TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12263:2018
THÔNG
TIN ĐỊA LÝ - TÀI LIỆU NGỮ CẢNH BẢN ĐỒ TRÊN NỀN WEB
Geographic
information - Web map context documents
Lời nói đầu
TCVN 12263:2018 hoàn toàn tương đương
tài liệu Web Map Context Documents (phiên bản 1.1.0) của tổ chức Không Gian Địa
lý (OGC).
TCVN 12263:2018 do Trung tâm Công nghệ
phần mềm và GIS và Trung tâm Chuyển giao công nghệ thuộc Cục Công nghệ thông
tin và Dữ liệu Tài nguyên môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Bộ
Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngữ cảnh bản đồ là sự cụ thể hóa những
nội dung bản đồ do một hoặc một nhóm máy chủ cung cấp trên nền web. Ngữ cảnh
này được mô tả lại và trình bày theo định dạng cụ thể trong một tệp tin riêng,
cho phép di chuyển, sao chép linh hoạt giữa các máy tính khác nhau gọi là “Tài liệu
ngữ cảnh bản đồ trên nền web”.
Một tài liệu ngữ cảnh bao gồm thông
tin về máy chủ, các lớp thông tin hình thành nên bản đồ, khung giới hạn bản đồ,
hệ quy chiếu, thông tin siêu dữ liệu
đủ để phần mềm trên máy khách tái tạo lại bản đồ. Ngoài ra còn có các thông tin
bổ sung, chú thích, thông tin nguồn gốc bản đồ phục vụ người dùng.
Tài liệu ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ
đánh dấu mở rộng (XML),
cấu
trúc
của tài liệu có thể được đối
chiếu trong phụ lục A.
Một vài trường hợp có thể áp dụng Tài liệu
ngữ cảnh:
- Tạo khởi động mặc định bản đồ web
cho từng loại người dùng khác nhau.
- Lưu lại một trạng thái cụ thể của bản
đồ ở phía máy khách, ví dụ trạng thái sau khi người dùng điều hướng phóng to,
thu nhỏ, di chuyển bản đồ, bật tắt các lớp.
- Tài liệu ngữ cảnh không chỉ lưu lại
những cài đặt hiện thời mà còn cả thông tin cho từng lớp bản đồ (như: các kiểu
trình bày có sẵn, định dạng, hệ quy chiếu không gian..) nhằm giúp máy khách
không phải truy vấn lại thông
tin từ máy chủ khi người
dùng chọn lại một lớp.
- Lưu lại phiên làm việc trên bản đồ của một máy
khách sau đó chuyển sang một máy khác để mở lên và tái tạo lại phiên làm
việc đó.
So với Lớp thông tin bản đồ (Layers) vốn
là các lớp thông tin đối tượng riêng lẻ, Ngữ cảnh bản đồ có thể được
phân loại, sắp xếp thành danh sách và sử dụng để cung cấp thông tin chi tiết ở mức độ rộng
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÔNG TIN ĐỊA
LÝ - TÀI LIỆU NGỮ CẢNH BẢN ĐỒ TRÊN NỀN WEB
Geographic
information - Web Map Context Documents
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc tạo ra
và sử dụng tệp tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên một máy khách cụ thể của ứng dụng
bản đồ trong
môi trường web. Tệp tài liệu này hoàn toàn độc lập với máy khách và có thể được
sử dụng bởi các máy khách khác nhau để tái tạo lại trạng thái của ứng dụng bản
đồ web. Tiêu chuẩn này định nghĩa phương thức mã hóa ngữ cảnh bản đồ bằng cách
sử dụng ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML theo TCVN ISO/TS 15000-1:2007 (ISO/TS
15000-1:2004).
