TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13316-2:2022
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - XE Ô TÔ CHỮA CHÁY - PHẦN 2: XE CHỮA CHÁY CÓ XI TÉC
Fire
protection - Fire fighting vehicle - Part 2: Tank fire fighting vehicle
Lời nói đầu
TCVN 13316-2:2022 tham
khảo GB 7956.2-2014 Fire fighting vehicles - Part 2: Water Tank fire fighting
vehicle.
TCVN 13316-2:2022 do Cục
Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 13316 Phòng
cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy, bao gồm các phần sau:
- TCVN 13316-1:2021,
Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13316-3:2022,
Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy - Phần 3: Xe chữa cháy hóa chất bọt;
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - XE Ô TÔ CHỮA CHÁY - PHẦN 2: XE CHỮA CHÁY CÓ XI TÉC
Fire
protection - Fire fighting vehicle - Part 2: Tank fire fighting vehicle
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, đóng gói, vận chuyển và bảo quản đối với
xe chữa cháy có xi téc.
Tiêu chuẩn này có thể
dùng để tham khảo cho xe chữa cháy không có xi téc và xe chở nước chữa cháy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8531 (ISO 9905),
Đặc tính kỹ thuật của Bơm ly tâm - cấp I;
- TCVN 8532 (ISO 5199),
Đặc tính kỹ thuật của Bơm ly tâm - cấp II;
- TCVN 8533 (ISO 9908),
Đặc tính kỹ thuật của Bơm ly tâm - cấp III;
- TCVN 7699-2-11, Thử
nghiệm môi trường Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối;
- TCVN 13316-1, Phòng
cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử;
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 13316-1 và các thuật ngữ, định nghĩa
sau:
3.1 Xe chữa cháy có xi
téc (water
tank fire fighting vehicle)
Là loại xe chữa cháy
được trang bị téc nước, bơm chữa cháy và các thiết bị khác để bơm nước chữa
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là loại xe chữa cháy
được trang bị bơm chữa cháy, dùng để hút và cấp nước chữa cháy cho các phương
tiện cần nước phục vụ chữa cháy tại hiện trường cháy, nổ.
3.3 Xe chở nước chữa
cháy (water
supply fire fighting vehicle)
Là loại xe chữa cháy
được trang bị téc nước dung tích lớn, dùng để cung cấp nước cho các phương tiện
cần nước phục vụ chữa cháy tại hiện trường cháy, nổ (xe chở nước).
3.4 Bơm chữa cháy áp
suất thường(normal
pressure fire pump)
Là bơm chữa cháy có áp
suất không lớn hơn 1,6 MPa.
3.5 Bơm chữa cháy áp
suất trung bình (middle
pressure fire pump)
Là bơm chữa cháy có áp
suất lớn hơn 1,6 MPa đến 4,0 MPa.
3.6 Bơm chữa cháy áp
suất cao (high
pressure fire pump)
Là bơm chữa cháy có áp
suất lớn hơn 4,0 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là bơm chữa cháy vừa có
khả năng đồng thời cung cấp áp suất trung bình vừa cung cấp áp suất thường.
3.8 Bơm chữa cháy áp
suất thường và áp suất cao (high and normal pressure fire pump)
Là bơm chữa cháy vừa có
khả năng đồng thời cung cấp áp suất thường vừa cung cấp áp suất cao.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu cơ bản
Xe chữa cháy có xi téc
ngoài phù hợp yêu cầu kỹ thuật cơ bản TCVN 13316-1, còn phải phù hợp với các
yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
4.2 Yêu cầu hoàn chỉnh
xe
4.2.1 Yêu cầu chung
4.2.1.1 Dung tích bình
nhiên liệu phải đáp ứng được cho xe chạy tối thiểu 100 km và hoạt động chữa
cháy liên tục tối thiểu 2 h ở lưu lượng và áp suất định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.3 Trường hợp xe
chữa cháy dùng thiết bị điều khiển tốc độ của động cơ bằng cơ khí tại bảng điều
khiển hệ thống bơm chữa cháy, cơ chế vận hành thiết bị điều khiển phải dễ dàng
và có thể duy trì tốc độ động cơ ổn định.
4.2.1.4 Trường hợp xe
chữa cháy dùng thiết bị điều khiển tốc độ của động cơ bằng điện phải có biện
pháp dừng khẩn cấp.
4.2.1.5 Đường ống dẫn
nước vào, đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy phải kết nối với đồng hồ đo
áp suất trên bảng điều khiển để kiểm tra áp suất. Quy cách kỹ thuật kết nối
phải là ren ngoài M10x1,5 mm và chiều dài ren không được nhỏ hơn 15 mm. Vị trí
kết nối phải thuận tiện cho việc lắp đặt đồng hồ đo áp suất bên ngoài và phải
kí hiệu bằng nhãn.
4.2.1.6 Bố trí các
thiết bị hiển thị áp suất, tốc độ bơm và các chỉ số hoạt động khác của bơm chữa
cháy trên bảng điều khiển hệ thống bơm chữa cháy phải bảo đảm nhân viên chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ nhìn thấy tất cả và rõ ràng.
4.2.2 Bảng điều khiển
bơm chữa cháy
4.2.2.1 Bảng điều
khiển phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu lượng tương ứng
với giá trị áp suất đầu ra của bơm chữa cháy và hướng dẫn vận hành;
- Hiển thị áp suất đầu
ra của bơm chữa cháy;
- Hiển thị áp suất đầu
vào của bơm chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiển thị mức nước của
téc nước;
- Đèn chiếu sáng bảng
điều khiển và công tắc điện;
- Nút ấn dừng khẩn cấp;
- Nhãn thể hiện vị trí
tắt và mở;
- Hướng dẫn cho mục
đích sử dụng của các thiết bị và công tắc trên bảng điều khiển.
4.2.2.2 Trên bảng điều
khiển phải có sơ đồ đơn giản và có hình mũi tên chỉ hướng của dòng nước trong
hệ thống đường ống dẫn nước và các hướng dẫn vận hành cơ bản trên bảng điều
khiển.
4.2.2.3 Vị trí lấy
nước từ bên ngoài vào téc nước phải có biển báo “cửa (họng) lấy nước vào téc”, biển
báo phải được cố định chắc chắn.
4.3 Yêu cầu đối với xe
sát xi cải tạo thành xe chữa cháy có xi téc
4.3.1 Yêu cầu xe sát
xi cải tạo thành xe chữa cháy có xi téc phải phù hợp yêu cầu tại Điều 5.2 TCVN
13316-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Khi trên xe sát
xi lắp đặt téc nước với khung phải bảo đảm được kết nối đàn hồi với khung và
không kết nối trực tiếp với khung.
4.4 Yêu cầu hệ thống
thủy lực chữa cháy
4.4.1 Yêu cầu bơm chữa
cháy
4.4.1.1 Yêu cầu kết
cấu
4.4.1.1.1 Bơm chữa
cháy được lắp đặt cố định trên xe chữa cháy và được truyền động bởi động cơ của
xe chữa cháy. Các thiết bị được siết chặt cố định và không được tự nới lỏng do
rung hay các lý do khác.
4.4.1.1.2 Thân bơm
phải được đúc mũi tên chỉ hướng của dòng nước (chiều quay của bánh công tác).
