TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14498:2025
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BẰNG SOL- KHÍ DẠNG CÔ ĐẶC
Fire protection - Fixed Condensed Aerosol
fire extinguisher
Mục Lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Điều khiển và chỉ báo
4.3 Cơ chế đánh thủng
4.4 Chất chữa cháy Sol-khí cô đặc
5 Thử nghiệm
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Thử nghiệm phun xả
5.3 Thử nghiệm đo nhiệt độ
5.4 Thử nghiệm thiết bị lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Thử nghiệm rung
5.7 Thử nghiệm tiếp xúc đám cháy
5.8 Thử nghiệm độ ẩm cao
5.9 Thử nghiệm ăn mòn phun muối
5.10 Thử nghiệm nhiệt độ gia tăng trong
30 ngày
5.11 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ
5.12 Thử nghiệm hiệu suất đánh lửa
5.13 Thử nghiệm kiểm tra phân phối cho hệ
thống (các) bình chữa cháy bằng
Sol-khí
5.14 Thử nghiệm kiểm tra phân phối cho
bình chữa cháy bằng Sol-khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16 Thử nghiệm nứt do ăn mòn ứng suất
cho các bộ phận bằng đồng thau
5.17 Thử nghiệm lão hóa - bình chữa cháy
bằng Sol-khí
5.18 Thử nghiệm bộ phận khóa an toàn và
chốt niêm phong
6 Yêu cầu về tính năng đối với các đám cháy (thử
nghiệm dập tắt đám cháy loại A và đám cháy loại B)
6.1 Các thông số thử nghiệm chung
6.2 Thử dập đám cháy loại A
6.3 Thử dập đám cháy loại B
7 Ghi nhãn
8 Tài liệu hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 14498:2025 do Cục cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 14498:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo ANSI/CAN/UL/ULC 2775 :
2022A, Standard for
Fixed Condensed Aerosol Extingushing System Units (Tiêu chuẩn đối với Hệ
thống chữa cháy cố định bằng Sol-khí cô đặc) và ISO 15779 :2011, Condensed aerosol fire
extinguishing systems- Requirements and test methods for components and system
design, installation and maintenance - General requirements (Hệ thống chữa
cháy bằng khí dung ngưng tụ - Yêu cầu và phương pháp thử đối với thiết kế, lắp
đặt và bảo trì các bộ phận và hệ thống - Yêu cầu chung).
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BẰNG SOL- KHÍ DẠNG CÔ ĐẶC
Fire protection - Fixed Condensed Aerosol
fire extinguisher
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí dạng cô
đặc (bình chữa cháy bằng Sol-khí) dùng cho hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí theo
thể tích, ứng dụng trong các nhà, công trình và một số ứng dụng đặc biệt khác
(như tủ điện, tuabin điện...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Để sử dụng thay thế cho các hệ thống
chữa cháy bằng Sol-khí;
b) Sử dụng nhiều thiết bị để bảo vệ các
khu vực có nguy cơ cháy lớn hơn so với tính năng kỹ thuật của một thiết bị.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có):
- TCVN 7417-1 : 2010 - Hệ thống ống dùng
cho lắp đặt cáp - Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 7568 (ISO 7240) - Hệ thống báo
cháy;
- TCVN 12640 (ISO 9227) – Thử nghiệm ăn mòn trong
môi trường nhân tạo - Phương pháp thử phun mù muối;
- TCVN 13333:2021 - Hệ thống chữa cháy bằng
Sol-khí - Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt kiểm tra và bảo dưỡng;
- UL 33 :2022 - Heat Responsive Links
for Fire - Protection Service (các liên kết phản ứng nhiệt trong dịch vụ
phòng cháy chữa cháy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- [ANSl/CAN/UL/ULC 2775 : 2022A,
Standard for
Fixed Condensed Aerosol Extingushing System Units (Tiêu chuẩn đối với Hệ
thống chữa cháy cố định bằng Sol-khí cô đặc);
- ISO 15779 : 2011 - Condensed aerosol fire
extinguishing systems- Requirements and test methods for components and system
design, installation and maintenance - General requirements (Hệ thống chữa
cháy bằng khí dung ngưng tụ - Yêu cầu và phương pháp thử đối với thiết kế, lắp
đặt và bảo trì các bộ phận và hệ thống - Yêu cầu chung);
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cơ chế kích hoạt (Actuating Mechanism)
Thiết bị vận hành tự động hoặc thủ công để phun
ra chất chữa cháy
3.2
Sol-khí dạng cô đặc (Aerosol, condensed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Lượng chất chữa cháy (Agent quantity)
Lượng Sol-khí cần thiết để đạt được nồng
độ thiết kế cho một thể tích bảo vệ trong thời gian phun xác định.
3.4
Chất làm mát (Coolant)
Chất hấp thụ nhiệt có trong thiết bị tạo
Sol-khí cô đặc làm giảm nhiệt độ của chất chữa cháy Sol-khí trước khi thoát ra
ngoài qua (các) lỗ phun.
3.5
Lỗ phun (Discharge Port)
Đầu phun hoặc lỗ hở trên bình chữa cháy
bằng Sol-khí được phun ra khi hệ thống được kích hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ thiết kế (Design application
density), g/m3
Nồng độ dập tắt bao gồm cả hệ số an toàn
được dùng để thiết kế hệ thống.
3.7
Thời gian phun (Discharge time)
Khoảng thời gian từ khi kích hoạt bình
chữa cháy bằng Sol-khí đến khi chất chữa cháy Sol-khí kết thúc thoát ra từ
(các) lỗ phun.
3.8
Nồng độ dập tắt (Extinguishing
application density), g/m3
Khối lượng chất tạo Sol-khí nhỏ nhất
trên mỗi mét khối của khu vực bảo vệ để dập tắt đám cháy của một chất cháy cụ
thể, được xác định trong điều kiện thực nghiệm, không tính đến hệ số an toàn.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hoặc nhiều bình tạo Sol-khí cô đặc
có giá lắp đặt, cơ chế kích hoạt và các thiết bị phụ kiện khác (nếu có) được
thiết kế để kích hoạt tự động hoặc thủ công.
3.10
Vỏ bình phun Sol-khí
(Generator
Casing)
Bề mặt ngoài của bình phun Sol-khí,
không bao gồm bề mặt có chứa các lỗ phun.
3.11
Bình phun Sol-khí (Generator)
Thiết bị để tạo ra môi trường Sol-khí chữa
cháy bằng quá trình nhiệt phân.
Bình chữa cháy phải được thiết kế để
không nạp lại được tại hiện trường hoặc tại nhà máy sản xuất mà phải loại bỏ
sau khi sử dụng.
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thử nghiệm cháy, khoảng thời
gian mà chất chữa cháy được yêu cầu để duy trì sự phân bố đồng đều trong toàn bộ
thể tích được bảo vệ với một lượng đủ để dập tắt đám cháy.
3.13
Thiết bị đánh lửa (Ignition device)
Thiết bị kích hoạt phản ứng tự cháy của
hợp chất rắn tạo Sol-khí.
3.14
Phương thức kích hoạt tự động (Method of automatic
actuation)
Phương thức kích hoạt để phun chất chữa
cháy mà không cần sự can thiệp của con người, ví dụ như cơ chế kích hoạt bằng
nhiệt.
3.15
Phương thức kích hoạt thủ công (Method of manual
actuation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Giá lắp đặt (Mounting bracket)
Thiết bị được thiết kế dùng để gắn cụm
điều khiển khí nén hoặc bình chữa cháy bằng Sol-khí của hệ thống chữa cháy vào cấu
trúc vỏ che chắn và duy trì hướng lỗ phun của bình chữa cháy bằng Sol-khí trong
quá trình phun.
3.17
Dải nhiệt độ làm việc (Operating temperature
range)
Dải nhiệt độ bao gồm nhiệt độ tối thiểu
và tối đa mà hệ thống bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí hoặc cụm điều khiển
khí nén dự kiến để bảo quản, sử dụng và vận hành.
3.18
Thể tích được bảo vệ (Protected volume)
Thể tích được bao quanh bởi các kết cấu
xây dựng của khu vực bảo vệ, trừ thể tích của các kết cấu xây dựng không thấm
chất chữa cháy cố định bên trong khu vực bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun xả (Release)
Sự phun hoặc phát tán vật lý của chất chữa
cháy Sol-khí do hoạt động của bình chữa cháy bằng Sol-khí.
3.20
Khoảng cách nhiệt (Thermal clearance)
Khoảng cách tối thiểu giữa vỏ bình chữa
cháy cố định bằng Sol-khí và các lỗ phun của bình chữa cháy cố định bằng
Sol-khí và với con người, bộ phận hoặc cấu trúc nhạy cảm với nhiệt độ phát ra
trong và sau khi phun của bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí.
3.21
Hệ thống chữa cháy theo thể tích (Total flooding
extinguishing system)
Hệ thống phun chất chữa cháy vào khu vực
bảo vệ để đạt được sự phân bổ đồng đều của chất chữa cháy bằng hoặc cao hơn nồng
độ thiết kế.
4 Yêu cầu về cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Sau khi bắt đầu phun chất
chữa cháy, bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí dạng cô đặc phải duy trì tốc độ
phun chất chữa cháy tối đa mà không cần thao tác bằng tay.
4.1.2 Tất cả các bộ phận tiếp
xúc của bình chữa cháy bằng Sol-khí, bao gồm các lớp hoàn thiện trên bề mặt (được
phủ hoặc sơn), bảng tên đã được cố định, các phụ kiện như giá lắp đặt, bộ phận
kích hoạt hoặc các bộ phận tương tự khác, phải chịu được các ảnh hưởng ăn mòn
trong không khí thường gặp và chống ăn mòn điện, như được xác định theo thử ăn
mòn bằng phun muối tại 5.9.
4.1.3 Khi một bộ phận của
bình chữa cháy bằng Sol-khí có nguy cơ khiến bình đó không hoạt động được nếu bị
hư hỏng, nứt vỡ hoặc sự cố khác, bộ phận đó phải đảm bảo không dễ bị nứt vỡ do ứng
suất, như được xác định bằng thử nứt do ăn mòn ứng suất cho các bộ phận bằng đồng
thau, mục 5.16.
4.1.4 Bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí bao gồm:°
a) Cơ cấu kích hoạt;
b) Thiết bị tạo Sol-khí cô đặc; và
c) Giá lắp đặt.
Hệ thống (các) bình chữa cháy bằng
Sol-khí cũng có thể bao gồm bộ phận kích hoạt thủ công từ xa và các thiết bị phụ
kiện khác.
4.1.5 Nồng độ thiết
kế cho hệ thống chữa cháy bằng bình chữa cháy bằng Sol-khí phải phù hợp với
tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí, TCVN 13333 : 2021.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Điều khiển và chỉ báo
4.2.1 Hệ thống (các)
bình chữa cháy bằng Sol-khí bao phải được lắp đặt sử dụng:
a) Thiết bị kích hoạt tự động và thủ
công; hoặc
b) Chỉ thiết bị kích hoạt thủ công.
Một bình chữa cháy bằng Sol-khí chỉ được
kết hợp với một thiết bị kích hoạt tự động. Cơ chế kích hoạt nhiệt của bình chữa
cháy bằng Sol-khí phải tuân theo các yêu cầu hiện hành của tiêu chuẩn về liên kết
cho cầu chì, UL 33 hoặc tiêu chuẩn về liên kết dễ nóng chảy đối ULC-S505, tùy từng
trường hợp áp dụng.
