất
mang đã cấy vi sinh vật và các chất chỉ thị sinh học.
5.1.3 Phương pháp
thu hoạch và xử lý dịch treo sau đó để sử dụng cấy vào chất mang cần đảm bảo các chất
tồn dư không ảnh hưởng đến hoạt động của chất mang đã cấy vi sinh vật và các chất
chỉ thị sinh học.
5.2 Chất
mang, bao gói trực tiếp và bao gói trung gian
5.2.1 Vật liệu chất
mang và bao gói trực tiếp và
trung gian không được chứa bất kỳ nguồn lây nhiễm (lý, hóa và vi khuẩn) nào có
thể ảnh hưởng đến hoạt động của chất chỉ thị sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Trong và sau
quá trình tiệt khuẩn chất mang và bao gói trực tiếp không được lưu lại hoặc giải
phóng các chất có thể nhiễm vào môi trường nuôi cấy, dưới điều kiện nuôi cấy, lượng nhỏ vi khuẩn sống
sót sẽ bị ức chế phát triển. Việc thử nghiệm cần tuân theo Phụ lục B.
5.2.4 Chất mang,
bao gói trực tiếp và bao gói trung gian cần chịu được những tác động trong quá
trình vận chuyển đến nơi sử dụng.
5.2.5 Các chất liệu
thô sử dụng cho chất mang và bao gói trực tiếp cần chịu đựng được những
tác động của quá trình tiệt khuẩn mà không ảnh hưởng đến đặc tính hoạt động của
các chất mang đã cấy vi sinh vật hoặc chất chỉ thị sinh học. Sự tuân thủ nuôi cấy
cần được đánh giá qua quan sát chất mang và bao gói trực tiếp khi tiếp xúc với
các biến đổi cực đại
về trị số hóa lý của
quá trình tiệt khuẩn.
CHÚ THÍCH Tài liệu tham khảo về điều
kiện tiệt khuẩn có thể tìm được trong
các phần khác của TCVN 9855 (ISO 11138).
5.2.6 Điều kiện tiệt
khuẩn sẽ sử dụng cần được kiểm tra bởi nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học và áp
dụng để thử nghiệm khả năng ứng dụng của chất chỉ thị sinh học.
5.3 Chất
mang đã cấy
5.3.1 Các chất mang
đã cấy cần làm bằng chất liệu có thể chịu đựng được những tác động của quá
trình tiệt khuẩn mà không bị biến dạng, tan chảy, ăn mòn, hoặc các
hư hỏng khác có thể làm ảnh hưởng xấu đến công dụng của chất mang.
5.3.2 Chỉ một chủng vi
sinh vật thử được sử dụng trong một lô chất mang đã cấy, trừ khi nhà sản xuất
đã chứng minh được việc sử dụng nhiều chủng vi sinh vật không ảnh hưởng tới
tính năng của vi sinh vật trong quá trình tiệt khuẩn cụ thể.
5.3.3 Trước khi cấy,
chất mang nên được tiệt khuẩn theo ISO 17665-1, TCVN 7392 (ISO 11135), TCVN
7393 (ISO 11137) phần 1 đến phần 3 hoặc các phương pháp tiệt khuẩn phù hợp. Nếu
tiệt khuẩn không thực hiện được, giới hạn có thể chấp nhận được về vi sinh vật
tạp nhiễm của chất mang có thể được thiết lập theo ISO 11737-1 (xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chất chỉ
thị sinh học
5.4.1 Các chất chỉ thị
sinh học đã được bao gói riêng rẽ cần được chuẩn bị bằng cách đặt các chất mang
đã cấy vào một bao gói trực tiếp.
5.4.2 Bao gói trực
tiếp cần được đánh giá xác nhận về mục đích sử dụng (xem Phụ lục B).
5.4.3 Các tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế phù hợp đối với bao gói nên được áp dụng (xem TCVN 7394-1
(ISO 11607-1) và TCVN 7394-2 (ISO 11607-2)).
5.5 Chất chỉ
thị sinh học tích hợp sẵn
Tính năng của một chất chỉ thị sinh học
tích hợp sẵn cần được đánh giá xác nhận, bao gồm cả khả năng của môi trường
nuôi cấy trong việc thúc đẩy sự phát triển của vi sinh vật thử nghiệm sau khi trải
qua quá trình tiệt khuẩn.
6 Xác định sức đề
kháng
6.1 Các yêu
cầu chung về sức đề kháng
6.1.1 Khả năng đề
kháng của mỗi lô chất chỉ thị sinh học cần được kiểm tra để chứng minh là phù hợp
với yêu cầu tính năng quy định trong tiêu chuẩn này và các phần liên quan khác
của TCVN 9855 (ISO 11138).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Việc đánh giá
xác nhận và giám sát một số quá trình tiệt khuẩn đã được thừa nhận là có trường
hợp dùng các chất chỉ thị sinh học không đáp ứng mật độ tối thiểu và/hoặc các
tiêu chuẩn về sức đề kháng nêu trong TCVN 9855 (ISO 11138). Các chất chỉ thị
sinh học này có thể chấp nhận được với
điều kiện là:
a) tất cả các yêu cầu của TCVN 9855
(ISO 11138) (bao gồm phương pháp thử nghiệm mật độ và sức đề kháng) được đáp ứng;
b) Thông tin sản phẩm bao gồm thông báo
rõ ràng về mật độ và sức đề kháng;
c) Ghi nhãn của sản phẩm có thông tin
cảnh báo rõ ràng về mật độ/ hoặc sức đề kháng (khi phù hợp) thấp hơn giá trị
nêu trong phần liên quan của TCVN 9855 (ISO 11138).
6.1.4 Thử nghiệm về
sức đề kháng cần bao gồm việc xác định số lượng vi sinh vật sống và xác định
các đặc trưng sức đề kháng (xem 6.3 và 6.4).
6.1.5 Sức đề kháng
của một chất chỉ thị sinh học có thể được nêu bởi thuật ngữ giá trị FBIO (xem 3.7).
6.2 Vi sinh
vật thử nghiệm
Vi sinh vật thử nghiệm cần được nêu cụ
thể.
6.3 Mật độ
vi sinh vật thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Số lượng vi
sinh vật sống cần trong khoảng 50% đến 300% so với giá trị nhà sản xuất đưa ra
khi được xác định bởi nhà sản xuất hoặc cơ quan thứ ba, trong giai đoạn còn hạn sử dụng
và áp dụng phương pháp quy định bởi nhà sản xuất.
6.4 Đặc
trưng sức đề kháng
6.4.1 Đặc trưng sức
đề kháng cần được xác định bằng cách phối hợp ít nhất hai phương pháp sau:
d) Xác định giá trị D qua việc
xây dựng một đường cong sống sót (xem Phụ lục C);
e) Xác định giá trị D bằng
phương pháp phân số âm tính (xem Phụ lục
D);
f) Xác định các đặc tính đáp ứng sự tồn
tại/tiêu diệt (xem Phụ lục E).
6.4.2 Các giá trị
thu được thông qua các phương pháp này phải nằm trong giới hạn yêu
cầu trong các phần tương ứng của TCVN 9855 (ISO 11138). Ít nhất hai
giá trị này phải ghi trên nhãn của các chất chỉ thị sinh học (xem 4.3).
6.4.3 Giá trị D phải nằm trong khoảng ± 20% so với giá trị nhà sản xuất đưa ra
khi được xác định bởi nhà sản xuất, trong giai đoạn còn hạn sử dụng và áp dụng
phương pháp quy định bởi nhà sản xuất.
Đường cong sống sót lý tưởng là đường
cong tuyến tính và bao phủ nuôi cấy toàn bộ giới hạn bất hoạt. Trong thực tế, sai số ngoài
đường cong lý tưởng có xảy ra, nhưng vẫn
phải duy trì tuyến tính trong giới hạn cho phép. Việc xây dựng đường cong sống
sót bằng sự liệt kê thiết lập sức đề kháng cho các mật độ sống sót lớn hơn 5x101, trong đó
phương pháp phân số âm thiết lập cách tính số lượng vi sinh vật sống sót dựa
trên thống kê ở dưới mức đó. Sự tương
quan tốt với giá trị D tính bằng hai phương pháp trên có thể được sử dụng
để khẳng định rằng
không có sai số lớn so với
đường cong sống sót tuyến
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng sức đề kháng được nêu rõ trong
tiêu chuẩn này và bất kỳ phần nào của
TCVN 9855 (ISO 11138) áp dụng cho các điều kiện thử nghiệm cụ thể được nêu
trong các phần đó.
6.4.4 Đường cong sống sót là một
đường cong bán logarit của log10 của số lượng vi sinh vật sống