Tiêu chuẩn này không đề cập đến phương
thức lưu trữ, thống kê, phát hiện hoặc thu hồi tài liệu XML của ngữ cảnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EPSG, European Petroleum Survey Group
Geodesy Parameters, Lott, R., Ravanas, B., Cain, J., Girbig, J.-P., and Nicolai,
R., eds. (Các
tham
số trắc địa của Đoàn Trắc địa Dầu khí Châu Âu)
SLD 1.0.0 (September 2002), Styled Layer
Description (SLD) 1.0.0, OGC Proposed
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IETF RFC 2119 (March 1997), Key words
for use in RFCs to Indicate Requirement Levels, Bradner, S., ed. (Mức độ
yêu cầu của các từ khóa dùng trong đề nghị duyệt thảo và bình luận)
TCVN ISO/TS 15000-1:2007 (ISO/TS
15000-1:2004), Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử (ebXML).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Những thuật ngữ và định nghĩa sau được
dùng với mục đích áp dụng cho tiêu chuẩn này.
3.1
Thao tác (operation)
Đặc tả kỹ thuật của quá trình truy vấn,
vận chuyển đối tượng. Quá trình này có thể được thực thi khi có yêu cầu.
3.2
Giao diện (interface)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Dịch vụ (service)
Một chức năng xác định do một thực thể
nào đó cung cấp
thông qua các giao diện.
3.4
Máy chủ (server)
Nơi triển khai và thực thi dịch vụ.
3.5
Máy khách (client)
Hợp phần phần mềm có thể gọi một thao
tác từ máy chủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu (request)
Chỉ hành động máy khách gọi một
thao tác.
3.7
Phản hồi (response)
Kết quả của một thao tác, được máy
chủ trả về cho máy
khách
3.8
Bản đồ (map)
Kết quả trình bày dữ liệu địa lý một
cách trực quan (bằng hình ảnh).
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép chiếu tọa độ hay hệ tọa độ không
gian.
3.10
Đặc tính (capabilities)
Siêu dữ liệu ở mức dịch vụ, mô tả các thao
tác và nội dung mà dịch vụ đó sẵn sàng cung cấp.
3.11
Kiểu trình bày (Style)
<Thông tin địa lý> Cách hiển thị
khác nhau của một dữ liệu.
3.12
Lớp (Layer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Phiên bản (version)
Một bản phát hành đặc trưng của sản phẩm,
thường đánh số theo một định dạng và quy tắc nhất định.
4 Quy ước
4.1 Quy tắc dùng
động từ
Mức độ cần thiết của các yêu cầu trong
phần nội dung tiêu chuẩn được diễn tả bằng các từ: tùy chọn (optional), bắt buộc
(required), nên (should), không nên (should not), phải (shall), không cần phải
(shall not), đề xuất (recommended), có thể (may). Chi tiết về mặt kỹ thuật mà
các từ này yêu cầu được mô tả trong tài liệu IETF RFC 2119.
4.2 Chữ viết tắt
CGI
Common Gateway Interface
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPSG
European Petroleum Survey Group
Liên đoàn Trắc địa và Dầu khí châu
Âu
GIS
Geographic Information System
Hệ thống thông tin địa lý
GML
Geography Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu địa lý dựa trên nền
tảng XML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hypertext Transfer Protocol
Giao thức truyền tải siêu văn bản
IETF
Internet Engineering Task Force
Cơ quan đặc trách xác định các chuẩn
dùng trong internet
MIME
Multipurpose Internet Mail
Extensions
Chuẩn Internet về định dạng cho thư
điện tử
OGC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức Không gian Địa lý Quốc tế
OWS
OGC Web Service
Dịch vụ web theo chuẩn OGC
RFC
Request for Comments
Đề nghị duyệt thảo và bình luận
SLD
Styled Layer Descriptor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SRS
Spatial reference system
Hệ quy chiếu không
gian
URL
Uniform Resource Locator
Liên kết dùng để tham chiếu tới tài
nguyên trên internet
WCS
Web Coverage Service
Dịch vụ bao phủ dữ liệu web
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Web Feature Service
Dịch vụ web cho phép gửi yêu cầu
cung cấp các thông tin về đối tượng địa lý
WMS
Web Map Service
Dịch vụ web bản đồ
XML
Extensible Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
5 Các phần tử của
Tài liệu ngữ cảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử Ngữ cảnh hiển thị “Viewcontext” là
phần tử gốc trong cấu trúc dạng
cây của tài liệu, phần tử này bao gồm các nhánh phần tử tiếp theo như phần tử
Chung "General" cho các lớp ngữ cảnh độc lập và phần tử Danh sách lớp “LayerList”
chứa các phần tử nối tiếp nhau mang những đặc tả chi tiết về các lớp đang dùng.
