TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11367-5:2018
ISO/IEC 18033-5:2015
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - THUẬT TOÁN MẬT MÃ - PHẦN 5: MẬT MÃ DỰA
TRÊN ĐỊNH DANH
Information technology
- Security techniques - Encryption algorithms - Part 5: Identity-based ciphers
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu, chữ viết tắt và hàm chuyển đổi
5 Các biến đổi mật mã
5.1 Tổng quan
5.2 Hàm IHF1
5.3 Hàm SHF1
5.4 Hàm PHF1
6 Mô hình tổng quát cho mã hóa dựa trên định
danh
6.1 Thành phần của thuật toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Sử dụng nhãn
6.4 Định dạng bản mã
6.5 Hoạt động IBE
7 Mô hình tổng quát của mã hóa lai ghép dựa
trên định danh
7.1 Tổng quan
7.2 Bọc khóa dựa trên định danh
7.3 Bọc dữ liệu
7.4 Hoạt động mã hóa lai ghép dựa trên định
danh
8 Cơ chế mã hóa dựa trên định danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Cơ chế BF
9 Các cơ chế mã hóa lai ghép dựa trên định
danh
9.1 Tổng quan
9.2 Cơ chế bọc khóa SK
9.3 Cơ chế bọc khóa BB1
Phụ lục A (Quy định) Định danh đối tượng
Phụ lục B (Tham khảo) Xem xét tính an toàn:
Phụ lục C (Tham khảo) Các ví dụ số
Phụ lục D (Tham khảo) Các cơ chế ngăn chặn truy
cập trái phép các khóa bởi bên thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 11367-5 : 2018 hoàn toàn tương đương với
ISO/IEC 18033-5:2015.
TCVN 11367-5 : 2018 do Cục Quản lý mật mã dân sự
và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11367 Công nghệ thông tin
- Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã gồm 05 phần:
- TCVN 11367-1:2016 (ISO/IEC 18033-1:2015) Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 1: Tổng quan.
- TCVN 11367-2:2016 (ISO/IEC 18033-2:2006) Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 2: Mật mã phi
đối xứng.
- TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối.
- TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 4: Mã dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - THUẬT TOÁN MẬT MÃ - PHẦN 5: MẬT MÃ DỰA TRÊN ĐỊNH DANH
Information technology
- Security techniques - Encryption algorithms - Part 5: Identity-based ciphers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cơ chế mã hóa dựa trên
định danh. Với mỗi cơ chế, giao diện hàm, hoạt động cụ thể của cơ chế và định dạng
của bản mã được quy định. Tuy nhiên, các hệ thống phù hợp có thể sử dụng các định
dạng thay thế để lưu trữ và truyền bản mã.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11367-1 (ISO/IEC 18033-1), Công nghệ
thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Phần 1: Tổng quan.
TCVN 11367-2 (ISO/IEC 18033-2), Công nghệ
thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Phần 2: Mật mã phi đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 11367-1:2016 và dưới đây:
3.1
Bên giải mã (decryptor)
Thực thể giải mã các bản mã
3.2
Bên mã hóa (encryptor)
Thực thể mã hóa các bản rõ
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện mã hóa bằng cách sử dụng mật mã lai
ghép
3.4
Định danh (identifier)
Đối tượng đại diện cho một điều gì đó và dùng
điều này để nhận diện
3.5
Xâu định danh (identity string)
Xâu biểu diễn một định danh
3.6
Mật mã dựa trên định danh (identity-based
cipher)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Mật mã lai ghép dựa trên định danh (identity-based hybrid
cipher)
Mật mã gồm cả mật mã lai ghép và mật mã dựa
trên định danh
3.8
Cơ chế bọc khóa dựa trên định danh (identity-based key
encapsulation mechanism)
Cơ chế bọc khóa trong đó quá trình mã hóa lấy một
xâu bất kỳ làm khóa công khai
3.9
Khóa chủ công khai (master-public key)
Giá trị công khai duy nhất được xác định bằng
khóa chủ bí mật tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa chủ bí mật (master-secret key)
Giá trị bí mật được sử dụng bởi bộ sinh khóa bí
mật để tính toán các khóa bí mật cho một thuật toán IBE
3.11
Thuật toán trích xuất khóa bí mật (private key
extraction algorithm)
Phương pháp được sử dụng bởi bộ sinh khóa bí mật
để tính toán các khóa bí mật cho một thuật toán IBE
3.12
Bộ sinh khóa bí mật (private key
generator)
Thực thể hoặc hàm tạo ra một tập hợp các khóa
bí mật
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện mã hóa sử dụng mật mã phi đối xứng
3.14
Xâu (string)
Dãy các ký tự có thứ tự
3.15
Thiết lập (set up)
Quá trình lựa chọn các tham số hệ thống cho một
thuật toán IBE
3.16
Thuật toán thiết lập (set up algorithm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Các tham số hệ thống (system parameters)
Các tham số sử dụng cho việc tính toán mật mã
bao gồm lựa chọn một lược đồ hoặc hàm mật mã cụ thể từ một họ các lược đồ hoặc
hàm mật mã hoặc từ một họ các không gian toán học
3.18
Bên thứ ba tin cậy (trusted third party)
Các tổ chức hoặc Cơ quan đại diện được tin cậy
bởi các thực thể khác về các hoạt động liên quan đến an toàn
4 Ký hiệu, chữ viết tắt
và hàm chuyển đổi
Với mục đích của phần này, các ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt trong tiêu chuẩn TCVN 11367-1 và dưới đây được áp dụng
4.1 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các số nguyên {x:a ≤ x
< b}.
Nếu
và
ỹ là các xâu bit/bộ tám có cùng độ dài, thì là phép XOR của hai xâu.