được xét nghiệm so với thời gian. Đường cong này nên tuyến tính
với hệ số tương quan ít nhất là 0,8 (xem Phụ lục C).
6.5 Điều kiện
thử nghiệm
Đặc trưng sức đề kháng nên được xác định
bằng cách sử dụng các điều kiện thử nghiệm quy định bởi nhà sản xuất. Xem Bảng 2.
Bảng 2 - Số lượng mẫu
thử tối thiểu tùy
theo phương pháp
Phương pháp
thử nghiệm theo TCVN 9855-1 (ISO 11138-1)
Số lượng
tối thiểu của mẫu thử nghiệm
Số lượng tối
thiểu của điều kiện tiếp xúc
Tổng số lượng
tối thiểu của
mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0
4
Phụ lục C Phương pháp đường cong sống
sót.
4
5
20
Phụ lục D Phương pháp phần số âm
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 b
Phụ lục E Cửa sổ tồn tại - tiêu diệt
50
2
100
Số lượng tối thiểu phụ thuộc
vào sự lựa chọn phối hợp các phương pháp.
124 hoặc 204
CHÚ THÍCH Điều kiện
thông thường nhất cho mỗi
phương pháp tiệt khuẩn cụ
thể đã được xây dựng theo thời gian và được trình
bày trong các phần của TCVN 9855 (ISO11138).
a Số lượng sống của chất mang đã cấy chưa xử lý hoặc chất chỉ
thị sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Điều kiện nuôi cấy
7.1 Tủ cấy
7.1.1 Tủ cấy cần
được đặt chế độ và giám sát đảm bảo cung cấp điều kiện nuôi cấy cụ thể.
7.1.2 Ngoài việc
theo dõi nhiệt độ thường quy, sự phân bổ nhiệt độ trong tủ cấy cũng cần được
đánh giá xác nhận.
7.2 Môi trường
nuôi cấy
7.2.1 Môi trường
nuôi cấy cần được xác định và chứng minh sự hỗ trợ tăng trưởng của một lần chủng
ít hơn 100 vi
sinh vật.
7.2.2 Ghi nhãn cần
có các thông tin về điều kiện nuôi cấy sau khi tiếp xúc với quá trình tiệt khuẩn
(xem 4.3).
7.2.3 Môi trường
nuôi cấy cần được kiểm định
nhằm đảm bảo là nó
có thể trung hòa các chất tiệt khuẩn tồn dư, các chất có thể ảnh hưởng tới
sự sống của các vi sinh vật (xem 5.2.3).
7.3 Nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Các nhà sản
xuất cần cung cấp hướng dẫn nuôi cấy (xem Bảng 1). Một giai đoạn nuôi cấy thường được công
nhận là bảy ngày để cho các quá trình tiệt khuẩn đã được thiết lập, như nhiệt ẩm và etylen
oxit, dùng các vi sinh vật có đặc tính đã được xác định rõ như Geobacillus
stearothermophilus và Bacillus atrophaeus. Khi không có đủ dữ
liệu để hỗ trợ giai đoạn nuôi cấy tham chiếu bảy ngày cho một phương pháp tiệt
khuẩn mới, ít nhất 14 ngày nên cần được dùng như một giai đoạn nuôi cấy tham
chiếu làm cơ sở cho việc kiểm định.
CHÚ THÍCH Các quốc gia hoặc khu vực có
thể có yêu cầu riêng cho kiểm định giai đoạn nuôi cấy.
Phụ Lục A
(quy định)
Xác
định số vi sinh vật sống
A.1 Tổng quan
A.1.1 Các kỹ thuật
đếm để xác định số lượng vi sinh vật sống trong dịch treo trên vật liệu mang chủng,
hoặc từ các chất chỉ thị sinh học đã được bao gói, bằng cách đếm số đơn vị khuẩn
lạc hình thành rõ rệt (đơn vị CFUs). Phương pháp được sử dụng khi số lượng mong
đợi của các vi sinh vật thử nghiệm hồi phục trên 5*101 đơn vị CFUs.
A.1.2 Các sản phẩm
liên quan cần được kiểm tra vi sinh vật hồi phục theo A.2 và A.4. Phương pháp
này áp dụng cho cả các mẫu thử đã được xử lý và chưa được xử lý và có thể được sử
dụng để xác định số vi sinh vật sống ban đầu (mẫu chưa xử lý) cũng như việc xác
định giá trị D dùng trong phương pháp đường cong sống sót (các mẫu chưa xử lý).
A.1.3 Các phương
pháp đếm thay thế đã được xác nhận là tương đương với kỹ thuật cấy trực tiếp bệnh
phẩm có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần dùng số lượng tối thiểu là bốn mẫu
từ mỗi lô hoặc mỗi lần tiếp xúc.
A.3 Chuẩn bị mẫu
và phương pháp nuôi cấy
A.3.1 Các mẫu thử
nghiệm cần được đặt trong môi trường treo có thể tích phù hợp. Vi sinh vật thử
nghiệm cần được tách rửa từ mẫu thử
bằng các kỹ thuật đã được kiểm định (ví dụ, ngâm với hạt thủy tinh, nghiền
và/hoặc trộn trong máy khuấy đồng hóa và/hoặc máy trộn, lắc xoáy, trộn siêu âm
hoặc các phương pháp phù hợp khác (xem ISO 11737-1).
A.3.2 Nồng độ các vi
sinh vật trong dịch treo cần được điều chỉnh bằng pha loãng, nếu cần,
trong dung dịch pha loãng phù hợp. Bất cứ khi nào có thể, số lượng các đơn vị khuẩn lạc
hình thành (CFU) cần nằm trong một phạm vi nhất định đối với phương pháp được sử
dụng.
Đối với nuôi cấy trong thạch agar lỏng hoặc dàn
trên bề mặt thạch agar đặc với kích thước của đĩa Petri thông thường, số
lượng khuẩn lạc nằm trong khoảng 30 đến 300 được coi là chính xác nhất.
A.3.3 Cần sử dụng một
phương pháp phù hợp đếm số vi sinh vật sống.
Các phương pháp phù hợp có thể bao gồm
kỹ thuật màng lọc, cấy trực tiếp trên môi trường thạch bán đặc hoặc trộn với
môi trường thạch lỏng (ISO 11737-1).
A3.4 Nhà sản xuất
chất chỉ thị sinh học cần xác định hoặc cung cấp sẵn một môi trường phù hợp cho
sự hồi phục của vi sinh vật thử nghiệm và/hoặc số liệu đầy đủ và hướng dẫn để
chuẩn bị một môi trường như vậy.
A.4 Nuôi cấy và đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, các giai đoạn nuôi cấy và
nhiệt độ là 55 °C đến 60 °C trong thời gian không dưới 48 h đối với các vi sinh
vật ưa nhiệt và 30 °C đến 37 °C trong thời gian không dưới 48 h đối với các vi sinh vật
ưa ấm.
CHÚ THÍCH Việc khử ẩm môi trường
nuôi cấy có thể có tác động ngược đối với sự phát triển trong nhiệt độ
nuôi cấy cao.
A.4.2 Sau giai đoạn nuôi cấy
phù hợp, cần đếm số đơn vị khuẩn lạc hình thành trên đĩa hoặc trên màng lọc và
cần tính toán số lượng trung bình các vi sinh vật thử nghiệm hồi phục trong mỗi
đơn vị.
Phụ lục B
(quy định)
Xác định sự ức chế tăng trưởng của vi sinh vật
bằng các chất mang và chất liệu bao gói trực tiếp khi tiếp xúc với quá trình tiệt
khuẩn
B.1 Tổng quan
Phương pháp này được sử dụng để xác định
tính phù hợp của chất
mang và các chất liệu bao gói trực tiếp sử dụng cho quá trình tiệt khuẩn bằng
cách xác định các tác dụng ức chế của các chất liệu này đối với sự phát triển của
các vi sinh vật thử nghiệm sau khi được tiệt khuẩn. Tính chất lý học của các chất
liệu này cần được thử nghiệm tính phù hợp. Phương pháp thử được đề cập trong các phần của
bộ TCVN 9855 (ISO 11138). Đặc điểm của thiết bị do các tổ hợp đối chứng
được trình bày trong ISO 18472.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Dịch treo chứa
cùng chủng vi sinh vật cần được chuẩn bị giống theo cách mà các vi sinh vật được
dùng để cấy vào chất mang. Dịch treo cần chứa một mật độ vi sinh vật đã được biết
và được xác định bởi đếm số lượng sống, nhằm cho phép cung cấp các mẫu thử có
chứa mật độ có dưới 100 vi sinh vật sống.
B.2.2 Tủ cấy cần được
đặt chế độ và được giám sát đảm bảo cung cấp điều kiện nuôi cấy cụ thể.
B.2.3 Môi trường
nuôi cấy cần tuân theo các điều kiện nuôi cấy.
B.2.4 Các mẫu thử
cần là các chất mang chưa cấy, hoặc các chất liệu bao gói trực tiếp chuẩn bị