Trong phần tử Chung có chứa thông tin về
'phiên bản' nhằm xác định cấu trúc XML mà tài liệu ngữ cảnh này đang áp dụng.
Phần tử Chung cung cấp thông tin về
các lớp ngữ cảnh độc lập. Nó cũng cho biết trạng thái của khung giới hạn tọa độ
với đơn vị tương ứng trong hệ quy chiếu không gian của nó đang trình
bày vùng dữ liệu địa lý nào. Kích thước khung giới hạn tọa độ sẽ tương ứng với
cặp số nguyên quy định kích thước bản đồ tính bằng đơn vị điểm ảnh đang được
trình diễn ở máy khách. Phần tử này cũng chứa các thông tin siêu dữ liệu ở mức dịch vụ
của ngữ cảnh như tiêu đề, tóm tắt, từ khóa và các thông tin khác.
Phần tử Danh sách lớp chứa thông tin về
tất cả các lớp trong ngữ cảnh hiện tại. Một hoặc vài lớp có thể có tên trong
danh sách nhưng không hiển thị trên bản đồ (lớp ẩn). Phần tử Danh sách lớp chứa
trong nó một hoặc nhiều phần tử Lớp.
Mỗi phần tử Lớp có đặc điểm gần giống với
đặc tính dịch vụ của WMS. Nó bao gồm thông tin siêu dữ liệu của Lớp như tiêu đề,
tóm tắt và phần chú giải có thể
được phản ánh từ những thông tin do máy chủ cấp phát cho từng Lớp. Tuy nhiên, hình thức sử dụng
phổ biến của tài liệu ngữ cảnh là cho phép người dùng thay đổi thông tin về tên
và mô tả theo định nghĩa riêng của mình.
Phần tử lớp cũng lưu một số thông tin
về trạng thái hiện tại của nó trong dịch vụ. Phần tử lớp chứa thông tin thuộc
tính ở dạng nhị phân biểu thị trạng thái ẩn hiện (0 hoặc 1), nếu trạng thái biểu
thị bằng "1" thì mặc dù lớp đó có mặt trong tài liệu ngữ cảnh nhưng sẽ
không được hiển thị trên bản đồ. Phần hiển thị trên máy
khách cũng nên cung cấp cho người dùng biết trong ngữ cảnh có lớp ẩn
và có thể hiển thị nó lên nếu muốn.
Phần tử Lớp cũng chứa thông tin về máy
chủ cấp phát lớp
đó, thông tin về định dạng, cũng như những thông tin về nơi mà máy khách có thể
truy vấn được lớp đó. Phần tử Lớp cũng cung cấp thông tin về các kiểu trình bày
khác nhau của nó, trong đó có một kiểu trình bày ở trạng thái đang được chọn.
5.1 Mã hóa Ngữ cảnh
bản đồ bằng ngôn ngữ đánh dấu
Việc mã hóa ngữ cảnh bằng ngôn ngữ
đánh dấu XML theo TCVN ISO/TS 15000-1:2007 (ISO/TS 15000-1:2004) phải tuân theo
cấu trúc được quy định ở Phụ lục A của tiêu chuẩn này. Cấu trúc XML
này quy định mức độ
cần thiết của các phần tử (là bắt buộc hay tùy chọn) và định dạng của
tài liệu ngữ cảnh như thế nào.
Tài liệu ngữ cảnh có thể viện dẫn y
nguyên cấu trúc XML đã quy định ở trong Phụ lục A. Trong tài liệu cũng phải có
đường dẫn đến địa chỉ lưu giữ cấu trúc XML này, địa chỉ được cấp quyền truy cập
đầy đủ để có thể dễ dàng trích xuất khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của tệp tài liệu gồm các phần
tử và thuộc tính được sắp xếp theo cấu trúc thứ bậc, việc đánh thứ tự
đề mục thể hiện vị trí của phần tử hoặc thuộc tính đó trong tài liệu XML.