Một tuple các phần tử x1, ...,xl.
||ỹ
Nếu
và
ỹ là các xâu bit/bộ tám, phép nối hai xâu
và
ỹ, kết quả là một xâu gồm
tiếp theo là ỹ.
gcd(a, b)
Đối với các số nguyên a và b, ước
chung lớn nhất của a và b, tức là số nguyên dương lớn nhất chia
hết cho cả a và b (hoặc 0 nếu a = b = 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ giữa số nguyên a và b
khi và chỉ khi a chia hết b, tức là tồn tại số nguyên c
sao cho b = ac.
a ł b
Quan hệ giữa số nguyên a và b
khi và chỉ khi a không chia hết b, tức là không tồn tại số
nguyên c sao cho b = ac.
a ≡ b(mod n)
Đối với một số nguyên n khác 0, quan hệ
giữa số nguyên a và b khi và chỉ khi a và b đồng
dư mô-đun n, tức là n|(a - b).
a(mod n)
Đối với số nguyên a và số nguyên dương
n, số nguyên duy nhất r ϵ [0, ...,n) sao cho r ≡ a(mod
n).
a-1 mod n
Đối với số nguyên a và số nguyên dương
n, sao cho gcd(a,n) = 1, số nguyên duy nhất b ϵ [0, ...,n) sao cho ab
≡ 1(mod n).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hữu hạn bao gồm q phần tử,
trong đó q là lũy thừa của một số nguyên tố.
E/GF(q)
Một đường cong elliptic xác định trên trường GF(q).
E(GF(q))
Nhóm cộng các điểm trên đường cong elliptic E/GF(q).
E(GF(q))[n]
Nhóm con của E(GF(q)) bao gồm tất cả
các điểm bậc n.
#E(GF(q))
Số lượng các điểm trên đường cong elliptic
xác định trên trường GF(q).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT
Bản mã, một xâu bit.
DEM
Cơ chế bọc dữ liệu.
IBE
Mã hóa dựa trên định danh.
IBhE
Mã hóa lai ghép dựa trên định danh.
ID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IDb
Biểu diễn nhị phân của ID.
K
Khóa phiên cho DEM.
ĸ
Tham số an toàn.
KEM
Cơ chế bọc khóa.
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mpk
Khóa chủ công khai của IBE.
Msg
Bản rõ, một xâu bộ tám.
Msgb
Biểu diễn nhị phân của Msg.
msk
Khóa chủ bí mật của IBE.
parms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PKG
Bộ sinh khóa bí mật.
skID
Khóa bí mật tương ứng với ID của IBE.
4.3 Hàm chuyển đổi
Các hàm chuyển đổi sau được quy định trong TCVN
11367-2:2016 (ISO/IEC 18033-2).
BS2IP
Nguyên thủy chuyển đổi xâu bit thành số
nguyên.
BS2OSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC2OSP
Nguyên thủy chuyển đổi đường cong elliptic
thành xâu bộ tám.
FE2OSP
Nguyên thủy chuyển đổi phần tử trường thành
xâu bộ tám.
FE2IP
Nguyên thủy chuyển đổi phần tử trường thành số
nguyên.
I2BSP
Nguyên thủy chuyển đổi số nguyên thành xâu
bit.
I2OSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OS2ECP
Nguyên thủy chuyển đổi xâu bộ tám thành đường
cong elliptic.
OS2FEP
Nguyên thủy chuyển đổi xâu bộ tám thành phần
tử trường.
OS2IP
Nguyên thủy chuyển đổi xâu bộ tám thành số
nguyên.
Oct(m)
Bộ tám có giá trị nguyên bằng m.
Len(n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các biến đổi mật mã
5.1 Tổng quan
Lược đồ được quy định trong phần này sử dụng ba
biến đổi mật mã, IHF1, SHF1 và PHF1 dưới đây. Các biến đổi
này sử dụng hàm băm được quy định trong TCVN 11816-3:2016 (ISO/IEC 10118-3).
5.2 Hàm IHF1
IHF1 dựa trên bốn hàm băm được quy định trong TCVN
11816-3:2016 (ISO/IEC 10118-3), cụ thể là SHA-224, SHA-256, SHA-384 và SHA-512.
Đầu vào là một xâu bit và đầu ra là một số nguyên trong khoảng cụ thể.
Đầu vào:
- Một xâu str ϵ {0,1}*
- Một tham số an toàn ĸ ϵ {112,128,192,256}
- Một số nguyên n, 0 < n < 24ĸ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một số nguyên v, 0 ≤ v <
n.
Hoạt động: Thực hiện các bước sau.
a) Nếu ĸ = 112 thì cho H là
SHA-224;
Còn nếu ĸ = 128 thì cho H là
SHA-256;
Còn nếu ĸ = 192 thì cho H là
SHA-384;
Còn nếu ĸ = 256 thì cho H là
SHA-512.
b) Cho h0 là một xâu
bit toàn 0 có độ dài 2ĸ.
c) Cho t1 = h0||str.
d) Cho h1 = H(t1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Cho t2 = h1||str.
g) Cho h2 = H(t2)
h) Cho a2 = BS2lP(h2).
i) Cho v2 = 22ĸv1
+ a2.
j) Đầu ra là v2 mod n.
5.3 Hàm SHF1
Trả về một xâu n bit khi sử dụng
một hàm băm mật mã trên một xâu đầu vào.
Đầu vào:
- Một xâu str ϵ {0,1}*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một số nguyên n, n > 0
Giả thiết: Xâu str nằm trong khoảng cho
phép của giá trị đầu vào cho hàm băm tương ứng. Số nguyên n thỏa mãn n
≤ 4ĸ.
Đầu ra:
- Một xâu v ϵ {0,1}n
Hoạt động: Thực hiện theo các bước sau.
- Đầu ra là I2BSP(IHF(str,
2n, ĸ)).
5.4 Hàm PHF1
Trả về một phần tử trong nhóm đường cong
elliptic E(GF(q))[p] là một đường cong elliptic siêu kỳ dị E/GF(q): y2
= x3 + b hoặc E/GF(q): y2 = x3 + ax.
Còn các loại đường cong elliptic tương tự khác là không phù hợp cho PHF1.
Đầu vào:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một tham số an toàn ĸ ϵ {112,128,192,256}
- Cờ j nhận giá trị 0 hoặc 1 để xác định
đường cong elliptic siêu kỳ dị, với j = 0 là đại diện cho đường cong
elliptic E/GF(q): y2 = x3 + b và j = 1 là đại
diện cho đường cong elliptic E/GF(q): y2 = x3 + ax.
- Một số nguyên tố q với q = 2 (mod
3) khi j = 0 hoặc q = 3 (mod 4) khi j = 1 xác định
trường hữu hạn GF(q).
- Một số nguyên a, 0 < a < q
nếu j = 1 hoặc một số nguyên b, 0 < b < q nếu
j = 0
- Một số nguyên tố p với p|#E(GF(q)) và
p2 ł #E(GF(q)) cho đường cong elliptic E được
xác định bằng cờ j
Đầu ra:
- Một phần tử của E(GF(q))[p] đối với đường
cong elliptic đã chọn.
Hoạt động: Thực hiện các bước sau.
a) Cho r = (q + 1)/p.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cho y = IHF1(str, q, ĸ).
2) Cho x = (y2
- b)(2q-1)/3 (mod q).
3) Cho J = (x, y).
c) Còn nếu j = 1 thực hiện các bước
sau:
1) Cho x = IHF1(str, q, ĸ).
2) Cho z = x3 + ax (mod q).
3) Nếu ký hiệu Jacobi (z/q) = +1 thì thực
hiện các bước sau:
i) Cho y = z(q+1)/4
mod q.