theo B.3.
B.3 Phương pháp
B.3.1 Chuẩn bị
chín dụng cụ chứa môi trường nuôi cấy và cân bằng nhiệt độ nuôi cấy phù hợp với
các điều kiện nuôi cấy. Sử dụng thể tích môi trường nuôi cấy tương tự như đã được
sử dụng cho dịch treo, chất mang đã cấy hoặc chất chỉ thị sinh học.
B.3.2 Lấy một mẫu đại
diện của 12 chất mang đã cấy và chia các chất mang ra làm sáu nhóm, mỗi nhóm
hai chất. Các chất mang cần được bao gói bằng chất liệu được sử dụng trong sản
xuất chất chỉ thị sinh học.
B.3.3 Lấy ba nhóm chất
mang từ mẫu lấy trong B.3.2, mỗi nhóm bao gồm hai chất mang và cho chúng tiếp
xúc với quá trình tiệt khuẩn.
B.3.4 Đặt điều kiện
vận hành của thiết bị đo các tổ hợp đối chứng tới giá trị được nêu trong các phần
tương ứng của của bộ TCVN 9855 (ISO 11138).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.6 Môi trường
nuôi cấy chứa các mẫu chất mang ở nhiệt độ xác định trong vòng 2 h ± 10 min cho
phép các chất ức chế giải phóng từ chất mang. Lấy môi trường nuôi cấy ra khỏi tủ
cấy và cấy vào mỗi dụng cụ chứa một thể tích dịch treo chứa vi sinh vật đã được
tính toán là chứa dưới 100 vi sinh vật thử nghiệm. Đặt môi trường đã được cấy
trở lại vào tủ cấy. Nuôi cấy trong thời gian đã được xác định để hồi phục các chất
chỉ thị sinh học trong điều kiện bình thường khi sử dụng.
B.3.7 Kiểm soát được
tiến hành bằng cách chuyển ba nhóm mẫu của hai chất mang không tiếp xúc với quá
trình tiệt khuẩn, sang ba hộp chứa còn lại có môi trường nuôi cấy. Nuôi cấy
các hộp này
trong vòng 2 h ± 10 min. Sau đó cấy mỗi hộp với dưới 100 vi sinh vật và nuôi cấy
chúng trong giai đoạn cụ thể theo cách được mô tả trong B.3.6.
B.3.8 Việc xác định
danh tính của các vi sinh vật có
thể được tiến hành nếu việc sử dụng chất mang không vô trùng được nghi
ngờ làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
B.3.9 Đối với việc
kiểm soát môi trường tăng trưởng, nuôi cấy ba hộp chứa môi trường nuôi cấy,
không có chất mang trong vòng 2 h ± 10 min. Sau đó cấy vào mỗi hộp chứa dưới 100
vi sinh vật thử nghiệm và nuôi cấy trong giai đoạn phù hợp như cách
được mô tả trong B.3.6.
B.3.10 Khi kết thúc
giai đoạn nuôi cấy, lấy tất cả chín hộp chứa ra khỏi tủ cấy và kiểm tra số lượng
vi sinh vật sống theo phương pháp nhà sản xuất đưa ra trong điều kiện sử dụng
bình thường.
B.3.11 Báo cáo kết
quả là sự "tăng trưởng" hoặc "không tăng
trưởng" của vi sinh vật thử
nghiệm.
B.4 Diễn giải kết
quả
B.4.1 Nếu hiện tượng
"không tăng
trưởng" xảy ra ở một hoặc nhiều hơn môi trường chứng, kỹ thuật thử nghiệm
cần được coi là không có giá trị.
CHÚ THÍCH Nếu hiện tượng "không tăng
trưởng" xảy ra ở các
môi trường chứng có thể là dấu hiệu thất bại trong việc kiểm soát mật độ vi sinh vật
thử nghiệm giảm hoạt tính hoặc điều kiện hồi phục không phù hợp (ví dụ: môi trường nuôi
cấy, thời gian nuôi cấy, nhiệt độ nuôi cấy...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu hiện tượng "không tăng
trưởng" xảy ra ở môi
trường chứng có thể cho
thấy rằng chất liệu chất mang ức chế sự phát triển của vi sinh vật thử nghiệm.
B.4.3 Nếu hiện tượng
"không tăng
trưởng" xảy ra ở một hoặc nhiều thử nghiệm cho chất mang tiếp xúc với quá
trình tiệt khuẩn, chất mang được coi là không phù hợp.
CHÚ THÍCH Hiện tượng "không tăng
trưởng" có thể
đo sự hấp thu mạnh chất tiệt khuẩn hoặc các biến đổi suy thoái của chất liệu chất
mang trong quá trình tiệt khuẩn.
B.5 Xác định sự ức
chế phát triển do chất liệu bao gói trực tiếp
B.5.1 Các mẫu chất
liệu bao gói trực tiếp cần được thử nghiệm theo cách tương tự như thử nghiệm chất
liệu của chất mang (ví dụ: các bước sau được nêu ra trong mục này, sử dụng cùng
chất liệu bao gói trực tiếp như trong mẫu thử nghiệm).
B.5.2 Khi thực hiện
thử nghiệm, cần sử dụng mẫu của chất liệu bao gói trực tiếp có kích thước rộng
gấp đôi diện tích bình thường tiếp xúc với chất mang đã cấy. Đối với các chất
chỉ thị sinh học tích hợp sẵn, kích thước cần tương đương với diện tích tiếp
xúc với môi trường hồi phục. Các mẫu thử nghiệm cần được nhúng vào môi trường
nuôi cấy.
Phụ lục C
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Tổng quan
Phương pháp này xác định số lượng vi
sinh vật sống sót bằng cách đếm trực tiếp số đơn vị khuẩn lạc được hình thành. Phương
pháp này được trích dẫn như là "phương pháp đếm trực tiếp". Xem Phụ lục
A.
CHÚ THÍCH Phương pháp trên thực tế có
giới hạn dưới xấp xỉ 5x101 đơn vị khuẩn
lạc (CFU).
C.2 Chất liệu
C.2.1 Các mẫu thử nghiệm đại
diện cho dịch treo chứa bào tử, chất mang đã cấy, hoặc các chất chỉ thị đã bao gói cần
được cung cấp cùng với chất liệu.
CHÚ THÍCH Phương pháp thử nghiệm
được trình bày trong các phần sau của TCVN 9855 (ISO 11138). Đặc điểm kỹ
thuật của thiết bị đo các tổ hợp đối chứng được nêu trong ISO 18472.
C.2.2 Tủ cấy được cần được đặt chế
độ và được giám sát đảm bảo cung cấp
nhiệt độ yêu cầu của điều kiện nuối cấy.
C.2.3 Môi trường
nuôi cấy phù hợp với điều kiện nuôi cấy cần được cung cấp kèm trong các chất liệu.
C.3 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Tối thiểu cần
có 5 lần tiếp xúc bao gồm:
a) Một lần tiếp xúc trong đó mẫu không
được tiếp xúc với chất tiệt khuẩn (ví dụ, thời gian tiếp xúc bằng 0).
CHÚ THÍCH Chất tiệt khuẩn có thể không
được đưa vào hoặc được thay thế bằng khí hoặc môi trường trơ.
b) Ít nhất một lần tiếp xúc trong đó mật độ vi sinh vật
sống được giảm tới 0,01% của số lượng cấy ban đầu (giảm 4 log10).
c) Tối thiểu có ba lần tiếp xúc theo các
thông số giữa lần
tiếp xúc a) và lần tiếp xúc b) nêu trên.
C.3.3 Cần dùng
không dưới bốn mẫu thử cho mỗi lần tiếp xúc trong mỗi lần xác định, sử dụng số
lần tương tự cho mỗi lần tiếp xúc lặp lại.
C.3.4 Nếu chất tiệt
khuẩn để lại cặn trong hoặc trên mỗi mẫu thử, cặn cần được trung hòa càng nhanh
càng tốt để khỏi
ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Nếu cần sử dụng kỹ thuật trung hòa, kỹ thuật
này cần được kiểm định.
C.3.5 Trong vòng 2
h của mỗi lần tiếp xúc, các mẫu thử cần được xử lý để loại bỏ các vi sinh
vật thử nghiệm ra khỏi chất mang và cần đếm số lượng sống của mẫu thử (xem Phụ
lục A) sử dụng điều kiện nuôi cấy và phương pháp đề ra bởi nhà sản xuất để phục
hồi trong điều kiện sử dụng bình thường.
C.3.6 Các dịch treo
cần được điều
chỉnh trong dịch pha loãng vô khuẩn phù hợp. Đối với nuôi cấy bằng cách rót thạch
agar lỏng hoặc dàn trên thạch agar đặc trong đĩa Petri có kích thước
thông thường, số lượng các đơn vị khuẩn lạc hình thành trong khoảng 30 đến 300
thì được coi là có giá trị thống kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ dốc của đồ thị tuyến
tính phù hợp nhất được tính theo công thức sau:

trong đó
m là độ dốc của đồ thị
tuyến tính phù hợp nhất;
n là số lượng các điểm
dữ liệu;




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Ví dụ về các
số liệu thu thập cho phân tích hồi quy
Mật độ hồi phụca = y
Thời gian tiếp
xúc
(min)=t
log10y
t2
t(log10y)
(log10y)2
y1
t1=0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(t12)
= 0
t1(log10y1)
= 0
(Iog10y1)2
y2
t2
log10y2
(t22)
t2(log10y2)
(Iog10y2)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t3
log10y3
(t32)
t3(log10y3)
(Iog10y3)2
y4
t4
log10y4
(t42)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Iog10y4)2
y5
t5
log10y5
(t52)
T5(log10y5)
(Iog10y5)2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Biến số quy định
A
B
C
G
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ví dụ về cách tính toán độ
dốc của đồ thị tuyến tính phù hợp nhất được trình bày trong Bảng C.2 dưới đây.
Bảng C.2 - Các ví dụ về
tính toán độ dốc
Mật độ phục
hồia=y
Thời gian
tiếp xúc (phút)=t
log10y
t2
t(log10y)
(log10y)2
y1=2,5x106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
log10y1 = 6,3979
(t12)
= 0
t1(log10y1)
= 0
(log10y1)2 = 40,9331
y2=
3,4x105
t2=2,0
Iog10y2=
5,5315
(t22)
= 4
t2(log10y2) = 11.0630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y3=
3,1x104
t3=4,0
Iog10y3=
4,4914
(t32)
= 16
t3(log10y3) = 17,9656
(log10y3)2 = 20,1727
y4=1,7x103
t4=6,0
Iog10y4=
3.2304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t4(log10y4) = 19,3824
(log10y4)2
= 10,4355
y5=1,9x102
t5=8,0
log10y5=
2,2788
(t52)
= 64
t5(log10y5) = 18,2304
(log10y5)2
= 5.1929
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Biến số quy định
A = 20
B = 21,9300
C = 120
G = 66,6414
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Như ở điều C.3.7, các điểm dữ liệu nằm trong 0,5
logarit của y1, không được
đưa vào phân tích hồi quy.