4.2.2 Thiết bị kích
hoạt thủ công phải được đi kèm với bộ phận khóa an toàn để giảm nguy cơ phun chất
chữa cháy không có chủ ý. Niêm phong (ví dụ như chốt niêm phong hoặc tương
đương) có thể phá vỡ bằng lực không quá 65 N, được lắp đặt không gây ra tải trọng
từ bên ngoài trên bộ phận khóa an toàn, được đi kèm để giữ bộ phận khóa an toàn và chỉ ra có
sự can thiệp hoặc sử dụng bộ kích hoạt thủ công hay chưa. Chốt niêm phong phải
được chế tạo sao cho nó bắt buộc phải
bị phá vỡ thì mới vận hành được bộ kích hoạt thủ công.
4.2.3 Bộ phận khóa an toàn và
chốt niêm phong phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn và phải tuân thủ thử
ăn mòn phun muối theo 5.9.
4.2.4 Chốt niêm phong sẽ bị
phá vỡ khi chịu một lực 65 N trở xuống khi thực hiện thử bộ phận khóa an toàn
và chốt niêm phong theo 5.18.
Ngoại lệ: Lực 65 N không áp dụng
khi chốt niêm phong bị phá vỡ do tác động cần thiết để khởi động cơ chế phun của
bình chữa cháy hoặc khi tải trọng bên trong liên tục được tác động lên cơ cấu xả
tải, khi lực tác dụng có chủ đích và cần thiết để thực hiện việc phun hoặc giải
phóng tải bên trong. Trong trường hợp này, lực không được vượt quá 133 N. Tham
khảo 5.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lực kích hoạt không được vượt quá 178
N; và
b) Chuyển động để vận hành an toàn không
được vượt quá 356 mm.
4.2.6 Khi thiết bị kích hoạt
thủ công được lắp
và sử dụng nguồn điện:
a) Nguồn điện đó phải độc lập với nguồn
điện cho các thiết bị kích hoạt tự động: hoặc
b) Khi nguồn điện được sử dụng cho cả
kích hoạt thủ công và tự động, nó phải có nguồn dự phòng độc lập, ví dụ như pin
4.2.7 Kết nối phụ kiện điện
tích hợp, như đầu nối cáp dương, đầu nối cáp âm hoặc tương tự, được sử dụng như
một phần của hệ thống chữa cháy phải tuân thủ tiêu chuẩn về máng đi dây, ống và
phụ kiện cáp, TCVN 7417-1.
4.2.8 Thiết bị điều khiển, ví
dụ như bảng điều khiển, trạm điều khiển nút bấm hoặc thiết bị tương tự, được sử
dụng như một phần của hệ thống (các) bình chữa cháy bằng Sol-khí phải tuân thủ
tiêu chuẩn về thiết bị điều khiển và phụ kiện cho Hệ thống báo cháy - hoặc tiêu
chuẩn về thiết bị điều khiển cho hệ thống báo cháy.
4.2.9 Bình chữa cháy bằng
Sol-khí với bộ kích hoạt điện tích hợp được sử dụng như một phần của hệ thống
(các) bình chữa cháy bằng Sol-khí phải tuân theo các yêu cầu hiện hành đối với
cấu tạo vỏ và hệ thống dây điện và tiến hành thử nghiệm rơi mạnh, điện áp cách
điện và va đập như được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7568.
4.2.10 Bộ kích hoạt điện được
sử dụng như một phần của hệ thống các bình chữa cháy bằng Sol-khí phải tuân
theo các yêu cầu hiện hành về việc tiến hành thử nghiệm vận hành điện áp biến
thiên như được quy định trong trong tiêu chuẩn TCVN 7568; ngoại trừ trường hợp
điều kiện điện áp biến thiên 85 % được chỉ định, sản phẩm phải chịu được điều
kiện điện áp biến thiên 65 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận của cơ cấu đánh thủng, ngoại
trừ lò xo và chốt không tiếp xúc, phải được làm bằng kim loại màu hoặc thép
không gỉ chống ăn mòn.
4.4 Chất chữa cháy
Sol-khí cô đặc
Chất Sol-khí, được sử dụng để chữa cháy,
phải tuân thủ các yêu cầu hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5 Thử nghiệm
5.1 Yêu cầu
chung
Phải tiến hành các thử nghiệm trên các mẫu
đại diện như quy định tại 5.2 - 5.18. Các thử nghiệm đối với bình chữa cháy bằng
Sol-khí, phản ứng tự cháy để tạo ra Sol-khí chữa cháy phải được tích hợp trong bình chứa
và việc phun sẽ không dẫn đến biến dạng dư cho mẫu thử nghiệm.
5.2 Thử nghiệm
phun xả
5.2.1 Yêu cầu
Các mẫu bình chữa cháy bằng Sol-khí đại
diện cho từng kích thước và thiết kế của bình chữa cháy bằng Sol-khí phải hoạt
động như dự kiến, có thời gian phun tối đa là 60 s khi được ổn định ở (21 ± 4) °C
và có tốc độ phun trong khoảng ± 10 % tốc độ phun trung bình khi được ổn định ở
(21 ± 4) °C. Khi được ổn định đến nhiệt độ làm việc nhỏ nhất và nhiệt độ làm việc
lớn nhất, các mẫu thử đại diện cho từng kích thước và thiết kế phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có thời gian phun trong vòng ± 20 %
hoặc ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung bình được
xác định ở (21 ± 4) °C; và
c) Có lượng phun chất chữa cháy ít nhất
là 90 % lượng phun chất chữa cháy trung bình được xác định ở (21 ± 4) °C.
Ba mẫu của mỗi thiết kế và kích thước phải
được thử nghiệm cho mỗi nhiệt độ được chỉ định.
5.2.2 Phương pháp thử
Mỗi mẫu thử phải được cân và ổn định ít
nhất 16 h ở nhiệt độ làm việc tối thiểu -3/+ 0 °C, (21 ± 4)
°C, hoặc nhiệt độ làm việc tối đa ± 3 °C và phải được thử phun theo quy định tại
5.2.3 trong vòng 5 min kể từ khi đưa ra khỏi nhiệt độ ổn định.
5.2.3 Mỗi mẫu thử phải
được lắp đặt trong giá lắp đặt trong môi trường được duy trì ở (21 ± 4) °C được
kích hoạt thủ công và ghi lại thời gian phun. Thời gian phun phải được xác định
bằng cách theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của dòng chất chữa cháy phun bằng thiết
bị thu thập dữ liệu, ghi video
hồng
ngoại, sự thay đổi lực đẩy bằng thiết bị thu thập dữ liệu hoặc phương pháp
tương đương khác. Sau khi kết thúc quá trình phun, mỗi mẫu thử phải được để làm
mát, cân và tính toán lượng chất chữa cháy được phun ra.
5.3 Thử nghiệm
đo nhiệt độ
5.3.1 Yêu cầu
Các mẫu bình chữa cháy bằng Sol-khí đại
diện cho từng kích thước và thiết kế của bình chữa cháy phải tạo ra nhiệt độ tối
đa ở khoảng cách an toàn tối thiểu được chỉ định trong hướng dẫn thiết kế, lắp
đặt, vận hành và bảo trì không vượt quá các nhiệt độ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhiệt độ Sol-khí phun không được vượt
quá 200 °C tại khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các lỗ phun của bình chữa
cháy bằng Sol-khí và vật liệu dễ cháy.
c) Nhiệt độ không được vượt quá 75 °C
trong và sau khi phun ở khoảng cách an toàn tối thiểu giữa vỏ bình và vị trí có
người.
d) Nhiệt độ không được vượt quá 200 °C
trong và sau khi phun ở khoảng cách an toàn tối thiểu giữa vỏ bình và vật liệu
dễ cháy.
5.3.2 Phương pháp thử
Mỗi mẫu thử phải được cân, ổn định đến
(21 ± 4) °C, được lắp đặt riêng trong giá lắp đặt đặt trong môi trường duy trì ở
(21 ± 4) °C, được kích hoạt thủ công và ghi lại thời gian phun và nhiệt độ. Thời
gian phun phải được xác định bằng cách theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của dòng
Sol-khí phun bằng thiết bị thu thập dữ liệu, ghi video hồng ngoại, sự thay đổi
lực đẩy bằng thiết bị thu thập dữ liệu hoặc phương pháp tương đương khác. Nhiệt
độ phải được đo ở khoảng cách an toàn tối thiểu bằng cặp nhiệt điện và thiết bị
thu thập dữ liệu. Nhiệt độ vỏ, nhiệt độ của Sol-khí phun gần các lỗ phun và nhiệt
độ ở khoảng cách trung gian giữa các vị trí này và khoảng cách an toàn tối thiểu
cũng phải được đo bằng cặp nhiệt điện và thiết bị thu thập dữ liệu. Không được
có vật cản giữa mẫu thử và vị trí cặp nhiệt điện. Sau khi kết thúc quá trình
phun, mỗi mẫu thử phải được để làm mát, cân và tính toán lượng chất chữa cháy
được phun ra.
5.4 Thử nghiệm
thiết bị lắp
5.4.1 Đối với các cụm điều
khiển khí nén không được thiết kế để trực tiếp trên sàn, các mẫu thử đại diện
cho từng kích thước và thiết kế để sử dụng cho cụm điều khiển khí nén phải giữ
vững được trong 5 min, không bị hư hỏng hoặc biến dạng vĩnh cửu, tải trọng tĩnh
gấp 5 lần trọng lượng đã nạp đầy, nhưng không nhỏ hơn 45 kg.
Đối với bình chữa cháy bằng Sol-khí có
trọng lượng ít nhất là 910 g không được thiết kế để trực tiếp trên sàn với dòng
phun hướng lên trên, các mẫu thiết bị lắp đại diện cho từng kích thước và thiết
kế để sử dụng cho hệ thống các bình chữa cháy bằng Sol-khí phải giữ vững được
trong 5 min, không bị hư hỏng hoặc biến dạng vĩnh viễn, tải trọng tĩnh gấp 5 lần
trọng lượng đã nạp đầy hoặc 5 lần lực tác động được xác định trong quá trình
phun (tùy giá trị nào lớn hơn), nhưng không nhỏ hơn 45 kg.
5.4.2 Đối với bình
chữa cháy bằng Sol-khí có trọng lượng dưới 910 g không được thiết kế để trực tiếp
trên sàn với dòng phun hướng lên trên, các mẫu thử đại diện cho từng kích thước
và thiết kế phải giữ vững được trong 5 min, không bị hư hỏng hoặc biến dạng
vĩnh viễn, tải trọng tĩnh gấp 5 lần trọng lượng đã nạp đầy hoặc 5 lần lực tác động
được xác định trong quá trình phun (tùy giá trị nào lớn hơn), nhưng không nhỏ
hơn 22,5 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Yêu cầu
Sau khi được cân và thả xuống bề mặt bê
tông, các mẫu thử đại diện cho từng kích thước và thiết kế phải:
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2;
c) Có lượng chất chữa cháy phun ít nhất
là 90 % lượng phun trung bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử
phun, theo 5.2.
5.5.2 Phương pháp thử
Mỗi mẫu thử phải được cân và thả từ độ
cao (915 ±15) mm đo từ bề mặt sàn đến phần dưới cùng của bình. Mỗi mẫu thử phải
được định vị để tác động vào điểm yếu nhất với hướng của bình phụ thuộc vào thiết
kế của nó. Đối với thử nghiệm đầu tiên, mỗi mẫu thử phải được giữ ở vị trí thẳng
đứng và thả xuống. Đối với thử nghiệm thứ hai, mỗi mẫu thử phải được giữ ở vị
trí nằm ngang và thả xuống. Sau khi thả, mỗi mẫu thử phải được ổn định đến (21
± 4) °C và phun như mô tả tại 5.2.3.