ii) Cho J = (x, y).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Cho y = (-z)(q+1)/4
mod q.
ii) Cho J = (-x, y).
d) Trả về rJ.
6 Mô hình tổng quát
cho mã hóa dựa trên định danh
6.1 Thành phần
của thuật toán
Một lược đồ mã hóa dựa trên định danh
bao gồm bốn thuật toán sau.
IBE.Setup(ĸ). Cho trước một tham số
an toàn ĸ, sinh một tuple <parms,mpk,msk>, trong đó parms ký
hiệu các tham số hệ thống, msk ký hiệu một khóa chủ bí mật và mpk
là khóa chủ công khai tương ứng.
IBE.Extract(parms,mpk,msk,ID). Cho trước một khóa chủ
bí mật msk, khóa chủ công khai tương ứng mpk và một xâu bộ tám ID
với parms, sinh một khóa bí mật skID cho ID.
lBE.Enc(parms,mpk,ID,L,Msg). Cho trước một bản rõ Msg,
một nhãn L và một xâu bộ tám ID với parms và mpk,
thực hiện mã hóa và đầu ra là bản mã CT của Msg cho ID.
Lưu ý rằng Msg,L và CT là các xâu bộ tám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, các thuật toán thiết lập, trích xuất
khóa và mã hóa là các thuật toán xác suất, trong khi đó thuật toán giải mã là tất
định. Do đó khuyến nghị các ứng dụng thiết lập một phương pháp để xác thực quyền
truy cập tới các khóa bí mật bằng cách sử dụng xâu ID như là một kiểu nhận
dạng trong hệ thống xác thực tin cậy. Thông tin chi tiết về xác thực yêu cầu
khóa không nằm trong phạm vi của phần này, nhưng rất quan trọng cho sự an toàn
của một ứng dụng.
CHÚ THÍCH 1 An toàn ngữ nghĩa (Semantic
security) chống lại tấn công bản mã lựa chọn[4] đã được cộng đồng
nghiên cứu mật mã coi là mức độ an toàn thích hợp mà một cơ chế IBE nói chung
phải đáp ứng được. Mỗi cơ chế IBE được quy định trong tiêu chuẩn này đáp ứng được
mức độ bảo mật này. Định nghĩa chính thức của khái niệm bảo mật này được quy định
trong phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2 Yêu cầu cơ bản của một cơ chế IBE
bất kỳ đó là tính chính xác. Với cặp ID/skID và bản rõ có độ
dài xác định, bản mã của ID với một khóa chủ công khai và các tham số hệ
thống của ID phải được giải mã thành bản rõ ban đầu với khóa bí mật skID
với một khóa chủ công khai và các tham số hệ thống của ID. Yêu cầu này
có thể được điều chỉnh, do đó nó chỉ thỏa mãn với một lượng cặp ID/skID
không đáng kể.
6.2 Độ dài bản rõ
Ba loại độ dài bản rõ của IBE được định nghĩa
như sau.
- IBE với độ dài bản rõ tùy ý mã hóa các bản rõ
có độ dài bất kỳ.
- IBE với độ dài bản rõ cố định chỉ mã hóa các
bản rõ có độ dài (tính bằng các bộ tám) bằng một giá trị cố định IBE.MsgLen.
- IBE với độ dài bản rõ giới hạn chỉ mã hóa các
bản rõ có độ dài (tính bằng các bộ tám) nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị cố định IBE.MaxMsgLen(mpk).
Độ dài tối đa của bản rõ phụ thuộc vào tham số hệ thống mpk.
6.3 Sử dụng nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- IBE với độ dài nhãn tùy ý là lược đồ trong đó
các thuật toán mã hóa và giải mã chấp nhận các nhãn có độ dài bất kỳ.
- IBE với độ dài nhãn cố định là lược đồ trong
đó các thuật toán mã hóa và giải mã chỉ chấp nhận các nhãn có độ dài (tính bằng
các xâu bộ tám) bằng một giá trị cố định IBE.LabelLen.
- IBE với độ dài nhãn giới hạn là lược đồ trong
đó các thuật toán mã hóa và giải mã chỉ chấp nhận các nhãn có độ dài (tính bằng
các xây bộ tám) nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị cố định IBE.MaxLabelLen.
CHÚ THÍCH Khái niệm truyền thống về an toàn chống
lại tấn công bản mã lựa chọn đã được mở rộng trong Phụ lục B, vì vậy đối với một
cơ chế IBE an toàn, thuật toán mã hóa phải ràng buộc nhãn với bản mã bằng một
phương thức «không mềm dẻo» thích hợp.
6.4 Định dạng bản mã
Phần này mô tả các định dạng bản mã trong một
xâu bộ tám; tuy nhiên, khi thực hiện lưu trữ và/hoặc truyền các bản mã thì có
thể chọn các định dạng khác nếu được yêu cầu. Ngoài ra, các bản mã với định dạng
được quy định ở đây có thể không nhất thiết xuất hiện trong quá trình mã hóa hoặc
giải mã, vì việc chuyển đổi định dạng sang một định dạng khác có thể chuyển
thành một quá trình với chức năng tương đương duy nhất.
CHÚ THÍCH Bên cạnh việc thúc đẩy khả năng
tương tác, cần phải xác định định dạng của một bản mã để đưa ra một yêu cầu hợp
lý và lý do về sự an toàn mà một IBE cần chống lại các tấn công bản mã lựa chọn.
6.5 Hoạt động IBE
Khi thiết lập một IBE, bên thứ ba tin cậy sinh
ra một khóa chủ bí mật, khóa chủ công khai tương ứng và các tham số hệ thống bằng
cách gọi thuật toán IBE.Setup và tạo ra khóa chủ công khai và các tham số
hệ thống công khai, giữ bí mật khóa chủ bí mật. Khi một bên giải mã yêu cầu
khóa bí mật, bên phát hành khóa bí mật gọi thuật toán IBE.Extract và đưa
ra kết quả đầu ra cho bên giải mã chính là khóa bí mật thông qua một kênh an
toàn. Bên mã hóa tính toán bản mã bằng cách chạy thuật toán IBE.Enc với
xâu định danh của bên giải mã. Bên giải mã có được bản rõ ban đầu từ bản mã nhận
được bằng cách chạy IBE.Dec với khóa bí mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giao thức để tạo ra khóa chủ công khai và các
tham số hệ thống phù hợp.
- Giao thức phân phối khóa bí mật cho bên giải
mã.
- Giao thức để tạo ra một xâu định danh phù hợp
cho bên mã hóa.
- Cơ chế lưu trữ một khóa chủ bí mật hoặc khóa
bí mật an toàn.
- Cơ chế xác nhận liên kết giữa khóa chủ công
khai hoặc các tham số hệ thống và tổ chức phát hành.
Mỗi cơ chế IBE quy định trong phần này là các
thành viên trong họ cơ chế IBE trong một IBE cụ thể được lựa chọn từ họ cơ chế
bằng cách chọn các giá trị cụ thể làm các tham số hệ thống xác định họ cơ chế
IBE. Với một cơ chế IBE được chọn từ một họ cơ chế, trước khi tạo ra cặp khoá