5.2 Ngữ cảnh hiển thị
Phần tử có tên là “ViewContext”, là phần tử
gốc của toàn bộ tài liệu ngữ cảnh, phần tử này buộc phải có thông tin về số
phiên bản cấu trúc ngữ cảnh mà tài này đang tuân thủ. Phần tử Ngữ cảnh hiển thị
bao gồm hai phần tử
nhánh, một nhánh là các thông tin chung (được mô tả theo 5.3), nhánh thứ hai
xác định một danh sách các Lớp (được mô tả theo 5.4).
5.2.1 Số phiên bản
Thuộc tính có tên là “version” ở trong
tài liệu ngữ cảnh, là một dãy ký tự đại diện cho một phiên bản đã được công bố,
bao gồm ba số nguyên dương, cách nhau bằng dấu chấm, theo định dạng “x.y.z”. Mỗi
ngữ cảnh đều áp dụng theo một phiên bản tài liệu ngữ cảnh cụ thể. Thuộc tính
này là bắt buộc.
5.2.2 Mã id
Thuộc tính có tên là “id” và nên được
đặt tên sao cho là duy nhất để dùng làm mã định danh của ngữ cảnh. Thuộc tính
này là bắt buộc.
5.3 Phần Chung
Phần tử có tên là “General” chứa nhiều
lớp thông tin khác nhau về ngữ cảnh bản đồ hiện tại như khung giới hạn, hệ quy
chiếu không gian, ngoài ra còn có các thông tin mô tả về bản thân tệp tài liệu
ngữ
cảnh
như tiêu đề, tóm tắt... Phần tử này là bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử có tên là “BoundingBox” có định
dạng được định nghĩa cụ thể trong Phụ lục A. Phần tử này biểu thị phạm vi địa lý của
bản đồ hiển thị trên máy khách. Phần tử này là bắt buộc.
5.3.2 Kích thước cửa
sổ
Phần tử có tên là “Window”
trong tài liệu ngữ cảnh, biểu thị kích thước của bản đồ trên máy khách tính bằng
đơn vị điểm ảnh. Nếu xảy ra xung đột giữa việc xác định kích thước cửa sổ định
nghĩa trong tài liệu ngữ cảnh và kích thước cửa sổ có sẵn trên máy
khách thì phần đúng thuộc về định nghĩa kích thước trên tài liệu ngữ cảnh. Phần
tử này là tùy chọn.
5.3.3 Tiêu đề
Phần tử có tên là “Title” nhằm mục
đích làm tiêu đề của ngữ cảnh, nội dung của nó ở dạng văn bản và mang ý nghĩa dễ
hiểu, con người có để đọc được. Phần tử này là bắt buộc.
5.3.4 Tóm tắt
Phần tử có tên là “Abstract”
mô tả về bản thân tài liệu ngữ cảnh, mang tính dễ hiểu và con người đọc được.
Phần tử này là tùy chọn.
5.3.5 Danh sách từ
khóa
Phần tử có tên là “KeywordList” bao gồm
nhiều từ khóa cụ thể, phục vụ cho việc tìm kiếm tài liệu ngữ cảnh trong một
danh sách gồm nhiều tài liệu ngữ cảnh khác nhau. Phần tử này là tùy chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử có tên là “ContactInformation” trình bày
thông tin liên hệ của tác giả tài liệu ngữ cảnh bản đồ. Phần tử này là tùy chọn.
5.3.7 Đường dẫn lô-gô
Tham chiếu đến một hình ảnh có thể được gắn
vào tài liệu ngữ cảnh. Có thể
là lô-gô của dự án mà ngữ cảnh đang biểu thị, hoặc là hình ảnh bản
đồ tổng quan mô
tả nội dung ngữ cảnh. Phần tử này chứa một đường dẫn (link) đến hình ảnh, kích
thước (đơn vị pixels)
và định dạng ảnh. Phần tử này là tùy chọn.
5.3.8 Đường dẫn mô
tả
Đường dẫn tham chiếu đến một trang web
chứa thông tin liên quan đến nội dung hiển thị. Phần tử này là tùy chọn.