5.6 Thử nghiệm
rung
5.6.1 Sau khi rung,
các mẫu thử đại diện cho từng kích thước và thiết kế phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không gây thương tích cho người;
c) Không gặp phải tình trạng hư hỏng vật
lý hoặc bất thường của các bộ phận đến mức cần phải thay thế;
d) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4)°C trong thử phun, mục theo 5.2;
e) Có lượng chất chữa cháy phun ít nhất
là 90 % lượng phun trung bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo
5.2.
Bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí phải
được đánh giá với cơ cấu kích hoạt dự kiến. Sau khi rung, mỗi mẫu thử phải được
ổn định đến (21 ± 4) °C và phun như mô tả tại 5.2.3.
5.6.2 Tình trạng hư
hỏng vật lý của các bộ phận yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế bình chữa cháy hoặc
các bộ phận kèm theo trước khi chúng có thể được đưa trở lại vận hành không
tuân theo yêu cầu này.
5.6.3 Mỗi mẫu thử phải
được lắp trên giá lắp đặt hoặc thiết bị cố định và được lắp chắc chắn vào thiết
bị thử rung theo hướng mô phỏng cách lắp đặt dự kiến.
5.6.4 Sau khi đã lắp chắc chắn,
mỗi mẫu thử phải được thử rung với tần số và độ bền biến thiên trong mỗi ba trục
định hướng phẳng: ngang, bên
và dọc. Cả tần số và độ bền biến thiên đều phải được thực hiện đầy đủ trong một
mặt phẳng rung trước khi mẫu thử được thử nghiệm trên mặt phẳng khác.
Đối với tần số biến thiên, mỗi mẫu thử
phải được rung với độ dịch chuyển của bàn nêu trong Bảng 1 với các tần số từ 10
Hz đến 60 Hz trong các khoảng cụ thể là 2 Hz và duy trì ở mỗi tần số trong 5
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Cài đặt thiết bị kiểm
tra độ rung
Biến thiên số, Hz
Độ dịch chuyển
của bàn, mm
Biên độ, mm
10 - 19
1,52 ± 0,15
0,76 ± 0,08
20 - 39
1,0 ± 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 - 60
0,51 ± 0,05
0,25 ± 0,03
5.6.5 Đối với các thử nghiệm
này, biên độ là độ dịch chuyển lớn nhất của chuyển động hình sin từ vị trí nghỉ
hoặc một nửa tổng độ dịch chuyển của bàn. Cộng hưởng là độ phóng đại tối đa của
rung động được áp dụng.
5.7 Thử nghiệm
tiếp xúc đám cháy
5.7.1 Yêu cầu
Trong hoặc sau khi tiếp xúc trực tiếp với
đám cháy, các bình chữa cháy bằng Sol-khí đại diện cho từng kích thước và thiết
kế phải:
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được
trang bị cơ cấu kích hoạt nhiệt có khả năng chịu được nhiệt độ cao hoặc không
được trang bị cơ cấu kích hoạt nhiệt.
5.7.2 Phương pháp thử
Mỗi mẫu thử phải được cân và lắp vào giá
lắp đặt sao cho phần dưới cùng của mẫu thử được đặt vào trung tâm là (915 ± 15)
mm so với đáy khay mồi cháy quy định tại 6.3.1.2. Đối với mỗi thử nghiệm, phải
đặt vào khay mồi cháy ít nhất 2,5 cm heptan, mồi lửa và cháy tự do trong ít nhất 60
s. Trong hoặc sau khi tiếp xúc với đám cháy, mỗi mẫu thử phải được phun như mô
tả tại 5.2.3, ngoại trừ môi trường không cần duy trì ở (21 ± 4) °C.
5.8 Thử nghiệm
độ ẩm cao
5.8.1 Sau khi thiết lập
điều kiện, các mẫu bình chữa cháy bằng Sol-khí đại diện cho từng kích thước và
thiết kế phải:
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2; và
c) Có lượng phun chất chữa cháy ít nhất là 90 % lượng
phun trung bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2.
Các bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được
trang bị cơ cấu kích hoạt nhiệt có khả năng chịu được nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Thử nghiệm
ăn mòn phun muối
5.9.1 Các bộ phận đại diện
cho lớp hoàn thiện trên các bộ phận được phủ hoặc sơn: bảng tên được gắn tại chỗ;
các bộ phận đi kèm như giá lắp đặt cần thiết cho việc lắp đặt; và bất kỳ bộ phận
vận hành nào khác có chi tiết chuyển động mà có vật liệu tiếp xúc bên ngoài
không có khả năng chống ăn mòn tương đương với vật liệu polyme, đồng thau hoặc
thép không gỉ phải được thử nghiệm. Bất kỳ bộ phận kim loại nào được thiết kế để
lắp đặt tại địa điểm phải được kết nối với một phụ kiện hoặc khớp nối điển hình
để mô phỏng lắp đặt tại địa điểm. Nhằm phục vụ mục đích của những yêu cầu này,
thuật ngữ "ăn mòn ban đầu” được định nghĩa là bằng chứng đầu tiên về sự
phá hủy tính toàn vẹn của vật liệu.
5.9.2 Sau khi tiếp xúc, các
mẫu bình chữa cháy bằng Sol-khí đại diện cho từng kích thước và thiết kế phải:
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2; và
c) Có lượng phun chất chữa cháy ít nhất
là 90 % lượng phun trung bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2.
d) Có các lớp phủ chống ăn mòn (ví dụ
như sơn) còn nguyên vẹn và bám chặt vào bề mặt không thể loại bỏ (khi loại bỏ để
lộ vật liệu bị ăn mòn) bằng hành động như rửa hoặc chà xát bằng móng tay;
e) Không có bằng chứng về sự ăn mòn ban
đầu của các bề mặt kim loại không có lớp phủ hoặc sơn bảo vệ;
f) Không có bằng chứng về sự ăn mòn điện
do các kim loại khác nhau tiếp xúc hoặc ở gần nhau; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được
đánh giá với cơ cấu kích hoạt nhiệt dự kiến.
5.9.3 Sau khi tiếp xúc, các
cụm điều khiển khí nén thử nghiệm, bao gồm cả các phụ kiện giữ áp suất, phải:
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Không có hơi ẩm bên trong đồng hồ đo
nếu có đồng hồ đo;
c) Có các lớp phủ chống ăn mòn (ví dụ
như sơn) còn nguyên vẹn và bám chặt vào bề mặt không thể loại bỏ (khi loại bỏ để
lộ vật liệu bị ăn mòn) bằng hành động như rửa hoặc chà xát bằng móng tay;
d) Không có bằng chứng về sự ăn mòn ban
đầu của các bề mặt kim loại không có lớp phủ hoặc sơn bảo vệ;
e) Không có bằng chứng về sự ăn mòn điện
do các kim loại khác nhau tiếp xúc hoặc ở gần nhau; và
f) Không có dấu hiệu nứt hoặc vênh ở các
cạnh của bảng tên nhạy áp, cũng như không làm suy giảm đáng kể tính dễ
đọc của bảng tên nhạy áp, ví dụ như gỉ đen, mờ sương hoặc phồng rộp.
Khi một bộ phận đang được thử nghiệm có
áp suất bình thường, không khí, nitơ hoặc chất tương đương được phép sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Có các lớp phủ chống ăn mòn (ví dụ
như sơn) còn nguyên vẹn và bám chặt vào bề mặt không thể loại bỏ (khi loại bỏ để
lộ vật liệu bị ăn mòn) bằng hành động như rửa hoặc chà xát bằng móng tay;
c) Không có bằng chứng về sự ăn mòn ban
đầu của các bề mặt kim loại không có lớp phủ hoặc sơn bảo vệ; và
d) Không có bằng chứng về sự ăn mòn điện
do các kim loại khác nhau tiếp xúc hoặc ở gần nhau.
5.9.5 Mỗi mẫu thử phải
được tiếp xúc với phun muối (dạng mù sương) như quy định trong thực hành tiêu
chuẩn về vận hành thiết bị phun muối (dạng mù sương), TCVN 12640, ngoại trừ thời
gian thử nghiệm phải là 10 ngày và dung dịch muối phải chứa 20 % muối thông thường
(natri clorua) tính theo khối lượng. Dung dịch thu được sau khi phun trong thiết
bị. thử nghiệm này phải có giá trị pH từ 6,5 đến 7,2 và khối lượng riêng từ 1,126 đến
1,157 ở nhiệt độ (35 ± 2) °C. Sau khi tiếp xúc, mỗi mẫu thử phải được ổn định
nhiệt độ đến (21 ± 4) °C và phun như mô tả trong theo 5.2.3.
5.10 Thử nghiệm
nhiệt độ gia tăng trong 30 ngày
5.10.1 Sau khi thiết
lập điều kiện như quy định trong 5.13.2, các mẫu bình bình chữa cháy bằng
Sol-khí đại diện cho từng kích thước và thiết kế phải:
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.2 Mỗi mẫu bình chữa cháy
bằng Sol-khí phải được cân, lắp trong giá lắp đặt hoặc trong bộ cố định thử
nghiệm được lắp chắc chắn trong môi trường thử và được ổn định trong 30 ngày ở
nhiệt độ làm việc tối đa ± 3 °C. Sau đó, mỗi mẫu thử phải được thiết lập điều
kiện bổ sung trong tối thiểu 24 h ở (21 ± 4) °C. Sau khi thiết lập điều kiện bổ
sung, mỗi mẫu thử phải được phun như mô tả trong theo 5.2.3.
5.10.3 Sau khi thiết lập điều
kiện như quy định trong 5.13.4, các cụm điều khiển khí nén đại diện, bao gồm cả
các phụ kiện giữ áp suất không được có biểu hiện:
a) Bất kỳ sự rò rỉ nào có thể đo được
sau khi ổn định; hoặc
b) Sự suy giảm hoặc tách lớp đệm đàn hồi
sau khi phun.
5.10.4 Mỗi mẫu thử cụm điều
khiển khí nén, bao gồm cả các bộ phận kích hoạt duy trì áp suất, phải được điều
áp đến áp suất làm việc ở nhiệt độ 21 °C, được gắn trong giá lắp đặt hoặc trong
bộ cố định thử nghiệm được lắp chắc chắn trong buồng môi trường thử và được
thiết lập điều kiện trong 30 ngày ở nhiệt độ làm việc tối đa ± 3 °C. Sau
khi thiết lập điều kiện, mỗi mẫu thử phải được thiết lập điều kiện bổ sung
trong tối thiểu 24 h ở nhiệt độ (21 ± 4) °C. Sau khi thiết lập điều kiện bổ
sung, mỗi mẫu cụm khiển khí nén phải được kiểm tra rò rỉ. Sau đó, áp suất phải
được giải phóng, mẫu thử được tháo rời và kiểm tra các vòng đệm.
5.11 Thử nghiệm
chu kỳ nhiệt độ
5.11.1 Sau khi thiết lập điều
kiện như quy định trong 5.14.2, các mẫu bình chữa cháy bằng Sol-khí đại diện
cho từng kích thước và thiết kế phải:
a) Hoạt động như dự kiến;
b) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2 Mỗi mẫu bình chữa cháy
bằng Sol-khí phải được cân, lắp trong giá lắp đặt hoặc trong bộ cố định thử
nghiệm được lắp chắc chắn trong môi trường thử và được ổn định trong 24 h ở nhiệt
độ làm việc tối thiểu -3/+ 0 °C, 24 h ở nhiệt độ làm việc tối đa ± 3 °C, và một
lần nữa đến nhiệt độ làm việc tối thiểu -3/+ 0 °C. Chu kỳ này sẽ được lặp lại với
tổng cộng 10 chu kỳ. Sau khi thiết lập điều kiện bổ sung, mỗi mẫu thử phải được
phun như mô tả tại 5.2.3.