chủ bí mật/khóa chủ công khai, cần chọn các giá trị cụ thể của các tham số hệ
thống cho họ. Tùy thuộc vào các quy ước được sử dụng để mã hóa các khóa chủ
công khai, một số sự lựa chọn các tham số hệ thống cũng có thể được nhúng trong
quá trình mã hóa khóa chủ công khai. Các tham số hệ thống này sẽ vẫn được duy
trì trong suốt vòng đời của khóa chủ công khai.
CHÚ THÍCH Ví dụ, nếu một cơ chế IBS được tham
số hóa dưới dạng một hàm băm mật mã, việc lựa chọn hàm băm nên được cố định một
lần và cho tất cả các thời điểm trước khi tạo ra cặp khóa chủ bí mật/khóa chủ
công khai, và các thuật toán mã hóa và giải mã cần sử dụng hàm băm được chọn
trong suốt vòng đời của khóa chủ công khai. Việc không tuân thủ quy tắc này
không chỉ làm cho việc thực hiện không phù hợp, mà còn làm mất hiệu lực phân tích
an toàn cho cơ chế và trong một số trường hợp có thể làm lộ quá trình triển
khai đối với những rủi ro bảo mật nghiêm trọng.
7 Mô hình tổng quát của
mã hóa lai ghép dựa trên định danh
7.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Bọc khóa dựa trên
định danh
7.2.1 Thành phần thuật toán
Một lược đồ bọc khoá dựa trên định danh bao gồm
bốn thuật toán sau đây.
KEM.Setup(ĸ). Cho trước một tham số an toàn ĸ,
tạo ra một tuple (parms, mpk, msk), trong đó parms ký hiệu các
tham số hệ thống, msk ký hiệu một khoá chủ bí mật và mpk là khoá
chủ công khai tương ứng.
KEM.Extract(parms,mpk,msk,ID). Cho trước một khoá chủ
bí mật msk, khoá chủ công khai tương ứng mpk và một xâu bộ tám
ID với parms, tạo ra một khoá bí mật skID cho ID.
KEM.Enc(parms,mpk,ID). Cho trước một xâu bộ
tám ID với parms và mpk, đầu ra là một xâu bộ tám K
và bản mã CTKEM của K tương ứng với ID.
Chú ý rằng CTKEM là một xâu bộ tám.
KEM.Dec(parms,mpk,ID,sklD,CTKEM). Cho trước một khoá bí
mật skID với parms, mpk và ID, giải mã một bản
mã CTKEM và đầu ra là xâu bộ tám.
Trong quá trình thiết lập chung, các thuật toán
trích xuất và bọc khoá là các thuật toán xác suất, trong đó thuật toán giải bọc
là tất định. Thuật toán giải bọc có thể thất bại trong một số trường hợp với
xác suất không đáng kể. Một cơ chế bọc khoá cũng quy định một số nguyên dương KEM.KeyLen
- độ dài khoá bí mật đầu ra của KEM.Enc và KEM.Dec.
CHÚ THÍCH 1 Mức độ an toàn yêu cầu đối với mỗi
cơ chế bọc khoá cần thoả mãn những quy định trong phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Tính chất phi tiền tố
Ngoài ra, một cơ chế bọc khoá còn thoả mãn tính
chất sau. Tập hợp tất cả các bản mã đầu ra có thể của thuật toán mã hoá phải là
một tập con của một tập hợp các xâu bộ tám ứng viên (có thể phụ thuộc vào khoá
công khai), vì vậy tập hợp ứng viên là phi tiền tố và dễ dàng tìm ra các phần tử
của tập hợp ứng viên (cho trước khoá công khai hoặc khoá bí mật).
7.3 Bọc dữ liệu
7.3.1 Thành phần thuật toán
Một lược đồ bọc dữ liệu bao gồm hai thuật toán
sau.
a) DEM.Enc(K, L, Msg). Cho trước các xâu
bộ tám K và L, tính toán bản mã CTDEM của Msg.
Chú ý rằng Msg và CTDEM là các xâu bộ tám, L và
Msg có độ dài được quy định tương ứng trong 6.3 và 6.2. Độ dài tính bằng
bit của K là DEM.KeyLen.
b) DEM.Dec(K, L, CTDEM). Cho
trước các xâu bộ tám K và L, giải mã bản mã CTDEM
và đầu ra là bản rõ tương ứng.
Thuật toán mã hoá có thể thất bại nếu độ dài
L hoặc Msg vượt quá giới hạn đã được định nghĩa. Thuật toán giải mã
có thể thất bại trong một số trường hợp với xác suất không đáng kể.
Các cơ chế bọc dữ liệu được cho phép là các cơ
chế mã hoá đối xứng được quy định trong ISO/IEC 18033-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) DEM.Dec(K, L, DEM.Enc(K, L, Msg)) = Msg.
7.4 Hoạt động mã hóa
lai ghép dựa trên định danh
7.4.1 Các tham số hệ thống
Một sơ đồ mã hoá lai ghép dựa trên định danh
(viết tắt là IBhe) là một họ sơ đồ IBE được tham số hoá bằng các tham số hệ thống
sau:
- KEM: một lược đồ bọc khoá dựa trên định danh,
được quy định trong 7.2.
- DEM: một lược đồ bọc dữ liệu, được quy định
trong 7.3.
Có thể kết hợp KEM và DEM, ta có KEM.Keylen =
DEM.KeyLen.
CHÚ THÍCH 1 Nếu DEM được khởi tạo bằng một cơ
chế bọc dữ liệu với độ dài nhãn cố định, với các nhãn bị giới hạn độ dài bởi DEM.LabelLen,
thì IBhE là một cơ chế mã hoá dựa trên định danh với độ dài nhãn cố định với IBhE.LabelLen
= DEM.LabelLen.
CHÚ THÍCH 2 Nếu DEM được khởi tạo bằng một cơ
chế bọc dữ liệu với độ dài bản rõ cố định, với các bản rõ bị giới hạn độ dài bởi
DEM.MsgLen, thì IBhE là một cơ chế mã hoá dựa trên định danh với độ dài
bản rõ cố định với IBhe.MsgLen = DEM.MsgLen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Thiết lập
Thuật toán thiết lập cho IBhE cũng giống như
thuật toán KEM cơ bản. Cho parms là ký hiệu các tham số hệ thống và (msk,
mpk) là ký hiệu một cặp khóa chủ bí mật/khóa chủ công khai.
7.4.3 Trích xuất khóa bí mật
Thuật toán trích xuất khóa bí mật cho IBhe cũng
giống như thuật toán KEM cơ bản. Cho skID là ký hiệu một khóa
bí mật tương ứng với ID.
7.4.4 Mã hóa
Thuật toán mã hóa IBhE.Enc lấy đầu vào
là một khóa chủ công khai mpk, một nhãn L và một bản rõ Msg
với các tham số hệ thống parms. Thuật toán như sau:
a) Tính
= KEM.Enc(parms,
mpk, ID).
b) Tính CTDEM = DEM.Enc(K,
L, Msg).
c) Đặt CT = CTKEM||CTDEM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5 Giải mã
Thuật toán giải mã IBhE.Dec lấy đầu
vào là một khóa bí mật skID, một xâu bộ tám ID, một
nhãn L và một bản mã CT với các tham số hệ thống parms.
Thuật toán như sau:
a) Sử dụng tính chất phi tiền tố của các
bản mã có liên quan đến KEM, phân tích CT thành CT = CTKEM||CTKEM,
trong đó CTKEM và CTDEM là các xâu bộ tám
sao cho CTKEM là một phần tử của tập hợp các bản mã ứng viên