4.4.1.1.3 Các thiết bị
điều khiển bơm chữa cháy phải điều khiển nhẹ, dễ sử dụng, các thao tác điều
khiển bằng tay phải có biển hướng dẫn làm bằng vật liệu chống ăn mòn. Chữ trên
biển hướng dẫn có độ cao không nhỏ hơn 3 mm, khắc sâu không nhỏ hơn 0,2 mm.
4.4.1.1.4 Bơm phải có
đồng hồ hiển thị áp suất tại đường nước ra và đồng hồ hiển thị áp suất chân
không tại đường nước vào.
4.4.1.1.5 Thiết kế
họng hút của bơm chữa cháy phải thuận tiện, dễ dàng khi lắp đặt và tháo vòi hút
ra; họng hút phải có lưới lọc làm bằng vật liệu chống ăn mòn, thiết kế lỗ của
lưới lọc không ảnh hưởng đến tính năng hút nước của bơm. Lỗ của lưới lọc phải
đảm bảo yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với bơm lưu lượng
định mức lớn hơn 30 L/s, đường kính lỗ của lưới lọc bảo đảm không cho vật có kích
thước lớn hơn hoặc bằng 13 mm đi qua.
4.4.1.1.6 Đường ống
dẫn nước ra của bơm chữa cháy phải lắp đặt van đóng, mở nước.
4.4.1.1.7 Tại vị trí
thấp nhất của bơm phải có van xả nước và khi xả nước không còn nước đọng trong
bơm. Đường kính trong van xả nước không nhỏ hơn 19 mm.
4.4.1.1.8 Van đường
nước ra của bơm phải có ký hiệu đóng, mở và đặt ở vị trí nhìn thấy rõ ràng, ký
hiệu có diện tích không nhỏ hơn 6 mm2.
4.4.1.2 Yêu cầu vật
liệu bơm nước chữa cháy cấp I theo Điều 5 TCVN 8531 (ISO 9905); bơm nước chữa
cháy cấp II theo Điều 5 TCVN 8532 (ISO 5199); bơm nước chữa cháy cấp III theo
Điều 5 TCVN 8533 (ISO 9908).
4.4.1.3 Chất lượng
ngoại quan
4.4.1.3.1 Bên ngoài
mặt đúc phải không có đóng vảy, bọt khí, rỗ và các khuyết tật khác rõ ràng.
4.4.1.3.2 Màu của thân
bơm chữa cháy và vỏ bên ngoài đều phải có màu đỏ.
4.4.1.4 Tham số kỹ
thuật chủ yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Thông số kỹ thuật chủ yếu của bơm chữa cháy
Thông
số
Đơn
vị
Ký
hiệu
Quy
định
Áp
suất thường
Mức lưu lượng
L/s
Qt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất
MPa
Pt
≤ 1,6
Áp
suất trung bình
Mức lưu lượng
L/s
Qtb
10, 15, 20, 25, 30,
35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
Ptb
>1,6 ÷ 4,0
Áp
suất cao
Mức lưu lượng
L/s
Qc
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Mức áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pc
> 4,0
Độ
sâu hút
m
Hs
3,0
GHI CHÚ: Qt, Qtb, Qc trên là chuỗi lưu
lượng được đề xuất
4.4.1.5 Yêu cầu tính
năng bơm chữa cháy
4.4.1.5.1 Bơm phải
được tiến hành thử nghiệm độ kín tại Điều 5.4.1.5.1, trong quá trình thử nghiệm
thân bơm và các bộ phận khác không bị rò rỉ và các khuyết tật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.6 Yêu cầu độ kín
chân không
Bơm phải có độ kín chân
không tốt. Tiến hành thử nghiệm theo Điều 5.4.1.6, trong 1 min áp suất chân
không không giảm quá 2,6 kPa (0,026 bar).
4.4.1.7 Yêu cầu hút
nước
4.4.1.7.1 Bơm chữa
cháy phải thiết kế lắp đặt thiết bị hút mồi nước, độ chân không lớn nhất khi
hút mồi nước không nhỏ hơn 85 kPa.
4.4.1.7.2 Bơm phải tiến
hành thử nghiệm thời gian gây chân không mồi nước theo Điều 5.4.1.7 tại độ sâu
hút nước 7,0 m, thời gian gây chân không mồi nước phải đáp ứng các yêu cầu tại
Bảng 2.
Bảng
2 - Thời gian hút nước của bơm chữa cháy
Lưu
lượng danh định của bơm, L/s
Thời
gian hút nước, s
<
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
≤ Qn < 80
≤
50
≥
80
≤
80
4.4.1.8 Sự kết hợp
công suất của bơm chữa cháy và động cơ: Tỷ lệ giữa công suất của bơm chữa cháy
trong điều kiện danh định với công suất lớn nhất của động cơ được ghi trong
chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp:
- Đối với động cơ xăng
không được lớn hơn 55%;
- Đối với động cơ
điêzen không được lớn hơn 60%.
4.4.2 Đường ống dẫn
nước chữa cháy
4.4.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.1.2 Bố trí đường
ống dẫn nước chữa cháy phải thuận lợi bảo dưỡng, bảo trì bơm chữa cháy và cơ
cấu truyền động.
4.4.2.1.3 Đường ống
dẫn nước chữa cháy phải được phân biệt bằng các màu khác nhau, đường ống dẫn
nước từ téc nước đến bơm chữa cháy màu xanh đậm, đường ống dẫn nước từ bơm chữa
cháy ra màu đỏ.
4.4.2.2 Đường ống dẫn
nước vào bơm chữa cháy
4.4.2.2.1 Khi thiết kế
họng nước vào của bơm chữa cháy phải thiết kế cân bằng hai bên xe chữa cháy.
Đường ống dẫn nước vào bơm chữa cháy từ bên cạnh xe chữa cháy phải đảm bảo yêu
cầu đầy đủ lưu lượng và áp suất định mức của xe chữa cháy.
4.4.2.2.2 Đường ống
dẫn nước vào bơm chữa cháy có lưu lượng định mức không nhỏ hơn 100 L/s phải
thiết kế van đóng, mở.
4.4.2.2.3 Đường ống dẫn
nước vào bơm chữa cháy phải thiết kế van để xả hết nước trong đường ống trong
vòng 45 s.
4.4.2.2.4 Đường ống
dẫn nước vào bơm chữa cháy không được rò rỉ, đổ mồ hôi, rò rỉ các phớt dưới áp
suất thủy tĩnh 0,8 MPa; không bị vỡ dưới áp suất thủy tĩnh 1,2 MPa và không
được gây biến dạng vĩnh viễn ảnh hưởng đến việc hoạt động bình thường.
4.4.2.2.5 Xe chữa cháy
phải được trang bị vòi hút và có chiều dài không được nhỏ hơn 8 m, được chia
thành các đoạn phù hợp với kích thước của xe.
4.4.2.2.6 Đầu nối họng
hút của bơm chữa cháy có đường kính trong phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo
TCVN 5739.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.3.1 Đường kính
và số lượng đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy phải bảo đảm lưu lượng của
bơm chữa cháy trong điều kiện định mức.
4.4.2.3.2 Tại điểm
thấp nhất của đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy phải bảo đảm rằng lượng
nước còn lại của đường ống có thể xả ra hết trong vòng 45 s. Thao tác xả lượng
nước còn lại phải dễ dàng vận hành.
4.4.2.3.3 Khi tâm của họng
nước ra cao hơn 1,2 m so với mặt đất, họng phải nghiêng xuống dưới và chiều cao
từ mặt phẳng làm việc đến vị trí vận hành không lớn hơn 1,2 m.