5.12 Thử nghiệm
hiệu suất đánh lửa
Việc đánh lửa của bộ kích hoạt điện phải
được thử nghiệm theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
Tất cả các mẫu của toàn bộ thiết bị đánh
lửa phải hoạt động như yêu cầu. Nếu thiết bị đánh lửa có sẵn dữ liệu thử nghiệm
đảm bảo độ tin cậy, dữ liệu đó có thể được sử dụng để đáp ứng yêu cầu này.
Công suất đầu ra của thiết bị
đánh lửa không được nhỏ hơn. công suất do nhà sản xuất chỉ định ở mức công suất
đầu ra tối thiểu đủ để đốt cháy khối lượng thiết kế tối đa của hợp chất tạo
Sol-khí ở nhiệt độ làm việc thấp nhất do nhà sản xuất chỉ định.
Các bộ đánh lửa đã được cơ quan có thẩm quyền chứng
nhận về độ tin cậy đánh lửa sẽ không phải thử nghiệm lại.
5.12.1 Trừ khi có quy định
khác, tối thiểu 200 mẫu thiết bị đánh lửa của mỗi loại thiết bị sẽ được dùng
cho phép thử nghiệm hiệu suất đánh lửa.
5.13 Thử nghiệm
kiểm tra phân phối cho hệ thống (các) bình chữa cháy bằng Sol-khí
5.13.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.1.2 Khi được thử nghiệm như
mô tả trong 5.13.1.3 - 5.13.4.5, bình chữa cháy bằng Sol-khí của hệ thống chữa
cháy phải dập tắt tất cả các đám cháy trong vòng 30 s sau khi kết thúc quá
trình phun.
5.13.1.3 Các thử nghiệm được mô
tả trong 5.13.1.4 - 5.13.4.5 đánh giá mục đích sử dụng và các giới hạn của hệ
thống (các) bình chữa cháy bằng Sol-khí bao gồm:
a) Cấu hình lỗ phun;
b) Phạm vi bao phủ của bình chữa cháy bằng
Sol-khí;
c) Vị trí đặt bình chữa cháy bằng
Sol-khí trong khu vực được bảo vệ; và
d) Thời gian phun tối đa;
5.13.1.4 Nồng độ dập tắt cho mỗi
thử nghiệm phải là 76,92 % của nồng độ thiết kế mục đích sử dụng cuối dự kiến
cho loại nhiên liệu được chỉ định trong tài liệu hướng dẫn thiết kế, lắp đặt, vận
hành và bảo trì. Nồng độ dập tắt được phép điều chỉnh để bù cho rò rỉ thực tế
đo được từ phòng thử nghiệm. Khi nồng độ dập tắt đối với nhiên liệu loại A nhỏ
hơn 80% nồng độ dập tắt đối với heptan, thì nhiên liệu có nồng độ dập tắt không
lớn hơn 110 % nồng độ dập tắt đối với nhiên liệu loại A sẽ được sử dụng ngoài
heptan.
5.13.1.5 Các thử nghiệm
phải được tiến hành bằng cách sử dụng heptan làm nhiên liệu, trừ khi có ghi chú
khác trong 5.13.1.4 và 5.13.4.5.
5.13.1.6 Các cốc thử phải
được làm bằng thép có độ dày danh nghĩa tối đa là 5,5 mm, đường kính trong từ
7,6 cm đến 8,9 cm và chiều sâu ít
nhất là 102 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.2 Phòng thử nghiệm
5.13.2.1 Phòng thử nghiệm phải
được xây dựng bằng ván ép hoặc vật liệu tương đương trong nhà hoặc ngoài trời,
dày tối thiểu 9,5 mm. Phải quan sát được về khả năng dập cháy từ bên ngoài
phòng thử nghiệm. Được phép sử dụng cặp nhiệt điện đặt trên (các) nguồn lửa hoặc
cửa sổ gần (các) vị trí nguồn lửa. Phòng thử nghiệm phải được duy trì nhiệt độ ở
(20 ± 5) °C trước khi mồi cháy nhiên liệu.
5.13.2.2 Đối với mỗi bình chữa
cháy bằng Sol-khí được thử nghiệm, các phòng thử nghiệm cho các thử nghiệm được
mô tả trong 5.13.3 và 5.13.4 phải được xây dựng đại diện cho các trường hợp:
a) Vùng bao phủ tối đa và giới hạn chiều
cao tối thiểu; và
b) Giới hạn chiều cao tối đa.
5.13.2.3 Đối với bình chữa cháy
bằng Sol-khí được lắp đặt ở trung tâm của chiều dài hoặc chiều rộng của tường,
một vách ngăn phải được lắp đặt:
a) Giữa sàn và trần;
b) Với điểm giữa của chiều rộng vách
ngăn nằm ở trung tâm giữa hai tường song song với tường có lắp
đặt
bình chữa cháy bằng Sol-khí; và
c) Với chiều rộng vách ngăn vuông góc với
vị trí lắp đặt bình chữa cháy bằng Sol-khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giữa sàn và trần;
b) Với điểm giữa của chiều rộng vách
ngăn được đặt chính giữa tâm của phòng thử nghiệm và tường song song với vị trí
lắp đặt bình chữa cháy bằng Sol-khí; và
c) Với chiều rộng vách ngăn vuông góc với
vị trí lắp đặt bình chữa cháy bằng Sol-khí.
5.13.2.5 Vách ngăn từ sàn đến trần
phải bằng ít nhất 20 % chiều dài hoặc chiều rộng của phòng thử nghiệm; tùy theo
điều kiện nào áp dụng liên quan đến các bức tường song song với chiều rộng của
vách ngăn.
5.13.3 Quy trình bố trí thử
nghiệm vùng bao phủ tối đa và chiều cao tối thiểu
5.13.3.1 Các cốc thử chứa nhiên
liệu phải được đặt trong phạm vi 5 cm tính từ góc của các tường của phòng thử nghiệm,
miệng của cốc thử đặt thẳng
đứng trong phạm vi 30 cm
so
với mặt trên và mặt đáy của phòng thử nghiệm. Đối phòng thử nghiệm có chiều cao
nhỏ hơn 50 cm,
miệng
của cốc thử được phép đặt theo chiều dọc trong phạm vi 30 cm của cả mặt trên
và mặt đáy của phòng thử nghiệm.
5.13.3.2 Hai cốc thử chứa nhiên
liệu bổ sung phải được đặt trong phạm vi 5 cm phía sau vách ngăn (tương quan với vị trí bình
chữa cháy bằng Sol-khí) và đặt chính giữa nằm ngang phía sau vách ngăn. Một cốc
thử phải được đặt sao cho miệng của cốc thử nằm theo chiều dọc trong phạm vi 30
cm so với mặt đáy
của phòng thử nghiệm và cốc kia được đặt sao cho miệng của cốc thử ở điểm giữa
thẳng đứng của vách ngăn. Đối với phòng thử nghiệm có chiều cao nhỏ hơn 60 cm, một cốc thử được
phép sử dụng sao cho miệng của cốc thử vừa nằm theo chiều thẳng đứng trong phạm
vi 30 cm của mặt đáy của
phòng thử nghiệm và vừa ở điểm giữa thẳng đứng của vách ngăn.
5.13.3.3 Phòng thử nghiệm phải
có các lỗ thông hơi đóng được ngay
phía trên hoặc bên cạnh cốc thử chứa nhiên liệu.
5.13.3.4 Đối với mỗi thử nghiệm,
bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được cân trước khi lắp đặt, nhiên liệu phải được
đổ vào các cốc thử, tiến hành mồi lửa và cháy tự do trong ít nhất 30 s. Ngay
trước khi phun Sol-khí, các lỗ thông hơi phải được đóng lại và hệ thống sẽ được
khởi động thủ công, cần quan sát thời điểm dập tắt được đám cháy để xác định sự
tuân thủ 5.13.1.2 và bình chữa cháy bằng Sol-khí được cân sau khi làm mát để
xác định lượng chất chữa cháy đã phun ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.4.1 Các cốc thử chứa nhiên
liệu phải được đặt trong phạm vi 5 cm tính từ góc của các tường của phòng thử nghiệm,
miệng của cốc thử đặt thẳng đứng trong phạm vi 30 cm so với mặt trên
và mặt sàn của phòng thử nghiệm. Đối phòng thử nghiệm có chiều cao nhỏ hơn 50 cm, miệng của cốc
thử được phép đặt theo chiều dọc trong phạm vi 30 cm của cả mặt trên
và mặt đáy của phòng thử nghiệm.
5.13.4.2 Hai cốc thử chứa nhiên
liệu bổ sung phải được đặt trong phạm vi 5 cm phía sau vách ngăn (tương quan với vị trí bình
chữa cháy bằng Sol-khí) và đặt chính giữa nằm ngang phía sau vách ngăn. Một cốc
thử phải được đặt sao cho miệng của cốc thử nằm theo chiều dọc trong phạm vi 30
cm so với mặt đáy
của phòng thử nghiệm và cốc thử kia được đặt sao cho miệng của cốc thử ở điểm
giữa thẳng đứng của vách ngăn. Đối với phòng thử nghiệm có chiều cao nhỏ hơn 60
cm, một khay được
phép sử dụng sao cho miệng của cốc thử vừa nằm theo chiều thẳng đứng trong phạm
vi 30 cm của mặt đáy của
phòng thử nghiệm và vừa ở điểm giữa thẳng đứng của vách ngăn
5.13.4.3 Phòng thử nghiệm phải
có các lỗ thông hơi đóng được trên mặt trên và mặt đáy.
5.13.4.4 Đối với mỗi thử nghiệm,
bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được cân trước khi lắp đặt, nhiên liệu phải được
đỗ vào các cốc thử, tiến hành mồi lửa và cháy tự do trong ít nhất 30 s. Ngay
trước khi phun Sol- khí, các lỗ thông hơi phải được đóng lại và hệ thống sẽ được
khởi động thủ công, cần quan sát thời điểm dập tắt được đám cháy để xác định sự
tuân thủ 5.13.1.2 và bình chữa cháy bằng Sol-khí được cân sau khi làm mát để
xác định lượng chất chữa cháy đã phun ra.
5.13.4.5 Một thử nghiệm
bổ sung mà không có vách ngăn phải được tiến hành riêng biệt sử dụng khay thép
vuông và phương pháp thử nghiệm được mô tả trong thử nghiệm dập đám cháy loại B
trong 6.3.
5.14 Thử nghiệm
kiểm tra phân phối cho bình chữa cháy bằng Sol-khí
5.14.1 Yêu cầu chung
5.14.1.1 Bình chữa cháy bằng
Sol-khí phải trộn, phân phối chất chữa cháy và phải phun ngập hoàn toàn phòng
thử nghiệm khi được thử theo các yêu cầu của 5.14.1.2 - 5.14.4.4 theo các giới
hạn thiết kế tối đa và các yêu cầu lắp đặt phức tạp nhất theo các phương pháp
được chỉ định trong tài
liệu thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì của nhà sản xuất.
