TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14538 :2025
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG TRUYỀN TIN BÁO CHÁY
Fire protection - Fire alarm
transmission system
Lời nói đầu
TCVN 14538:2025 do Cục cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - HỆ THỐNG TRUYỀN TIN BÁO CHÁY
Fire protection - Fire alarm
transmission system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng
đối với các hệ thống truyền tin báo cháy có chức năng tiếp nhận, truyền tải, xử
lý và xác minh thông tin liên quan đến trạng thái chức năng của các thiết bị, hệ
thống báo cháy trước khi chuyển tới lực lượng chữa cháy.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu kỹ thuật, tính năng hoạt động và phương pháp kiểm tra, thử nghiệm đối
với hệ thống truyền tin báo cháy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài (mã IP)
TCVN 7568-4 (ISO 7240-4), Hệ thống
báo cháy
-
Phần 4: Thiết bị cấp nguồn
TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử nghiệm
môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các
thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm FC: Rung (hình sin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng
ẩm, không đổi
TCVN 7921-3-3 (IEC 60721-3-3), Phân
loại điều kiện môi trường - Phần 3-3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường
và độ khắc nghiệt - sử dụng tĩnh tại ở vị trí được bảo vệ khỏi thời tiết
IEC 62599-2, Alarm systems - Part 2:
Electromagnetic compatibility - Immunity requirements for components of fire
and security alarm systems (Hệ thống báo động - Phần 2: Tương thích điện từ
- Yêu cầu về miễn nhiễm đối với các thành phần của hệ thống báo cháy và báo động
an ninh)
EN 50130-4, Alarm systems - Part 4:
Electromagnetic compatibility - Product family standard: Immunity requirements
for components of fire, intruder, hold, up, CCTV, access control and social
alarm systems (Hệ thống báo động - Phần: 4: Tương thích điện từ - Tiêu chuẩn họ sản
phẩm: Yêu cầu về miễn nhiễm đối với các thành phần của hệ thống báo cháy, chống
trộm, báo cướp, truyền hình mạch kín (CCTV) kiểm soát ra
vào và báo động xã hội)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ,
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1 Cấu trúc hệ thống
truyền tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống truyền tin báo cháy (fire alarm
transmission system)
FATS
Hệ thống có chức năng tiếp nhận, truyền tải, xử lý
và xác minh thông tin liên quan đến trạng thái của các hệ thống
báo cháy (3.1.1.7) trước khi chuyển tới lực lượng
chữa cháy (3.1.1.16). Hệ thống truyền tin báo cháy gồm mạng dịch vụ truyền
tin báo cháy (3.1.1.2) và trung tâm tiếp nhận báo cháy (3.1.1.4).
CHÚ THÍCH: Cấu trúc của hệ thống truyền tin báo
cháy được mô tả tại phụ lục A.
3.1.12
Mạng dịch vụ truyền tin báo cháy (fire alarm
transmission service network)
FATSN
Tập hợp một hoặc nhiều khối truyền
tin báo cháy (3.1.1.3) được giám sát và quản lý bởi một đơn vị cung cấp
dịch vụ truyền tin báo cháy (3.1.1.8).
3.1.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FATB
Là một bộ phận của mạng dịch vụ truyền
tin báo cháy, bao gồm thiết bị truyền tin và mạng có chức năng tiếp nhận và
truyền tải thông tin liên quan đến trạng thái của một hoặc nhiều hệ thống báo
cháy tại một cơ sở được giám sát (3.1.1.15) đến trung tâm tiếp nhận báo
cháy.
CHÚ THÍCH: Cấu trúc của khối truyền tin
báo cháy được mô tả tại phụ lục B.
3.1.1.4
Trung tâm tiếp nhận báo cháy (fire alarm
receiving centre)
FARC
Là một bộ phận của hệ thống truyền tin
báo cháy nơi có người trực liên tục, thực hiện chức năng xử lý và xác minh thông
tin liên quan đến trạng thái của hệ thống báo cháy trước khi chuyển tới lực lượng
chữa cháy.
3.1.1.5
Thiết bị truyền tin báo cháy (supervised
premises transceiver)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là thiết bị thuộc khối truyền tin báo
cháy được lắp đặt tại cơ sở
được giám sát để tiếp nhận, truyền tải thông tin liên quan đến trạng thái của hệ
thống báo cháy.
3.1.1.6
Bộ phận tiếp nhận tin báo cháy (fire alarm
receiving centre transceiver)
RCT
Là phần mềm hoặc thiết bị phần cứng thuộc
khối truyền tin báo cháy, được lắp đặt tại trung tâm tiếp nhận báo cháy; có chức năng tiếp nhận,
xử lý thông tin từ một hoặc nhiều thiết bị truyền tin báo cháy để gửi đến hệ thống
quản lý tin báo cháy, đồng thời giám sát trạng thái của khối truyền tin báo
cháy.
3.1.1.7
Hệ thống báo cháy (fire
detection and alarm system)
FDAS
Nhóm các thành phần bao gồm thiết bị điều
khiển và chỉ báo, khi được bố trí trong các cấu hình xác định, có khả năng phát
hiện, chỉ báo đám cháy và đưa ra tín hiệu xử lý thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.8
Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền
tin báo cháy
(fire alarm transmission service provider)
FATSP
Đơn vị chịu trách nhiệm về thiết kế, vận
hành, quản lý, xác minh hiệu năng của mạng dịch vụ truyền tin báo cháy.
CHÚ THÍCH: Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền
tin báo cháy có thể đồng thời là đơn vị vận hành và quản lý trung tâm tiếp nhận
báo cháy hoặc có thể ủy quyền một số trách nhiệm thông qua thỏa thuận với cơ sở
được giám sát, trung tâm tiếp nhận báo cháy, nhà điều hành... nhưng phải chịu
trách nhiệm tổng thể về hoạt động của hệ thống.
3.1.1.9
Hệ thống quản lý tin báo cháy (fire alarm
management system)
FAMS
Hệ thống tại trung tâm tiếp nhận báo
cháy có chức năng: Tiếp nhận thông tin liên quan đến trạng thái của hệ thống
báo cháy thông qua bộ phận tiếp nhận tin báo cháy; tổ chức xử lý, lưu trữ, quản
lý, cho phép truy xuất dữ liệu, đồng thời tự động hiển thị các tin báo từ mỗi hệ
thống báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường truyền tin báo cháy (fire alarm
transmission path)
FATP
Tuyến đường (route) mà một tin báo cháy
hoặc báo lỗi di chuyển qua, từ một hệ thống báo cháy riêng lẻ đến hệ thống quản
lý tin báo cháy có liên quan.
CHÚ THÍCH: Đường truyền tin báo cháy được
bắt đầu tại giao diện giữa hệ thống báo cháy và thiết bị truyền tin báo cháy, kết
thúc tại giao diện giữa bộ phận tiếp nhận tin báo cháy và hệ thống quản lý tin
báo cháy. Đối với mục đích xác nhận và giám sát, hướng ngược lại cũng có thể được
sử dụng.
3.1.1.11
Liên kết truyền tin (transmission
link)
Một phần của mạng truyền dẫn mà một hoặc
nhiều đường truyền tin báo cháy được truyền tải qua đó.
CHÚ THÍCH: Một liên kết truyền tin có thể
đồng thời truyền tải các đoạn của nhiều đường truyền tin báo cháy khác nhau.
Ngược lại, một đường truyền tin báo cháy cũng có thể được thiết lập bằng cách kết
nối nhiều liên kết truyền tin với nhau theo cấu hình song song, nối tiếp hoặc kết
hợp cả hai.
3.1.1.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng giữa hai hoặc nhiều thiết bị truyền
tin báo cháy và bộ phận tiếp nhận tin báo cháy.
CHÚ THÍCH: Mạng truyền dẫn có thể bao gồm
các thiết bị mạng không được quy định tại tiêu chuẩn này, ví dụ: thiết bị của
nhà điều hành mạng điện thoại công cộng, thiết bị của nhà điều hành điện thoại
di động, modem ADSL, modem SDSL, bộ định tuyến, bộ chuyển mạch
Ethernet, Hub Ethernet, hệ thống dây mạng...
3.1.1.13
Bên thứ ba (third party)
Là tổ chức hoặc cá nhân cung cấp hệ thống, thiết bị hoặc
ứng dụng có liên quan đến quá trình truyền tin báo cháy nhưng không phải là đơn
vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy.
CHÚ THÍCH: Trong hệ thống truyền tin báo
cháy, bên thứ ba có thể là các đơn vị cung cấp mạng viễn thông, các đơn vị sản
xuất thiết bị định tuyến truyền tin (router, switch, mô-đun SM...).
3.1.1.14
Nhân viên trung tâm tiếp nhận báo cháy (fire alarm
receiving centre operator - FARC operator)
Người trực tại trung tâm tiếp nhận báo
cháy, có trách nhiệm theo dõi, đánh giá và xử lý các tin báo được hệ thống hiển
thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở được giám sát
Nhà, công trình hoặc địa điểm được sử dụng
để ở, sản xuất, kinh doanh, làm việc hoặc mục đích khác theo quy định của pháp
luật. Được trang bị hệ thống báo cháy để phát hiện nguy cơ cháy, nổ và truyền
tín hiệu báo cháy đến trung tâm tiếp nhận báo cháy.
3.1.1.16
Lực lượng chữa cháy
Lực lượng có chức năng tiếp nhận tin báo
cháy từ trung tâm tiếp nhận báo cháy và triển khai các biện pháp chữa cháy tại
cơ sở được giám sát.
3.1.2 Trạng thái và
tin báo
3.1.2.1
Báo cháy thực (genuine fire alarm)
Trạng thái của hệ thống báo cháy phản
ánh tình trạng có cháy thực sự xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cháy giả (false fire alarm)
Trạng thái báo cháy của hệ thống báo
cháy được gửi đến trung tâm tiếp nhận báo cháy và đã chuyển đến lực lượng chữa
cháy nhưng không phải là báo cháy thực.
3.1.2.3
Chỉ báo (indication)
Là thông tin (bằng âm thanh, hình ảnh hoặc bất
kỳ hình thức khác) dùng để hiển thị trạng thái của thiết bị và/hoặc hệ thống.
3.1.2.4
Lọc báo cháy (fire alarm filtering)
Quy trình trong đó các tin báo cháy được
chủ động trì hoãn để xác minh trước khi chuyển đến lực lượng chữa cháy nhằm mục
đích hạn chế báo cháy giả.
3.1.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tin báo hoặc tín hiệu được tạo ra do trạng
thái lỗi của hệ thống hoặc thiết bị.
3.1.2.6
Tin báo (message)
Là một chuỗi tín hiệu được truyền đi chứa
các thông tin cần thiết và được áp dụng các phương thức để đảm bảo tính toàn vẹn,
khả năng chống nhiễu và khả năng tiếp nhận chính xác.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin cần thiết có thể gồm:
- Thông tin nhận dạng giúp xác định nguồn
gốc của tin báo (ví dụ từ cơ sở được giám sát, thiết bị/thành phần truyền tin
nào...);
- Dữ liệu chức năng mô tả nội dung cụ thể
được truyền tải, như loại tin báo (báo cháy, báo lỗi, báo thay đổi trạng
thái...).
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp đảm bảo tính
toàn vẹn là phương pháp kỹ thuật được áp dụng để đảm bảo nội dung tin báo không
bị thay đổi, sai lệch hoặc giả mạo trong quá trình truyền.
CHÚ THÍCH 3: Khả năng chống nhiễu là phương pháp bảo
vệ tin báo khỏi các ảnh hưởng tiêu cực của nhiễu điện từ, lỗi truyền tín hiệu
hoặc các tác động bên ngoài khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.7
Trạng thái báo cháy (fire alarm
condition)
Trạng thái của hệ thống báo cháy hoặc một
phần của nó phản ánh mối nguy hiểm cháy.
3.1.2.8
Trạng thái lỗi (fault condition)
Trạng thái của hệ thống khi hệ thống đó
hoặc một phần của nó hoạt động không bình thường.
3.1.3 Hiệu năng của
hệ thống
3.1.3.1
Dung lượng hệ thống (system
capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2
Độ khả dụng (availability,
general)
Tỷ lệ phần trăm thời gian mà mạng dịch vụ
truyền tin báo cháy và/hoặc các bộ phận của nó hoạt động đáp ứng yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
3.1.3.3
Thời gian báo cáo lỗi (reporting
time)
Khoảng thời gian từ khi lỗi xảy ra trong
khối truyền tin báo cháy cho đến khi lỗi đó được báo cáo tại bộ phận tiếp nhận
tin báo cháy.
3.1.3.4
Thời gian truyền (transmission
time)
Là khoảng thời gian tính từ khi một tin
báo (báo cháy, báo lỗi) hoặc thay đổi trạng thái xảy ra tại hệ thống báo cháy
được đưa ra để truyền tại giao diện giữa hệ thống báo cháy và thiết bị truyền
tin, cho đến khi tin báo đó hoặc trạng thái mới được trình tại giao diện giữa bộ
phận tiếp nhận tin báo cháy và hệ thống quản lý tin báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu thời gian (Time stamp)
Giá trị thời gian duy nhất được gán để
xác định thời điểm cụ thể của một
sự kiện.
3.1.4 Bảo mật và an
toàn thông tin
3.1.4.1
Bảo mật tín hiệu (signalling
security)
Các phương pháp được sử dụng để ngăn chặn
hoặc phát hiện các hành vi cố ý can thiệp vào quá trình truyền tín hiệu.
CHÚ THÍCH: Các hành vi cố ý can thiệp
vào quá trình truyền tín hiệu như chặn tín hiệu hoặc thay thế tín hiệu.
3.1.4.2
Mã hóa (encryption)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.3
Mức truy cập (access level)
Trạng thái của thiết bị, hệ thống, trong
đó người dùng được truy cập thực hiện một hoặc một số hành động cụ thể, bao gồm:
- Vận hành các điều khiển;
- Thực hiện các thao tác thủ công;
- Quan sát các chỉ dẫn;
- Thu thập thông tin.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục D để biết chi tiết
phân loại mức truy cập.
3.1.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy cập vào dữ liệu hệ thống (ví dụ: cấu
hình, trạng thái, phần mềm).
CHÚ THÍCH: Truy cập logic là khái niệm
dùng để chỉ quyền truy cập vào hệ thống, thiết bị hoặc dữ liệu thông qua phần mềm,
hệ điều hành hoặc mạng, thay vì tiếp cận vật lý trực tiếp đến thiết bị.
3.1.4.5
Vị trí an toàn (secure location)
Địa điểm đảm bảo yêu cầu về an ninh, an
toàn theo quy định.
3.1.4.6
Xác thực (authentication)
Quá trình trao đổi mã nhằm xác minh rằng
thiết bị truyền tin báo cháy chưa bị thay thế bằng thiết bị tương tự nhưng
không có mã này hoặc thông tin truyền đi chưa bị sửa đổi.
3.2 Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Diễn giải
Tiếng Việt
Tiếng Anh
FAMS
Hệ thống quản lý tin báo cháy
Fire alarm management system
FARC
Trung tâm tiếp nhận báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FATB
Khối truyền tin báo cháy
Fire alarm transmission block
FATP
Đường truyền tin báo cháy
Fire alarm transmission path
FATS
Hệ thống truyền tin báo cháy
Fire alarm transmission system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng dịch vụ truyền tin báo cháy
Fire alarm transmission service
network
FATSP
Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo
cháy
Fire alarm transmission service
provider
FDAS
Hệ thống báo cháy
Fire detection and alarm system
IRCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Interface of the FAMS to the RCT
NTP
Giao thức thời gian mạng
Network Time Protocol
RCT
Bộ phận tiếp nhận tin báo cháy
Fire alarm receiving centre
transceiver
SPT
Thiết bị truyền tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UTC
Thời gian phối hợp quốc tế
Coordinated universal time
4 Quy định chung
4.1 Khi FATB có chức năng
hoặc thiết bị được tích hợp vào FDAS hoặc FAMS thì các chức năng hoặc thiết bị
tích hợp đó phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.2 Nếu thiết bị hoặc hệ
thống có thêm các chức năng bổ sung ngoài phạm vi tiêu chuẩn này, các chức năng
đó không được làm ảnh hưởng đến việc tuân thủ các yêu cầu quy định trong tiêu
chuẩn này. Nhà sản xuất thiết bị hoặc hệ thống đó phải khai báo rõ các chức
năng bổ sung và bảo đảm chúng phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành
(nếu có).
4.3 Hệ thống và thiết bị
quy định tại tiêu chuẩn này phải đáp ứng các yêu cầu về kết nối, thiết lập, chấm
dứt kết nối và truyền tải theo quy định của pháp luật hiện hành.
5 Yêu cầu đối với mạng
dịch vụ truyền tin báo cháy
5.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1 FATB phải bảo đảm việc
truyền các tin báo cháy và báo lỗi từ một hoặc nhiều FDAS tại một cơ sở được
giám sát đến FARC thông qua các FATP theo quy định tại tiêu chuẩn này.
5.1.1.2 Cấu hình của FATB phải
đáp ứng các quy định sau:
a) Có tối thiểu hai FATP, bao gồm một
FATP chính và một FATP dự phòng, có thể vận hành luân phiên hoặc song song;
b) SPT phải có giao diện mạng chính và dự
phòng, mỗi giao diện kết nối với một FATP độc lập;
c) Có RCT dự phòng;
d) Các RCT (kể cả RCT dự phòng) phải có
giao diện mạng chính và giao diện mạng dự phòng, mỗi giao diện kết nối với một
FATP độc lập;
e) Phải có FATSP chịu trách nhiệm giám
sát, quản lý hiệu năng của FATB.
5.1.2 Đường truyền
tin báo cháy
5.1.2.1 FATP có thể gồm nhiều
loại liên kết truyền tin khác nhau, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ứng dụng không
liên quan đến truyền tin báo cháy là các ứng dụng không có chức năng truyền tin
báo cháy nhưng sử dụng chung hạ tầng mạng (ví dụ các ứng dụng truyền dữ liệu văn phòng, dữ
liệu camera giám sát, dịch vụ lưu trữ đám mây, cập nhật phần mềm tự động...).
b) Liên kết truyền tin truyền tải các đoạn
của các FATP khác;
c) Thiết bị mạng truyền dẫn của bên thứ
ba, thiết bị này không nằm ở cơ sở được giám sát hoặc FARC và không được phân
loại là SPT hoặc RCT;
d) Thiết bị của bên thứ ba được đặt tại
cơ sở được giám sát nhưng không được phân loại là SPT hoặc RCT.
5.1.2.2 Vì FATB có các FATP
mang các liên kết truyền tin như trình bày tại 5.1.2.1 do đó hiệu năng của FATB
có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: Dữ liệu đến không mong muốn, không đúng định
dạng hoặc chủ ý phá hoại tại các giao diện của SPT hoặc RCT; tắc nghẽn mạng
truyền dẫn do chia sẻ liên kết truyền tin hoặc mạng truyền dẫn không khả dụng
do thiết bị hỏng và/hoặc bảo trì.
5.1.2.3 Liên kết truyền tin được
chia sẻ với các ứng dụng khác
Các liên kết truyền tin được chia sẻ với
các ứng dụng khác phải bảo đảm việc vận hành, bảo trì không ảnh hưởng đến các
yêu cầu của FATB tại tiêu chuẩn này.
5.1.2.4 Thiết bị mạng truyền dẫn
Thiết bị mạng truyền dẫn trung gian giữa
giao diện mạng của SPT và RCT không phải tuân theo các yêu cầu tại 5.2, 5.3 của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các lỗi giao diện mạng cục
bộ có thể được SPT phát hiện và gửi cảnh báo đến RCT bằng cách sử dụng FATP còn
hoạt động. Tuy nhiên, việc giám sát giao diện mạng không thể được coi là xác nhận
rằng FATP thực sự đang hoạt động.
5.1.2.5 Dung lượng của FATSN
FATSP phải công bố số lượng FDAS tối đa
có thể kết nối với FATSN, sao cho bất kỳ FATP nào cũng vẫn đáp ứng các yêu cầu
về thời gian truyền quy định tại 5.1.3.2, trong điều kiện hoạt động bình thường
cũng như trong các điều kiện kiểm tra dưới đây:
a) Mỗi FDAS gửi một tin báo mỗi phút đến
FATB. Số lượng FDAS phải tối thiểu là 0,1 % dung lượng FATSN, và
b) Tại giao diện giữa RCT và FAMS, FATB
phải có khả năng tiếp nhận và chuyển tiếp tối thiểu 2 tin báo cháy mỗi phút.
5.1.2.6 Chống tấn công từ chối
dịch vụ (DoS)
5.1.2.6.1 FATB phải tự bảo vệ khỏi các cuộc tấn
công từ chối dịch vụ (DoS) từ mạng truyền dẫn.
5.1.2.6.2 Bất kỳ dạng dữ liệu hoặc
tín hiệu nào nhận được từ mạng truyền dẫn cũng không được ảnh hưởng đến chức
năng đã quy định của FATP, trừ khi lượng dữ liệu vượt quá khả năng xử lý của
liên kết truyền tin dẫn đến tắc nghẽn mạng. Trong mọi trường hợp, không được giảm
hiệu năng FATP nếu băng thông vẫn đủ để duy trì việc truyền tín hiệu.
5.1.2.6.3 Bất kỳ dữ liệu độc hại
nào nhận được từ một giao diện mạng truyền dẫn đều không được gây ảnh hưởng đến
hoạt động của SPT và RCT hoặc hoạt động của bất kỳ giao diện mạng truyền dẫn
nào khác kể cả khi lượng dữ liệu độc hại chiếm toàn bộ băng thông, khiển giao
diện đó không thể hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu này nhằm nhấn mạnh
yêu cầu bảo vệ chống lại các cuộc tấn công trong đó dữ liệu hoặc tín hiệu độc hại
được sử dụng để can thiệp vào hoạt động của SPT và RCT. Các cuộc tấn công này
có thể được thực hiện bằng cách sử dụng tín hiệu độc hại được thiết kế để làm
suy yếu SPT, RCT hoặc bằng cách làm quá tải các thông tin liên lạc với lượng dữ
liệu lớn.
CHÚ THÍCH 2: Các cuộc tấn công DoS có thể
có trong bất kỳ mạng nào, ví dụ như mạng IP, mạng PSTN. Ví dụ về các cuộc tấn
công như vậy: các thiết bị cố tình làm quá tải mạng IP, các tiện ích quay số tự
động để làm quá tải các phần của mạng PSTN, các thiết bị gây nhiễu để can thiệp
vào thông tin liên lạc vô tuyến...
5.1.3 Hiệu năng của
FATB
5.1.3.1 Hiệu năng của FATB phải
được đánh giá dựa trên các tiêu chí về thời gian truyền, thời gian báo cáo lỗi,
khả năng giám sát các kết nối và độ khả dụng.
5.1.3.2 Thời gian truyền
5.1.3.2.1 Thời gian truyền của
FATB phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thời gian truyền trung bình không được vượt
quá 10 s;
b) Ít nhất 95 % các lần truyền phải có
thời gian truyền không vượt quá 15 s;
c) Thời gian truyền lớn nhất không được
vượt quá 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2.3 Thời gian truyền được
đo từ lúc thay đổi trạng thái hoặc tin báo (báo cháy, báo lỗi) được đưa ra để
truyền tại giao diện giữa SPT và FDAS cho đến thời điểm tin báo đó hoặc trạng
thái mới được trình bày tại giao diện giữa RCT và FAMS.
5.1.3.2.4 Thời gian truyền áp dụng
cho tất cả các tin báo được truyền từ FDAS qua giao diện SPT tới FATB.
CHÚ THÍCH 1: Khi giao diện SPT với FDAS không thể
truy cập được, phép đo có thể được thực hiện từ một điểm dễ truy cập hơn trước
giao diện này và áp dụng hiệu chỉnh thích hợp cho kết quả.
CHÚ THÍCH 2: Khi giao diện RCT tới FAMS
không thể truy cập được hoặc khi thuận tiện hơn, phép đo có thể được thực hiện
đến một điểm sau giao diện này và áp dụng hiệu chỉnh thích hợp cho kết quả.
CHÚ THÍCH 3: Thời gian xử lý trong FDAS
được quy định trong các tiêu chuẩn khác.
CHÚ THÍCH 4: Thời gian
truyền bao gồm cả thời gian thiết lập kết nối.
5.1.3.2.5 Khi thời gian truyền
không thể đo trực tiếp thì có thể chấp nhận được bằng việc đo thời gian khứ hồi.
Trong trường hợp này, thời gian truyền đo được bằng thời gian khứ hồi phải đáp ứng
các yêu cầu tại 5.1.3.2.1 và Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1: Thời gian truyền có thể
khác đáng kể so với một nửa thời gian khứ hồi, do độ trễ và quá trình xử lý ở
hai chiều không nhất thiết giống nhau.
CHÚ THÍCH 2: Thời gian khứ hồi là thời
gian được đo từ khi xảy ra thay đổi trạng thái hoặc tin báo được trình bày để
truyền tại giao diện của SPT với FDAS cho đến thời điểm tín hiệu hoặc thông báo
xác nhận của RCT được trình bày tại giao diện của SPT với FDAS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.3.1 Tất cả các kết
nối sau đây của FATB phải được giám sát, phát hiện lỗi, báo cáo và ghi lại lỗi:
a) Giám sát kết nối FDAS với SPT, áp dụng
cho cả các giải pháp FDAS và SPT tích hợp;
b) Giám sát đầu cuối FATP;
c) Giám sát kết nối RCT với FAMS.
5.1.3.3.2 Giám sát kết nối
FDAS với SPT
Khi xảy ra lỗi kết nối giữa FDAS và SPT,
tín hiệu lỗi phải được tạo ra và truyền đến FAMS có liên quan trong thời gian
quy định tại 5.1.3.2.
5.1.3.3.3 Giám sát FATB
5.1.3.3.3.1 Mỗi FATP phải sử
dụng một giao diện độc lập để kết nối SPT với các mạng truyền dẫn, nhằm đảm bảo
một hành động phá hoại đơn lẻ không thể khiến tất cả các FATP bị gián đoạn cùng
lúc. Một FATP sẽ được xác định là FATP chính, FATP còn lại sẽ được xác định là
FATP dự phòng. Tất cả FATP sẽ được giám sát với thời gian báo cáo lỗi không được
vượt quá các giá trị được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Thời
gian báo cáo lỗi tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lỗi được
giám sát
Thời gian báo
cáo tối đa
1
FATP chính lỗi
90 s
2.
FATP chính hoạt động bình thường và xuất
hiện lỗi tại FATP dự phòng
5 h
3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90s
4.
Tất cả các FATP lỗi cùng lúc
180 s
CHÚ THÍCH 1: Tần suất trao đổi thông báo trạng thái
phải lớn hơn thời gian báo cáo lỗi trong Bảng 1 để giảm thiểu việc tạo ra các
báo lỗi giả. Các thông báo trạng thái phải được mã hóa và bảo vệ chống giả mạo.
CHÚ THÍCH 2: Các lỗi giao diện mạng cục
bộ có thể được SPT phát hiện và gửi cảnh báo đến RCT bằng cách sử dụng FATP còn
hoạt động. Tuy nhiên, việc giám sát giao diện mạng không thể được coi là xác nhận
rằng FATP thực sự đang hoạt động.
5.1.3.3.3.2 FATB phải báo
cáo tất cả các lỗi FATB và lỗi FATP đến FAMS. Mọi lỗi FATB phải được báo cáo
cho FATSP để kịp thời xử lý.
5.1.3.3.3.3 Các lỗi FATB phải
được SPT phát hiện và chỉ báo.
CHÚ THÍCH: Không phải mọi lỗi FATP đều được xem là
lỗi FATB. Hệ thống vẫn được coi là hoạt động bình thường nếu có ít nhất một
FATP còn duy trì truyền tin trong thời gian quy định. Lỗi FATB được xác định
khi toàn bộ các FATP trong hệ thống không còn đáp ứng yêu cầu tại tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối giữa RCT và FAMS phải được giám
sát. Nếu xảy ra lỗi kết nối, tín hiệu lỗi phải được tạo ra, ghi lại và gửi đến
FAMS, RCT hoặc trung tâm giám sát có liên quan trong thời gian không quá 90 s.
5.1.4 Bảo đảm toàn vẹn
mọi tin báo
Tin báo không được bị mất ngay cả trong
trường hợp mất điện hoặc bất kỳ sự kiện nào khác do SPT hoặc RCT gây ra, ví dụ
như khởi động lại phần mềm.