4.4.2.3.4 Đường ống
dẫn nước ra của bơm chữa cháy phải được trang bị van một chiều có thể đóng
đường nối giữa đường ống dẫn nước ra và bơm chữa cháy.
4.4.2.3.5 Đường ống
dẫn nước ra của bơm chữa cháy phải thử nghiệm độ kín bằng áp suất thủy tĩnh và
áp suất thử nghiệm bằng 1,1 lần áp suất làm việc tối đa của đường ống dẫn nước
ra. Sau khi thử nghiệm không được có rò rỉ trong đường ống và mỗi đầu nối.
4.4.2.3.6 Đường ống
dẫn nước ra của bơm chữa cháy phải thử nghiệm độ bền bằng áp suất thủy tĩnh và
áp suất thử nghiệm bằng 1,5 lần áp suất làm việc tối đa mà đường ống dẫn nước
ra phải chịu. Sau thử nghiệm không được có biến dạng và hư hỏng cấu trúc rõ
ràng.
4.4.2.3.7 Dưới áp suất
làm việc lớn nhất của đường ống dẫn nước ra, lực đóng mở của van đóng mở bằng
tay không được lớn 200 N (không có thiết bị phụ trợ); van đóng mở không dùng
tay có thể đóng, mở theo phương thức vận hành bình thường. Khi không có áp suất
trong đường ống dẫn nước ra, lực đóng mở của van đóng mở bằng tay không được
lớn hơn 50 N.
4.4.2.3.8 Van đường
nước ra phải có biển báo hướng đóng, mở và dấu hiệu cảnh báo “van đường nước ra
mở từ từ” tại vị trí vận hành của van đường nước ra; kết cấu van phải đảm bảo
thời gian từ khi mở đến khi mở tối đa lớn hơn 5s.
4.4.2.3.9 Đầu nối họng
nước ra có đường kính trong phải đảm bảo yêu cầu theo TCVN 5739.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.4.1 Đường ống
dẫn nước từ téc nước đến bơm chữa cháy phải có van và dễ dàng vận hành. Khi lưu
lượng của bơm chữa cháy được thiết kế lớn hơn 60 L/s thì van phải là loại vận
hành tự động.
4.4.2.4.2 Khi đầu vào
téc nước của đường ống dẫn nước đến bơm chữa cháy được bố trí gần vị trí van xả
đáy téc nước cần bảo đảm rằng không có bụi bẩn lọt vào bơm chữa cháy.
4.4.2.4.3 Cửa vào
đường ống dẫn nước phải thiết lập màn chắn và phải bảo đảm yêu cầu lưu lượng và
áp suất trong điều kiện làm việc định mức của xe chữa cháy.
4.4.2.4.4 Đối với xe
chữa cháy có lưu lượng định mức không lớn hơn 100 L/s, đường ống dẫn nước từ
téc nước đến bơm chữa cháy phải bảo đảm khai thác được trên 90% dung tích téc
nước. Xe chữa cháy có lưu lượng định mức lớn hơn 100 L/s thì đường ống dẫn nước
từ téc nước đến bơm chữa cháy phải bảo đảm khai thác được trên 85% dung tích
téc nước.
4.4.3 Téc nước
4.4.3.1 Yêu cầu về téc
nước
4.4.3.1.1 Téc nước có
dung tích tối thiểu là 0,75 m3 (750 l).
Khi thể tích của téc
lớn hơn hoặc bằng 12 m3, độ chênh lệch thể tích của téc không vượt quá 2%; khi thể
tích của téc nhỏ hơn 12 m3 và
lớn hơn 1 m3 thì cứ giảm 1m3 độ chênh lệch thể tích
của téc tăng thêm 0,1%; Khi thể tích của téc nhỏ hơn 1 m3, độ chênh lệch thể
tích của téc không vượt quá 10%.
4.4.3.1.2 Téc nước và
các van của téc nước phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc xử lý chống ăn
mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.1.4 Trên đỉnh
của téc có thể tích lớn hơn 1 m3 phải có cửa và nắp cho người có thể vào, ra,
đường kính cửa không nhỏ hơn 450 mm. Nắp cửa của téc có thể tự động giảm áp khi
áp suất trong téc vượt quá 0,1 MPa.
4.4.3.1.5 Phần thấp
nhất của téc phải có lỗ thoát nước và không được tiếp xúc với thân và các bộ
phận của thân xe.
4.4.3.1.6 Téc phải có
thiết bị chỉ thị mức nước hoặc thể tích nước.
4.4.3.1.7 Téc phải
chịu được áp suất thủy tĩnh 0,1 MPa. Sau thử nghiệm độ bền áp suất thủy tĩnh
0,1 MPa không có biến dạng rõ ràng và không được rỏ rỉ trong các đường ống và
van kết nối.
4.4.3.2 Đường ống dẫn
nước vào téc
4.4.3.2.1 Đường ống
dẫn nước từ bơm chữa cháy vào téc phải được thiết kế van, van phải dễ dàng vận
hành. Đường kính của đường ống dẫn nước từ bơm chữa cháy vào téc nước không
được nhỏ hơn 65 mm và không được tích tụ nước trong đường ống.
4.4.3.2.2 Đường kính của
đường ống dẫn nước từ bên ngoài xe chữa cháy vào téc không được nhỏ hơn 65 mm.
Đường ống này phải bảo đảm rằng nước trong téc không chảy ngược lại và không
được tích tụ nước trong đường ống. Họng nước vào của đường ống dẫn nước từ bên
ngoài xe chữa cháy vào téc phải có van một chiều, lưới lọc và nắp bảo vệ.
4.4.3.3 Đường ống nước
tràn
Trong téc nước phải
thiết kế đường ống nước tràn ra bên ngoài, đường kính đường ống tràn không nhỏ
hơn 30% đường kính đường ống dẫn nước giữa téc nước và bơm chữa cháy, đường ống
nước tràn phải cao hơn đỉnh téc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.1 Lăng giá chữa
cháy phải được tiến hành thử nghiệm tầm phun xa tia nước đặc tại Điều 5.4.4.1,
vị trí rơi gần nhất của các tia nước (tầm phun xa) phải lớn hơn hoặc bằng 45m.
4.4.4.2 Lăng giá chữa
cháy lắp đặt trên nóc xe chữa cháy phải có góc nghiêng xuống không nhỏ hơn 70, có góc quay ở mặt
phẳng nằm ngang 3600, có cơ cấu khóa và giá
đỡ.
4.4.4.3 Đường ống dẫn
nước vào lăng giá chữa cháy trên nóc xe chữa cháy phải có van điều khiển việc
đóng, mở.
4.4.4.4 Lăng giá chữa
cháy phía trước xe chữa cháy phải có cơ cấu khóa, cơ cấu khóa có đầy đủ tính
năng khóa khi đang phun chữa cháy ở góc quay bất kì hoặc lên, xuống. Lăng chữa
cháy phải cố định chắc chắn khi xe chữa cháy đang chạy.
4.4.4.5 Khi lăng giá
chữa cháy điều khiển từ xa, tín hiệu điều khiển từ xa của lăng chữa cháy không
được gây nhiễu hệ thống thông tin và hệ thống điều khiển khác của xe chữa cháy.