5.14.1.2 Bình chữa cháy
bằng Sol-khí phải dập tắt tất cả các đám cháy trong vòng 30 s sau khi kết thúc
quá trình phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cấu hình lỗ phun;
b) Phạm vi bao phủ của bình chữa cháy bằng
Sol-khí;
c) Vị trí đặt bình chữa cháy cố định bằng
Sol-khí trong khu vực được bảo vệ;
d) Thời gian phun tối đa;
e) Thể tích bảo vệ tối đa của phòng thử
nghiệm;
5.14.1.4 Nồng độ dập tắt cho mỗi
thử nghiệm phải là 100 % của nồng độ thiết kế mục đích sử dụng cuối dự kiến được
chỉ định trong tài liệu hướng dẫn thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì.
5.14.1.5 Các thử nghiệm
phải được tiến hành bằng cách sử dụng heptan làm nhiên liệu.
5.14.1.6 Các cốc thử phải được
làm bằng thép có độ dày danh nghĩa tối đa là 5,5 mm, đường kính trong từ 7,6 -
8,9 cm và chiều sâu ít
nhất là 102 mm.
5.14.1.7 Khay thử dùng để chứa nhiên liệu hoặc nhiên
liệu và nước với mức nhiên liệu thấp hơn miệng của khay ít nhất 5 cm. Khi khay thử chứa
nhiên liệu và nước, mức nhiên liệu phải đạt ít nhất 5 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.2.1 Các phòng thử nghiệm
phải được lắp đặt bằng ván ép hoặc vật liệu tương đương trong nhà hoặc ngoài trời,
dày tối thiểu 9,5 mm. Phải quan sát được về khả năng dập cháy từ bên ngoài
phòng thử. Được phép sử dụng cặp nhiệt điện đặt trên (các) nguồn lửa hoặc cửa sổ
gần (các) vị trí nguồn lửa. Các phòng thử nghiệm phải được duy trì nhiệt độ ở (20 ± 5) °C
trước khi mồi cháy nhiên liệu.
5.14.2.2 Đối với mỗi bình chữa
cháy bằng Sol-khí được thử nghiệm, phòng thử nghiệm cho các thử nghiệm được thực
hiện tại 5.14.3 và 5.14.4 phải được xây dựng đại diện cho các trường hợp:
a) Vùng bao phủ tối đa và giới hạn chiều
cao tối thiểu và giới hạn thể tích tối đa; và
b) Giới hạn chiều cao tối đa và giới hạn
thể tích tối đa.
5.14.2.3 Đối với bình chữa cháy
bằng Sol-khí được lắp đặt ở trung tâm của chiều dài hoặc chiều rộng của tường,
một vách ngăn phải được lắp đặt:
a) Giữa sàn và trần;
b) Với điểm giữa của chiều rộng vách
ngăn nằm ở trung tâm giữa hai tường song song với tường có lắp đặt bình chữa
cháy bằng Sol-khí; và
c) Với chiều rộng vách ngăn vuông góc với
vị trí lắp đặt bình chữa cháy bằng Sol-khí.
5.14.2.4 Đối với bình chữa cháy
bằng Sol-khí được lắp đặt ở trung tâm của phòng thử nghiệm, phải lắp đặt một
vách ngăn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với điểm giữa của chiều rộng vách
ngăn được đặt chính giữa tâm của phòng thử nghiệm và tường song song với vị trí
lắp đặt bình chữa cháy bằng Sol-khí; và
c) Với chiều rộng vách ngăn vuông góc với
vị trí lắp đặt bình chữa cháy bằng Sol-khí.
5.14.2.5 Vách ngăn từ sàn đến
trần phải bằng ít nhất 20 % chiều dài hoặc chiều rộng của phòng thử nghiệm; tùy
theo điều kiện nào áp dụng liên quan đến các bức tường song song với chiều rộng
của vách ngăn.
5.14.3 Quy trình bố trí thử
nghiệm vùng bao phủ tối đa và chiều cao tối thiểu và thể tích tối đa
5.14.3.1 Các cốc thử chứa nhiên
liệu phải được đặt trong phạm vi 5 cm tính từ góc của các tường của phòng thử nghiệm,
đỉnh của bình đặt thẳng đứng trong phạm vi 30 cm so với mặt trên và mặt
sàn của phòng thử nghiệm. Đổi phòng thử nghiệm có chiều cao nhỏ hơn 50 cm, miệng của cốc
thử được phép đặt theo chiều dọc trong phạm vi 30 cm của cả mặt trên
và mặt sàn của phòng thử nghiệm.
5.14.3.2 Hai cốc thử chứa nhiên
liệu bổ sung phải được đặt trong phạm vi 5 cm phía sau vách ngăn (tương quan với vị trí bình
chữa cháy bằng Sol-khí) và đặt chính giữa nằm ngang phía sau vách ngăn. Một cốc
thử phải được đặt sao cho miệng của cốc thử nằm theo chiều dọc trong phạm vi 30
cm so với mặt đáy
của phòng thử nghiệm và cốc thử kia được đặt sao cho miệng của cốc thử ở điểm
giữa thẳng đứng của vách ngăn. Đối với phòng thử nghiệm có chiều cao
nhỏ hơn 60 cm,
một
cốc thử được phép sử dụng sao cho miệng của cốc thử vừa nằm theo chiều thẳng đứng
trong phạm vi 30 cm
của
mặt đáy của phòng thử nghiệm và vừa ở điểm giữa thẳng đứng của vách ngăn.
5.14.3.3 Phòng thử nghiệm
phải có các lỗ thông hơi đóng được phía trên hoặc bên cạnh cốc thử chứa nhiên
liệu.
5.14.3.4 Đối với mỗi thử nghiệm,
bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được cân trước khi lắp đặt, nhiên liệu phải được
đổ vào các cốc thử, tiến hành mồi lửa và cháy tự do trong ít nhất 30 s. Ngay
trước khi phun Sol-khí, các lỗ thông hơi phải được đóng lại và hệ thống sẽ được khởi động thủ
công, cần quan sát thời điểm dập tắt được đám cháy để xác định sự tuân thủ
5.14.1.2 và bình chữa cháy bằng Sol-khí được cân sau khi làm mát để xác định lượng
chất chữa cháy đã phun ra.
5.14.4 Quy trình bố
trí thử nghiệm chiều cao tối đa và thể tích lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.4.2 Hai cốc thử chứa
nhiên liệu bổ sung phải được đặt trong phạm vi 5 cm phía sau vách ngăn
(tương quan với vị trí bình chữa cháy cố định bằng Sol-khí cô đặc) và đặt chính
giữa nằm ngang phía sau vách ngăn. Một cốc thử phải được đặt sao cho miệng của
cốc thử nằm theo chiều dọc trong phạm vi 30 cm so với mặt đáy của phòng thử nghiệm và cốc thử
kia được đặt sao cho miệng của cốc thử ở điểm giữa thẳng đứng của vách ngăn. Đối
với phòng thử nghiệm có chiều cao nhỏ hơn 60 cm, một cốc thử được phép sử
dụng sao cho miệng của cốc thử vừa nằm theo chiều thẳng đứng trong phạm vi 30 cm của mặt sàn của
phòng thử nghiệm và vừa ở điểm giữa thẳng đứng của vách ngăn.
5.14.4.3 Phòng thử nghiệm phải có
các lỗ thông hơi đóng được trên mặt trên và mặt đáy.
5.14.4.4 Đối với mỗi thử
nghiệm, bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được cân trước khi lắp đặt, nhiên liệu
phải được đổ vào các cốc thử, tiến hành mồi lửa và cháy tự do trong ít nhất 30
s. Ngay trước khi phun chất chữa cháy, các lỗ thông hơi phải được đóng lại và hệ
thống sẽ được khởi động thủ công, cần quan sát thời điểm dập tắt được đám cháy
để xác định sự tuân thủ 5.14.1.2 và bình chữa cháy bằng Sol-khí được cân sau
khi làm mát để xác định lượng chất chữa cháy đã phun ra.
5.15 Thử nghiệm
dập đám cháy tự động bằng bình chữa cháy tự động kích hoạt
5.15.1 Yêu cầu chung
5.15.1.1 Bình chữa cháy bằng
Sol-khí tự động kích hoạt phải trộn, phân phối chất chữa cháy và phải phun ngập
hoàn toàn phòng thử nghiệm khi được thử nghiệm theo các yêu cầu của 5.15.1.2 -
5.15.3.4 theo các giới hạn thiết kế tối đa và các hướng dẫn lắp đặt nghiêm ngặt
nhất theo các phương pháp được quy định trong tài liệu thiết kế, lắp đặt, vận
hành và bảo trì của nhà sản xuất.
5.15.1.2 Bình chữa cháy bằng
Sol-khí tự động kích hoạt phải phun Sol-khí và dập tắt đám cháy trong vòng 1
min sau khi mồi cháy nhiên liệu thử nghiệm.
5.15.1.3 Các thử nghiệm được mô tả trong 5.15.1.4
- 5.15.3.4 đánh giá mục đích sử dụng và các giới hạn của bình chữa cháy bằng
Sol-khí tự động kích hoạt bao gồm:
a) Cấu hình lỗ phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Vị trí đặt bình chữa cháy bằng
Sol-khí trong khu vực được bảo vệ;
d) Thời gian phun tối đa.
e) Thể tích bảo vệ tối đa của phòng thử
nghiệm; và
f) Nhiệt độ làm việc tối thiểu.
5.15.1.4 Nồng độ dập tắt
cho mỗi thử nghiệm phải là 100 % của nồng độ thiết kế mục đích sử dụng cuối dự
kiến được chỉ định trong tài liệu hướng dẫn thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo
trì.
5.15.1.5 Các thử nghiệm phải được
tiến hành bằng cách sử dụng heptan làm nhiên liệu.
5.15.1.6 Khay có hình vuông với
kích thước chiều dài và chiều rộng bên trong ít nhất 482 mm, có diện tích ít nhất
là 0,23 m2 và chiều sâu bên trong ít nhất là 102
mm. Khay phải được làm bằng thép có độ dày thành tối thiểu là 6,4 mm với các mối
hàn kín không rò rỉ chất lỏng và
có góc với kích thước danh nghĩa (38 x 38) mm dày khoảng 4,8 mm, để gia cố cạnh
trên. Góc gia cố phải liên tục xung quanh chu vi của khay và tạo thành một cạnh
quay ra ngang bằng với cạnh trên của khay. Bề mặt cạnh trên được chế tạo với
chiều rộng khoảng 44 mm. Góc gia cố phải được hàn liên tục đến mặt ngoài của
khay ở cạnh trên và hàn dính ở mép chân dưới của góc.
Ngoại lệ: Khi thể tích phòng thử
nghiệm quá nhỏ để có thể sử dụng khay vuông có diện tích như mô tả trong
5.15.1.6, thì kích thước của khay vuông được phép giảm tương ứng với thể tích
phòng thử nghiệm miễn là độ sâu bên trong ít nhất bằng 102 mm. Khay vuông có diện
tích giảm phải được cấu tạo tương tự như quy định trong 5.15.1.6, ngoại trừ sắt
góc gia cố được phép giảm kích thước hoặc loại bỏ miễn là khay phải vuông.
5.15.1.7 Khay dùng để
chứa nhiên liệu hoặc nhiên liệu và nước với mức nhiên liệu thấp hơn đỉnh của khay ít nhất
5 cm. Khi khay chứa
nhiên liệu và nước, cột nhiên liệu phải đạt ít nhất 5 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.2.1 Các phòng thử nghiệm phải
được lắp đặt bằng ván ép hoặc vật liệu tương đương trong nhà hoặc ngoài trời,
dày tối thiểu 9,5 mm. Phải quan sát bằng mắt về khả năng dập cháy từ bên ngoài
phòng thử nghiệm. Được phép sử dụng cặp nhiệt điện đặt trên nguồn lửa hoặc cửa
sổ gần vị trí nguồn lửa. Các phòng thử nghiệm phải được duy trì nhiệt độ ở (20 ±
5) °C trước khi mồi cháy nhiên liệu.