5.3.9 Phần mở rộng
Các phần tử mở rộng
là những thẻ chứa thông tin tùy ý mà không làm ảnh hưởng đến khả năng thực thi
của máy khách đối với tài liệu ngữ cảnh. Nội dung của phần mở rộng chứa trong
phần tử <Extension> và thẻ này không nên dùng để đưa vào các phần tử mới
được dự kiến làm tăng khả năng tương tác của tài liệu. Không nên dùng thẻ này để
lưu trữ những thông tin nhằm chuyển đổi tài liệu ngữ cảnh giữa các hệ thống
khác nhau.
5.4 Danh sách Lớp
Tài liệu ngữ cảnh biểu thị nội dung của
một bản đồ cụ thể, được định nghĩa bằng một Danh sách Lớp thông tin địa lý. Phần
tử này có tên “LayerList” diễn
tả một danh sách tất cả các Lớp tạo nên bản đồ trong khung hiển thị. Các Lớp được
sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên. Mỗi Lớp được định nghĩa bằng một thẻ <Layer>
trong tài liệu XML ngữ cảnh bản đồ. Các Lớp có thể được trình bày lặp đi lặp lại
với thuộc tính khác nhau (ví dụ kiểu trình bày khác nhau).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử có tên là “Layer”, các thuộc
tính của nó gồm:
- Thuộc tính ẩn “hidden”: thuộc tính
này bằng “true” nếu như lớp này ẩn trên bản đồ kết quả của máy khách và ngược lại.
Thuộc tính này bắt buộc.
- Thuộc tính khả năng truy vấn
“queryable”: thuộc tính này bằng “true” nếu Lớp này được đặt ở chế độ cho
phép máy khách có thể truy vấn nó. Thuộc tính này bắt buộc.
Mỗi phần tử <Layer> phải kèm
theo một hoặc nhiều phần tử con cung cấp thông tin về Lớp. Ý nghĩa của những phần
tử con này được trình bày sau đây.
5.4.1.1 Máy chủ
Phần tử có tên “Server” định nghĩa một
dịch vụ nơi mà tên Lớp có thể được yêu cầu.
Các thuộc tính của phần tử này gồm:
- Dịch vụ “Service”: Kiểu dịch vụ bản
đồ theo chuẩn của OGC như: WMS, WFS. Thuộc tính bắt buộc.
- Phiên bản “Version”: Số phiên bản của
giao diện theo chuẩn OGC tương ứng với dịch vụ cung cấp. Thuộc tính bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử “Server” là bắt buộc.
5.4.1.2 Tên
Phần tử có tên “Name”, tên của lớp được
chọn (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh).
Thuộc tính bắt buộc.
5.4.1.3 Tiêu đề
Phần tử có tên “Title”, tiêu đề của lớp được chọn
(trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá
trình tạo tài liệu ngữ cảnh). Thuộc tính bắt buộc.
5.4.1.4 Tóm tắt
Phần tử có tên “Abstract”, đoạn tóm tắt
của lớp được chọn (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu
ngữ cảnh). Thuộc tính tùy chọn.
5.4.1.5 Hệ quy chiếu
không gian
Một danh sách các SRS có sẵn cho các Lớp
kèm theo. Một hệ quy chiếu không gian trong danh sách SRS phải được nhắc đến
trong phần tử ViewerContext/General/BoundingBox@SRS. Phần tử này tùy chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử có tên “DimensionList”, là một
danh sách những kích thước nhất định sẽ được dùng khi yêu cầu Lớp. Phần tử này
ngoài chứa những thuộc tính về kích thước còn có thêm thuộc tính cho biết giá trị kích thước
nào đang được chọn.
5.4.1.6.1 Kích thước
Phần tử có tên “Dimension”
xác định kích thước nhiều chiều của đối tượng. Có thêm một
thuộc tính xác định trạng thái hiện tại của kích thước, thuộc tính này có tên
là “current” xác định kích thước phải dùng khi yêu cầu Lớp này.