5.1.5 Xác nhận truyền
tin báo
Phải có cơ chế để xác nhận rằng mỗi tin
báo nhận được tại SPT từ FDAS hoặc do FATB tạo ra đều được chuyển đến FAMS một
cách chính xác. Điều này có thể được thực hiện bằng cách RCT gửi một thông báo
xác nhận về việc tin báo cháy hoặc báo lỗi đã được chuyển đến đích theo thời
gian quy định, hoặc một thông báo lỗi sẽ được tạo ra khi tín hiệu không được
chuyển đến đích hoặc thời gian xác nhận vượt quá quy định. Thông báo xác nhận
hoặc thông báo lỗi phải được gửi đến SPT và được chỉ báo tại SPT.
5.1.6 Cảnh báo do
FATB tạo ra
5.1.6.1 FATB phải báo cáo tất cả
các lỗi FATB và FATP đến FAMS.
5.1.6.2 Khi FATB bị lỗi, một
tin báo lỗi sẽ được tạo ra và được truyền đến FAMS có liên quan trong thời gian
được quy định tại 5.1.3.2.
5.1.6.3 Khi FATB vẫn hoạt động,
nếu có một FATP xảy ra lỗi, lỗi này phải được báo cho FATSP, có thể trì hoãn
báo cho FAMS tối đa 96 h nếu FATSP và các bên liên quan thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp báo cáo về tất cả các lỗi
FATP đến FAMS phải là thông báo: “lỗi FATP chính của FATB”, “lỗi FATP dự phòng của FATB” và/hoặc “tất
cả các FATP bị lỗi”. FATSP phải ghi lại phương pháp báo cáo.
5.1.7 Độ khả dụng
5.1.7.1 Độ khả dụng của FATP,
FATB và FATSN là tỷ lệ phần trăm thời gian mà chúng hoạt động đảm bảo
quy định tại tiêu chuẩn này. Trừ khi có tình huống báo cháy hoặc lỗi, FATB phải
được giám sát để đảm bảo tính toàn vẹn. Việc giám sát phải được thực hiện với tần
suất đủ để thời gian báo lỗi đáp ứng quy định tại Bảng 1. Phải cung cấp bằng chứng
cho thấy độ khả dụng đã được ghi lại và có thể kiểm tra bất kỳ lúc nào.
CHÚ THÍCH 1: Không nên nhầm lẫn giữa độ
khả dụng của FATP, FATB và FATSN với độ khả dụng của mạng truyền dẫn. Để tính
toán độ khả dụng của FATP và FATB, cần xem xét độ khả dụng của ba thành phần
chính: SPT, mạng truyền dẫn, và RCT theo dạng nối tiếp. Nghĩa là nếu bất kỳ
thành phần nào trong ba thành phần này không hoạt động thì độ khả dụng tổng thể sẽ bị ảnh
hưởng; chỉ khi cả ba cùng hoạt động bình thường thì FATP mới được xem là khả dụng.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, độ khả dụng của các
FATP được coi là song song (xem Phụ lục C).
CHÚ THÍCH 3: Độ khả dụng của FATSN được
sử dụng làm chỉ số để xác định hiệu năng của FATSN cho FATSP.
5.1.7.2 Tính dự phòng (sao
chép)
Nếu SPT hoặc RCT có nhiều giao diện kết
nối vào FATB thì FATB sẽ vẫn được coi là khả dụng ngay cả khi một hoặc nhiều
giao diện này gặp sự cố, với hai điều kiện sau:
a) Phải bảo đảm luôn tồn tại ít nhất một
FATP hoạt động bình thường giữa một giao diện của FDAS và một giao diện của
FAMS, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu sử dụng song song: Tất cả các giao
diện đều được sử dụng đồng thời để gửi và nhận tin báo. Khi một giao diện lỗi,
các giao diện còn lại vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.
- Nếu sử dụng theo cấu hình giao diện
chính - dự phòng: Tất cả các tin báo thường được truyền và nhận trên một giao
diện chính ở mỗi đầu SPT và RCT. Khi giao diện chính xảy ra lỗi, hệ thống sẽ tự
động chuyển sang giao diện dự phòng đã được cấu hình sẵn.
5.1.7.3 FATB không khả dụng
FATB sẽ được coi là không khả dụng khi xảy
ra một trong các trường hợp sau:
a) Phát sinh bất kỳ lỗi nào của FATB khiến
tin báo cháy hoặc báo lỗi không thể truyền đến FARC trong thời gian quy định tại
tiêu chuẩn này;
b) FATB phải ngừng hoạt động mà không có
phương án dự phòng thay thế.
5.1.7.4 Thời gian không khả dụng
của FATB
Thời gian mà FATB được coi là không khả
dụng là khoảng thời gian từ lần cuối cùng hệ thống được xác nhận là hoạt động
bình thường (tức là không có lỗi) cho đến thời điểm phát hiện lỗi, khắc phục lỗi
và xác nhận hệ thống khả dụng trở lại.
CHÚ THÍCH: Những lỗi phát sinh do cố ý tấn
công hoặc phá hoại hệ thống sẽ không tính vào thời gian không khả dụng, miễn là
chúng được phát hiện và báo cáo trong thời gian quy định tại Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để theo dõi và xác minh hiệu năng, phải
ghi lại độ khả dụng của cả FATP và FATB. Khi độ khả dụng của FATB thấp hơn 99,8
% hoặc của FATP thấp hơn 95 % trong bất kỳ khoảng thời gian 7 ngày nào, phải
ghi rõ trong hồ sơ độ khả dụng. FATSP phải thiết lập quy trình để cung cấp báo
cáo độ khả dụng cho các bên liên quan nhằm mục đích duy trì mức hiệu năng theo
yêu cầu (xem Phụ lục C).
5.1.7.6 Độ khả dụng của FATSN
Độ khả dụng hàng năm của FATSN không được
thấp hơn 99,9 %. Nếu không đạt mức này, FATSN phải tự động ghi nhận lỗi không
khả dụng.
5.1.8 Bảo mật
5.1.8.1 Yêu cầu chung
5.1.8.1.1 FATSP phải mô tả các
biện pháp để bảo vệ FATB và các thành phần của nó (ví dụ: SPT, RCT) chống lại
các cuộc tấn công ác ý và
các tác động vô ý.
5.1.8.1.2 Để bảo đảm an toàn
thông tin và chống giả mạo, các kỹ thuật mật mã phải được sử dụng. Khi sử dụng
các thuật toán mã hóa đối xứng, độ dài khóa phải không nhỏ hơn 128 bit. Khi sử
dụng các thuật toán khác, phải có mức độ an toàn mật mã tương đương. Bất kỳ hàm
băm nào được sử dụng phải cho đầu ra tối
thiểu 128 bit. Các khóa phải được thay đổi tự động, định kỳ và được hệ thống tạo
ra ngẫu nhiên.
5.1.8.1.3 Nên sử dụng các thuật
toán mật mã theo định nghĩa trong TCVN 11367 (ISO/IEC 18033) và các hàm băm
theo định nghĩa trong TCVN 11816 (ISO/IEC 10118).
5.1.8.1.4 Các biện pháp bảo mật
trên phải áp dụng cho tất cả dữ liệu và chức năng quản lý của FATB bao gồm cấu
hình từ xa, thay đổi phần mềm hoặc chương trình cơ sở (firmware) của SPT và
RCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8.2.1 FATB phải có cơ chế chống
giả mạo nhằm ngăn chặn việc thay thế trái phép SPT bằng thiết bị khác có hình
thức tương tự hoặc mô phỏng chức năng của SPT. Cơ chế này phải bảo đảm rằng chỉ
các thiết bị SPT hợp lệ mới có thể kết nối vào FATB.
5.1.8.2.2 Mỗi SPT và RCT phải được
gán một khóa xác thực duy nhất. Việc xác thực phải được thiết kế để đủ số lượng
khóa riêng cần thiết, bảo đảm mỗi thiết bị được nhận diện duy nhất và không thể
bị nhầm lẫn với các thiết bị khác.
5.1.8.3 Bảo mật thông tin
FATB phải có cơ chế bảo vệ thông tin để ngăn chặn việc
đọc trái phép và phát hiện mọi hành vi sửa đổi trái phép thông tin được truyền
đi.
5.1.9 Tài liệu hướng
dẫn
Các FATSP phải xây dựng, duy trì tài liệu
đầy đủ về lập kế hoạch, lắp đặt, đưa vào vận hành, bảo dưỡng và vận hành FATB.
Hướng dẫn sử dụng SPT, RCT phải được cấu trúc để phân loại các mức truy cập
khác nhau của người dùng.
5.2 Yêu cầu đối
với thiết bị truyền tin báo cháy
5.2.1 Yêu cầu
chức năng và vận hành
5.2.1.1 Xử lý tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhận tín hiệu báo cháy và báo lỗi từ
FDAS;
b) Nhận tín hiệu báo lỗi từ FATP;
c) Nhận tín hiệu xác nhận từ RCT;
d) Truyền tín hiệu báo cháy và báo lỗi từ
FDAS tới RCT;
đ) Truyền tín hiệu báo lỗi đến RCT, bao
gồm: lỗi FATP; lỗi kết nối giữa SPT với FDAS; lỗi nguồn điện chính và dự phòng
của SPT.
5.2.1.1.2 Các chỉ báo và/hoặc dạng
đầu ra của SPT không được rối loạn khi tiếp nhận đồng thời một hoặc nhiều tín
hiệu như đã nêu tại 5.2.1.1.1.
5.2.1.1.3 SPT có thể được bố trí
tách rời hoặc tích hợp với FDAS.
5.2.1.2 Trạng thái và chỉ báo
trạng thái
5.2.1.2.1 SPT phải có khả năng chỉ
báo một cách tường minh những trạng thái chức năng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trạng thái báo lỗi: khi phát hiện một
trong các lỗi sau: lỗi FDAS, lỗi kết nối giữa SPT và FDAS; lỗi FATP; lỗi trong
SPT (ví dụ lỗi nguồn điện chính và dự phòng);
c) Trạng thái tĩnh lặng: khi SPT được cấp
nguồn điện thích hợp và không có báo cháy hoặc báo lỗi nào như quy định tại mục
a, b của 5.2.1.2.1 được chỉ báo.
5.2.1.2.2 Chỉ báo trạng thái của
SPT
5.2.1.2.2.1 Trạng thái của SPT phải
được chỉ báo bằng đèn báo chỉ thị riêng biệt và/ hoặc một trường trên màn hình
hiển thị chữ số. Đèn chỉ báo phải lóe sáng khi SPT phát hiện trạng thái và hiển
thị ổn định khi SPT nhận được xác nhận từ RCT rằng tín hiệu đó đã được tiếp nhận
hợp lệ.
5.2.1.2.2.2 Nếu có thêm các chỉ báo
phụ bổ trợ ngoài các chỉ báo bắt buộc, thì những chỉ báo phụ này không được gây
hiểu nhầm hoặc dẫn đến diễn giải sai.
CHÚ THÍCH: Các chỉ báo bổ trợ có thể bao
gồm đèn hoặc hiển thị báo hiệu tình trạng mạng, trạng thái cập nhật phần mềm,
nhiệt độ thiết bị ...hoặc các thông tin khác. Những chỉ báo này nhằm mục đích
cung cấp thông tin bổ sung và không thay thế cho các chỉ báo bắt buộc.
5.2.1.2.2.3 SPT phải ưu tiên xử lý
và truyền các tín hiệu nhận được từ FDAS, trong đó tín hiệu báo cháy phải được
xử lý với mức ưu tiên cao nhất. Khi có tín hiệu ưu tiên, các trạng thái khác phải
được ẩn đi và có thể được hiển thị lại thông qua thao tác thủ công ở mức truy cập
1.
5.2.1.2.2.4 SPT phải tự động hủy bỏ
trạng thái chỉ báo (ngừng hiển thị và báo cáo) sau khi tin báo đã được đặt lại
tại FDAS hoặc lỗi đã được khắc phục. Việc đặt lại trạng thái tại SPT phải được
thực hiện hoàn toàn tự động, không cần thao tác thủ công từ người dùng. Sau khi
đặt lại, SPT phải chỉ báo chính xác các trạng thái tương ứng với bất kỳ tín hiệu
nào nhận được.
5.2.1.3 Chế độ hoạt động của
SPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.3.2 Để bảo đảm an toàn cho
các tin báo nhận được từ FDAS trước khi chuyển đến RCT, SPT phải có bộ nhớ
không mất dữ liệu (non-volatile), để lưu trữ các tin báo đó trong trường hợp mất
điện hoặc FATB gặp sự cố. Các tin báo đã được SPT lưu trữ phải được truyền đến
RCT ngay sau khi lỗi được khắc phục.
5.2.1.4 Giao diện với FDAS
5.2.1.4.1 Các kết nối với FDAS
phải được SPT giám sát theo quy định tại 5.1.3.3.2. Thời gian tối đa để phát hiện
và báo cáo lỗi giao diện không được vượt quá 90 s.
5.2.1.4.2 Có thể sử dụng bất kỳ
loại giao diện nào giữa SPT và FDAS, miễn là đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn
này. Nhà sản xuất SPT phải công bố rõ trong tài liệu kỹ thuật loại giao diện sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Trong thực tế, các loại
giao diện giữa SPT và FDAS có thể bao gồm:
- Giao diện song song: ví dụ như kết nối
giữa tủ trung tâm báo cháy và thiết bị truyền tin báo cháy bằng tiếp điểm khô
(NO/NC);
- Giao diện nối tiếp: ví dụ như kết nối
qua cổng RS-232 hoặc RS-485 sử dụng giao thức chuẩn (như Modbus RTU, BACnet);
- Giao diện độc quyền: ví dụ như giao thức
riêng của nhà sản xuất SPT, có thể thực hiện qua kết nối có dây (RS-485 với
giao thức riêng) hoặc không dây (LoRa, Bluetooth,...), với điều kiện vẫn đáp ứng
yêu cầu giám sát và an toàn quy định trong tiêu chuẩn;
CHÚ THÍCH 2: Để cho phép tương thích giữa
các nhà sản xuất SPT khác nhau, Phụ lục G quy định hai loại giao diện nối tiếp
và song song có thể có giữa FDAS và SPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu SPT có chức năng giám sát giao diện
với mạng truyền dẫn và báo cáo lỗi cho RCT, tài liệu của nhà sản xuất SPT phải
mô tả rõ cách thức thực hiện.
CHÚ THÍCH: Việc triển khai giám sát giao
diện với mạng truyền dẫn không bắt buộc. Tuy nhiên, nó có thể hỗ trợ cho việc
xác định và phân tích nguyên nhân gây ra lỗi FATP cho FATSP.
5.2.1.6 Cảnh báo do SPT tạo ra
SPT phải có khả năng tạo và truyền đến
RCT các tin báo khi xảy ra lỗi cũng như khi lỗi đã được khắc phục sau:
a) Lỗi và khôi phục nguồn điện chính
SPT;
b) Lỗi và khôi phục nguồn điện dự phòng
SPT;
c) Lỗi và khôi phục FATP chính;
d) Lỗi và khôi phục FATP dự phòng;
đ) Lỗi và khôi phục kết nối với FDAS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.7.1 Truy cập logic vào các chức
năng của SPT phải đáp ứng các quy định sau:
a) Truy cập vào các chức năng yêu cầu mức
truy cập 2, 3 và 4 phải được ủy quyền bằng khóa.
b) Quyền truy cập mức 3 phải được ủy quyền
bởi người dùng có quyền truy cập mức 2. Quyền truy cập mức 4 phải được ủy quyền
bởi người dùng có quyền truy cập
mức 3. Việc ủy quyền có thể thực hiện một lần như là một phần của thỏa thuận mức
dịch vụ.
c) Phải bảo đảm khả năng cấp quyền truy
cập mức 2, 3 và 4 với ít nhất một triệu tổ hợp khóa khác nhau.
5.2.1.7.2 Trong trường hợp có 3 lần
truy cập không thành công trở lên trong vòng thời gian 60 s, SPT phải có khả
năng trì hoãn các lần thử tiếp theo. Sau lần thứ ba, mỗi lần tiếp theo sẽ bị
trì hoãn tối thiểu 90 s.
5.2.1.7.3 Trường hợp SPT được
cung cấp khóa mặc định từ nhà sản xuất, việc cấu hình để đưa SPT vận hành sẽ
không được hoàn tất nếu không thay đổi khóa mặc định này (ví dụ như trong quá trình cài đặt
ban đầu). SPT phải được thiết kế sao cho không thể truy xuất, đọc lại hoặc
trích xuất bất kỳ khóa truy cập nào được sử dụng để cấp quyền truy cập ở mức 2, mức 3 hoặc
mức 4.
CHÚ THÍCH: Không thể truy xuất khóa
nghĩa là khóa không được lưu trữ hoặc hiển thị dưới dạng có thể đọc được, dù từ
giao diện thiết bị, phần mềm cấu hình hay tệp dữ liệu bên trong.
5.2.1.8 Bảo mật
Nhà sản xuất SPT phải cung cấp phương
pháp bảo mật được sử dụng để chống giả mạo SPT và ngăn chặn việc đọc trái phép
hoặc sửa đổi trái phép thông tin theo quy định tại 5.1.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy cập từ xa vào SPT phải đáp ứng tối thiểu các yêu
cầu bảo mật thông tin quy định tại 5.1 của tiêu chuẩn này.
5.2.1.10 Tải lên, tải xuống phần
mềm và chương trình cơ sở
5.2.1.10.1 Khi SPT có chức năng tải
lên và tải xuống phần mềm hoặc chương trình cơ sở, chỉ những người dùng có mức truy cập phù hợp
như quy định tại Phụ lục D và 5.2.1.7 mới được phép thực hiện chức năng này.
5.2.1.10.2 Phiên bản phần mềm dự
kiến bị thay thế phải được lưu trước khi thực hiện tải xuống phiên bản mới. Nếu
quá trình tải xuống bị gián đoạn do mất kết nối hoặc lỗi truyền dữ liệu, phiên bản phần mềm cuối
cùng đã hoạt động ổn định phải được khôi
phục và SPT phải trở lại trạng thái hoạt động như trước khi quá trình tải xuống
bị gián đoạn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về quy trình tải xuống: Tải xuống
phần mềm, kiểm tra và xác thực, kích hoạt phần mềm đã tải xuống.
5.2.1.11 Lưu trữ các tham số
Quá trình cấp nguồn lại (ví dụ: sau khi
mất điện và được khôi phục) hoặc khởi động lại SPT không được làm mất bất kỳ dữ
liệu cấu hình đặc thù nào của cơ sở. SPT phải trở lại trạng thái hoạt động bình
thường sau các quá trình này.
CHÚ THÍCH: Dữ liệu cấu hình đặc thù của
cơ sở (site specific data) là những dữ liệu phục vụ cho mục đích định danh, kiểm
soát truy cập, xử lý và truyền tải chính xác các tin báo từ cơ sở được giám
sát. Những dữ liệu này có thể gồm: Mã định danh của SPT; tên, địa chỉ cơ sở được
giám sát; độ ưu tiên xử lý các tin báo; thông tin bảo mật và xác thực...
5.2.1.12 Ghi nhật ký sự kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: SPT không bắt buộc phải có
toàn bộ chức năng liên quan đến các sự kiện trong Bảng 2, nhưng phải ghi lại được
nếu có phát sinh.
5.2.1.12.2 Bộ nhớ phải có khả
năng lưu trữ tối thiểu 1 000 sự kiện và phải được bảo vệ chống lại việc xóa hoặc
thay đổi nội dung dù vô ý hay cố ý. Bộ nhớ phải có thời gian lưu trữ sự kiện tối
thiểu 30 ngày sau khi SPT mất điện.
5.2.1.12.3 Nếu SPT tích hợp cùng
FDAS, có thể sử dụng chung bộ nhớ nhật ký miễn là dung lượng và thời gian lưu
trữ đáp ứng các yêu cầu tại 5.2.1.12.2.
5.2.1.12.4 Mỗi sự kiện lưu trữ phải
được gắn dấu thời gian với độ phân giải tối thiểu là 1 s. Thời gian ghi nhận phải
chính xác so với giờ UTC với sai số không quá ± 5 s. SPT phải cung cấp phương
pháp hiệu chỉnh ngày và giờ để đồng bộ hóa thiết bị với thời gian chính xác.
CHÚ THÍCH: Độ phân giải tối thiểu là 1 s
nghĩa là nếu hai sự kiện cách nhau 1 s hoặc hơn, thì phải được ghi nhận là hai
thời điểm khác nhau.
5.2.1.12.5 SPT phải ghi lại tất cả
các sự kiện khác nhau. Với các sự kiện lặp đi lặp lại giống nhau trong vòng 12
h chỉ cần ghi lại sự kiện đầu tiên và cuối cùng kèm theo số lần lặp lại.
5.2.1.12.6 Truy cập vào các thông
tin nhật ký sự kiện phải yêu cầu xác thực người dùng.
Bảng 2 - Sự kiện
cần ghi của SPT
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Tin báo (báo cháy, báo lỗi) từ FDAS
2.
Thông báo từ RCT về việc đã nhận thành
công tin báo từ SPT
3.
Thời gian chờ thông báo xác nhận từ
RCT vượt quá quy định, hoặc thông báo từ RCT từ chối tiếp nhận tin báo từ SPT
do lỗi hoặc không đúng định dạng
4.
Lỗi và khôi phục nguồn điện chính của
SPT
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Lỗi và khôi phục kết nối giữa FDAS và
SPT
7.
Lỗi và khôi phục FATP
8.
Lỗi và khôi phục FATB
9.
Lỗi và khôi phục giao diện SPT với mạng
truyền dẫn
10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Bật nguồn hoặc thiết lập lại SPT
12.
Thay đổi phần mềm SPT
13.
Thay đổi thủ công ngày và giờ
14.
Truy cập vào SPT ở mức truy cập 2, 3
hoặc 4
5.2.2 Yêu cầu
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPT phải đáp ứng quy định tại 5.2.2 đối
với công nghệ được áp dụng. Để hỗ trợ cho quá trình đánh giá thiết kế, nhà sản
xuất SPT phải công bố bằng văn bản rằng:
a) Việc thiết kế được thực hiện trong
khuôn khổ một hệ thống quản lý chất lượng có tích hợp các nguyên tắc thiết kế tổng
thể, ví dụ như ISO 9001;
b) Các linh kiện của SPT được lựa chọn
phù hợp với mục đích sử dụng đã định và dự kiến vận hành trong giới hạn kỹ thuật
tại môi trường bên ngoài vỏ bọc, đáp ứng yêu cầu cấp môi trường 3k5 theo TCVN
7921-3-3.
5.2.2.2 Hồ sơ thiết kế và tài
liệu kỹ thuật
5.2.2.2.1 Nhà sản xuất SPT phải
chuẩn bị hồ sơ về lắp đặt và hướng dẫn sử dụng, cung cấp kèm theo SPT cho đơn vị
thử nghiệm. Hồ sơ phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Một bản mô tả chung về thiết bị,
bao gồm:
- Các chức năng tùy chọn theo tiêu chuẩn
này;
- Các chức năng liên quan đến tiêu chuẩn,
quy chuẩn hoặc quy định hiện hành khác về hệ thống báo cháy;
- Các chức năng bổ sung không quy định tại
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu về nguồn điện (chính và dự
phòng) đảm bảo cho SPT hoạt động theo khuyến cáo;
- Số lượng tối đa FDAS có thể kết nối,
các vùng và/hoặc các điểm kết nối;
- Các loại giao diện FDAS mà SPT phù hợp;
- Loại RCT mà SPT phù hợp (khả năng
tương thích);
- Chế độ hoạt động (lưu trữ và chuyển tiếp và/hoặc
chỉ chuyển tiếp);
- Cách thức giám sát giao diện mạng truyền
dẫn;
- Định mức điện (điện áp, dòng điện, tần
số, công suất) lớn nhất và nhỏ nhất cho mỗi tín hiệu đầu vào và đầu ra;
- Thông tin về các tham số truyền thông
tin (tốc độ truyền dữ liệu, phương thức mã hóa, giao thức, dạng tín hiệu...) được
sử dụng trên mỗi FATP;
- Các thông số khuyến cáo về dây dẫn
cho mỗi FATP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các thông tin về lắp đặt, bao gồm:
- Tính phù hợp khi sử dụng ở các điều kiện
môi trường khác nhau;
- Phương pháp bảo đảm tuân thủ 5.2.2.3;
- Hướng dẫn lắp đặt, đấu nối đầu vào và
đầu ra.
d) Hướng dẫn cấu hình, chạy thử, vận hành,
khai thác và bảo trì.
đ) Phương pháp xác định hiệu năng của
FATB theo quy định tại tiêu chuẩn này.
5.2.2.2.2 Nhà sản xuất SPT phải
cung cấp cho đơn vị thử nghiệm hồ sơ thiết kế chi tiết, bao gồm các bản vẽ,
danh mục các bộ phận, sơ đồ khối, sơ đồ mạch và một bản mô tả chức năng, đảm bảo
chi tiết đến mức có thể kiểm tra được sự phù hợp so với tiêu chuẩn này và có thể
đưa ra được đánh giá chung đối với thiết kế phần điện và phần cơ.
5.2.2.3 Thiết kế phần cơ
5.2.2.3.1 Vỏ bọc của SPT phải có
kết cấu chắc chắn, phù hợp với phương pháp lắp đặt mô tả trong hồ sơ thiết kế. Vỏ bọc phải đạt tối
thiểu cấp bảo vệ IP 30 theo TCVN 4255 (IEC 60529).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.3.3 Mọi nút ấn thủ công và
đèn tín hiệu nhấp nháy phải được dán nhãn rõ ràng để thể hiện mục đích của
chúng, đảm bảo có thể nhìn thấy ở khoảng cách 0,8 m trong điều kiện cường độ
chiếu sáng từ 100 lx đến 500 lx.
5.2.2.3.4 Các vị trí đấu nối và cầu chì phải
được dán nhãn rõ ràng.
5.2.2.4 Thiết kế phần điện và
thiết kế khác
5.2.2.4.1 SPT phải được cấp nguồn từ 2 nguồn điện độc lập.
Trong đó nguồn chính lấy điện từ lưới điện, nguồn điện dự phòng có thể từ nguồn
điện của hệ thống báo cháy hoặc bằng nguồn riêng tích hợp. Cả hai nguồn phải
đáp ứng TCVN 7568-4 (ISO 7240-4), trong đó nguồn dự phòng phải bảo đảm đủ cho
SPT hoạt động bình thường ít nhất 24 h ở chế độ tĩnh và 30 min ở các trạng thái
còn lại.
5.2.2.4.2 Có thể sử dụng một FATP
để phát tín hiệu về một lỗi trên FATP khác.
5.2.2.4.3 Nếu SPT đặt phân tán
trong nhiều vỏ bọc, cần có biện pháp đảm bảo rằng lỗi ngắn mạch hoặc đứt kết nối
giữa các vỏ bọc không làm ảnh hưởng quá một chức năng trong thời gian vượt quá
90 s tính từ khi xảy ra lỗi.
5.2.2.4.4 Nếu SPT được thiết kế sử
dụng nguồn cấp từ ngoài vỏ bọc chính, phải có ít nhất 2 đường cấp nguồn riêng
biệt, sao cho nếu một trong các đường cấp nguồn đó bị ngắn mạch hoặc hở mạch
thì việc cấp nguồn đến SPT vẫn được đảm bảo.
5.2.2.4.5 Việc chuyển đổi giữa
nguồn cấp điện chính và nguồn điện dự phòng không được làm thay đổi bất kỳ chỉ
báo hoặc tình trạng đầu ra nào, trừ các chỉ báo cấp nguồn.
5.2.2.4.6 Nếu SPT có cơ chế ngắt
kết nối hoặc hiệu chỉnh nguồn điện chính và dự phòng, thì chỉ có thể thực hiện
được ở mức truy cập 3 hoặc 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.5.1 Sự phân cấp chức năng
theo các mức truy cập phải đảm bảo ngăn chặn truy cập trái phép vào các mức
truy cập cao hơn, nhưng cho phép truy cập hợp lệ vào mức truy cập thấp hơn. Các
nút ấn thủ công và các chức năng khác phải được nhóm lại theo mức truy cập phù
hợp quy định tại tiêu chuẩn này, cụ thể:
5.2.2.5.2 Tất cả các chỉ báo bắt buộc
phải quan sát được ở mức truy cập 1 mà không cần bất kỳ thao tác thủ công (ví dụ
như phải mở thiết bị).
5.2.2.5.3 Các nút ấn thủ công ở mức
truy cập 1 phải tiếp cận được mà không cần có quy trình đặc biệt.
5.2.2.5.4 Các chỉ báo và các nút ấn
thủ công có tính bắt buộc ở mức truy cập 1 cũng phải có thể tiếp cận được ở mức
truy cập 2.