5.15.2.2 Mỗi phòng thử
nghiệm phải có hai lỗ hình vuông, mỗi lỗ có diện tích tối đa là 0,09 m2
để cung cấp nguồn Oxygengen cho đám cháy. Một lỗ được đặt ở góc tường với cạnh
đáy của lỗ ở mặt sàn của phòng thử nghiệm. Lỗ còn lại phải được đặt ở góc đối
diện của bức tường đối diện trực tiếp với lỗ mở đầu tiên với cạnh trên của lỗ
này cách trần trong khoảng 5 cm.
Ngoại lệ: Khi thể tích của phòng
thử nghiệm quá nhỏ để có thể sử dụng hai lỗ hình vuông có diện tích như mô tả
trong 5.1 theo 5.2.2, kích thước của hai lỗ hình vuông được phép giảm tương ứng
với thể tích của phòng thử nghiệm. Hai lỗ hình vuông có diện tích giảm
phải có cùng kích thước gần đúng và được đặt ở vị trí như trong 5.1 theo 5.2.2.
5.15.2.3 Đối với mỗi bình chữa
cháy bằng Sol-khí được thử nghiệm, các phòng thử nghiệm cho các thử nghiệm mô tả
trong 5.15.3 phải được kết cấu thể hiện giới hạn chiều cao tối đa và thể tích tối
đa.
5.15.3 Quy trình bố trí thử
nghiệm
5.15.3.1 Phải tiến hành các thử
nghiệm riêng biệt
cho từng phòng thử nghiệm, sử dụng một khay thép vuông chứa heptan, được đặt:
a) Ở trung tâm của phòng thử nghiệm; và
b) Trong phạm vi 5 cm từ góc của
phòng thử nghiệm có lỗ mở và cách xa
bình chữa cháy bằng Sol-khí tự động kích hoạt nhất.
5.15.3.2 Mỗi bình chữa
cháy bằng Sol-khí tự động kích hoạt phải được cân và sau đó được ổn định ở nhiệt độ
làm việc tối thiểu trong ít nhất 16 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.3.4 Nồng độ oxy bên trong
phòng thử nghiệm phải được đo bằng máy phân tích đã điều chỉnh trước khi bắt đầu
phun tại một vị trí, tương đương với chiều cao của khay thử nghiệm và một nửa
khoảng cách tới tường. Đối với mỗi thử nghiệm, tại thời điểm bắt đầu phun, nồng
độ oxy phải nằm trong khoảng 0,5 đơn vị của nồng độ oxy bình thường ở điều kiện
khí quyển.
5.16 Thử nghiệm
nứt do ăn mòn ứng suất cho các bộ phận bằng đồng thau
5.16.1 Sau khi đáp ứng
các điều kiện mô tả trong 5.16.2 - 5.16.4, bộ phận bằng đồng thau chứa hơn 15 % kẽm sẽ không có
dấu hiệu nứt vỡ khi được thử nghiệm sử dụng độ phóng đại 25 X.
Ngoại lệ: Vết nứt được cho phép
khi nó không ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ của sản phẩm với các yêu cầu trong
đại cương nghiên cứu này.
Mỗi mẫu thử phải chịu các ứng suất vật
lý thông thường được đặt lên hoặc bên trong một bộ phận do kết quả của việc lắp
ráp với các bộ phận khác. Các ứng suất như vậy phải được đặt lên mẫu thử trước
và có hiệu quả trong quá trình thử nghiệm. Các mẫu thử có ren, nhằm mục đích sử
dụng để lắp đặt sản phẩm tại địa điểm, phải gắn và siết chặt ren với mô-men xoắn
quy định trong Bảng 2 Vật liệu làm kín ống và/hoặc hợp chất của ống không được sử dụng trên
ren.
Bảng 2 - Yêu cầu
mô-men xoắn đối với các kết nối ren
Kích thước
ren danh định, cm
Mô men xoắn, N-m
0,3175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,635
20,3
1,27
46,3
1,905
67,8
2,54
135,6
3,175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
175,1
5,08
186,4
3,81
197,7
7,62
203,4
10,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16.2 Ba mẫu thử không có lớp
mạ hoặc lớp phủ phải được tẩy dầu mỡ và sau đó cho tiếp xúc liên tục với hỗn hợp
amoniac - không khí ẩm được duy trì trong buồng thủy tinh có nắp đậy bằng thủy
tinh, ở một vị trí đã định trong 10 ngày.
5.16.3 Một lượng amoniac dạng
nước khoảng 600 ml
trên
930 cm2
diện
tích sàn của buồng và có trọng lượng riêng 0,94 phải được duy trì ở sàn buồng
kính bên dưới các mẫu thử. Các mẫu thử phải được đặt ở vị trí 38 mm trên dung dịch
amoniac trong nước và được đỡ bởi một khay trơ. Hỗn hợp amoniac-không khí ẩm
trong buồng phải được duy trì ở áp suất khí quyển và ở nhiệt độ (34 ± 2) °C.
Ngoại lệ: Thử nghiệm này chỉ áp dụng
cho các bình chữa cháy Sol-khí có có bộ phận bằng đồng thau.
5.17 Thử nghiệm
lão hóa - bình chữa cháy bằng Sol-khí
Sau khi được cân và thiết lập điều kiện
trong lò sấy không khí tuần hoàn trong khoảng thời gian lão hóa tương ứng với
nhiệt độ lão hóa dựa trên các giới hạn tuổi thọ được chỉ định trong hướng dẫn
thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì của nhà sản xuất, các mẫu thử đại diện
cho từng kích thước và thiết kế của hệ thống chữa cháy phải:
Hoạt động như dự kiến;
a) Có thời gian phun trong khoảng ± 20 %
hoặc trong vòng ± 5 s (tùy theo giá trị nào lớn hơn) của thời gian phun trung
bình được xác định ở (21 ± 4) °C trong thử phun, theo 5.2;
b) Có lượng phun chất chữa cháy ít nhất
là 83 % của lượng phun chất chữa cháy trung bình được xác định ở (21 ± 4) °C
trong thử phun, theo 5.2.
Thời gian lão hóa là hàm của nhiệt độ
lão hóa và tuổi thọ hữu ích được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
t: Thời gian lão hóa tính bằng ngày; t ≥ 25 ngày
T: Nhiệt độ lão hóa tính bằng °C; T ≥ 70 °C
k = 0.1 In (2) = 0,069315
A = Hằng số và là một hàm của tuổi thọ hữu ích như quy định trong Bảng
3.
Bảng 3 - Hằng số và là một
hàm của tuổi thọ hữu ích
Thời gian sử
dụng hữu ích, năm
Hằng số, A
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
59,325
20
77,755
25
96,175
Sau đây là các giá trị được chọn dựa
trên phương trình trên.
Bảng 4 - Một số
kết quả tính toán thời gian lão hóa
Nhiệt độ lão
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T (°C)
10 năm
15 năm
20 năm
25 năm
70
320
464
608
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
226
328
430
532
80
160
232
304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
113
164
215
266
90
80
116
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
56
82
107
133
100
40
58
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
28
41
54
66
110
[a]
29
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
[a]
[a]
27
33
[a] Thời gian
lão hóa đối với nhiệt độ lão hóa được hiển thị là ít hơn cho phép; t ≥ 25 ngày
Các mẫu thử nghiệm được lão hóa cần được
ủ trong lò sấy không khí tuần hoàn ở trạng thái sẵn sàng, đã được làm nóng trước
từ trạng thái sẵn sàng đến nhiệt độ thử nghiệm ± 2 °C. Các mẫu thử không được
chạm vào nhau hoặc các mặt của lò. Các mẫu thử phải được lão hóa ở trạng thái sẵn
sàng và sau đó để nguội trong không khí ở (21 ± 4) °C trong ít nhất 16 h trước
khi tiến hành thử phun theo 5.2 như được sử dụng trong thử nghiệm này, thuật ngữ
“sẵn sàng” đề cập đến lò được sử dụng với các lỗ thông hơi đầu vào và đầu ra mờ
và điều khiển van điều tiết lỗ thông hơi ở một cài đặt bội số trao đổi không khí từ
250 đến 350 lần/giờ. Sau khi lão hóa, mỗi mẫu thiết bị tạo Sol-khí phải được
thiết lập điều kiện đến (21 ± 4) °C và phun như mô tả trong theo 5.2.3.
5.18 Thử nghiệm
bộ phận khóa an toàn và chốt niêm phong
5.18.1 Lực cần thiết
để phá vỡ chốt niêm phong của khóa an toàn không được vượt quá 65 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.3 Khóa an toàn không bị
biến dạng khi chịu tác động một lực 220 N lên cơ cấu vận hành của khóa trong 30
s và khi đó bộ kích hoạt thủ công vẫn phải có khả năng hoạt động theo cách thức đã chỉ định.
Bộ kích hoạt thủ công, với khóa an toàn và chốt niêm phong được gắn đúng theo
thiết kế, phải đảm bảo khi tác động một lực 220 N ở vị trí cách 13 mm từ cuối của
cần vận hành hoặc ở trung tâm của cơ cấu nút bấm.
5.18.4 Sau đó, kéo khóa an toàn với lực 130 N
trong 30 s ở góc 45° hướng lên trên so với trục của nó để tháo ra và sau đó
kéo trong 30 s theo hướng ra ngoài dọc theo trục. Khóa an toàn sẽ:
a) Có khả năng rút ra theo góc 45°; hoặc
b) Không bị hỏng hoặc cơ cấu bị kẹt đến
mức ngăn cản việc rút trực tiếp khóa an toàn thiết kế theo hướng ra ngoài dọc
theo trục của nó, khi tác động một lực 130 N trong 30 s.
Lực 130 N tác dụng lên khóa an toàn ở
góc 45° và dọc theo trục của khóa, phải được tạo ra bằng cách tăng lực từ 0 đến
130 N với tốc độ 260 N mỗi min.
6 Yêu cầu về tính năng
đối với các đám cháy (thử nghiệm dập tắt đám cháy loại A và đám cháy loại B)
6.1 Các thông
số thử nghiệm chung
6.1.1 Yêu cầu chung
Khi được thử theo mục 6.2 và 6.3, (các)
bình chữa cháy bằng Sol-khí phải dập tắt liên tiếp đám cháy loại A hoặc B hoặc
cả hai đám cháy thử loại A và B. Các phép thử với mỗi nhiên liệu hoặc vật liệu
phải được lặp lại 3 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải được dập tắt trong vòng 600 s
sau khi kết thúc quá trình phun của hệ thống; và
b) Không bắt cháy sau thời gian chờ 600
s sau khi kết thúc quá trình phun.
Đối với các phép thử đám cháy loại B tất
cả các đám cháy phải được dập tắt trong vòng 30 s sau khi kết thúc quá trình phun.