có thể liên quan đến KEM. Bước này thất bại nếu không thể phân tích CT.
b) Tính K = KEM.Dec(parms, mpk, ID,
skID, CTKEM).
c) Tính Msg = DEM.Dec(K, L, CTDEM).
d) Đầu ra là Msg.
CHÚ THÍCH Độ an toàn của IBhE được phân
tích trong phụ lục B. Nếu KEM và DEM đáp ứng được các đặc tính an toàn thích hợp,
thì IBhE sẽ an toàn chống lại tấn công bản mã lựa chọn.
8 Cơ chế mã hóa dựa
trên định danh
8.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn một tham số an toàn ĸ và một
tham số kích thước khóa δ, cơ chế yêu cầu các thuật toán sau đây:
a) Một thuật toán sinh bit ngẫu nhiên [1]:
- R1: nguồn các giá trị ngẫu
nhiên trong không gian {0,1}δ.
b) Bốn hàm băm:
- H1:{0,1}* → G1
trong đó H1(s) = PHF1(s,ĸ,j,q,c,p) với j
= 0 biểu diễn đường cong elliptic E/GF(q): y2 = x3 + c
và j = 1 biểu diễn đường cong elliptic E/GF(q): y2 = x3
+ cx và p là một số nguyên tố với p|#E(GF(p)) và p2 ł
#E(GF(q)) cho đường cong elliptic E được định nghĩa bằng cờ j.
- H2:G3 →{0,1}δ trong đó H2(x)
= SHF1(OS2SSP(z), δ, ĸ) và z = FE2OSP(x)
- H3: {0,1}δ x {0,1}δ →
trong đó H3(s1,s2)
= IHF1(s1 || s2,p - 1,ĸ) + 1
- H4: {0,1}δ →{0,1}δ trong đó H4(s)
= SHF1(s, δ,
ĸ)
8.2 Cơ chế BF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác thiết lập tạo ra các tham số hệ thống
công khai và một khóa chủ bí mật. Khóa chủ bí mật được bên phát hành khóa bí mật
đảm bảo an toàn, vì tất cả các khóa bí mật được tính toán trong hệ thống phụ
thuộc vào khóa trên. Khuyến nghị được đưa ra là các ứng dụng cần thiết lập một
phương pháp để thay đổi khóa chủ bí mật, khóa chủ công khai tương ứng và các
tham số hệ thống một cách thường xuyên và có một phương pháp để xử lý việc tiết
lộ khóa chủ bí mật. Tuy nhiên, điều này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
Các bước để thiết lập tổ chức phát hành khóa bí
mật và các tham số hệ thống như sau:
a) Thiết lập tập hợp các nhóm cơ sở G1,
G2, G3 và một cặp e: G1 x G2
→ G3. G1 sẽ có dạng E(GF(q))[p], trong
đó p và q là các số nguyên tố.
b) Chọn một bộ sinh ngẫu nhiên Q trong G2.
c) Tạo ra một khóa chủ bí mật ngẫu nhiên trong
. Tính R tương ứng bằng sQ.
d) Sẵn sàng các tham số hệ thống và tập hợp
khóa chủ công khai parms =
và mpk = R.
Giữ bí mật khóa chủ bí mật s.
ISO/IEC 15946-1 có các khuyến nghị về việc tạo
ra các nhóm, bộ sinh nhóm và cặp.
8.2.2 Trích xuất khóa bí mật
Thao tác trích xuất lấy một xâu định danh tùy ý
IDb trong {0,1}* và tính toán khóa bí mật tương ứng skID
trong G1. Thuật toán tính khóa bí mật skID
tương ứng với một xâu định danh IDb như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tham số hệ thống parms = 
- Khóa chủ công khai mpk = R
- Khóa chủ bí mật msk = s
- Xâu định danh IDb
Đầu ra:
- Khóa bí mật sklD là một phần
tử của G1.
Hoạt động: Tính skID theo các
bước sau đây:
a) Tính phần tử định danh M = H1(IDb).
b) Đặt skID = sM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đúng đắn của giá trị skID được
kiểm tra bằng thuật toán sau:
Đầu vào:
- Các tham số hệ thống parms = 
- Khóa chủ công khai mpk = R
- Xâu định danh IDb
- Khóa bí mật tương ứng skID =
sM
Đầu ra:
- Giá trị “hợp lệ” nếu skID
phù hợp với parms, mpk và IDb và “không hợp lệ” trong
trường hợp ngược lại.
Hoạt động: Thực hiện như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính T0 = e(skID,
Q).
c) Tính T1 = e(M, R).
Nếu T0 = T1 thì đầu
ra là giá trị “hợp lệ”, ngược lại đầu ra là giá trị “không hợp lệ”.
8.2.3 Mã hóa
Quá trình mã hóa lấy một xâu định danh
tùy ý IDb trong {0,1}*, thông điệp Msgb có
độ dài δ và khóa chủ công khai mpk = R với các tham số hệ thống parms
và đầu ra là bản mã CT của thông điệp.
Các bước mã hóa thông điệp như sau:
a) Dùng R1, tính δ bit ngẫu nhiên o.
b) Tính phần tử định danh M = H1(IDb).
c) Tính r = H3(o, Msgb).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tính B = e(rM, R).
f) Tính 
g) Tính 
h) Đầu ra là CT = 
8.2.4 Giải mã
Quá trình giải mã lấy đầu vào là bản mã CT
được tính toán cho định danh ID và khóa bí mật skID tương
ứng với ID, và đầu ra là thông điệp Msgb hoặc “lỗi”.
Các bước khôi phục thông điệp như sau:
a) Phân tích bản mã CT thành một tuple
.
b) Tính B = e(skID, C1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính 
e) Tính r = H3(o, Msgb).
f) Kiểm tra nếu C1 = rQ.
Nếu không thỏa mãn, thì đầu ra là “lỗi” và dừng.
g) Đầu ra là Msgb.
9 Các cơ chế mã hóa
lai ghép dựa trên định danh
9.1 Tổng quan
Trong điều này quy định về hai cơ chế bọc
khóa dựa trên định danh. Mỗi cơ chế sử dụng các nguyên thủy như sau.
Chọn tham số an toàn ĸ và tham số
kích thước khóa δ, cơ chế yêu cầu
các thuật toán sau đây:
a) Thuật toán sinh bit ngẫu nhiên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ba hàm băm:
- H1: {0,1}* → Zp
trong đó H1(s) = IHF1(s, p, k)
- H2: G3 →
{0,1}δ trong đó H2(x)
= SHF1(OS2BSP(z), δ, k) và z = FE2OSP(x)
- H3: {0,1}* → {0,1}δ trong đó H3(s)
= SHF1(s, δ,
k)
9.2 Cơ chế bọc khóa SK
9.2.1 Thiết lập
Thao tác thiết lập tạo ra các tham số hệ thống
công khai và một khóa chủ bí mật. Khóa chủ bí mật được bên phát hành khóa đảm bảo
an toàn, vì tất cả các khóa bí mật được tính toán trong hệ thống phụ thuộc vào
khóa trên. Khuyến nghị được đưa ra là các ứng dụng cần thiết lập một phương
pháp để thay đổi khóa chủ bí mật, khóa chủ công khai tương ứng và các tham số hệ
thống một cách thường xuyên và có một phương pháp để xử lý việc tiết lộ khóa chủ
bí mật. Tuy nhiên, điều này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
Các bước để thiết lập tổ chức phát hành khóa bí
mật và các tham số hệ thống như sau:
a) Thiết lập tập hợp các nhóm cơ sở G1,
G2, G3 và một cặp e: G1 x