5.2.2.5.5 Truy cập vào mức truy cập
2 phải được giới hạn bởi một quy trình
bảo vệ đặc biệt.
5.2.2.5.6 Truy cập vào mức truy
cập 3 phải được giới hạn bởi một quy trình bảo vệ đặc biệt, khác với quy trình
đã áp dụng cho mức truy cập 2.
5.2.2.5.7 Truy cập vào mức truy cập
4 chỉ được thực hiện thông qua phương tiện đặc biệt không tích hợp trong thành
phần của SPT.
CHÚ THÍCH: Phương tiện đặc biệt ở đây là các
công cụ hoặc thiết bị chuyên dụng do nhà sản xuất SPT cung cấp, dùng để truy cập
mức 4. Các công cụ này không được tích hợp sẵn trong SPT và chỉ do kỹ thuật
viên hoặc cá nhân được ủy quyền sử dụng, ví dụ: máy tính cài phần mềm cấu hình đặc biệt, thiết
bị lập trình, khóa bảo mật USB/smartcard hoặc các cơ chế xác thực phần cứng
tương tự. Quy định này nhằm ngăn chặn truy cập trái phép vào mức quyền cao nhất,
bảo đảm an toàn và tính toàn vẹn hoạt động của SPT.
5.2.2.6 Các chỉ báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.6.1.1 Chỉ báo bắt buộc từ các
đèn tín hiệu nhấp nháy phải có khả năng nhìn thấy được trong điều kiện môi trường
bình thường có cường độ ánh sáng đến 500 lx từ mọi góc nhìn lên đến
22,5° theo phương vuông góc với bề mặt lắp đặt, tại các khoảng cách như sau:
a) 3 m đối với các chỉ báo chung về trạng
thái chức năng và chỉ báo về cung cấp nguồn điện;
b) 0,8 m đối với các chỉ báo khác.
5.2.2.6.1.2 Đối với các chỉ báo lóe
sáng, thì cả chu kỳ bật và chu kỳ tắt phải kéo dài không ít hơn 0,25 s và các tần
số phát chớp sáng phải không thấp hơn:
a) 1 Hz đối với các chỉ báo cháy;
b) 0,2 Hz đối với các chỉ báo trạng thái
còn lại.
5.2.2.6.1.3 Màu sắc của các chỉ báo
chung và chỉ báo cụ thể từ đèn tín hiệu nhấp nháy phải theo quy định sau:
a) Màu đỏ dùng cho chỉ báo cháy;
b) Màu vàng dùng cho chỉ báo trạng thái
còn lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.6.2 Chỉ báo trên màn hình
chữ-số
5.2.2.6.2.1 Nếu một màn hình chữ-số
có các thành phần hoặc phân đoạn, thì phải đảm bảo một trong số đó bị lỗi cũng
không ảnh hưởng đến việc diễn giải các thông tin được hiển thị.
5.2.2.6.2.2 Các màn hình chữ-số được
dùng cho những chỉ báo bắt buộc thì ít nhất phải có một cửa sổ hiển thị rõ ràng, có thể chứa
ít nhất là 2 trường
thông tin phân biệt rõ.
5.2.2.6.2.3 Nếu mục đích của mỗi
trường hiển thị không thể hiện trực tiếp trên nội dung thì trường hiển thị đó
phải có nhãn chỉ dẫn rõ ràng.
5.2.2.6.2.4 Sau khi có sự kiện báo
cháy hoặc báo lỗi mới, thông tin bắt buộc phải được hiển thị rõ ràng liên tục
trong vòng một giờ hoặc suốt thời gian cấp nguồn dự phòng, ở khoảng cách 0,8 m
trong điều kiện ánh sáng có cường độ từ 5 lx đến 500 lx và theo bất kỳ
góc nhìn nào tính từ tia vuông góc với mặt phẳng của màn hình quy định tại a),
b) mục này. Sau 1 h hoặc hết thời gian nguồn dự phòng, các chỉ báo phải nhìn rõ
được trong điều kiện cường độ ánh sáng từ 100 lx đến 500 lx ở khoảng cách
và góc nhìn như đã nêu tại a), b) mục này. Nếu cần, phải cho phép người dùng điều
chỉnh độ rõ bằng thao tác ở mức truy cập 1.
a) đến 22,5° khi nhìn từ mỗi cạnh bên,
hoặc
b) đến 15° khi nhìn từ phía trên và phía
dưới.
5.2.2.6.3 Đối với chỉ báo trên
màn hình chữ-số không yêu cầu phải sử dụng các màu sắc khác nhau. Tuy nhiên nếu
sử dụng thì phải tuân theo quy định về màu sắc tại 5.2.2.6.1.3.
5.2.3 Những
yêu cầu thiết kế bổ sung đối với SPT điều khiển bằng phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPT có thể tích hợp các bộ phận được điều
khiển bằng phần mềm để đáp ứng các
yêu cầu nêu tại tiêu chuẩn này. Trong trường hợp đó, SPT phải tuân thủ mục
5.2.3 liên quan đến công nghệ được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Các bộ phận điều khiển bằng
phần mềm có thể được cung cấp bởi bên thứ ba không phải là nhà sản xuất SPT, miễn là đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp này, các sản phẩm từ bên thứ ba được
thiết kế và sản xuất cho SPT phải được lưu hồ sơ đầy đủ, Bên thứ ba sản xuất
các bộ phận điều khiển bằng phần mềm này có trách nhiệm bảo đảm rằng mỗi bộ phận
phải tin cậy và phù hợp để SPT đáp ứng yêu cầu tại tiêu chuẩn này. Có thể coi độ
tin cậy đảm bảo chứng minh được nếu các bộ phận đó luôn có sẵn trên thị trường
và đã được đánh giá đạt chất lượng trong thời gian tương đối (ví dụ ≥ 1 năm). Giao diện với
những chức năng chính phải rõ ràng, được mô tả một cách tổng hợp và hồ sơ này
phải luôn sẵn sàng để cung cấp cho đơn vị thử nghiệm.
5.2.3.2 Hồ sơ về phần mềm
5.2.3.2.1 Nhà sản xuất SPT phải
chuẩn bị hồ sơ cung cấp thông tin tổng thể về thiết kế của phần mềm, những hồ
sơ này phải được cung cấp cho đơn vị thử nghiệm cùng với SPT. Hồ sơ này phải đảm
bảo chi tiết đến mức thiết kế có thể được kiểm tra về sự phù hợp với tiêu chuẩn
này.
5.2.3.2.2 Nhà sản xuất SPT phải chuẩn bị và duy trì hồ sơ
thiết kế chi tiết. Hồ sơ này không bắt buộc phải cung cấp cho đơn vị thử nghiệm,
nhưng phải được lưu giữ để sẵn sàng phục vụ kiểm tra khi cần thiết, đồng thời bảo
đảm quyền bảo mật thông tin của nhà sản xuất.
5.2.3.3 Thiết kế phần mềm
Phần mềm trong SPT phải được thiết kế đảm
bảo không xảy ra tình trạng khóa chết trong luồng chương trình, nhằm duy trì độ
tin cậy vận hành.
5.2.3.4 Giám sát chương trình
5.2.3.4.1 Quá trình chạy của một
chương trình phải được giám sát. Thiết bị giám sát phải phát tín hiệu về một lỗi
hệ thống nếu các đoạn chương trình liên quan đến các chức năng chính của chương
trình không được thực thi trong khoảng thời gian tối đa 100 s. Thiết bị giám
sát phải có bộ đếm thời gian riêng độc lập với bộ đếm của hệ thống đang được
giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phần mềm giám sát bao gồm cả
các chương trình trên nhiều bộ xử lý hoặc các phần mềm từ bên thứ ba. Trong trường
hợp có mô-đun hiển thị màn hình chữ-số, việc đọc lại được dữ liệu được ghi lên
mô-đun từ chính bản thân màn hình cũng có thể được xem là đủ để kiểm tra.
5.2.3.5 Lưu các chương trình và
dữ liệu
5.2.3.5.1 Tất cả các mã chạy chương trình và dữ liệu
quan trọng đảm bảo cho sự phù hợp với tiêu chuẩn này phải được lưu giữ trong một
bộ nhớ cho phép hoạt động tin cậy một cách liên tục và không cần phải bảo trì
trong khoảng thời gian tối thiểu 10 năm.
5.2.3.5.2 Chương trình phải được
lưu giữ trong một bộ nhớ không mất dữ liệu chỉ cho phép ghi vào đó ở mức truy cập
4. Từng thiết bị nhớ phải phân biệt rõ ràng để những nội dung của những thiết bị
nhớ đó có thể được tham chiếu duy nhất đến hồ sơ về phần mềm.
5.2.3.5.3 Đối với các dữ liệu cấu
hình đặc thù của cơ sở, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Việc thay đổi dữ liệu chỉ cho phép thực
hiện ở mức truy
cập 3 hoặc 4;
b) Việc thay đổi dữ liệu không được ảnh
hưởng đến cấu trúc của phần mềm;
c) Nếu dữ liệu được lưu giữ trong bộ nhớ
không mất dữ liệu, phải có nguồn dự phòng đảm bảo duy trì dữ liệu trong ít nhất
hai tuần. Việc ngắt nguồn dự phòng chỉ được phép thực hiện ở mức truy cập 4;
d) Nếu dữ liệu được lưu giữ trong bộ nhớ
đọc-ghi, phải có cơ chế để ngăn chặn việc ghi vào bộ nhớ trong quá trình vận
hành ở mức truy cập 1 nhằm đảm bảo nội dung của bộ nhớ được bảo vệ khi xảy ra một
lỗi trong quá trình chạy chương trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tham chiếu về phiên bản của dữ liệu
chỉ có thể truy xuất ở mức truy cập 3.
5.2.3.6 Giám sát nội dung bộ nhớ
Toàn bộ nội dung bộ nhớ chứa dữ liệu cấu
hình đặc thù của cơ sở được giám sát phải được kiểm tra định kỳ không quá một
giờ. Hệ thống phải báo lỗi nếu phát hiện bất kỳ sự mâu thuẫn nào trong dữ liệu
lưu trữ.
5.2.4 Yêu cầu
về ghi nhãn
SPT phải được ghi nhãn bằng phương pháp
bảo đảm tính dễ đọc, bền vững và không gây nhầm lẫn. Nhãn phải thể hiện các
thông tin sau:
a) Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;
b) Số hiệu về loại hoặc ký hiệu khác của
SPT.
Phải có thể xác định được mã hoặc số hiệu
phân biệt về chu kỳ sản xuất (thời điểm sản xuất) của SPT ở mức truy cập 2.
5.3 Yêu cầu đối
với bộ phận tiếp nhận tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.1 RCT có chức năng giám
sát FATB, nhận và chuyển tiếp tin báo cháy và báo lỗi đến FAMS, đồng thời gửi
tín hiệu xác nhận đến SPT. RCT phải giám sát giao diện với FAMS và đảm bảo khả
năng liên lạc giữa FAMS với một hoặc nhiều SPT.
5.3.1.2 RCT có thể là một thành
phần độc lập hoặc được tích hợp trong bất kỳ thiết bị tiếp nhận/thông báo nào
khác. Trong cả hai trường hợp, RCT phải đáp ứng các yêu cầu tại tiêu chuẩn này.
5.3.2 Yêu cầu về quyền
truy cập logic.
5.3.2.1 Truy cập vào mọi chức
năng của RCT đều phải thông qua ủy quyền bằng khóa.
5.3.2.2 Mức truy cập 2, 3 và 4
sẽ phải thực hiện bằng tài khoản cá nhân để đảm bảo khả năng truy xuất các hành
động đã thực hiện. Người dùng có quyền truy cập mức độ 4 sẽ được người dùng có
quyền truy cập mức độ 3 ủy quyền, quyền này có thể vĩnh viễn hoặc theo thời hạn.
5.3.2.3 Truy cập ở mọi mức độ
phải được ủy quyền bằng khóa. Cơ chế tạo khóa phải có khả năng tạo ra ít nhất 1
000 000 khóa khác nhau.
5.3.2.4 Trong trường hợp nếu có
3 lần truy cập không thành công trở lên trong vòng thời gian 60 s, RCT phải có
khả năng trì hoãn các lần thử tiếp theo. Sau lần thứ ba, mỗi lần tiếp theo sẽ bị
trì hoãn tối thiểu 90 s. Sự kiện này phải được ghi nhận và gửi cảnh báo tới
FATSP, hành vi này phải bị coi là hành vi cố ý tấn công hệ thống.
5.3.2.5 Nếu RCT có khóa mặc định
từ nhà sản xuất, việc cấu hình để đưa RCT vận hành sẽ không thể hoàn tất nếu không
thay đổi khóa mặc định này (ví dụ: trong quá trình cài đặt).
5.3.2.6 Truy cập từ xa chỉ được
phép khi sử dụng kết nối an toàn và đáp ứng các yêu cầu bảo mật theo quy định tại
5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.8 Phân quyền từng mức
truy cập vào các chức năng được nêu tại Bảng 3
Bảng 3 - Mức
truy cập logic vào các chức năng RCT
Mức truy cập
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Xem các chỉ báo của RCT
Cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép
Cho phép
Thay đổi cấu hình RCT
Không
Không
Cho phép
Không
Xem cấu hình RCT
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép
Cho phép
Cài đặt, kích hoạt, gỡ bỏ/tắt SPT
Không
Cho phép
Cho phép
Không
Xem nhật ký sự kiện, tin báo cháy, báo
lỗi của RCT
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép
Cho phép
Cập nhật/thay đổi phần mềm RCT
Không
Không
Không
Cho phép
Thay đổi người dùng và/hoặc quyền của
người dùng
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép
Không
Thay đổi và/hoặc xóa các mục trong nhật
ký sự kiện
Không
Không
Không
Không
CHÚ THÍCH: Yêu cầu “không” hoặc
“cho phép” truy cập vào một chức năng nhất định không có nghĩa là chức năng
đó bắt buộc phải tồn tại.
5.3.3 Tải lên và tải
xuống phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Lưu trữ các
tham số và dữ liệu
Quá trình cấp nguồn lại (ví dụ sau khi mất
điện và được khôi phục) hoặc khởi động lại phần mềm (ví dụ như cập nhật phần mềm,
khắc phục lỗi...) sẽ không dẫn đến mất bất kỳ cấu hình, nhật ký và tin báo đã được bảo vệ
nào. RCT phải tự động trở lại trạng thái
hoạt động bình thường sau các quá trình này.
5.3.5 Giám sát và
thông báo lỗi của FATP và FATB
RCT phải giám sát FATP và FATB. Khi phát
hiện lỗi, RCT phải gửi tin báo lỗi đến FAMS và FATSP theo quy định tại 5.1. Nhà
sản xuất RCT phải cung cấp tài liệu mô tả chi tiết tín hiệu lỗi.
5.3.6 Giao diện với
FAMS
5.3.6.1 Các giao diện với FAMS
phải được giám sát theo 5.1. Thời gian báo cáo lỗi kết nối phải nhỏ hơn hoặc bằng
thời gian báo cáo lỗi của FATB, hoặc 60 s, tùy theo giá trị thời gian nào nhỏ
hơn. Trong trường hợp lỗi giao diện, tín hiệu lỗi sẽ được tạo ra và sự kiện sẽ
được ghi lại.
5.3.6.2 Nhà sản xuất RCT phải
mô tả trong tài liệu sản phẩm các thông số kỹ thuật của giao diện đầu ra của
RCT để kết nối với FAMS, cũng như cách thức tín hiệu lỗi được hiển thị và ghi
nhận
5.3.6.3 Có thể cung cấp giao diện
dự phòng tại đầu ra tại RCT để kết nối với FAMS.
5.3.7 Tín hiệu lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lỗi mất liên kết truyền tin giữa RCT
và FAMS thông qua giao diện IRCT;
CHÚ THÍCH: Lỗi này có thể không cần gửi
tới FAMS nếu FATP đã bị lỗi.
b) Lỗi giao diện mạng truyền dẫn giữa
RCT và SPT (ví dụ lỗi mã hóa);
c) Lỗi nội bộ bên trong RCT, bao gồm cả
sai lệch thời gian sau khi đưa vào vận hành.
5.3.7.2 Nhà sản xuất RCT phải
mô tả trong tài liệu cơ chế báo lỗi cho FAMS, FATSP và cách thức kiểm tra cơ chế
báo lỗi này.
5.3.8 Ghi nhật ký sự
kiện
5.3.8.1 RCT phải có chức năng
ghi nhật ký nhằm mục đích truy vết và xử lý sự cố. Các sự kiện được ghi lại sẽ
được quy định tại Bảng 4.
5.3.8.2 Nhật ký sự kiện có thể
được lưu trữ bên ngoài RCT.
5.3.8.3 Bộ nhớ lưu nhật ký phải
là loại không mất dữ liệu, với thời gian lưu giữ tối thiểu 3 năm. Nhà sản xuất
RCT phải nêu rõ trong tài liệu của họ cách thức thực hiện điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.8.5 Ngoài sự kiện, nhật ký
phải kèm dấu thời gian sự kiện xảy ra với độ phân giải thời gian tối thiểu 1 s
và sai số so với UTC không quá ± 5 s.
5.3.8.6 RCT phải có khả năng đồng
bộ thời gian với UTC và có thể sử dụng múi giờ địa phương. Nhà sản xuất RCT phải
chỉ rõ trong tài liệu của họ cách đồng bộ hóa thời gian với UTC.
5.3.8.7 Để tối ưu hóa việc lưu
trữ sự kiện, nếu các sự kiện giống hệt nhau xảy ra trong khoảng thời gian liên
tục 12h nào thì chỉ cần ghi sự kiện đầu và sự kiện cuối, cùng số lượng các sự
kiện giống nhau.
5.3.8.8 Các sự kiện có yêu cầu
bắt buộc nhận dạng người dùng tại Bảng 4, việc ghi nhật ký truy cập vào RCT phải
bao gồm nhận dạng người dùng.
Bảng 4 - Sự kiện
cần ghi của RCT
STT
Sự kiện cần
ghi
Nhận dạng người
dùng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bắt buộc
2
Lỗi và khôi phục kết nối với FAMS
Không bắt buộc
3
Lỗi và khôi phục giao diện mạng truyền
dẫn
Không bắt buộc
4
Thay đổi cấu hình RCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bật nguồn hoặc khởi động lại
Bắt buộc
6
Bất kỳ thay đổi nào đối với phần mềm của
RCT
Bắt buộc
7
Thay đổi ngày và giờ
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy cập vào RCT
Bắt buộc
9
Thay đổi đối với người dùng và/hoặc
quyền truy cập của người dùng
Bắt buộc
CHÚ THÍCH: Việc ghi lại thông tin nhận
dạng người dùng chỉ bắt buộc nếu sự kiện phát sinh do hành động can thiệp của
người dùng.
5.3.9 Chế độ vận hành
của RCT
5.3.9.1 RCT có thể vận hành ở hai chế độ: Lưu và chuyển
tiếp; hoặc truyền thẳng. Nhà sản xuất RCT phải mô tả rõ trong tài liệu RCT những
chế độ vận hành nào được hỗ trợ.
5.3.9.2 Yêu cầu đối với chế độ
vận hành lưu và chuyển tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.9.2.2 Tất cả các tin báo phải
bao gồm dấu thời gian tại thời điểm SPT nhận được hoặc tạo ra.
5.3.9.2.3 RCT cũng phải ghi lại dấu
thời gian khi tin báo được chuyển tiếp từ RCT đến FAMS và/hoặc khi nhận được
xác nhận từ FAMS.
5.3.9.2.4 Tin báo phải được lưu
trữ trong bộ nhớ không mất dữ liệu của RCT nhằm bảo vệ các tin báo đã được xác
nhận nếu giao diện với FAMS bị lỗi hoặc khi mất điện. Các tin báo đã lưu trữ sẽ
được truyền đi khi tình trạng lỗi được khắc phục.
5.3.9.2.5 Tin báo đã được lưu trữ
sẽ được truyền đến FAMS. FAMS sẽ không gửi xác nhận cho SPT, vì do RCT đã thực
hiện việc này.
CHÚ THÍCH: Việc mất tin báo được coi là
tình huống xấu hơn so với việc gửi tin bị chậm trễ.
5.3.9.3 Yêu cầu đối với chế độ
vận hành truyền thẳng
5.3.9.3.1 Khi nhận được tin báo
(báo cháy, báo lỗi) từ SPT, RCT sẽ phải chuyển tiếp đến FAMS.
5.3.9.3.2 RCT chỉ gửi xác nhận
cho SPT, sau khi đã được FAMS xác nhận đã nhận được tin báo.
5.3.10 Chống tấn công
từ chối dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.11 Bảo mật thông
tin
Nhà sản xuất RCT phải cung cấp phương
pháp được sử dụng để đảm bảo đáp ứng quy định tại 5.1.8, áp dụng cho cả giao tiếp
của SPT và truy cập từ xa.
5.3.12 Bảo mật chống
giả mạo
Nhà sản xuất RCT phải cung cấp phương
pháp được sử dụng đề đảm bảo đáp ứng quy định tại 5.1.8
5.3.13 RCT dự phòng
Nhà sản xuất RCT phải chỉ rõ và chứng
minh việc đảm bảo dự phòng RCT theo quy định tại 5.1.1.
5.3.14 Tài liệu
5.3.14.1 Tài liệu liên quan đến
RCT phải rõ ràng, đầy đủ và ngắn gọn. Thông tin phải được cung cấp đủ để lắp đặt,
đưa vào vận hành, vận hành và bảo trì RCT.
5.3.14.2 Các hướng dẫn liên
quan đến hoạt động của RCT phải được thiết kế để giảm thiểu khả năng hoạt động không
chính xác và được cấu trúc để phản
ánh mức truy cập của người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.14.4 Tài liệu phải bao gồm:
a) Tên nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
b) Mô tả thiết bị;
c) Tiêu chuẩn áp dụng;
d) Nhãn hiệu hoặc dấu hiệu của tổ chức
chứng nhận;
đ) Số lượng SPT tối đa có thể kết nối;
e) Loại FAMS phù hợp;
f) Số lượng tối đa các giao diện mạng truyền
dẫn;
g) Số lượng tin báo tối đa có thể xử lý
được mỗi giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Yêu cầu về nguồn điện.
5.3.15 Ghi nhãn
5.3.15.1 RCT phải được ghi nhãn
thể hiện các nội dung như sau:
- Tên hoặc dấu hiệu của nhà sản xuất;
- Mã nhận dạng sản phẩm (nếu có);
- Sự phù hợp với tiêu chuẩn này
5.3.15.2 Việc ghi nhãn phải dễ
đọc, bền vững và không gây nhầm lẫn. Nếu RCT không sử dụng phần cứng chuyên dụng
(ví dụ RCT là giải pháp phần mềm), phần mềm phải có khả năng hiển thị các nội dung
ghi nhãn quy định tại 5.3.15.1.
6 Yêu cầu đối với
trung tâm tiếp nhận báo cháy
6.1 Xử lý tin
báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Quá
trình xử lý thông tin tại FARC
CHÚ DẪN:
- TRCT: Thời điểm RCT
bắt đầu gửi tin báo đến FAMS.
- TFAMS: Thời điểm
FAMS nhận tin báo.
- Ttn: Thời điểm
nhân viên FARC nhận thông tin hoặc thời điểm FARC kích hoạt cảnh báo tự động.
- ΔTtn: Khoảng thời
gian từ khi RCT bắt đầu gửi tin báo đến thời điểm thông tin được thông báo cho
nhân viên FARC hoặc thời điểm FARC kích hoạt một hành động tự động (ΔTtn
= Ttn - TRCT)
- Thđ: Thời điểm
hành động đầu tiên được thực hiện bởi nhân viên FARC hoặc FAMS theo quy trình
đã định.
- ΔThđ: Khoảng thời
gian từ khi RCT gửi tin báo đến thời điểm hành động đầu tiên được thực hiện bởi
nhân viên FARC hoặc FAMS theo quy trình đã định (ΔThđ = Thđ - TRCT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với các tin báo cháy,
khi xử lý tự động (không áp dụng lọc tin báo cháy) Ttn và ΔTtn có thể
bằng với Thđ
và
ΔThđ
CHÚ THÍCH 3: Khi có một tin báo cháy được
tiếp nhận tại FARC, có thể có nhiều giá trị Thđ (ΔThđ)
tương ứng với các hành động tự động hoặc thủ công khác nhau đầu tiên (ví dụ
hành động tự động có thể gồm FAMS tự động gửi tin nhắn hoặc cảnh báo đến cơ sở
được giám sát hoặc lực lượng chữa cháy; hoặc nhân viên gọi điện xác minh đến cơ
sở được giám sát...), tuy nhiên tất cả các giá trị Thđ(ΔThđ)
đều phải đáp ứng quy định về hiệu năng xử lý tin nhắn
CHÚ THÍCH 4: Ví dụ về các mốc thời
gian (TRCT, TFAMS, Ttn, Thđ) trong
sơ đồ hình 1:
- Lúc 10:03’:05” một tin báo cháy được gửi
đến RCT. RCT xử lý và bắt đầu gửi tin báo cháy đến FAMS lúc 10:03’:05” (TRCT)
- FAMS nhận được tin báo cháy lúc
10:03’:06” (TFAMS)
- FAMS kích hoạt chuông cảnh báo và hiển
thị tin báo cháy lên màn hình cho nhân viên vận hành lúc 10:03:08” (Ttn)
- FAMS gửi email, tin nhắn, cuộc gọi tự
động cho chủ cơ sở được giám sát lúc 10:03:10” (Ttn,Thđ)
- Nhân viên vận hành FARC gửi tin báo
cháy kèm thông tin cơ sở được giám sát cho lực lượng chữa cháy lúc 10:03’:25”
(Thđ)
6.1.2 Xử lý tin báo
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) được thống nhất với lực lượng chữa
cháy;
b) được xây dựng phù hợp với từng loại
hình cơ sở được giám sát;
c) được thống nhất với từng cơ sở được
giám sát về mức độ chính xác của các tin báo cháy.
CHÚ THÍCH: Các tin báo cháy xuất phát từ một cơ sở
được giám sát có thể được chuyển đến
lực lượng chữa cháy mà không phải thực hiện quy trình lọc nếu có sự thống nhất
giữa cơ sở và FARC rằng mỗi báo cháy xuất phát tại cơ sở là tin báo cháy thực.
Để đạt được điều này, một cơ sở có thể áp dụng các phương pháp xác minh báo
cháy để tăng xác suất rằng là một báo cháy thực. Các phương pháp xác minh có thể
gồm: Xác minh tuần tự (một tin báo cháy được phát ra từ hai hoặc nhiều nguồn
phát hiện độc lập và được xem là tin báo cháy thực); xác minh âm thanh, hình ảnh
bổ sung; được người có mặt tại hiện trường xác nhận rằng đó là một tin báo cháy
thực.
6.1.2.2 Hiệu năng xử lý tin báo
cháy
6.1.2.2.1 FARC phải có hiệu năng
xử lý tin báo cháy để bảo đảm khoảng thời gian từ khi RCT gửi tin báo cháy đến
thời điểm hành động đầu tiên được thực hiện (ΔThđ) đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) không quá 30 s đối với 80 % số tin
báo cháy nhận được;
b) không quá 60 s đối với 98,5 % số tin
báo cháy nhận được.
CHÚ THÍCH: Đối với các tin báo cháy áp dụng
quy trình lọc như quy định tại 6.1.2.3, khoảng thời gian trì hoãn do lọc báo
cháy có thể không tính vào ΔThđ nếu có sự thỏa thuận giữa FARC và cơ
sở được giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3 Lọc tin báo cháy
6.1.2.3.1 Khi quy trình xử lý tin báo tại FARC áp
dụng lọc tin báo cháy, FARC phải lập tức chuyển tín hiệu đến lực lượng
chữa cháy nếu:
a) Không thể liên hệ với cơ sở được giám
sát trong vòng 60 s, hoặc
b) Trong vòng tối đa 90 s, nếu liên lạc
với người tại cơ sở được giám sát không thể xác định rõ ràng rằng tín hiệu là cảnh
báo giả.
c) Một người tại cơ sở được giám sát xác
nhận có cháy.
CHÚ THÍCH 1: Thời gian bắt đầu lọc báo
cháy được tính từ thời điểm hành động đầu tiên được thực hiện bởi nhân viên FARC
hoặc FAMS theo quy trình đã định (Thđ).