m = -0,5270
c) Giá trị D bằng nghịch đảo âm của độ
dốc và được tính theo công thức sau:
Giá trị 
Sử dụng cách tính toán độ dốc trên, có
kết quả giá trị D là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.8 Giá trị có được
của hệ số tương quan đối với độ tuyến tính của biểu đồ sống sót không nhỏ
hơn 0,8.
a) Hệ số tương quan đối với độ tuyến
tính của biểu đồ sống sót được tính
toán theo công thức sau:

trong đó tất cả các biến
đã được định nghĩa trong C.3.7a) và 
b) Ví dụ các tính toán hệ số tương quan đối
với độ tuyến tính của biểu đồ sống sót:
Sử dụng các giá trị từ Bảng C.2:


Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị D tính theo phương pháp phân số âm
D.1 Tổng quan
D.1.1 Phương pháp này xác định số
lượng vi sinh vật sống sót bằng cách đếm trực tiếp dựa trên số lượng vi sinh vật
có thể hồi phục được xác định qua quan sát sự phát triển trong dịch môi trường
nuôi cấy. Phương pháp này được gọi là “Phân tích phân số âm" là phương
pháp trong đó một phần của mẫu thử không mọc (không phát triển) (phạm vi phân số
âm) và việc tính toán dựa trên kết quả thu được với số liệu này. “Phân tích chết toàn
phần" cũng là một phương pháp phân số âm trong đó tất cả các mẫu thử không
mọc và sự tính toán dựa trên kết
quả thu được theo yêu cầu này. Phương pháp được áp dụng khi số lượng vi sinh vật
hồi phục dưới 5x10° đơn vị khuẩn lạc hình thành/đơn vị đo.
D.1.2 Quy trình
Holcomb-Spearman-Karber (xem D.3.1) và Limited-Holcomb-Spearman-Karber (xem
D.3.2) cần các lần tiếp xúc thành công kéo dài trong phạm vi phân số âm.
CHÚ THÍCH Phương pháp khác có thể được áp dụng đặc biệt khi
cửa sổ tồn tại - tiêu diệt đã được
biết. Một phương
pháp thay thế tương tự là phương pháp Stumbo-Murphy-Cochran (xem D.3.3).
D.1.3 Các mẫu thử
cần tuân theo các điều kiện tiếp xúc đã định với tất cả các
thông số của quá trình xử lý, ngoại trừ thời gian, vẫn nằm trong cửa sổ đã định
(trạng thái ổn định). Khi các
thông số của quá trình xử lý được chấp nhận là hẹp, thời gian được ký hiệu là "t". Khi các
thông số của quá trình xử lý quá rộng không được coi là ổn định, các
phương pháp sát nhập được sử dụng để tính thời gian tương đương "U". Cả
hai thuật ngữ này đều được nêu trong phần xem xét tài liệu.
D.1.4 Số lượng các
mẫu tiếp xúc, n, trong mỗi lần tiếp xúc và các khoảng cách giữa các lần
tiếp xúc liên tiếp, d, cả hai đều tác động đến độ tin cậy của thử nghiệm.
D.2 Chất liệu
D.2.1 Các mẫu thử
cần đại diện cho dịch treo chứa bào tử, chất mang đã cấy, hoặc các chất chỉ thị
sinh học đã được bao gói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các phương pháp được nêu
trong các phần sau của TCVN 9855 (ISO 11138). Đặc điểm kỹ thuật của
các thiết bị đo các tổ hợp đối chứng được nêu trong tiêu chuẩn của thiết bị đo
các tổ hợp đối chứng
(ISO 18472).
D.2.3 Tủ cấy cần được
đặt chế độ cung cấp, có giám sát để khẳng định nhiệt độ như yêu cầu của điều kiện nuôi cấy.
D.2.4 Môi trường
nuôi cấy cần phù hợp với các tiêu chuẩn của điều kiện nuôi cấy.
D.3 Các phương pháp
D.3.1 Quy trình
Holcomb-Spearman-Karber
(HSKP)
D.3.1.1 Giới thiệu
D.3.1.1.1 Các mẫu thử
cần tuân theo các lần tiếp xúc đã được phân độ theo điều kiện tiếp đã định với
tất cả các thông số của quá trình xử lý, ngoại trừ thời gian là không đổi. Tổng số mẫu thử
không được dưới 100. Số lượng tối thiểu là 20 bản sao cần được áp dụng
cho mỗi lần tiếp xúc.
D.3.1.1.2 Cần sử dụng tối thiểu năm điều kiện
tiếp xúc bao gồm ít nhất một bộ mẫu thử trong đó tất cả các mẫu đều mọc (phát triển),
hai bộ mẫu thử trong đó một phần của
các mẫu thử mọc và hai bộ mẫu thử, từ các lần tiếp xúc kế tiếp, không mọc
(không phát triển).
CHÚ THÍCH Yêu cầu chi tiết đối với các
thông số xử lý của thiết bị đo các tổ hợp đối chứng được trình bày trong các phần
của TCVN 9855 (ISO 11138).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.1.4 Các mẫu cần
được nuôi cấy sau khi đã cho tiếp xúc theo phương pháp chỉ định bởi nhà sản xuất.
D.3.1.1.5 Mỗi chất
mang đã cấy được chuyển vô khuẩn
sang ống nghiệm chứa một thể tích môi trường nuôi cấy phù hợp. Thể tích của môi
trường nuôi cấy tương tự cho mỗi lần lặp lại. Nếu môi trường nuôi cấy được nhà sản xuất
cung cấp kèm theo như là một phần không tách rời của chất chỉ thị sinh học, các
hướng dẫn nuôi cấy của nhà sản xuất cần phải được tuân thủ. Nhà sản xuất
các chất chỉ thị sinh học cần xác định hoặc cung cấp sẵn một môi trường để hồi
phục phù hợp và/hoặc đầy đủ các dữ liệu để chuẩn bị một môi trường tương tự
(xem thêm 4.3).
D.3.1.1.6 Mẫu thử cần
được nuôi cấy theo phương pháp chỉ định bởi nhà sản xuất, các mẫu cần được kiểm
tra sau giai đoạn nuôi cấy như khuyến cáo bởi nhà sản xuất hoặc sau giai đoạn
nuôi cấy đã được xác nhận
(xem 7.3). Sự phát triển (mọc) của các vi sinh vật thử nghiệm có thể xác định
qua hiện tượng đục của môi trường nước thịt, mọc trên bề mặt của nước
thịt, hoặc lắng xuống đáy của ống nghiệm, phụ thuộc vào đặc điểm của vi sinh
vật thử nghiệm. Nếu môi trường nuôi cấy là một phần không tách rời của chất chỉ
thị sinh học, ví dụ các chất chỉ thị sinh học tích hợp sẵn, sự phát triển hoặc
không phát triển của vi sinh vật thử nghiệm cần được diễn giải phù hợp với hướng
dẫn của nhà sản xuất.
Sự phát triển của vi sinh vật trong chất
chỉ thị sinh tích hợp sẵn có thể được
chỉ thị bởi sự thay đổi màu pH.
D.3.1.1.7 Các kết quả
được ghi như là tỷ số của chất mang được cấy với số vi sinh vật không hồi phục
trên tổng số chất mang được thử nghiệm ở mỗi lần tiếp xúc dưới mức gây chết.
D.3.1.2 Cách tính
toán theo phương pháp HSKP
D.3.1.2.1 Tính toán dựa
trên tối thiểu là 5 điều kiện tiếp xúc và cần bao gồm ít nhất:
- Một bộ mẫu thử trong đó tất cả các mẫu
thử đều mọc;
- Hai bộ mẫu thử trong đó một phần của
các mẫu thử mọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Phương pháp HSKP tương tự
như phương pháp LimitedHolcomb-Spearman-Karber (xem D.3.2), ngoại trừ việc
phương pháp này sử dụng một công thức chung không giới hạn số lần lặp lại tương
tự ở mỗi điều kiện tiếp
xúc hoặc có khoảng thời gian không đổi giữa các lần
tiếp xúc.
D.3.1.2.2 Giá trị D
trung bình được tính toán theo công thức sau:

trong đó

N0 là số sống trung bình đối với mỗi
chất chỉ thị được xác định bởi phương pháp đếm tổng số sống (xem Phụ lục A).
Số liệu cần cho việc tính toán được
trình bày trong Bảng D.1.
Bảng D.1 - Ví dụ các số
liệu thu thập cho phương pháp HSKP
Thời gian
tiếp xúc với chất khử khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử
không có dấu hiệu phát
triển
t
n
r
t1(U1)
n1
r1 (r=0)a
t2
n2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t3
n3
r3
t4
n4
r4
t5(Uk-1)
n5
r5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n6
r6
(r=n6)
t7
n7
r7
(r=n7)a
CHÚ THÍCH t1 được định
nghĩa là thời gian tiếp xúc dài nhất với chất tiệt khuẩn trong bộ tiếp
xúc mà tất cả các mẫu
thử đều mọc. Thời
gian tiếp xúc t2 đến t5 là các lần tăng tiếp
xúc trong phần phân số âm. Thời gian tiếp xúc t6 và t7 là hai lần tiếp xúc
liên tiếp mà tất cả các mẫu thử đều
không mọc.
a Thử nghiệm chỉ có
giá trị nếu không có đơn vị nào âm tính, ví dụ không mẫu thử
nào âm tính
(r=0), với tất cả các đơn vị có mọc ở lần tiếp xúc trước t1 và tất cả các mẫu
thử âm tính (r = n7), ví dụ
không mẫu nào mọc ở lần tiếp xúc sau thời gian t6.
D.3.1.2.3 Thời gian tiếp xúc với chất
khử khuẩn, t1 đến t6, yếu tố
và
được
tính toán như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
ri = số lượng của mẫu thử
nghiệm không có biểu hiện của sự phát triển trong khoảng thời gian tiếp xúc ti;
ni = số lượng tiếp xúc
trong khoảng thời gian tiếp xúc ti.
Tại thời điểm t1, tất cả các mẫu thử
mọc vì vậy 
Từ cách tính các giá trị
và
như trên, giá trị Ui có thể được tính cho mỗi lần tiếp xúc, ti, như sau:

D.3.1.2.4 Thời gian
trung bình đạt vô khuẩn, UHSK, từ bất kỳ một mẫu thử nào có thể được tính là tổng của Ui cho mỗi thời
gian tiếp xúc từ t1 đến t6:

D.3.1.2.5 Khi khoảng
cách giữa các lần tiếp xúc, d, là không đổi và có cùng một số mẫu thử, n,
được sử dụng ở mỗi lần tiếp xúc, thời gian trung bình đạt vô khuẩn có thể
được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.2.6 Giá trị D
trung bình,
, có thể được tính toán theo công thức
sau:

CHÚ THÍCH log (hằng số Euler)=log (0,577
2)=-0,2507.
Trong đó N0 là số lượng vi
sinh vật sống ban đầu trong mỗi mẫu thử nghiệm (xem Phụ lục A).
D.3.1.2.7 95% khoảng
tin cậy đối với
(p = 0,05)Dcalc, được tính
toán bằng công thức sau:

D.3.1.2.8 Phương sai, V,
được tính toán theo công thức sau:

D.3.1.2.9 giá trị “a”
cho phương sai được tính toán bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.3 Ví dụ tính
toán theo phương pháp Holcomb-Spearman-Karber (HSKP)
Bảng D.2 - Các ví dụ về
số liệu với các khoảng thời gian không hằng định
và số lượng mẫu thử
không hằng định
Thời gian
tiếp xúc với chất khử khuẩn
min
t
Số lượng mẫu
thử tiếp xúc
n
Số lượng mẫu
thử không phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ri
t1 = 10
n120
r10
t2 = 18
n219
r24
t3 = 28
n321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t4 = 40
n420
r412
t5 = 50
n520
r516
t6 = 60
N620
r620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n720
r720
D.3.1.3.1 Tính
và
(đối
với mỗi lần tiếp xúc)






...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.3.2 Tính Ui cho mỗi thời
gian tiếp xúc, ti:

U1 = x1y1
= 14 x 0,21 = 2,94
U2 = 23 x 0,17 = 3,91
U3 = 34 x 0,22 = 7,48
U4 = 45 x 0,2 = 9,0
U5 = 55 x 0,2 = 11,0
U6 = 65 x 0 = 0
D.3.1.3.3 Thời gian
trung bình đạt vô khuẩn, UHSK, được tính toán theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UHSK = μ1 + μ2 + μ3
+ μ4 + μ5 + μ6
UHSK = 2,94 + 3,91 + 7,48 + 9,0 +
11,0 + 0 = 34,33
D.3.1.3.4 Giá trị D trung bình,
, được tính theo công thức sau:

trong đó
N0 = quần thể ban
đầu của 1x105;

D.3.1.3.5 Khoảng tin cậy
95% cho giá trị được
tính theo công thức sau:
D.3.1.3.6 Phương sai,
V, được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.3.7 Giá trị "a" trong
công thức phương sai cho mỗi ti và tổng cho tất cả các kết quả
được tính toán theo công thức sau:




A = 0,25[2,9917 + 5,7070 +
6,1137 + 3,3684 + 0,0000] = 0,25 x 18,1808
A = 0,25 x 18,1808 = 4,5452
D.3.1.3.8 Phương sai, V,
được tính toán theo công thức sau khi “a” đã được tính:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


= 4,5452 x (0,19045)2 =
4,5452 x 0,03627
V = 0,1649
D.3.1.3.9 Khoảng tin cậy
95% cho giá trị
được tính
toán theo công thức sau:

D.3.1.3.10 Giới hạn dưới
của khoảng tin cậy:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1.3.11 Giới hạn trên của
khoảng tin cậy:


= 6,54 + (2 x 406 1) = 7,35
D.3.2 Quy trình
Holcomb-Spearman-Karber giới hạn (LHSKP)
D.3.2. 1 Tính toán bằng
phương pháp LHSKP
D.3.2.1.1 Các tính
toán bằng phương pháp LHSKP đều dựa trên tối thiểu là 5 lần tiếp xúc và
cần kèm theo ít nhất một điều kiện sau:
- một bộ mẫu thử mà tất cả các mẫu
trong đó đều có biểu hiện phát triển của vi sinh vật;
- hai bộ mẫu thử trong đó một phần của
các mẫu thử có biểu hiện của vi sinh vật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2.1.2 Quy trình
LHSK tương tự như HSKP (xem D.3.1), ngoại trừ việc phương pháp này sử dụng một
công thức cần số lượng thử nghiệm lặp lại giống nhau ở mỗi điều kiện tiếp xúc
và khoảng cách thời gian hằng định giữa các lần tiếp xúc.
Bảng D.3 - Ví dụ về số
liệu thu được cho quy trình LHSKP với khoảng thời gian hằng định và số lượng mẫu không đổi
Thời gian tiếp
xúc với chất khử khuẩn
min
t
Số lượng mẫu thử
tiếp xúc
n
Số Iượng mẫu thử
không mọc
ri
T1(U1)
n1
r1(r=0)
t2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r2
t3
n3
r3
t4
n4
r4
T5(Uk-1)
n5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t6(Uk)
n6
R6(r=n)
t7
n7
r7(r=n)a
a Thử nghiệm
chỉ có giá trị nếu
không có đơn vị ám tính nào, ví
dụ không có mẫu
âm tính nào (r=0),
với tất cả các mẫu
không mọc ở lần tiếp xúc trước U1 và tất cả các mẫu lặp
lại âm tính (r=n)
ví dụ: không mẫu lặp lại nào mọc ở thời điểm tiếp xúc sau Uk.
D.3.2.1.3 Thời gian
trung bình để đạt vô khuẩn, UHSK, được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UHSK thời gian trung bình đạt
vô khuẩn;
Uk tiếp xúc đầu tiên không
có vi sinh vật mọc ở mẫu lặp lại;
d là thời gian hoặc khoảng thời gian
giữa các lần tiếp xúc (giống hệt nhau);
n là số lượng mẫu lặp lại mỗi lần tiếp xúc (số
nhận dạng ở mỗi lần tiếp xúc, ví dụ 20);
N0 là số lượng vi sinh vật
sống trung bình đếm cho mỗi
chất chỉ thị xác định bởi phương pháp đếm tổng số sống (xem
Phụ lục A);
là tổng của
các giá trị âm giữa U2 và Uk-1.
D.3.2.1.4 Giá trị D
trung bình,
, có thể được tính theo công thức sau:

CHÚ THÍCH Khi sử dụng công thức trên,
phương pháp LHSK cho phép tính toán phương sai V, độ lệch chuẩn (SD) và khoảng
tin cậy 95% (giới hạn trên và dưới của khoảng tin cậy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D.3.2.1.6 Độ lệch chuẩn
(SD) được tính theo công thức sau:

D.3.2.1.7 Khoảng tin cậy
50% cho giá trị
, được tính toán theo công thức sau:
giới hạn
D.3.2.1.8 D giới hạn dưới
của khoảng tin cậy

D.3.2.1.9 D giới hạn
trên của khoảng tin cậy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.4 - Các ví dụ số liệu với
khoảng thời gian không đổi và số lượng mẫu không đổi
Thời gian tiếp
xúc với
chất khử
khuẩn
min
t
Số lượng mẫu thử
tiếp xúc
n
Số lượng mẫu thử không có dấu
hiệu phát triển (mọc)
ri
t1=20(U1)
n1=20
r1=0(r=0)
t2=22
n2=20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t3=24
n3=20
r3=7
t4=26
n4=20
r4=
t5=28(Uk-1)
n5=20
r5=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n6=20
r6=20(r=n)a
t7=32
n7=20
R7=20(r=n)
a Thử nghiệm chỉ có giá trị nếu không
có đơn vị âm tính nào, ví dụ không
có mẫu âm tính nào (r=0),
với tất
cả các mẫu không mọc ở lần
tiếp xúc trước U1 và tất cả các mẫu
lặp lại âm
tính (r=n) ví dụ: không mẫu lặp lại nào mọc ở thời
điểm tiếp xúc sau Uk.
D.3.2.2.1 Giá trị D được
tính theo công thức sau:

trong đó N0 = 1 x 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
Uk = 30
d = 2
n = 20
N0 = 1 x 106