5.4.1.7 Đường dẫn dữ liệu
Phần tử này là một liên kết đến nguồn
dữ liệu trực tuyến, nơi dữ liệu tương ứng với các lớp có thể được tìm thấy. Phần
tử này tùy chọn.
5.4.1.8 Đường dẫn
siêu dữ liệu
Phần tử này là một liên kết đến nguồn
dữ liệu trực tuyến, nơi siêu dữ liệu tương ứng với các lớp có thể được tìm thấy.
Phần tử này tùy chọn.
5.4.1.9 Danh sách định
dạng
Phần tử có tên “FormatList”, là phần
tử cha bao gồm một danh sách các phần tử con là định dạng hình ảnh có sẵn cho lớp
hiện tại. Các định dạng hình ảnh nên được thể hiện theo kiểu MIME như mô tả
trong tiêu chuẩn WMS phiên bản 1.1.1 của OGC ban hành. Mỗi định dạng hình ảnh được
định nghĩa trong một thẻ <Format>. Mỗi thẻ <FormatList> phải bao gồm
ít nhất một phần tử
<Format>.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử có tên “Format” mô tả định dạng
hình ảnh đầu ra của Lớp.
Thuộc tính của Định dạng:
- Hiện tại “Current”: có giá trị bằng
1 nếu định dạng hình ảnh hiện tại được chọn.
5.4.1.10 Danh sách kiểu
trình bày
Là một phần tử cha có tên “StyleList” chứa
một danh sách các kiểu trình bày có sẵn cho Lớp. Mỗi một kiểu trình bày được định
nghĩa trong một phần tử <Style>. Một phần tử <StyleList> phải bao gồm ít
nhất một phần tử <Style>.
5.4.1.10.1 Kiểu trình
bày
Phần tử có tên “Style” có thuộc tính là:
- Hiện tại “Current”: có giá trị bằng
1 nếu kiểu trình bày đang được chọn.
Nội dung chứa trong thẻ <Style> có
thể được biên soạn theo hai cách: Có thể là tên của kiểu trình bày
hoặc là một đoạn SLD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi phần tử <Style> phải
có phần tử
<Name> và <Title>. Tên kiểu trình bày được dùng khi bản đồ gửi yêu
cầu về tham số của Kiểu trình bày. Nội dung trong thẻ <Title> là một đoạn văn
bản con người có thể đọc hiểu. Mỗi phần tử <Style> có thể bao gồm
phần tử <Abstract>, cung cấp một đoạn tường thuật, và thẻ chú giải <LegendURL>
bao gồm vị trí của hình ảnh chú giải phù hợp với Kiểu trình bày kèm theo.
5.4.1.10.3 Tên
Phần tử “Name” tên của kiểu trình bày
(trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh). Phần tử
bắt buộc.
5.4.1.10.4 Tiêu đề
Phần tử “Title” tiêu đề có thể đọc hiểu
về kiểu trình bày (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh).
Phần tử bắt buộc.
5.4.1.10.5 Đường dẫn chú
giải
Đường dẫn đến vị trí chứa hình ảnh chú
giải tương ứng với kiểu trình bày bản đồ hiện tại (trích xuất từ đặc tính máy
chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh). Phần tử tùy chọn.
5.4.1.10.6 Tóm tắt
Phần tử “Abstract” tường thuật về kiểu
trình bày hiện tại (trích xuất từ đặc tính máy chủ trong quá trình tạo tài liệu
ngữ cảnh). Phần tử tùy chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi phần tử “Style” có thể
định nghĩa một hoặc nhiều kiểu trình bày cho Lớp bằng phần tử <SLD>. Phần
tử <SLD> Phải có phần tử <Name> (bắt buộc) và phần tử <Title>
(tùy chọn) để xác
định
cụ thể SLD được dùng cho kiểu trình bày. Phần tử <SLD> phải bao gồm một
hoặc ba nguồn thay thế nhau mô tả về kiểu trình bày của lớp như sau:
1. Phần tử <OnlineResource> mô tả
một liên kết đến tài liệu SLD xác định.