CHỨ THÍCH 2: Phụ lục H mô tả sơ đồ logic
quá trình lọc tin báo cháy
6.1.2.3.2 Việc áp dụng các quy định
lọc tin báo cháy tại 6.1.2.3.1 có thể được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện
thực tế và yêu cầu vận hành cụ thể, nếu có yêu cầu hoặc chấp thuận từ cơ quan
quản lý chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy. Trong trường hợp điều chỉnh,
phải thông báo và thống nhất với cơ sở được giám sát.
6.1.3 Hệ thống quản
lý tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lưu trữ, tổ chức, kiểm soát, điều khiển,
quản lý và cho phép truy xuất dữ liệu liên quan của cơ sở được giám sát.
b) Kết nối với RCT để tiếp nhận và hiển
thị tự động các tin báo từ mỗi FDAS.
c) Tiếp nhận, phân loại, xử lý và hiển
thị các loại tin báo khác từ hệ thống truyền tin báo cháy, bao gồm tin báo trạng
thái và tin báo lỗi.
CHÚ THÍCH: Phụ lục I mô tả chi tiết về một hệ thống
FAMS điển hình
6.1.4 Đồng bộ hóa thời
gian
6.1.4.1 Tất cả các thiết bị của
FARC có ghi nhận mốc thời gian phải được đồng bộ với thời gian UTC. Việc đồng bộ
có thể được thực hiện tự động bởi FAMS, nhân viên FARC, nguồn đồng bộ nội bộ hoặc
bên ngoài FARC.
6.1.4.2 FAMS phải tạo ra cảnh
báo lỗi nếu:
a) Hệ thống không đồng bộ hóa trong vòng
24 h, hoặc
b) Chênh lệch thời gian của FAMS so với
giờ UTC quá 5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Tại Việt Nam, giờ địa phương
đang được sử dụng là UTC+7:00.
6.1.5 Lưu trữ sự kiện
6.1.5.1 FARC phải tự động ghi
nhận và lưu trữ các sự kiện sau đây kèm theo dấu thời gian và ngày:
a) TRCT, TFAMS, Ttn
và Thđ;
b) Bất kỳ liên lạc bên ngoài nào mà FARC
nhận được và có chứa thông tin nhận dạng của bên liên lạc (ví dụ: Cơ sở được giám
sát hoặc cuộc điện thoại gọi đến), bao gồm loại và nội dung của liên lạc;
c) Bất kỳ hành động nào của nhân viên vận
hành, bao gồm chi tiết về hành động thực hiện và danh tính của nhân viên vận hành
thực hiện và hoàn tất hành động đó; bao gồm dấu thời gian và ngày tại thời điểm
hoàn tất hành động;
d) Bất kỳ hành động tự động nào do FAMS
tự thực hiện (chi tiết xem Phụ lục I).
6.1.5.2 Tất cả dữ liệu liên
quan đến liên lạc và hành động phải được lưu giữ ở định dạng có thể truy xuất
trong thời gian tối thiểu ba tháng.
6.1.6 Lưu trữ dữ liệu
gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số tham chiếu FDAS duy nhất;
b) Tên, địa chỉ, số điện thoại của cơ sở
được giám sát;
c) Các hành động cần thực hiện đối với mỗi
loại tin báo;
d) Thông tin liên hệ của lực lượng chữa
cháy, chủ hoặc người đại diện cơ sở được giám sát hoặc các đối tượng khác có
liên quan;
đ) Bất kỳ dữ liệu cụ thể nào khác cần
thiết để FARC xử lý các tin báo cháy, báo lỗi và thực hiện các hành động đã thỏa
thuận;
e) Định nghĩa mức độ ưu tiên của các loại
tin báo và thời gian phản hồi liên quan (nếu khác với hiệu năng mặc định đã được
quy định ở trên).
6.1.6.2 Dữ liệu gốc phải luôn
được cập nhật phù hợp với thực tế. Mọi thay đổi trong dữ liệu gốc phải được ghi
lại với dấu thời gian và ngày.
6.1.6.3 Dữ liệu gốc thay đổi do
thay đổi của cơ sở được giám sát phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu 3
năm.
6.2 Quy trình
vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Quy trình vận hành FARC
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định rõ người chịu trách nhiệm
xây dựng, triển khai, thực hiện quy trình, đánh giá và duy trì quy trình.
b) Ngày phát hành chính thức;
c) Được cung cấp cho toàn bộ nhân viên
theo yêu cầu nhiệm vụ của họ;
d) Được lập thành tài liệu cho các nội
dung quy định tại Phụ lục K.
6.3 Cung cấp
điện cho trung tâm tiếp nhận
6.3.1 FARC phải được cấp điện
từ 2 nguồn độc lập bao gồm nguồn điện chính và nguồn dự phòng.
6.3.2 Khu vực vận hành FARC
phải có chỉ báo về nguồn điện hiện tại đang được sử dụng. Nếu nguồn điện chính
bị mất, phải có cảnh báo bằng âm thanh hoặc hình ảnh được kích hoạt đủ để cảnh
báo nhân viên vận hành.
6.3.3 Chuyển đổi giữa nguồn
điện chính và nguồn điện dự phòng không được làm gián đoạn hoạt động bình thường
của các thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Nguồn điện chính phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được lấy từ nguồn điện lưới hoặc một
nguồn điện bảo đảm độ tin cậy cung cấp điện tương tự;
b) Đáp ứng đủ công suất cho tất cả
các thiết bị điện của FARC hoạt động bình thường, không gián đoạn và đồng thời
sạc lại cho các thiết bị lưu trữ năng lượng dự phòng đến dung lượng yêu cầu
trong vòng 24h;
6.3.6 Nguồn điện dự phòng phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo hoạt động cho các thiết bị điện
thiết yếu trong tối thiểu 24h.
b) Công suất tính toán của nguồn dự
phòng phải ≥
1,2
lần tổng công suất tối
đa của các thiết bị điện thiết yếu.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị điện thiết yếu
là các thiết bị điện phục vụ FARC hoạt động an toàn và duy trì các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Ví dụ gồm: Các thiết bị duy trì hoạt động giám sát, tiếp nhận
tin báo cháy hoặc báo lỗi (thiết bị truyền tin, thiết bị mạng có liên quan,
FAMS ...); các thiết bị phòng cháy, chữa cháy trang bị, lắp đặt tại FARC; các
thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn của FARC...
7 Kiểm tra, thử nghiệm
7.1 Kiểm tra
hiệu năng của FATSN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.1 Mục tiêu của việc kiểm
tra hiệu năng của FATB nhằm đảm bảo rằng tất cả các thành phần trong hệ thống
được giám sát hiệu quả, đồng thời có khả năng phát hiện, tạo ra và truyền thành
công các tín hiệu lỗi khi xảy ra sự cố. FATSP phải duy trì việc kiểm tra hiệu
năng của FATB theo quy định.
7.1.1.2 Việc kiểm tra hiệu năng
của FATB bao gồm:
a) Kiểm tra để xác minh rằng chức năng của
hệ thống tuân thủ các yêu cầu tại tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn hiện hành có
liên quan, bao gồm các thử nghiệm để xác nhận khả năng truyền tin và giám sát
tình trạng của FATB;
b) Kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ để
xác nhận độ khả dụng của FATB.
CHÚ THÍCH: Việc thử nghiệm giao diện SPT
và FDAS được thực hiện theo 7.2 của tiêu chuẩn này.
7.1.2 Hiệu năng của
FATSN
7.1.2.1 Trong trường hợp mà các
FDAS tạo thành các nhóm riêng biệt về mặt địa lý và các nhóm này kết nối tới một
RCT riêng biệt trong FARC hoặc có thể được xác định riêng biệt theo phương pháp
khác thì mỗi nhóm có thể được xem là một FATSN độc lập. Khi sử dụng phương pháp
phân nhóm này, việc kiểm tra sẽ được thực hiện riêng biệt trên từng nhóm đã xác
định. FATSP phải lập
tài liệu về các tiêu chí sử dụng để phân chia FATB thành các FATSN.
7.1.2.2 Việc xác minh hiệu năng
của từng FATSN phải đảm bảo rằng với cấu hình hệ thống và số lượng FDAS được kết nối
dự kiến, từng FATSN có khả năng đáp ứng các yêu cầu tại 5.1.2. Việc này được thực
hiện thông qua kiểm tra hiệu năng của các FATB đã được đưa vào vận hành thực tế.
7.1.3 Thời gian truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.2 Thời gian báo cáo lỗi
phải đáp ứng yêu cầu tại Bảng 1.
7.1.4 Tần suất kiểm
tra hiệu năng
7.1.4.1 Việc kiểm tra hiệu năng của FATB theo
quy định tại 5.1.3 phải được thực hiện định kỳ và bắt buộc trong các trường hợp
sau:
a) khi đưa FATB vào vận hành lần đầu;
b) sau bất kỳ thay đổi cấu hình nào của
FATB (thay đổi SPT, RCT và/hoặc mạng truyền dẫn).
7.1.4.2 Trong trường hợp số lượng
tin báo truyền qua hệ thống thay đổi theo thời gian hoặc khi FATP của FATB đồng
thời được sử dụng bởi ứng dụng khác làm ảnh hưởng tới tốc độ truyền theo thời
gian, thì việc kiểm tra hiệu năng của hệ thống phải phản ánh đúng thời điểm tin
báo thường xảy ra và khi lưu lượng truyền tải dữ liệu mạng truyền dẫn đạt cao
nhất.
CHÚ THÍCH 1: Số lượng bản tin truyền qua
hệ thống có thể thay đổi theo thời điểm trong năm; ví dụ, vào mùa hè, nguy cơ
cháy cao khiến số lượng tin báo cháy tăng so với các mùa khác. Vì vậy, việc kiểm
tra hiệu năng của hệ thống cần được thực hiện vào giai đoạn cao điểm này.
CHÚ THÍCH 2: Khi FATP của FATB chia sẻ
băng thông với các ứng dụng khác (xem 5.1.2), thì vào giờ cao điểm sử dụng
các ứng dụng đó (ví dụ: giờ hành chính), băng thông sẵn có cho truyền tin báo
cháy có thể bị suy giảm.
Do đó, việc kiểm tra hiệu năng
của hệ thống nên được thực hiện vào các thời điểm cao điểm này để phản ánh điều
kiện vận hành thực tế.
7.1.4.3 Kết quả kiểm tra hiệu
năng của từng FATB và FATSN phải được tổng hợp, phân tích và đánh giá từng chu
kỳ liên tục kéo dài 3 tháng. Tuy nhiên, nếu một hệ thống tạm thời không hoạt động
hoặc không phát sinh tín hiệu cần kiểm tra trong khoảng thời gian này, thì
không bắt buộc phải thực hiện kiểm tra trong chu kỳ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5.1 Hồ sơ
7.1.5.1.1 Tất cả các lỗi và các
lần kiểm tra hiệu năng của mọi FATB và FATSN phải được ghi nhận và lưu trữ có hệ
thống bởi FATSP.
7.1.5.1.2 Các lỗi liên quan đến
FATP hoặc thiết bị dự phòng cũng cần được ghi lại nếu chúng ảnh hưởng đến yêu cầu
về độ khả dụng được quy định tại tiêu chuẩn này.
7.1.5.1.3 Thông tin cần lưu trữ
cho mỗi lỗi của FATB bao gồm:
a) thời gian và ngày lỗi được phát hiện,
b) thời gian và ngày hệ thống được khôi
phục hoạt động bình thường sau khi
xử lý lỗi.
7.1.5.1.4 Hồ sơ phải được lưu giữ
trong thời gian tối thiểu 3 năm.
7.1.5.1.5 Hồ sơ về độ khả dụng của
FATB và FATSN phải được cung cấp cho các bên liên quan (ví dụ: khách hàng,
FARC, đơn vị lắp đặt, người dùng cuối, tổ chức chứng nhận, cơ quan quản lý...).
7.1.5.1.6 Phải có khả năng truy
vết các lỗi riêng lẻ của FATP và FATB trong dữ liệu tổng hợp để phục vụ phân tích lỗi
và xác định thời điểm khắc phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5.2.1 Tổng quan
Hồ sơ ghi nhận về tất cả các lần kiểm
tra hiệu năng sẽ được sử dụng để xác định độ khả dụng tương ứng của từng hệ thống
FATB hoặc FATSN
7.1.5.2.2 Tính toán độ khả dụng
của FATB
Mỗi lần một FATB không khả dụng (xem
5.1.7.3), thời gian gián đoạn hoạt động của FATB đó sẽ được xác định. Đối với mỗi
chu kỳ bảy ngày, độ khả dụng của FATB sẽ được tính như sau:

Trong đó:
WA: Độ khả dụng tính theo tuần của FATB,
biểu thị theo phần trăm;
WF: Tổng thời gian lỗi của FATB trong
khoảng thời gian bảy ngày, tính theo phút như quy định tại 5.1.7.4.
CHÚ THÍCH: 10 080 = 7 ngày x 24h x 60min, là số phút
trong một tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thời gian lỗi của một lần lỗi FATSN
được xác định theo công thức:
FT = DF x NA (2)
Trong đó:
FT: Thời gian lỗi của một lần sự cố lỗi
đơn lẻ trong FATSN, được biểu thị bằng phút;
DF: Thời gian lỗi của một FATB, tính
theo phút như quy định tại 5.1.7.4
NA: số FDAS bị ảnh hưởng bởi lỗi
b) Xác định tổng thời gian lỗi hàng năm
của FATSN theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xác định độ khả dụng của FATSN theo
công thức

Trong đó:
YA: Độ khả dụng trong một năm của FATSN,
biểu thị theo phần trăm.
YF: Tổng thời gian lỗi hàng năm của
FATSN, được thể hiện bằng phút. YF được tính theo công thức (3)
NC: Tổng số FDAS được kết nối.
CHÚ THÍCH: 525 600 = 365 ngày x 24 h x 60 min, là số phút
trong một năm
7.1.5.2.4 Tổng thời gian lỗi phải
bao gồm tất cả các lỗi trong năm, kể cả các lỗi đã được khắc phục. Số lượng FATB sử dụng để
tính toán độ khả dụng của FATSN được xác định tại thời điểm 24h:00 của ngày cuối
cùng của năm tính toán. Độ khả dụng hàng năm của hệ thống được xác định bằng trung
bình số học của độ khả dụng hàng tuần trong 52 tuần liên tiếp của cùng năm.
Ví dụ: Giả sử chu kỳ tính toán bắt đầu từ
ngày 1 tháng 1 năm 2025 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2025, thì số lượng
FATB sẽ được ghi nhận vào cuối ngày 31 tháng 12 năm 2025 (24h:00 ngày 31 tháng
12 năm 2025). Độ khả dụng của hệ thống trong năm 2025 sẽ là trung bình số học của
độ khả dụng hàng tuần trong 52 tuần của năm 2025.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi hệ thống tăng hoặc giảm
FATB, thì tính mức khả dụng chu kỳ 7 ngày của hệ thống vẫn được tiếp tục tính,
không cần bắt đầu xác định lại chu kỳ 7 ngày mới.
7.1.5.2.6 Tính toán độ khả dụng
phải được thực hiện chính xác tối thiểu đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Việc tính toán và kết phải được lưu giữ trong thời gian tối thiểu 3 năm.
7.2 Kiểm tra,
thử nghiệm SPT
7.2.1 Yêu cầu chung
7.2.1.1 Các điều kiện môi trường
Trừ khi có quy định khác trong một quy
trình thử nghiệm cụ thể (ví dụ như các thử nghiệm môi trường), thì phép thử phải
được thực hiện sau khi mẫu thử đã được ổn định trong các điều kiện môi trường tiêu chuẩn dành cho
thử nghiệm như quy định tại TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), cụ thể như sau:
- Nhiệt độ: 15 °C đến 35 °C;
- Độ ẩm tương đối: 25 % đến 75
%;
- Áp suất không khí: 86 kPa đến 106 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.2 Chuẩn bị mẫu thử
7.2.1.2.1 Cấu hình của mẫu thử
a) Cấu hình mẫu thử ít nhất phải đầy đủ
các loại SPT và các thành phần liên quan. Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ đặc điểm
chi tiết của SPT được sử dụng.
b) Các thành phần khác trong FATB như
FDAS, mạng và RCT có thể được cung cấp dưới dạng thiết bị mô phỏng và/hoặc mạng
mô phỏng. Trong trường hợp sử dụng RCT (hoặc RCT mô phỏng) cho các thử nghiệm,
RCT đó phải đáp ứng yêu cầu tại 5.1 tiêu chuẩn này.
c) Trong các thử nghiệm, thiết bị khác
không phải là SPT có thể được đặt trong điều kiện môi trường không khí tiêu chuẩn
d) Việc lắp đặt, cấu hình mẫu thử phải
theo hướng dẫn của nhà sản xuất SPT.
7.2.1.2.2 Bố trí lắp đặt
Mẫu thử nghiệm phải được lắp đặt theo hướng sử dụng
thông thường, bằng các chi tiết gắn phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất SPT.
Thiết bị phải được đặt ở điều kiện mức truy cập 1, ngoại trừ khi có yêu cầu đối
với thử nghiệm về chức năng.
7.2.1.2.3 Đấu nối điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trừ khi có quy định khác, nguồn cấp
điện phải ở trạng thái danh định.
c) Tất cả các mạch tín hiệu, mạch đầu
ra, và các giao diện mạng truyền dẫn của SPT phải được kết nối dây dẫn và thiết
bị tương ứng hoặc tải giả lập. Ít nhất một mạch của mỗi loại phải được thử với
tải lớn nhất trong phạm vi hoạt động mà nhà sản xuất SPT quy định.
7.2.2 Chương trình thử
nghiệm và số lượng mẫu thử.
7.2.2.1 Chương trình thử nghiệm
bao gồm các thử nghiệm chức năng trong điều kiện môi trường quy định tại
7.2.1.1 kết hợp với các thử nghiệm môi trường. Sau mỗi thử nghiệm môi trường, mẫu
sẽ phải tiếp tục kiểm tra lại bằng các thử nghiệm chức năng.
CHÚ THÍCH: Đối với từng mẫu thử, thử
nghiệm chức năng sau một thử nghiệm môi trường có thể được coi là thực hiện thử
nghiệm chức năng trước và thử nghiệm môi trường kế tiếp (xem 7.2.2.4).
7.2.2.2 Thử nghiệm chức năng
Các chương trình thử nghiệm chức năng của
SPT được tóm tắt tại Bảng 5, quy định tại Phụ lục E
Bảng 5 - Các thử
nghiệm chức năng của SPT
Mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm
tra/đánh giá
Phương pháp
5.2.1.1;
5.2.1.2; 5.2.1.3; 5.2.1.6, 5.2.2.6
Hoạt động của SPT
Chứng minh SPT có khả năng tiếp nhận,
chuyển tiếp tin báo, chỉ báo trạng thái và tạo ra các tin báo lỗi theo yêu cầu.
Kiểm tra (mục E.1.1 Phụ lục E)
5.2.1.4 và phụ
lục G
Giao diện với FDAS (nối tiếp)
Chứng minh giao diện nối tiếp với FDAS
phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện với FDAS (song song)
Chứng minh giao diện song song với
FDAS tuân thủ 5.2.1.4 và Phụ lục G.
Kiểm tra (mục E.1.2.2 Phụ lục E)
Giao diện với FDAS (độc quyền)
Chứng minh giao diện độc quyền với
FDAS phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất.
Xác thực (mục E.1.2.3 Phụ lục E)
5.2.1.5
Giám sát giao diện mạng truyền dẫn
Chứng minh SPT có thể phát hiện lỗi
FATP khi mỗi giao diện mạng truyền dẫn bị lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.7 và phụ lục
D
Mức độ truy cập
Chứng minh tất cả các mức truy cập đều
được thiết lập và hoạt động đúng yêu cầu.
Kiểm tra (mục E.1.4 Phụ lục E)
5.2.1.8
Bảo mật chống giả mạo và bảo mật thông
tin
Xác minh tài liệu công bố của nhà sản
xuất về cơ chế chống giả mạo và bảo mật thông tin.
Xác thực (mục E.1.5 Phụ lục E)
5.2.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh SPT có thể phục hồi hoạt động
sau khi tải lên hoặc tải xuống phần mềm và chương trình cơ sở không thành
công.
Kiểm tra (mục E.1.6 Phụ lục E)
5.2.1.11
Lưu trữ tham số
Chứng minh bộ nhớ cấu hình của SPT
không bị ảnh hưởng bởi mất điện hoặc khởi động lại.
Kiểm tra (mục E.1.7 Phụ lục E)
5.2.1.12
Bảo vệ nhật ký
Chứng minh sự tuân thủ theo tài liệu của
nhà sản xuất SPT rằng nhật ký được bảo vệ khỏi sự thay đổi hoặc xóa trái
phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng lưu trữ và thời gian lưu trữ
của nhật ký
Chứng minh nhật ký có thể lưu và giữ
được số lượng sự kiện theo yêu cầu.
Kiểm tra (mục E.1.10 Phụ lục E)
Độ phân giải dấu thời gian
Chứng minh dấu thời gian kèm theo sự
kiện tuân thủ quy định tại 5.2.1.12
Kiểm tra (mục E.1.11 Phụ lục E)
Ghi nhật ký sự kiện
Chứng minh nhật ký ghi lại được các sự kiện theo
quy định tại Bảng 2.
Kiểm tra (mục E.1.8 Phụ lục E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu
Kiểm tra tài liệu của nhà sản xuất SPT
theo yêu cầu của 5.2.2.2.
Xác thực (mục E.1.12 Phụ lục E)
5.2.2.2
Phương pháp xác định hiệu năng
Chứng minh phương pháp được nêu trong
tài liệu của nhà sản xuất có thể được sử dụng để xác định hiệu năng của FATB
Xác thực (mục E.1.13 Phụ lục E)
Kiểm tra: Là việc thử nghiệm, vận hành
thực tế để đánh giá mức độ đáp ứng với yêu cầu tại tiêu chuẩn;
Xác thực: Là việc xem xét tài liệu của
nhà sản xuất để xác định mức độ phù hợp với yêu
cầu tại tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.3.1 Phải thực hiện một thử
nghiệm chức năng trước, trong và/hoặc sau mỗi thử nghiệm môi trường để đánh
giá hoạt động của SPT.
7.2.2.3.2 Các chương trình thử
nghiệm môi trường của SPT được tóm tắt tại Bảng 6, quy định tại Phụ lục E
Bảng 6 - Tóm tắt
các thử nghiệm môi trường của SPT
Phép thử
Vận hành hoặc
độ bền
Điều khoản
Điều kiện lạnh
Vận hành
E.2.1 Phụ lục
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành
E.2.2 Phụ lục
E
Va đập
Vận hành
E.2.3 Phụ lục
E
Rung, dao động sin
Vận hành
E.2.4 Phụ lục
E
Tính tương thích điện từ (EMC), thử miễn
nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.5 Phụ lục
E
Sự biến đổi của điện thế nguồn cấp
Vận hành
E.2.6 Phụ lục
E
Điều kiện ẩm nhiệt, trạng thái ổn định
Độ bền
E.2.7 Phụ lục
E
Rung, dao động sin
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.4 Số lượng mẫu thử
7.2.2.4.1 Ít nhất phải cung cấp một
mẫu SPT để thực hiện các thử nghiệm chức năng. Mẫu thử được cung cấp phải
đại diện (xét về mặt kết cấu và các cài đặt) cho dòng sản phẩm được sản xuất
trên dây chuyền sản xuất bình thường của nhà sản xuất SPT, bao gồm cả các tùy
chọn.
7.2.2.4.2 Nếu cung cấp nhiều mẫu
để thử nghiệm môi trường, các phép thử có thể được phân chia giữa các mẫu này
và trình tự thực hiện các phép thử có thể được sắp xếp linh hoạt, miễn là đảm bảo mỗi phép thử đều
được thực hiện đầy đủ, và các phép thử chức năng bắt buộc phải được thực hiện
trước và sau từng phép thử môi trường.
CHÚ THÍCH:
Ví dụ 1. Nếu có 2 mẫu được cung cấp để
làm thử nghiệm về môi trường, thì các thử nghiệm về vận hành (E.2.1 đến E.2.6
phụ lục E) có thể được thử nghiệm trên mẫu thử đầu tiên, việc thử nghiệm đó
không cần phải thực hiện theo thứ tự định trước nào, tiếp theo sau là một phép
thử bất kỳ trong số các phép thử về độ bền (E.2.7, E.2.8 phụ lục E). Các phép
thử độ bền khác được thực hiện trên mẫu thử thứ 2. Phải tiến hành thử nghiệm về
chức năng cả trước và sau mỗi phép thử nghiệm về môi trường.
Ví dụ 2. Nếu có 3 mẫu được cung cấp để
làm thử nghiệm về mặt môi trường, thì một mẫu được thử tất cả các thử nghiệm về
vận hành, việc thử nghiệm đó không cần phải thực hiện theo thứ tự định trước
nào. Mẫu thứ 2 sẽ được thử một trong số các phép thử về độ bền. Phép thử về độ
bền khác còn lại thực hiện trên mẫu thử thứ 3. Phải tiến hành thử nghiệm về chức
năng cả trước và sau mỗi thử nghiệm về môi trường.
7.3 Kiểm tra,
thử nghiệm RCT
7.3.1 Chuẩn bị thử
nghiệm
7.3.1.1 Điều kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ: 15 °C đến 35 °C;
Độ ẩm tương đối: 25 % đến 75 %;
Áp suất khí quyển: 86 kPa đến 106 kPa.
7.3.1.2 Lắp đặt
RCT phải được lắp đặt theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Bất kỳ thiết bị bổ sung cần thiết để thực hiện các thử nghiệm (ví
dụ mô phỏng FATB và SPT) sẽ do nhà sản xuất RCT cung cấp trên cơ sở thỏa thuận
với đơn vị thử nghiệm.
7.3.1.3 Nguồn điện cấp
Nguồn điện cung cấp cho RCT phải đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật theo quy định của nhà sản xuất RCT.
7.3.2 Yêu cầu chung
7.3.2.1 Các thử nghiệm chức
năng nhằm chứng minh rằng RCT có khả năng thực hiện đầy đủ các chức năng cần
thiết theo quy định của tiêu chuẩn này. Nhà sản xuất RCT phải cung cấp một cấu
hình thử nghiệm hoàn chỉnh, có khả năng đánh giá toàn diện, đầy đủ các chức
năng bắt buộc của RCT. Cấu hình này có thể bao gồm các thiết bị mô phỏng FDAS,
SPT và/hoặc mô hình mạng giả lập nhằm thay thế cho hệ thống thực tế khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.3 Tất cả các giao diện mạng mà RCT sử dụng để
truyền và nhận tín hiệu, cũng như giao diện kết nối với FAMS phải được kiểm tra
để bảo đảm rằng RCT có thể giao tiếp với hệ thống một cách hiệu quả.
7.3.2.4 Các thử nghiệm được
tóm tắt tại Bảng 7, quy định tại Phụ lục F.
Bảng 7 - Tóm tắt
các thử nghiệm chức năng của RCT
Mục
Yêu cầu kiểm
tra
Mục tiêu kiểm
tra/đánh giá
Phương pháp
5.3.1
Xử lý tin báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra (mục
F.7. Phụ lục F)
5.3.2 và Phụ
lục D
Cấp quyền truy cập
Chứng minh tất cả các mức truy cập đều
được thiết lập và hoạt động đúng yêu cầu.
Kiểm tra (mục
F.1. Phụ lục F)
5.3.3
Tải lên và tải xuống phần mềm
Chứng minh RCT có thể phục hồi hoạt động
sau khi tải lên hoặc tải xuống phần mềm không thành công.
Kiểm tra (mục
F.2. Phụ lục F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu trữ tham số cấu hình và dữ liệu đặc
thù của người dùng.
Chứng minh RCT không mất bất kỳ tham số
cấu hình hoặc dữ liệu người dùng nào sau khi khởi động lại hoặc mất điện.
Kiểm tra (mục
F.3. Phụ lục F)
5.3.5
Giám sát và thông báo lỗi
Chứng minh RCT có thể phát hiện và báo
lỗi FATB tới FAMS.
Kiểm tra (mục
F.4. Phụ lục F)
5.3.6
Giao diện với FAMS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra (mục
F.5. Phụ lục F)
5.3.7
Tín hiệu lỗi
Chứng minh RCT có khả năng phát hiện
và báo lỗi theo yêu cầu.
Kiểm tra (mục
F.6. Phụ lục F)
5.3.8
Ghi nhật ký sự kiện
Chứng minh tất cả các sự kiện bắt buộc
được ghi lại theo yêu cầu trong Bảng 4.
Kiểm tra (mục
F.8. Phụ lục F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh dấu thời gian kèm theo sự
kiện đáp ứng yêu cầu.