(làm tròn đến 1 chữ số thập
phân D= 4,0 min)
D.3.2.2.3 Phương sai, V, được tính
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2.2.4 Độ lệch chuẩn
(SD) được tính theo công thức sau:
SD = 
SD =
=
0,327 7
D.3.2.2.5 Khoảng tin cậy
95% của giá trị
, được tính
toán theo công thức sau:

D giới hạn dưới của khoảng tin cậy 
trong đó
N0 = 1 x 106
D giới hạn trên của khoảng tin cậy 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3.1 Giới thiệu
D.3.3.1.1 Các phương
pháp khác để phân tích các số liệu âm tính có thể dùng tương đương với phương
pháp trong D.3.1 và D.3.2 được trình bày ở đây.
D.3.3.1.2 SMCP một
phương pháp số có khả năng nhất (MPN - most probable number) có thể áp dụng
trong thực tế khi đặc điểm đáp ứng có thể dự đoán được.
D.3.3.1.3 Công thức
cho phương pháp SMCP cần kết quả của phạm vi phân số âm tính bao gồm thời gian,
t, số đơn vị không mọc, r, số lần lặp lại, n, ở một lần tiếp
xúc với phạm vi phân số âm và số lượng vi sinh vật ban đầu cho mỗi lần lặp lại,
N0.
D.3.3.1.4 Để có được số
liệu có giá trị cho phương
pháp SMCP, giá trị D cần được tính trung bình cho ít nhất ba lần chạy trong phạm vi phân
số âm để khẳng định khả năng lặp lại được.
D.3.3.1.5 Chất liệu được
sử dụng tương tự như trong D.2.
D.3.3.1.6 Đối với khoảng
tin cậy 95%, không dưới 50 lần lặp lại cho mỗi điều kiện tiếp xúc cần được tiến hành
và điều kiện r/n<0,9 cần được đáp ứng để thiết lập tiêu chuẩn thử nghiệm
tương đương với phần D.3.1 và D.3.2. Các mẫu thử cần tuân theo
các điều kiện tiếp xúc đã định trong cửa sổ tồn tại- tiêu diệt của lô sản phẩm.
D.3.3.2 Tính toán bằng
quy trình Stumbo-Murphy-Cochran-Procedure
D.3.3.2.1 Giá trị D được tính
toán theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
t là thời gian tiếp xúc
log10A=log10 của mật độ
ban đầu,
N0,
cho mỗi lần lặp lại
log10B=log10 của mật độ
sau thời gian tiếp xúc, t.
D.3.3.2.2 Công thức này
có thể được áp dụng cho các bộ số liệu phân số âm:

hoặc

trong đó log10B= log10(ln
n/r) hoặc log10[2,303 log10 (n/r)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nμi là logarit tự
nhiên của thương số của số
các mẫu lặp lại cho mỗi thử nghiệm chia cho số mẫu âm tính;
n là số lượng lặp lại
cho mỗi lần tiếp xúc;
r là số đơn vị được tiệt
khuẩn hoặc không mọc (vi sinh vật không phát triển).
D.3.3.2.3 Khoảng tin cậy
95% cho giá trị
được tính theo công thức
sau:

trong đó 
D.3.3.2.4 Công thức trên
chỉ có thể sử dụng nếu
là ≥ 0,9
D.3.3.3 Các ví dụ
tính toán SMCP
Bảng D.5 - Tính toán giá
trị D chỉ sử dụng một bộ số liệu trong vùng phân số âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu
thử tiếp xúc
N
Số lượng mẫu thử
có biểu hiện phát
triển
r
t= 24
n=100
r= 37
D.3.3.3.1 Giá trị D
được tính toán theo công thức sau:

trong đó
t là thời gian tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
log10A = log10 của mật độ vi
sinh vật ban đầu,
N0,
trong mỗi mẫu thử;
log10B = log10 mật độ vi
sinh vật sau thời gian tiếp xúc, t,
hoặc =log10 (Inr/r) hoặc log10[2,303
log10(n/r)];
n là số lượng nhân lên trong mỗi khoảng
thời gian tiếp xúc;
r là số lượng các đơn vị được tiệt khuẩn
hay không có biểu hiện phát triển vi sinh vật.


(làm
tròn đến một số thập phân D= 4,0 min)
D.3.3.3.2 Khoảng tin cậy
95% đối với giá trị
được tính toán theo công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó


trong đó


a = 0,465


D giới hạn trên của khoảng tin cậy 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


trong đó


a = 0,37 - 0,095 = 0,275

Phụ lục E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Giới thiệu
chung
Theo dõi các đặc trưng của đáp ứng tồn
tại-tiêu diệt của một lô chất chỉ thị sinh học là cách để đảm bảo hiệu lực của
đồng nhất của các đơn vị trong mỗi lô sản phẩm nhất định.
E.2 Chất liệu
E.2.1 Các mẫu thử cần
đại diện cho dịch treo, chất mang đã cấy, hoặc chất chỉ thị sinh học đã được
bao gói.
E.2.2 Sử dụng thiết
bị đo các tổ hợp đối chứng tương ứng.
CHÚ THÍCH Các phương pháp thử nghiệm
được trình bày trong phần thuộc TCVN 9855 (ISO 11138). Các thông số của thiết bị đo các tổ
hợp đối chứng được trình bày trong phần tiêu chuẩn cho thiết bị đo các tổ hợp đối chứng
(xem ISO 18472).
E.2.3 Tủ cấy nên được
cài đặt và được giám sát để xác định nhiệt độ cụ thể trong môi trường nuôi cấy.
E.2.4 Môi trường
phát triển cần tuân theo
các yêu cầu của điều kiện nuôi cấy.
E.3 Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.2 Mẫu nên được
nuối cấy sau khi đã phơi nhiễm theo phương pháp chỉ định bởi nhà sản xuất.
E.3.3 Đặc trưng
tính năng tồn tại - tiêu diệt là thời gian tiếp xúc được ghi nhãn mà các vi
sinh vật tồn tại đối với mỗi chất chỉ thị sinh học. Đặc trưng tính năng tiêu diệt
là thời gian được ghi nhãn mà tất cả
các vi sinh vật thử nghiệm bị tiêu diệt đối với mỗi chất chỉ thị sinh học.
E.3.4 Đặc trưng
tính năng tồn tại - tiêu diệt có thể được cần được xác định trong thiết bị đo
các tổ hợp đối chứng áp dụng các thông số xử lý của thiết bị đo các tổ hợp đối chứng.
CHÚ THÍCH Các điều kiện tham chiếu đối
với các quá trình tiệt khuẩn được trình bày trong các phần sau của TCVN 9855
(ISO 11138).
E.3.5 Giá trị phù hợp
cho thời gian tồn tại và thời gian tiêu diệt có thể được tính theo các phương
trình sau:
Thời gian tồn tại = không nhỏ hơn (log10mật
độ danh nghĩa-2) x giá trị D;
Thời gian tiêu diệt = không lớn hơn
(log10mật độ danh
nghĩa+4) x giá trị D.
E.3.6 Số lượng các
đơn vị chạy cho mỗi lần tiếp xúc sẽ phụ thuộc vào cả khả năng và đặc điểm vận
hành của thiết bị đo các tổ hợp đối chứng được sử dụng. Có thể cần chạy tiếp
xúc vài lần ở cả thời gian tồn tại và thời gian tiêu diệt để kiểm tra tổng số đơn vị
cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Mối liên quan giữa các thành phần của chất chỉ
thị sinh học
Bảng F.1 - Mối liên quan
giữa các thành phần của chất chỉ thị sinh học
Hình minh họa
Thành phần
Thuật ngữ

vi sinh vật
vi sinh vật thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi sinh vật trong dịch treoa
thử nghiệm vi sinh vật trong dịch
treob

vi sinh vật được cấy trên bề mặtc
vật liệu mang chủngb

vật liệu mang chủng trong bao gói trực
tiếp
chất chỉ thị sinh học được bao gói
riêng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thử nghiệm tính chất
phát triển của chất mang đã được xử lý cấy.