G2 → G3. Bậc của từng nhóm là p.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tạo ra một khóa chủ bí mật ngẫu nhiên s
trong
. Tính R tương ứng bằng sQ1.
d) Tiền tính toán giá trị cặp J = e(Q1,
Q2).
e) Sẵn sàng các tham số hệ thống và tập hợp
khóa chủ công khai
và mpk = R. Giữ
bí mật khóa chủ bí mật s.
ISO/IEC 15946-1 có các khuyến nghị về việc tạo
ra các nhóm, bộ sinh nhóm và cặp.
9.2.2 Trích xuất khóa bí mật
Thao tác trích xuất lấy một xâu định danh tùy ý
IDb trong {0,1}* và tính toán khóa bí mật tương ứng skID
trong G2. Thuật toán tính khóa bí mật skID tương
ứng với một xâu định danh IDb như sau:
Đầu vào:
- Các tham số hệ thống 
- Khóa chủ công khai mpk = R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xâu định danh IDb
Đầu ra:
- Khóa bí mật skID là một phần
tử của G2.
Hoạt động: Tính skID theo các
bước sau đây:
a) Tính phần tử định danh M = H1(IDb).
b) Nếu M + s ≡ 0 mod p, thì đầu ra là “lỗi”
và dừng.
c) Tính t = (M + s)-1 mod
p.
d) Tính skID = tQ2.
e) Đầu ra là skID.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào:
- Các tham số hệ thống 
- Khóa chủ công khai mpk = R
- Xâu định danh IDb
- Khóa bí mật tương ứng skID
Đầu ra:
- Giá trị “hợp lệ” nếu skID
phù hợp với parms, mpk và IDb và “không hợp lệ” trong
trường hợp ngược lại.
Hoạt động: Thực hiện như sau.
a) Tính phần tử định danh M = H1(IDb).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu T = J thì đầu ra là giá trị
“hợp lệ”, ngược lại đầu ra là giá trị “không hợp lệ”.
9.2.3 Bọc khóa phiên
Thao tác bọc lấy một xâu định danh tùy ý
IDb trong {0,1}* và khóa chủ công khai mpk = R với các
tham số hệ thống parms và đầu ra là cặp
, trong đó K
là khóa phiên được dùng để mã hóa thông điệp và CTKEM là giá
trị bọc của K được truyền đến bên nhận.
Các bước để tính toán giá trị bọc như
sau:
a) Sử dụng bộ sinh số ngẫu nhiên R1,
sinh ra một thông báo ngẫu nhiên m gồm δ bit.
b) Tính r = H1(m).
c) Tính E = r(MQ1 +
R).
d) Tính B = H2(Jr).
e) Đặt 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đầu ra là
.
9.2.4 Giải bọc khóa phiên
Thao tác giải bọc lấy đầu vào là giá trị
bọc CTKEM được tính toán cho định danh ID và khóa bí mật
sklD tương ứng với ID và tính toán giá trị khóa K
được dùng để giải mã thông điệp được mã hóa bởi bên gửi.
Các bước để tính khóa giải bọc như sau:
a) Phân tích giá trị bọc CTKEM
thành cặp
.
b) Tính B = H2(e(U,skID)).
c) Tính 
d) Tính r = H1(m).
e) Tính Q = R + (H1(IDb)
· Q1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đầu ra là K = H3(m).
9.3 Cơ chế bọc
khóa BB1
9.3.1 Thiết lập
Các bước để thiết lập tổ chức phát hành
khóa bí mật và các tham số hệ thống như sau:
a) Thiết lập tập hợp các nhóm cơ sở G1,
G2, G3 và một cặp e: G1 x
G2 → G3. Bậc của từng nhóm là p
b) Chọn một bộ sinh ngẫu nhiên Q1
trong G1 và bộ sinh ngẫu nhiên Q2 trong G2.
c) Tạo ra một khóa chủ bí mật ngẫu nhiên s1,
s2 và s3 trong
.
Tính R tương ứng bằng s1Q1 và
T bằng s3Q1.
d) Tiền tính toán giá trị cặp J = e(s1Q1,s2Q2).
e) Sẵn sàng các tham số công khai và tập hợp
khóa chủ công khai
và mpk =
. Giữ bí mật khóa chủ bí mật
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Trích xuất khóa bí mật
Thao tác trích xuất lấy một xâu định danh tùy ý
IDb trong {0,1}* và tính toán các phần tử khóa bí mật tương ứng
dID,0 và dID,1 trong G2. Thuật toán tính
khóa bí mật skID =
tương ứng với một
xâu định danh IDb như sau:
Đầu vào:
- Các tham số hệ thống 
- Khóa chủ công khai mpk = (J, R, T)
- Khóa chủ bí mật msk = (s1,s2,s3)
- Xâu định danh IDb
Đầu ra:
- Khóa bí mật skID là một cặp
phần tử của G2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính phần tử định danh M = H1(IDb).
b) Lựa chọn ngẫu nhiên số nguyên r trong
.
c) Tính t = s1s2
+ r(s1M + s3) trong Zp.
Quay lại (b) nếu t = 0, còn không thì chuyển đến (d).
d) Tính dID,0 = tQ2.
e) Tính dID,1 = rQ2.
f) Đầu ra là skID =
.
Tính đúng đắn của giá trị skID
được kiểm tra bằng thuật toán sau:
Đầu vào:
- Các tham số hệ thống 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xâu định danh IDb
- Khóa bí mật tương ứng skID
= 
Đầu ra:
- Giá trị “hợp lệ” nếu skID
phù hợp với parms, mpk và IDb và “không hợp lệ” trong
trường hợp ngược lại.
Hoạt động: Thực hiện như sau.
a) Tính phần tử định danh M = H1(IDb).
b) Tính T0 = e(Q1,
dID,0)
c) Tính T1 = e(MR + T, dID,1).
d) Nếu T0 = T1J
thì đầu ra là giá trị “hợp lệ”, ngược lại đầu ra là giá trị “không hợp lệ”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác bọc lấy một xâu định danh tùy ý IDb
trong {0,1}* và khóa chủ công khai
với các tham số hệ
thống parms và đầu ra là cặp (K, CTKEM), trong đó K
là khóa phiên được dùng để mã hóa thông điệp và CTKEM là giá
trị bọc của K được truyền đến bên nhận.
Các bước để tính toán giá trị bọc như sau:
a) Tính phần tử định danh M = H1(IDb).
b) Chọn ngẫu nhiên số nguyên r' trong
.
c) Tính E0 = r'Q1.
d) Tính E1 = (r'M)R + r'T.
e) Tính B = Jr'.
f) Đặt CTKEM =
.
9) Tính K = H2(B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4 Giải bọc khóa phiên
Thao tác giải bọc lấy đầu vào là giá trị
bọc CTKEM được tính toán cho định danh ID và khóa bí mật
skID tương ứng với ID và tính toán giá trị khóa K
được dùng để giải mã thông điệp được mã hóa bởi bên gửi.
Các bước để tính khóa giải bọc như sau:
a) Phân tích giá trị bọc CTKEM
thành cặp
.
b) Tính B = e(U, dlD,0)/e(V,
dID,1)
c) Tính K = H2(B).
d) Đầu ra là K.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
danh đối tượng
Phụ lục này liệt kê các định danh đối tượng được
gán cho các cơ chế được đặc tả trong tiêu chuẩn này và định nghĩa cấu trúc tham
số thuật toán