Kiểm tra (mục
F.9. Phụ lục F)
Thơi gian lưu giữ của nhật ký
Chứng minh tài liệu của nhà sản xuất
RCT cung cấp có quy định rõ
ràng về thời gian lưu giữ tối thiểu là 3 năm.
Xác thực (mục
F.10. Phụ lục F)
Phương pháp tối ưu hóa lưu trữ sự kiện
(nếu có)
Chứng minh việc lưu trữ sự kiện theo
nhóm được thực hiện đúng như quy định tại 5.3.8.
Kiểm tra (mục
F.11. Phụ lục F)
Nhận dạng người dùng trong nhật ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra (mục
F.12. Phụ lục F)
5.3.9
Chế độ vận hành
Chứng minh rằng các chế độ vận hành được
thực hiện đúng yêu cầu.
Kiểm tra (mục
F.13. Phụ lục F)
5.3.10
Tấn công từ chối dịch vụ
Chứng minh tài liệu của nhà sản xuất
RCT mô tả rõ khả năng chống lại tấn công từ chối dịch vụ.
Xác thực (mục
F.14. Phụ lục F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo mật thông tin
Chứng minh cơ chế bảo mật của RCT đảm
bảo an toàn dữ liệu truyền trong FATB.
Xác thực (mục
F.15. Phụ lục F)
5.3.12
Bảo mật chống giả mạo
Chứng minh cơ chế bảo vệ RCT chống bị
thay thế hoặc giả mạo được thực hiện đầy đủ theo yêu cầu.
Xác thực (mục
F.15. Phụ lục F)
5.3.13
Dự phòng RCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra (mục
F.16. Phụ lục F)
5.3.14
Tài liệu
Chứng minh tài liệu của nhà sản xuất
đáp ứng yêu cầu tại 5.3.14.
Xác thực (mục
F.17. Phụ lục F)
5.3.15
Ghi nhãn
Chứng minh nhãn hiệu và mã thiết bị
đáp ứng yêu cầu tại 5.3.15.
Xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra: Là việc thử nghiệm, vận hành
thực tế để đánh giá mức độ đáp ứng với yêu cầu tại tiêu chuẩn;
Xác thực: Là việc xem xét tài liệu của
nhà sản xuất để xác định mức độ phù hợp với yêu cầu tại tiêu chuẩn.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Cấu
trúc hệ thống truyền tin báo cháy

CHÚ DẪN:
FDAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPT
Thiết bị truyền, tin báo cháy
FATS
Hệ thống truyền tin báo cháy
RCT
Bộ phận tiếp nhận tin báo cháy
FATB
Khối truyền tin báo cháy
FAMS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FARC
Trung tâm tiếp nhận báo cháy

Ngoài phạm vi tiêu chuẩn này
(1)
Liên hệ, xác minh
thông tin báo cháy giữa Trung tâm tiếp nhận báo cháy và cơ sở được giám sát
(có thể có hoặc không)
Hình A.1 - Cấu
trúc hệ thống truyền tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Cấu trúc khối truyền tin báo cháy

CHÚ DẪN:

Đường truyền tin báo cháy chính

Đường truyền tin báo cháy dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống báo cháy
SPT
Thiết bị truyền tin báo cháy
RCT
Bộ phận tiếp nhận tin báo cháy
FAMS
Hệ thống quản lý tin báo cháy
FARC
Trung tâm tiếp nhận báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Độ khả dụng
C.1 Tổng quan
C.1.1 FATSP chịu trách nhiệm
đo lường và báo cáo độ khả dụng của FATB và FATSN theo định nghĩa tại 3.1.1.2
và 3.1.1.3. Độ khả dụng là tỷ lệ phần trăm thời gian mà FATB hoạt động đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Đây là chỉ số hiệu năng quan trọng đánh giá chất
lượng của FATB.
C.1.2 Nếu một FATB hoặc FATP
hoạt động đảm bảo liên tục và đầy đủ trong tuần, độ khả dụng của nó sẽ là 100
%, nếu không hoạt động trong toàn bộ thời gian thì độ khả dụng là 0 %. Độ khả dụng
99,8 % nghĩa là có 0,2 % không khả dụng, tương đương không hoạt động 20,16 phút
trong bảy ngày.
C.1.3 Có mối liên hệ trực tiếp
giữa FATB và độ khả dụng của FATSN.
Ví dụ 1: Nếu một FATSN trong một tuần có
sự cố mất điện kéo dài 20 phút ảnh hưởng đến 10 % tất cả các FATB, thì độ khả dụng
tổng thể của FATSN là 99,989 %. Điều này cho thấy yêu cầu về độ khả dụng của
FATSN thường cao hơn đáng kể so với yêu cầu độ khả dụng của từng FATB riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4 Độ khả dụng của FATB
theo tiêu chuẩn này khác với cách định nghĩa độ khả dụng thường dùng trong lĩnh
vực mạng viễn thông. Độ khả dụng của FATB trong tiêu chuẩn được hiểu là khả
năng đầu cuối của FATB, bao gồm từ FDAS đến FAMS. Trong khi đó, độ khả dụng của
mạng thường không tính đến các thời gian gián đoạn do bảo trì định kỳ hoặc đột
xuất và chỉ phản ánh hiệu năng của mạng.
C.2 Độ khả dụng của
FATB
C.2.1 Khi một FATP của FATB bị
lỗi hoàn toàn nhưng FATP còn lại vẫn duy trì hoạt động bình thường, FATB vẫn được
xem là khả dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu một FATP vẫn tiếp tục lỗi,
FATB sẽ hoạt động với FATP còn lại và bất kỳ lỗi nào xảy ra trên FATP này lại sẽ
khiến hệ thống mất kết nối hoàn toàn và làm giảm độ khả dụng xuống dưới 100 %.
C.2.2 Mục tiêu độ khả dụng của
FATB là 99,8 % trong khoảng thời gian một tuần. Một tuần có 168h nên thời gian ngừng
hoạt động tối đa cho phép của FATB là 20 phút. Để đạt được mục tiêu này, cần lựa
chọn loại công nghệ truyền dẫn phù hợp và đánh giá kỹ lưỡng môi trường lắp đặt,
khoảng cách ước tính từ cơ sở đến thiết bị chuyển mạch hoặc trạm phát sóng cũng
như các thỏa thuận dịch vụ rõ ràng về thời gian khôi phục.
C.2.3 Trong tiêu chuẩn này,
FATB là loại đường dẫn kép, do đó độ khả dụng của từng đường dẫn riêng lẻ có thể
thấp hơn so với độ khả dụng của FATB, miễn là tổ hợp hai đường dẫn vẫn đáp ứng mục tiêu
độ khả dụng tổng thể. Minh họa phương pháp để FATB đạt độ khả dụng 99,8 % được
trình bày tại C.2.4
C.2.4 Ví dụ về cách đạt được
độ khả dụng của FATB là 99,8 %, được minh họa ở hình C.1
Giả sử FATP1 khả dụng 95,5 % và không khả
dụng (tình trạng lỗi) 4,5 % trong một tuần. Trong toàn bộ khoảng thời gian 4,5
% khi FATP1 gặp lỗi, FATP2 vẫn duy trì hoạt động với độ khả dụng ở mức 95,5 %
và không khả dụng 4,5 %. Khi kết hợp sử dụng cả hai FATP, khả năng mà cả hai đều
không hoạt động cùng lúc là (4,5 % x 4,5 % = 0,2025 %), và do đó độ khả dụng tổng
thể là 99,8 %.

Hình C.1 - Minh
họa về độ khả dụng của khối truyền tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
Mức truy cập
Tiêu chuẩn này xác định bốn mức truy cập,
được phân loại dựa trên mức độ cho phép người dùng truy cập vào chức năng logic
(phần mềm, hệ thống) và vật lý (thiết bị, phần cứng) của hệ thống, thiết bị.
Các mức truy cập được thiết lập nhằm bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn và khả năng
kiểm soát truy cập theo vai trò người dùng.
D.1 Mức truy cập 1:
Truy cập cơ bản.
Truy cập logic bao gồm quyền xem các
thông tin của chỉ báo trạng thái cơ bản của hệ thống (tín hiệu hoạt động, cảnh
báo...), không cho phép thực hiện bất kỳ thay đổi nào về cấu hình hoặc chức
năng. Truy cập vật lý bao gồm việc vận hành các chỉ báo và nút bấm thủ công mà
không cần xác thực. Việc vận hành này không cần các công cụ đặc biệt.
Người dùng dự kiến ở mức truy cập này có
thể là thành viên cộng đồng hoặc nhân viên chịu trách nhiệm phản ứng ban đầu với
các sự kiện (tin báo cháy, báo lỗi...).
D.2 Mức truy cập 2:
Truy cập vận hành.
Truy cập logic bao gồm việc truy cập vào
trạng thái hoạt động và các chức năng vận hành. Ở mức truy cập
này có thể xem trạng thái hoạt động của hệ thống và thực hiện các chức năng
liên quan đến việc cài đặt, cấu hình cơ bản của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dùng dự kiến ở mức truy cập này có thể
là nhân viên vận hành đã được đào tạo cơ bản.
D.3 Mức truy cập 3:
Truy cập bảo trì và cấu hình.
Truy cập logic bao gồm quyền truy cập
vào các chức năng bảo trì, cấu hình chi tiết, truy xuất nhật ký và các dữ liệu
riêng cụ thể.
Truy cập vật lý bao gồm khả năng tiếp cận
trực tiếp thiết bị, hệ thống để thực hiện các thao tác truy cập logic mức truy
cập 3.
Người dùng dự kiến ở mức truy cập này có
thể là nhân viên kỹ
thuật viên có chuyên môn được phép thực hiện bảo trì và vận hành chi tiết theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
D.4 Mức truy cập 4:
Truy cập cập nhật phần mềm và bảo mật cấp cao.
Truy cập logic bao gồm truy cập để cập
nhật phần mềm hệ thống, truy cập để xem các tham số quan trọng chỉ đọc.
Truy cập vật lý bao gồm khả năng tiếp cận
trực tiếp thiết bị, hệ thống để thực hiện các thao tác truy cập logic mức truy
cập 4.
Người dùng dự kiến ở mức truy cập này có
thể là kỹ thuật viên được nhà sản xuất ủy quyền, có thẩm quyền thực hiện cập nhật
phần mềm, khắc phục lỗi phần mềm và triển khai các biện pháp bảo mật hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Quy
định)
Kiểm tra, thử nghiệm thiết bị truyền tin báo
cháy
E.1 Kiểm tra chức
năng
E.1.1 hoạt động của
SPT
E.1.1.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh khả năng của
SPT đáp ứng quy định tại 5.2.1.1; 5.2.1.2; 5.2.1.3; 5.2.1.6 và 5.2.2.6 trong việc
tiếp nhận, chuyển tiếp tín hiệu, chỉ báo trạng thái và tạo tin báo lỗi.
E.1.1.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tạo ra các tin
báo quy định tại 5.2.1.1.1, sau đó xem xét chúng có được SPT tiếp nhận, tạo ra tin báo, chỉ
báo trạng thái và truyền tới RCT một cách phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1.
- FATB được cấu hình và hoạt động bình
thường.
- FDAS được kết nối với SPT.
Đặt FDAS ở trạng thái tĩnh lặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPT phải hiển thị trạng thái theo quy
định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
2.
- FATB được cấu hình và hoạt động bình
thường.
- FDAS được kết nối với SPT.
Kích hoạt tín hiệu báo cháy từ FDAS.
- Kiểm tra chỉ báo trạng thái SPT.
- Kiểm tra tín hiệu báo cháy có được
tiếp nhận tại RCT không.
- SPT phải hiển thị trạng thái theo
quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
- Tín hiệu báo cháy phải được SPT gửi tới RCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Tiếp sau bước 2.
Đặt lại FDAS ở trạng thái tĩnh lặng.
Kiểm tra chỉ báo trạng thái của SPT.
SPT phải hiển thị trạng thái theo quy
định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
4.
- FDAS được kết nối với SPT.
- tạo lỗi FATB để không truyền tin giữa
SPT và RCT.
Kích hoạt tín hiệu báo cháy từ FDAS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- SPT phải hiển thị trạng thái theo
quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
5.
Tiếp theo sau bước 4.
Tắt và khởi động lại SPT sau đó khôi
phục hoạt động bình thường của FATB.
Xem tín hiệu báo cháy được kích hoạt tại
bước 4 có nhận được tại RCT không.
- Tín hiệu báo cháy được kích hoạt tại
bước 4 phải được chuyển tiếp tới RCT.
- SPT phải hiển thị trạng thái sau khi
đã nhận được tín hiệu xác nhận từ RCT theo quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
6.
Lặp lại lần lượt từ bước 2 đến 5 với
tín hiệu báo lỗi từ FDAS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại từ bước 2 đến bước 5.
Như bước 2 đến bước 5 đối với tín hiệu
báo lỗi từ FDAS.
7.
- FATB được cấu hình và hoạt động bình
thường.
- FDAS được kết nối với SPT.
Ngắt kết nối và khôi phục kết nối FDAS
với SPT.
- Kiểm tra chỉ báo trạng thái của SPT.
- Kiểm tra tín hiệu báo lỗi có được
SPT tạo ra và truyền đến RCT/FAMS không.
- SPT phải hiển thị trạng thái theo
quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
- FATB được cấu hình và hoạt động bình
thường.
- FDAS được kết nối với SPT.
Ngắt và khôi phục kết nối FATP chính.
- Kiểm tra chỉ báo trạng thái của SPT.
- Kiểm tra tín hiệu báo lỗi có được
SPT tạo ra và truyền đến RCT/FAMS không.
- SPT phải hiển thị trạng thái theo
quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
- Tín hiệu báo lỗi được SPT tạo ra và
truyền đến RCT/FAMS.
9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- FDAS được kết nối với SPT.
Ngắt và khôi phục kết nối FATP dự
phòng.
- Kiểm tra chỉ báo trạng thái của SPT.
- Kiểm tra tín hiệu báo lỗi có được
SPT tạo ra và truyền đến RCT/FAMS không.
- SPT phải hiển thị trạng thái theo
quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
- Tín hiệu báo lỗi được SPT tạo ra và
truyền đến RCT/FAMS.
10.
- FATB được cấu hình và hoạt động bình
thường.
- FDAS được kết nối với SPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra chỉ báo trạng thái của SPT.
- Kiểm tra tín hiệu
báo lỗi có được SPT tạo ra và truyền đến RCT/FAMS không.
- SPT phải hiển thị trạng thái theo
quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
- Tín hiệu báo lỗi được SPT tạo ra và
truyền đến RCT/FAMS.
11.
- FATB được cấu hình và hoạt động bình
thường.
- FDAS được kết nối với SPT.
Lỗi và khôi phục nguồn điện dự phòng.
- Kiểm tra chỉ báo trạng
thái của SPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- SPT phải hiển thị trạng thái theo
quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
- Tín hiệu báo lỗi được SPT tạo ra và
truyền đến RCT/FAMS.
12.
- FATB được cấu hình và hoạt động bình
thường.
- FDAS được kết nối với SPT.
Kích hoạt đồng thời các tín hiệu báo lỗi
và báo cháy từ FDAS.
- Kiểm tra chỉ báo trạng thái của SPT
- Kiểm tra tín hiệu xác nhận được gửi
từ SPT với FDAS.
- SPT phải ưu tiên hiển thị
trạng thái báo cháy theo quy định tại 5.2.1.2 và 5.2.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.2 Giao diện với
FDAS
E.1.2.1 Giao diện nối tiếp chuẩn
hóa với FDAS
E.1.2.1.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh SPT nếu triển
khai giao diện nối tiếp với FDAS, tuân thủ các yêu cầu của 5.2.1.4 và phụ lục
G.
E.1.2.1.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc cấu hình SPT và
FDAS theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất SPT và FDAS. Thông qua giao diện
này, thực hiện truyền và tiếp nhận tin báo, cũng như khả năng xử lý lỗi tại
giao diện, nối tiếp với FDAS.
Bảng E.2 - Thử
nghiệm giao diện nối tiếp chuẩn hóa với FDAS
Bước
Điều kiện thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
SPT được lắp đặt và cấu hình ở trạng
thái hoạt động bình thường.
Kết nối SPT với FDAS thông qua giao diện
nối tiếp như theo hướng dẫn của nhà sản xuất SPT.
Kiểm tra việc kết nối SPT với FDAS
có phù hợp với
tài liệu hay không.
Việc kết nối SPT và FDAS phải tuân
theo tài liệu hướng dẫn.
2
SPT được lắp đặt và cấu hình ở trạng
thái hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại thời gian truyền theo 5.1
Thời gian truyền phải đáp ứng quy định
tại 5.1
3
SPT được lắp đặt và cấu hình ở trạng
thái hoạt động bình thường.
Ngắt kết nối giao diện nối tiếp với
FDAS.
Ghi lại thời gian báo cáo lỗi (thời
gian từ khi ngắt kết nối đến khi được
nhận tại RCT).
Thời gian báo cáo phải theo quy định tại
5.2.1.4.1.
E.1.2.2 Giao diện song song chuẩn
hóa với FDAS
E.1.2.2.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.2.2.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc cấu hình SPT và
FDAS theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất. Thông qua giao diện này, thực hiện
truyền và tiếp nhận tin báo, cũng như tạo lỗi tại giao diện song song với FDAS.
Bảng E.3 - Thử
nghiệm giao diện song song chuẩn hóa với FDAS
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- SPT được kết nối với FATB hoạt động
bình thường.
Kích hoạt một tín hiệu báo cháy từ
FDAS đến tất cả các đầu vào song song của SPT theo Phụ lục G.
Ghi nhận xem có sự thay đổi điện trở
cuối đường dây tại đầu vào của SPT với mức thay đổi từ 40 % trở
lên so với giá trị điện trở tĩnh, duy trì trong thời gian lớn hơn 200 ms
không.
Sự thay đổi điện trở cuối đường dây phải
từ 40 % trở lên so với điện trở tĩnh và duy trì trong thời gian lớn hơn 200
ms. SPT nhận biết sự thay đổi là báo cháy và truyền bản tin báo cháy.
2
Như trên.
-
Đo trở kháng đầu ra báo lỗi SPT.
Trở kháng đầu ra báo lỗi SPT phải <
100 Ω khi ở trạng thái bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên.
Gây ra lỗi FATB hoặc mô phỏng lỗi tại
SPT.
Đo trở kháng đầu ra báo lỗi của SPT.
Ghi nhận thời điểm chuyển trạng thái và thời gian duy trì trạng thái lỗi.
Trở kháng đầu ra báo lỗi SPT phải >
500 kΩ. Trạng thái lỗi phải được duy trì ít nhất 1 giây. Trạng thái lỗi phải
được kích hoạt trong thời gian không vượt quá thời gian báo cáo lỗi.
4
Như trên.
Kích hoạt tất cả các đầu ra báo lỗi của
SPT và nối từng đầu ra với một tải 20 mA.
Kiểm tra xem các đầu ra báo lỗi của
SPT có đủ khả năng cho dòng điện 20 mA chạy qua khi thiết bị hoạt động hay
không.
Đầu ra báo lỗi của SPT phải có khả
năng chịu được dòng điện ít nhất 20 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên.
Làm thay đổi kết nối giao diện giữa
FDAS và SPT bằng cách loại bỏ hoặc nối tắt đầu nối.
Ghi nhận xem có tin báo lỗi được tạo
ra hay không.
Việc thay đổi kết nối giữa
SPT và FDAS phải được phát hiện và báo về RCT.
E.1.2.3 Giao diện độc quyền với FDAS
E.1.2.3.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh rằng giao diện
độc quyền với FDAS, nếu được triển khai, đáp ứng quy định tại 5.2.1.4.
E.1.2.3.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách lắp
đặt SPT theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sau khi lắp đặt, tiến hành kiểm tra khả
năng giám sát và hiệu năng của liên kết thông qua giao diện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
SPT được lắp đặt và cấu hình để hoạt động
bình thường.
Kết nối SPT với FDAS theo tài liệu hướng
dẫn.
Kiểm tra việc kết nối SPT với FDAS có
phù hợp với tài liệu hướng dẫn không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Như trên.
Tạo tín hiệu báo cháy hoặc báo lỗi trên
FDAS.
Ghi lại thời gian truyền theo 5.1.
Thời gian truyền phải đáp ứng quy định
tại 5.1.
3
Như trên.
Ngắt kết nối giao diện giữa
SPT với FDAS.
Ghi lại thời gian báo cáo lỗi (thời
gian từ khi ngắt kết nối đến khi RCT nhận tín hiệu lỗi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.3 Giám sát giao
diện mạng truyền dẫn
E.1.3.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh rằng SPT nếu
có khả năng phát hiện và thông báo lỗi liên quan đến giao diện mạng truyền dẫn
khi xảy ra sự cố mất kết nối tại từng giao diện, phù hợp với yêu cầu tại
5.2.1.5.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về lỗi giao diện mạng
bao gồm: rút cáp Ethernet, mất kết nối di động (cellular), lỗi phần cứng cổng mạng,
v.v..
E.1.3.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách cố ý
ngắt kết nối từng giao diện mạng của SPT khỏi mạng truyền dẫn. Sau đó, theo dõi
và ghi nhận xem SPT có gửi tin báo lỗi phù hợp đến RCT hay không, trong thời
gian và điều kiện quy định.
Bảng E.5 - Thử
nghiệm phát hiện lỗi FATP khi giao diện mạng truyền dẫn bị lỗi
Bước
Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
- SPT được lắp đặt và cấu hình để hoạt
động bình thường.
- RCT hoặc mô phỏng RCT được cung cấp
để có khả năng giao tiếp với SPT.
Ngắt kết nối giao diện mạng đầu tiên
(lặp lại bước 1 và 2 cho tất cả các giao diện mạng).
Theo dõi xem lỗi FATP có được ghi vào
không nhật ký sự kiện không và tín hiệu lỗi có được gửi đến RCT không.
Lỗi FATP sẽ được ghi vào nhật ký sự kiện.
Tín hiệu lỗi FATP sẽ được gửi đến RCT.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối lại giao diện mạng đã ngắt kết
nối (lặp lại bước 1 và 2 cho tất cả các giao diện mạng).
- Theo dõi xem việc khôi phục lỗi FATP
có được ghi nhận trong nhật ký sự kiện của SPT không.
- Theo dõi xem tín hiệu khôi phục cỏ
được gửi đến RCT không.
- Việc khôi phục FATP sẽ được ghi vào
nhật ký sự kiện.
-Tín hiệu kết nối trở lại của FATP sẽ
được gửi đến RCT.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị nên thử nghiệm bằng
cách tháo cáp Ethernet hoặc ăng-ten.
E.1.4 Mức độ truy cập
E.1.4.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh SPT đáp ứng
theo quy định tại 5.2.1.7 và Phụ lục D về việc cung cấp tối đa 4 mức độ truy cập,
cũng như đảm bảo rằng việc xác thực quyền truy cập tại từng mức độ là chính xác
và phù hợp với quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bao gồm việc cố gắng truy cập
và sử dụng các chức năng điều khiển của SPT theo các yêu cầu được quy định tại
5.2.1.7 và Phụ lục D. Việc vận hành SPT phải được thực hiện tại từng mức truy cập
cụ thể nhằm xác minh
rằng các chức năng được phép truy cập tại mỗi mức có thể thực hiện thành công và
các chức năng không được phép tại mức đó phải bị từ chối truy cập.
Bảng E.6 - Thử
nghiệm mức độ truy cập
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
- SPT chưa được cấu hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện cấu hình lần đầu cho SPT và
giữ nguyên khóa mặc định.
Ghi nhận xem có hoàn tất quá trình cấu
hình không.
Không được hoàn tất cấu hình nếu giữ
nguyên khóa mặc định.
2
SPT và các thiết bị cần thiết đã được lắp đặt
và cấu hình để hoạt động bình thường.
Tại mức truy cập 1, cố gắng sử dụng
các chức năng và điều khiển được nhà sản xuất quy định cho mức này.
Ghi lại xem có được phép truy cập hay
không.
Quyền truy cập phải phù hợp với
5.2.1.7.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại như bước 2 cho mức truy cập 2.
Ghi lại xem có được phép truy cập hay
không.
Quyền truy cập phải phù hợp với
5.2.1.7.
4
Như bước 2
Lặp lại như bước 2 cho mức truy cập 3.
Ghi nhận xem quyền truy cập mức 3 chỉ
được cấp nếu người dùng mức 2 cho phép.
Quyền truy cập phải phù hợp với
5.2.1.7.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cố gắng truy cập bằng cách nhập sai
khóa ba lần trong vòng 60 giây.
Ghi lại xem quyền truy cập có bị từ chối
không.
Không được phép truy cập.
6
Tiếp theo bước 5
Chờ 80 s (± 5 s) và thử lại bằng khóa
hợp lệ để được truy cập.
Ghi lại xem quyền truy cập có bị từ chối
không.
Không được phép truy cập.
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem tài liệu.
-
Thuật toán có thể phân biệt được 1 000
000 khóa khác nhau.
E.1.5 Bảo mật chống giả mạo và bảo
mật thông tin
Xác thực tài liệu nhà sản xuất SPT cung
cấp phải mô tả các phương pháp được sử dụng để bảo vệ chống lại việc thay thế
SPT bằng thiết bị giống hệt hoặc thiết bị mô phỏng và bảo vệ thông tin được
truyền bởi FATB nhằm ngăn chặn việc đọc trái phép và sửa đổi trái phép theo các
yêu cầu được nêu trong 5.2.1.8.
E.1.6 Tải lên và tải
xuống phần mềm và chương
trình cơ sở
E.1.6.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh rằng quy
trình tải lên và tải xuống phần mềm hoặc chương trình cơ sở của SPT (nếu có hỗ trợ chức năng này)
phù hợp với 5.2.1.10.
E.1.6.2 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.7 - Thử
nghiệm tải lên và tải xuống phần mềm và chương trình cơ sở
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
Thiết bị SPT và các thiết bị cần thiết
để cho phép SPT hoạt động theo yêu cầu phải được lắp đặt và ở trạng thái hoạt
động.
Tại mức truy cập 1, thực hiện thử tải
lên chương trình cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép cập nhật chương trình
cơ sở.
2
Như trên
Lặp lại bước 1 tại mức truy cập 2.
Như trên
Như trên
3
Như trên
Lặp lại bước 1 tại mức truy cập 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên
4
Như trên
Lặp lại bước 1 tại mức truy cập 4.
Như trên
Có thể cập nhật chương trình cơ sở.
5
Như trên
Lặp lại như trên đối với mức truy cập
4. Trong quá trình cập nhật, ngắt kết nối mạng của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPT phải hoạt động bình thường sau khi
cập nhật thất bại.
E.1.7 Lưu trữ tham số
E.1.7.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh khả năng của
SPT trong việc duy trì dữ liệu cấu hình đặc thù của cơ sở khi mất nguồn hoặc sau chu trình khởi
động lại theo quy định tại 5.2.1.11.
E.1.7.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc thay đổi ít nhất
2 tham số cấu hình đặc thù của cơ sở, sau đó tiến hành chu trình cấp lại nguồn (tắt/bật điện) và thực hiện
khôi phục mặc định theo hướng dẫn sử dụng. Đọc lại các tham số đã lưu để kiểm
tra tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi mất điện và sau khi khởi động lại thiết bị.
Bảng E.8 - Kiểm
tra lưu trữ tham số
Bước
Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
SPT và các thiết bị cần thiết được lắp
đặt và ở trạng thái hoạt động bình thường.
Thay đổi và lưu ít nhất 2 dữ liệu cấu
hình đặc thù của cơ sở theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật.
Ghi lại xem những thay đổi có được lưu
trữ hay không.
Bước này nhằm xác minh rằng dữ liệu cấu hình đã được
thay đổi và lưu trữ để phục vụ các bước thử nghiệm tiếp theo.
2
Như trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3
SPT ở trạng thái tắt nguồn.
Chờ ít nhất 10 s rồi khởi động lại
SPT.
Ghi lại xem SPT có trở lại trạng thái
hoạt động bình thường hay không.
SPT phải ở trạng thái hoạt động như
trước khi tắt nguồn.
4
Giống như bước 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhận các giá trị tham số.
Giá trị tham số phải giữ nguyên như
trước khi tắt nguồn.
Lặp lại bước 1 đến bước 4
Lặp lại bước 1 đến bước 4 theo quy
trình khởi động lại trong tài liệu kỹ thuật.
Ghi nhận giá trị các tham số.
Các tham số phải giống như trước khi tắt
nguồn.