6.1.2 Phòng thử nghiệm
Phòng thử nghiệm có thể tích tối thiểu
là 100 m3 phải được tạo bằng thanh gỗ ép trong nhà hoặc ngoài trời độ
dày tối thiểu 9,5 mm hoặc vật liệu tương đương và phải có chiều cao trần tối
thiểu là 3,5 m với mỗi bức tường dài ít nhất 4 m. Các lỗ mở phải được bố trí ở
trên cùng và dưới cùng của phòng thử nghiệm để thoát khí trước khi phun. Ngoài
ra, phải có lỗ giảm áp ở phía trên của phòng thử nghiệm. Phải đưa ra các quy định
để quan sát bằng mắt về khả năng dập lửa từ bên ngoài phòng thử nghiệm. Nếu tầm
nhìn bị hạn chế sau khi phun, phải đưa ra các quy định khác ngoài quan sát bằng
mắt. Phòng thử nghiệm phải được duy trì ở (20 ± 5) °C trước khi mồi lửa các đám
cháy thử.
Ngoại lệ: Đối với hệ thống chữa
cháy giới hạn khối tích bảo vệ nhỏ hơn 100 m3, đối với các bài kiểm
tra chữa cháy loại B, phòng thử nghiệm phải có thể tích tương đương với thể
tích tối đa được quy định trong hướng dẫn sử dụng.
6.1.3 Bố trí hệ thống
(Các) bình chữa cháy cố định bằng
Sol-khí phải được lắp đặt theo các giới hạn thiết kế tối đa và các hướng dẫn lắp
đặt nghiêm ngặt nhất theo các phương pháp được nêu trong sổ tay hướng dẫn thiết
kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì của nhà sản xuất. Đối với thử đám cháy loại A
(cũi gỗ), (các) bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được lắp đặt ở phía bên của
phòng thử nghiệm đối diện với cũi nằm phía sau vách ngăn từ sàn đến trần.
(Các) bình chữa cháy bằng Sol-khí thử
nghiệm phải được ổn định ở (20 ± 5) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thử dập
đám cháy loại A
6.2.1 Yêu cầu chung
Vật liệu thử đám cháy loại A bao gồm cũi
gỗ và 3 vật liệu polyme.
6.2.2 Cũi gỗ
Mỗi thử nghiệm đám cháy phải bao gồm hai
(2) cũi gỗ, mỗi cũi có kích thước không nhỏ hơn (305 x 305 x 305) mm. Mỗi cũi
bao gồm tám lớp xen kẽ của bốn thanh gỗ thông hoặc tương đương sấy khô kích thước
(38 x 38) mm, dài từ 305 mm đến 310 mm. Các lớp gỗ xen kẽ phải được đặt vuông
góc với các lớp liền kề. Các thanh gỗ riêng lẻ trong mỗi lớp phải được cách đều
nhau dọc theo chiều dài các thanh gỗ của lớp dưới và được siết chặt bằng ghim
hoặc đinh. Cũi gỗ phải được điều chỉnh trước để có độ ẩm từ 9 % đến 13 % trọng
lượng.
Một vách ngăn sẽ được lắp đặt:
- Giữa sàn và trần nhà;
- Với điểm giữa của chiều rộng vách ngăn được đặt
chính giữa tâm của phòng thử nghiệm và tường; và
- Với chiều rộng vách ngăn vuông góc với
tâm của phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 - Cũi gỗ đặt trên các viên gạch
2- Vách ngăn polycacbonat
3- Tấm chắn nhiên liệu
4- Vách ngăn từ sàn đến trần
Hình 1 - Vị trí cũi gỗ
2 cũi gỗ sẽ được đặt trên sàn được hỗ trợ
bởi 4 viên gạch cao (50 ± 2) mm, mỗi viên gạch ở mỗi đầu cũi như trong Hình 1
và Hình 2. 1 trong 2 cũi phải được đặt chính giữa hai bức tường vuông góc với
vách ngăn từ sàn đến trần với 2 cạnh của cũi song song với vách ngăn từ sàn đến
trần và tâm của cũi nằm cách (460 ± 10) mm phía sau vách ngăn từ sàn đến trần
so với trung tâm của phòng thử nghiệm. Cũi còn lại phải được đặt chính giữa
trong phòng thử nghiệm.
Phải có một tấm chắn nhiên liệu gồm 1
khung kim loại với thép tấm ở trên xung quanh cũi ở trung tâm của phòng thử
nghiệm như trong Hình 2. Tấm chắn nhiên liệu phải rộng (760 ±10) mm, cao (825 ±
15) mm và sâu (760 ± 10) mm. Đỉnh (760 x 760) mm phải là thép tấm. Bốn cạnh còn
lại và đáy sẽ được mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1- Cũi gỗ
2- Vách ngăn polycacbonat
3- Viên gạch
4- Tấm chắn nhiên liệu
5- Mảnh vụn báo
Hình 2 - Chi tiết
bố trí cũi gỗ
Mỗi cũi phải có tối thiểu 113,5 g khối
lượng mảnh vụn báo đặt dưới cũi ở chính giữa 4 viên gạch. Phải đổ một lượng ít
nhất 236 ml
rượu
etylic biến tính lên mỗi cũi và giấy, sau đó mồi cháy. Sau khi mồi cháy, mỗi
cũi phải được để cháy trong ít nhất 2 min. Nồng độ oxy phải được đo bằng máy
phân tích được bố trí tại các vị trí có cùng độ cao với cũi gỗ và căn giữa từ
mép cũi đến tường gần đó. Ngay trước khi phun chất chữa cháy vào phòng thử nghiệm,
các lỗ thông hơi, ngoại trừ bộ giảm áp, phải được đóng lại và hệ thống sẽ được
khởi động thủ công. Tại thời điểm phun chất chữa cháy, nồng độ oxy trong phòng
thử nghiệm ở cao độ của cũi phải nằm trong khoảng 0,5 đơn vị so với nồng độ oxy
bình thường ở điều kiện khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Vật liệu polyme
Mỗi khay nhiên liệu polyme gồm 4 tấm của
cùng một vật liệu polyme, dày (9,5 ± 0,5) mm, cao (405 ± 10) mm, rộng (205 ± 5)
mm. Các tấm phải có khoảng cách và vị trí như được mô tả trong Hình 3. Đáy của
khay chứa nhiên liệu phải cách sàn (205 ± 5) mm. Các tấm nhiên liệu phải được cố
định cơ học ở khoảng cách quy định.

CHÚ DẪN:
1- Tấm polyme
2- Tấm chắn nhiên liệu
3- Khung góc nhôm hoặc thép cho tấm polyme
4- Thanh ren với miếng đệm (3,2 đến 9,5 mm)
5- Khay thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7- Bàn cân điện tử
8- Vách ngăn
9- Gạch (hoặc vật liệu tương tự khác)
Hình 3 - Tấm chắn
nhiên liệu
Một tấm chắn nhiên liệu gồm một khung
kim loại với thép tấm ở trên và hai bên phải được lắp xung quanh khay nhiên liệu
như được biểu thị trong Hình 3. Tấm chắn nhiên liệu phải rộng (380 ± 5) mm, cao
(850 ± 15) mm và sâu (610 ±10) mm. Các cạnh rộng 610 mm, cao 850 mm và đỉnh
(610 x 380) mm là thép tấm. Hai
cạnh còn lại và đáy sẽ được mở.
Khay nhiên liệu phải được định hướng sao
cho cạnh 205 mm của khay nhiên liệu song song với cạnh 610 mm của tấm chắn
nhiên liệu.
Hai vách ngăn bên ngoài có kích thước bằng
hình vuông (1015 ± 15) mm và cao (305 ± 5) mm được bố trí xung quanh mặt ngoài
của tấm chắn nhiên liệu như trong Hình 3. Các vách ngăn phải được đặt cao hơn
sàn (90 ± 5) mm. Vách ngăn dưới phải được định hướng sao cho các mặt của nó
song song với tấm chắn nhiên liệu và vách ngăn trên phải xoay 45° so với vách
ngăn dưới.
Các thử nghiệm phải được tiến hành sử dụng
từng loại trong số ba nhiên liệu polyme sau: polymethyl methacrylate (PMMA); polypropylene (PP); và polyme
acrylonitrile-butadien-styren (ABS). Các đặc tính của vật liệu được mô tả trong
Bảng 5.
Bảng 5 - Đặc
tính nhiên liệu polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình 180s
Hiệu quả
Nhiên liệu
Màu sắc
Khối
lượng
riêng
(g/cm3)
Thời gian đốt
Tốc độ giải
phóng nhiệt
Năng suất tỏa
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai
kW/m2
Dung sai
MJ/kg
Dung sai
PMMA
Đen
1,19
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
286
±25 %
23,3
±15 %
Polypropyl
ene
Tự
nhiên
(Trắng)
0,91
91
±30 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±25%
39,8
±15%
ABS
Tự
nhiên
(Kem)
1,04
115
±30 %
4x84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,1
±15 %
Nguồn mồi cháy là một khay chứa heptan với
đỉnh cốc (12,7 ± 0,3) mm thấp hơn đáy của các tấm polyme. Khay được làm bằng
thép với độ dày thành tối đa là 3,1 mm. Khay phải có hình vuông với kích thước
chiều dài và chiều rộng bên trong ít nhất là 50,8 mm và chiều sâu bên trong là
(22,2 ± 2,0) mm.
Phải định vị khay nhiên liệu, tấm chắn
nhiên liệu, vách ngăn và chảo và đặt heptan vào trong khay, mồi lửa và cháy tự
do trong ít nhất 90 s. Nồng độ oxy phải được đo bằng máy phân tích đã hiệu chuẩn
tại một vị trí, có cùng độ cao với tâm của các tấm nhựa và căn giữa từ mép của
tấm chắn nhiên liệu đến tường gần đó.
Ngay trước khi phun chất chữa cháy vào
phòng thử, các lỗ thông hơi, ngoại trừ bộ giảm áp, phải được đóng lại và bình
chữa cháy bằng Sol-khí sẽ được khởi động thủ công. Bình chữa cháy bằng Sol-khí phải
được phun ít nhất 210 s sau khi mồi cháy heptan và các quan sát được thực hiện
để dập tắt. Tại thời điểm phun hệ thống, nồng độ oxy trong phòng thử phải nằm trong khoảng
0,5 đơn vị so với nồng độ oxy bình thường ở điều kiện khí quyển. Phòng thử
phải được giữ kín tối đa 600 s sau khi kết thúc phun.
Sự hao hụt khối lượng nhiên liệu phải được
ghi lại liên tục trong quá trình thử nghiệm.
Các sự kiện sau đây phải được tính thời
gian và ghi lại:
- Thời điểm mồi cháy bằng heptan;
- Thời điểm bắt lửa của tấm nhựa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời điểm kết thúc phun chất chữa
cháy; và
- Thời gian tất cả ngọn lửa nhìn thấy được dập tắt.
Hao hụt khối lượng các mẫu polyme không
được vượt quá 15 gam trong khoảng thời gian từ 10 s đến 600 s sau khi kết thúc
quá trình phun. Ngay sau thời gian chờ 600 s, hàng rào thử phải được thông gió
nhanh chóng và kiểm tra vật liệu để tìm dấu hiệu bắt lửa trở lại. Nếu hàng rào
thử không thể thông gió trong vòng 60 s, khay nhiên liệu phải được đưa ra khỏi
phòng thử và kiểm tra vật liệu để tìm dấu hiệu bắt lửa lại.
6.3 Thử dập
đám cháy loại B
6.3.1 Yêu cầu chung
6.3.1.1 Các thử nghiệm dập tắt đám
cháy loại B phải được thực hiện bằng cách sử dụng khay chứa heptan làm
nhiên liệu.