Phụ
lục B
(Tham khảo)
Xem
xét tính an toàn
Tất cả các cơ chế được đặc tả trong phần này thỏa
mãn đặc tính như lựa chọn bản mã an toàn. Quan điểm an toàn này được coi
như quan điểm an toàn quan trọng nhất cho mỗi cơ chế mã hóa khóa công khai.
Phân tích an toàn của các cơ chế BF, SK và BB1 có thể được tìm thấy trong [4],
[5] và [3] của thư mục tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các
ví dụ số
Trong phụ lục này, trừ khi được nêu rõ ràng, tất
cả các giá trị được biểu diễn dưới dạng hệ thập lục phân.
C.1 Cơ chế mã hóa dựa trên ID BF
C.1.1 Ví dụ 1
C.1.1.1 Cài đặt
Ví dụ này sử dụng cùng đường cong elliptic y2
= x3 + 1 được sử dụng trong TCVN 11367-3:2016, F.7.1. Mỗi phần
tử của trường GF(q2) được biểu diễn bằng a + bσ với a và b là các phần
tử trong trường GF(q) và σ là phần tử của trường GF(q2)
thỏa mãn σ2 + 1 ≡ 0 (mod q).
Ánh xạ xoắn được sử dụng để biến đổi một điểm trên nhóm xoắn thành một phần tử
khác của nhóm xoắn khác để tạo thành cặp không suy biến hoạt động như sau: φ(Q) = φ (Qx,
Qy) = (β.Qx,Qy) với β ≠ 1 là phần tử của trường GF(q2)
thỏa mãn β - 1 ≡ 0 (mod q).
Cặp song tuyến e(P,Q) được thực hiện như cặp Weil trên hai điểm đầu vào P
và φ(Q)
H1 được thực hiện như sau:
Cho q là một số nguyên tố thỏa mãn q
= 2(mod 3) và q = cp -1 với số nguyên c và số nguyên tố p
> 3. Cho
F(GF(q)) là đường cong elliptic y2 = x3
+ 1 và G1 là F(GF(q))[p]. Xâu bit str là đầu vào của H1.
Tính toán đầu ra Pstr ϵ G1 theo các bước
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Cho
mod
q
3) Cho J = (x0,y0)
ϵ G1
4) Cho Pstr = cJ