<OnlineResource
xmlns:xlink="http://www.w3.org/TR/xlink"
xlink:type="simple"
xlink:href="http://example.org/this/is/an/example/link/to/the/sld">
Đường dẫn này có thể tham chiếu đến một
tài liệu SLD riêng biệt hoặc một phần tử <StyledLayerDescriptor> ở trong
tài liệu (Có thể định nghĩa một kiểu trình bày cho nhiều lớp trong ngữ cảnh bản
đồ)
2. Phần tử <StyledLayerDescriptor>
bao gồm tên kiểu trình bày có sẵn hoặc tên kiểu trình bày do người dùng đặt nằm
trong phần tử <Style>.
3. Phần tử <FeatureTypeStyle> gồm
kiểu trình bày của đối tượng cụ thể đi kèm với thẻ <Style>.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử “sld:MinScaleDenominator” định
nghĩa tỷ lệ nhỏ nhất của lớp mà ứng dụng khách nên hiển thị. Định nghĩa chính
xác về phần tử này được
trình bày chi tiết trong SLD 1.0.0.
5.4.1.12 Tỷ lệ lớn nhất
Phần tử “sld:MaxScaleDenominator” định
nghĩa tỷ lệ nhỏ nhất của lớp mà ứng dụng khách không nên hiển thị. Định nghĩa
chính xác về phần tử này được trình bày chi tiết trong SLD 1.0.0.
5.4.1.13 Phần mở rộng
Các phần tử mở rộng là những thẻ chứa
thông tin tùy ý mà không làm ảnh hưởng đến khả năng thực thi của máy khách đối với tài liệu
ngữ cảnh. Nội dung của phần mở rộng chứa trong phần tử <Extension> và thẻ
này không nên dùng để đưa vào các phần tử mới được dự kiến làm tăng khả năng
tương tác của tài liệu. Không nên dùng thẻ này để lưu trữ những thông tin nhằm
chuyển đổi tài liệu ngữ cảnh giữa các hệ thống khác nhau.
6 Tập ngữ cảnh
Tập ngữ cảnh là một danh sách các tài liệu
ngữ cảnh có sẵn. Tập ngữ cảnh có thể được dùng trong một số trường hợp sau:
- Ứng dụng khách hiển thị bản đồ có thể
sử dụng bộ sưu tập để xây dựng một danh mục các ngữ cảnh tùy chọn cho việc khởi
tạo hiển thị mặc định.
- Tập các bối cảnh liên
quan với nhau có thể được dùng
như một kịch bản để thuyết
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Tập các ngữ cảnh
hiển thị
Phần tử “ViewContextCollection”
là phần tử gốc của tài liệu Tập các ngữ cảnh hiển thị. Phần tử này cũng bao gồm
thuộc tính số phiên bản phù hợp với cấu trúc tài liệu đang áp dụng. Bên trong phần
tử gốc này phải chứa sẵn một hoặc nhiều phần tử
“ViewContextReference”.
6.1.1 Số phiên bản
Số phiên bản là thuộc tính “Version” của Bộ sưu
tập ngữ cảnh dùng khi công bố chứa ba số nguyên dương cách nhau bởi dấu chấm,
theo định dạng “x.y.z”. Mỗi bộ sưu tập ngữ cảnh được đánh số độc lập. Thuộc
tính này bắt buộc.
6.1.2 Thông tin
tham chiếu của Ngữ cảnh hiển thị
Phần tử “ViewContextReference” cung cấp
thông tin tham khảo cho một Tài liệu ngữ cảnh cụ thể.
6.1.3 Mã id
Thuộc tính “id” nên là duy nhất và biểu
thị số định danh của ngữ cảnh. Thuộc tính này bắt buộc.
6.1.4 Tiêu đề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Đường dẫn Ngữ
cảnh
Phần tử này cung cấp một đường dẫn trực
tuyến đến địa chỉ có chứa Tài liệu ngữ cảnh, được truy cập thông qua giao thức HTTP.