4.4.5 Độ kín và độ
chân không tối đa của bơm chữa cháy
Dưới áp suất khí quyển,
áp suất chân không tối đa được tạo bởi thiết bị hút nước của xe chữa cháy không
được nhỏ hơn 85 kPa. Yêu cầu độ kín của hệ thống trong điều kiện độ chân không
tối đa, giá trị giảm độ chân không trong vòng 1 min không được vượt quá 2,6
kPa.
4.4.6 Yêu cầu về tính
năng của thiết bị mồi nước tại thời điểm hút nước ở độ sâu hút tối đa
4.4.6.1 Tại áp suất
khí quyển và nhiệt độ nước từ 20°C đến 30°C, độ sâu hút nước tối đa của xe chữa
cháy không được nhỏ hơn 7 m. Thời gian hút mồi nước phải đáp ứng các yêu cầu tại
Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu
lượng danh định của bơm, L/s
Thời
gian hút nước,
s
≤
80
≤
60
>
80
≤
100
4.4.6.2 Ở độ sâu hút
lớn nhất, lưu lượng và áp suất đầu ra của bơm chữa cháy phải đáp ứng các yêu
cầu tại Bảng 4.
Bảng
4 - Tính năng bơm chữa cháy ở độ sâu hút 7m
Loại
bơm chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất họng ra
Bơm chữa cháy áp suất
thường;áp suất thường và trung bình; áp suất thường và cao
50% giá trị định mức
áp suất thường
Không nhỏ hơn giá trị
định mức áp suất thường
Bơm chữa cháy áp suất
trung bình
50% giá trị định mức
Không nhỏ hơn giá trị
định mức
Bơm chữa cháy áp suất
cao
Không nhỏ hơn giá trị
định mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm vận hành
liên tục trong 6 h của bơm chữa cháy trên xe chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu
sau:
- Trong quá trình thử
nghiệm vận hành liên tục bơm chữa cháy ở công suất cao nhất, tốc độ động cơ
không vượt quá tốc độ định mức của động cơ;
- Động cơ không có
tiếng ồn bất thường, rung quá mức, rò rỉ nước, thấm dầu, rò rỉ khí và các hiện tượng
bất thường khác.
4.4.8 Tính năng vận
hành quá tải của xe chữa cháy
Tiến hành kiểm tra hoạt
động quá tải, động cơ và bơm chữa cháy phải hoạt động bình thường, không bị
rung quá mức, rò rỉ dầu...
4.5 Yêu cầu về thiết
bị và dụng cụ
4.5.1 Thiết bị và dụng
cụ đo của xe chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 5.5.4 TCVN 13316-1.
4.5.2 Thiết bị đo áp
suất chân không của xe chữa cháy phải là thiết bị đo áp suất chân không kết
hợp.
4.6 Thiết bị chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ kèm theo xe chữa cháy có xi téc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2 Thiết bị chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ kèm theo xe chữa cháy có xi téc phải đáp ứng các tiêu
chuẩn quốc gia tương ứng và có số lượng không được thấp hơn yêu cầu tại Bảng 5.
Bảng
5- Thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kèm theo xe chữa cháy
TT
Thiết
bị
Đơn vị
Số
lượng
Xe
téc nước
Xe
chở nước
Xe bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Vòi
chữa cháy
m
Q≤30
L/s
200
x
-
x
05 cuộn Ø50 mm, 05 cuộn
Ø65 mm hoặc Ø80 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
L/s < Q ≤ 60 L/s
320
x
x
x
10 cuộn Ø50 mm, 06 cuộn
Ø65 mm hoặc Ø80 mm (xe chở nước cơ số ½)
m
Q
> 60 L/s
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
10 cuộn Ø50 mm, 10 cuộn
Ø65 mm hoặc Ø80 mm (xe chở nước cơ số ½)
2
Hệ
thống phản ứng nhanh
Hệ
thống
1
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng ≥ 150 l/min
ở áp suất 0,8-1 MPa; Ø≤32 mm, độ dài ≥ 30 m; lăng phun nhiều chế độ
3
Lăng
B chữa cháy cầm tay
Chiếc
2
x
x
x
Đường kính trong đầu
lăng: ≥ Ø13 mm và ≤ Ø16 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lăng A chữa cháy cầm
tay
Chiếc
2
x
x
x
Đường kính trong đầu
lăng: > Ø16 mm và ≤ Ø19 mm
5
Lăng chữa cháy đa tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
x
x
x
6
Lăng giá chữa cháy di động
Chiếc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Lưu lượng ≥ 1200 l/min
7
Bình chữa cháy
Bình
2
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 kg, bột ABC
8
Ezecter hút nước
Chiếc
Q ≤ 60 L/s
1
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q > 60 L/s
2
x
x
x
9
Ba chạc
Chiếc
Q ≤ 60 L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Phù hợp theo xe
Q > 60 L/s
3
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cờ lê đóng mở vòi hút nước
Chiếc
2
x
x
x
11
Cờ lê đóng mở vòi phun chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
x
x
x
12
Cờ lê đóng mở trụ nước chữa cháy
Chiếc
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
13
Thang móc chữa cháy
Chiếc
1
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3m
14
Thang hai hoặc thang ba chữa cháy
Chiếc
1
x
-
-
≥ 6m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu liêm
Chiếc
2
x
-
x
16
Đầu nối hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ø50-65
2
x
x
x
Chiếc
Ø65-80
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Chiếc
Ø50-80
2
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Cầu bảo vệ vòi
Chiếc
2
x
x
x
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếc
4
x
x
x
19
Kẹp vòi chữa cháy
Chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
20
Bồ cào
Chiếc
1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
21
Cuốc chim
Chiếc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Búa cao su
Chiếc
1
x
-
-
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếc
1
x
-
-
Búa
sắt
24
Rìu chữa cháy
Chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
25
Chăn chiên chữa cháy
Chiếc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Đèn chiếu sáng xách
tay
Chiếc
2
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
Mặt nạ phòng độc cách
ly
Bộ
Số
nhân viên chữa cháy
x
-
-
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ
1
x
-
-
Bao gồm: Thiết bị
banh cắt, thiết bị mở cửa, thiết bị cắt cách điện, kìm cắt cộng lực tay cầm
cách điện.
29
Vòi hút nước chữa
cháy
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
30
Giỏ lọc của vòi hút
nước
Chiếc
8m
vòi hút/ 1 chiếc
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
31
Vòi tiếp nước
m
10
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
Ezecter hút bọt
Chiếc
1
x
-
-
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếc
1
x
-
-
Tùy
chọn
GHI CHÚ:
- Trong bảng “Q” biểu
thị “lưu lượng định mức bơm chữa cháy”.
- “x” biểu thị bắt
buộc; “-” biểu thị không bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cảnh báo ưu
tiên phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 5.5.5.28 TCVN 13316-1.
5 Phương pháp thử
5.1 Thử nghiệm yêu cầu
cơ bản
Nội dung thử nghiệm
tương quan tiến hành theo Điều 6 TCVN 13316-1. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp
yêu cầu tại Điều 5 TCVN 13316-1.
5.2 Thử nghiệm yêu cầu
hoàn chỉnh xe
5.2.1 Thử nghiệm yêu
cầu chung
5.2.1.1 Sau khi xe chữa
cháy chạy được 100 km trong điều kiện đầy tải, dừng trên mặt đất bằng phẳng và
cứng, nối vòi hút với đầu vào của bơm chữa cháy và đưa xuống nước ở độ sâu hút
3m, khởi động động cơ và cho bơm chữa cháy làm việc liên tục trong 2 h trong
các điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ nước 20°C và áp suất khí quyển). Kết quả thử
nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.2.1.1 của tiêu chuẩn này.