6.3.1.2 Khay có hình vuông với
kích thước chiều dài và chiều rộng bên trong ít nhất 482 mm, có diện tích ít nhất
là 0,23 m2 và chiều sâu bên trong ít nhất là 102 mm. Khay phải được
làm bằng thép có độ dày thành tối thiểu là 6,4 mm, với các mối hàn kín để không
rò rỉ chất lỏng và có góc với kích thước danh nghĩa (38 x 38) mm dày khoảng 4,8
mm, để gia cố cạnh trên. Góc gia cố phải liên tục xung quanh chu vi của khay và
tạo thành một cạnh quay ra ngang bằng với cạnh trên của khay. Bề mặt cạnh trên
được chế tạo với chiều rộng khoảng 44 mm. Góc gia cố phải được hàn liên tục
phía mặt ngoài của khay ở cạnh trên và hàn dính ở mép chân dưới của góc.
Ngoại lệ: Hệ thống (các) bình chữa
cháy bằng Sol-khí có giới hạn khối tích bảo vệ nhỏ hơn 100 m3, đối với
phép thử chữa cháy đám cháy loại B, khay thử được phép có diện tích nhỏ hơn quy
định, miễn là diện tích khay tối thiểu bằng 1,45 % diện tích sàn của phòng thử
nghiệm và nồng độ oxy trong phòng thử nghiệm nằm trong khoảng 0,5 đơn vị của nồng
độ oxy bình thường ở điều kiện khí quyển tại thời điểm bắt đầu xả khi được đo bằng
một máy phân tích được bố trí tại một vị trí tương đương với chiều cao của khay
thử nghiệm và một nửa khoảng cách đến tường.
6.3.1.3 Các thử nghiệm
được tiến hành bằng cách khay đặt ở trung tâm của phòng, mặt trên của khay cao
hơn sàn (66 - 76) cm.
Khay
chứa ít nhất 5 cm
heptan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Quy trình thử
6.3.2.1 Đối với mỗi thử
nghiệm, heptan phải được đặt vào khay, mồi cháy và cháy tự do trong ít nhất 30
s.
Ngay trước khi phun chất chữa cháy, các
lỗ thông hơi, ngoại trừ bộ giảm áp, phải được đóng lại và hệ thống sẽ được khởi
động thủ công. Tại thời điểm kích hoạt, nồng độ oxy trong phòng thử nghiệm phải
nằm trong khoảng 0,5 đơn vị so với nồng độ oxy bình thường ở điều kiện khí quyển,
cần quan sát thời điểm dập tắt được đám cháy.
7 Ghi nhãn
7.1 Nhãn phải đảm
bảo bảo độ bền, dưới dạng bảng kim loại được khắc hoặc dập nổi các thông tin
theo quy định, được gắn chắc chắn hoặc in trực tiếp lên thiết bị.
7.2 Mỗi bình chữa cháy bằng
Sol-khí và cụm điều khiển khí nén phải được ký hiệu bằng một bộ phận nhận dạng
hoặc số model
và
tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu riêng hoặc ký hiệu tương đương khác.
7.3 Khi một nhà sản
xuất bình chữa cháy bằng Sol-khí, cụm điều khiển khí nén hoặc các bộ phận khác
của hệ thống chữa cháy hoặc bình chữa cháy nhiều nhà máy, một nhãn hiệu phân biệt
để xác định đó là sản phẩm của một nhà máy cụ thể sẽ được đánh dấu trên thiết bị
hoặc thành phần đó.
7.4 Hướng dẫn vận
hành, kiểm tra và bảo trì phải được ghi
trên bình chữa cháy bằng Sol-khí và phải gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Khối lượng hợp chất tạo Sol-khí có chứa
trong bình chứa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ngày bắt buộc thay thế bình chữa cháy
bằng Sol-khí;
d) Phạm vi nhiệt độ làm việc;
e) Viện dẫn đến:
- Tiêu chuẩn về bình chữa cháy bằng
Sol-khí; và
- Tài liệu hướng dẫn thiết kế, lắp đặt,
vận hành và bảo trì của nhà sản xuất (được xác định bằng số bộ phận hoặc ngày)
để có hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng và bảo trì đúng cách;
f) Đối với các bình chữa cháy bằng
Sol-khí không để thiết kế chữa đám cháy loại A, chỉ dẫn rõ ràng về mục đích sử
dụng cụ thể.
g) Hướng dẫn kiểm tra cơ bản, với các nội
dung sau:
- Đối với hệ thống (các) bình chữa cháy
bằng Sol-khí, bình chữa cháy phải được kiểm tra định kỳ hàng tháng hoặc thường
xuyên hơn khi có yêu cầu. Bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được loại bỏ đúng
cách sau khi sử dụng.
- Đối với bình chữa cháy bằng Sol-khí,
bình phải được kiểm tra hàng tháng, hoặc định kỳ thường xuyên hơn khi có yêu cầu.
Loại bỏ bình đúng cách sau khi
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“CẢNH BÁO: Việc phun chất chữa cháy có
thể dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn cho con người do bản chất tự nhiên của
chất này. Tránh tiếp xúc không cần thiết. Không che, loại bỏ hoặc xóa nhãn
này”.
i) Xác định các nội dung như sau:
- Nội dung tên sản phẩm như được xuất hiện
trong Bảng dữ liệu an toàn của nhà sản xuất.
- Danh sách nhận dạng vật liệu nguy hiểm
- Thông tin nguy hiểm về chất chữa cháy phù hợp với Bảng Dữ
liệu An toàn.
- Tên, địa chỉ gửi thư và số điện thoại
của nhà sản xuất
7.5 Hướng dẫn vận hành, kiểm
tra và bảo trì phải được ghi trên cụm điều khiển khí nén và ít nhất phải bao gồm
các thông tin sau:
a) Loại khí của cụm điều khiển bằng khí
nén được sử dụng;
b) Áp suất vận hành của thiết bị ở 21 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Áp suất thử tại nhà máy của bình khí
nén của cụm điều khiển khí nén hoặc chai chứa khí;
Ngoại lệ: Áp suất thử tại nhà
máy được ghi trên bình áp suất hoặc chai chứa khí cũng tuân theo yêu cầu này. Bảng
tên phải đề cập đến áp suất thử tại nhà máy trên bình áp suất hoặc chai chứa
khí.
e) Viện dẫn đến:
- Tài liệu hướng dẫn thiết kế, lắp đặt,
vận hành và bảo trì của nhà sản xuất (được xác định bằng số bộ phận hoặc ngày)
để có hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng và bảo trì chính xác.
- Hướng dẫn bảo trì cơ bản, bao gồm các
văn bản sau hoặc văn bản tương đương:
Đối với cụm điều khiển khí nén loại áp
suất nén trực tiếp: Ít nhất nửa năm một lần, lượng và áp suất khí của cụm điều
khiển bằng khí nén phải được kiểm tra. Chai chứa khí phải được nạp đầy lại hoặc
thay thế khi nó bị hao hụt thể tích trên 5 % hoặc mất áp suất (đã điều chỉnh
theo nhiệt độ) trên 10 %.
8 Tài liệu hướng dẫn
8.1 Tài liệu hướng
dẫn cho người sử dụng
Mỗi bình chữa cháy bằng Sol-khí phải được
cung cấp một tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng. Tài liệu phải có các hướng dẫn
cần thiết, lời cảnh báo và các vấn đề phải chú ý đối với việc lắp đặt, vận hành
và kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỉ ra rõ ràng đây không phải là tài
liệu hướng dẫn thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng chi tiết.
b) Hướng dẫn việc liên hệ với nhà sản xuất
để có tài liệu thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng chi tiết.
c) Chỉ rõ rằng việc kiểm tra định kỳ được
thực hiện bởi người có chuyên môn.
d) Thông tin liên quan đến các yêu cầu cần
thiết để duy trì hoạt động bình thường của hệ thống (các) bình chữa cháy hoặc
bình chữa cháy (nếu có) trước và sau đám cháy.
e) Đối với các hệ thống (các) bình chữa
cháy, yêu cầu không được thực hiện thay đổi đối với hệ thống (các) bình chữa
cháy mà không tham khảo ý kiến của đơn vị thiết kế, tham khảo hướng dẫn thiết kế chi tiết,
lắp đặt, vận hành và bảo trì. Chỉ dẫn phải bao gồm các nội dung sau hoặc nội
dung tương đương: “Hệ thống này gồm các bộ phận đã được thử nghiệm trong giới hạn
quy định có trong tài liệu hướng dẫn chi tiết về thiết kế, lắp đặt, vận hành và
bảo trì. Đơn vị thiết kế phải được tham khảo ý kiến khi có những thay đổi đối với
hệ thống hoặc khu vực bảo vệ. Sau khi hệ thống phun xả chất chữa cháy, cần tham
khảo ý kiến của đơn vị thiết kế hoặc đơn vị thi công có chuyên môn.”
f) Đối với bình chữa cháy bằng Sol-khí, yêu cầu
không được thực hiện thay đổi đối với bình chữa cháy bằng Sol-khí mà không tham
khảo ý kiến của đơn vị thiết kế, tham khảo hướng dẫn thiết kế chi tiết, lắp đặt,
vận hành và bảo trì. Chỉ dẫn phải bao gồm các nội dung sau hoặc nội dung tương
đương: “Bình chữa cháy bằng Sol-khí đã được thử nghiệm trong giới hạn quy định
có trong tài liệu hướng dẫn chi tiết về thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì.
Đơn vị thiết kế phải được tham khảo ý kiến khi có những thay đổi đối với thiết
bị hoặc khu vực bảo vệ. Sau khi chất chữa cháy được phun xả, cần tham khảo ý kiến
của đơn vị thiết kế hoặc đơn vị thi công có chuyên môn".
8.2 Tài liệu hướng
dẫn thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì
Tài liệu hướng dẫn thiết kế, lắp đặt, vận
hành và bảo trì phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Mô tả tất cả các phiên bản của từng
thiết bị, bao gồm các giới hạn đối các thông số kỹ thuật của từng phiên bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khối lượng của hợp chất tạo Sol-khí
cho mỗi kích thước bình chữa cháy bằng Sol-khí;
d) Thời gian phun xả cho mỗi kích thước bình
chữa cháy bằng Sol-khí;
e) Công năng của gian phòng, khu vực, loại
thiết bị cần được bảo vệ;
f) Thông tin về Bảng Dữ liệu An toàn và
các hướng dẫn an toàn cần thiết;
g) Mô tả quy trình thiết kế và bố trí điển
hình với các giới hạn cụ thể và các khuyến nghị để lắp đặt đúng quy trình và đạt
hiệu quả bảo vệ tối đa;
h) Thông tin cụ thể về vị trí đặt bình
chữa cháy bằng Sol-khí trong khu vực bảo vệ và hướng của (các) lỗ phun;
i) Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa
các lỗ phun của bình chữa cháy bằng Sol-khí và vị trí có người;
k) Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa
các lỗ phun của bình chữa cháy bằng Sol-khí và các vật liệu dễ cháy;
l) Khoảng cách an toàn tối
thiểu giữa bình chữa cháy bằng Sol-khí và vị trí có người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Thông tin về việc kiểm tra sau khi lắp
đặt;
o) Mô tả các yêu cầu đối với bảo trì tất
cả các thiết bị;
p) Danh sách mã bộ phận cho tất cả các bộ
phận của phương tiện khi thay thế;
q) Giới hạn về tuổi thọ đối với việc
thay thế bắt buộc các bình chữa cháy bằng Sol-khí;
r) Tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
riêng, hoặc tương đương;
s) Ngày và số phát hành tài liệu hướng dẫn
trên mỗi trang.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 13333 : 2021, Hệ thống chữa
cháy bằng Sol-khí- Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 15779 : 2011, Condensed aerosol fire
extinguishing systems- Requirements and test methods for components and system
design, installation and maintenance - General requirements.