Phụ
lục A
(Quy định)
Cấu trúc XML của tài liệu ngữ cảnh bản đồ trong môi trường
web (XMLSchema)
Phụ lục này định nghĩa về chuẩn của
tài liệu ngữ cảnh web bản đồ tương ứng với phiên bản 1.1.0 của tổ chức OpenGIS
Consortium công bố. Trong trường hợp tài liệu ngữ cảnh tuân theo một phiên bản
khác của tổ chức OGC thì vẫn được công nhận.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Phụ
lục B
(Tham khảo)
Ví dụ cấu trúc XML của tài liệu ngữ cảnh bản đồ
Ví dụ sau đây lưu thông tin mô tả trạng
thái trên máy khách của một dịch vụ bản đồ trong môi trường web. Dịch vụ này sử
dụng các lớp bản đồ là ảnh vệ tinh của Cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ - NASA đã
được nắn chỉnh theo hệ tọa độ WGS 84 để hiển thị dưới dạng lớp bản đồ.
Khi người dùng truy cập vào dịch vụ bản
đồ web thông qua trình duyệt để xem thông tin, đồng thời thực hiện các thao tác
như: thu phóng, pan, bật tắt các lớp bản đồ... Các thao tác của người dùng này
tạo ra các ngữ cảnh bản đồ khác nhau, khi họ lưu lại trạng thái hiển thị của bản đồ ở
một thời điểm nhất định, thông tin về trạng thái đó sẽ được lưu
vào tệp ngữ cảnh bản đồ, bao gồm các thông tin: Kích thước cửa sổ xem bản đồ rộng
500, cao 300 pixel, mã Hệ tọa độ sử dụng: EPSG:4326, khung giới hạn tọa độ:
minx= -180.000000 miny= -90.000000, maxx=180.000000 maxy=90.000000
Và các thông tin khác như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước và đường dẫn đến logo
- Thông tin liên hệ, địa chỉ, số điện
thoại, email
- Thông tin về máy chủ (đường dẫn đến
máy chủ)
- Danh sách các lớp bản đồ và tên lớp
đang được hiển thị
- Danh sách kiểu trình bày và tên kiểu
đang hiển thị




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy định)
Cấu trúc XML của tệp tài liệu Tập ngữ cảnh bản đồ
(XMLSchema)
Phụ lục này định nghĩa về chuẩn của
tài liệu bộ sự tập ngữ cảnh web bản đồ tương ứng với phiên bản 1.1.0 của tổ chức
OpenGIS Consortium công bố. Trong trường
hợp tài liệu ngữ cảnh tuân theo một phiên bản khác của tổ chức OGC thì vẫn được
công nhận.

Phụ
lục D
(Tham khảo)
Ví dụ cấu trúc XML của tệp tài liệu Tập ngữ cảnh bản đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Open Geospatial Consortium inc
(19-01-2005), Web Map Context Documents, Jerome Sonnet.
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Quy ước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Mã hóa Ngữ cảnh
bản đồ bằng ngôn ngữ đánh dấu
5.2 Ngữ cảnh hiển
thị
5.2.1 Số phiên bản
5.2.2 Mã id
5.3 Phần Chung
5.3.1 Khung giới hạn
và Hệ quy chiếu không gian
5.3.2 Kích thước cửa sổ
5.3.3 Tiêu đề
5.3.4 Tóm tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6 Thông tin
liên hệ
5.3.7 Đường dẫn
lô-gô
5.3.8 Đường dẫn mô
tả
5.3.9 Phần mở rộng
5.4 Danh sách Lớp
5.4.1 Lớp
7 Tập ngữ cảnh
6.1 Tập các ngữ
cảnh hiển thị
6.1.1 Số phiên bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Mã id
6.1.4 Tiêu đề
6.1.5 Đường dẫn Ngữ
cảnh
Phụ lục A (Quy định) Cấu trúc XML của
tài liệu ngữ cảnh bản đồ trong môi trường web
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ cấu trúc
XML của tài liệu ngữ cảnh bản đồ
Phụ lục C (Quy định) Cấu trúc
XML của tệp tài liệu Tập ngữ cảnh
bản đồ
Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ cấu trúc XML của
tệp tài liệu Tập ngữ cảnh bản đồ
Thư mục tài liệu tham khảo