Trường hợp thử nghiệm
không phải trong điều kiện tiêu chuẩn phải tiến hành chỉnh sửa độ hút sâu như
sau:
a) Độ hút sâu chỉnh sửa
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
HSZ là độ hút sâu chỉnh
sửa, đơn vị (m).
H’SZ là thử nghiệm hút sâu
quy định tiêu chuẩn, đơn vị (m).
Pb là Áp suất khí quyển
tại điểm thử nghiệm, đơn vị (Pa).
Pv là áp suất bay hơi của
nước tại nhiệt độ nước thực tế, đơn vị (Pa).
ρ là trọng lượng riêng,
đơn vị (kg/m3).
g là gia tốc trọng
trường, đơn vị (m/s2).
µ là hằng số (lấy
10,09).
b) Độ chân không của
thiết bị hút nước chỉnh sửa theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Pz là độ chân không sau
chỉnh sửa, đơn vị (kPa).
P′z là độ chân không đo
thực tế khi thử nghiệm, đơn vị (kPa).
Pb là Áp suất khí quyển
tại điểm thử nghiệm, đơn vị (Pa).
P là áp suất khí quyển,
đơn vị (KPa).
5.2.1.2 Kiểm tra họng
nước ra ở bên cạnh bảng điều khiển của xe chữa cháy và sử dụng thước dây đo
đường kính và chiều cao từ mặt đất để xác định kết quả. Kết quả kiểm tra phải
phù hợp yêu cầu tại Điều 4.2.1.2 của tiêu chuẩn này.
5.2.1.3 Kiểm tra bộ điều
khiển tốc độ động cơ bằng cơ khí của xe chữa cháy. Kết quả kiểm tra phải phù
hợp yêu cầu tại Điều 4.2.1.3 của tiêu chuẩn này.
5.2.1.4 Kiểm tra cơ
cấu điều khiển tự động của xe chữa cháy. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu
tại Điều 4.2.1.4 của tiêu chuẩn này.
5.2.1.5 Kiểm tra đường
ống dẫn nước vào, đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy với đầu vào của đồng
hồ đo áp suất trên bảng điều khiển, đo đường kính và chiều dài của ren kết nối
bằng thước cặp vernier và đo bước ren bằng thước đo ren để xác định kết quả.
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.2.1.5 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Kiểm tra kí hiệu
và thuyết minh thao tác sử dụng
5.2.2.1 Kiểm tra trực
quan các nhận dạng và hướng dẫn vận hành trên bảng điều khiển. Kết quả kiểm tra
phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.2.2.1 của tiêu chuẩn này.
5.2.2.2 Kiểm tra trực
quan sơ đồ của hệ thống đường ống dẫn nước và các hướng dẫn vận hành cơ bản
trên bảng điều khiển. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.2.2.2
của tiêu chuẩn này.
5.2.2.3 Kiểm tra vị
trí lấy nước từ bên ngoài vào téc nước. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu
tại Điều 4.2.2.3 của tiêu chuẩn này.
5.3 Thử nghiệm cải tạo
xe sát xi thành xe chữa cháy có xi téc
5.3.1 Kiểm tra theo
nội dung tương quan tại Điều 6.2 TCVN 13316-1. Kết quả kiểm tra phải phù hợp
yêu cầu tại Điều 4.3.1 của tiêu chuẩn này.
5.3.2 Kiểm tra theo
nội dung tương quan tại Điều 6.3 TCVN 13316-1. Kết quả kiểm tra phải phù hợp
yêu cầu tại Điều 4.3.2 của tiêu chuẩn này.
5.3.3 Kiểm tra phương
thức lắp đặt téc nước trên khung xe sát xi. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu
cầu tại Điều 4.3.3 của tiêu chuẩn này.
5.4 Thử nghiệm hệ
thống thủy lực chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.1 Kiểm tra kết
cấu
5.4.1.1.1 Kiểm tra các
chốt, thiết bị tự khóa và các thiết bị khác. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu
cầu tại Điều 4.4.1.1.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.2 Kiểm tra
trực quan hướng mũi tên trên thân bơm (chiều quay của bánh công tác). Kết quả
kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.3 Kiểm tra
hoạt động của từng cơ cấu, sử dụng thước đo để đo chiều cao hoặc độ sâu. Kết
quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.4 Kiểm tra các
đồng hồ đo áp suất. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.4
của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.5 Kiểm tra
trực quan lắp đặt họng hút của bơm chữa cháy, dùng thước đo kiểm tra các lỗ của
lưới lọc. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.5 của tiêu
chuẩn này..
5.4.1.1.6 Kiểm tra
trực quan đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy. Kết quả kiểm tra phải phù
hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.6 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.7 Kiểm tra
trực quan và dùng thước đo đo đường kính van xả nước. Kết quả kiểm tra phải phù
hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.7 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.1.8 Kiểm tra các
thông số phù hợp của bơm chữa cháy và động cơ trong tài liệu thiết kế của nhà
sản xuất. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.1.8 của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.3 Kiểm tra bằng
trực quan chất lượng bề mặt ngoài của bơm chữa cháy và màu của bơm chữa cháy.
Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.4 Kiểm tra và
thử nghiệm bơm chữa cháy cấp I theo Điều 6 TCVN 8531 (ISO 9905); bơm chữa cháy
cấp II theo Điều 6 TCVN 8532 (ISO 5199); bơm chữa cháy cấp III theo Điều 6 TCVN
8533 (ISO 9908). Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.4 của tiêu chuẩn
này.
5.4.1.5 Thử nghiệm
tính năng bơm chữa cháy
5.4.1.5.1 Đóng kín tất
cả các van của bơm chữa cháy và cho bơm chữa cháy hoạt động tăng dần áp suất
bằng 1,1 lần áp suất làm việc tối đa và giữ trong khoảng thời gian 5 min ± 0,2
min. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.5.1 của tiêu chuẩn
này.
5.4.1.5.2 Đóng kín tất
cả các van của bơm chữa cháy, cho bơm hoạt động và tăng dần áp suất bơm chữa
cháy bằng 2 lần áp suất làm việc tối đa hoặc 2,0 Mpa (trong hai áp suất này
chọn áp suất lớn hơn), giữ trong khoảng thời gian 1 min ± 0,2 min. Kết quả kiểm
tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.5.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.6 Thử nghiệm độ
kín chân không
5.4.1.6.1 Nối vòi hút
với bơm chữa cháy, chiều dài của vòi hút không nhỏ hơn 8 m, độ sâu hút là 7 m.
5.4.1.6.2 Xả hết nước
trong buồng bơm chữa cháy và vòi hút nước, đóng kín tất cả các van khóa, tiến
hành hút chân không trong bơm chữa cháy và đường vòi hút nước, khi đạt độ chân
không tối đa, ghi lại kết quả. Đối với độ chân không lớn nhất, xác định kết quả
thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.7.1 của tiêu chuẩn này. Đồng
thời, bắt đầu tính thời gian và đo giá trị áp suất chân không trong vòng 1 min.