C.1.1.2 Trích xuất khóa bí mật

Khóa bí mật skID là hợp lệ.
C.1.1.3 Mã hóa
Độ dài thông điệp: 896 bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoàn thành mã hóa
C.1.1.4 Giải mã

Giải mã thành công
C.1.2 Ví dụ 2
C.1.2.1 Cài đặt
Ví dụ này sử dụng chung đường cong elliptic y2
= x3 + 1 và H1 là cặp song tuyến e(P,Q)
trong C.1.1 được thực hiện như cặp Tate trên hai điểm đầu vào P và φ(Q).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.2 Trích xuất khóa bí mật

Khóa bí mật sklD là hợp lệ
C.1.2.3 Mã hóa
Độ dài thông điệp: 896 bit


Hoàn thành mã hóa
C.1.2.4 Giải mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải mã thành công.
C.2 Cơ chế dựa bọc khóa dựa trên ID SK
C.2.1 Ví dụ 1
C.2.1.1 Cài đặt
Ví dụ này sử dụng chung đường cong elliptic y2
= x3 + 1 được sử dụng trong TCVN 11367-3:2016, F.7.1. Mỗi phần tử
của trường GF(q2) được biễu diễn bằng a + bσ với a và b
là các phần tử trong trường GF(q) và σ là phần tử của trường GF(q2)
thỏa mãn σ2 + 1 ≡ 0 (mod q).
Ánh xạ xoắn được sử dụng để biến đổi một điểm trên nhóm xoắn thành một phần tử
khác của nhóm xoắn khác để tạo thành cặp không suy biến hoạt động như sau: φ(Q) = φ(Qx,Qy)
= (-Qx,σQy). Cặp song tuyến e(P,Q)
được thực hiện như cặp Weil trên hai điểm đầu vào P và φ(Q).

C.2.1.2 Trích xuất khóa bí mật

Khóa bí mật skID là hợp lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hoàn thành bọc khóa phiên.
C.2.1.4 Giải bọc

Giải bọc thành công.
C.2.2 Ví dụ 2
C.2.2.1 Cài đặt
Ví dụ này sử dụng chung đường cong elliptic
y2 = x3 + 1. Hàm ánh xạ song tuyến được sử dụng
trong ví dụ này là cặp rút gọn Tate.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.2.2 Trích xuất khóa bí mật

Khóa bí mật sklD là hợp lệ.
C.2.2.3 Bọc khóa phiên


Hoàn thành bọc khóa phiên
C.2.2.4 Giải bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải bọc thành công.
C.3 Cơ chế bọc khóa dựa trên ID BB1
C.3.1 Ví dụ 1
C.3.1.1 Cài đặt
Ví dụ này sử dụng chung đường cong elliptic y2
= x3 + 1 và cặp Weil.


C.3.1.2 Trích xuất khóa bí mật

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.3 Bọc khóa phiên

Hoàn thành bọc khóa phiên
C.3.1.4 Giải bọc

Giải bọc thành công.
C.3.2 Ví dụ 2
C.3.2.1 Cài đặt
Ví dụ này sử dụng chung đường cong elliptic y2
= x3 + 1 và cặp rút gọn Weil.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.3.2.2 Trích xuất khóa bí mật


Khóa <dlD0, dlD1> là hợp lệ.
C.3.2.3 Bọc khóa phiên

Hoàn thành bọc khóa phiên.
C.3.2.4 Giải bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải bọc thành công.
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Các
cơ chế ngăn chặn truy cập trái phép các khóa bởi bên thứ ba
Không một IBE nào hoạt động mà không có bên thứ
ba tin cậy được gọi là Bộ tạo khóa riêng (PKG), nó sinh ra các khóa bí mật cho
các bên giải mã sử dụng khóa chủ của nó. Vì vậy, một IBE chỉ sẵn sàng khi một
bên cho phép như là một hoạt động ký quỹ khóa. Sự thỏa hiệp của khóa chủ bí mật
có thể gây tổn hại đến một hệ thống IBE, và thường nghiêm trọng hơn sự thỏa hiệp
của một khóa ký CA trong một PKI truyền thống. Do đó, việc sử dụng IBE thường bị
hạn chế đến mức tối thiểu với những nhóm nhỏ hoặc các ứng dụng với các yêu cầu
bảo mật hạn chế.
Al-Riyami và Paterson đã giới thiệu một mô hình
mới cho mật mã khóa công khai, nó có tên là mã hóa khóa công khai không chứng
thực (CL-PKC) mà không yêu cầu chứng thực và cũng không cần thiết phải xây dựng
khóa ký gửi đặc trưng của IBE. Lược đồ mã hóa bao gồm cả hai thuộc tính này. Từ
đề xuất của Al-Riyami và Paterson, nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất các lược đồ
mã hóa khóa công khai không chứng thực. Xem trong [6].
Thư mục tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] AL-RIYAMI S.S., & PATERSON K.G,
Certificateless public key cryptography. In: Advances in Cryptology -
ASIACRYPT'03.. Springer. Vol.2894, 2003, pp. 452-73
[3] BONEH D., & BOYEN X. Efficient
selective-ID secure identity based encryption without random oracles. In:
Advances in Cryptology - EUROCRYPT'04.. Springer, Vol, 3027, 2004, pp. 223-38
[4] BONEH D., & FRANKLIN M.K.
Identity-based encryption from the Weil pairing. In: Advances in Cryptology -
CRYPTO'01.. Springer, Vol.2139, 2001, pp. 213-29
[5] CHEN L., CHENG Z., MALONE-LEE J., SMART
N.Efficient ID-KEM based on the Sakai-Kasahara key construction. IEE
Proceedings Information Security, 153(1):19-26, 2006
[6] DENT A. W. A survey of certificateless
encryption schemes and security models, InternationaI Journal of Information
Security, Volume 7 Issue 5, pages 349-377. Springer-Verlag, 2008
[7] IEEE Std 1363.3-2013, IEEE Standard for
Identity-Based Cryptographic Techniques using Pairings