E.1.8 Ghi nhật ký sự
kiện
E.1.8.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.8.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tạo ra các sự kiện
theo quy định trong Bảng 2, sau đó kiểm tra rằng các sự kiện này có được ghi lại
trong nhật ký sự kiện của SPT không.
Bảng E.9 - Thử
nghiệm ghi nhật ký sự kiện
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo từng sự kiện được liệt kê trong Bảng
2.
Kiểm tra xem tất cả các sự kiện có được
ghi vào nhật ký sự kiện SPT theo danh mục tại Bảng 2 không.
Tất cả các sự kiện đã tạo ra phải được
ghi lại trong nhật ký sự kiện của SPT.
E.1.9 Bảo vệ nhật ký
E.1.9.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh rằng nhật ký
của SPT được bảo vệ chống lại việc xóa hoặc thay đổi nội dung dù vô tình hay cố
ý theo quy định tại 5.2.1.12.
E.1.9.2 Nguyên tắc
Xác thực phương pháp mà nhà sản xuất
công bố nhằm đáp ứng các yêu cầu tại 5.2.1.12 và nhật ký sự kiện được bảo vệ hiệu
quả trước các hành vi xóa hoặc sửa đổi không mong muốn, bao gồm cả hành động cố
ý và vô tình.
E.1.10 Dung lượng và
khả năng lưu giữ nhật ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm nhằm chứng minh
rằng nhật ký sự kiện của SPT có thể lưu trữ tối thiểu số lượng bản ghi sự kiện
và đảm bảo thời gian lưu giữ các bản ghi đó đáp ứng theo quy định tại 5.2.1.12.
E.1.10.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tạo các bản ghi
sự kiện trong nhật ký, sau đó xác minh rằng số lượng và thời gian lưu giữ của
các bản ghi này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu được nêu tại 5.2.1.12.
Bảng E.10 - Thử
nghiệm khả năng lưu trữ của nhật ký sự kiện
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPT và các thiết bị cần thiết được lắp
đặt và ở trạng thái hoạt động bình thường.
Tạo 1 000 sự kiện nhật ký theo
5.2.1.12.
Kiểm tra xem tất cả các bản ghi sự kiện
đã được lưu lại chưa.
Tất cả các bản ghi sự kiện phải được
ghi lại đầy đủ, chính xác.
2
Như trên
Tạo số lượng sự kiện vượt quá 1 000.
Kiểm tra xem các sự kiện gần nhất có
được lưu lại hay không.
Các sự kiện gần nhất phải được ghi lại
đầy đủ, chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên
Ngắt điện khỏi thiết bị trong 30 ngày
sau đó cấp điện lại.
Kiểm tra xem các bản ghi sự kiện có bị
ảnh hưởng hay không.
Các bản ghi sự kiện phải được lưu giữ
đầy đủ, chính xác sau khi cấp lại nguồn.
E.1.11 Độ phân giải thời
gian
E.1.11.1 Mục đích
Thử nghiệm nhằm chứng minh độ chính xác
của dấu thời gian được gắn cho các sự kiện trong nhật ký của SPT phù hợp với
yêu cầu tại 5.2.1.12.
E.1.11.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tạo các sự kiện
và kiểm tra dấu thời gian của chúng so với một nguồn thời gian tham chiếu được
xác định rõ ràng. Trong thử nghiệm này, một máy chủ NTP cấp độ 2 (thường có sẵn
trên Internet) có thể cung cấp độ chính xác cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
SPT và các thiết bị cần thiết được lắp
đặt và ở trạng thái hoạt động bình thường.
Tạo một sự kiện.
Ghi nhận dấu thời gian khi sự kiện được
tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Sau bước 1
Chờ ít nhất 72 h. Tạo thêm một sự kiện
thứ hai.
Ghi nhận dấu thời gian của sự kiện (so
sánh với thời gian từ nguồn tham chiếu).
Phải có bản ghi nhật ký sự kiện với độ
phân giải tối thiểu 1 s và độ sai lệch so với thời gian tham chiếu không vượt
quá 5 s.
E.1.12 Tài liệu
Xác thực rằng toàn bộ tài liệu bắt buộc
đã được cung cấp, đầy đủ và chính xác.
E.1.13 Biện pháp xác
minh hiệu năng FATB
E.1.13.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.13.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tái tạo quy
trình được mô tả trong tài liệu do nhà sản xuất cung cấp và kiểm tra xem quy trình
này có cung cấp thước đo hiệu năng của FATB hay không.
Bảng E.12 - Thử
nghiệm biện pháp xác minh hiệu năng của FATB
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng quy trình được mô tả trong tài
liệu kỹ thuật để đo thời gian truyền tin.
Kiểm tra xem quy trình có cho phép đo
3 giá trị thời gian truyền theo quy định tại 5.1.3.2 và ước tính độ chính xác
của phép đo.
Quy trình phải cho phép đo và giám sát
3 giá trị thời gian truyền tin theo 5.1.3.2.
Độ chính xác của phép đo không được
sai lệch quá ±5 % so với mỗi giá trị thời gian tương ứng quy định tại
5.1.3.2.
2
Như trên
Áp dụng quy trình được mô tả trong tài
liệu kỹ thuật để đo thời gian báo cáo lỗi.
Kiểm tra xem quy trình có cho phép đo
4 thời gian báo cáo lỗi theo Bảng 1 và ước tính độ chính xác của phép đo.
Quy trình phải cho phép đo và giám sát
thời gian báo cáo lỗi theo quy định tại Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Như trên
Áp dụng quy trình được mô tả
trong tài liệu kỹ thuật để đo độ khả dụng của FATB và FATP.
Kiểm tra xem quy trình có cho phép đo
độ khả dụng của FATB và FATP và ước tính độ chính xác của phép đo.
Quy trình phải cho phép đo và giám sát
độ khả dụng.
Độ chính xác của phép đo phải phù hợp
với số chữ số có nghĩa tối
thiểu của mức khả dụng.
E.2 Các thử nghiệm
môi trường
E.2.1 Điều kiện lạnh
(chế độ vận hành)
E.2.1.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1.2 Quy trình
E.2.1.2.1 Tổng quát
Áp dụng quy trình thử nghiệm với sự thay
đổi dần nhiệt độ theo mô tả tại TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1). Sử dụng phép thử
Ad cho các mẫu thử có khả năng tản nhiệt (như quy định trong TCVN 7699-2-1 (IEC
60068-2-1)) và phép thử Ab cho các mẫu thử không có khả năng tản nhiệt.
E.2.1.2.2 Đo kiểm trước khi thử
Mẫu thử phải được thực hiện kiểm tra chức
năng trước khi tác động điều kiện ổn định khi thử.
E.2.1.2.3 Trạng thái mẫu thử
trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp đặt mẫu thử theo quy định tại
7.2.1.2.2, đấu nối và cấp nguồn theo quy định tại 7.2.1.2.3. Mẫu thử phải ở trạng
thái tĩnh lặng.
E.2.1.2.4 Điều kiện ổn định khi
thử
Tác động điều kiện môi trường ổn định với
các thông số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian: 16 h
E.2.1.2.5 Đo kiểm trong khi thử
Theo dõi trạng thái mẫu thử trong suốt
khoảng thời gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi
thay đổi bất thường. Trong một giờ cuối cùng, phải thực hiện lại thử nghiệm chức
năng
của
mẫu.
E.2.1.2.6 Đo kiểm sau khi thử
Sau khoảng thời gian để hồi phục, thực
hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu và kiểm tra mẫu bằng trực quan để phát hiện
mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên ngoài.
E.2.2 Điều kiện ẩm
nhiệt, trạng thái ổn định (chế độ vận hành)
E.2.2.1 Mục đích
Chứng minh rằng SPT có thể thực hiện
đúng chức năng trong điều kiện độ ẩm tương đối cao (không ngưng tụ), có thể xảy ra
trong khoảng thời gian ngắn tại môi trường làm việc dự kiến.
E.2.2.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm theo quy trình được mô tả tại
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78).
E.2.2.2.2 Đo kiểm trước khi thử
Mẫu thử phải được thực hiện kiểm tra chức
năng trước khi tác động điều kiện ổn định khi thử.
E.2.2.2.3 Trạng thái của mẫu thử
trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp đặt mẫu thử theo quy định tại
7.2.1.2.2, đấu nối và cấp nguồn theo quy định tại 7.2.1.2.3. Mẫu thử phải ở trạng
thái tĩnh lặng.
E.2.2.2.4 Điều kiện ổn định khi thử
Tác động điều kiện môi trường ổn định với
các thông số sau:
- Nhiệt độ: (55 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối:
%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mẫu thử phải được làm ổn định
trước tại nhiệt độ (55 ± 2) °C cho đến khi đạt trạng thái ổn định về nhiệt, để
tránh hiện tượng ngưng tụ nước thành giọt trên bề mặt thiết bị trong quá trình
thử.
E.2.2.2.5 Đo kiểm trong khi thử
Theo dõi trạng thái mẫu thử trong suốt
khoảng thời gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi
bất thường. Trong một giờ cuối cùng, phải thực hiện thử nghiệm lại thử nghiệm
chức năng của mẫu.
E.2.2.2.6 Đo kiểm sau khi thử
Sau khoảng thời gian để hồi phục, thực hiện thử
nghiệm về chức năng của mẫu và kiểm tra mẫu bằng trực quan để phát hiện mọi hư
hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong
và bên ngoài.
E.2.3 Va đập (vận
hành)
E.2.3.1 Mục đích
Chứng minh rằng SPT có khả năng chịu được
các tác động va đập cơ học lên bề mặt trong điều kiện lắp đặt thông thường, mà
không làm suy giảm chức năng hoạt động. Các tác động này được giả định là có thể
xảy ra trong môi trường làm việc dự kiến của thiết bị.
E.2.3.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị thử nghiệm và quy trình
thử được mô tả tại TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75).
E.2.3.2.2 Đo kiểm trước khi thử
Mẫu thử phải được thực hiện kiểm tra chức năng trước
khi tác động điều kiện ổn định khi thử.
E.2.3.2.3 Tình trạng của mẫu thử
trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp đặt mẫu thử theo quy định tại 7.2.1.2.2,
đấu nối và cấp nguồn theo quy định tại 7.2.1.2.3. Mẫu thử phải ở trạng
thái tĩnh lặng.
E.2.3.2.4 Điều kiện ổn định khi
thử
Tác động va đập lên tất cả các bề mặt
của mẫu thử có thể tiếp cận được ở mức truy cập 1 (xem phụ lục D). Với mỗi bề mặt
như vậy, tác động 3 lần lên các điểm được xem là dễ gây ra hư hại cho mẫu hoặc
có thể làm hỏng sự hoạt động bình thường của mẫu. Cần phải cẩn thận để đảm bảo
rằng các kết quả từ mỗi đợt 3 lần va đập không ảnh hưởng đến những đợt va đập
tiếp sau đó. Nếu phát hiện có hư hại ảnh hưởng đến kết quả thử, vị trí đó phải
được thử lại trên một mẫu khác.
Tác động điều kiện ổn định khi thử sau:
- Năng lượng va đập: (0,5 ± 0,04) J;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.3.2.5 Đo kiểm trong khi thử
Theo dõi mẫu thử trong suốt khoảng thời
gian chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử để phát hiện mọi thay đổi về
trạng thái chức năng và đảm bảo rằng kết quả của đợt 3 lần va đập không ảnh hưởng
đến những đợt va đập tiếp theo.
E.2.3.2.6 Đo kiểm sau khi thử
Sau khi tác động điều kiện ổn định khi
thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu và kiểm tra bằng trực quan ở cả
bên trong và bên ngoài mẫu để phát hiện mọi hư hỏng về mặt cơ học.
E.2.4 Rung, dao động
hình sin (vận hành)
E.2.4.1 Mục đích
Chứng minh rằng SPT có khả năng chịu được
các tác động rung động cơ học trong điều kiện môi trường làm việc dự kiến mà
không làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động.
E.2.4.2 Quy trình
E.2.4.2.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sẽ được thử rung theo từng hướng
trục riêng biệt, trong một nhóm gồm 3 trục vuông góc với nhau, đảm bảo trong đó
có một trục vuông góc với mặt lắp đặt mẫu thử. Mỗi trạng thái chức năng được
quy định sẽ được thử nghiệm trong từng hướng rung riêng biệt.
E.2.4.2.2 Đo kiểm trước khi thử
Mẫu thử phải được thực hiện kiểm tra chức năng
trước khi tác động điều kiện ổn định khi thử.
E.2.4.2.3 Tình trạng của mẫu thử
trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp đặt mẫu thử theo quy định tại
7.2.1.2.2, phù hợp với TCVN 7699-2-47 (IEC 60068-2-47). đấu nối và cấp nguồn
theo quy định tại 7.2.1.2.3. Tiến hành thử đối với mẫu ở trạng thái tĩnh lặng
và trạng thái báo cháy.
E.2.4.2.4 Điều kiện ổn định khi
thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử sau:
- Dải tần số: 10 Hz đến 150 Hz;
- Độ lớn của gia tốc: 0,981 m/s2
(0,1 gn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng chu kỳ theo mỗi trục: 1 cho mỗi
một trạng thái chức năng
E.2.4.2.5 Các phép đo trong quá
trình chịu tác động của điều kiện ổn định khi thử
Theo dõi và ghi nhận mọi thay đổi hoặc
sai lệch về trạng thái hoạt động của mẫu thử trong suốt khoảng thời gian chịu
tác động của điều kiện ổn định khi thử.
E.2.4.2.6 Đo kiểm sau khi thử
Sau khi chịu tác động của điều kiện ổn định
khi thử, thực hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu và kiểm tra mẫu bằng trực
quan để phát hiện mọi hư hỏng về mặt
cơ học ở cả bên trong
và bên ngoài.
E.2.5 Tính tương
thích điện từ (EMC) - thử miễn nhiễm (vận hành)
E.2.5.1 Thực hiện các phép thử
tính tương thích điện từ, thử miễn nhiễm sau theo quy định trong EN 50130-4,
các phép thử bao gồm:
a) Biến đổi điện áp nguồn cấp điện: Áp dụng
đối với các SPT tích hợp nguồn điện bên trong hoặc có đầu vào nguồn điện phù
hợp để thực hiện thử nghiệm này;
b) Sự sụt và gián đoạn điện áp nguồn cấp
điện: Áp dụng đối với các SPT tích hợp nguồn điện bên trong hoặc có đầu vào nguồn
điện phù hợp để thực hiện thử nghiệm này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trường điện từ bức xạ;
e) Nhiễu dẫn gây bởi trường điện từ;
f) Đột biến nhanh;
g) Sốc chậm do điện thế năng lượng cao.
E.2.5.2 Đối với các phép thử tại
E.2.5.1, phải áp
dụng quy định trong IEC 62599-2 và
những tiêu
chí
sau:
a) Thử nghiệm về chức năng trước và sau
khi chịu nhiễu phải được thực hiện theo quy định tại 7.2.2 để xác minh khả năng
hoạt động của mẫu thử.
b) Mẫu thử phải được lắp đặt theo hướng dẫn tại
7.2.1.2. Trạng thái vận hành của mẫu thử trong quá trình thử nghiệm phải là trạng
thái tĩnh lặng.
c) Các dây kết nối đầu ra và đầu vào
khác nhau phải sử dụng cáp không có vỏ bọc chống nhiễu, trừ khi nhà sản xuất
yêu cầu bắt buộc phải sử dụng cáp có vỏ bọc chống nhiễu trong tài liệu kỹ thuật.
d) Trong thử nghiệm phóng tĩnh điện, các
điểm tác động của máy phóng tĩnh điện phải là những điểm của mẫu thử mà có thể
tiếp cận ở mức truy cập 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Nếu SPT có nhiều dạng đầu vào và
đầu ra khác biệt, thì phải áp dụng các thử nghiệm riêng biệt theo E. 2.5.1 mục
e), f) và g) và nếu thích hợp thì cả a) và b) cho từng dạng một.
E.2.6 Sự biến đổi của
điện thế nguồn cấp (vận hành)
E.2.6.1 Mục đích
Chứng minh khả năng duy trì chức năng hoạt
động của SPT ở điều kiện biến thiên điện áp nguồn cấp, trong phạm vi được nhà sản
xuất quy định.
E.2.6.2 Quy trình
E.2.6.2.1 Tổng quát
Phép thử được thực hiện bằng cách cho mẫu
thử hoạt động dưới từng điện áp đầu vào khác nhau theo quy định tại E.2.6.2.4
cho đến khi đạt trạng thái nhiệt độ ổn định, sau đó tiến hành kiểm tra chức
năng.
E.2.6.2.2 Đo kiểm trước khi thử
Mẫu thử phải được thực hiện kiểm tra chức năng trước
khi tác động điều kiện ổn định khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt mẫu thử theo quy định tại
7.2.1.2.2, đấu nối và cấp nguồn theo quy định tại 7.2.1.2.3. Mẫu thử phải ở trạng
thái tĩnh lặng.
E.2.6.2.4 Điều kiện ổn định khi
thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử sau:
a) Điện áp đầu vào lớn nhất được quy định
bởi nhà sản xuất;
b) Điện áp đầu vào nhỏ nhất được quy định
bởi nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Để đảm bảo tương thích giữa SPT và bộ nguồn sử dụng,
dải điện áp đầu vào mà SPT chịu được nên bao phủ toàn bộ dải điện áp đầu ra của
bộ nguồn theo TCVN 7568-4 (ISO 7240-4).
E.2.6.2.5 Đo kiểm trong quá trình
thử
Tại mỗi mức điện áp đầu vào, theo dõi trạng
thái của mẫu thử cho đến khi đạt nhiệt độ ổn định, sau đó tiến hành kiểm tra chức
năng tương ứng.
E.2.6.2.6 Đo kiểm sau khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.7 Điều kiện ẩm
nhiệt, trạng thái ổn định (độ bền)
E.2.7.1 Mục đích
Chứng minh khả năng của SPT chịu được
tác động lâu dài của môi trường ẩm trong điều kiện hoạt động thực tế (ví dụ như
thay đổi về đặc tính điện do hấp thụ ẩm, các phản ứng hóa học trong điều kiện ẩm,
ăn mòn điện hóa và các cơ chế suy giảm khác liên quan đến độ ẩm).
E.2.7.2 Quy trình
E.2.7.2.1 Tổng quát
Thử nghiệm được thực hiện theo quy trình
mô tả tại TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78).
E.2.7.2.2 Đo kiểm trước khi thử
Mẫu thử phải được thực hiện kiểm tra chức
năng trước khi tác động điều kiện ổn định khi thử.
E.2.7.2.3 Tình trạng của mẫu thử
trong điều kiện ổn định khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.7.2.4 Điều kiện ổn định khi
thử
Tác động điều kiện ổn định khi thử sau:
- Nhiệt độ: (40 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: 
- Thời gian: 21 ngày.
CHÚ THÍCH: Để tránh việc nước ngưng đọng
thành giọt trên mẫu, cần đặt trước mẫu vào môi trường có điều kiện nhiệt độ ổn
định ở mức (40 ± 2) °C cho đến khi đạt đến trạng thái ổn định nhiệt
E.2.7.2.5 Đo kiểm sau khi thử
Sau khoảng thời gian để hồi phục, thực
hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu và kiểm tra mẫu bằng trực quan để phát hiện
mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên ngoài.
E.2.8 Rung, dao động
hình sin (độ bền)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh khả năng của SPT chịu được
tác động lâu dài của hiện tượng rung ở mức độ phù hợp với môi trường lắp đặt.
E.2.8.2 Quy trình
E.2.8.2.1 Tổng quát
Sử dụng quy trình thử nghiệm mô tả tại
TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6).
Có thể kết hợp thử nghiệm độ bền chịu
rung với thử nghiệm vận hành chịu rung, do vậy mẫu thử chịu tác động của điều
kiện ổn định khi thử nghiệm vận hành rồi sau đó chịu tác động của điều kiện ổn
định khi thử độ bền lần lượt theo từng hướng trục.
E.2.8.2.2 Đo kiểm trước khi thử
Mẫu thử phải được thực hiện kiểm tra chức năng trước
khi tác động điều kiện ổn định khi thử
E.2.8.2.3 Tình trạng của mẫu thử
trong điều kiện ổn định khi thử
Lắp mẫu thử theo quy định trong
7.2.1.2.2 và phù hợp với TCVN 7699-2-47 (IEC 60068-2-47) và nối với nguồn điện
theo quy định tại 7.2.1.2.3. Trong quá trình chịu tác động điều kiện ổn định
khi thử, không được cấp điện cho mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho mẫu thử chịu tác động rung theo từng
hướng của một nhóm 3 hướng trục lần lượt vuông góc với nhau, trong đó có một trục
vuông góc với bề mặt lắp đặt mẫu.
E.2.8.2.5 Tác động điều kiện ổn định
khi thử sau:
- Dải tần số: 10 Hz đến 150 Hz;
- Độ lớn của gia tốc: 4,905 m/s2
(0,5 gn);
- Số hướng trục: 3;
- Số lượng chu kỳ theo mỗi trục: 20 cho
mỗi một trạng thái chức năng.
E.2.8.2.6 Đo kiểm sau khi thử
Sau khoảng thời gian để hồi phục, thực
hiện thử nghiệm về chức năng của mẫu và kiểm tra mẫu bằng trực quan để phát hiện
mọi hư hỏng về mặt cơ học ở cả bên trong và bên ngoài.
E.2.9 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhận dạng về mẫu thử;
b) Viện dẫn đến tiêu chuẩn này;
c) Các kết quả thử nghiệm: thời gian
kích hoạt riêng và tất cả các dữ liệu, ví dụ như chiều lắp đặt mẫu, theo như chỉ
định trong từng phép thử nghiệm;
d) Thời gian tác động của điều kiện môi
trường và điều kiện không khí khi tác động điều kiện môi trường;
e) Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong
phòng thử nghiệm trong suốt quá trình thử;
f) Chi tiết về thiết bị cấp và kiểm soát
nguồn điện và các tiêu chí về sự kích hoạt;
g) Chi tiết về mọi sai khác so với tiêu
chuẩn này hoặc so với các tiêu chuẩn ISO khác được viện dẫn và chi tiết của tất
cả các chế độ vận hành được coi là tùy chọn.
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra, thử nghiệm bộ phận tiếp nhận tin báo
cháy
F.1 Mức truy cập
F.1.1 Mục đích
Chứng minh khả năng của RCT đáp ứng quy
định tại 5.3.2 và phụ lục D trong việc cung cấp 4 mức truy cập và quyền truy cập
phù hợp với từng chức năng và điều khiển tương ứng.
F.1.1.1 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc vận hành các chức năng và
điều khiển đã nêu tại 5.3.2 ở từng mức truy cập và kiểm tra xem các quyền truy
cập có được cấp đúng cho các chức năng được phép và bị từ chối cho các chức
năng không được phép hay không.
Bảng F.1 - Kiểm
tra mức truy cập
Bước
Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
RCT và các thiết bị cần thiết được lắp
đặt và ở trạng thái
hoạt động bình thường.
Tại mức truy cập 1, thử vận hành tất cả
các chức năng và điều khiển được phép.
Ghi lại xem có được cấp quyền truy cập
hay không.
Quyền truy cập phải phù hợp với 5.3.2.
2
Như bước 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên
Như trên
3
Như trên
Lặp lại bước 1 cho mức 3.
Như trên
Như trên
4
Như trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhận xem quyền truy cập mức 4 chỉ
được cấp nếu có sự cho phép từ người dùng cấp 3.
Như trên
5
Như trên
Cố gắng truy cập bằng cách nhập sai
khóa 3 lần.
Xem quyền truy cập có bị từ chối
không.
Không được phép truy cập.
6
Sau bước 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhận xem có được cấp quyền truy cập
hay không.
Không được phép truy cập.
7
Sau bước 5
Chờ lâu hơn thời gian quy định của nhà
sản xuất, thử lại với khóa hợp lệ.
Ghi nhận xem có được cấp quyền truy cập
hay không.
Được cấp quyền truy cập.
8
Như bước 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhận xem việc hoàn tất cài đặt có
bị ngăn cản nếu không thay đổi khóa mặc định của nhà sản xuất hay không.
Phải yêu cầu thay đổi khóa mặc định, nếu
không sẽ không thể hoàn tất việc cấu hình
9
Kiểm tra tài liệu của nhà sản xuất
cung cấp để chứng minh thuật toán có khả năng phân biệt ít nhất 1 000 000 khóa
khác nhau.
Xem xét tài liệu.
-
Tài liệu xác nhận thuật toán có thể
phân biệt tối thiểu 1 000 000 khóa khác nhau.
F.2 Tải lên và tải
xuống phần mềm
F.2.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc cố gắng cập nhật
phần mềm của RCT, vận hành RCT ở mức truy cập phù hợp và thực hiện theo hướng dẫn
trong tài liệu hướng dẫn của RCT.
Bảng F.2 - Kiểm
tra tải lên và tải xuống phần mềm
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở mức truy cập 1, cố gắng cập nhật phần mềm.
Ghi nhận việc cập nhật có được cho
phép hay không.
Không được phép cập nhật phần mềm.
2
Như trên
Lặp lại như bước 1 cho mức truy cập 2.
Như trên
Như trên
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại như bước 1 cho mức truy cập 3.
Như trên
Như trên
4
Như trên
Thử cập nhật phần mềm ở mức truy cập
4.
Như trên
Được phép cập nhật phần mềm.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện cập nhật phần mềm ở mức truy
cập 4. Ngắt kết nối mạng trong khi đang cập nhật phần mềm.
Ghi nhận xem RCT có ngừng hoạt động
hay khôi phục bình thường không.
RCT phải tiếp tục hoạt động bình thường
sau khi thử tải xuống phần mềm.
F.3 Lưu trữ tham số
F.3.1 Mục đích
Chứng minh RCT đáp ứng quy định tại
5.3.4 về khả năng chống mất dữ liệu tham số do mất nguồn điện hoặc trong quá
trình khởi động lại.
F.3.2 Nguyên tắc
Tiến hành thay đổi ít nhất hai tham số
liên quan đến dữ liệu cấu hình đặc thù của
cơ sở, sau đó kiểm tra lại các tham số này sau một chu trình nguồn (mất điện rồi
khôi phục điện) hoặc sau khi khởi động lại.
Bảng F.3 - Kiểm
tra lưu trữ tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện kiểm
tra
Quy trình kiểm
tra
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
RCT và các thiết bị cần thiết được lắp
đặt và ở trạng thái hoạt động bình thường.
Thay đổi và lưu ít nhất 2 tham số cấu
hình đặc thù của cơ sở theo hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn
Ghi nhận xem các thay đổi có được lưu
lại hay không.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như bước 1
Tắt nguồn RCT
-
-
3
Tiếp theo bước 2 (RCT đang tắt nguồn).
Chờ ít nhất 10 s rồi bật nguồn lại.
Ghi nhận xem RCT có trở lại trạng thái
hoạt động bình thường không.
RCT phải trở lại trạng thái hoạt động
bình thường như trước khi tắt nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như bước 1
Đọc lại các tham số đã thay đổi theo
tài liệu hướng dẫn.
Ghi nhận giá trị các tham số.
Các tham số phải giữ nguyên như trước
khi tắt nguồn.
5
Lặp lại bước 1 đến bước 4
Lặp lại bước 1 đến bước 4 theo quy
trình khởi động lại trong tài liệu kỹ thuật.
Ghi nhận giá trị các tham số.
Các tham số phải giống như trước khi tắt
nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.1 Mục đích
Chứng minh RCT có khả năng phát hiện và
gửi tín hiệu lỗi FATB đến FAMS đáp ứng quy định tại 5.3.5.
F.4.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm được tiến hành bằng cách cấu hình SPT
phù hợp với RCT thử nghiệm. Kết nối SPT với RCT qua hai mạng truyền dẫn khác
nhau, sau đó vô hiệu SPT và ghi nhận rằng tin báo lỗi FATB được tạo ra và truyền
tới FAMS trong thời gian báo cáo lỗi tối đa quy định.
F.4.3 Điều kiện
SPT ở trạng thái hoạt động bình thường,
được kết nối với RCT qua hai mạng truyền dẫn sử dụng công nghệ khác nhau.
F.4.4 Quy trình
Tắt nguồn SPT để tạo ra lỗi FATB.
F.4.5 Phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.6 Tiêu chí đạt
Lỗi FATP, FATB phải được truyền tới FAMS
trong thời gian báo cáo lỗi tối đa cho phép.
F.5 Giao diện với
các FAMS
F.5.1 Mục đích
Chứng minh rằng giao diện giữa RCT và
FAMS đáp ứng quy định tại 5.3.6.
F.5.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách tiến
hành cấu hình RCT và kết nối nó với FAMS theo hướng dẫn trong tài liệu của nhà
sản xuất.