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.1.6 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.7 Khi thử nghiệm
thời gian hút mồi nước của bơm chữa cháy, phải lắp vòi hút nước tiêu chuẩn có
thiết bị lọc, độ hút sâu là 7 m, chiều dài của vòi hút không nhỏ hơn 8m. Số lần
thử nghiệm không nhỏ hơn 3 lần. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu trong
Bảng 2 tại Điều 4.4.1.7.2 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Thử nghiệm đường
ống dẫn nước chữa cháy
5.4.2.1 Thử nghiệm yêu
cầu chung
5.4.2.1.1 Kiểm tra vật
liệu hoặc biện pháp chống ăn mòn của đường ống dẫn nước chữa cháy. Kết quả kiểm
tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.2.1.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.1.2 Kiểm tra
trực quan điều kiện việc bố trí đường ống dẫn nước chữa cháy. Kết quả kiểm tra
phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.2.1.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.1.3 Kiểm tra
trực quan màu sắc của đường ống dẫn nước chữa cháy. Kết quả kiểm tra phải phù
hợp yêu cầu tại Điều 4.4.2.1.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.2 Thử nghiệm
đường ống dẫn nước vào bơm chữa cháy.
5.4.2.2.1 Kiểm tra
trực quan họng hút nước vào của bơm chữa cháy. Xe chữa cháy đỗ trên mặt đất
cứng, bằng phẳng, ở độ sâu hút 3m, lắp vòi hút với họng hút nước của bơm chữa
cháy và giỏ lọc, sau đó cho giỏ lọc xuống nguồn nước, cho bơm chữa cháy hoạt
động. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.2.1 của tiêu
chuẩn này.
Khi điều kiện thử
nghiệm không phải là điều kiện tiêu chuẩn, phải hiệu chỉnh theo Điều 5.2.1.1
tiêu chuẩn này.
5.4.2.2.2 Kiểm tra van
của đường ống dẫn nước vào của bơm chữa cháy có lưu lượng danh định lớn hơn 100
L/s và xác định kết quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.2.2.2 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2.4 Kiểm tra
trực quan màn chắn giữa vòi hút nước và họng hút nước vào của bơm chữa cháy, sử
dụng thước cặp để đo kích thước lỗ của màn chắn và xác định kết quả. Kết quả
kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.2.4 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.2.5 Trong quá
trình thử nghiệm, đóng van đường ống dẫn nước vào và ra, dùng bơm thử áp lực ép
nước vào đường ống và giữ trong 3 min sau khi đạt áp suất thử. Kết quả thử
nghiệm phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.2.5 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.2.6 Đo chiều dài
của vòi hút bằng thước dây để xác định kết quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp
với yêu cầu tại Điều 4.4.2.2.6 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.2.7 Dùng thước
đo đường kính trong đầu nối họng hút của bơm chữa cháy. Kết quả kiểm tra phải
phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.2.7 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.3 Thử nghiệm
đường ống dẫn nước ra của bơm chữa cháy
5.4.2.3.1 Đỗ xe chữa
cháy trên mặt đất cứng, bằng phẳng, lắp vòi hút vào họng hút của bơm chữa cháy
và giỏ lọc, đưa giỏ lọc xuống nguồn nước, nối mỗi họng nước ra với đồng hồ đo
lưu lượng, khởi động bơm chữa cháy và vận hành trong các điều kiện định mức cho
đến khi hoạt động ổn định. Sau đó đo lưu lượng và áp suất của bơm để xác định
kết quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.3.1 của tiêu
chuẩn này.
5.4.2.3.2 Sau khi kết
thúc vận hành bơm chữa cháy, tiến hành xả nước còn lại trong đường ống dẫn nước
ra, đồng thời dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian xả nước còn lại để xác định
kết quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.3.2 của tiêu
chuẩn này.
5.4.2.3.3 Sử dụng
thước dây để đo chiều cao của tâm họng nước ra so với mặt đất, kiểm tra trực
quan hướng nghiêng của họng nước ra, sử dụng thước dây để đo chiều cao của tâm
họng nước ra từ mặt phẳng làm việc và xác định kết quả. Kết quả kiểm tra phải
phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.3.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.3.4 Kiểm tra
trực quan việc lắp đặt van một chiều của đường ống dẫn nước ra để xác định kết
quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.3.4 của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3.6 Đổ đầy nước
vào các bộ phận chịu áp lực của đường ống dẫn phía sau van một chiều họng nước
ra của bơm chữa cháy, loại bỏ không khí dư, đóng van họng nước ra và sử dụng
bơm thử áp lực để từ từ điều áp đường ống đến áp suất thử quy định và giữ nó
trong 3 min để xác định kết quả. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với yêu cầu
tại Điều 4.4.2.3.6 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.3.7 Mở và đóng
van đầu ra theo cách thủ công, dưới áp suất làm việc lớn nhất của đường ống dẫn
nước ra, tác dụng một lực tác động lên đầu tay cầm vận hành của van đầu ra và
đo lực đóng mở bằng đồng hồ đo lực căng. Khi không có áp suất trong đường ống
dẫn nước ra, tác dụng một lực tác động lên đầu tay cầm vận hành của van đầu ra,
đo lực đóng mở bằng đồng hồ đo lực căng và xác định kết quả. Kết quả thử nghiệm
phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.3.7 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.3.8 Kiểm tra van
đầu ra, đèn báo và dấu hiệu cảnh báo của đường ống dẫn nước ra của bơm chữa
cháy và sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian van mở hoàn toàn để xác định kết
quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.3.8 của tiêu
chuẩn này.
5.4.2.3.9 Sử dụng
thước để đo kích thước đường kính trong họng nước ra, xác định kết quả. Kết quả
kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.3.9 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.4 Thử nghiệm
đường ống dẫn nước từ téc nước đến bơm chữa cháy.
5.4.2.4.1 Kiểm tra van
đường ống dẫn nước từ téc nước đến bơm chữa cháy để xác định kết quả. Kết quả
kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.4.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.4.2 Kiểm tra
trực quan vị trí đầu vào téc nước của đường ống dẫn nước đến bơm chữa cháy để
xác định kết quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.2.4.2
của tiêu chuẩn này.
5.4.2.4.3 Kiểm tra
trực quan màn chắn đầu vào của đường ống dẫn nước. Sử dụng nước trong téc, kết
nối từng đầu ra với đồng hồ đo lưu lượng, khởi động bơm chữa cháy và vận hành
trong điều kiện định mức. Sau khi hoạt động ổn định, đo lưu lượng và áp suất
của bơm chữa cháy để xác định kết quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu
tại Điều 4.4.2.4.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.2.4.4 Khi xe chữa
cháy đã cân bằng, đổ đầy nước vào téc nước, cân tổng trọng lượng xe, khởi động
bơm chữa cháy, cấp nước từ téc nước vào bơm chữa cháy theo áp suất định mức và
lưu lượng của xe chữa cháy và bơm nước ra bên ngoài. Dừng khi téc nước không
thể cấp nước cho bơm chữa cháy. Cân tổng trọng lượng xe và đánh giá kết quả.
Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.2.4.4 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.1 Thử nghiệm yêu
cầu téc nước
5.4.3.1.1 Dùng đồng hồ
chuẩn đo lưu lượng nước hoặc bình chuẩn để đong nước, tiến hành kiểm tra thể
tích của téc nước theo phương pháp đổ vào hoặc đổ ra. Kết quả thử nghiệm phải
phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.3.1.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.1.2 Chọn mẫu vật
liệu téc kích thước 200mm × 200mm và tiến hành thử nghiệm phun muối theo TCVN
7699-2-11 để xác định kết quả. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.3.1.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.1.3 Kiểm tra
việc lắp đặt của tấm chắn sóng trong téc. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.3.1.3 của tiêu chuẩn này. Sử dụng thước dây đo kích thước và tính thể tích
khoang đơn theo công thức sau:
a) Đối với téc nước
hình trụ tròn (hình 1): V = Sh = πr2h (3)

Hình
1. Thể tích téc nước hình trụ tròn
b) Đối với téc nước
hình trụ elip (hình 2): V = Sh = πabh (4)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với téc nước
hình hộp chữ nhật (hình 3): V = Sh = xyh (5)

Hình
3. Thể tích téc nước hình hộp chữ nhật
Trong đó:
S - diện tích đáy
r - Bán kính đáy
a - Nửa chiều dài của
bán trục lớn
b - Nửa chiều dài của
bán trục nhỏ
π = 3,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.1.5 Kiểm tra
trực quan các lỗ thoát nước của téc nước. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu
tại Điều 4.4.3.1.5 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.1.6 Kiểm tra
trực quan các thiết bị chỉ thị mức nước hoặc thể tích nước của téc nước. Kết
quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.3.1.6 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.1.7 Đổ đầy nước
vào téc nước, lần lượt đóng các đầu vào và đầu ra của téc nước, sử dụng bơm thử
áp lực để từ từ điều áp téc đến áp suất thử quy định, giữ trong 3 min. Kết quả
kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.3.1.7 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.2 Thử nghiệm
đường dẫn nước từ bơm chữa cháy vào téc
5.4.3.2.1 Kiểm tra
trực quan các van trong đường ống dẫn nước từ bơm chữa cháy đến téc nước, đo
đường kính của đường ống dẫn nước bằng thước và xác định kết quả. Kết quả kiểm
tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.3.2.1 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.2.2 Dùng thước
đo đường kính của đường ống dẫn nước vào téc nước từ bên ngoài xe, đổ đầy nước
vào téc nước, kiểm tra trực quan tình trạng đường ống và kiểm tra trực quan nắp
bảo vệ tại điểm phun nước. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều
4.4.3.2.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.3.3 Thử nghiệm
đường ống nước tràn
Kiểm tra trực quan
đường ống nước tràn trong téc nước, đo kích thước của đường ống nước tràn bằng
thước đo. Kết quả phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.3.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.4 Thử nghiệm lăng
giá chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.2 Dùng thước góc
đo góc nghiêng xuống của lăng giá chữa chữa cháy trên xe chữa cháy. Kết quả
kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.4.2 của tiêu chuẩn này.
5.4.4.3 Kiểm tra trực
quan đường ống nước vào lăng giá trên nóc xe. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu
cầu tại Điều 4.4.4.3 của tiêu chuẩn này.
5.4.4.4 Kiểm tra cấu
tạo giá đỡ và cơ cấu khóa của lăng giá trên nóc xe, cơ cấu khóa của lăng phía
trước xe. Kết quả kiểm tra phải phù hợp yêu cầu tại Điều 4.4.4.4 của tiêu chuẩn
này.
5.4.4.5 Khi lăng chữa
cháy là loại điều khiển từ xa, kiểm tra hệ thống thông tin và hệ thống điều
khiển khác trên xe. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.4.5
của tiêu chuẩn này.
5.4.5 Thử nghiệm độ
kín và độ chân không tối đa của bơm chữa cháy
Bịt kín một đầu của
đường vòi hút có chiều dài quy định được trang bị cho xe chữa cháy, kết nối đầu
còn lại với một trong các đường ống dẫn nước vào của bơm chữa cháy và đóng các
cửa hút nước khác. Không được còn nước trong bơm và vòi hút. Khởi động thiết bị
mồi nước đến độ chân không lớn nhất, ghi lại giá trị sau khi ổn định, sau đó
ngắt thiết bị mồi nước và đo giá trị giảm của độ chân không trong vòng 1 min.
Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.5 của tiêu chuẩn này.
5.4.6 Thử nghiệm tính
năng hút nước của bơm chữa cháy ở độ sâu hút tối đa
5.4.6.1 Khi xe chữa
cháy đỗ trên mặt đất cứng, bằng phẳng, nối một đầu của đường vòi hút được trang
bị trên xe với đầu vào của bơm chữa cháy và đầu còn lại với giỏ lọc và đặt vào
nguồn nước. Tại áp suất khí quyển, nhiệt độ nước từ 20°C đến 30°C, tâm họng hút
của bơm chữa cháy cách mặt nước không nhỏ hơn 7m (giỏ lọc cách mặt nước và đáy
nguồn nước không nhỏ hơn 200mm). Khởi động thiết bị mồi nước và đo thời gian từ
khi thiết bị mồi nước bắt đầu hoạt động đến khi áp kế ở đầu ra của bơm chữa
cháy hiển thị áp suất.
Sau khi kiểm tra, xả
hết nước còn lại trong bơm chữa cháy và đường ống hút, sau đó lặp lại thử
nghiệm thời gian hút nước hai lần. Kết quả thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu tại
Điều 4.4.6.1 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.7 Thử nghiệm vận
hành liên tục
5.4.7.1 Sự phân bố các
điều kiện làm việc trong quá trình thử nghiệm vận hành liên tục như sau:
- Xe chữa cháy được
trang bị bơm áp suất thường, cho bơm chữa cháy làm việc liên tục trong 3 h
trong điều kiện định mức và tiếp tục làm việc trong 3 h trong điều kiện lưu
lượng là 70% giá trị định mức và áp suất đầu ra không nhỏ hơn 130 % giá trị
định mức;
- Xe chữa cháy được
trang bị bơm chữa cháy áp suất thường và trung bình, cho hoạt động liên tục
trong 3 h ở điều kiện áp suất thường định mức và tiếp tục hoạt động liên tục
trong 3 h ở điều kiện áp suất trung bình định mức;
- Xe chữa cháy được
trang bị bơm chữa cháy áp suất thường và cao, cho hoạt động liên tục trong 3 h
trong điều kiện áp suất thường định mức và tiếp tục hoạt động trong 3 h trong
điều kiện áp suất cao định mức;
- Xe chữa cháy được
trang bị bơm áp suất trung bình và áp suất cao, cho hoạt động liên tục trong 6
h trong điều kiện định mức của chúng.
5.4.7.2 Xe chữa cháy
đỗ trên nền cứng, bằng phẳng, ở độ sâu hút 3m, nối vòi hút với giỏ lọc và đầu
vào của bơm chữa cháy, cho vào nguồn nước, khởi động động cơ của xe và vận hành
bơm chữa cháy, theo điều kiện và thời gian quy định tại Điều 5.4.7.1 của tiêu
chuẩn này.
5.4.7.3 Dùng các loại
thiết bị đo nhiệt độ, áp suất, tốc độ trên ô tô (các thiết bị này được cấp phép
và giấy chứng chất lượng theo quy định của nhà nước Việt Nam) để đo các yêu cầu
quy định tại Điều 4.4.7. Sau khi xe chữa cháy vận hành ổn định, bắt đầu tính
thời gian, đo các thông số sau 15 min một lần và kiểm tra động cơ, tắt động cơ,
ghi lại kết quả về tiếng ồn bất thường, độ rung quá mức, rò rỉ nước, rò rỉ dầu,
rò rỉ khí và các hiện tượng bất thường khác. Quá trình thử nghiệm không được
gián đoạn, áp suất đầu ra và lưu lượng của bơm không được thấp hơn giá trị quy
định. Hệ thống làm mát phụ cho động cơ có thể được điều chỉnh bất kỳ lúc nào
trong quá trình thử nghiệm:
- Áp suất đầu vào của
bơm chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ vòng quay động
cơ của xe chữa cháy;
- Tốc độ vòng quay của
bơm chữa cháy;
Kết quả kiểm tra phải
phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.7 của tiêu chuẩn này.