chưa được xử lý
thử nghiệm tính chất
phát triển của vật liệu
sẵn sàng sử dụng hệ thống phối hợp giữa vật
liệu mang chủng và môi trường phát triển
Chất chỉ thị sinh học
có sẵn
CHÚ THÍCH: Hình minh họa phản ánh sự
phân bổ về mặt vật lý của các thành phần trình bày trong hình. Dịch treo chứa
vi sinh vật
thử nghiệm có các môi trường treo như là chất mang không phải là
chất rắn (xem
3.2).
a Dịch được sở dụng
có thể thay đổi
tùy thuộc vào vi sinh vật có thể giữ được với mục đích bảo quản hay
được dùng cho mục
đích thử nghiệm.
b Có thể được
định nghĩa là chất chỉ thị sinh học nếu được sử dụng để
giám sát quá trình tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6398 (ISO 31) (tất cả các
phần), Đại lượng và đơn vị đo.
[2] ISO 690:1987, Documentation -
Bibliographic references - Content, formand
structure
[3] TCVN 7783:2008 (ISO 1000:1992)
Đơn vị SI và khuyến nghị sử dụng các bội số của chúng và một số đơn vị khác.
[4] TCVN 7783:2008 (ISO 1000:1992)/Sửa
đổi 1:1998, Đơn vị SI và khuyến nghị sử dụng các bội số của chúng và một số
đơn vị khác - Sửa đổi 1
[5] TCVN ISO 14000 (ISO 10241:1992), Tiêu
chuẩn thuật ngữ quốc tế — Soạn thảo và trình bày
[6] ISO/TS11139, Sterilizationofhealthcareproducts — Vocabulary
[7] TCVN 8583:2010 (ISO 14161:2000), Tiệt
khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Hướng
dẫn lựa chọn, sử dụng và trình bày kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] TCVN 6001 (IEC 60027) (tất cả
các phần), Thiết bị điện y tế
[10] ARMITAGE, P.andALLEN,l.,
Methods of Estimating the LD50 in Quantal Response Data,J.of Hyg. Vol.XLVIII, pp.298-322,1950
[11 ] COCHRAN, W.G., Estimation of
Bacterial Densities by Means of the “Most Probable Number’’, Biometrics, Vol.6,No.1,
pp.105-116,1950 (Ước tính mật độ vi khuẩn bằng các phương tiện của
“Số xác suất lớn nhất",
Sinh học)
[12] GADDUM.J.H., Reportson
biological standards, III, Methods of biological assay depending on a quantal
response, Spec.Rep.Ser.Med.Res.Council, London, No.183,1933 (Tiêu chuẩn sinh học,
III, Phương pháp khảo nghiệm sinh học phụ thuộc vào một phản ứng định lượng)
[13] HALVORSON.H.O and ZIEGLER,N.R., Application
of statistics to problems in bacteriology, J.Bact.25, pp. 101-121,1933 (Áp dụng số liệu
thống kê cho các vấn đề trong vi khuẩn)
[14] HOLCOMB,R.G.and PFLUG.I.J., The
Spearman-Karber method of analyzing quantal assay microbial destruction data,
in:Pflug I.J.,ed., Selected Papersonthe
Microbiology and Engineering of Sterilization Processes, 5th edn., Minneapolis,
Environmental sterilization Laboratory, pp.83- 100, 1988 (Phương pháp
Spearman-Karber phân tích xét nghiệm định lượng vi
sinh vật phá hủy dữ liệu)
[15] JOHNSON, E.A. and BROWN,
B.,Wm.,Jr., The Spearman Estimator for Serial Dilutions Assays, Biometrics, Vol.17, pp.79-88, 1961 (Phương pháp
Spearman đối với chuỗi xét nghiệm pha loãng, sinh học)
[16] LEWIS,J.C., The Estimation of
Decimal Reduction Times, Appl.Micro., Vol.4, pp.211-221,1956
(ước tính giảm phân số thập
phân)
[17] MOSLEY, G.A. and
GILLIS.J.R., Operating Precision of steam BIER vessels and the Interactive
Effects of varying z Valveson the Reproducibility of Listed D Values, PDA
Journal of Pharmaceutical Science and Technology, Vol.56, No.6,
pp.318-331, 2002 (Hoạt động chính xác của hơi nước BIER
và những ảnh hưởng tương tác khác nhau z Valveson lặp
lại của các giá trị niêm yết D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] Mosley, G.A., Gillis, J. and
Whitboume, J., Calculating Equivalent Time for Use in Determining the Lethality
of EtO
sterilization Processes, M D& DI, vol.24(2), pp.54-63, 2002 (Tính toán thời
gian tương đương để sử dụng trong xác định quá trình tiệt khuẩn EtO)
[20] PFLUG, I.J., HOLCOMB, R.G. and GOMEZ,
M.M., Thermal Destruction of Microorganisms,
in Disinfection, Sterilization and Preservation, Block, SeymorS.(ed)
Philadelphia, Lippincott,
Williams & Wilkins, pp 79-129, 2001 (Nhiệt tiêu hủy vi sinh vật trong tiệt
khuẩn và bảo quản)
[21] PFLUG, I.J., Microbiology
and Engineering of Sterilization Processes, 11th Edition, Environmental
sterilization Services, Minneapolis, 2003
[22] PFLUG, I.J., Microbiology
and Engineering of Sterilization Processes, St.Paul,
University of Minnesota, 1992, ISBNO-929340-01-9 (Vi sinh vật và
kỹ thuật của quá trình tiệt khuẩn)
[23] REED, L.J. and MUENCH,
H.A., Simple Method of Estimating Fifty percent Endpoints, Amer.J.of Hyg.Vol.27, No.3,
pp.493-497,1938 (Phương pháp đơn giản ước tính năm mươi % thiết bị đầu
cuối)
[24] SCHMIDT, C.F.,Thermal
resistance of microorganisms, in Antiseptics, Disinfectants, Fungicides and
Sterilization. (G.F.Reddish,ed) 1st, pp.720-759,
Lea and Febiger, Philadelphia (Sức đề kháng của vi
sinh vật, thuốc sát khuẩn, khử khuẩn, thuốc diệt nấm và tiệt khuẩn)
[25] SPEARMAN, C., 1908. The method of 'right and wrong
cases' ('constantstimuli') without Gauss's formulae, Brit.J.Psychof.2, p.227 (Phương
pháp của trường hợp đúng và sai ngoài công thức Gauss)
[26] STUMBO, C.R., MURPHY, J.R. and COCHRAN, J., Nature of
Thermal Death Time Curvesf or P.A.3679 and Clostridium Botulinum, Food
Technology, 4, pp.321-326,1950
[27] World Health Organization,
Laboratory Biosafety Manual, 2nd edn., WHO, Geneva, 1993 ISBN92-4-154450-3 (Tổ
chức Y tế Thế giới, Hướng
dẫn sử dụng phòng thí nghiệm an toàn sinh học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] GRAHAM, G.S. and C.A., BORIS, Chemical
and Biological Indicators, Sterilization technology: A Practical Guide for
Manufacturers and Users of Healthcare Products, Eds. Morrissey, R.F.and
Phillips, G.B, VanNostrandReinhold, NY, 1993, ISBN0-442-23832-0
(Chất chỉ thị hóa và sinh học, Kỹ thuật tiệt khuẩn, Hướng dẫn
thực hành cho các nhà sản xuất
và người sử dụng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe)
[30] FRITZE and PUKALL,
International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology, 51,
pp.35-37,
2001
(Tạp chi Quốc tế của hệ thống và tiến hóa vi sinh vật)