Bảng F.4 - Kiểm
tra giao diện với FAMS
Bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
RCT và các thiết bị cần thiết được cài
đặt và ở trạng thái hoạt động bình thường.
Kết nối RCT với FAMS theo hướng dẫn tại
tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất
Ghi nhận xem việc kết nối giữa RCT và
FAMS có phù hợp với tài liệu kỹ thuật không.
Giao diện giữa RCT và FAMS phải hoạt động
(thiết lập được giao tiếp).
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắt kết nối giữa RCT và
FAMS.
Ghi nhận thời gian từ khi mất kết nối
cho đến khi RCT phát hiện lỗi giao tiếp với FAMS.
Thời gian thông báo lỗi phải đáp ứng
quy định tại 5.3.6.
F.6 Tín hiệu lỗi
F.6.1 Mục đích
Chứng minh khả năng phát hiện và truyền
tín hiệu lỗi của RCT đáp ứng quy định tại 5.3.7.
F.6.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tạo ra các lỗi
khác nhau và theo dõi xem liệu các lỗi đó có được RCT phát hiện và gửi đến FAMS
không.
Bảng F.5 - Kiểm
tra tín hiệu lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
RCT được kết nối với FAMS. FATB được cấu
hình và đang hoạt động bình thường.
Tạo lỗi trong FATB.
Theo dõi xem lỗi FATB có được
báo tới FAMS không.
Lỗi FATB phải được báo tới FAMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên.
Tạo lỗi FATP.
Theo dõi xem lỗi FATP có được báo tới
FAMS không
Lỗi FATP phải được báo tới FAMS.
3
Như trên.
Tạo lỗi giao tiếp với FAMS.
Theo dõi xem lỗi FAMS có được ghi nhận
hay không.
Lỗi FAMS phải được báo theo hướng dẫn
tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên.
Tạo lỗi giao diện mạng truyền dẫn.
Giám sát xem lỗi có được báo về FAMS
không.
Lỗi giao diện mạng truyền dẫn phải được
báo theo tài liệu kỹ thuật. Nếu lỗi này dẫn đến lỗi FATB, thì lỗi FATB phải
được báo tới FAMS.
F.7 Xử lý tín hiệu
F.7.1 Mục đích
Chứng minh khả năng của RCT trong việc
nhận, xử lý và chuyển tiếp tín hiệu hoặc tin báo từ FATB.
F.7.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc xác minh rằng
tín hiệu hoặc tin báo được gửi đến giao diện mạng truyền dẫn của RCT có được nhận
biết, xử lý chính xác và truyền tới FAMS hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RCT được lắp đặt và cấu hình theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Thử nghiệm phải được thực hiện cho từng giao diện mạng
truyền dẫn.
F.7.4 Quy trình
Tạo tín hiệu hoặc tin báo trên giao diện
mạng truyền dẫn của RCT.
F.7.5 Phép đo
Ghi nhận việc RCT tiếp nhận tín hiệu hoặc
tin báo.
F.7.6 Tiêu chí đạt
Tín hiệu hoặc tin báo phải được tiếp nhận,
chuyển tiếp và hiển thị tại FAMS.
F.8 Ghi lại sự kiện
F.8.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.8.2 Nguyên tắc
Tiến hành kích hoạt toàn bộ các chức
năng đã triển khai và tạo ra tất cả các sự kiện được yêu cầu trong Bảng 4. Sau
đó, kiểm tra xem các sự kiện này có được ghi lại trong nhật ký sự kiện của RCT
không và có bị ảnh hưởng bởi sự cố mất điện
hay không.
Bảng F.6 - Kiểm
tra ghi lại sự kiện
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích hoạt toàn bộ các sự kiện theo Bảng
4, mỗi sự kiện ít nhất một lần.
Kiểm tra xem từng sự kiện có được ghi
lại đúng theo tài liệu kỹ thuật hay không.
Tất cả sự kiện phải được ghi nhận đầy
đủ với ngày và giờ chính xác.
2
Như trên
Tắt và khôi phục lại nguồn điện cho
RCT.
Kiểm tra xem sự kiện có bị mất hoặc
sai lệch không.
Tất cả sự kiện phải còn lưu giữ nguyên
vẹn trong bộ ghi nhật ký.
F.9 Độ phân giải và
đồng bộ hóa thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh rằng các dấu thời gian được
gán cho các sự kiện trong nhật ký sự kiện của RCT đáp ứng quy định tại 5.3.8
F.9.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tạo các sự kiện
và kiểm tra dấu thời gian của chúng so với một nguồn thời gian tham chiếu được
xác định rõ ràng. Trong thử nghiệm này, một máy chủ NTP cấp độ 2 (thường có sẵn
trên Internet) có thể được sử dụng để cung cấp độ chính xác cần thiết.
Bảng F.7 - Kiểm
tra độ phân giải và đồng bộ hóa thời gian
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RCT và các thiết bị cần thiết được cài
đặt và hoạt động bình thường.
Đồng bộ thời gian theo thông số kỹ thuật
của nhà sản xuất.
Ghi nhận xem thời gian có được đồng bộ
với giờ UTC hay không.
Thời gian phải được đồng bộ với giờ
UTC.
2
RCT và các thiết bị cần thiết được cài
đặt và hoạt động bình thường.
Tạo sự kiện.
Ghi lại dấu thời gian khi tạo sự kiện.
Nhật ký phải ghi lại sự kiện với độ
phân giải tối thiểu 1 s và sai số so với thời gian tham chiếu nhỏ hơn 5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau bước 2
Chờ ít nhất 72h và tạo sự kiện thứ
hai.
Ghi nhận dấu thời gian của sự kiện thứ
hai và so sánh với thời gian tham chiếu.
Nhật ký phải ghi lại sự kiện với độ
phân giải tối thiểu 1 s và sai số so với thời gian tham chiếu nhỏ hơn 5 s.
F.10 Độ bền của nhật
ký
Xác thực rằng tài liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất nêu rõ cách thức
đảm bảo dữ liệu nhật ký sự kiện được lưu giữ bền vững trong 3 năm.
F.11 Tối ưu hóa
phương pháp lưu trữ sự kiện
F.11.1 Mục đích
Chứng minh rằng nếu RCT áp dụng phương
pháp tối ưu hóa lưu trữ sự kiện bằng cách nhóm các sự kiện giống nhau, thì việc
ghi nhận phải đáp ứng quy định tại 5.3.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bao gồm việc tạo ra các chuỗi sự kiện
giống hệt nhau, xảy ra liên tiếp, sau đó kiểm tra xem chúng có được ghi lại trong RCT
phù hợp với yêu cầu tại mục 5.3.8 hay không.
Bảng F.8 - Kiểm
tra tối ưu hóa nhật ký
Bước
Điều kiện kiểm
tra
Quy trình kiểm
tra
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
RCT và các thiết bị cần thiết được cài
đặt và hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xem các sự kiện được ghi nhận
có tuân thủ quy định tại 5.3.8 hay không.
Tất cả các sự kiện phải được ghi với dấu
thời gian chính xác, và số lượng sự kiện giống nhau phải được ghi nhận đúng.
F.12 Nhận dạng người
dùng cho các mục nhật ký
F.12.1 Mục đích
Chứng minh rằng mọi hành động do người
dùng (bao gồm thay đổi cấu hình, thêm/xóa/sửa người dùng hoặc quyền truy cập,
thay đổi thủ công ngày và giờ, cập nhật phần mềm, truy cập vào RCT) đều được
ghi nhận trong nhật ký sự kiện kèm theo thông tin nhận dạng người dùng đã thực
hiện hành động đó.
F.12.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc tạo ra sự kiện
nhật ký nêu tại F.12.1, sau đó kiểm tra rằng tất cả các sự kiện này có được ghi
nhận đúng cách theo yêu cầu hay không.
Bảng F.9 - Kiểm
tra nhận dạng người dùng trong nhật ký
Bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
1
RCT và các thiết bị cần thiết được lắp
đặt và hoạt động bình thường.
Tạo ít nhất một sự kiện nhật ký thuộc
các loại liệt kê tại F.12.1
Kiểm tra xem các sự kiện có được ghi lại
với nhận dạng người dùng không.
Tất cả các mục nhật ký phải được ghi lại
cùng với thông tin nhận dạng người dùng.
F.13 Chế độ vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh rằng tất cả các chế độ vận
hành được hỗ trợ đều đáp ứng quy định tại 5.3.9. Tài liệu của nhà sản xuất phải
nêu rõ các chế độ vận hành mà RCT được hỗ trợ
F.13.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm bao gồm việc kích hoạt tín hiệu
báo cháy hoặc báo lỗi từ FDAS hoặc SPT tới RCT, theo dõi xem RCT có chuyển tín
hiệu xác nhận tới SPT trong các điều kiện giao tiếp khác nhau giữa RCT và FAMS
hay không.
Bảng F.10 - Kiểm
tra chế độ vận hành
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RCT được kết nối với FAMS và FATB đang
hoạt động bình thường.
Kích hoạt tin báo cháy từ FDAS hoặc
tin báo lỗi từ
SPT
tới RCT.
Theo dõi xem tin báo có được hiển thị
tại FAMS trong thời gian quy định hay không.
tin báo phải hiển thị tại FAMS.
2
Ngắt kết nối RCT với FAMS, bảo đảm
không thể truyền tin báo giữa RCT và FAMS.
Kích hoạt tin báo cháy từ FDAS hoặc
tin báo lỗi từ
SPT
tới RCT.
Theo dõi xem tin báo có hiển thị tại
FAMS không.
Không có tin báo hiển thị tại FAMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo bước 2, chờ ít nhất 30 giây.
Kết nối lại RCT và FAMS.
Theo dõi xem tin báo đã kích hoạt
trong bước 2 có được hiển thị tại FAMS không.
tin báo phải hiển thị tại FAMS.
F.14 Tấn công từ chối
dịch vụ
F.14.1 Mục đích
Xác minh tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất để chứng minh rằng việc tấn công DoS vụ trên một giao diện mạng truyền dẫn
không làm ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động của RCT hoặc bất kỳ giao diện mạng
truyền dẫn nào khác.
F.14.2 Nguyên tắc
Thử nghiệm được thực hiện thông qua việc
kiểm tra tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất nhằm xác minh rằng RCT đã được thiết
kế hoặc có cơ chế bảo vệ phù hợp để hạn chế tác động của tấn công DoS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất liên quan đến RCT.
F.14.4 Phép đo
Kiểm tra xem trong tài liệu có mục liên
quan đến tấn công DoS, trong đó nêu rõ rằng việc tấn công DoS vào một giao diện mạng
truyền dẫn không gây ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động của RCT hoặc đến hoạt động
của bất kỳ giao diện mạng truyền dẫn nào khác của RCT.
F.14.5 Tiêu chí đạt
Tài liệu của nhà sản xuất phải tồn tại nội
dung mô tả RCT đã có thiết kế hoặc cơ chế bảo vệ phù hợp để hạn chế tác động của tấn công DoS.
F.15 Bảo mật thông
tin và bảo mật chống giả mạo
F.15.1 Nhà sản xuất phải mô tả
trong tài liệu kỹ thuật của RCT các phương pháp được sử dụng nhằm bảo vệ chống
lại việc thay thế SPT bằng thiết bị giả lập hoặc thiết bị tương tự, phù hợp với
quy định tại 5.3.12.
F.15.2 Nhà sản xuất phải
mô tả trong tài liệu kỹ thuật của RCT các phương pháp để bảo vệ thông tin được
truyền qua FATB nhằm ngăn chặn hành vi đọc trái phép hoặc chỉnh sửa trái phép,
phù hợp với quy định tại 5.3.11.
F.16 Dự phòng RCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh rằng hệ thống vẫn duy trì khả
năng truyền và tiếp nhận tin báo tại FAMS khi một trong các RCT bị vô hiệu hóa
hoặc mất kết nối mạng. Trong trường hợp tất cả các giao diện mạng truyền dẫn của
cả hai RCT bị mất kết nối, hệ thống phải phát hiện và báo lỗi FATB đến FAMS.
F.16.2 Nguyên tắc
Tạo tin báo cháy hoặc báo lỗi từ SPT đến
RCT trong các điều kiện: bình thường (khi tất cả các RCT đều hoạt động); điều
kiện lỗi (khi một trong hai RCT bị vô hiệu hóa) và khi tất cả giao diện mạng
truyền dẫn của cả hai RCT bị lỗi. Kiểm tra tại FAMS các tin báo có được tiếp nhận
đúng theo yêu cầu hay không.
Bảng F.11 - Kiểm
tra dự phòng RCT
Bước
Điều kiện thử
Quy trình thử
Phép đo
Tiêu chí đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FATB hoạt động bình thường, cả hai RCT
đều được kết nối với FAMS.
Kích hoạt tin báo cháy hoặc tin báo lỗi
từ SPT tới RCT.
Kiểm tra xem tin báo có được nhận tại
FAMS không.
Tin báo phải được tiếp nhận tại FAMS.
2a
FATB vẫn đang hoạt động bình thường.
Vô hiệu hóa một RCT (RCT1), RCT còn lại (RCT2) vẫn đang hoạt động.
Kích hoạt tin báo cháy hoặc tin báo lỗi
từ SPT tới RCT.
Kiểm tra xem tin báo có được nhận tại
FAMS không.
Tin báo phải được nhận tại FAMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FATB vẫn đang hoạt động bình thường.
Vô hiệu hóa RCT2, RCT1 vẫn đang hoạt động.
Kích hoạt tin báo cháy hoặc tin báo lỗi
từ SPT tới RCT.
Kiểm tra xem tin báo có được nhận tại
FAMS không.
Tin báo phải được nhận tại FAMS.
3
FATB vẫn đang hoạt động bình thường.
Vô hiệu hóa toàn bộ các giao diện mạng truyền dẫn của cả RCT1 và RCT2.
Kích hoạt tin báo cháy hoặc tin báo lỗi
từ SPT tới RCT.
Kiểm tra tại FAMS xem có tin báo lỗi
FATB hay không.
Lỗi FATB phải được nhận tại FAMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác minh rằng tất cả các tài liệu bắt buộc
đều được cung cấp đầy đủ và chính xác.
Phụ
lục G
(Quy
định)
Giao diện giữa hệ thống báo cháy và thiết bị
truyền tin báo cháy
G.1 Giao diện song
song giữa FDAS và SPT
G.1.1 Tổng quan
Khi giao diện song song được cung cấp,
giao diện này phải hoạt động như mô tả tại G.1.2 và G.1.3 phụ lục này. Tối thiểu,
giao diện song song phải cung cấp hai đầu vào (gồm một đầu vào báo cháy và một đầu vào báo lỗi
của FDAS) và một đầu ra báo lỗi.
G.1.2 Đầu vào báo cháy và
báo lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.3 Đầu ra báo lỗi
G.1.3.1 Tổng quan
Tất cả các đầu ra báo lỗi phải là tiếp
điểm không mang điện áp hoặc kiểu cực thu hở. Nếu đầu ra là cực thu hở, đầu ra
phải có khả năng tiêu thụ dòng tối thiểu 20 mA.
G.1.3.2 Lỗi FATB
Đầu ra báo lỗi phải tuân thủ các yêu cầu
sau:
a) Ở trạng thái bình thường (không có lỗi): đầu ra
đóng (điện trở < 100 Ω);
b) Trong trường hợp lỗi FATB: đầu ra mở
(điện trở > 500 kΩ);
c) Trong trường hợp lỗi SPT: đầu ra mở
(điện trở > 500 kΩ);
d) Thời gian kích hoạt đầu ra lỗi phải
tương ứng với thời gian tồn tại của lỗi, nhưng không được dưới 1 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1 Có thể kết nối FDAS và
SPT bằng bất kỳ giao diện nối tiếp và phương tiện truyền tín hiệu nào. Trong
trường hợp kết nối giữa FDAS và SPT sử dụng thiết bị hoặc hệ thống trung gian
có tính năng chủ động như bộ chuyển đổi tín hiệu, bộ định tuyến hoặc bất kỳ thiết
bị hoặc hệ thống tương tự nào khác thì các thiết bị hoặc hệ thống này phải được
coi là một phần của FDAS hoặc SPT và do đó phải đảm bảo các quy định có liên
quan của FDAS và SPT.
G.2.2 Nhà sản xuất phải chỉ định
giao diện nối tiếp giữa SPT và FDAS theo Mô hình tham chiếu OSI, lớp 7 (lớp ứng
dụng).
G.2.3 Mô tả kỹ thuật giao diện phải bao gồm ít nhất
các lớp vật lý, liên kết dữ liệu và lớp ứng dụng.
G.2.4 Giao thức nối tiếp sẽ
cho phép phát hiện bất kỳ sự cố nào của kết nối trong thời gian báo cáo lỗi quy
định tại tiêu chuẩn này.
G.2.5 Nhà sản xuất sẽ cung cấp
kết quả thử nghiệm và tài liệu nêu rõ khả năng tương thích với FDAS và FATB.
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Xử lý tin báo cháy hệ thống truyền tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình H.1 - Mốc
thời gian xử lý tin báo trong FATS.
CHÚ DẪN:
(1): Có thể có hoặc không.
- TSPT: Thời điểm tin báo
(báo cháy hoặc báo lỗi) được trình bày tại giao diện giữa FDAS và SPT;
- TRCT: Thời điểm RCT bắt
đầu gửi tin báo đến FAMS;
- TFAMS: Thời điểm FAMS nhận
tin báo;
- Ttn: Thời điểm
nhân viên FARC nhận thông tin hoặc thời điểm FARC kích hoạt một cảnh báo tự động;
- Thđ: Thời điểm
hành động đầu tiên được thực hiện bởi nhân viên FARC hoặc FAMS theo quy trình
đã định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔTFATB: Thời gian
truyền trong FATB (xem 5.1);
ΔTtn: Khoảng thời
gian từ khi RCT bắt đầu gửi tin báo đến thời điểm nhân viên FARC nhận biết hoặc
thời điểm FARC kích hoạt một hành động tự động (ΔTtn = Ttn
- TRCT);
ΔThđ: Khoảng thời
gian từ khi RCT gửi tin báo đến thời điểm hành động đầu tiên được thực hiện bởi
nhân viên FARC hoặc FAMS theo quy trình đã định (ΔThđ = Thđ - TRCT);
ΔTlọc: Thời gian lọc
tin báo cháy (xem 6.1)
ΔTFATS: Thời gian từ
khi tin báo cháy có sẵn tại đầu ra của FDAS cho tới thời điểm tin báo cháy bắt
đầu được chuyển từ FARC tới lực lượng chữa cháy.
H.2. Sơ đồ logic quá trình lọc tin báo
cháy

Hình H.2 - Sơ đồ
logic quá trình lọc tin báo cháy
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2): Thông báo cho lực lượng chữa cháy
phải ghi rõ kết quả lọc báo cháy (Ví dụ: Tin báo cháy đã được xác nhận; không
liên hệ được với cơ sở; cơ sở không xác định hoặc không chắc chắn có báo
cháy thật hay không... )
(3): Khi tin báo cháy không được gửi đến
lực lượng chữa cháy, phải thông báo rõ ràng cho cơ sở rằng nếu sau đó phát hiện
thấy cháy thật hoặc nghi ngờ có cháy thì cần khởi tạo một thông báo cháy mới
(qua FATP bằng cách nhấn nút báo cháy, gọi đến Trung tâm tiếp nhận báo cháy hoặc
các hình thức khác) để thông tin kịp thời gửi tới lực lượng chữa cháy.
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Hệ thống quản lý tin báo cháy
I.1 Cấu trúc của
FAMS
I.1.1 FAMS là một phần mềm chạy
trên một hoặc nhiều máy tính có bộ lưu trữ dữ liệu vật lý đi kèm. Hệ thống có
thể bao gồm một hoặc nhiều mô-đun phần mềm (ví dụ: Mô-đun giao tiếp với RCT;
Mô-đun truyền thông; Mô-đun thông tin; Mô-đun kết nối, v.v.).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1.2 Giao diện kết nối
với RCT (IRCT)
I.1.2.1 FAMS có thể được tích hợp cùng RCT hoặc
có thể là một thiết bị hoặc hệ thống độc lập miễn là đáp ứng được các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
I.1.2.2 Nhiều RCT của các nhà sản xuất khác
nhau có thể được kết nối với một FAMS thông qua một mô-đun giao diện (IRCT).
I.1.3 Kết nối với
các FAMS khác (mô-đun liên kết)
I.1.3.1 Các FAMS khác nhau (trong cùng một FARC
hoặc ở nhiều FARC khác nhau) có thể kết nối với nhau thông qua các mô-đun liên kết.
I.1.3.2 Đường truyền dữ liệu giữa hai hoặc nhiều
FAMS bảo đảm yêu cầu về bảo mật và hiệu năng tối thiểu như đối với yêu cầu của
FATB tại tiêu chuẩn này.
I.1.4 Mô-đun truyền
thông
I.1.4.1 Mô-đun truyền thông được sử dụng để kết
nối với các thiết bị truyền thông bên ngoài (ví dụ: email, fax, máy in, điện
thoại, v.v.).
I.1.4.2 Khả năng tương thích giữa mô-đun truyền
thông và các thiết bị liên lạc bên ngoài phải được lập thành tài liệu và được
kiểm tra đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun này được sử dụng để kết nối với
các hệ thống thông tin bên ngoài, cung cấp dữ liệu hỗ trợ quá trình xử lý thông
tin báo cháy, ví dụ: thông tin giao thông, thông tin thời tiết, hạ tầng dữ liệu
liên quan đến khu vực xảy ra cháy.
I.1.6 Giao diện người
dùng
Giao diện dành cho nhân viên vận hành tại
FARC phải là một phần của FAMS. Ngoài ra, cũng có thể kết nối FAMS với
một FAMS khác thông qua mô-đun liên kết, và tại đó có thể cung cấp giao diện
người dùng phục vụ người vận hành FARC từ xa.
I.2 Giám sát lỗi
I.2.1 Tổng quan
FAMS phải giám sát các chức năng của
chính nó hoạt động, cũng như chức năng của các thành phần phần cứng và phần mềm
liên quan (ví dụ: bộ giám sát phần mềm - software watchdog).
I.2.2 Phát hiện lỗi
FAMS phải có khả năng phát hiện các lỗi
sau đây:
- Sự cố hoặc lỗi một phần trong FAMS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhận dữ liệu mà FAMS không thể giải mã
hoặc xử lý đúng cách;
I.2.3 Tránh lỗi khi
nhập dữ liệu thủ công
Việc nhập dữ liệu không chính xác hoặc
không hợp lệ phải được ngăn chặn bằng cách kiểm tra tính hợp lệ của nội dung nhập.
Quy định này được áp dụng đối với những trường nhập liệu mà việc kiểm tra như vậy
là hợp lý và khả thi về mặt logic.
I.2.4 Hiển thị thông
tin lỗi
Thông tin về lỗi phải được hiển thị trong vòng
10 s kể từ khi lỗi xảy ra, trừ khi có quy định khác.
I.3 Xử lý tin báo
I.3.1 Xác nhận tin
báo
I.3.1.1 Tin báo chỉ được FAMS xác nhận sau khi
đã được lưu trữ an toàn (ví dụ: trong hàng đợi tin báo được bảo vệ hoặc trong
nhật ký).
I.3.1.2 Các mốc hoặc khoảng thời gian có liên
quan đến quá trình xác nhận tin báo phải được nhà sản xuất FAMS nêu rõ trong
tài liệu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.2.1 Khi không có tin báo cháy nào khác
đang được xử lý, tin báo cháy mới phải được hiển thị trong vòng 5 s sau khi xác
nhận, để chờ nhân viên vận hành chấp nhận tin báo.
I.3.2.2 Một tín hiệu cảnh báo (ví dụ: âm thanh
và/hoặc hình ảnh) phải được tạo ra đồng thời với việc hiển thị tin nhắn, để
thông báo cho nhân viên vận hành FARC.
CHÚ THÍCH: Nếu hệ thống đang phát tín hiệu
cảnh báo, thì khi có một tin báo cháy mới xuất hiện và được xác nhận, tín hiệu
cảnh báo đó có thể được khởi động lại từ đầu.
I.3.3 Tin báo lỗi
Tin báo lỗi từ FDAS cũng như các tin báo
lỗi khác phải được xử lý theo cách tương tự xử lý tin báo cháy (I.3.2 Phụ lục I).
I.3.4 Thông báo dự
kiến
I.3.4.1 Các thông báo dự kiến, nếu được FAMS nhận
đúng trong khoảng
thời gian đã được lên kế hoạch trước, thì không cần phải hiển thị, với điều kiện
là sau khi đã được xác nhận, việc xử lý được FAMS thực hiện tự động.
I.3.4.2 Nếu FAMS không nhận được các thông báo dự
kiến và không xác nhận trong thời gian đã định, thì FAMS phải tạo một thông báo
và xử lý thông báo đó như một tin báo cháy (I.3.2 Phụ lục I)
I.3.4.3 FAMS phải có khả năng hiển thị các
thông báo dự kiến khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khoảng thời gian đã được
lên kế hoạch trước là khoảng thời gian cụ thể đã được cấu hình từ trước trong
FAMS, nhằm quy định khi nào một thông báo dự kiến phải được gửi và nhận. Khoảng
thời gian này có thể định kỳ theo chu kỳ (ví dụ 10s, 20s) hoặc theo lịch cố định
(19h00 hàng ngày) nhằm giám sát tính liên tục, độ tin cậy của hệ thống. Khi
không nhận được các thông báo này theo lịch, hệ thống được coi là lỗi và xử lý
theo quy trình báo lỗi.
I.3.5 Các thông báo
khác nhận được
Nếu FAMS có khả năng tiếp nhận các thông báo khác
ngoài những thông báo được mô tả trong I.3.2, I.3.3 và I.3.4 Phụ lục I,
thì hệ thống phải có khả năng xử lý và hiển thị các thông báo này theo yêu cầu
đã định trước.
I.3.6 Hàng đợi tin
báo
I.3.6.1 FAMS phải có cơ chế hàng đợi tin báo.
I.3.6.2 Các tin báo đến phải được truy xuất từ
hàng đợi theo thứ tự thời gian đến, trừ khi FAMS cỏ chức năng ưu tiên mức độ đầu
vào. Trong trường hợp có chức năng ưu tiên, các tin báo phải được truy xuất
theo quy định tại I.3.7 Phụ lục I.
I.3.6.3 FAMS phải cung cấp một chỉ báo khi có một
hoặc nhiều tin báo đang nằm trong hàng đợi. Trường hợp có nhiều tin báo, FAMS
phải chỉ báo sự tồn tại của các tin báo trong vòng 5s kể từ khi các tin báo đó
được xác nhận; chỉ báo này không được làm gián đoạn việc hiển thị các tin báo
đang được xử lý hoặc đang chờ được chấp nhận trong hàng đợi.
I.3.6.4 Sau mỗi lần nhân viên vận hành chấp nhận
một bản tin, FAMS phải cập nhật trạng thái hàng đợi (giảm số lượng, hiển thị bản
tin kế tiếp...) trong vòng 5 giây.
I.3.6.5 Khi có yêu cầu, FAMS phải có chức năng
hiển thị các tin báo đến từ một FDAS duy nhất. Tin báo từ một FDAS duy nhất phải
được hiển thị theo thứ tự thời gian nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.7 Ưu tiên đầu vào
I.3.7.1 Nếu FAMS có chức năng ưu tiên mức độ đầu
vào, các tin báo phải được truy xuất khỏi hàng đợi theo các mức độ ưu tiên.
I.3.7.2 Phương pháp xác định mức độ ưu tiên đầu
vào phải được nhà sản xuất FAMS quy định trong tài liệu (ví dụ: loại tin báo;
thứ tự xử lý các loại tin báo ưu tiên..., v.v.).
I.3.7.3 Trường hợp có nhiều tin báo có cùng
mức độ ưu tiên trong hàng đợi, chúng phải được truy xuất theo thứ tự thời gian
nhận được.
I.3.8 Chỉ báo cảnh
báo
I.3.8.1 FAMS phải cung cấp chỉ báo cảnh báo khi
tin báo được hiển thị. Chỉ báo cảnh báo phải được kích hoạt trong vòng 5 s sau
khi một tin báo được FAMS xác nhận hoặc khi có thông tin nội bộ được tạo ra
trong hệ thống. Chỉ báo cảnh báo nên dừng khi tin báo được nhân viên vận hành
chấp nhận.
I.3.8.2 FAMS cũng phải có phương pháp để dừng chỉ
báo cảnh báo phát sinh từ việc chỉ báo cảnh báo kích hoạt do xác nhận các tin
báo không phải là tin báo cháy hoặc từ việc tạo ra thông tin cục bộ (bên trong
FARC). Tính năng này chỉ dành cho người dùng có quyền truy cập mức 2.