5.4.8 Thử nghiệm vận
hành quá tải xe chữa cháy
Dừng xe chữa cháy trên
nền cứng, bằng phẳng, khởi động bơm chữa cháy, điều chỉnh áp suất đầu ra của
bơm chữa cháy lên 1,1 lần giá trị quy định và lưu lượng đạt giá trị định mức.
Sau khi hoạt động ổn định, bắt đầu tính thời gian và dừng chạy sau 10 min để
xác định kết quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.4.8 của
tiêu chuẩn này.
5.5 Thử nghiệm thiết
bị và dụng cụ
5.5.1 Tiến hành thử
nghiệm theo phương pháp quy định trong Điều 6.5.4 TCVN 13316-1 để xác định kết
quả. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.5.1 của tiêu chuẩn
này.
5.5.2 Kiểm tra thiết
bị hiển thị áp suất chân không của xe chữa cháy để xác định kết quả. Kết quả kiểm
tra phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.5.2 của tiêu chuẩn này.
5.6 Thử nghiệm thiết
bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kèm theo xe chữa cháy có xi téc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Kiểm tra trực
quan số lượng, chủng loại các thiết bị kèm theo xe chữa cháy. Kết quả kiểm tra
phải phù hợp với yêu cầu tại Điều 4.6.2 của tiêu chuẩn này.
5.7 Thử nghiệm thiết
bị cảnh báo ưu tiên
Phương pháp thử nghiệm
tiến hành theo Điều 6.5.5.28 TCVN 13316-1. Kết quả phải phù hợp với yêu cầu tại
Điều 4.7 của tiêu chuẩn này.
6 Tham chiếu quy định
xe chữa cháy
Nội dung tham chiếu về
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử quy định tại Bảng 6.
Bảng
6 - Tham chiếu yêu cầu kỹ thuật xe chữa cháy
Thứ tự
Mục
Xe chữa cháy có xi téc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe bơm
1
4.1
x
x
x
2
4.2.1.1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
3
4.2.1.2
x
-
x
4
4.2.1.3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
5
4.2.1.4
x
x
x
6
4.2.1.5
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
7
4.2.1.6
x
x
x
8
4.2.2.1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
9
4.2.2.2
x
-
x
10
4.2.2.3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
11
4.3.1
x
x
x
12
4.3.2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
13
4.3.3
x
x
-
14
4.4.1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
15
4.4.2.1
x
x (trừ 4.4.2.1.2)
x
16
4.4.2.2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
17
4.4.2.3
x
-
x
18
4.4.3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
19
4.4.4
x
-
x
20
4.4.5
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
21
4.4.6
x
-
x
22
4.4.7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
23
4.4.8
x
x
x
24
4.4.9
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
25
4.5
x
x
x
26
4.6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
27
4.7
x
x
x
28
5.1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
29
5.2.1.1
x
x
x
30
5.2.1.2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
31
5.2.1.3
x
-
x
32
5.2.1.4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
33
5.2.1.5
x
-
x
34
5.2.1.6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
35
5.2.2.1
x
-
x
36
5.2.2.2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
37
5.2.2.3
x
x
-
38
5.3.1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
39
5.3.2
x
x
x
40
5.3.3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
41
5.4.1
x
-
x
42
5.4.2.1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
43
5.4.2.2
x
-
x
44
5.4.2.3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
45
5.4.3
x
x (trừ 5.4.3.2.1)
-
46
5.4.4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
47
5.4.5
x
-
x
48
5.4.6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
49
5.4.7
x
x
x
50
5.4.8
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
51
5.4.9
x
x
x
52
5.5
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
53
5.6
x
x
x
54
5.7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
55
7
x
x
x
7 Đóng gói, vận chuyển
và bảo quản
7.1 Đóng gói
7.1.1 Nhà sản xuất
chọn đóng gói không che đậy xe chữa cháy thì các cửa xe, khoang thiết bị đều
phải đóng và khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Các bộ phận crôm
lộ bên ngoài phải được phủ bằng dầu chống gỉ và đèn chiếu sáng bên ngoài xe,
đèn cảnh báo phải được bao phủ bằng màng nhựa.
7.1.4 Khi sử dụng
phương tiện vận chuyển bằng đường sắt (đường thủy), xe chữa cháy không được có
nước, thùng nhiên liệu không được có nhiên liệu, ắc quy phải ngắt kết nối với
các thiết bị.
7.2 Vận chuyển
7.2.1 Khi chọn vận
chuyển bằng phương pháp chạy xe, phải tuân thủ các quy định về lái xe chữa cháy
mới trong sách hướng dẫn sử dụng.
7.2.2 Khi chọn vận
chuyển bằng đường sắt (đường thủy), phải chấp hành theo quy định về vận chuyển
bằng đường sắt (đường thủy).
7.3 Bảo quản
Khi phải lưu trữ trong
thời gian dài, phải tháo hết nước và nhiên liệu, ngắt điện, đỗ xe ở vị trí bảo
vệ không bị mưa, ẩm ướt, ánh nắng mặt trời, khí ăn mòn, vị trí thông gió tốt và
tiến hành bảo dưỡng và bảo trì theo quy định trong sách hướng dẫn sử dụng.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] QCVN 67/BGTVT, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo, kiểm tra chứng nhận thiết bị áp lực trong
giao thông vận tải;
[3] TCVN 11389, Phương
tiện giao thông đường sắt - Toa xe xi téc - Yêu cầu chế tạo và thử nghiệm;
[4] GOST R 53328, Fire
fighting technics. Fire extingushing trucks. General technical requirements.
Test methods;
[5] NFPA 1901, Standard
for Automotive Fire Apparatus;
[6] BS EN 1846-1, Firefighting
and rescue service vehicles - Nomenclature and designation. Part 1:
Nomenclature anddesignation;
[7] BS EN 1846-2+A1, Firefighting
and rescue service vehicles - Nomenclature and designation. Part 2: Common
requirements - Safety and performance;
[8] GB 6245, Fire
pumps;
[9] GB19156, General
specifications for fire monitors.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu cơ bản
4.2 Yêu cầu hoàn chỉnh
xe
4.3 Yêu cầu đối với xe
sát xi cải tạo thành xe chữa cháy có xi téc
4.4 Yêu cầu hệ thống
thủy lực chữa cháy
4.5 Yêu cầu về thiết
bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Thiết bị cảnh báo
ưu tiên
5 Phương pháp thử
5.1 Thử nghiệm yêu cầu
cơ bản
5.2 Thử nghiệm yêu cầu
hoàn chỉnh xe
5.3 Thử nghiệm cải tạo
xe sát xi thành xe chữa cháy có xi téc
5.4 Thử nghiệm hệ
thống thủy lực chữa cháy
5.5 Thử nghiệm thiết
bị và dụng cụ
5.6 Thử nghiệm phương
tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kèm theo xe chữa cháy có xi téc
6 Tham chiếu quy định
xe chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Đóng gói
7.2 Vận chuyển
7.3 Bảo quản