I.3.8.3 FAMS có thể có chức năng cho phép bật hoặc
tắt tính năng kích hoạt chỉ báo cảnh báo khi có tin báo đến. Tuy nhiên, chức năng này phải
bị tự động vô hiệu hóa khi hàng đợi không có tin báo cháy. Quyền truy cập vào
tính năng này chỉ được sử dụng bởi người có quyền truy cập mức 3.
I.3.9 Chấp nhận tin
báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.9.2 Phải có phương thức đo lường thời gian từ khi
tin báo được xác nhận cho đến khi tin báo đó được chấp nhận. Nếu khoảng
thời gian này bị vượt quá, hệ thống phải kích hoạt một chỉ báo cảnh báo. Nếu hệ
thống có chức năng thiết lập được khoảng thời gian này thì chức năng này chỉ được
phép thực hiện bởi người dùng có mức truy cập 3.
I.3.9.3 Nếu FAMS có chức năng ưu tiên mức độ đầu
vào, phải có cơ chế giám sát khoảng thời gian từ khi tin báo được xác nhận đến
khi được chấp nhận cho từng mức độ ưu tiên.
I.4 Thông tin cần
hiển thị
I.4.1 Thông tin liên
quan đến tin báo cần hiển thị
I.4.1.1 FAMS phải hiển thị các thông tin liên
quan đến tin báo đã xác nhận nhằm hỗ trợ nhân viên vận hành tại FARC thực hiện hành
động phù hợp. Thông tin này phải được hiển thị trước khi tin báo được chấp nhận,
và có thể được truy xuất khi có yêu cầu.
I.4.1.2 Thông tin liên quan đến tin báo FAMS
cung cấp bao gồm:
a) Danh tính của FDAS gửi tin báo, ít nhất
phải bao gồm địa chỉ của cơ sở được giám sát;
b) Loại và/hoặc nội dung tin báo (ví dụ:
báo cháy, báo lỗi..., dấu thời gian các sự kiện xảy ra);
c) Ngày và giờ FAMS xác nhận tin báo
(chính xác đến từng giây);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Mức độ ưu tiên của tin báo.
CHÚ THÍCH 1: Loại tin báo có thể được
tích hợp trong nội dung tin báo.
CHÚ THÍCH 2: Các thông tin khác có thể
được hiển thị, miễn là chúng không làm ảnh hưởng đến các thông tin chính cần hiển
thị nêu trên.
I.4.1.3 Nội dung và cấu trúc của thông tin hiển
thị phải được thống nhất giữa cơ sở, FARC và lực lượng chữa cháy.
I.4.2 Thông tin liên
quan đến lỗi nhận được từ FDAS
Thông tin tối thiểu phải có trong tin
báo lỗi:
a) Danh tính của FDAS gửi lỗi, ít nhất
phải bao gồm địa chỉ của cơ sở được giám sát;
b) Loại lỗi (ví dụ: mất nguồn điện);
c) Sự kiện lỗi (ví dụ: lỗi nguồn điện
chính);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4.3 Lỗi trong thiết
bị hiển thị thông tin
Nếu trường hợp thiết bị hiển thị thông
tin tại FARC bị lỗi hoàn toàn, dẫn đến mất khả năng thông tin cho nhân viên vận
hành tại FARC thì FAMS không được xác nhận các tin báo mới đến và một lỗi phải
được tạo ra và cảnh báo phải được kích hoạt.
I.5 Ghi nhận nhật
ký
I.5.1 Tổng quan
I.5.1.1 Luồng thông tin của hệ thống FAMS bao gồm:
Việc tạo lập và duy trì dữ liệu gốc (master data), xử lý các sự kiện, và truyền
cảnh báo đến các hệ thống FAMS khác (nếu có) thông qua mô-đun liên kết
I.5.1.2 Thông tin có thể được FAMS xử lý tự động hoặc xử
lý thủ công bởi nhân viên vận hành, hệ thống phải cho phép chuyển đổi linh hoạt
giữa hai chế độ này. Trong quá trình xử lý, không được để xảy ra mất mát hoặc
sai lệch thông tin.
I.5.1.3 Để đảm bảo nhất quán về luồng thông tin,
FAMS phải có khả năng tạo ra các nhật ký theo chuẩn định dạng cố định. Các loại
nhật ký này bao gồm: Nhật ký dữ liệu gốc (M-Log); Nhật ký dữ liệu sự kiện
(E-Log), và nếu có, bao gồm cả nhật ký mô-đun liên kết (J-Log).
I.5.1.4 Dữ liệu đã được ghi phải được bảo vệ chống lại việc xóa nhầm hoặc cố
ý, cũng như chống ghi đè. Dữ liệu
lịch sử phải có thể truy xuất theo yêu cầu.
I.5.1.5 Việc thay đổi (thêm mới, chỉnh sửa,
hoặc xóa) dữ liệu làm
nguồn tạo ra các nhật ký chỉ được phép thay đổi thông qua các chức năng do FAMS
cung cấp và mọi thay đổi dữ liệu làm
nguồn đó phải có khả năng truy vết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.2.1 FAMS phải tạo ra dấu thời gian cần thiết
(với độ chính xác đến giây) và lưu trữ đầy đủ để có thể truy xuất phục vụ việc
kiểm tra, đánh giá.
I.5.2.2 Dấu thời gian trong các mục ghi nhật ký
phải phản ánh thời điểm hoàn thành của mỗi thao tác đã được ghi lại. Dấu thời
gian phải được thể hiện theo UTC với độ phân giải chính xác tối thiểu là 1 s.
I.5.2.3 FAMS có tích hợp giao diện kết nối với
RCT (IRCT) phải ghi lại
các dấu thời gian TRCT và Ttn, và được lưu lại để kiểm
tra, đánh giá.
I.5.2.4 Đối với các sự kiện không được kích hoạt
bởi tin báo đến qua giao diện IRCT thì thời điểm tạo sự kiện sẽ được sử dụng
làm TRCT. Trong trường hợp này, thời điểm FAMS bắt đầu xử lý hoặc
nhân viên vận hành FARC bắt đầu thao tác sẽ được sử dụng làm Ttn.
I.5.3 Nhật ký dữ liệu
gốc (Nhật ký M1)
I.5.3.1 Dữ liệu gốc được trao đổi với các hệ thống con,
đối tượng và quy trình phải được ghi lại trong nhật ký M1.
I.5.3.2 Tất cả các bản ghi mới và thay đổi dữ liệu
phải được lưu lại theo cách cho phép xác định rõ thời điểm xảy ra thay đổi và
tác nhân (người hoặc hệ thống tự động) thực hiện thay đổi. FAMS phải có khả
năng khôi phục lại trạng thái của dữ liệu gốc tại bất kỳ thời điểm nào trong
khoảng thời gian dữ liệu được lưu giữ.
I.5.4 Nhật ký sự kiện
I.5.4.1 Nhật ký sự kiện E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.4.1.2 Trong nhật ký sự kiện E1, dữ liệu gốc
thô (dữ liệu vừa được tiếp nhận, chưa xử lý) nhận được sẽ được ghi lại cùng với
mã số định danh nhật ký E1 (E1-ID Number) và dấu thời gian của FAMS tại thời điểm ghi
nhận. Dấu thời gian này tương ứng với TRCT.
I.5.4.2 Nhật ký sự kiện E2
I.5.4.2.1 Nhật ký sự kiện E2 biểu thị dữ liệu đã
được xử lý ở định dạng cụ thể của FAMS, bao gồm:
a) Mã số định danh nhật ký E2 (E2-ID
Number), bao gồm cả liên kết đến một hoặc nhiều bản ghi nhật ký E1.
b) Dấu thời gian của FAMS (TLog E2) tại thời điểm
ghi nhận bản ghi này.
I.5.4.2.2 Nhiều bản ghi E1 có thể tổng hợp thành
một bản ghi E2, hoặc một bản ghi E1 có thể chuyển thành nhiều bản ghi E2.
I.5.4.3 Nhật ký sự kiện E3
I.5.4.3.1 Nhật ký sự kiện E3 thể hiện kết quả hợp
nhất các bản ghi nhật ký E2, bao gồm mã định danh đối tượng duy nhất và mã định
danh của sự kiện liên quan từ dữ liệu gốc hoặc từ thông tin định danh của sự kiện
nội bộ.
1.5.4.3.2 Nhật ký sự kiện E3 cũng
phải bao gồm mã sổ định danh nhật ký sự kiện E3 (E3-ID Number) và dấu thời gian
của FAMS (TLog E3) tại thời điểm
ghi nhận bản ghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.4.3.4 Nếu một bản ghi E2 không thể liên kết
với đối tượng hoặc sự kiện cụ thể (ví dụ: do thiếu hoặc dữ liệu gốc không chính
xác), thì vẫn phải được đưa vào nhật ký E3, mặc dù không có tham chiếu đầy đủ.
I.5.4.3.5 Các sự kiện nội bộ do FAMS tạo ra (ví dụ
sự kiện khi không nhận được thông báo định kỳ) hoặc sự kiện do nhân viên vận
hành FARC tạo ra, cũng phải được ghi nhận trong nhật ký sự kiện này.
I.5.4.4 Nhật ký sự kiện E4
I.5.4.4.1 Nhật ký sự kiện E4 thể hiện kết quả của
các hành động và phản hồi do FAMS và/hoặc nhân viên vận hành FARC thực hiện
trong quá trình xử lý các bản ghi E3.
I.5.4.4.2 Bản ghi E4 cũng bao gồm mã số định danh
nhật ký sự kiện E4 (E4-ID Number) và dấu thời gian ghi nhận của FAMS (TLog E4)
tại thời điểm ghi nhận bản ghi.
I.5.4.4.3 Nhiều bản ghi E3 có thể được tổng hợp
thành một bản ghi E4, hoặc một bản ghi E3 có thể được phân tách thành nhiều bản ghi E4.
I.5.4.5 Lỗi trong nhật ký
Trong trường hợp nhật ký gặp lỗi, một chỉ
báo cảnh báo phải được kích hoạt trong vòng 5 s sau khi RCT gửi một tin nhắn đến
FAMS nhưng không thể được ghi lại do lỗi chức năng ghi nhật ký.
I.5.5 Mức truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.5.2 Nhà sản xuất FAMS phải quy định rõ biện
pháp để kiểm soát truy cập (ví dụ: khóa vật lý hoặc mật khẩu logic), cũng như
các chức năng có thể truy cập tại mỗi mức truy cập
I.5.5.3 Quyền truy cập vào các chức năng của
FAMS phải được chia thành tối thiểu bốn mức độ như sau:
a) Mức truy cập 1: không yêu cầu xác thực;
b) Mức truy cập 2: cho phép vận hành
FAMS (ví dụ: chấp nhận tin báo);
c) Mức truy cập 3: cho phép cấu hình hoặc
chỉnh sửa cấu hình FAMS (ví dụ: tắt chỉ báo cảnh báo hoặc thiết lập mức đô ưu
tiên đầu vào);
d) Mức truy cập 4: cho phép truy cập và
thực hiện thay đổi phần cứng hoặc phần mềm của FAMS (ví dụ: các sửa đổi do nhà
sản xuất FAMS thực hiện).
I.5.5.4 Việc truy cập ở mức 4 phải bị ngăn chặn
cho đến khi quyền truy cập ở mức 3 đã được cho phép.
CHÚ THÍCH: Điều này có nghĩa rằng người
dùng không được phép truy cập trực tiếp vào mức truy cập 4 từ trạng thái chưa đăng nhập
hoặc từ mức truy cập 1, 2 mà phải được cấp quyền ở mức 3 trước, rồi mới mở khóa để truy cập
vào mức 4.
I.5.5.5 Mỗi mức truy cập có thể được chia thành
nhiều mức con, các mức con này phải được mô tả trong tài liệu của nhà sản xuất
FAMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.5.7 Ở mức truy cập 3, FAMS phải có phương pháp để xác định
người dùng và các mức truy cập liên quan của họ.
I.5.5.8 FAMS phải có công cụ để chỉnh sửa thông
tin người dùng, phân quyền truy cập và thay đổi mật khẩu. Việc thay đổi mật khẩu
chỉ được phép thực hiện bởi chính người dùng đó hoặc người dùng có quyền truy cập mức
4.
I.5.6 Truy cập cơ sở
dữ liệu
I.5.6.1 Việc chỉnh sửa cơ sở dữ liệu có thể được
thực hiện tại chỗ và/hoặc từ xa, với điều kiện người dùng có quyền truy cập ở mức
3.
I.5.6.2 Khi RCT được sử dụng để kết nối với SPT
thì không được phép truy cập từ xa vào cơ sở dữ liệu của FAMS thông qua RQT
này.
I.5.7 Truy cập vào
FAMS
Quyền truy cập vào các chức năng chấp nhận
tin báo và hiển thị thông tin phải được giới hạn ở mức truy cập 2.
I.5.8 Truy cập vào dữ
liệu cấu hình của FAMS
I.5.8.1 Nếu FAMS có chứa dữ liệu cấu hình, việc
truy cập vào dữ liệu này phải được ủy quyền thông qua các mức truy cập phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.9 Truy cập vào dữ liệu
nhật ký
FAMS phải cung cấp biện pháp để truy cập
vào dữ liệu nhật ký. Việc truy cập dữ liệu nhật ký để sao lưu phục vụ lưu trữ
dài hạn phải bị giới hạn ở mức truy cập
3.
I.6 Giám sát kết nối
với RCT
I.6.1 FAMS phải giám sát kết
nối với RCT. Phương thức giám sát và loại lỗi cần phát hiện phải được mô tả
trong tài liệu của nhà sản xuất (ví dụ: ngắn mạch, hở mạch, mất kết nối, v.v.)
nhưng ít nhất, FAMS phải phát hiện và nhận biết được sự gián đoạn vật lý trong
kết nối.
CHÚ THÍCH: Sự gián đoạn vật lý trong kết
nối là tình trạng mà kết nối giữa FAMS và RCT bị mất do lỗi xảy ra ở phần cứng
(ví dụ đứt, hỏng cáp; mất điện; cổng
giao tiếp, card mạng hỏng; các thiết bị như mạng bên thứ ba hỏng ....) khiển
không có tín hiệu hoặc dữ liệu nào có thể được truyền qua.
I.6.2 Trong trường hợp kết nối
giữa FAMS và RCT bị lỗi:
- Thông tin lỗi phải được tạo ra và hiển
thị trong vòng 10 s kể từ khi xuất hiện lỗi;
- Chỉ báo cảnh báo lỗi phải được kích hoạt
trong vòng 10 s kể từ khi xuất hiện
lỗi.
- FAMS không được xác nhận bất kỳ tin
báo nào từ RCT có lỗi kết nối với
FAMS kể từ khi xảy ra lỗi cho đến khi lỗi được khắc phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(Tham
khảo)
Bảng K.1 - Quy trình vận hành trung tâm tiếp nhận
báo cháy
STT
Nội dung
Yêu cầu
1
Tạo, sửa đổi và hủy tài khoản của cơ sở
được giám sát
Quy trình phải mô tả cách thức lưu trữ
và sửa đổi dữ liệu gốc như quy định tại 6.1.5; 6.1.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý tin báo
Quy trình phải mô tả trình tự xử lý
tin báo tại FARC, bao gồm: Tiếp nhận, phân tích nội dung, cung cấp thông tin
cho nhân viên vận hành (Ttn), thực hiện hành động đầu tiên bởi nhân viên vận
hành hoặc hệ thống FAMS (Thđ) theo quy trình đã định trước (xem
hình 1).
3
Liên lạc với các lực lượng chữa cháy,
cơ sở và/ hoặc các lực lượng khác liên quan
Quy trình phải bao gồm kế hoạch, thỏa
thuận hoặc yêu cầu giữa FARC với các lực lượng khác như lực lượng chữa cháy,
cơ sở và/ hoặc các lực lượng khác liên quan.
4
Dịch vụ do FARC cung cấp
Quy trình phải liệt kê tất cả dịch vụ
do FARC cung cấp, bao gồm cả chất lượng, hiệu năng kèm theo.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quy trình xử lý tin báo áp dụng lọc
tin báo cháy, quy trình phải mô tả phương pháp, cách thức thực hiện.
6
Gia tăng đột biến tín hiệu
báo cháy hoặc báo lỗi
Quy trình phải mô tả các biện pháp dự
phòng để xử lý tình trạng gia tăng bất thường của tín hiệu báo cháy hoặc báo
lỗi (ví dụ báo cháy giả hoặc báo lỗi do yếu tố môi trường, thời tiết;
các sự cố kết nối mạng...).
7
Lỗi FATP
Quy trình phải mô tả cách phát hiện,
phân loại và xử lý các lỗi FATP, bao gồm cả chỉ số đánh giá hiệu quả xử lý và
khôi phục.
8
Kiểm soát để duy trì chất lượng dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Lắp đặt, bảo trì, bảo vệ, tháo gỡ và
tái sử dụng tài sản thuộc quyền kiểm soát của FARC
Quy trình phải quy định ai được phép
phê duyệt, thực hiện việc lắp đặt, duy trì, tháo gỡ tài sản. Phải xem xét các
rủi ro liên quan đến dữ liệu và phần mềm bản quyền lắp trong tài sản đó. Đồng
thời có biện pháp phù hợp bảo vệ các tài sản không có người trông coi.
10
Giám sát và kiểm tra thiết bị
Để đảm bảo FARC hoạt động chính xác, cần
thực hiện giám sát và kiểm tra định kỳ tất cả thiết bị và ghi lại kết quả
11
Xử lý lỗi và báo cáo lỗi
- Quy trình phải mô tả cách thức FARC
xử lý và ghi nhận các lỗi kỹ thuật ảnh hưởng đến tiếp nhận và truyền tin, bao
gồm cả nguồn điện. Tối thiểu phải đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Việc sửa chữa hoặc thay thế thiết bị
lỗi phải bắt đầu trong vòng 15 phút kể từ thời điểm phát hiện lỗi.
+ Mọi lỗi phải được ghi nhận bằng tay
hoặc tự động vào sổ nhật ký lỗi.
- Tỷ lệ hoạt động hàng tháng của FARC
phải được thể hiện bằng phần trăm thời gian mà các thành phần chức năng xử lý
tin báo hoạt động theo tiêu chuẩn này. Các thành phần chức năng bao gồm tất cả
thiết bị tham gia vào việc tiếp nhận và xử lý tin báo cháy, báo lỗi; FAMS
cùng với phần cứng, phần mềm và các thành phần mạng cần thiết.
CHÚ THÍCH: Nếu các thành phần chức
năng có cấu hình nhân đôi (dự phòng) để cung cấp tính dự phòng, đảm bảo rằng
lỗi của một thành phần riêng lẻ không ảnh hưởng đến việc tiếp nhận hoặc hiển
thị tin báo, thì tỷ lệ hoạt động vẫn được coi là 100 %.
12
Quản lý thông tin
Quy trình phải mô tả rõ cách thức quản
lý toàn bộ dữ liệu trong hệ thống, bao gồm việc duy trì, lưu trữ, tổ chức, chỉnh
sửa và truy xuất. Quy trình vận hành cần nêu cụ thể cách dữ liệu
gốc của từng cơ sở được giám sát liên kết với các thành phần tiếp nhận tin
báo, nhằm bảo đảm việc tự động hiển thị cảnh báo và lưu giữ các sự kiện vận
hành liên quan đến từng khách hàng.
Các quy trình bổ sung cần quy định rõ
cách bảo vệ, xử lý và lưu giữ dữ liệu an toàn. Cần có biện pháp kiểm
soát nhằm ngăn chặn mất dữ liệu, hư hỏng, giả mạo, truy cập trái phép hoặc rò
rỉ thông tin, bất
kể do lỗi vô tình hay hành vi cố ý. Các biện pháp này phải đáp ứng các quy định
pháp lý hiện hành và các cam kết trong thỏa thuận.
Đối với mỗi hệ thống FDAS được kết nối
vào trung tâm, phải thiết lập một hồ sơ riêng biệt, có mã nhận dạng duy nhất,
trong đó lưu thông tin cấu hình, dữ liệu liên quan và các hướng dẫn xử lý. Đồng
thời, cần có một hồ sơ lịch
sử riêng (hoặc tích hợp trong cùng hồ sơ) để ghi lại đầy đủ mọi hoạt động của
người vận hành có liên quan đến hệ thống đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sao lưu dữ liệu
Quy trình phải mô tả cách sao lưu toàn
bộ dữ liệu khách hàng và dữ liệu hệ thống, cũng như cách kiểm tra định kỳ để
đảm bảo khả năng truy xuất và độ tin cậy của bản sao lưu. Nếu FARC hoạt động
song song với một FARC khác, dữ liệu khách hàng phải sẵn có tại cả hai trung
tâm.
14
Bảo mật và phân loại thông tin
Quy trình phải quy định cách đảm bảo
tính bảo mật của dữ liệu được truy cập bởi các cá nhân trong FARC
15
Quan hệ với các nhà cung cấp thiết yếu
(FATSP, nhà cung cấp hạ tầng mạng, các đơn vị cung cấp dịch vụ bảo trì, phần
mềm, dữ liệu...)
Quy trình phải mô tả cách FARC làm việc
với các nhà cung cấp thiết yếu. Mỗi nhà cung cấp phải có thỏa thuận riêng kèm
quy trình cụ thể được
thỏa thuận. FARC phải giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà cung cấp
theo các quy trình đã thống nhất, định kỳ không quá 1 năm/lần.
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình phải làm rõ cách các hoạt động
vận hành của FARC được kết nối với quy trình hành chính như: bán hàng, quản
lý thỏa thuận khách hàng/nhà cung cấp, lập hóa đơn... nhằm đảm bảo tính nhất
quán xuyên suốt.
17
Kiểm soát truy cập vật lý
Quy trình phải mô tả cách quyền truy cập
và thoát khỏi FARC được kiểm soát. Quy trình phải xác định phương thức xác
minh danh tính của những người yêu cầu truy cập.
18
Truy cập từ xa
Quy trình phải mô tả cách kiểm soát
truy cập từ xa vào bất kỳ hệ thống nào trong FARC cũng như vào thiết bị xử lý
dữ liệu từ xa. Việc truy cập phải được ghi nhận đầy đủ thông qua cơ chế đăng
nhập/đăng xuất, bao gồm: thời gian truy cập, thông tin xác thực, người thực
hiện và các hành động đã thực hiện. Truy cập từ xa chỉ được phép thực hiện
khi có sự cho phép từ FARC.
19
Duy trì hoạt động và xử lý tình huống
khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên phải được đào tạo lại về các
quy trình vận hành và xử lý tình huống khẩn cấp để đối phó với các sự kiện
gián đoạn dịch vụ, bao gồm:
a) Quy trình phản ứng khẩn cấp phải được
thỏa thuận với các đơn vị liên quan, nhằm duy trì chức năng giám sát của FARC
trong khi sự cố đang được xử lý.
b) Nếu FARC bị vô hiệu hóa hoàn toàn,
phải có một quy trình vận hành khẩn cấp để xử lý tình huống này (ví dụ: chuyển
giao dịch vụ sang FARC khác, thông báo cho khách hàng và đối tác).
20
Sơ tán khẩn cấp và khôi phục hoạt động
Quy trình phải mô tả cách thực hiện sơ
tán một phần hoặc toàn bộ FARC, bao gồm các hành động cần thực hiện để quay lại
và/hoặc khôi phục hoạt
động sau khi sơ tán.
21
Lối vào khẩn cấp
Trong trường hợp việc ra vào FARC được
kiểm soát bởi nhân viên vận hành bên trong FARC, thì cần có thiết bị hoặc quy
trình dự phòng cho phép tiếp cận FARC mà không cần sự hỗ trợ từ bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế lối vào này không được sử dụng
như phương thức ra vào thông thường, mà chỉ nên được dùng trong các trường hợp đặc biệt,
chẳng hạn như tình huống khẩn cấp.
Tất cá nhân viên phải được hướng dẫn
và đào tạo về các quy trình khẩn cấp định kỳ không quá sáu tháng một lần và
quá trình đào tạo này phải được ghi nhận lại.
22
Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
Quy trình phải mô tả cách thức xây dựng
số liệu thống kê về hiệu quả hoạt động của FARC và cung cấp để chứng minh việc
thực hiện đầy đủ các dịch vụ đã được hợp đồng. Các chỉ số này phải bao
gồm:
a) Mức độ hoàn thành mỗi dịch vụ được
cung cấp theo thỏa thuận với khách hàng.
b) Hiệu năng xử lý tin báo cháy.
c) Tần suất, thời gian khôi phục các lỗi
FATP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 7563 (ISO/IEC 2382) (tất cả các
phần), Công nghệ thông tin - từ vựng
[2] TCVN 7568-14 (ISO 7240-14) Hệ thống
báo cháy
- Phần 14: Thiết
kế, lắp đặt các hệ thống báo cháy cho nhà và công trình
[3] TCVN 7568-21 (ISO 7240-21) Hệ thống
báo cháy - Phần 21: Thiết bị định tuyến
[4] TCVN 11367 (ISO/IEC 18033) (tất cả
các phần), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã
[5] TCVN 11816 (ISO/IEC 10118) (tất cả
các phần), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm
[6] EN 54-21: 2006 Fire detection and
fire alarm systems - Part 21: Alarm transmission and fault warning routing
equipment (Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy - Phần 21: Thiết bị định tuyến
cảnh báo sự cố và truyền tín hiệu báo động)
[7] BSEN 50136-1 Alarm systems -
Alarm transmission systems and equipment - Part 1: General requirements for
alarm transmission systems (Hệ thống báo động - Hệ thống và thiết bị truyền
tín hiệu báo động - Phần 1: Yêu cầu chung đối với hệ thống truyền tín hiệu báo
động)
[8] BSEN 50136-2 Alarm systems -
Alarm transmission systems and equipment - Part 2: Requirements for Supervised
Premises Transceiver (SPT) (Hệ thống báo động - Hệ thống và thiết bị truyền
tín hiệu báo động - Phần 2: Yêu cầu đối với Thiết bị thu phát tại cơ sở được
giám sát (SPT))
[9] BSEN 50136-3 Alarm systems -
Alarm transmission systems and equipment - Part 3: Requirements for Receiving
Centre Transceiver (RCT) (Hệ thống báo động - Hệ thống và thiết bị truyền tín hiệu báo động
- Phần 3: Yêu cầu đối với Thiết bị thu phát tại trung tâm tiếp nhận (RCT))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11 ] BS 9518 Processing of alarm
signals by an alarm receiving centre - Code of practice (Xử lý tín hiệu báo
động tại trung tâm tiếp nhận báo động - Quy phạm thực hành)
[12] NFPA 72 National fire alarm and
singaling code (Quy phạm quốc gia về hệ thống báo cháy và tín hiệu)
[13] CLC/TS 50136-7 Alarm systems -
Alarm transmission systems and equipment - Part 7: Application guidelines
(Hệ thống báo động - Hệ thống và thiết bị truyền tín hiệu báo động - Phần 7: Hướng
dẫn áp dụng)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu đối với mạng dịch vụ truyền tin
báo cháy
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Yêu cầu đối với thiết bị
truyền tin báo cháy
5.3 Yêu cầu đối với bộ phận
tiếp nhận tin báo cháy
6 Yêu cầu đối với trung tâm tiếp nhận báo
cháy
6.1 Xử lý tin báo
6.2 Quy trình vận hành
6.3 Cung cấp điện cho trung
tâm tiếp nhận báo cháy
7 Kiểm tra, thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Kiểm tra, thử nghiệm
thiết bị truyền tin báo cháy
7.3 Kiểm tra, thử nghiệm bộ
phận tiếp nhận tin báo cháy
Phụ lục A (Tham khảo) Cấu trúc hệ thống
truyền tin báo cháy
Phụ lục B (Tham khảo) Cấu trúc khối truyền
tin báo cháy
Phụ lục C (Tham khảo) Độ khả dụng
Phụ lục D (Quy định) Mức truy cập
Phụ lục E (Quy định) Kiểm tra, thử nghiệm
thiết bị truyền tin báo cháy
Phụ lục F (Quy định) Kiểm tra, thử nghiệm
bộ phận tiếp nhận tin báo cháy
Phụ lục G (Quy định) Giao diện giữa hệ
thống báo cháy và thiết bị truyền tin báo cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I (Tham khảo) Hệ thống quản lý
tin báo cháy
Phụ lục K (Tham khảo) Quy trình vận hành
trung tâm tiếp nhận báo cháy
Thư mục tài liệu tham khảo